SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ LỢITỔ: ĐỊA LÍ NGUYỄN THỊ HIỀN TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG BÀI 14 và 15 - ĐỊA LÍ 12 ĐỀ TÀI NGHIÊN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ LỢI
TỔ: ĐỊA LÍ
NGUYỄN THỊ HIỀN
TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG BÀI 14 và 15 - ĐỊA LÍ 12
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Quảng Trị, năm 2019
Trang 2II.1 Các đ nh nghĩa và thu t ngị ậ ữ
II.2 C s lí lu n đ tài nghiên c uơ ở ậ ề ứ
II.3 C s th c ti n đ tài nghiên c uơ ở ự ễ ề ứ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG BÀI 14 và 15 - ĐỊA LÍ 12
Tên tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị Trường THPT Lê Lợi, Đông Hà Quảng Trị
Trang 3Việt Nam được cảnh báo sẽ là một trong số những nước trên thế giới bị ảnh hưởng nặng
nề nhất của biến đổi khí hậu Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều những bằng chứng chothấy biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội Các hiện tượng như:lượng mưa thất thường và luôn biến đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiết khốc liệthơn, tần suất và cường độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến, các dịch bệnh xuấthiện và lan tràn trong những năm gần đây đều liên quan nhiều đến việc biến đổi khí hậu.Nhận thức sâu sắc vấn đề biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết đối với tất cả mọi người, mọi lứatuổi, mọi thành phần dân cư
Thực tế cho thấy, biến đổi khí hậu đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của conngười trên khắp hành tinh và làm cho Trái Đất chúng ta ngày càng trở nên mỏng manh, dễ bịtổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trong tương lai
Để có các hành động cụ thể góp phần vào việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu,đồng thời để triển khai Dự án “Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chươngtrình giáo dục đào tạo giai đoạn 2011 – 2015”, Bộ Giáo Dục đã tổ chức biên soạn tài liệu
“Giáo dục với ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai” đối với các môn họctrong đó có môn Địa lí
Ngay bây giờ chúng ta cần phải có ý thức hơn đối với môi trường thông qua từng côngviệc cụ thể của mỗi các nhân
II C S LÍ LU N Ơ Ở Ậ
II 1 Các đ nh nghĩa và thu t ng ị ậ ữ
“Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổitrong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần,khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên, đến hoạt động của các hệ thống
kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của
LHQ về biến đổi khí hậu).
Trang 4Giáo dục biến đổi khí hậu là một bộ phận của Chúng ta hiểu “Biến đổi khí hậu Trái đất là sựthay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại vàtrong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo".
II 2 Cơ sở lí luận thuộc đề tài nghiên cứu
Công tác dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các mônhọc, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cầnthiết vào những nội dung vốn có của môn học Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh họctập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng trithức toàn diện, hài hòa và hợp lí trong giải quyết các tình huống khác nhau Bên cạnh đó, với
