1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị hành chính qua kho bạc nhà nước quận cầu giấy, hà nội

88 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị hành chính qua kho bạc nhà nước quận cầu giấy, hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Huế
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Dũng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 174,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các công trình, bài báo nghiên cứu ở trên đã thể hiện nội dung tổngquát về chi ngân sách, về kiểm soát chi và một số tiêu chí đánh giá cơ bản trong côngtác quản lý chi ngân sác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUẾ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUẾ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thị Huế

Sinh ngày: 16/04/1979 Tại: Vĩnh Phúc

Quê quán: Thanh Tường, Thanh Chương, Nghệ An

Hiện đang công tác tại: Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy Chức vụ: chuyên viênkiểm soát chi

Địa chỉ cơ quan: Số 4 Trần Đăng Ninh, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Là học viên cao học khóa 27 đợt 1 của trường Đại học Kinh tế, Đại học QuốcGia Hà Nội; ngành: Kinh tế chính trị; chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số:60340410

Cam đoan đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các

đơn vị hành chính qua kho bạc nhà nước Quận Cầu Giấy, Hà Nội”.

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Dũng

Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia HàNội

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dungnày ở bất kỳ đâu Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin,tài liệu từ một số nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu thamkhảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Hà Nội ngày tháng năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thị Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia HàNội Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Dũng đã trực tiếp tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiêncứu

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học kinh tế, khoa Kinh tế chính trị vàSau Đại học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tạo mọi điều kiệnthuận lợi về mặt thủ tục cho hoạt động nghiên cứu của tôi

Tôi xin cảm ơn Thủ trưởng cơ quan Kho bạc nhà nước Cầu Giấy cùng tập thểcác đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bècủa tôi đã luôn khích lệ tinh thần để tôi có đủ nghị lực hoàn thành luận văn này

Tác giả

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

viii DANH MỤC BẢNG

viii PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP QUẬN HUYỆN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN đơn vị hành chính cấp quận, huyện 7

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý chi thường xuyên NSNN khu vực hành chính công cấp quận, huyện .7

1.2.2 Cơ quan Kho bạc nhà nước 12

1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước 12

1.2.2.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý của Kho bạc nhà nước về chi thường xuyên NSNN 12

1.2.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước các đơn vị hành chính công qua kho bạc nhà nước cấp quận, huyện 15

1.2.3.1 Lập kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN 15

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN 16

1.2.3.3 Thanh tra, kiểm tra 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN 20 1.2.4.1 Thể chế, pháp lý 20

Trang 6

1.2.4.2 Năng lực quản lý 21

1.2.4.3 Tổ chức bộ máy và thủ tục quản lý kiểm soát chi 22

1.2.4.4 Trình độ của cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN 22

1.2.5 Tiêu chí đánh giá 22

1.2.5.1 Tính phù hợp của kế hoạch 22

1.2.5.2 Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch 23

1.2.5.3 Hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra 24

1.2.5.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của các đơn vị hành chính 24

1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý chi thường xuyên NSNN khu vực hành chính công cấp quận huyện và bài học rút ra cho KBNN quận Cầu Giấy 27 1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị hành chính ở KBNN Quận Nam Từ Liêm 27

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị hành chính ở KBNN ĐăkHà, tỉnh Kon Tum 28

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho KBNN quận Cầu Giấy 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu tài liệu 31

2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 32

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp 32

2.2.2 Phương pháp logic 33

2.2.3 Phương pháp thống kê 33

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 35

3.1 Khái quát chung về KBNN quận Cầu Giấy 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

Trang 7

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 36

3.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN các đơn vị hành chính qua Kho bạc nhà nước Cầu Giấy 36

3.2.1 Lập kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN các đơn vị hành chính qua Kho bạc nhà nước Cầu Giấy 36

3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch khu vực hành chính của Kho bạc nhà nước Cầu Giấy 44

3.2.2.1 Triển khai thực hiện kế hoạch chi NSNN khu vực hành chính công của Kho bạc nhà nước Cầu Giấy 44

3.2.2.2 Tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện kế hoạch 47

3.2.3 Thực trạng thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN 53

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN các cơ quan hành chính qua KBNN quận Cầu Giấy 53

3.3.1 Sự hình thành và phát triển của quận Cầu Giấy 53

3.3.2 Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN 54

3.3.3 Năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức trong bộ máy quản lý và sự phối hợp với các cấp các ngành, các cơ quan đơn vị 55

3.3.4 Sự chấp hành kỷ luật tài chính của các đơn vị sử dụng NSNN 55

3.4 Đánh giá chung 57

3.4.1 Thành tựu 57

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

3.4.2.1 Hạn chế 59

3.4.2.2 Nguyên nhân 59

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG 61

4.1 Những nhân tố mới ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN Khu vực

Trang 8

hành chính công quận Cầu Giấy trong thời gian tới 61

4.1.1 Triển vọng phát triển của quận Cầu Giấy 61

4.1.2 Xu hướng thay đổi của các đơn vị hành chính công 62

4.1.2.1 Tinh gọn bộ máy 63

4.1.2.2 Đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính 63

4.1.2.3 Hiện đại hóa hành chính 64

4.1.3 Dự báo nguồn ngân sách phân bổ cho chi thường xuyên 64

4.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN các đơn vị hành chính qua kho bạc nhà nước Cầu Giấy, Hà nội 65

