1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc và phòng, trị một số bệnh phổ biến trên đàn bò sữa tại trung tâm giống và chuyển giao kỹ thuật mộc châu, sơn la

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Phòng, Trị Một Số Bệnh Phổ Biến Trên Đàn Bò Sữa Tại Trung Tâm Giống Và Chuyển Giao Kỹ Thuật Mộc Châu, Sơn La
Tác giả Vũ Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Trang
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 150,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ THỊ HOA Tên chuyên đề: “ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN TRÊN ĐÀN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VÀ CHU

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HOA

Tên chuyên đề:

“ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC

VÀ PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN TRÊN ĐÀN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT

MỘC CHÂU, SƠN LA”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên chuyên đề:

“ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂM SÓC

VÀ PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN TRÊN ĐÀN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM GIỐNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT

MỘC CHÂU, SƠN LA”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập, để hoàn thành khóa luận của mình, em đãnhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của BCNkhoa Chăn nuôi Thú y Trung tâm giống và chuyển giao kỹ thuật Mộc Châu

Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp

đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình

Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Phạm Thị Trang đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài vàhoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi

và cho phép em thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần giống bò sữaMộc Châu, Trung tâm giống và chuyển giao kỹ thuật, cùng toàn thể các cô,chú, anh, chị, em kỹ thuật - công nhân trong trung tâm đã giúp đỡ và tạo điềukiện để em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùngbạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thànhkhóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Vũ Thị Hoa DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 32Bảng 4.2 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn bò sữa tại trung tâm 33Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc và quản lý đàn bò

sữa 36Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh viêm vú cho đàn bò sữa nuôi tại trung

tâm 37Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh viêm móng cho đàn bò sữa nuôi tại trung

tâm 38Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung cho đàn bò sữa nuôi tại

trung tâm 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

• ' •

CMT : California Masttis Tets

NHÀ XUẤT BẢN: Nhà xuất bản

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Ví trí địa lí 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trung tâm 4

2.1.4 Cơ sở vật chất của trung tâm 4

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 6

2.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Mộc Châu, Sơn La 6

2.4 Một số bệnh thường gặp ở bò sữa 8

2.4.1 Bệnh viêm vú bò sữa 8

2.4.2 Bệnh viêm móng bò sữa 18

2.4.3 Bệnh viêm tử cung bò sữa 22

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 29

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 30

4.1.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước 30

4.1.2 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 31

4.1.3 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 32 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc và quản lý đàn bò sữa tại trung tâm34

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở bò sữa tại trung tâm36

Trang 7

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm móng cho đàn bò sữa

nuôi tại trung tâm 38

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tử cung cho đàn bò sữa nuôi tại trung tâm 39

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

Theo Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp, tính đến hết năm 2020, sốlượng bò sữa cả nước năm 2020 là 227.000 con (tăng 22,1% so với năm 2019).Sản lượng sữa trong nước sản xuất ước tính là 549.533 tấn Năm 2019 cả nướcsản xuất 1,9 tỷ lít sữa tươi Mục tiêu đến năm 2022 tăng lên là 2,6 tỷ lít sữa vàđến năm 2026 là 3,4 tỷ lít sữa.

Tuy nhiên, song hành với ngành chăn nuôi luôn tồn tại các vấn đề nhưcon giống, dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc, dịch bệnh và rác thải chăn nuôi.Trong đó dịch bệnh là khâu khó giải quyết nhất, gây thiệt hại lớn nhất, vàngười chăn nuôi luôn quan tâm nhiều nhất Đầu tiên và quan trọng nhất phải kểđến nhóm bệnh truyền nhiễm, tiếp đến là nhóm bệnh ký sinh trùng, các bệnhsản khoa và bệnh viêm vú ở bò sữa Đối với những bệnh lây lan nhanh, mạnh,khó kiểm soát như bệnh truyền nhiễm thì đã có vắc xin can thiệp rất hiệu quả,hay khó điều trị như bệnh ký sinh trùng thì luôn được người chăn nuôi phòng

và tẩy trừ rất sớm nên 2 nhóm bệnh này thường ít xảy ra trên bò sữa Duy chỉ

có các bệnh viêm tử cung, các bệnh về chân móng và bệnh viêm vú thì rất hayxảy ra trên bò sữa, mà thường không dự báo trước được, gây nhiều khó khăncho người chăn nuôi Xuất phát từ những yêu cầu trên, dưới sự hướng dẫn của

cô giáo TS Phạm Thị Trang, tôi tiến hành chuyên đề: “ Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc và phòng, trị một số bệnh phổ biến trên đàn bò sữa tại trung tâm

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Ví trí địa lí

Trung tâm giống và chuyển giao kỹ thuật Mộc Châu đặt tại Thị trấnNông trường Mộc Châu, là trại lớn của Công ty cổ phần giống bò sữa MộcChâu, với quy mô trại với tổng số con khoảng 2.000 con Trung tâm được xâydựng trên địa bàn thị trấn nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn

La với tổng diện tích là 120ha

Thị trấn Nông trường Mộc Châu được thành lập từ ngày 15 tháng 11năm 1968 Đến ngày 26 tháng 2 năm 1980, toàn bộ xã Chờ Lồng và hai bản BóBun, Chiềng Đi của xã Phiêng Luông được hợp nhất với thị trấn Nông trườngMộc Châu trước đó để tạo thành thị trấn Nông trường Mộc Châu như ngàynay Thị trấn Nông trường Mộc Châu hiện có diện tích 74,51 km2, dân số làkhoảng 23.507 người, mật độ dân số đạt 315 người/km2 Thị trấn Nông trườngMộc Châu có tuyến đường liên xã nối đến quốc lộ 6 tại xã Phiêng Luông Nềnkinh tế của thị trấn phụ thuộc vào nông nghiệp, đặc biệt là trồng chè, chăn nuôi

bò sữa và trồng hoa Những đồi chè rộng lớn trên địa bàn thị trấn tạo ra mộtphong cảnh tươi đẹp

