1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã cao phạ, huyện mù cang chải, tỉnh yên bái

83 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận Dịch Vụ Ngân Hàng Của Các Hộ Dân Tộc Thiểu Số Trong Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Ở Xã Cao Phạ, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái
Tác giả Lý A Của
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tâm
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 337,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Văn Tâm, tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu sổ trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Cao Phạ, huyện Mù C

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ A CỦA

Tên đề tài:

TIÉP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC HỘ DÂN TỘC THIẺU

SỐ TRONG PHÁT TRIẺN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ CAO PHẠ,

HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: Chính quy : Hướng nghiên cứu : Phát triển nông thôn : Kinh tế và PTNT : 2016- 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa

Khóa học

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-OfflO -A

T^Ạ Xi*

Tên đề tài:

TIÉP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC HỘ DÂN TỘC THIẺU

SỐ TRONG PHÁT TRIẺN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ CAO PHẠ,

HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: TS Nguyễn Văn Tâm

Thái Nguyên, năm 2020

LÝ A CỦA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, cùng Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Đặc biệt với sự hướng

dẫn khoa học của thầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm, tôi tiến hành thực hiện

luận văn tốt nghiệp với đề tài: Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu sổ trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.

Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu,tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trong thời gian học tập tại nhà trường cũng như

sự trải nghiệm thực tập thực tế của bản thân Chính những kiến thức thầy cô đãtruyền đạt trên giảng đường là một giá trị quan trọng đã giúp bản thân tôi lantỏa và nuôi dưỡng ý tưởng, tư duy trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Để hoàn thành đề tài luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban giámhiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo nhà trường đã nhiệttình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ cũng như hỗ trợ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập tại nhà trường Đặc biệt, cho bản thân tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tớithầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm người đã tận tình hướng dẫn, chỉ đạo tôi trongsuốt quá trình làm luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo xã Cao Phạ, đã tạo điều kiệngiúp đỡ, cung cấp thông tin, cũng như hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực tậptốt nghiệp tại địa phương Để có được kết quả luận văn này ngoài sự biết ơn tớiBan giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo nhà trường và ban lãnh đạo xã CaoPhạ, cho bản thân tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các hộ dân, bà con nông dâncác bản: Tà Chơ, Tà Sung, Lìm Mông và Lìm Thái của xã Cao Phạ Nhữngngười đã dành thời gian, hỗ trợ thông tin cho tôi để hoàn thành khóa luận này.Cuối cùng cho tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 6 năm 2020

Sinh viên

Lý A Của

3

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

4

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

Nghĩa từ viết tắt bằng tiếng

Việt

Tổng sản phẩm quốc nộiDiễn đàn kinh tế thế giớiHiệp hội các nước Đông Nam Á

Ủy ban nhân dânViệt Nam

Hiệp định chung về thương mại dịch vụ

Tổ chứ thương mại thế giới Dân tộc thiểu số

Nghị địnhChính phủ

Du lịch cộng đồng Du lịch bền vững Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện,du lịch khen thưởng

Thẻ tín dụng JCB

Mã QR/ mã hai chiều/ Mã phản hồi nhanh

Đồng đô la

Mô hình marketing hỗ hợp Cáchviết tắt chỉ Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi Phần mền hệ thống quản lí Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài

nguyên thiên nhiênViệt Nam ĐồngĐiểm bán lẻMáy rút tiền tự độngThành phố

Thẻ thanh toán nội địa Liên Băng Nga

Thẻ thanh toán Napas

World Economic Forum

Association of Southeast Asian

World Trade Organization

MICE Meeting Incentive ConventionExhibitio

JCB Japan Credit Bureau

QR Quick Response

USD United States Dollar

4P Product Price Place Promotions

CEME

A

SNV Subversion

International Union for

IUCN Conservation of Nature and

Nature Resources

VND

POS Point of Sale

ATM Automatic Teller Machine

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển ngày càng đi lên của nền kinh tế xã hội, nhu cầusống của con người đã ngày càng được cải thiện và luôn đòi hỏi phải đa dạnghóa qua từng ngày Song hàng loạt các dịch vụ được ra đời nhằm đáp ứng cácnhu cầu, mong muốn của con người Một trong các dịch vụ đó không thểkhông nhắc đến như dịch vụ về ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, làm đẹp, dulịch, công cộng Trong đó du lịch là một trong những ngành dịch vụ đượcquan tâm và phát triển hàng đầu trong nền kinh tế tại nhiều nước, trong đó cóViệt Nam Du lịch cũng là nền kinh tế mũi nhọm đóng một vị trí quan trọng,chủ chốt vào góp phần tăng trưởng GDP của nền kinh tế quốc gia

Trong những năm vừa qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triểnmạnh mẽ, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng trở nên tăng nhanh.Giai đoạn 2015 - 2018 có lẽ là giai đoạn bùng nổ của du lịch Việt Nam Khách

du lịch quốc tế đến Việt Nam cũng ngày càng tăng với mức tăng trưởng độtphá từ 7,9 triệu lượt năm 2015 lên đến 15,5 triệu lượt vào năm 2018, cho thấytăng lên 1,95 lần, đạt tốc độ tăng trung bình 25%/năm Đây được coi là giaiđoạn tăng cao kỷ lục trong lịch sử phát triển của ngành du lịch Việt Nam Theobáo cáo năng lực cạnh tranh của ngành lữ hành và du lịch 2019 do Diễn đànKinh tế thế giới (WEF) đưa ra, du lịch Việt Nam nhảy vọt từ vị trí thứ 67 lên

63 tăng lên 4 bậc Đây là mức tăng trưởng năng lực cạnh tranh du lịch nhanhnhất trong các nước ASEAN Để có được những thành quả như trên phần lớnnhờ vào những tiến bộ hiện đại của công nghệ thông tin như internet, mạng xãhội, ứng dụng di động, du lịch trực tuyến Tại Việt Nam, các công ty lữ hànhđang thay đổi cách kinh doanh, từ đón khách hàng trực tiếp tại các văn phòng,đại lý sang kinh doanh trực tuyến, chốt tour chỉ sau vài cú kích chuột

Trong những năm qua du lịch Việt Nam như được khai mở và viết nên

7

Trang 8

một trang lịch sử mới, một vị thế mới để khẳng định được vị thế trên lậptrường quốc tế Để có được một sự phát triển nhảy vọt như vậy, bên cạnh cácyếu tố về công nghệ thông tin hiện đại, nhanh chóng thì Việt Nam cũng là quêhương hội tụ đầy đủ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về con người, cảnhquang, di tích lịch sử, kiến trúc Đặc biệt hơn Việt Nam là đất nước có mộtnền văn hóa đặc sắc, đa dạng về loại hình, phong phú về cách thức thể hiện Ví

dụ như các lễ hội, trang phục truyền thống, các phong tục, lối sống của dântộc Việt Nam, đặc biệt là các dân tộc thiểu số Chính sự đa dạng đó là ngọn đèn

để khơi dạy nên một loại hình du lịch phát triển ở Việt Nam trong những nămqua, đó chính là “Du lịch cộng đồng” Chính vì vậy, phát triển Du lịch cộngđồng đang là một hướng đi có tiềm năng để góp phần vào phát triển kinh tế xãhội nói chung và kinh tế du lịch nói riêng Quan trong hơn, việc phát triển dulịch cộng đồng là một bài toán có hiệu quả để nâng cao đời sống, giúp xóa đóigiảm nghèo của các hộ dân tộc thiểu số

Tuy nhiên, để phát triển được du lịch cộng đồng đúng với bản chất của

nó thì loại hình du lịch này thường được tập trung và phát triển ở những nơi,những vùng cộng đồng, thôn bản còn khó khăn và hạn chế, đặc biệt là vềnguồn lực tài chính, về thông tin Chủ yếu là ở các vùng đồng bào dân tộcthiểu số với dân trí chưa được cao ở các vùng sâu, vùng xa, vùng hiểu lãnh đilại khó khăn Đây cũng chính là trở ngại lớn nhất để kìn hãm sự phát triển của

du lịch cộng đồng tại các vùng có tiềm năng Chính vì vậy, để đưa được loại dulịch này phát triển một cách ổn định và bền vững, thì việc đầu tư nguồn vốnnhân lực vào các hộ dân tộc thiểu số để cùng nhau tham gia kinh doanh du lịch,

là một yếu tố rất cần thiết và quan trọng Ngoài ra, việc cung cấp các dịch vụtiện lợi của Ngân hàng như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, mở tài khoản Ngânhàng, hay các dịch vụ về thanh toán hiện đại hiện nay vào trong phát triển dulịch là một yếu tố quan trọng góp phần phát triển bền vững cho du lịch cộngđồng Do đó, để thúc đẩy nhanh chống sự phát triển của loại hình du lịch này,

8

Trang 9

việc tiếp cận, lựa chọn nguồn vốn vay từ Ngân hàng và các dịch vụ tiện lợi củangân hàng là một sự lựa chọn có tiềm năng.