4.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý của Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy về chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 65

4.2.2 Cải cách hành chính công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy 67

4.2.3 Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Cầu Giấy .68

4.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi thường xuyên NSNN tại KBNN Cầu Giấy 70

4.2.5 Nâng cao ý thức chấp hành chế độ chi ngân sách của đơn vị sử dụng kinh phí NSNN .70

4.3 Một số kiến nghị 71

4.3.1 Hoàn thiện về luật ngân sách nhà nước và các chính sách 71

4.3.2 Xây dựng các quy trình công nghệ theo hướng hiện đại và chuẩn mực quốc tế 71

4.3.3 Đối với chính quyền và các cơ quan chức năng 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 9

Sơ đồ 3.1 Số đơn vị giao dịch, số lượng tài khoản mở tại KBNN Cầu Giấy 37

Sơ đồ 3.2 Số đơn vị hành chính giao dịch tại Kho bạc nhà nước Cầu Giấy 38

Trang 10

Sơ đồ 3.3 Tổng thu và chi NSNN của UBND Quận Cầu Giấy 39

Sơ đồ 3.4 Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN các đơn vị hành chính Quận Cầu Giấy 39

Sơ đồ 3.5 Quy trình thực hiện từ 15/6/2018 đến thời điểm hiện tại 40

Sơ đồ 3.6 Quy trình trình từ ngày 15/9/2017 đến 15/6/2018 41

Sơ đồ 3.7 Quy trình kiểm soát chi đến ngày 15/9/2017 42

Sơ đồ 3.8 Số liệu thu ngân sách quận Cầu Giấy qua các năm 49

Sơ đồ 3.9 Số liệu chi ngân sách quận Cầu Giấy qua các năm 50

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bảng số liệu cán bộ tại KBNN Cầu Giấy 36

Bảng 3.2 Bảng số liệu thu chi ngân sách quận Cầu Giấy qua các năm 49

Bảng 3.3 Bảng thống kê kết quả điều tra của các đơn vị hành chính quận Cầu Giấy về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN 51

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta trong giai đoạn hiện nay đang trên đà phát triển mọi mặt cả về kinh

tế và xã hội Mọi nguồn lực trong xã hội từng bước được quan tâm và sử dụng đúngkhả năng, bản chất để đạt được mục đích hoạt động Một trong những nguồn lực vôcùng quan trọng có vai trò chi phối mọi hoạt động kinh tế và xã hội phải kể đến đó lànguồn lực tài chính, trong đó chi thường xuyên ngân sách nhà nước chính là mộthoạt động trong việc sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước để thực hiện các nhiệm

vụ chính trị của nhà nước Chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vịhành chính từ trước tới nay luôn là mối quan tâm đặc biệt đối với các cấp, các ngànhcác đối tượng trong trong xã hội bởi quy mô và tính chất hoạt động của chi thườngxuyên là rộng khắp và đặc biệt quan trọng Các đơn vị hành chính mang trên mình sứmệnh quản lý xã hội, đảm bảo cho xã hội về mặt an ninh, an toàn, toàn vẹn lãnh thổ.Chi thường xuyên trong các đơn vị hành chính chính là để đảm bảo cho bộ máy nhànước hoạt động ổn định nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình

Ngày nay, với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của nhànước ngày càng gia tăng do đó chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng, đòi hỏicông tác quản lý chi ngân sách nhà nước cần phải được quan tâm đúng mức, đúngtầm Một trong những cơ quan tham gia vào công tác quản lý chi ngân sách nhànước, đó chính là cơ quan Kho bạc Nhà nước và được khẳng định là một trongnhững công cụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước hiệu quả, trở thành một trong nhữngnguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước Thông qua kiểm soát cáckhoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước đã thực hiện việcchi đúng, chi đủ, chi kịp thời các khoản thanh toán đáp ứng các điều kiện chi ngânsách nhà nước đồng thời từ chối các khoản chi không đúng luật định Hoạt độngquản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc góp phần đảm bảo quản lý ngân sáchnhà nước tiết kiệm và hiệu quả, công khai, minh bạch

Trong bối cảnh kinh tế đất nước phát triển cùng với sự hội nhập quốc tế ngàycàng sâu rộng đòi hỏi công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung, quản lý chi

Trang 12

thường xuyên ngân sách nhà nước nói riêng cần có những bước chuyển mình để bắtkịp xu thế thời đại, phát huy nội lực và hơn thế là tạo ra một nền tài chính an toàn,vững mạnh

Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên, để tiếp tục nghiên cứu cả về mặt lý luậncũng như thực tiễn nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu để tiếp tục hoàn thiện côngtác kiểm soát chi NSNN qua KBNN của các đơn vị hành chính, tác giả đã lựa chọn

đề tài nghiên cứu là: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn

vị hành chính qua Kho bạc nhà nước quận Cầu Giấy, Hà Nội”.