Mộc Châu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnhkhô, mùa hè mát ẩm và mưa nhiều Mộc Châu có độ cao lớn lại nằm giữa sông

Đà và sông Mã do đó khí hậu ở Mộc Châu quanh năm mát mẻ, nhiệt độ khôngkhí trung bình/năm khoảng 18,50C, lượng mưa trung bình/năm khoảng 1.560

mm Độ ẩm không khí trung bình 85% Nhiệt độ trung bình hàng năm của MộcChâu thấp hơn so với các khu vực lân cận như Thành phố Sơn La (21,10C),Hòa Bình (23,00C), Điện Biên (23,00C)

Trang 11

Nền nhiệt độ thấp như vậy được coi là lý tưởng ở đất nước nhiệt đới nhưViệt Nam, chỉ có ở các khu vực nổi tiếng về du lịch nghỉ dưỡng ở Việt Namnhư Sa Pa, Tam Đảo, Bà Nà, Đà Lạt, Bạch Mà mới có những điều kiện khíhậu tương tự.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trung tâm

Trung tâm gồm có 63 người:

+ 01 giám đốc

+ 01 phó giám đốc

+ 10 kỹ thuật chính của Trung tâm, gồm:

- 01 kỹ sư dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi

- 07 bác sỹ thú y

- 02 kỹ sư dẫn tinh nhân tạo

+ 01 thợ sửa chữa nước

+ 02 thợ điện

+ 03 thợ cơ khí

+ 01 kế toán

+ 44 công nhân

2.1.4 Cơ sở vật chất của trung tâm

+ Cơ sở vật chất của trung tâm

Trung tâm được chia thành 3 khu vực chăn nuôi riêng biệt có tên trungtâm giống số 1, trung tâm giống số 2 và trung tâm giống số 3

Trung tâm giống số 1 để chăm sóc và nuôi dưỡng bò đang chửa, cạn sữa.Diện tích xây dựng 10ha gồm: 2 chuồng, chiều dài của 1 chuồng là 100 m,rộng 10 m, mỗi chuồng chia thành 2 dày (có đường đi ở giữa) Mỗi dày đều cósân cát, mỗi chuồng có 1 sân chơi nền đất

Trung tâm giống số 2 để chăm sóc và nuôi dưỡng bò đang trong chu kìsản xuất cho sữa Diện tích xây dựng 25ha gồm: 1 nhà máy sản xuất thức ăn

Trang 12

tổng hợp cho bò sữa, 1 nhà máy vắt sữa, 4 chuồng, chiều dài một chuồng là100m, rộng 10m, mỗi chuồng chia thành 2 dãy (có đường đi ở giữa) Mỗi dãyđều có sân cát, mỗi chuồng có 1 sân chơi nền đất.

Trung tâm giống số 3 để chăm sóc và nuôi dưỡng bê cai sữa Diện tíchxây dựng 10ha gồm: 2 chuồng, chiều dài của 1 chuồng là 100 m, rộng 10 m,mỗi chuồng chia thành 2 dãy (có đường đi ở giữa) Mỗi dãy đều có sân cát,mỗi chuồng có 1 sân chơi nền đất

- Mỗi trung tâm đều có nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn cáccông trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trung tâm

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống,nước tắm, nước phục vụ cho công tác khác được cấp từ một bể lớn, bể được bốtrí xây dựng ở đầu chuồng và có hệ thống lọc và xử lí trước khi dẫn nước vàochuồng

Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên

sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,

Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơnhết

- Có hệ thống quạt gió, phun sương, điện sáng, máng uống nước t ự động

- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho bê con vào mùa đông

- Ngoài ra, trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điệncho cả trung tâm sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện

+ về cơ sở hạ tầng:

- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của côngnhân, khu chuồng nuôi

Trang 13

- Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.

- Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ

- Trung tâm có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho bò và một kho thuốc

là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụcông tác chăm sóc, điều trị cho đàn bò sữa của trung tâm

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đầu tư lớn cho phát triểnchăn nuôi bò sữa, đã và đang có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ ngành này pháttriển

Trung tâm được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiệnđường giao thông

Giám đốc trung tâm có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xãhội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật vàcông nhân, sinh viên

Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệttình và có tinh thần trách nhiệm cao trong chăn nuôi

Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khépkín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trung tâm

Số lượng bò sữa nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử

lý nước thải của trung tâm gặp nhiều khó khăn

Trang 14

2.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Mộc Châu, Sơn La

• • '

Trải qua gần 60 năm hình thành và phát triển, Mộc Châu giờ đây đã trởthành một cao nguyên xanh tươi và trù phú với sự phát triển không ngừng củangành chăn nuôi bò sữa và những sản phẩm từ sữa mang thương hiệu MộcChâu Milk

Lựa chọn phát triển theo Mô hình “Tổ chức chăn nuôi sản xuất - Chếbiến sâu - Kết nối thị trường”, từ trước đến nay, toàn bộ sản phẩm của MộcChâu Milk được phát triển trên nền tảng chăn nuôi Chính vì vậy, trước khi đưađến cho người tiêu dùng những sản phẩm sữa tươi 100% sạch và thơm ngon,Mộc Châu Milk đã đầu tư một cách bài bản vào các Hệ thống trang trại chănnuôi lớn theo tiêu chuẩn quốc tế