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và đời sống ở đô thị, có rất nhiều vấn đề cần phải đượcđưa vào chương trình dạy học như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sức khỏe, giáo dục
hỹ năng thích ứng hay phòng, chống thiên tai
II.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu được triển khai ở ba mức độ là:
tích hợp toàn phần, tích hợp bộ phận và mức độ liên hệ Trong đó, bài 14: “Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên” và bài 15: “Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống” có
nội dung trùng hoàn toàn với nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu Vì vậy, hai bài
này có thể tích hợp toàn phần nội dung biến đổi khí hậu vào bài dạy
Trang 5Ph n th hai ầ ứ
HI N TR NG V N Đ NGHIÊN C U Ệ Ạ Ấ Ề Ứ
I HI N TR NG Ệ Ạ
I.1 v phía giáo viên ề
- Dự án “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai” mới được
Bộ Giáo Dục tổ chức biên soạn thành một cuốn riêng biệt Trong quá trình cung cấp kiến thứcbài học cho học sinh, một số giáo viên mới chỉ tập trung hướng dẫn học sinh khai thác nộidung kiến thức có trong sách giáo khoa mà quên đi một phần kiến thức quan trọng cần phảiđược tích hợp Hoặc giáo viên chỉ đưa nội dung biến đổi khí hậu vào để giảng dạy mà quên điviệc giáo dục kỹ năng phòng, chống thiên tai cho học sinh
- Việc tích hợp “giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai” vớinội dung bài học ở một số giáo viên còn ít chưa thật thường xuyên liên tục
- Trong quá trình dạy học, một số giáo viên có tâm lí sợ thiếu hoặc chưa sâu kiến thứcnên tích hợp nhiều thông tin về khí hậu trong một nội dung bài học Như vậy, sẽ mất nhiều thờigian, tạo ra sự quá tải đối với nội dung bài học, học sinh khó khăn trong việc tiếp nhận kiếnthức
- Thời lượng của một tiết dạy chỉ diễn ra trong 45 phút, trong khi đó nội dung kiến thức
ở một số bài học rất nhiều Để hoàn thành một tiết dạy theo đúng qui định theo chuẩn kiến thức
kỹ năng đồng thời còn phải tích hợp giáo dục được nội dung biến đổi khí hậu và phòng, chốngthiên tai thì một số giáo viên chỉ chú trọng đến số học sinh có học lực khá tốt Như vậy số họcsinh yếu kém không có cơ hội để phản ánh hoặc chia sẽ những điều mình cảm nhận được
- Một số giáo viên chưa mạnh dạn đưa nội dung tích hợp biến đổi khí hậu và phòngchống thiên tai vào việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh như: kiểm tra miệng,
15 phút, 1 tiết Do đó phần nào chưa giáo dục được kỹ năng ứng phó và phòng chống thiênthiên tai cho học sinh khi gặp phải
I.2 v phía h c sinh ề ọ
Khi thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, điều tra học sinh bằng các phiếuđiều tra và đã thu được những kết quả đáng kể, từ đó kiểm tra được các mặt nhận thức, thái độ
và hành vi của học sinh về vấn đề biến đổi khí hậu cụ thể như sau:
* Về nhận thức: Qua điều tra chúng tôi thấy rằng phần lớn học sinh khi được hỏi về vấn
đề biến đổi khí hậu hiện nay, các em đều có nhận thức chưa đầy đủ (chiếm tới 50%), số họcsinh biết tới biến đổi khí hậu toàn cầu như một trong những vấn đề mà thế giới đang phải đốimặt còn quá ít (10%) Đặc biệt có 40% các em học sinh hiểu biết rất ít, thậm chí là hiểu sai vấn
Trang 6đề Việc điều tra cho thấy nhận thức về vấn đề biến đổi khí hậu của học sinh THPT còn rất hạnchế và chưa đầy đủ.