Khi nói đến du lịch của vùng tây Bắc Việt Nam chúng ta không thểkhông kể đến các điểm du lịch nổi tiếng như Sa Pa- Lào Cai, du lịch cộng đồngBản Hon- Tam Đường- Lai Châu, ruộng bậc thang Mù Cang Chải- Yên Bái, Đặc biệt đến với quê hương tôi, quê hương của những cánh dù bay, của nhữngthửa ruộng bậc đó chính là Mù Cang Chải Yên Bái Mù Cang Chải, tỉnh YênBái là một trong các huyện nghèo nhất cả nước, thuộc vùng đặc biệt khó khăn.Tuy nhiên trong những năm gần đây du lịch Mù Cang Chải đang là một điểmnóng, thu hút được nhiều du khách tới thăm quan, hơn nữa du lịch Mù CangChải còn được nhiều tạp chí đánh giá là điểm du lịch hấp dẫn và đáng đến nhấttại Việt Nam trong năm 2019 - 2020 Đến với du lịch Mù Cang Chải chúng takhông thể bỏ qua được những điểm du lịch như ruộng bậc thang Móng Ngựa,Mâm xôi, ruộng bậc thang La Pán Tẩn, Dẽ Xu Phình và Chế Cu Nha Đặc biệtcũng không thể thiếu là điểm du lịch Festival dù lượn tại đèo Khau Phạ, xãCao Phạ Cao Phạ là một xã nghèo của huyện Mù Cang Chải nhưng lại là mộttrong các xã có điểm du lịch hấp dẫn nhất trong toàn huyện Đóng vai trò làmột trong ba xã chủ chốt của du lịch huyện Mù Cang Chải, tuy nhiên cơ sở vậtchất của xã còn hạn chế, chưa đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của dukhách, như phòng nghỉ cho du khách còn hạn chế, các trang thiết bị, dịch vụphục vụ còn chưa đáp ứng được đầy đủ Dân trí còn hạn chế nên chưa tiếp cậnđược các nguồn vốn, dịch vụ hợp lí để phát triển, kinh doanh du lịch cho hiệu

quả Vì vậy, đây là lí do tôi lựa chọn đề tài Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu sổ trong phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái Đề tài sẽ góp phần nhằm tháo gỡ được

những khó khăn về vốn và giải quyết được vấn đề sử dụng tối ưu các dịch vụcủa ngân hàng trong phát triển du lịch tại địa phương Nâng cao được trình độcủa người dân trong vấn đề huy động, sử dụng và quản lí vốn cho phát triển du

9

Trang 10

lịch tại địa bàn Ngoài ra đề tài còn nhằm định hướng tạo gia tăng thu nhập chongười dân góp phần vào xóa đói giảm nghèo của địa phương.

1.2Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàngtrong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số kinhdoanh du lịch tại xã Cao Phạ

- Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộgia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Cao Phạ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngânhàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Cao Phạ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Xác định cơ sở khoa học về du lịch cộng đồng và sự tiếp cận về các dịch

vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng của người dân tại xãCao Phạ

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Nắm bắt được tình hình phát triển về du lịch cộng đồng tại địa phươnggóp phần vào phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

- Đánh giá được nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch ngân hàngcủa các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Cao Phạ

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp UBND xã Cao Phạ đánh giá được

10

Trang 11

tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng, khả năng tiếp cận các dịchvụ, tín dụngngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch tại xã Từ đó đưa ra các giải phápphát triển phù hợp và có hiệu quả.

- Giúp cho các ngân hàng có thể có phương hướng mới, tạo điều kiệntrong rải ngân để phát triển du lịch cộng đồng

- Ngoài ra đề tài còn làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và học tậptrong lĩnh vực du lịch cộng đồng và tín dụng du lịch cộng đồng Là tàiliệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý tại địa phương

1.4 Bố cục của khóa luận

- Phần 1: Mở Đầu

- Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

11

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm về tiếp cận: Tiếp cận là một cụm từ chung dùng để miêu tảmức độ một sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, hoặc môi trường có thể được sử dụngbởi càng nhiều người càng tốt Sự tiếp cận có thể được xem như khả năng tiếpcận và khả năng hưởng lợi từ một hệ thống hay vật chất Sự tiếp cận thườngđược dùng tập trung vào những người khuyết tật hoặc có nhu cầu đặc biệt hoặcquyền tiếp cận tới các thực thể khác nhau, thường thông qua việc sử dụng thiết

bị hỗ trợ

Khái niệm về dịch vụ: Do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch

vụ nên hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa thốngnhất về dịch vụ Chẳng hạn, theo Từ điển VN giải thích: “Dịch vụ là các hoạtđộng nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt” Tuynhiên cách giải thích này còn khái quát, chưa thực sự làm rõ được bản chất củadịch vụ Trong cuốn “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa vềdịch vụ thương mại”, tác giả đã đưa ra khái niệm dịch vụ “Dịch vụ là các laođộng của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị cácloại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được” Khi so sánh với cách giảithích của Từ điển bách khoa thì cách giải thích này đã làm rõ hơn nội hàm củadịch vụ - dịch vụ là kết tinh sức lao động con người trong các sản phẩm vô hình.Ngoài ra thì cách hiểu về dịch vụ cũng không hoàn toàn thống nhất giữa cácquốc gia khác nhau trên thế giới Do đó, trong hiệp định chung về thương mạidịch vụ (GATS), Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã liệt kê dịch vụ thành 12ngành lớn, trong mỗi ngành lớn lại bao gồm các phân ngành Tổng cộng có 155phân ngành với 4 phương thức cung cấp dịch vụ là: Cung cấp qua biên giới, tiêudùng dịch vụ ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân trong

đó có hoạt động ngânhàng Từ các quan điểm khác nhau trên, có thể đưa ra một

Trang 13

khái niệm chung cho dịch vụ như sau: “Dịch vụ là các lao động của con ngườiđược kết tinh trong các sản phẩm vô hình nhằm thoả mãn những nhu cầu sảnxuất và sinh hoạt của con người”.

Khái niệm về ngân hàng: Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mởWikipedia: Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhậntiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếphoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn Ngân hàng là kết nối giữa kháchhàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dư vốn

Khái niệm về dịch vụ ngân hàng: Đối với dịch vụ ngân hàng, từ khóa

“Dịch vụ ngân hàng” là cụm từ mang theo nhiều khái niệm khá phức tạp, khiếnviệc tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng là vô cùng quan trọng khi người dùng muốntham gia vào các giao dịch tiền mặt cùng với các định chế tài chính như ngânhàng, quỹ tín dụng, Dịch vụ ngân hàng là khái niệm tổng quan về rất nhiềukiến thức, thông tin liên quan đến cách mở tài khoản ngân hàng hay cách ứngdụng lãi suất ngân hàng vào việc gửi tiết kiệm hay vay vốn để kinh doanh Quađây chúng ta có thể đưa ra khái niệm về dịch vụ ngân hàng như sau: Dịch vụngân hàng là một loại hình dịch có liên quan đến tài chính ngân hàng, nhằmcung cấp các kiến thức, thông tin liên quan đến tài chính như cách mở tàikhoản,vay vốn, ứng dụng lãi suất, gửi tiết kiệm, thanh toán

Khái niệm về dân tộc thiểu số (DTTS): Theo định nghĩa tại Khoản 2 Điều

4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc thì "Dân tộc thiểu số” là nhữngdân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Khái niệm về Phát triển: Phát triển là một phạm trù của triết học, là quátrình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dầndần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển

là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quátrình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự

Trang 14

vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn.

Khái niệm về Du lịch: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến

đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhucầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Khái niệm về du lịch cộng đồng (DLCĐ): Trong một cộng đồng conngười có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc sử dụng và khai thác các tàinguyên du lịch, đặc biệt trong đó là loại hình du lịch về văn hóa DLCĐ đã đượcđưa ra với nhiều quan điểm khác nhau, bởi lí do về vị trí của du lịch phải dựavào cộng đồng đó tùy thuộc vào góc nhìn, quan điểm của người nghiên cứu

Tại Thái Lan, “Du lịch cộng đồng (DLCĐ) là loại hình du lịch được quản

lý và có bởi chính cộng đồng địa phương, hướng đến mục tiêu bền vững về mặtmôi trường, văn hóa và xã hội Thông qua DLCĐ du khách có cơ hội tìm hiểu vànâng cao nhận thức về lối sống của cộng đồng địa phương” [17]

Tổ chức mạng lưới DLBV vì người nghèo đã nêu “DLCĐ là một loại hìnhDLBV thúc đẩy các chiến lược vì người nghèo trong môi trường cộng đồng Cácsáng kiến của DLCĐ nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân địaphương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một phươngtiện giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng Các sáng kiếncủa DLCĐ còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa phươngcũng như các di sản thiên nhiên.”

Tại Việt Nam, DLCĐ được nhìn nhận như sau: “DLCĐ là hoạt độngtương hỗ giữa các đối tác liên quan, nhằm mang lại lợi ích về kinh tế cho cộngđồng dân cư địa phương, bảo vệ được môi trường và mang đến cho du kháchkinh nghiệm mới, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương có dự án.” [9]

“Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du lịch trong đócộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thờitham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng

Trang 15

được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tựnhiên.” [12]

Thuật ngữ này cũng được nhắc đến trong chương trình nghiên cứu củacác tổ chức xã hội trên thế giới như:Tổ chức Pachamana (hướng đến việc giớithiệu và bảo tồn văn hóa bản địa khu vực Châu Mỹ) đã đưa ra quan điểm củamình về DLCĐ như sau:“DLCĐ là loại hình du lịch mà du khách từ bên ngoàiđến với cộng đồng địa phương để tìm hiểu về phong tục, lối sống, niềm tin vàđược thưởng thức ẩm thực địa phương Cộng đồng địa phương kiểm soát cảnhững tác động và những lợi ích thông qua quá trình tham gia vào hình thức dulịch này, từ đó cường khả năng tự quản, tăng cường phương thức sinh kế và pháthuy giá trị truyền thống của địa phương”

“Du lịch cộng đồng là mô hình phát triển du lịch trong đó chủ yếu làngười dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ

du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” Quan niệm trên nhấn mạnh đến vaitrò chính của người dân địa phương trong vấn đề phát triển du lịch ngay trên địabàn quản lý [15]

Trong khi đó về Viện Miền núi cũng đưa ra một khái niệm về du lịchcộng đồng như sau: “Du lịch cộng đồng là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tạiđiểm du lịch đón khách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Du lịch cộngđồng khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch và có cơchế tạo các cơ hội cho cộng đồng Du lịch cộng đồng là một quá trình tương tácgiữa cộng đồng (chủ) và khách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả haiphía mang lại các lợi ích kinh tế, bảo tồn cho cộng đồng và môi trường địaphương”

Vậy qua đó chúng ta có thể đưa ra khái niệm về du lịch cộng đồng như

sau: DLCĐ là một mô hình phát triển du lịch, cộng đồng dân cư là người cung cẩp các sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch Đồng thời cộng đồng dân cư là người có trách nhiệm bảo vệ, quản lí các tài nguyên du lịch của cộng đồng và

họ được chia sẻ các nguồn lợi về kinh tế do phát triển du lịch tạo ra Du lịch

Trang 16

cộng đồng được dựa trên sự tò mò, mong muốn của khách du lịch để tìm hiểuthêm về cuộc sống hàng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau Dulịch cộng đồng thường liên kết với người dân thành thị đến các vùng nông thôn