Mọi quy trình sản xuất đều nghiêm ngặt và khép kín theo tiêu chuẩnchất lượng cao, từ khâu xây dựng chuồng trại, trồng cỏ và ngô làm thức ăn ủchua, nhà máy chế biến thức ăn TMR đến quản lý thú y, kiến tạo môi trườngxung quanh

Cùng với hệ thống lõi là các trại giống tiêu chuẩn, Mộc Châu Milkhướng tới mục tiêu phát triển vùng thông qua hệ thống gần 600 trang trại chănnuôi với trên 25.000 con bò tại thời điểm này và dự kiến đạt 37.000 con đếnnăm 2020

Đóng vai trò là “bà đỡ”, Mộc Châu Milk sát cánh với người chăn nuôi,

hỗ trợ mọi công tác chăn nuôi Hàng tháng, đội ngũ nhân viên kỹ thuật đếnkiểm tra từng hộ chăn nuôi về các điều kiện chăn nuôi sau đó chấm điểm theotừng loại tốt, xấu

Cũng bởi trân trọng công tác chăn nuôi và tôn vinh những người chănnuôi bò sữa, chỉ có tại Mộc Châu Milk mới có Cuộc thi Hoa hậu Bò sữa độcđáo và thú vị Nếu như trước kia, cuộc thi chỉ như một cuộc đua tài của người

Trang 15

nông dân thì qua 14 lần tổ chức, Cuộc thi vang danh là một Lễ hội truyềnthống của người chăn nuôi, tôn vinh những thành quả lao động và còn là mộtđiểm đến thú vị dành cho du khách bốn phương.

Có nhiều loại vi trùng gây bệnh viêm vú

Liên cầu khuẩn (Streptococcus): Trong các loại vi khuẩn gây bệnh viêm

vú, liên cầu khuẩn (Streptococcus) chiếm 86%, chủ yếu là S agalacting, S dysgalactiae và S uberis S agalactiae là vi khuẩn Gram + và chỉ phát triển được trên mô tuyến vú nhưng dễ bị khống chế và tiêu diệt Trong khi đó S desgalactiae và S tuberis có thể phát triển bên ngoài mô tuyến vú và khó loại

trừ Ba loại này chủ yếu phát triển trong sữa và tấn công lớp tế bào bề mặt củacác ống dẫn sữa

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus): Chiếm 5,4% trường hợp, trong đó S aureus (vi khuẩn Gram +) là vi khuẩn gây bệnh mạnh và thường ở dạng cấp

tính Vi khuẩn này xâm nhập và tấn công vào các tế bào nang và có tính khángpenicilline (có những chủng vi khuẩn có khả năng hình thành penicillinazaphân huỷ penicilline), vì vậy nó rất khó xử lý Bên cạnh đó, nó còn sản sinh racác độc tố (coagulaza, hemolysine) gây co thắt mạch máu và hoại tử mô tế bào

Trực khuẩn: Bao gồm các trực khuẩn sinh mủ 2,7%, E.coli 12%, các

loài vi trùng khác 3,75% Các vi khuẩn này sống chủ yếu trong môi trường

Trang 16

(phân, chất độn, nguồn nước bị ô nhiễm ).

Gây viêm vú truyền nhiễm cho bò sữa có 80% gây viêm vú là do

Streptococcus agalactiae và Streptococcus dysagalactiae Bệnh biểu hiện viêm

vú, sưng tụ máu, sữa màu xanh lợn cợn máu, vú teo dần Hai nguyên nhân nàyquan hệ chặt chẽ với nhau, cùng một loài vi trùng gây bệnh nhưng sức đềkháng của cơ thể và tuyến vú con vật khác nhau nên có thể gây ra bệnh viêm

vú khác nhau Ngược lại, những vi trùng khác nhau khi tác động lên bầu vúcũng có thể gây ra những triệu chứng giống nhau Ngoài những vi khuẩn đặctrưng trên bệnh viêm vú cũng có thể xảy ra do Mycoplasma

Do môi trường

Các tác nhân của bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi bò sữa như nhiệt độ, ẩm

độ đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên tỷ lệ mắc bệnh viêm vú của

bò sữa Mặt khác nhiệt độ cao, ẩm độ cao cũng là điều kiện thuận lợi cho các

vi sinh vật gây bệnh, các côn trùng mang tác nhân gây bệnh phát triển và từ đógián tiếp gây bệnh Tại một số nước có khí hậu theo 4 mùa, thường có mộtdạng viêm vú gọi là “viêm vú mùa hè” gây ra bởi các côn trùng chích cắn

truyền vi khuẩn Corynebacterium pyogenes và một số vi khuẩn kỵ khí khác.

Bệnh này thường xuất hiện ở vùng khí hậu có độ ẩm cao (thường ở các vùngthấp, các thung lũng) Nguyên nhân stress (tiếng ồn, thái độ chăm sóc bò, mật

độ nuôi quá cao ) làm suy giảm hệ thống miễn dịch của bò sữa, từ đó cũnglàm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm vú Đặc biệt nhiệt độ, ẩm độ cao gây ra stressnhiệt trên bò sữa

Chuồng trại: Chăn nuôi với hình thức hiện nay chủ yếu là nuôi nhốt, bò

ít được vận động, nền chuồng thường xuyên ẩm ướt sẽ khiến cho bệnh chânmóng của bò phát triển, cộng thêm khi bò nằm nghỉ, bầu vú bò sẽ tiếp xúc vớinền và chất lót (một ngày bò có thể nằm nghỉ tới 14 giờ) nên nguy cơ vi khuẩnxâm nhập vào bầu vú là rất cao Tuy nhiên, khi chăn thả ngoài đồng cỏ, khôngkiểm soát được hoàn toàn, thì cần phải chú ý đến các tổn thương trên bầu vú từ