2 Câu hỏi nghiên cứu

Những hạn chế, bất cập trong quản lý chi thường xuyên NSNN khu vực hànhchính công qua Kho bạc nhà nước quận Cầu Giấy là gì? Ban giám đốc Kho bạc nhànước quận Cầu Giấy phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện quản lý chithường xuyên NSNN ở khu vực này?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Qua phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN qua kho bạc đối vớicác đơn vị hành chính, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên NSNN của Kho bạc nhà nước quận Cầu Giấy đối với các đơn vị hành chínhgiao dịch trên địa bàn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNNcho các đơn vị hành chính qua KBNN cấp quận huyện

- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị hànhchính qua KBNN quận Cầu Giấy

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vịhành chính qua KBNN quận Cầu Giấy

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN cấp quận,

Trang 13

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Kho bạc nhà nước Cầu Giấy

- Về thời gian: Tình hình quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN được đánh giá từ năm 2015 đến năm 2019

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo,phần nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm vềquản lý chi thường xuyên NSNN khu vực hành chính công cấp quận huyện

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị hànhchính qua KBNN Cầu Giấy

- Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN khu vực hành chính công quận Cầu Giấy trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP QUẬN HUYỆN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước khu vực hành chính công cấpquận, huyện thì từ trước đến nay đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu, các đềtài khoa học cũng như những bài báo nghiên cứu về vấn đề có liên quan đến việcquản lý chi thường xuyên NSNN Có thể điểm qua một số tài liệu về vấn đề quản lýchi thường xuyên ngân sách nhà nước như sau:

Ali Hashim (2018) đã thực hiện nghiên cứu về cải cách hệ thống thông tin quản

lý tài chính Nghiên cứu khẳng định rằng hệ thống thông tin quản lý tài chính đóngvai trò quan trọng trong quản lý tài chính công và đóng vai trò nền tảng trong việcthực hiện ngân sách Ghi nhận những đóng góp tiềm năng của chúng đối với kỷ luậttài khóa, việc phân bổ chiến lược các nguồn lực và hiệu quả hoạt động, thời gian vànguồn lực đáng kể đã được Ngân hàng Thế giới và các tổ chức phát triển khác đầu tưvào các hệ thống như vậy trên toàn thế giới Ngoài ra, nghiên cứu này phát triển mộtkhuôn khổ phác thảo các bước khác nhau liên quan đến cải cách để minh họa cáchthay đổi dự kiến sẽ xảy ra Tuy nhiên, việc cải cách hệ thống thông tin quản lý tàichính có xu hướng phức tạp và cơ sở bằng chứng về các tác động và cơ chế nhân quảcòn mỏng

Sailendra Pattanayak (2016) đã tiến hành nghiên cứu về kiểm soát chi: các yếu

tố quy trình và các tác nhân chủ yếu Trong nghiên cứu này, tác giả đã xác định vàgiải thích các giai đoạn chính của chuỗi chi tiêu chính phủ và mô tả các biện phápkiểm soát được áp dụng ở mỗi giai đoạn, bao gồm các mục tiêu và các đặc điểmchính của chúng cũng như các phương pháp tiếp cận tập trung so với phi tập trungtrong việc áp dụng các kiểm soát đó Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của cáctruyền thống hành chính khác nhau đối với các loại hình kiểm soát chi tiêu, bao gồm

Trang 15

thẩm quyền và trách nhiệm của các tổ chức thể chế khác nhau Cuối cùng, nó thảoluận về những điểm yếu / vấn đề điển hình liên quan đến các truyền thống khác nhau

về kiểm soát chi tiêu và đề xuất các biện pháp cụ thể để tăng cường khuôn khổ kiểmsoát Kết quả của nghiên cứu là chìa khóa giúp các nhà quản lý tài chính công đánhgiá hệ thống thực thi ngân sách và xác định các ưu tiên để tăng cường kiểm soát chitiêu Nó cũng sẽ hướng dẫn hữu ích công việc hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến hiện đạihóa hệ thống kiểm soát chi và thực hiện ngân sách của chính phủ, bao gồm cả việcthiết kế và triển khai các hệ thống thông tin quản lý tài chính dựa trên CNTT

Tác giả Tô Thiện Hiền (năm 2015) đã có nghiên cứu về nâng cao hiệu quảquản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020.Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản vềhiệu quả quản lý NSNN nói chung và quản lý ngân sách của tỉnh An Giang nói riêng.Nghiên cứu đã khẳng định, để nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang thìcần đồng bộ nhiều giải pháp trong đó nhấn mạnh việc hoàn thiện các văn bản pháppháp quy trong lĩnh vực thanh tra kiểm tra, khen thưởng kỷ luật tài chính nhằm xử lýnghiêm minh các các trường hợp gây thất thoát, lãng phí chi tiêu ngân sách, nâng caovai trò của chính quyền địa phương trong tự chủ ngân sách, nâng cao trình độ cán bộquản lý ngân sách nhà nước