* Về thái độ: Đa số học sinh khi được hỏi đều chưa có thái độ tích cực đối với các vấn đề
về biến đổi khí hậu
* Hành vi: Do nhận thức của học sinh chưa sâu sắc về các vấn đề biến đổi khí hậu dẫn tới
hành động liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu còn hạn chế, bao gồm cả những kỹ năngứng phó với những hiện tượng biến đổi khí hậu và hành động để bảo vệ môi trường làm thayđổi hiện tượng biến đổi khí hậu trong tương lai
II GI I PHÁP THAY TH Ả Ế
Giáo dục về Biến đổi khí hậu có thể được thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau.Tuy nhiên, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua môn Địa lí lớp 12, thì thực hiện bằng
phương thức tích hợp là thích hợp nhất, với mức độ giáo dục phát triển bền vững, được tích
hợp trong môn địa lí với mức độ tích hợp toàn phần, tích hợp bộ phận và liên hệ những nộidung liên quan vào môn học
III M C TIÊU NGHIÊN C U Ụ Ứ
Hiện nay, biến đổi khí hậu thực sự là một thách thức to lớn với toàn nhân loại Tuy nhiên,
trong chương trình Trung học phổ thông của Việt Nam, không có môn Giáo dục biến đổi khí
hậu (GDBĐKH) Vì vậy, nội dung GDBĐKH cần được tiến hành trong quá trình dạy học các
môn học Trong đó, Địa lí là bộ môn có nhiều lợi thế trong việc tích hợp GDBĐKH Bên cạnhviệc trình bày cơ sở lí luận về GDBĐKH trong dạy học Địa lí (Mục tiêu, nguyên tắc và nhữngyêu cầu cơ bản của việc lựa chọn phương pháp giảng dạy tích hợp GDBĐKH, còn giới thiệu
việc thiết kế và tổ chức dạy học bài 14 và 15 bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai - Địa lí
12 theo quan điểm tích hợp GDBĐKH
Hiện tại học sinh trường THPT Lê Lợi (nói chung) và học sinh lớp 12 (nói riêng) nhận
thức chưa đầy đủ về nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu Nhằm thực hiện mục tiêuphát triển bền vững, là giáo viên dạy môn Địa lí, chúng tôi có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó là giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh, nhằmtrang bị cho các em những kiến thức tốt nhất về biến đổi khí hậu, đồng thời các em cũng chính
là cầu nối thông tin để tuyên truyền đến gia đình và cộng đồng Đó là mục tiêu để chúng tôi
chọn đề tài: “Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15 - Địa lí 12 ở
lớp 12B 3 trường THPT Lê Lợi”
IV V N Đ NGHIÊN C U Ấ Ề Ứ
1 Việc tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15 - Địa lí 12 có làmtăng hứng thú tìm hiểu của học sinh hay không?
Trang 72 Việc tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15 - Địa lí 12 có làmlàm tăng kết quả học tập hoạt động giáo dục tích hợp cho học sinh?
V GI THI T NGHIÊN C U Ả Ế Ứ
1 Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng hứng thú tìm hiểu về biến đổi khí hậu của học sinh.2.Có định hướng: Có, nó sẽ làm tăng kết quả học tập hoạt động giáo dục tích hợp cho học sinh
Trang 8Ph n th ba ầ ứ
* Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền - giáo viên dạy Địa lý trường THPT Lê Lợi, trực tiếp thực hiện
việc nghiên cứu
* Học sinh: Học sinh lớp 12B3 (Nhóm thực nghiệm)
Học sinh lớp 12b4 (Nhóm đối chứng)
II THI T K Ế Ế
Chúng tôi dùng thiết kế 2 kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
Bảng 1 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng Thực nghiệm
p = 0.467 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm TN và ĐC là
không có ý nghĩa, hai nhóm được xem là tương đương
Tôi lựa chon sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
Bảng 2 Bảng thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước
Kiểm tra sautác động12B3
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 2 lớp 12 với 2 bài dạy: 14 và 15
- Lớp thực nghiệm: 12b3 với nội dung bài dạy tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH
- Lớp đối chứng: 12b4 dạy theo nội dung SGK
III ĐO L ƯỜ NG
- Kiểm tra trước, sau tác động của nhóm thực nghiệm được thực hiện bằng đề kiểm tra giữahọc kỳ I và đề kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu cuối kỳ I
- Hình thức kiểm tra: kiểm tra riêng với các lớp nghiên cứu
- Qua kết quả kiểm tra nhận thức về biến đổi khí hậu, chúng tôi thống kê kết quả tác động củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Trang 9Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.96
II PHÂN TÍCH D LI U Ữ Ệ
– Kết quả kiểm tra sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm là 7.64
cao hơn nhiều so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là 4.90 Điều này chứng tỏ rằng
tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu, số lượng học sinh lớp 12b3 về sự nhận thức và hiểu biết về
BĐKH đã được nâng lên đáng kể.