Trang 17

đó cũng dễ mắc bệnh Tóm lại, chuồng trại vệ sinh kém, không thông thoáng

và ánh sáng thiếu, mật độ nuôi cao, chăm sóc quản lý không đúng kỹ thuật,dinh dưỡng không phù hợp là nguyên nhân làm tỷ lệ bệnh viêm vú tăng cao

Nguồn thức ăn, nước uống: Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất đối

với sự phát triển của bò Người ta nhận thấy cũng có mối liên hệ giữa khẩuphần ăn và bệnh viêm vú, trong đó chú ý đến mức cân bằng dưỡng chất trongkhẩu phần và việc thay đổi khẩu phần ăn quá nhanh

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khẩu phần ăn quá dư thừa nitơ đặcbiệt là nitơ phi protein là một trong những yếu tố gây ra bệnh viêm vú Việc sửdụng quá nhiều nitơ phi protein trong khẩu phần sẽ tác động đến hệ thống miễndịch của cơ thể bò sữa

Khẩu phần có năng lượng cao cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm vú Việc

bổ sung quá nhiều thức ăn thô xanh họ đậu, đặc biệt là có Alfalfa, có chứanhiều chất estrogen, cũng làm ảnh hưởng đến tỷ lệ viêm vú Đối với bò tơ, khicho ăn khẩu phần nhiều có họ đậu, các chất estrogen ngoại lai này sẽ làm chobầu vú bò tơ trưởng thành sớm từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm các vi khuẩn cơhội từ môi trường , bò dễ mắc bệnh viêm vú

Hàm lượng Vitamin E và Selenium cao trong khẩu phần thức ăn sẽ giúpcải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể bò sữa từ đó cũng làm giảm tỉ lệ viêm

vú Đặc biệt, trong trường hợp bệnh viêm vú tiềm ẩn, việc bổ sung Selenium

đã làm giảm rõ rệt tỷ lệ bò mắc bệnh Việc bổ sung Selenium cũng giúp cho bò

đề kháng với các bệnh viêm vú gây ra do nhóm coliform (như E.coli) Tuy

nhiên, không được bổ sung Selenium riêng lẻ mà phải bổ sung chung vớiVitamin E

Thức ăn nhiều vi trùng, nấm mốc sẽ theo hệ thống tiêu hóa gây bệnhtiêu chảy, từ đó vi khuẩn và độc tố xâm nhập vào máu đến bầu vú Vi khuẩn,nấm mốc cũng tiết ra các độc tố làm ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch

Trang 18

Chăm sóc, vắt sữa: Phương pháp vắt sữa, kỹ thuật vắt sữa không đúng,

thời gian và số lần vắt, áp lực vắt không đảm bảo dễ gây ảnh hưởng đến bầu

vú Người vắt sữa có trách nhiệm, lau bầu vú gia súc, dọn nơi vắt sữa, rửa dụng

cụ vắt sữa và tay rửa trước khi vắt sữa Người vắt sữa phải khỏe mạnh khôngmang vi khuẩn hay bệnh tật có khả năng lây bệnh Chú ý có ngăn sát trùng ởcửa chuồng vì người vắt sữa có thể đi từ chuồng này qua chuồng khác hoặcnhà này sang nhà khác

* Phân loại viêm vú bò sữa

Viêm vú bò sữa có hai dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâmsàng

Viêm vú lâm sàng

Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứnglâm sàng như sự thay đổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùikhác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to ) và một sốtrường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn )

Viêm vú lâm sàng được phân chia thành các loại sau:

- Theo thời gian

Viêm vú thể quá cấp tính: Viêm vú thể quá cấp tính có đặc điểm là bệnh

xảy ra đột ngột, bầu vú viêm sưng lớn, cứng, nóng, đỏ, đau Sữa có các chấttiết bất thường Viêm vú quá cấp tính có thể dẫn đến mất sữa Sự viêm là kếtquả tác động của vi khuẩn và độc tố của chúng hay những sản phẩm của bạchcầu (Menzies và cs., 2001) [28]

Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễmtrùng huyết hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: rối loạn hô hấp, tuần hoàn, sốt,biếng ăn, suy nhược, giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợpnặng có thể làm chết bò Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước nhữngthay đổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs., 1994) [31]

Viêm vú thể cấp tính: Viêm thể cấp tính cũng có đặc điểm là xảy ra đột

ngột Bầu vú viêm có biểu hiện sưng, nóng, đau ở mức trung bình tới nặng,

Trang 19

giảm sản lượng sữa, sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bấtthường trong tuyến vú (Quinn và cs., 1994) [31] Những dấu hiệu của rối loạntoàn thân (trở ngại cơ năng như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu Tuynhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính(Menzies và cs., 2001) [28].