Trần Thị Thúy (năm 2015) đã tiến hành nghiên cứu về quản lý chi thườngxuyên ngân sách tại quận Nam từ Liêm, thành phố Hà nội từ năm 2012-2014 Đề tài

đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về NSNN huyện/quận và công tác quản lý chithường xuyên ngân sách huyện/quận Qua phân tích về thực trạng quản lý chi thườngxuyên ngân sách cho thấy ưu điểm của quản lý chi thường xuyên tại Nam Từ Liêm là

sự lãnh đạo chỉ đạo sâu sát, sự phối hợp của các ngành, các cấp từ quận đến cơ sởtrong việc tổ chức thực hiện, bên cạnh đó là sự chấp hành tốt các quy định pháp quy.Bám sát các mục tiêu nhiệm vụ chính trị của Quận trong quá trình xây dựng và thựchiện dự toán chi ngân sách theo quy định của pháp luật Tuy nhiên cũng có nhữngtồn tại hạn chế ví dụ như một số chính sách của nhà nước trong lĩnh vực quản lýngân sách ban hành còn chưa đồng bộ, thống nhất kịp thời Tác giả đã đề ra được

Trang 16

một số phải pháp có ý nghĩa thiết thực với công tác quản lý chi thường xuyên NSNNtại Nam Từ Liêm như thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tiêu cực, thực hiện côngkhai tài chính Tăng cường vai trò kiểm soát của kho bạc nhà nước Tăng cườngthanh tra kiểm tra công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách và nâng cao năng lựcchuyên môn của cán bộ quản lý chi thường xuyên và phát triển công nghệ thông tintrong quản lý chi thường xuyên ngân sách quận

PGS Tiến sĩ Lâm Chí Dũng, TS Phan Quảng Thống (năm 2017) đã tiến hành

xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý Quỹ ngân sách nhà nước của Kho bạcNhà nước tác giả đã nêu thực trạng công tác đánh giá hoạt động quản lý quỹ NSNNcủa KBNN từ đó đề xuất xây dựng hệ tiêu chí mới, đánh giá hoạt động quản lý quỹNSNN của KBNN trong giai đoạn 2011-2020 theo 3 nhóm tiêu chí cơ bản: (1) Nhómcác tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu NSNN của KBNN; (2) Nhóm các tiêu chíđánh giá hoạt động chi trả và kiểm soát chi NSNN của KBNN; (3) Nhóm các tiêu chíđánh giá một số hoạt động

Thông qua các công trình, bài báo nghiên cứu ở trên đã thể hiện nội dung tổngquát về chi ngân sách, về kiểm soát chi và một số tiêu chí đánh giá cơ bản trong côngtác quản lý chi ngân sách nhà nước, qua đó học viên tìm ra khoảng trống trongnghiên cứu đó là: quản lý chi thường xuyên của các đơn vị hành chính quận huyệnđứng trên góc độ kho bạc nhà nước quận với công tác quản lý chi ngân sách, cụ thể ởgiai đoạn 2015 đến nay có nhiều sự thay đổi cơ chế, quy trình nghiệp vụ mới về quản

lý chi NSNN trên nền tảng công nghệ thông tin, bắt nhịp cùng cuộc cách mạng côngnghệ 4.0 để cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính công Thêm vào đó,cho đến nay chưa có luận văn nào nghiên cứu chuyên sâu về việc “quản lý chithường xuyên NSNN của các đơn vị hành chính qua KBNN Cầu Giấy - Hà Nội Vìvậy, luận văn vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn cao để các đơn vị cấptương đương có thể tham khảo và ứng dụng, đồng thời phù hợp với yêu cầu của côngcuộc cải cách hành chính và định hướng phát triển hệ thống KBNN

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN đơn vị hành chính cấp quận, huyện

Trang 17

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý chi thường xuyên NSNN khu vực hành

chính công cấp quận, huyện.

1.2.1.1 Khái niệm về NSNN và chi thường xuyên NSNN

* Ngân sách nhà nước:

NSNN là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triểncủa nhà nước và của hàng hóa tiền tệ Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế

độ xã hội, nhiều khái niệm về ngân sách nhà nước đã được đề cập theo các góc độ

khác nhau Theo luật ngân sách nhà nước số 83/2015 thì “Ngân sách nhà nước là

toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước”.