–Độ chênh lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 0.96 < 1 điềunày cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa
– Độ chênh lệch điểm trung bình T-test cho kết quả p = 0.00024 < 0,05 cho thấy sựchênh lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước và sau tác động là có ý nghĩa, tức là sự chênhlệch điểm trung bình khảo sát trước và sau tác động là không xảy ra ngẫu nhiên mà là do tácđộng của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả
– Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.96 so sánh với bảng tiêu chí Cohen cho
thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu ở lớp 12B3 _ nhóm
thực nghiệm là lớn.
Trang 10–Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.96 Điều này cónghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
–Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p = 0.00024 <
0.05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do
ngẫu nhiên mà là do tác động
II H N CH : Ạ Ế
–Việc giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu chỉ ở mức độ tích hợp khi dạy kiến thức
địa lý nên chịu sự chi phối lớn của yếu tố thời gian
–Tổ chức hoạt động ngoại khóa còn hạn chế, chỉ thực hiện một lần trong năm học vớihình thức câu lạc bộ Địa lý
Trang 11–Mỗi học sinh được giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ có thêm nhận thức,hiểu biết cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu, mà còn biết vận dụng các kiến thức, kỹnăng để giải quyết vấn đề thực tiễn cụ thể, các em đã có sự thay đổi thói quen hàng ngày theohướng tiết kiệm năng lượng: tắt, đèn quạt khi ra khỏi lớp, khi không cần thiết thì không mởđèn, quạt Giữ vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi, bảo vệ cây xanh trong trường
và trồng cây xanh trong lớp học…hành động đó góp phần bảo vệ môi trường, giảm nhẹ biếnđổi khí hậu, giảm thiểu năng lượng và các chi phí phải trả
II KI N NGH : Ế Ị
II.1 Đối với các cấp lãnh đạo: Nên tăng hoạt động ngoại khóa của môn Địa lí để mang lại
hiệu quả cao hơn Không chỉ riêng môn địa lí mà các hoạt động ngoại khóa của đoàn thể vàmột số môn học khác cần chú ý giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh bằng nhiềuhình thức Cần tuyên truyền sâu rộng trong đội ngũ giáo viên về vấn đề bảo vệ môi trường vàgiảm nhẹ biến đổi khí hậu
II.2 Đối với giáo viên: Có thái độ tích cực trong việc giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu, nghiên cứu kỹ để tích hợp các nội dung tri thức một cách cụ thể, phù hợp cho học sinhmình
Trang 12Phụ lục 2: GIÁO ÁN
Bài minh chứng 1:
Trang 13Tiết: 13
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nước ta, tình trạng suy thoái
và hiện trang sử dụng tài nguyên đất và một số loại tài nguyên khác ở nước ta
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tàinguyên đất
- Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật
và các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu và nhận xét sự suy giảm tài nguyên rừng và sự đa dạng sinh vật ở nước
ta
- Liên hệ thực tế địa phươngvề các biểu hiện suy thoái tài ngyên đất
- Giáo dục kỹ năng sống: Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân (HĐ1,HĐ2, HĐ3)
- GD SDTKNL và tích hợp GDBVMT,
- Ứng phó với BĐKH
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Khai thác kiến thức từ bản đồ
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Hình ảnh về các hoạt động chặt phá, phát đốt rừng, hậu quả của mất rừng, làm suy thoái đất
và môi trường, hình ảnh các thú quý hiếm cần bảo vệ
- Giáo án, tài liệu tham khảo, Atlat địa lí Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập
- Atlat Địa lý Việt Nam
Trang 14- Sưu tầm hình ảnh các hoạt động chặt phá, đốt rừng, hậu quả của mất rừng, thú quý hiếm cần được bảo vệ.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