Viêm vú thể bán cấp tính: Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là

viêm nhẹ Mặc dù có thể không có thay đổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiệncác chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường Không có dấuhiệu rối loạn toàn thân

Viêm vú th ể mạn tính: Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ

tùy mức độ Bầu vú có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trongnhiều ngày, nhiều tháng thậm chí nhiều năm Bệnh có thể làm cho thùy vú bị

xơ cứng hay teo lại Thế bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thờihay điều trị không triệt để khi bò bị viêm vú (Quinn và cs., 1994) [31]

- Theo tính chấ t viêm

Dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau:

Viêm vú thể thanh dịch: Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò

sinh vài ngày, do vi trùng tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phátcủa quá trình viêm tử cung hay nội mạc tử cung hóa mủ Khi vi trùng theo máuvào sâu trong tuyên vú thì toàn bộ tuyến vú sưng to Sờ nhẹ không đau nhưng

ấn mạnh con vật đau và phản ứng Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chấtlượng sữa lúc đầu biến đổi không rõ, sau loãng, lợn cợn Ngoài các triệu chứngcục bộ, có thể bò còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ Bệnhnhẹ thì sau 7 - 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mãn tính Khi

tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng

Viêm vú thể cata: Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không

thấy có thay đổi nơi bầu vú nhưng lượng sữa giảm Lúc đầu sữa loãng, khibệnh tiến triển, trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón Đôi khi cục sữa vónlàm tắc đầu vú Con vật không có biểu hiện triệu chứng toàn thân

Viêm vú có mủ:

Trang 20

Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp - xe

Thể viêm cata có mủ: Do vi khuẩn gây bệnh đa số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus, E coli và các vi khuẩn gây mủ khác Ở bò

bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủchảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa Bệnh dễ lây sang bò khỏe Bệnh có 2 thểcấp tính và mạn tính

Cấp tính: Bò sốt cao, ủ rủ, kém ăn Thùy vú bị viêm sưng, đỏ, nóng,đau Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị đắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm ba

vú sưng to

Mạn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưngsữa vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ Cuối cùng tuyến

vú bị teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa Do đó, điều trị không

có kết quả và nếu để bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác Thường trườnghợp này phải xử lý thùy vú cho teo đi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa

Viêm vú thể áp - xe: Một phần của thùy vú viêm sưng đỏ, da căng,nóng, đau, đôi khi sờ có cảm giác bùng nhùng Nếu bọc mủ nông thì hiệntượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗphồng lên Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện Lượng sữa giảm,khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ Khibọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng

to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác nhưphổi, thận

Trang 21

Viêm vú hoại tử

Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễmtrùng huyết, biếng ăn Lúc đầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, đỏ và bò tỏ ra rấtđau Sau đó, bề mặt bầu vú xuất hiện những đám màu tím hồng, hạch lâm ba

vú sưng to Cuối cùng, những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay

mủ chảy ra Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối

Viêm vú cận lâm sàng

Theo Quinn và cs (1994) [31], viêm vú cận lâm sàng là sự nhiễm trùngkhông lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng đặc trưng Viêm vú cận lâm sàngđược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phươngpháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôicấy vi sinh vật, tính dẫn điện của sữa, sự thay đổi nồng độ các enzyme Thường tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luônxảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sảnlượng sữa cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạngviêm vú lâm sàng (Barkema và cs., 1998) [22]

Viêm vú được gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâmsàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sựbất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú (Radostits và cs., 2002) [32]

* Chẩn đoán bệnh viêm vú

Chẩn đoán bệnh viêm vú là giai đoạn quyết định để khống chế nhiễmtrùng bầu vú Chẩn đoán sớm giúp điều trị nhanh chóng, bò mau khỏi và ngăncản chuyển sang thể bệnh khác Có nhiều phương pháp để chẩn đoán và xácđịnh viêm vú

Chẩn đoán lâm sàng

Kiểm tra lâm sàng bầu vú và tính chất sữa là một trong những yếu tố đểchẩn đoán viêm vú Bằng biện pháp kiểm tra đơn giản, ít tốn kém người chănnuôi có thể phát hiện ra sớm bệnh viêm vú, nhằm giúp cho điều trị và tiên

Trang 22

lượng hiệu quả trong khi điều trị Kiểm tra bằng mắt thường.

Quan sát sự đối xứng của các núm vú gồm 2 núm vú trước (bên phải,trái), 2 núm vú sau (phải, trái) Kích thước, hình dạng bầu vú, núm vú: phíamặt ngoài da của bầu vú như: độ căng, độ đàn hồi, nhăn nheo, chỗ sưng chứabọc mủ, máu, da sừng hóa và màu sắc của da bầu vú (đỏ, hồng, trắng ); hìnhdạng các núm vú, đầu núm vú và lỗ tiết sữa; sự phát triển hệ thống mạch máutrên bầu vú; tình trạng và hình dạng của hạch lâm ba vú; kiểm tra các phần phụnhư: viêm hạch lâm ba phía sau bầu vú, nhạy cảm ánh nắng; phần trước bầu vúnhư phù, da có mủ, hay các bọc máu; kiểm tra bên hông bầu vú như phần sátđùi nóng, sưng, da đỏ hay có mủ

Kiểm tra bằng biện pháp sờ nắn bầu vú

Sờ nắn bầu vú được thực hiện khi đã vắt hết sữa trong bầu vú ra, xácđịnh được tình trạng của bầu vú như: trạng thái, kích thước đều đặn và độ rắnchắc của bầu vú; tình trạng bên trong ống dẫn sữa của núm vú (sừng hóa,cứng,hay mềm mại), xoang sữa dưới gốc núm vú; sự di động giữa da vú với cácphần mềm dưới da vú, xem độ đàn hồi, chắc chắn của da vú Kiểm tra cácchùm mô tuyến vú và các nang, khối u trong bầu vú, các vùng vú bị đau hayvùng có nhiệt độ cục bộ cao; sự thay đổi về hình dáng và kích thước hạch sauvú

Kiểm tra sữa và dịch tiết trong sữa

Màu sắc: Sữa bình thường có màu trắng, sữa có màu hồng hay đỏ, màuxanh của mủ khi viêm vú Sữa màu vàng khi bị viêm vú thể thanh dịch

Mùi: Sữa bình thường có mùi đặc trưng dễ chịu, sữa của bò bị viêm vú

có mùi trứng thối (vi khuẩn sinh mủ), mùi chua (vi khuẩn yếm khí, mùi chua

của trái cây, vi khuẩn E.coli).