* Chi NSNN:

Chi ngân sách nhà nước chính là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhànước đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụngnhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng

mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chứcnăng nhà nước

Đối với chính phủ thì chi thường xuyên chính là sử dụng nguồn lực tài chínhcủa nhà nước vào việc đáp ứng những nhu cầu của cơ quan nhà nước, các tố chứcchính trị thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước cũng nhưđịnh hướng việc phát triển của các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y

tế, xã hội, văn hoá, phát triển thông tin cũng như bảo vệ môi trường, Theo luật

ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 “ Chi thường xuyên là nhiệm

vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh”

Trong các cơ quan đơn vị thì chi thường xuyên chính là những khoản chi để

Trang 18

duy trì hoạt động thường xuyên liên tục của những đơn vị này, các khoản chi thườngxuyên tại các đơn vị thường thì sẽ ổn định, không có sự biến động mạnh Tính ổnđịnh của chi thường xuyên chính là bắt nguồn từ việc ổn định hoạt động của cơ quan,đơn vị trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cơ quan đơn vị phải thực hiện.Căn cứ vào tính chất kinh tế chi thường xuyên được phân loại thành 4 nhóm đólà:

- Nhóm 1 là các khoản chi thanh toán cá nhân bao gồm: tiền lương, phụ cấplương, phúc lợi, lương hưu, các khoản khác cho cá nhân tuỳ theo từngtrường hợp

- Nhóm 2 là các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ chuyên mônbao gồm: thanh toán hàng hóa, dịch vụ công cộng, hội nghị, nghiệp vụchuyên môn từng ngành

- Nhóm 3 là các khoản chi phí mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ và chi sửa chữanhỏ như sửa chữa, mua sắm TSCĐ phục vụ chuyên môn

- Nhóm 4 là các khoản chi thường xuyên khác

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Chi thường xuyên bao gồm các chi sau:

- Chi sự nghiệp kinh tế

- Chi sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông,phát triển đô thị và các mục đích kinh tế công cộng khác

- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội: chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chi sựnghiệp y tế, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, phátthanh, truyền hình; sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, sự nghiệp

xã hội, sự nghiệp văn xã khác

- Chi quản lý hành chính: Là khoản chi cho hoạt động của cơ quan hành chínhnhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương

- Chi trợ giá theo chính sách của nhà nước

- Chi các chương trình quốc gia

- Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội

- Chi phí tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của

Trang 19

pháp luật.

- Trả lãi vay chính phủ

- Chi viện trợ cho các chính phủ và các tổ chức nước ngoài

- Các chi phí khác theo luật định

1.2.1.2 Khái niệm quản lý và quản lý chi thường xuyên NSNN

* Quản lý

Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thểquản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợpnhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quyluật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định Trong hoạt động quản lý, các vấn đề

về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêuquản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn

Quản lý ngân sách nhà nước là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính

do nhà nước điều hành và là một mặt quan trọng của quản lý kinh tế - xã hội Chủthể quản lý ngân sách nhà nước là nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được nhànước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ NSNN Chủthể trực tiếp quản lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ thống các cơ quan nhànước Đối tượng của quản lý NSNN là các hoạt động của NSNN

Quản lý chi ngân sách nhà nước là việc thực hiện có hệ thống các biện phápphân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thựchiện các chức năng của nhà nước Thực chất quản lý chi ngân sách nhà nước là quátrình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sửdụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp vớiyêu cầu thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ cácmục tiêu kinh tế - xã hội

1.2.1.3 Cơ quan hành chính cấp quận, huyện

Các cơ quan là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước được thành lập để thựchiện chức năng quản lý, điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Hiện nay cónhiều cách phân loại cơ quan Hành chính nhà nước, trong số đó có thể nêu hai cách

Trang 20

phân loại có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu, đó là:

* Theo lãnh thổ, cơ quan hành chính bao gồm:

- Hệ thống cơ quan hành chính trung ương, hoạt động trên quy mô cả nước

- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước địa phương, các cơ quan hành chínhhoạt động trên từng địa bàn lãnh thổ nhất định

* Theo nguồn tài chính được sử dụng, cơ quan hành chính bao gồm:

- Cơ quan hành chính nhà nước có tài chính cấp 1

- Cơ quan hành chính nhà nước có tài chính cấp 2

- Cơ quan hành chính nhà nước có tài chính cấp 3

Tất cả các cơ quan hành chính hoạt động dựa vào ngân sách của nhà nước,nhưng nguồn tài chính được phân bổ trực tiếp từ Bộ Tài chính hoặc cũng có thể phân

bổ qua cơ quan hành chính cấp trên

Cơ quan hành chính nhà nước cấp quận huyện là cơ quan hành chính hoạt độngtrên địa bàn quận, huyện thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước địa phương

1.2.1.4 Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước các đơn vị hành chính qua kho bạc nhà nước cấp quận, huyện.