để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định

Khái niệm về thanh toán số: Thanh toán số là một hình thức toán, trong

đó khoa học công nghệ là yếu tố được áp dụng vào thực hiện các giao dịch.Thanh toán số là hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt trực tiếp mà thayvào đó là các giao dịch tiền điện tử, đồng thời việc thực hiện giao dịch sẽ đượcdiễn khi đôi bên đã đáp ứng được đầy đủ mọi điều kiện và nhu cầu

Khái niệm về thanh toán trực tuyến: Thanh toán trực tuyến hay thanhtoán điện tử là một mô hình giao dịch không sử dụng tiền mặt, việc giao dịchđược thực hiện trên môi trường internet thông qua các thiết bị điện tử thôngminh, qua đó người sử dụng có thể thực hiện các hoạt động thanh toán, chuyển,nạp hay rút tiền, Thanh toán trực tuyến là dịch vụ trung gian giúp khách hàngthanh toán hàng hóa hay dịch vụ trên các website bán hàng cho phép thanh toántrực tuyến và có kết nối với các cổng thanh toán thương mại điện tử

Cổng thanh toán trực tuyến: Là hệ thống kết nối giữa ngân hàng, ngườimua và người bán với mục tiêu cuối cùng là người bán có thể nhận được tiềnngay khi giao dịch trực tuyến hoàn tất

2.1.2 Dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng

2.Ì.2.Ì Các dịch vụ ngân hàng phục vụ phát triển du lịch cộng đồng

Mở Tài Khoản Ngân Hàng: Tài khoản ngân hàng giống như một thông tin

định danh cho bất kỳ một cá nhân nào khi tham gia giao dịch tài chính với địnhchế tài chính là ngân hàng Thông thường tài khoản ngân hàng được quy địnhbằng một dãy số nhất định tùy ngân hàng, nhờ đó mỗi ngân hàng có thể kiểm tra

và giám sát mọi hoạt động của người dùng tốt nhất Trên mỗi tài khoản ngânhàng đều được quy định bằng tên người đăng ký mở tài khoản cùng nhiều thôngtin phái sinh khác Dựa theo nhu cầu của người dùng, ngân hàng tạo ra hệ thốnghai loại tài khoản ngân hàng chính là Tài khoản thanh toán (giao dịch) và Tài

Trang 17

khoản tiết kiệm Mỗi loại tài khoản trên đều được phân chia ra thành nhiều dạngtài khoản khác nhau.

Cung cẩp Thẻ ATM: Thẻ ATM được hiểu là một loại thẻ do các ngân hàng

hoặc tổ chức tài chính cấp cho người dùng để thực hiện các giao dịch và thanhtoán như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, thông qua máy ATM(máy rút tiền tự động hoặc tại các điểm hỗ trợ thanh toán bằng thẻ Thẻ ATMbao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng và được làm ra dưới hai dạng là thẻ từ và thẻchip Thẻ ghi nợ (thẻ ghi nợ nội địa): là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên

cơ sở ghi nợ vào tài khoản ngân hàng của bạn Tức là khi bạn rút tiền tại cácđiểm ATM, tài khoản ngân hàng của bạn sẽ tự động bị trừ đi bằng đúng số tiềnbạn đã rút

Máy rút tiền tự động (ATM): Thập niên 80 chứng kiến sự phát triển của

các máy rút tiền tự động đa chức năng.Những máy này đã được nối mạng điệntoán nhằm cung cấp rất nhiều dịch vụ Ngân hàng và vận hành với thế hệ mớinhất của các tấm thẻ nhựa có một dải từ tính được lưu trữ các chi tiết tài chính

cá nhân của người cầm thẻ.Các ngân hàng khác nhau thì vận hành các loại máykhác nhau.Khi đưa thẻ vào máy, hành động này kết nối máy ATM với máy tínhcủa Ngân hàng.Thông qua thông tin lưu trữ trên dải từ tính của thẻ, máy tính cóthẻ tra cứu tài khoản của khách hàng Máy rút tiền sau đó có thể đưa ra sốtiềnmặt mà người cầm thẻ muốn rút với một giới hạn nào đó, chỉ có chủ thẻ mớibiết số dư trong tài khoản của anh ta,giúp anh ta đặt sổ séc hay một lệnh thanhtoán chuyển khoản với điều kiện phải chi tiết về Ngân hàng của người đượcthanh toán Trong một số trường hợp,giữa các Ngân hàng có sự hợp tác vớinhau, theo đó một thẻ ATM của Ngân hàng này có thẻ được dùng với máy rúttiền của Ngân hàng khác trong khi vẫn có thể ghi nợ vào đúng tài khoản

Nhận tiền gửi: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các

Ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn thuquan trọng là các khoản tiền gửi (thanh toán và tiết kiệm của khách hàng) - mộtquỹ sinh lợi được gửi tại Ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều

Trang 18

tháng, nhiều năm, được ngân hàng trả lãi.Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãisuất, chảng hạn ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% mọt năm để thu hút cáckhoản tiền gửi nhăm mục đích cho vay đói với các chủ tàu ở Địa Trung Hải vớilãi suất gấp đôi hay gấp 3 lãi suất tiết kiệm.

Thanh toán: Ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện

thanh toán Khi các doanh nhân gửi tiền vào Ngân hàng, họ nhân thấy Ngânhàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng củahọ.Thanh toán qua Ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt,tức là người gửi tiết kiệm không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cầnviết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến Ngân hàng sẽ nhận đượctiền

Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các Ngân hàng không

tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản vaycho tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao.Sự gia tăng thu nhập của người tiêudung và sự canh tranh trong cho vay đã buộc các Ngân hàng phải hướng tớingười tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới thứ 2,tín dụng tiêu dùng đã trở thành mổttong những loại hình tín dụng tăng trưởngnhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển

Tài trợ dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máymới đặc biệt là trong các nghành công nghệ cao Do loại hình tín dụng này nhìnchung rủi ro cao song lãi lại lớn

Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng giúp cho việc mua hàng hoá và các dịch vụ trả

tiền sau Mỗi người có thể được cấp một hạn mức tín dụng theo tài khoản thẻ tíndụng của anh ta, các tài khoản này hoàn toàn tách khỏi tài khoản thông thườngcủa Ngân hàng và chỉ dành cho các thẻ do Ngân hàng phát hành;thẻ tín dụngđược mở tại phòng thẻ tín dụng của Ngân hàng.Việc thanh toan hàng hoá, dịch

vụ được thực hiện tại nơi có máy đặc biệt để lập các hoá đơn ghi các giao dịchbán hàng và tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà chúng

Trang 19

chấp nhận.

2.Ì.2.2 Các dịch vụ ngân hàng số góp phần phát triển du lịch cộng đồng

2.Ì.2.2.Ì Lợi ích của thanh toán điện tử (thanh toán trực tuyến)

- Nhanh chóng, tiện dụng, phù hợp với dòng chảy thị trường: Tiết kiệm thờigian và chi phí hơn đáng kể so với thanh toán giao dịch truyền thốngtrong việc thanh toán hóa đơn điện, nước, Internet

- Dễ dàng theo dõi và kiểm soát: Tính bảo mật cao trong những lần giaodịch thanh toán với những tiêu chuẩn bảo mật hết sức gắt gao Tất cả cáckhoản tiền đều lưu lại trong lịch sử giao dịch và cho phép bạn tra cứu mộtcách dễ dàng chỉ với vài thao tác đơn giản Bạn có thể quản lý tài chính và

có những cân đối chi tiêu hợp lý

- Chuyên nghiệp hóa kinh doanh trực tuyến: Hầu hết người tiêu dùng, nhất

là các bạn trẻ đều đang sử dụng thanh toán điện tử như internet banking,

ví điện tử, mã QR bởi tính tiện dụng Do vậy, doanh nghiệp hay hộ kinhdoanh không có hệ thống thanh toán trực tuyến cũng sẽ gặp nhiều bất lợi.Thanh toán trực tuyến còn giúp cho việc thanh toán khi mua bán, trao đổiqua Online hay website trở nên đơn giản và dễ dàng hơn như mua hàngonline, đặt các dịch vụ phòng, giải trí

-Hạn chế rủi ro khi dùng tiền mặt: Các rủi ro về thất thoát, thiếu tiền, quên

ví rất dễ xảy ra nếu giao dịch bằng tiền mặt, đặc biệt với những sản phẩm/dịch

vụ có giá trị lớn Còn với thanh toán điện tử, mọi giao dịch đều nhanh chóng,chính xác tới từng con số, minh bạch, rõ ràng và bảo mật

2.1.2.2.2.Các hình thức thanh toán điện tử hiện nay

- Thanh toán bằng thẻ: Đây là hình thức thanh toán phổ biến nhất, chiếmkhoảng 90% trong tổng số các giao dịch thương mại điện tử Thẻ thanhtoán (thẻ chi trả) là một loại thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hànghóa, dịch vụ tại một vài địa điểm, kể cả các website mua hàng trực tuyếnnếu được chấp nhận chi trả tiêu bằng thẻ Hoặc có thể dùng để rút tiền mặttrực tiếp từ các ngân hàng hay các máy rút tiền tự động Hiện nay, các loại

Trang 20

thẻ thanh toán được chia làm 2 loại, có thể được phát hành bởi các ngânhàng, các tổ chức tài chính Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợquốc tế và Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ thanh toán quốc tế nhưVisa, Mastercard, American Express, JCB đều có thể thanh toán tại hơn

60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePay Thẻ thanh toán ghi nợnội địa, đây là loại hình chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam nhưng kháphát triển ở nước ngoài Với cách thanh toán này các chủ thẻ tạiConnect24 của ngân hàng Vietcombank hay chủ thẻ đa năng của ngânhàng Đông Á đã có thể thực hiện thanh toán điện tử tại các website đã kếtnối với 2 ngân hàng này cũng như cổng thanh toán OnePay

- Thanh toán qua cổng: Cổng thanh toán về bản chất là dịch vụ cho phépkhách hàng giao dịch tại các website thương mại điện tử Cổng thanh toáncung cấp hệ thống kết nối an toàn giữa tài khoản (thẻ, ví điện tử, ) củakhách hàng với tài khoản của website bán hàng Giúp người tiêu dùng vàdoanh nghiệp thanh toán, nhận tiền trên internet đơn giản, nhanh chóng và

an toàn

-Thanh toán bằng ví điện tử: Ví điện tử là một tài khoản online có thểdùng nhận, chuyển tiền, mua thẻ điện thoại, vé xem phim, thanh toán trực tuyếncác loại phí trên internet như tiền điện nước, cước viễn thông, bạn cũng có thểmua hàng online từ các trang thương mại điện tử Người dùng phải sở hữu thiết

bị di động thông minh tích hợp ví điện tử và liên kết với ngân hàng thì mới cóthể thanh toán trực tuyến bằng hình thức này Như các ví điện tử như MOMO,VinlD, ViettelPay

- Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh

+ Qua Mobile Banking

Hình thức này đang dần trở nên phổ biến bởi hầu hết ai cũng đều sử hữumột chiếc điện thoại thông minh Chính vì vậy, khi đi mua sắm, khách hàngkhông cần phải mang theo tiền mặt, thay vào đó là thanh toán qua điện thoại vớidịch vụ Mobile Banking, Internet Banking Hệ thống thanh toán qua điện thoại

Trang 21

được xây dựng trên mô hình liên kết giữa ngân hàng, các nhà cung cấp viễnthông, và người dùng.