Độ nhớt: Độ nhớt tăng ở giai đoạn tiết sữa non hay cuối thời kỳ cho sữa

Độ nhớt thay đổi khi nhiễm trùng trong sữa hay lẫn mủ máu, dịch tiết viêm mủlẫn các cục sữa làm mất tính đồng nhất - kiểm tra tia sữa đầu qua cốc lọc màng

Trang 23

đen)

Kiểm tra lượng sữa: Lượng sữa giảm từ nhẹ đến mạnh tùy theo mức độviêm vú lâm sàng hay tiềm ẩn ở thời điểm cho sữa Khi lượng sữa trở lại bìnhthường là biểu hiện sự hồi phục bệnh

Phương pháp thử CMT (California Mastitis Test): là phương pháp nhằmphát hiện bệnh viêm vú qua số lượng tế bào bạch cầu trong 1ml sữa Tỷ lệ sữa

và dung dịch CMT là 1:1 Đầu tiên là lau sạch núm vú trước khi vắt sữa, rồivắt sữa của 4 núm vú vào 4 đĩa Petri khác nhau, mỗi đĩa lấy 2ml sữa Cho 2mldung dịch CMT vào từng đĩa Sau đó xoay tròn đĩa, đặt đĩa Petri trên nền hơitối để quan sát Đọc kết quả dựa trên sự đóng vón và thay đổi màu sắc của hỗnhợp Kết quả nếu bò khỏe mạnh thì dưới 300.000 tế bào bạch cầu/ 1ml sữa Bò

bị nhiễm bệnh trên 800.000 tế bào/ 1ml sữa

*Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa

- Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa trên thế giới

Bệnh viêm vú bò sữa đã được nghiên cứu từ rất lâu và đã thu được nhiềukết quả

+ Về vật chủ (bò)

Hungerford T.G.(1970) [25], đã chỉ ra rằng sự nhiễm trùng của bầu vú

và viêm vú lâm sàng của bò đều tăng theo tuổi và thời kỳ tiết sữa

Poutrel B (1983) [30], chứng minh chất keratin trong ống dẫn sữa ở đầu

vú được coi là yếu tố quan trọng giúp bà chống lại hoạt động của vi khuẩn gâybệnh

Theo Anri Akita và cs (2002) [2], keratin là chất ức chế vi khuẩn, nhănquá trình xâm nhập của vi khuẩn qua kênh núm vú đến tuyến sữa

+ Về vi khuẩn gây bệnh

Schalm và cs (1976) [34], cho rằng thành phần độc tố chính gây viêm

vú hoại thư của Staphylococcus aureus là toxin

Macdoland và cs (1976) [27], cho biết : Các loại vi khuẩn gây bệnh

Trang 24

viêm vú chủ yếu là Streptococcus agalactiac và Streptococcus tuberis.

Các tác giả Heidrick và cs (1976) [24], cho rằng các vi khuẩn dạng

E.coli có thể gây viêm vú cata mãn tính ở đàn bò sữa.

Theo Wenz và cs (2001) [37], thì Coliforms có vai trò lớn trong cácnguyên nhân gây viêm vú thể cấp tính bò sữa ở Mỹ

- Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa ở Việt Nam

Bệnh viêm vú bò sữa là vấn đề được toàn thế giới quan tâm Tình trạngbệnh có thể khác nhau ở mỗi quốc gia nhưng chương trình kiểm soát dịch bệnh

ở các nước thì cơ bản giống nhau (Anri A và cs., 2002) [2]

Ở Việt Nam, bệnh viêm vú bò sữa đã được nghiên cứu từ lâu NguyễnNgọc Nhiên (1986) [8], tiến hành phân lập vi khuẩn từ các mẫu sữa bò nghi bịviêm vú

Đã phát hiện thấy các vi khuẩn Streptococcus agalactiac (21,3%): Staphylococcus aureus (27,2%): E.coli (12,5%): Streptococcus uberis (13,7%)

và klebsilla (5,1%)

Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1996 - 1997) [9], nghiên cứu chẩn đoánbệnh viêm vú bò bằng phương pháp CMT ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữathấy tỷ lệ viêm vú phi lâm sàng là 24,8%

Bạch Đằng Phong và cs (1995) [12] cho rằng, ở Việt Nam có thể có tới50% số bò đang cho sữa mắc bệnh viêm vú thể tiềm tàng

Trịnh Quang Phong và cs (1995- 1999) [14] đã nghiên cứu phươngpháp chẩn đoán nhanh bệnh viêm vú ở bò sữa và biện pháp phòng ngừa thấy 3dung dịch thử nhanh là: Deterol, Teenol và LSS (Lauril Sulfata Sodium) có thểthay thế nhau để tiến hành chẩn đoán nhanh bệnh này

* Điều trị:

Khi phát hiện bò bị viêm vú cần cách ly bò sữa ốm, giảm khẩu phầnthức ăn tinh, thức ăn chứa nhiều nhựa, nhiều nước và thức ăn có chứa hàmlượng dinh dưỡng cao khi bò bị viêm vú nhằm giảm quá trình tạo và tiết sữa.Tăng cường vắt sữa từ 3 - 5/lần/ngày để thải trừ mầm bệnh, giảm cương cứng

Trang 25

bầu vú, thường xuyên tiến hành xoa bóp bầu vú bị viêm bằng khăn sạch nhúngvào nước ấm, vắt kiệt sữa bị viêm ra ngoài, ngày 3 - 4 lần và vệ sinh bầu vú vàchuồng trại sạch sẽ Kiểm tra sau điều trị: Kiểm tra sau trị xong 5 ngày Nếulượng tế bào soma và mức CMT vẫn cao, phải thực hiện thêm liệu trình điều trịmới.