Gv đưa ra một số hình ảnh về thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên ở nước ta Đặtcâu hỏi: Vấn đề khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta đã hợp lí chưa? Vậy nhằmbảo vệ các tài nguyên thiên nhiên như thế nào đó là nội dung của bài học hôm nay
* Hậu quả:
– Đối với môi trường không khí: Rừng bị chặt phá làm tăng lượng CO2, tặng nhiệt độ khôngkhí, thủng tầng ô- dôn, ô nhiễm khí quyển Sự nóng lên toàn cầu cũng đã ảnh hưởng lớn đến sựtồn tại và phát triển của các loài sinh vật
– Đối với hệ sinh thái: sự nóng lên toàn cầu cũng đã ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triểncủa các loài sinh vật Làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của nhiều hệ sinh thái.Nhiệt độ tăng gây cháy rừng, thiệt hại về tài nguyên sinh vật đồng thơi flàm gia tăng lượngphát thải khí nhà kính làm gia tăng BĐKH
* Tích hợp TKNL
– Suy thoái tài nguyên rừng do khai thác và chất lượng rừng kém
Trang 15– Từ năm 1990 cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng tổngdiện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng nhanh chóng
GV nhấn mạnh: mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng chưa được phục hồi,
rừng nghèo và rừng phục hồi chiếm diện tích lớn
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
+ Chiến tranh, cháy rừng, tập quán canh tác lạc hậu
+ Khai thác quá mức làm diện tích rừng và rừng tự nhiên giảm mạnh
+ Diện tích rừng trồng còn ít
HOẠT ĐỘNG 2: Cá nhân/ lớp
– Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ rừng.
– Hãy cho biết những qui định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển vốn rừng
– GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a Tài nguyên rừng
– Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
+ Nâng độ che phủ rừng hiện tại từ gần 40% lên đến 45 - 50%.Và 70-80% ở vùng núi dốc+ Đối với rừng phòng hộ
+ Đối với rừng đặc dụng SGK
+ Đối với rừng sản xuất
+ Thực hiện chiến luợc trồng 10 triệu ha rừng đến năm 2010, phủ xanh 43% diện tích
Trang 16* Sự suy giảm quá mức tài nguyên rừng và các hệ sinh thái làm BĐKH
– Em hãy nêu nguyên nhân làm suy giảm số lượng loài động vật và thực vật?
– GV: nguyên nhân làm suy giảm số lượng loài động vật và thực vật cũng là một trung những
nguyên nhân gây ra BĐKH, do khai thác rừng quá mức và ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước
– GV yêu cầu HS tham khảo sách giáo khoa, nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học – GV cho HS dựa vào Atlat trang 20, đọc tên các vườn quốc gia ở phía Bắc, ở phía Nam.– Hãy nêu một số động vật nằm trong “sách đỏ Việt Nam” mà em biết.
Trang 17b Đa dạng sinh học
– Suy giảm đa dạng sinh học
Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao Số lượng thực vật và động vật đang suy giảmnghiêm trọng
* Suy giảm số lượng loài động vật và thực vật cũng là một trung những nguyên nhân gây raBĐKH
* Nguyên nhân:
– Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinhvật
- Ô nhiễm nguồn nước làm giảm sút nguồn thủy sản
* Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
– Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
– Ban hành sách đỏ
– Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản
HOẠT ĐỘNG 4: nhóm
– GV yêu cho HS thảo luận: Sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và các tài nguyên khác
Mỗi nhóm thảo luận về một loại tài nguyên với nội dung: tình hình sử dụng và biện pháp khai
thác
* Tích hợp BĐKH
– Sau khi HS hoàn thành nội dung trên, GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
+ Tại sao phải sử dụng đất hợp lí?
+ Tại sao phải sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng và chống ô nhiễm môi trường nước?+ Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản
+ Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên: khí hậu, biển, dulịch…?
(Trả lời những câu hỏi này chính là HS đã tìm được những nguyên nhân sâu xa gây ra biến
đổi khí hậu Qua đó HS biết bản thân cần phải làm gì với các loại tài nguyên ở ngay địa phương mình đang sinh sống)
* GDBVMT