Quản lý chi thường xuyên NSNN các đơn vị hành chính qua KBNN cấp quậnhuyện là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lý để tác động đến quátrình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máycủa cơ quan hành chính và thực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất củaviệc quản lý chi thường xuyên NSNN quan KBNN chính là việc KBNN sử dụng hệthống các công cụ, các phương pháp nghiệp vụ của mình để thực hiện thẩm định,kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN, nhằm đảm bảocác khoản chi đó được thực hiện đúng đối tượng, đùng chế độ, tiêu chuẩn, định mức

do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tàichính của Nhà nước

Đối tượng tác động của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước các đơn

vị hành chính qua kho bạc nhà nước cấp quận, huyện là các hoạt động chi NSNN củacác đơn vị hành chính quận Chi NSNN được sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện

Trang 21

những nhiệm vụ tập trung, mang tính chất chiến lược, tầm quốc gia của Nhà nước.Quản lý chi NSNN phải dựa trên cơ sở nhận thức, vận dụng các quy luật kinh

tế - xã hội, phù hợp với thực tiễn khách quan, nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm

vụ của nhà nước

Quản lý NSNN đối với nền kinh tế thị trường cần phải đáp ứng được các yêucầu về việc phát triển kinh tế - xã hội, bên cạnh đó là việc hạn chế quan liêu trongquản lý NSNN

Trong nền kinh tế thị trường, việc quản lý ngân sách nhà nước phải đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội, không tập trung quan liêu, mà phải có cơ chế tổngthể để khơi dậy tính năng động sáng tạo của các chủ thể, khả năng sử dụng vốn ngânsách, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, hạn chếnhững biến động lớn của nền kinh tế

Tại điều 62, luật ngân sách số 83/2015 đã quy định về quản lý ngân quỹ nhànước như sau:

- Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ khoản tiền của nhà nước có trên các tài khoảncủa kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng nhà nước việt nam và các ngân hàngthương mại, tiền mặt tại các đơn vị kho bạc nhà nước Ngân quỹ nhà nướcđược hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chínhnhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại kho bạc nhà nước

- Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng đầy

đủ, nhanh chóng các nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước vàcác đơn vị giao dịch tiền mặt; đảm bảo quản lý an toàn và sử dụng hiệu quảtài nguyên nhà nước

- Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân sách nhà nước

1.2.2 Cơ quan Kho bạc nhà nước

1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước

Hệ thống Kho bạc được thành lập và triển khai từ ngày 01 tháng 4 năm 1990theo quyết định 07 / HĐBT của Thủ tướng Chính phủ (Thủ tướng Chính phủ đương

Trang 22

nhiệm) ngày 04 tháng 01 năm 1990 Cho đến nay, Kho bạc đã khẳng định được vị trí

và vai trò của mình trong hệ thống tài chính quốc gia Để phù hợp với sự phát triểnkinh tế của từng thời kỳ, chính phủ đã ban hành Nghị định 25/CP ngày 05/04/1995;Nghị định 145/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999; Quyết định 235/2003/QĐ-TTg ngày13/11/2003; Nghị định số 108/2009/QĐ-Ttg ngày 26 tháng 8 năm 2009 Hiện nay làNghị định 26/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2015liên quan đến chức năng, quyền hạn, quyền hạn và tổ chức Kho bạc báo cáo Bộ Tàichính trực tiếp

Theo quyết định 26/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: “Kho bạc là cơquan trực thuộc Bộ Tài chính, tham mưu, hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lýQuỹ Ngân sách Nhà nước Các quỹ nhà nước, kế toán khu vực công; Huy động vốncho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển dưới hình thức trái phiếu nhà nước theoquy định của pháp luật Kho bạc nhà nước có tư cách pháp nhân, được tổ chức thành

hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, theo nguyên tắctập trung thống nhất

Một trong những nhiệm vụ quyền hạn của kho bạc nhà nước là quản lý quỹNSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của Pháp luật Theo đó quản

lý quỹ NSNN bao gồm: kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhànước và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý của Kho bạc nhà nước về chi thường xuyên NSNN

* Vai trò:

Quản lý chi NSNN là trách nhiệm, quyền hạn của các ngành các cấp, các cơ quanđơn vị có liên quan trong việc quản lý và sử dụng kinh phí NSNN, trong đó hệ thốngkho bạc nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu tráchnhiệm về kết quả kiểm soát của mình, đảm bảo một trong 3 nguyên tắc của quá trìnhthực hiện dự toán chi thường xuyên đó là nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhànước (cùng với nguyên tắc quản lý theo dự toán và nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả).Quản lý chi thường xuyên NSNN của Kho bạc nhà nước luôn cần được nâng cao

Trang 23

xuất phát từ các lý do sau:

- Yêu cầu phát triển nền kinh tế và quản lý tài chính công

Quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN góp phần giảm chi tiêu lãng phí, tậptrung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống tiêu cực, lành mạnhhóa nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Theo luật NS83/2015, Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm kiểm soát chi trả cho các đối tượng sửdụng đúng mục đích, từ đó góp phần giữ vững kỷ cương kỷ luật tài chính

- Yêu cầu mở cửa hội nhập, quản lý của Kho bạc nhà nước về chi NSNN phảiphù hợp với thông lệ quốc tế