2.4.2 Bệnh viêm móng bò sữa

* Nguyên nhân

Hiện nay, phần lớn bò sữa được nuôi nhốt thường xuyên trong chuồngnền bằng xi măng nên móng chân bò sữa bị bào mòn liên tục Hơn nữa, đa sốchuồng trại của hộ chăn nuôi có độ dốc kém và mỗi ngày phải xịt nước để dộiphân, tắm rửa bò Do đó, nền chuồng luôn bị ẩm ướt, có nhiều chỗ bị đọngnước Đàn bò luôn đứng trên nền chuồng ẩm ướt nên móng chân của chúng bịmềm, chỗ nối giữa lớp da với thành móng dễ bị nứt, khe giữa hai móng bịviêm, phân nhét vào kẽ nứt này hoặc kẽ giữa hai móng chân Đây là cơ hội tốtcho vi khuẩn trong phân bám trên nền chuồng, nhất là các vi khuẩn yếm khígây viêm móng và hnh thành ổ viêm có mủ Vết nứt ngày càng sâu, vi khuẩntiếp tục xâm nhập và phát triển nên bệnh ngày càng trầm trọng Khi vi khuẩnxâm nhập lên phía trên gây ra viêm khớp cổ chân, khớp gối rồi tiếp tục gậyviêm đa khớp rất khó điều trị Ngoài ra, khi bò nằm do đau chân nhưng vẫnđược vắt sữa, sữa rơi vãi trên nền chuồng tạo điều kiện cho vi khuẩn có hạiphát triển nhanh Thức ăn tinh rơi vãi trên nền chuồng, vi khuẩn lên men sảnsinh acid cũng gây hại thêm cho móng chân bò

Ngoài ra, móng chân bò luôn chịu áp lực rất lớn khối lượng cơ thể khi điđứng nên gây vỡ mạch máu nhỏ trong móng chân, vành móng, tạo điều kiệncho vi khuẩn đi lên phía trên gây viêm khớp

Theo Phạm Hồ Hải (2012) [4], nguyên nhân gây bệnh chân móng trênđàn bò sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, yếu tố qui mô chăn nuôi, độkhô thoáng của nền chuồng, sát trùng chuồng trại và phương thức cho ăn lànhững nguyên nhân chính gây bệnh chân móng trên đàn bò sữa hiện nay

Trang 26

* Triệu chứng:

Bệnh thường xảy ra ở hai chân sau Nếu nhẹ, bò vẫn đi lại nhưng chậmchạp, dáng đi khập khiễng, các chân bị đau thẳng đơ không gấp lại khi bước đi,sống lưng cong lên, bò đứng lên nằm xuống khó khăn, mệt mỏi, các cơ bắp thịtchân sau bị run, bò có trọng lượng càng lớn hiện tượng bị run càng rõ Bệnhnặng bò ít đi lại, thích nằm, giảm ăn uống nên sản lượng sữa cũng như khảnăng sinh sản giảm nhanh Nếu cả hai chân đều bị bệnh, con vật sẽ nằm khôngdậy được Do nằm lâu con vật dễ bị chướng hơi dạ cỏ, liệt dạ cỏ hoặc bị loéttoàn thân Kiểm tra đế móng chân thấy lõm đều, dùng dao cạo vết lõm, có màuđen như than bùn nát, mùi thối đặc biệt; quan sát rõ ở giữa đế móng, thànhmóng bị nhô ra

* Biện pháp phòng bệnh:

- Nền chuồng phải có độ dốc khoảng 3 đến 5% hướng ra hai bên nền đấtchung quanh; tráng xi măng ở những chỗ nền bị lõm, đọng nước, nhất là chỗ

bò đứng

- Có một khoảng nền đất cao ở gần chuồng, không bị đọng nước để bò

đi lại vài giờ trong ngày sau khi vắt sữa Bò được đi lại nhiều dưới ánh nắngmặt trời giúp cơ thể hấp thu canxi hiệu quả, làm cho móng chân và cẳng chânđược khỏe mạnh, vững chắc hơn

- Nên sử dụng đệm lót cao su chỗ bò nằm hoặc xây chuồng theo kiểu đilại tự do, có chỗ ăn riêng, chỗ vắt sữa riêng, chỗ nằm riêng Dùng cát hoặcmùn cưa đổ vào khu vực dành cho bò nằm nhằm làm giảm bớt thời gian bòphải đứng trên nền xi măng cứng

- Vệ sinh chuồng trại bằng các chất sát trùng hoặc bằng vôi bột, định kỳ

7 - 10 ngày một lần

- Cần trang bị thêm hệ thống quạt trong chuồng để làm khô nhanh nềnchuồng, đồng thời làm mát tiểu khí hậu chuồng nuôi Nền chuồng khô ráo,