+ Qua QR Code

Tiến bộ công nghệ cũng là lý do khiến thanh toán bằng QR Code ngàycàng được ưa chuộng Phương thức này khá đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng vàthân thiện cho người tiêu dùng Tính năng QR Code hiện đang được tích hợp sẵntrên ứng dụng di động của các ngân hàng, các sản phẩm và dịch vụ của Googlenhư Google Chart hay Google Map, trên bảng hiệu, xe buýt, danh thiếp, tạp chí,website, hàng hóa tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, Thậm chí là trên một số siêuứng dụng như VinlD của Tập đoàn Vingroup Người dùng sử dụng camera điệnthoại quét mã QR để thực hiện nhanh các giao dịch chuyển khoản, thanh toánhóa đơn, mua hàng Chỉ với một lần quét, sau vài giây, bạn đã thanh toán thànhcông tại các nhà hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, taxi, thậm chí là các websitethương mại điện tử hay trên bất cứ sản phẩm nào có gắn mã QR mà không cần

sử dụng đến tiền mặt, thẻ, không lo lộ thông tin cá nhân tại các điểm thanh toán

2.1.3 Du lịch cộng đồng

2.Ì.3.Ì Các hình thức du lịch cộng đồng

Căn cứ vào các yếu tố sau đây chúng ta có thể phân ra các hình thức dulịch:

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: Du lịch quốc tế ; Du lịch nội điạ

- Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: Du lịch chữa bệnh; Du lịchnghỉ ngơi giải trí; Du lịch thể thao; Du lịch tôn giáo; Du lịch khám phá

- Căn cứ vào phương tiện giao thông: Du lịch bằng xe đạp; Du lịch tàu hỏa;

Du lịch tàu biển; Du lịch ô tô; Du lịch hàng không

- Căn cứ theo phương tiện lưu trú: Du lịch ở khách sạn; Du lịch nhà trọ; Dulịch cắm trại

- Căn cứ vào đặc điểm địa lý: Du lịch miền biển; Du lịch miền núi; Du lịch

đô thị; Du lịch đồng quê

- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: Du lịch theo đoàn; du lịch cá nhân

Trang 22

- Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thượng lưu ; du kháchbình dân

- Các loại hình du lịch mới: Du lịch sinh thái; Du lịch cộng đồng; Du lịchnông nghiệp

- Du lịch Teambuilding; Du lịch MICE (Là loại hình du lịch kết hợp hộinghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện); Du lịch Thiền

Đối với du lịch cộng đồng, xét về bản chất thì du lịch cộng đồng là mộtloại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối hợp tổ chức, quản lý vàlàm chủ nhằm đem lại lợi ích kinh tế, đồng thời bảo vệ được môi trường chungcho cả cộng đồng, thông qua đó có thể giới thiệu cho du khách về các nét đặctrưng của cộng đồng, của địa phương như: Phong cảnh, phong tục tập quán, các

lễ hội, các sản vật nổi tiếng của địa phương Mô hình du lịchcộng đồng tạo điều kiện cho du khách trải nghiệm cuộc sống của người dân địaphương (dân bản địa) với những sinh hoạt rất đời thường và những món ăn dân

dã đậm chất địa phương Chính vì thế chúng ta có thể thấy được các hình thứccủa du lịch cộng đồng gắn liền với các yếu tố về văn hóa, cảnh quan, các phongtục tập quán, các lễ hội truyền thống, hay chỉ đơn giản là các món ăn truyềnthống Ngoài ra thì yếu tố về con người cũng đóng vai trò quan trọng trongphát triển du lịch cộng đồng như là độ mến khách hay độ thân thiện với kháchcủa người dân bản địa Chúng ta có thể kể đến các hình thức du lịch cộng đồngnhư:

- Du lịch sinh thái: Là hình thức du lịch diễn ra trong khu vực tự nhiên kếthợp tìm hiểu bản sắc văn hóa, xã hội của địa phương, có sự quan tâm đếnvấn đề môi trường Nó thúc đẩy hệ sinh thái bền vững thông qua quá trìnhquản lý môi trường, có sự tham gia của các bên liên quan

- Du lịch nông nghiệp: Là hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệpnhư vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược vàcác trang trại động vật đã được chuẩn bị cho du khách Khách du lịch xemhoặc tham gia vào các hoạt động thực tiễn, sản xuất nông nghiệp như làm

Trang 23

việc với công cụ nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không làm ảnh hưởngđến hệ sinh thái hoặc năng xuất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm đặcbiệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểuthêm về thiên nhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùngthuốc trừ sâu.

- Du lịch bản địa: Du lịch bản địa dân tộc đề cập đến một loại du lịch nơiđồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vàohoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ là yếu tố chính thu hútkhách du lịch

- Du lịch làng: Khách du lịch được chia sẻ các hoạt động trong cuộc sốngthôn bản, và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động

du lịch Dân làng cung cấp các dịch vụ ăn uống, nhà trọ cho khách nghỉngơi qua đêm trong những ngôi nhà làng cùng với một gia đình, du khách

có thể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác

xã Làng hoặc các cá nhân cung cấp cho du khách không gian riêng tưhơn, thoải mái cho cả họ và đôi khi cả nhà chủ

- Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ ở địaphương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thức độc lập 9 của dulịch mà chính là một thành phần của các loại hình khác của du lịch Du lịchkhông chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành nông nghiệp thủ công

mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công mỹ nghệ cũng cóthể giúp người dân địa phương tìm hiểu thêm về di sản văn hóa và nghệ thuậtphong phú độc đáo của họ

Các loại hình du lịch này phù hợp với Du lịch cộng đồng bởi chúng được

sở hữu và quản lý bởi cộng đồng: Du lịch sinh thái, Du lịch nông nghiệp, nôngthôn Du lịch, Du lịch Làng, Du lịch dân tộc hay bản địa, và du lịch văn hóa.Ngoài ra, việc thúc đẩy nghệ thuật và hàng thủ công địa phương có thể là mộtthành phần quan trọng trong các dự án Du lịch cộng đồng và trong các hình thứcchủ đạo của ngành du lịch

Trang 24

2.I.3.2 Vai trò của du lịch cộng đồng

Phát triển du lịch cộng đồng là một hướng đi rất quan trọng trong cuộcsống hiện tại và đặc biệt là đối với người dân ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khókhăn hẻo lánh Một trong những lí do để chúng ta có thể khẳng định rằng, pháttriển du lịch cộng đồng lại là một hướng đi quan trong như vậy Bởi phát triển

du lịch cộng đồng sẽ tạo thêm công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho cộngđồng dân cư bản địa, đồng thời góp phần rất quan trọng trong việc xóa đói, giảmnghèo của địa phương Ngoài ra, mô hình du lịch cộng đồng cũng góp phần thúcđẩy các chiến lược xóa đói giảm nghèo, tạo ra sinh kế đồng thời khuyến khíchvai trò của người dân bản địa trong việc hình thành các sản phẩm du lịch đặctrưng và bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa cũng như các di sảnthiên nhiên tại địa phương Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được pháttriển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý,

tổ chức khai thác và cùng hưởng lợi Du lịch cộng đồng đem lại nhiều tác độngtích cực đến cộng đồng dân cư làm du lịch, cụ thể như là: Cung cấp cơ hội tạothêm việc làm cho cộng đồng địa phương; Tạo điều kiện để phát triển kinh tế địaphương thông qua việc bán các sản phẩm vàdịch vụ của du lịch; Đóng góp đểbảo tồn và phát triển du lịch; Cung cấp thị trường cho hàng hoá và dịch vụ địaphương; Góp phần nâng cao hình ảnh của địa phương và của quốc gia

Hiện nay, du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình du lịch mang lạinhiều lợi ích phát triển kinh tế khá bền vững cho người dân bản địa, không chỉgiúp người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà còn là dịp để bảo tồn

và phát huy những nét văn hoá độc đáo của địa phương Ở một số địa phươngtrên cả nước có rất nhiều mô hình du lịch cộng đồng phát triển khá thành công ởcác vùng miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như ở Sa Pa-Lào Cai, Hà Giang, Mù Cang Chải (Yên Bái) Tam Đường (Lai Châu) Những

mô hình này đã mang lại hiệu quả thiết thực, không chỉ phát huy được thế mạnhvăn hoá bản địa của các dân tộc, mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng caođời sống của nhiều người dân địa phương Theo như vài các đọc giả và các

Trang 25

chuyên gia về du lịch cộng đồng, việc phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng

là phù hợp với xu thế thời đại, đáp ứng được nhiều nhu cầu khám phá của đôngđảo các du khách mong muốn tìm hiểu văn hoá đặc sắc của dân tộc bản địa