Theo kinh nghiệm quản lý NSNN của các nước và khuyến nghị của các tổ chứctài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN chỉ thực hiện có hiệuquả trong điều thực hiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ NSNN đếntừng đối tượng sử dụng ngân sách Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Kho bạc nhànước cũng cần giao lưu hợp tác, học tập kinh nghiệm của các nước trong khu vực vàtrên thế giới

- Đòi hỏi thực hiện kịp thời và có hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Khi thực hiện xây dựng và thiết lập cân đối ngân sách, chính phủ phải quan tâmđến các mục tiêu trọng tâm liên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội của khu vựcnhà nước mà khu vực tư nhân không thể đáp ứng, chi tiêu ngân sách cho các mụcđích và tiêu dùng xã hội, các hoạt động có tính chất thường xuyên phải được ưu tiênngay Chi thường xuyên bị khống chế tối đa trong khuôn khổ khả năng thu trongnước có được

- Quản lý chi NSNN còn bất cập tồn tại và hạn chế

Các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ, không ngừng từ đó các nộidung chi cũng trở nên đa dạng, phức tạp đòi hỏi cơ chế quản lý chi NSNN cũng phảikhông ngừng vận động thay đổi theo kịp sự biến động và phát triển của hoạt độngchi NSNN, trong đó một nhân tố quan trọng là định mức tiêu chuẩn chi tiêu phảibám sát thực tế, tuy nhiên một số tiêu chuẩn định mức còn xa rời thực tế, thiếu căn

cứ, thiếu đồng bộ thẩm định Mặt khác nữa là công tác kế toán cần được xem xét về

Trang 24

mức độ nghiêm túc, chặt chẽ, đồng bộ tránh kẽ hở trong công tác quản lý chi NSNNnhằm phát hiện và kiến nghị kịp thời tạo nên cơ chế quản lý chi chặt chẽ.

- Tất cả khoản chi NSNN phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từngniên độ ngân sách, cấp ngân sách và theo Mục lục NSNN Các khoản chiNSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạchtoán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày cônglao động do cơ quan có thẩm quyền quy định

- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các khoản chi saiphải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi NSNN

- KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thựchiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định;tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềntrong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNNqua KBNN của các đơn vị sử dụng NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từchối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồngthời gửi cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết trong các trường hợp: chikhông đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi không đúngchế độ, định mức chi tiêu, không đủ các điều kiện theo quy định

Trang 25

1.2.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước các đơn vị hành chính công qua kho bạc nhà nước cấp quận, huyện

1.2.3.1 Lập kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN

* Căn cứ lập kế hoạch

Lập kế hoạch bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và nhữngphương tiện thích hợp trong hoạt động thực tiễn để đạt mục tiêu đó Việc lập kếhoạch sẽ căn cứ vào môi trường hoạt động của tổ chức và sự thay đổi của môi trườngcần ứng phó kịp thời Việc lập kế hoạch nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực của tổ chức do đó yếu tố nguồn lực cũng là căn cứ cần xem xét khi lập kếhoạch

Để lập kế hoạch hiệu quả cần có những hiểu biết về môi trường, điểm mạnh,điểm yếu của các cá nhân so với yêu cầu, mục tiêu nhiệm vụ đặt ra của tổ chức, các

dự đoán thực tế về cơ hội, các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng các kếhoạch hiện có của tổ chức Chúng là những giả thiết về môi trường để thực hiện kếhoạch

Một trong những căn cứ nữa đó là tìm kiếm và nghiên cứu các phương án hànhđộng để lựa chọn Khi giải quyết một vấn đề, có thể có nhiều lựa chọn Sự lựa chọncủa hành động là khi kế hoạch được thông qua và thời điểm thích hợp để đưa raquyết định

Khi xem xét các giải pháp thay thế, việc đánh giá phải dựa trên các câu hỏi sau:

- Kế hoạch nào có thể đạt được mục tiêu?

- Kế hoạch nào sử dụng nguồn lực đạt được hiệu quả nhất?

- Phương án thay thế nào có chi phí thấp?

- Kế hoạch nào có thể tạo ra sự ủng hộ của các nhà quản lý và người thực hiện?

- Kế hoạch nào là tốt nhất những tiêu chuẩn đã được lựa chọn?

* Mục tiêu của kế hoạch

Mục tiêu chung: Tránh thất thoát, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn ngân sách.

Trong đó, mục tiêu của quản lý chi ngân sách công và quản lý tài chính công là đạthiệu quả cao nhất của nhà quản trị nhưng với chi phí thấp nhất

Trang 26

Mục tiêu chi tiết:

- Đạt được các mục tiêu đã đề ra theo dự toán hàng năm của đơn vị

- Rà soát việc thực hiện các chính sách, quy định công và các tiêu chuẩn kinh tế

và tài chính bằng cách thực hiện đánh giá của các cơ quan và tổ chức

* Giải pháp thực hiện kế hoạch

- Hoàn thiện hệ thống thể chế và chính sách tài chính

- Đề cao việc hiện đại hóa công nghệ quản lý làm động lực cho cải cách và đổimới kho bạc nhà nước

- Nâng cao hiệu quả của đội ngũ tổ chức và chất lượng nguồn nhân lực

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chi thường xuyên NSNN.