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Luu Kỷ, Trịnh Quang Phong Đào Đức Thà (1969 - 1995). “Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái ”.Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi, Viện chăn nuôi, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
3. Lê Đăng Đảnh (2013) “ Bệnh viêm móng bò sữa” Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm móng bò sữa”
4. Phạm Hồ Hải (2012), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chân móng bò sữa khu vực Đông Nam Bộ và các giải pháp phòng trị bệnh tổng hợp” Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh chânmóng bò sữa khu vực Đông Nam Bộ và các giải pháp phòng trị bệnhtổng hợp”
Tác giả: Phạm Hồ Hải
Năm: 2012
5. Huỳnh Văn Kháng (1991 - 1995), “Những bệnh thường xảy ra đối với đàn bò sữa nuôi trong hộ gia đình thuộc các huyện ngoại thành Hà Nội và phương pháp điều trị”. Kỷ yếu kết quả NCKH CNTY, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh thường xảy ra đối vớiđàn bò sữa nuôi trong hộ gia đình thuộc các huyện ngoại thành Hà Nộivà phương pháp điều trị
6. Phạm Trung Kiên (2012), “Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại khu vực đồng bằng sông hồng và thử nghiệm biện pháp phòng trị”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cungtrên đàn bò sữa nuôi tại khu vực đồng bằng sông hồng và thử nghiệmbiện pháp phòng trị”
Tác giả: Phạm Trung Kiên
Năm: 2012
7. Liễu Kiều (2017), “Bệnh viêm tử cung trên bò sữa và biện pháp phòng trị”, khuyennongvn.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh viêm tử cung trên bò sữa và biện pháp phòngtrị”
Tác giả: Liễu Kiều
Năm: 2017
8. Nguyễn Ngọc Nhiên (1986), “Kết quả chẩn đoán bệnh viêm vú phi lâm sàng bằng phương pháp California Masttis Tets (CMT) và phân lập vi khuẩn tại cơ sở chăn nuôi bò sữa”, Kết quả nghiên cứu khoa học và kĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chẩn đoán bệnh viêm vú phi lâmsàng bằng phương pháp California Masttis Tets (CMT) và phân lập vikhuẩn tại cơ sở chăn nuôi bò sữa”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1986
9. Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Phạm Bảo Ngọc (1996 - 1997), “Kết quả nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm vú bò bằng phương pháp California Masttis Tets (CMT) và phân lập vi khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữa”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kếtquả nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm vú bò bằng phương phápCalifornia Masttis Tets (CMT) và phân lập vi khuẩn ở một số cơ sở chănnuôi bò sữa
10.Nguyễn Kim Ninh, Bạch Đằng Phong (1994). Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sảngia súc
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh, Bạch Đằng Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1994
11.Nguyễn Văn Phát, Nguyễn Văn Thành (2004), “Nghiên cứu quy trình phòng và trị một số bệnh trên bò sữa để góp phần tăng nguồn sữa sạch cho nhà máy sữa tại khu vực TP Hồ Chí Minh” Sở khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu quy trìnhphòng và trị một số bệnh trên bò sữa để góp phần tăng nguồn sữa sạchcho nhà máy sữa tại khu vực TP Hồ Chí Minh”
Tác giả: Nguyễn Văn Phát, Nguyễn Văn Thành
Năm: 2004
12.Bạch Đằng Phong (1995), “Bệnh viêm vú bò sữa”. Khoa học kỹ thuật, Hội thú y Việt Nam, Tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú bò sữa
Tác giả: Bạch Đằng Phong
Năm: 1995
13.Bạch Đằng Phong (1995), “Hiện tượng vô sinh ở bò sữa”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện tượng vô sinh ở bò sữa
Tác giả: Bạch Đằng Phong
Năm: 1995
14.Trịnh Quang Phong, Nguyễn Ngọc Nhiên, Phạm Bảo Ngọc (19951999),“ Kết quả nghiên cứu bệnh viêm vú ở bò sữa và biện pháp phòng ngừa”, Báo cáo tại hội nghị khoa học Huế ( 28/6 - 30/6 năm 1999), chăn nuôi thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bệnh viêm vú ở bò sữa và biện pháp phòng ngừa
15.Phạm Quang Phúc (2005), “ Bệnh hà, thối móng ở trâu, bò”, Khoa học và đời sống, số 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hà, thối móng ở trâu, bò
Tác giả: Phạm Quang Phúc
Năm: 2005
16.Phan Việt Thành (2010), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và thử nghiệm một số biện pháp phòng trị bệnh chân móng cho bò sữa khu vực Đông Nam Bộ”, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và thửnghiệm một số biện pháp phòng trị bệnh chân móng cho bò sữa khu vựcĐông Nam Bộ
Tác giả: Phan Việt Thành
Năm: 2010
17.Đặng Đình Tín (1985), Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Khoa CNTY - Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Năm: 1985
19.A.Ban (1986), Control and Prevention of inherited desorder causing infertility, Technical Managemen A. I Programmes Swisdish University of Agricaltural sciences. Uppsala Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control and Prevention of inherited desorder causinginfertility
Tác giả: A.Ban
Năm: 1986
20.Anberth Youssef (1997), Reproductive diseases in livestocks Egyptian International Center for Agriculture, Course on Animal Production andH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive diseases in livestocks EgyptianInternational Center for Agriculture
Tác giả: Anberth Youssef
Năm: 1997
21.Athur G. H (1964), Wrights Veterinary obsterics., The Williams and Wilkins Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wrights Veterinary obsterics
Tác giả: Athur G. H
Năm: 1964
22.Barkema, H. W., Schukken, Y.H., Lam, T.J.G.M., Beiboer, M.L.,Wilmink, H., Benedictus, G., Brand, A., (1998), “Incidence of clinical mastitis in dairy herds grouped in three categories by bulk milk somaticcell count. Journal of Dairy Science”, 81, tr. 411 - 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence ofclinical mastitis in dairy herds grouped in three categories by bulk milksomaticcell count. Journal of Dairy Science
Tác giả: Barkema, H. W., Schukken, Y.H., Lam, T.J.G.M., Beiboer, M.L.,Wilmink, H., Benedictus, G., Brand, A
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w