Ngoài ra, để du lịch cộng đồng phát triển cần giữ nguyên gốc, nguyên sơ,chất phác chân thực của văn hoá bản địa, đó là giá trị cốt lõi của cộng đồng,không để đánh mất nó Phát triển du lịch thì phải có trách nhiệm với xã hội Đểphát triển kinh tế địa phương, tôn trọng những giá trị bản địa, giá trị cộng đồngthì loại hình du lịch có trách nhiệm sẽ là giải pháp để phát triển du lịch cộngđồng đúng hướng và bền vững Một nền du lịch bền vững thì người dân phảiđược hưởng lợi từ sự phát triển du lịch của địa phương

2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng

Nơi có tài nguyên du lịch là nơi có thể làm được du lịch - có thể chianguồn tài nguyên du lịch thành 2 nhóm chính là nguồn tài nguyên liên quan đếnyếu tố văn hóa và nguồn tài nguyên tự nhiên

Tài nguyên văn hóa như: Dân tộc thiểu số hoặc có tính chất đa văn hóa;Các màn biểu diễn địa phương (ví dụ như bài hát, điệu múa); Lễ hội; Điểm thamquan lịch sử; Nghệ thuật và hàng thủ công; Cảnh quan văn hóa (ví dụ như ruộngbậc thang); Cây trồng đặc biệt và thực hành làm nông; Đặc sản ẩm thực; Hoạtđộng thường nhật của cộng đồng (ví dụ như giã gạo, nghiền gạo); Tiếp đón, sựthân thiện của người dân

Tài nguyên môi trường: Công viên, khu vực thiên nhiên; Đường xá; Độngthực vật; Các điểm tham quan đặc biệt (thác nước); Thể thao (chèo thuyền, leonúi)

Nhưng để hình thành và phát triển được Du lịch cộng đồng thì ngoài cáctài nguyên du lịch trên cần phải có các yếu tố hạ tầng tốt Các yếu tố hạ tầng baogồm như: Chỗ ở, giao thông đi lại, thông tin, An toàn Sức khỏe trong khu vực

Du lịch cộng đồng và khu vực gần đó Nguồn nhân lực, dịch vụ mua sắm, dịch

vụ đi lại, nước, năng lượng và nguồn tài chính

Nhưng chung quy lại các yếu quan trọng hơn cả là các yếu tố về con

Trang 26

người; môi trường sống, điều kiện kinh tế- xã hội của vùng du lịch, của cộngđồng du lịch; yếu tố về chính sách phát triển của nhà nước.

Trong sự phát triển về du lịch cộng đồng yếu tố con người là một trongnhững yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng, qua đó chúng ta có thể khẳng địnhđược thế mạnh của cộng đồng du lịch đó ra sao Nói đến yếu tố con người điềuquan trọng không thể không nhắc đến là khả năng về năng lực lãnh đạo, quản lí,sáng tạo trong phát triển du lịch cộng đồng đó đã đủ mạnh, đủ vững hay chưa,

đủ tự tin, đủ năng lực sáng tạo để tự làm được những sản phẩm mang lại nhữnggiá trị độc đáo, mới lạ, thu hút khách hay chưa Ngoài ra thì con người tại điểm

du lịch đó có đủ khả năng giữ được chân khách ở lại hay không như là: Ngườidân có khẳ năng tự đón và phục vụ khách hay không; Người dân có khả năng tổchức các câu lạc bộ bổ ích và đặc sắc hay không; Người dân có khả năng diễnvăn nghệ, nghệ thuật tốt hay không; Có khả năng dẫn khách, phục vụ cho kháchlưu trú hay không; các khả năng về dịch vụ ăn uống và trình độ giao tiếp, độthân thiện có làm cho du khách hài lòng hay không Trong cộng đồng du lịch,nếu các yếu tố về con người được đảm bảo thì đó là một nhân tố quan trọngquyết định đến sự thành công, sự phát triển bền vững của cộng đồng du lịch đótrong tương lai

Về điều kiện kinh tế- xã hội, dựa trên sự đánh giá khách quan của nhiềuchuyên gia về du lịch thì sau chiến tranh thế giới thứ 2, tại các nước có nền kinh

tế phát triển và đặc biệt các nước có nền công nghiệp đã được phục hồi nhanhchóng sau chiến tranh, dẫn đến thu nhập ngày càng ổn định và tăng lên, đồngthời các quỹ thời gian rảnh rỗi của những người dân các nước này cũng đượctăng lên rõ rẹt Vì vậy các nhu cầu về nghỉ dưỡng, nghỉ mát, đi ngao du, du lịch,trải nghiệm của người dân lại càng được khẳng định Đây cũng chính là yếu tố

cơ bản dẫn tới cầu du lịch tăng cao Theo nghiên cứu thì đất nước nào có nềnkinh tế phát triển thì cứ 1% tăng trưởng GDP sẽ tạo ra tăng trưởng từ 2% - 2,5%trong chi tiêu cho du lịch

Ngoài ra ở những vùng có điều kiện kinh tế thuận lợi phát triển, xã hội ổn

Trang 27

định, dân trí cao, đồng thời với chế độ chính trị ổn định thì đó cũng là yếu tốquan trọng góp phần lớn vào việc phát triển du lịch cộng đồng Bên cạnh đó thìloại hình du lịch cộng đồng sẽ được trú trọng và phát triển hơn khi bản thân loạihình du lịch đó phải đặc sắc, độc đáo và mang tính khác biệt cao Đồng thời phảimang tính đại diện cho cộng đồng, mang tính xã hội cao Vì vậy, để phát triển dulịch tại các điểm hay các vùng thì yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội cũng đóng

vai trò quan trọng nhất định trong hướng đi của loại hình du lịch cộng đồng

Ngày nay với sự phát triển của các loại hình du lịch và trong đó có loạihình du lịch cộng đồng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tếquốc dân Để cho các ngành du lịch nói chung cũng như các loại hình du lịchcộng đồng nói riêng cùng phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đấtnước, của vùng, thì việc ban hành chính sách đúng, kịp thời cũng là một yếu tốhết sức quan trọng Đây là yếu tố quyết định, là yếu tố làm nền tảng thúc đẩycho sự phát triển bền vững của các loại hình du lịch nói chung và du lịch cộngđồng nói riêng trong tương lai và sau này Khi nói đến về yếu tố chính sách màtác động đến phát triển du lịch cộng đồng chúng ta có thể quan tâm như: Cácchính sách về nguồn vốn phát triển du lịch tại địa phương (Thời hạn vay vốn,quy mô vốn vay,lãi suất, Ngân hàng đồng hành cùng dân trong việc sử dụng vốn

ra sao?); Các chính sách về quy hoạch cho phát triển các mô hình, điểm du lịch.Ngoài ra còn có các chính sách của nhà nước về đảm bảo cho công dân nướcngoài tới lưu trú du lịch trong nước (các thủ tục nhập cảnh cho khách du lịch,cácvấn đề về hộ chiếu, visa ) Trong tương lai, xu hướng đi lại giữa các quốc gia

để trải nghiệm, du lịch ngày càng nhiều nên việc tạo được điều kiện thuận lợi, antoàn và hợp pháp cho công dân nước ngoài qua lại tới du lịch là một điều hết sứcquan trọng để góp phần vào làm đa dạng và tăng thêm sự biết đến về du lịchnước nhà

Môi trường sống cũng là yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong pháttriển du lịch cộng đồng Khi một môi trường, chỗ ở an toàn, không khí tronglành kết hợp với con người thân thiện, an ninh đảm bảo, các cơ sở vật chất đáp

Trang 28

ứng được đầy đủ nhu cầu cho du khách thì đó chính là sự thành công to lớn đểphát triển về du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng Việc xây dựng vàbảo vệ môi trường - xã hội trong sạch, lành mạnh cho khách du lịch là điều cầnphải làm một sớm một chiều, bởi vì yếu tố này sẽ tác động trực tiếp tới việcquyết định đến hay là không đến địa điểm du lịch của du khách Ngoài ra khi nói

về yếu tố môi trường chúng ta có quan tâm đến các vấn đề như: Môi trường nơi

có điểm du lịch như thế nào? Phong cảnh ra sao? Môi trường nơi đây bị ô nhiễmhay không? Có an toàn khi lưu trú trong các ngày dưới mọi thời tiết hay không?

Có dẽ dàng qua lại không? Vậy môi trường cũng nhân tố ảnh hưởng không nhỏđến sự phát triển của du lịch cộng đồng, vì vậy khi phát triển du lịch tại các địaphương sự cần thiết để xem xét đến yếu tố về môi trường là hết sức quan trọng

và cần thiết tất yếu

2.1.4 Mối quan hệ giữa các dịch vụ ngân hàng với du lịch cộng đồng

Để phát triển và kinh doanh du lịch, vốn đầu tư, trang bị là một điều tất yếu phải huy động, việc lựa chọn vốn ngân hàng vẫn là ưu tiên số một với nhiều

hộ kinh doanh du lịch Bởi vậy, các dịch vụ ngân hàng với du lịch nói chung và

du lịch cộng đồng nói riêng có một mối quan hệ mật thiết với nhau 2.Ì.4.Ì Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng

Với các loại hình dịch vụ đa dạng của ngân hàng sẽ đóng một vai trò tolớn trong sự phát triển của kinh tế, xã hội trong đó có ngành du lịch và đặc biệt

là du lịch cộng đồng Đối với việc phát triển du lịch cộng đồng, việc liên kết vớicác ngân hàng nhà nước, ngân hàng tư nhân hay các dòng vốn của ngân hàngnước ngoài để được áp dụng các gói dịch vụ của ngân hàng vào thực tiễn trongphát triển du lịch trong đó có du lịch cộng đồng là điều hết sức cần thiết Mộtthực tế cho thấy, ở nhiều nước phát Úc, Đức, Hàn Quốc hay Nhật Bản họ đã ápdụng rất tốt các dịch vụ của ngân hàng vào phát triển du lịch, nổi bật nhất nhưdịch vụ thanh toán, chi trả Việc chi trả tiền dịch vụ như dịch vụ ăn uống, muasắm, các hoạt động vui chơi, giải trí và hoạt động du lịch tại các nước có nềnkinh tế phát triển chỉ thực hiện bằng hình thức quét thẻ, chuyển khoản, thanh

Trang 29

toán qua ví điện tử, mã QR Chính vì vậy du khách nước ngoài đi du lịch khônghay mang theo tiền mặt mà thay vào đó là chiếc thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng.Ngoài việc thanh toán,chi trả thì ngân hàng còn đóng vai trò to lớn trong việcgóp vốn để phát triển du lịch, xây dựng mô hình du lịch Điển hình như xâyhomestay, khu du lịch, mở các hoạt động vui chơi giải trí du lịch, mở dịch vụphục vụ cho khu du lịch

Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nói chungcũng như phát triển ngành du lịch nói riêng, cụ thể như:

Ngân hàng là nguồn vốn tiềm năng cho phát triển du lịch Trong sự pháttriển của nền kinh tế, du lịch đóng một vị trí quan trọng góp phần vào sự tăngtrưởng của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy việc đầu tư vào phát triển du lịchđặc biệt du lịch cộng đồng là một sự cần thiết và quan trọng Trong du lịch, vốnđóng vai trò quan trọng như góp phần vào tu sửa nhà, xây nhà, xây homestay,mua sẵm các trang thiết bị phục vụ du lịch Ngân hàng là nguồn lực tạo động lựclớn trong phát triển kinh doanh

Cung cấp các dịch vụ tiện lợi trong việc thanh khoản Ngoài là nguồn vốntiềm năng để phát triển du lịch thì ngân hàng còn có các dịch vụ như thanh toánnhanh, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến, online mang độ chính xác cao, antoàn và rất tiện lợi Cùng với sự phát triển của ngành công nghệ hiện đại thìcông nghệ thanh toán số đã được khai mở, được áp dụng rộng rãi trong nhiềulĩnh vực trong đó điểm hình như: mua sắm, ăn uống và chi trả cho các dịch vụ

du lịch Đóng một vai trò như là chìa khóa để khẳng định sự phát triển vượt bậccủa các ngành nói chung và ngành du lịch nói riêng

2.I.4.2 Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng để phục vụ du lịch cộng đồng.

Để dẽ dàng tiếp cận và áp dụng được thành công các dịch vụ của ngânvào việc phát triển du lịch, du lịch cộng đồng cũng là một sự khó khăn Hầu hếtđại đa số được thấy áp dụng phổ biến ở các nước có nền kinh tế tiên tiến hơnViệt Nam Sở dĩ, bởi ở các nước phát triển có trình dân trí cao, có đủ năng lực

Trang 30

đủ lớn để thực hiện Song với trình độ dân trí còn chưa ổn định như Việt Namthì việc áp dụng hay thực hiện các dịch vụ số của ngân hàng là một

sự bất khả thi Đặc biệt để áp dụng tai các vùng du lịch cộng đồng dân tộc thiểu

số là một điều khá khó khăn Chính vì vậy, sau đây là vài các rào cản ảnh hưởngđến khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của cộng đồng các hộ kinh doanh

du lịch cộng đồng

- Rào cản về dân trí, khi trình độ nhận thức,vốn hiểu biết của cộng đồngcao, việc tiếp nhận các chính sách của Nhà nước nói chung cũng như nhậnthức về các chính sách, dich vụ của Ngân hàng để áp dụng vào cuộc sống,phát triển nền du lịch nói riêng sẽ trở nên dẽ dàng và phát huy được tácdụng Tuy nhiên nếu dân trí còn chưa được cao thì việc nhận thức và lĩnhhội các chính sách, dịch vụ sẽ bị thụt lùi và còn nhiều hạn chế Cụ thể nhưtrong việc áp dụng thanh toán số, thanh toán điện tử thì cũng cần tới sựhiểu biết và biết thao tác Vì vậy việc áp ụng các dịch vụ ngân hàng vàophát triển DLCĐ tại địa phương để mang lại sự thành công thì trước tiêndân trí được đẩy mạnh là yếu tố hết sức cần thiết

- Khó khăn về tài sản đảm bảo, khi nói đến tài sản thế chấp thì chúng ta sẽnói đến việc vay nợ ngân hàng Khi thực hiện công việc kinh doanh haylàm điều gì đó mà vốn tự có không thể đảm bảo, thì việc đi vay vốn ngânhàng sẽ là một sự lựa chọn cần thiết cho các chủ thể Tuy nhiên khi thựchiện vay vốn vấn đề không có tài sản thế chấp là một khó khăn cho ngườivay , bởi vậy cũng sẽ không trừ khả năng có hộ không thể huy động đượcvốn cho kinh doanh cũng như kinh doanh du lịch Có tài sản thế chấp đểthực hiện việc vay vốn là một điều kiện cần, để thực hiện mọi ý tưởngkinh doanh nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng Ngoài vấn đề tàisản đảm bảo, khả năng không chi trả cũng là đòn tâm lí chung của các hộtham gia vay vốn Khi thực hiện vay vốn, ngân hàng khá quan tâm về khảnăng chi trả của người vay Ngoài việc lấy tài sản thế chấp để bảo lãnhcho vay, ngân hàng cũng xem xét đến vấn đề thu hồi vốn từ người vay,

Trang 31

mối quan tâm là thu nhập hàng tháng của chủ thể vay vốn Để từ đ làm cơ

sở quyết định cho vay hay không của ngân hàng đối với khách hàng

- Rào cản về mạng Internet, để dẽ dàng hơn trong việc tiếp cận và sửdụng, áp dụng các dịch vụ, chính sách của Ngân hàng cho sự cải thiện và pháttriển đối với DLCĐ vấn đề không thể thiếu là mạng internet Từ internet giúpcon ngưởi biết khai thác, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các thông tin, kiếnthức bổ ích Ngoài ra còn tăng thêm khả năng hiểu biết của bản thân trong nhiềulĩnh vực như du lịch, công nghệ thông tin, xã hội, đời sống Hơn thế mạngInternet sẽ giúp rút ngắn khoảng cách giữa người với người, khiến chúng ta trởnên gần gũi và thân thiện hơn Trong du lịch, mạng internet là công cụ hỗ trợ,điều khiển từ xa cho du khách, đơn giản như viêc đặt phòng ngủ hay đặt chuyếntuor du lịch Chính bởi vậy, Internet cũng là một nhân tố ảnh hưởng không hènhỏ đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng trong phát triểnDLCĐ Ngoài ra, với các dịch vụ hiện đại, dịch vụ thanh toán số phổ biến hiệnnay tại các cơ sở dịch vụ hay thậm chí trên các thiết bị di động thông minh cũngphải cần tới mạng internet thì mới hoạt động được Việc thiếu mạng internet sẽ

là rào cản lớn khiến cho việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trở nên bất lợi hơn

- Lượng khách bất banh, trong phát triển du lịch cộng đồng một trong cácyếu ttố để khẳng định nên sự thành công của cộng đồng chính là lượngkhách thường xuyên qua lại với cộng đồng Trong trường hợp lượngkhách bất banh sẽ ảnh hưởng lớn đến tâm lí nên lựa chọn kinh doanh dulịch hay không của nhiều hộ Nêú thật sự lượng khách ít thì việc lựa chọnkinh doanh du lịch sẽ trở nên ít và khan hiếm, từ đó sẽ là nguyên nhânlàm nản đi ý chí kinh doanh du lịch của nhiều người và việc tiếp cận vayvốn ngân hàng sẽ trở nên không được lựa chọn

- Lãi suất ngân hàng cao, một trong các rào cản lớn khiến người dân khôngthực hiện vay vốn và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Việc trả lãi hàngtháng cũng là vấn đề đối với các hộ không có thu nhập ổn định Lãi suấtngân hàng cao sẽ là nguyên nhân dẫn đến việc không sẵn sàng thực hiện

Trang 32

vay vốn của nhiều hộ kinh doanh du lịch.

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng và sử dụng dich vụ ngân hàng, thanh toán sổ ở Việt Nam

2.2 Ì.Ì Tình hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam

- Bản du lịch cộng đồng Cát Cát tại huyện Sa Pa, tỉnhLào Cai

Bản Cát Cát là một làng của đồng bào dân tộc người Mông đen thuộc xãSan Sả Hồ, cách thị trấn Sa Pa khoảng 2 km Nơi đây được người Pháp pháthiện vào đầu thế kỉ XX và chọn làm nơi nghỉ dưỡng của các quan chức cấp caođồng thời cho xây dựng tại đây một nhà máy thủy điện (hiện nay vẫn được bảotồn và là nơi các chàng trai cô gái người Mông biểu diễn văn nghệ dân tộc phục

Vào đến trong bản, du khách chắc chắn sẽ bị hấp dẫn bởi những nếp nhàcủa đồng bào dân tộc nơi đây Người Mông ở bản Cát Cát thường xây nhà dựavào sườn núi, các nóc nhà chỉ cách nhau khoảng vài chục mét Đó là các căn nhà

ba gian có vì kèo 3 bột ngang được kê trên phiến đá vuông hoặc tròn, mái lợpván gỗ pơ mu, vách bằng gỗ xẻ Ngôi nhà có 3 lối ra vào, gồm cửa chính ở giangiữa, 2 cửa phụ ở 2 đầu nhà Cửa chính luôn được họ đóng kín và chỉ mở khinào nhà có việc lớn như dịp lễ Tết, đám cưới, đám tang

Ngoài trồng lúa, bản Cát Cát còn là nơi lưu giữ và phát triển những làngnghề thủ công truyền thống của người Mông như: trồng lanh, đan lát dụng cụsinh hoạt, dệt thổ cẩm, chế tác bạc và rèn công cụ Tất cả những sản phẩm được

Trang 33

tạo ra từ đôi bàn tay khéo léo của người dân nơi đây đều mang những nét đẹptinh xảo Có lẽ vì vậy mà bất cứ du khách nào khi có cơ hội đến với bản Cát Cátđều mong muốn lựa chọn được những món quà ý nghĩa, mang đậm dấu ấn củabản làng người Mông mang về tặng cho người thân và bạn bè Những món đồđộc đáo được người dân làm ra không chỉ mang lại sức sống cho bản làng màcòn thể hiện nét văn hóa đặc trưng được người Hmông gìn giữ qua bao thế hệ.

Bản Cát Cát không chỉ hấp dẫn du khách bởi phong cảnh thiên nhiênhoang sơ, trữ tình mà còn bởi những nét văn hóa truyền thống đặc sắc, đa dạngcủa đồng bào dân tộc Mông nơi đây Du khách sẽ thực sự thích thú khi cùng hòamình vào điệu múa dịu dàng của những cô gái Mông xinh đẹp, điệu khèn, tiếngđàn môi say đắm lòng người hay cùng giao lưu nhảy sạp với những chàng trai

cô gái người Mông Nếu đến Sapa vào dịp đầu năm, du khách còn có cơ hộitham gia vào lễ hôi Gầu Tào, một trong những lễ hội lớn nhất trong năm củangười Mông ở bản Cát Cát để hòa cùng không khí tươi vui, nhộn nhịp trong dịpđầu xuân cũng như cầu chúc những điều may mắn cho gia đình của mình Ngoài

ra, du khách sẽ có cơ hội thưởng thức nhiều đặc sản như rượu ngô, thắng cố, thịthun khói, tiết canh gà, nhái nấu măng, bánh ngô, đậu xị Bên cạnh đó, ngườidân địa phương còn bảo tồn được khá nhiều phong tục, tập quán độc đáo, trong

đó không thể không kể đến “tục kéo vợ” [5]

- Bản du lịch cộng đồng xã Bản Hon, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.Cách TP Lai Châu khoảng chừng 22km, bản Hon (xã Bản Hon, huyệnTam Đường, tỉnh Lai Châu) đem đến cho du khách một cảm giác yên bình

Đây là nơi cư trú trên 150 hộ gia đình, với hơn 100 nếp nhà sàn truyền thống củangười Lự vẫn được lưu giữ

Đến thăm bản, du khách sẽ được nghe các bà, các chị hát những làn điệudân ca Lự êm dịu, những tiết mục ca múa do chính những chàng trai cô gáitrong bản biểu diễn với các loại nhạc cụ như trống, chiêng, sáo mẹ, sáo con hoặcđược thưởng thức những món ăn đậm đà bản sắc do bà con dân bản chế biến Du

Trang 34

khách có dịp mua những mặt hàng thổ cẩm thủ công như túi xách, khăn, mũ, áo,váy

Du khách tới tham quan bản Hon đều tỏ ra thích thú khi được cảm nhậnhơi thở cuộc sống của bản Hon, được công nhận là Bản du lịch cộng đồng Năm

2012, lượng khách đến bản tương đối ổn định, trung bình mỗi tuần có từ 1 - 2đoàn khách (5 - 30 khách/đoàn), tuy nhiên vào mùa khô số đoàn khách có thểđến nhiều hơn

Trong hơn 100 nóc nhà sàn ở bản Hon có khoảng 5 nhà có khả năng phục

vụ khách lưu trú Mức thu tiền khi khách lưu trú là 70 nghìn đồng/đêm/khách.Đặc điểm ngôi nhà sàn của người Lự là thường có diện tích nhỏ, sàn nhà khôngcao nên sức chứa không lớn Do vậy, bình quân mỗi hộ gia đình có thể chứakhoảng 15 khách/đêm Một số ngôi nhà lớn thì chứa khoảng 20 - 25 khách/đêm

Những năm gần đây khách tới bản Hon tham quan ngày càng nhiều, vì thếthu nhập của các gia đình khá dần lên Các gia đình trong bản cũng đã quan tâmthực hiện vệ sinh môi trường, hầu hết đều xây dựng nhà vệ sinh tự hoại, có nhàtắm cho khách Nhà ở cũng sạch sẽ, không nuôi trâu, nuôi lợ n trong gầm nhà

Tuy nhiên, để phát triển du lịch cộng đồng tại bản Hon, chính quyền địaphương cần tăng cường xúc tiến quảng bá điểm du lịch bản Hon trên cácphương tiện thông tin đại chúng; kêu gọi sự đầu tư tài chính hỗ trợ người dânnâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu tham quan của du khách; đồngthời hỗ trợ người dân đưa ra định hướng tổ chức các hoạt động du lịch và khaithác tài nguyên du lịch phù hợp với đặc điểm riêng của bản Người dân địaphương cần được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có ý thức bảo tồncác giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn để đảm bảo sự phát triển bềnvững trong tương lai Ngoài ra, chính quyền và nhân dân cần liên kết với cácdoanh nghiệp lữ hành để nghiên cứu tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo mang sắcthái riêng của bản Hon [5]

- Ở Bản Hồ- Sa Pa- Lào Cai

Trang 35

Huyện Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cao, cách Thái Nguyên khoảng 400km, bắtđầu phát triển du lịch bùng nổ vào những năm 1990 Sa Pa nổi tiếng với 14phong cảnh đẹp, khí hậu dễ chịu, bản sắc văn hóa và các phong tục tập quán củadân tộc thiểu số trong vùng Du lịch bắt đầu phát triển tại Bản Hồ vào năm 1997nhờ các công ty điều hành du lịch tại Sa Pa Năm 2001 SNV cùng với IUCN tiếnhành một dự án 3 năm nhằm phát triển du lịch cộng đồng bền vững trong vùng:Dân số của Bản Hồ gồm 200 hộ gia đình thuộc dân tộc Tày Trong đó có 29 hộgia đình tham gia vào dự án phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương Kháchtham quan đến với Bản Hồ có thể ở tại nhà của dân địa phương và tham gia cuộcsống sinh hoạt hàng ngày của người Tày Hướng dẫn viên du lịch là người dân

sẽ hướng dẫn du khách tham quan làng bản, thưởng thức phong cảnh thanh nhã

và yên bình cũng như tìm hiểu kỹ năng nhuộm chàm, đánh bắt cá, đồng áng vàtrồng thảo dược Khách tham quan có thể tham gia vào các chuyến đi bộ và bơi

ở những thác nước và suối nước khoáng nóng quanh vùng, tham gia các hoạtđộng thể dục thể thao văn hóa cùng với dân bản địa, thưởng thức các món ăncủa người dân địa phương Mỗi ngày Bản Hồ tiếp nhận trung bình từ 5 đến 7khách du lịch với mức chi tiêu trung bình khoảng 700.000 - 1.000.000 VND.Kinh doanh nước giải khát, khuân vác hành lý cho khách du lịch, dịch vụ ănuống, quà lưu niệm mang lại nguồn thu nhập từ 3.000.000VNĐ/tháng đến5.000.000VNĐ/tháng cho người dân trong bản tham gia vào hoạt động du lịch

Du lịch đã đóng góp đáng kể vào quá trình tái sinh các truyền thống văn 15 hóa.Các hoạt động du lịch đã khuyến khích người dân bản địa mặc quần áo truyềnthống khi biểu diễn hoặc khi đón tiếp khách du lịch Nhận thức về môi trườngcũng được nâng cao thông qua các hoạt động du lịch, tiêu biểu là đường phố lốixóm trở nên sạch sẽ và cây được trồng nhiều hơn.[11]

2.2.I.2 Tình hình sử dụng các dich vụ ngân hàng, thanh toán số tại Việt Nam

Với sự chỉ đạo của Chính phủ, việc thanh toán không dùng tiền mặt tạiViệt Nam đã có kết quả đáng ghi nhận trong năm 2018, hơn thế vẫn được tiếp

Trang 36

tục tăng cao trong năm 2019 Trong đó ví MoMo là một loại ví điện tử nổi tiếngnhất ở Việt Nam, hiện có khoảng trên 10 triệu người dùng, 100.000 đối tác vàhơn 100.000 điểm bán hàng (POS) Dịch vụ này đã thu hút nhiều người dùnghơn khi hợp tác với các ngân hàng và tạo ra nhiều điểm thanh toán hơn cũngnhư các dịch vụ ngoại tuyến và trực tuyến Trước sự bùng nổ của thanh toánkhông dùng tiền mặt, thì thị trường thẻ tín dụng Việt Nam trở nên phát triểnđáng kể Nhiều ngân hàng trong và ngoài nước cũng như các công ty tài chínhđang thực hiện các chương trình hoàn lại tiền và sử dụng miễn phí trong nhưngnăm đầu tiên Đồng thời vào làm việc với các nhà hàng, khách sạn và đại lý dulịch để thực hiện áp chính sách trên, ngoài ra còn áp dụng giảm giá cho ngườidùng thẻ tín dụng Đặc biệt Ngân hàng Nhà nước cũng yêu cầu chi nhánh cáctỉnh, TP triển khai các giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, ưutiên các lĩnh vực y tế, giáo dục, các khu du lịch và nhà hàng khách sạn Ở cáctrường học, bệnh viện sẽ trang bị lắp đặt các thiết bị chấp nhận thẻ, thanh toánứng dụng QR, cho phép phụ huynh, người bệnh sử dụng thiết bị di động, thẻngân hàng để thanh toán, tương tự như việc mua hàng trong siêu thị Theo Ngânhàng Nhà nước, Việt Nam hiện có 78 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quainternet và 45 tổ chức cung ứng dịch thanh toán di động (mobile payment) Theo

số liệu mà của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương,thương mại điện tử tại Việt Nam thời gian qua đã có sự chuyển biến tích cực khi

mà các giao dịch qua internet, di động tăng tới 238% về giá trị Tuy nhiên, tiềnmặt vẫn chiếm ưu thế với hơn 90% giao dịch Chính phủ đã đưa ra mục tiêu đếnnăm 2020, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt phải chiếm hơn 30% trên tổngphương tiện thanh toán tại Việt Nam Song song đó, cần xây dựng cho được hệsinh thái thanh toán điện tử ngày càng phổ biến và tiện lợi cho người giao dịch.Hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng xâydựng được kết cấu hạ tầng hiện đại để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện lợi và

đa dạng, ngày càng thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, giảm chi phívận hành, tăng cường hiệu quả quản lý và tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 37

Trong thời đại công nghệ 4.0, việc áp dụng linh hoạt công nghệ hiện đạivào phát triển hệ thống thanh toán hiện đại trong tất cả các lĩnh vực là một yếu

tố quan trọng và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc luôn cầm tiền mặt để thanhtoán Du lịch sẽ là một trong các lĩnh vực áp dụng hệ thống thanh toán hiện đại

có hiệu quả cao Ở Việt Nam, đặc biệt ở các nơi vùng sâu, vùng xa, du lịch cộngđồng đang là một mũi nhọm góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế nóichung và kinh tế hộ, cộng đồng nói riêng Việc áp dụng được hệ thống thanhtoán số hiện đại vào trong phát triển du lịch cộng đồng tại các vùng quê là một

sự cần thiết và phù hợp Ngoài ra việc liên kết với Ngân hàng để thực hiện sửdụng các dịch vụ, các chương trình chính sách vào phát triển du lịch cộng đồngcũng đống một vai trò to lớn góp phần vào sự thành công của du lịch cộng đồng.Nhiều vùng địa phương có điều kiện DLCĐ phát triển như: Du lịch Dù Lượngtại Xã Cao Phạ, Du lịch ruộng bậc thang tại xã La Pán Tẩn của huyện Mù CangChải, tỉnh Yên Bái; Du lịch cảnh quan Cát Cát, Sa Pa-,Lào Cai; Du lịch HoaTam giác mạch Hà Giang

2.2.2 Tình hình sử dụng các dịch vụ ngân hàng vào phát triền các mô hình du lịch cộng đồng ở Việt Nam

Theo tờ tạp chí tài chính ngân hàng Nhà nước cho biết, trong quý II/2016,các Ngân hàng thương mại trên địa bàn 13 tỉnh thành khu vực ĐBSCL (Đồngbằng sông Cửu Long) đã cho vay khoảng trên 2.600 tỷ đồng vào các dự án pháttriển du lịch, chiếm khoảng gần 4% tổng dư nợ tín dụng du lịch trên địa bàn toànquốc

Theo lãnh đạo Ngân hàng BIDV đánh giá, để hướng đến một mục tiêu kếtnối không gian du lịch toàn vùng ĐBSCL và mở rộng sang các quốc gia lân cậntrong khu vực các nước ASEAN Ngân hàng BIDV cũng đưa ra cam kết sẽ dànhmột khoản tài chính lớn để tài trợ vốn trung, dài hạn cho các dự án đầu tư hạtầng kết nối du lịch 4 nước Việt Nam - Lào - Campuchia và Myanmar Đồngthời, ngân hàng BIDV cũng sẽ ưu tiên dành vốn để cho vay phát triển các tuyến

du lịch liên tỉnh, liên quốc gia như: tuyến du lịch dọc sông Mê Kông (Việt Nam

Trang 38

- Campuchia), tuyến du lịch sinh thái đường 8 (Thái Lan - Lào - Việt Nam);tuyến hành lang phía Nam (Thái Lan - Campuchia - Việt Nam - Myanmar).[10]

Ngoài ra một số tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB cũng đã tài trợhàng trăm triệu USD cho các dự án phát triển môi trường xanh, gắn với ứng phótác động từ biến đổi khí hậu Trong hiệp định tài trợ 560 triệu USD vốn vay của

WB dành cho khu vực ĐBSCL, trong đó dành khoảng 310 triệu USD để cho vayphát triển các dự án xanh như các mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

và các dự án kết hợp tạo ra sinh kế mới cho người dân chịu ảnh hưởng từ xâmnhập mặn Trong khi đó, Ngân hàng ADB các năm qua cũng đã tài trợ 100 triệuUSD để phát triển cơ sở hạ tầng du lịch của 3 quốc gia thuộc tiểu vùng sông MêKông Những khoản hỗ trợ này thời gian qua đã được giải ngân để xây dựnghàng loạt các cảng sông, thiết lập các hệ thống làm sạch nước thải tại nhiều địaphương ở Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau.[10]

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đổi tượng nghiên cứu

Đối tương nghiên cứu của đề tài là nhu cầu, thực trạng tiếp cận, sử dụng

và những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh dulịch cộng đồng trên địa bàn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu về tiếp cận các dịch

vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịchcộng đồng trên phạm vi xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trongkhoảng 3 năm, từ năm 2017-2019 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm

2020 thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng

và các bên liên quan tại vùng nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Thực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cản trong

Trang 39

tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại

xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái

3.2Nội dung nghiên cứu

- Tình hình kinh doanh du lịch của các hộ được phỏng vấn:

+Tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, trình độ học vấn, kinh nghiệm kinhdoanh du lịch cộng đồng của chủ hộ

+ Số lượng, chất lượng của lao động tham gia phát triển du lịch cộngđồng

+ Loại hình kinh doanh du lịch cộng đồng và các đặc điểm cơ bản;

+ Vốn, tài sản và thực trạng sử dụng tài sản cho kinh doanh du lịch cộngđồng;

+ Lượng du khách trong và ngoài nước tới thăm quan, trải nghiệm

+ Thời điểm thăm quan, trải nghiệm; các hoạt động trải nghiệm của dukhách; mối quan tâm của du khách về các dịch vụ du lịch tại địa bàn

+ Hình thức thanh toán của du khách: tiền mặt trực tiếp, thẻ, chuyểnkhoản

+ Những lợi ích của các hộ dân tộc thiểu số về mặt nâng cao kiến thức, kỹnăng thông qua tiếp xúc với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài:giao tiếp tiếng Anh; cách thức nấu ăn, trang trí phòng; thiết kế các tour cộngđồng, cách thức xây dựng các kênh quảng bá du lịch; và quản trị mô hình

+ Thực trạng ứng dụng các công nghệ số trong kinh doanh du lịch cộngđồng của các hộ dân tộc thiểu số: đăng ký các kênh du lịch trực tuyến, xây dựngtrang web, tạo trang facebook

+ Mức độ và cơ cấu đầu tư cho các hoạt động phát triển du lịch

+ Doanh thu từ các hoạt động du lịch

+ Những hỗ trợ của huyện, của xã trong phát triển du lịch cộng đồng

- Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng:

+ Thực trạng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng: tên ngân hàng; lượng vốnvay; lãi suất; kỳ hạn; mục đích sử dụng vốn cho kinh doanh du lịch, cho mục

Trang 40

đích khác; phương thức đảm bảo bằng tài sản thế chấp hoặc tín chấp; mức độđáp ứng của lượng vốn vay so với nhu cầu của hộ; cách thức giao dịch với ngânhàng (gặp mặt trực tiếp, điện thoại, email, website).

+ Thực trạng tiếp cận các dịch vụ khác: thanh toán, tiết kiệm, mở tàikhoản

+ Các nguyên nhân chính mà các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng khôngtiếp cận các dịch vụ ngân hàng

+ Những đề xuất của các hộ để tiếp cận dịch vụ ngân hàng và phát triển

du lịch tại cộng đồng: đối với ngân hàng, đối với xã, đối với doanh nghiệp lữhành

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập sổ liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cẩp

Tại địa bàn nghiên cứu thực hiện tham vấn ý kiến cán bộ xã để lựa chọn

và phỏng vấn các hộ đại diện tại các thôn bằng phiếu khảo sát đã chuẩn bị trước.Phỏng vấn trực tiếp các hộ sẽ được tiến hành tại địa bàn nghiên cứu

Bảng 3.1 Số hộ dân tộc thiểu số được vấn trực tiếp tại xã Cao Phạ

Thôn Dân tộc

Số hộ tham gia kinh doanh du lịch được phỏng vấn tại địa

bàn

Số hộ được phỏng vấn

r

rri *7 1 /V 1

Tỷ lệ số hộ được phỏng vấn trên tổng

Tại địa bàn nghiên tôi đã tham vấn chỗ ông Thào A Thênh - Phó chủ tịch

xã, ông Giàng A Thênh - Bí thư đoàn xã và ông Sùng A Hồ - Văn phòng thống

kê xã Cao Phạ để lấy thông tin về số lượng các hộ tham gia kinh doanh du lịch

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lan Anh, 2020, Hội thảo ”Xây dựng chiến lượt marketing điểm đến du lịch liên kết:Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam ” Thời báo Ngân Hàng.[1] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo ”Xây dựng chiến lượt marketing điểm đến du lịchliên kết:Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam ”
2. Bộ văn hóa thể thao và du lịch, 2011, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. [2] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đếnnăm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
3. Đỗ Văn Hải, 2018, “Agri-tourism ”: Du lịch nông nghiệp, Khoa Nông Lâm, Phân Hiệu Đại học Thái Nguyên tỉnh Lào Cai. [3] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Agri-tourism ”: Du lịch nông nghiệp
4. Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu, 2001. Du lịch bền vững. NXB. Giáo Dục Việt Nam.[3] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Nhà XB: NXB. Giáo Dục ViệtNam.[3]
5. Chu Thi Hồng, 2017, “ Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tân Cương- TP Thái Nguyên” NXB. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.[5] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã TânCương- TP Thái Nguyên”
Nhà XB: NXB. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.[5]
6. Bùi Thị Lan Hương ,2010, Du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn .Trường cán bộ quản lý NN&PTNT II.[6] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn
7. Phạm Trung Lương, 2003. Phát triển du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên với sự tham gia của cộng đồng. Viện nghiên cứu phát triển du lịch.[7] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia, khu bảotồn thiên nhiên với sự tham gia của cộng đồng
8. Trần Thị Mai, 2005. Du lịch cộng đồng - du lịch sinh thái: Định nghĩa, đặc trưng và quan điếm phát triển. Trường Trung cấp nghiệp vụ du lịch Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch cộng đồng - du lịch sinh thái: Định nghĩa, đặc trưng vàquan điếm phát triển
9. Lý A Nhà, 2016, "Báo cáo thực tập tốt nghiệp". [8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10.Phạm Thu Phong, 2016, “Du lịch sinh thái hút vốn ngân hàng”, Bộ tài chính.[10] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Du lịch sinh thái hút vốn ngân hàng”
11.Vương Minh Phương, 2017, “ Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Phúc Xuân- thành phố Thái Nguyên” NXB. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.[11] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xãPhúc Xuân- thành phố Thái Nguyên”
Nhà XB: NXB. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.[11]
12.Võ Quế, 2006, Du lịch cộng đồng: Lý thuyết và vận dụng Tập 1, NXB.Khoa học và Kỹ thuật.[12] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch cộng đồng: Lý thuyết và vận dụng Tập 1
Nhà XB: NXB.Khoa học và Kỹ thuật.[12]
14.UBND xã Cao Phạ, 2019, "Báo cáo UBND xã Cao Phạ năm 2019". [13] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo UBND xã Cao Phạ năm 2019
15.UNWTO, 2008, Understanding Tourism: Basic Glossary.[15] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Tourism: Basic Glossary
13.Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật du lịch 20117 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w