* Xây dựng bộ máy

Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và côngnghệ hiện đại, đảm bảo bộ máy KBNN tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực,hiệu quả và chuyên nghiệp

Tập trung tăng cường công tác giáo dục đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộchuyên trách, có năng lực, trình độ, đạo đức, đáp ứng nhu cầu quản lý NSNN Chútrọng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý và tác nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lýNSNN nói chung, cán bộ kiểm soát chi NSNN nói riêng

Quản lý nhân viên dựa trên khối lượng và chất lượng công việc được giao vàxác định rõ trách nhiệm pháp lý, hành chính và vật chất đối với từng vị trí của nhânviên

* Triển khai thực hiện kế hoạch

Quản lý chi NSNN qua KBNN được thực hiện cả trước, trong và sau khi chi:

- Trước khi chi: quản lý, kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán chiNSNN Đây là bước đầu tiên trong thực hiện kế hoạch, nó giúp nâng caochất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp, không đủ kinhphí hoạt động cho đơn vị hoặc dự toán quá cao dẫn đến lãng phí trong sửdụng NSNN

Trang 27

- Trong khi chi: quản lý quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm bảo các khoảnchi phải đầy đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chi trảcho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm tra, kiểm soát trong khi chi là giaiđoạn và nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việc quản lý chi thườngxuyên NSNN Công việc này giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chikhông đúng chế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sản nhànước.

- Sau khi chi: KBNN có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí củađơn vị sử dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khichi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và

cơ quan tài chính đảm nhiệm

Nội dung của kiểm soát chi NSNN qua KBNN bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Chứng từ chi phải đượclập theo mẫu quy định đối với từng khoản chi Chẳng hạn, với chi dự toánbằng tiền mặt, khi sử dụng kinh phí thường xuyên phải áp dụng mẫu C2-02a/NS, kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia vẫn sử dụng mẫu C2- 02a/

NS nhưng phải ghi mã chương trình mục tiêu Kiểm tra các yếu tố trênchứng từ (phải đầy đủ các yếu tố, viết theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kếtoán, các yếu tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn; có đầy đủcon dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người được ủyquyền, đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại kho bạc khi mở tài khoản

- NSNN có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, baogồm các khoản chi phải còn đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả; bảo đảmđúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định; có đầy

đủ các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ liên quan tùy theo tính chất của từng khoảnchi

- Thực hiện kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoảnchi Tồn quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụngNSNN

Trang 28

Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN được thực hiện chủ yếu ởkhâu kiểm soát trong khi chi bao gồm các bước cụ thể sau:

- Căn cứ vào dự toán được phân bổ, nhu cầu chi quý đã gửi KBNN và theo yêucầu nhiệm vụ chi, đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán ngân sách, kèmtheo hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch Trường hợp được cơ quan

có thẩm quyền thông báo điều chỉnh nhu cầu chi quý thì đơn vị chỉ được chitrong giới hạn điều chỉnh

- KBNN nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi theo quyđịnh và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNNhoặc của người được ủy quyền Nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiệnviệc chi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN

- Trường hợp chưa có đủ điểu kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua KBNN ởtất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khoản chitheo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn thành công việc và

có đủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi

- Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện chi theo quy định (không cótrong dự toán được duyệt, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức,không đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ KBNN từ chối chi trả và thôngbáo cho đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý Thủ thưởng cơquan KBNN là người có quyền đưa ra quyết định từ chối và hoàn toàn chịutrách nhiệm về quyết định từ chối của mình

Sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý khác nhau để quản lý chi NSNN

Trang 29

- Công cụ pháp lý là việc sử dụng hệ thống pháp luật công trong hành chính, làcông cụ hành chính có vai trò đặc biệt quan trọng Hệ thống phát luật đượctrình bày dưới dạng cụ thể như hướng dẫn, cơ chế quản lý tài chính, hệ thốngquản lý tài chính, kế toán, thống kê, chuẩn mực tài chính, mục lục ngân sáchnhà nước.

* Tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chi ngân sách của kho bạc nhà nướccấp huyện, cần dựa trên các tiêu chí:

- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công

+ Phong cách phục vụ của cán bộ, công chức KBNN trong giao dịch

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức

+ Tính đơn giản hay phức tạp của quy trình

+ Kho bạc nhà nước giải quyết những khiếu nại nhanh chóng chính xác+ Đơn vị sử dụng ngân sách luôn nhận được các thông tin kịp thời, đầy đủ,

dễ hiểu từ KBNN cấp huyện về các vấn đề mới phát sinh

- Tiêu chí đánh giá hoạt động chi trả NSNN của KBNN cấp huyện

+ Số món chi thường xuyên đã thực hiện

+ Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo dự toán chi thường xuyên NSNN

+ Doanh số chi thường xuyên NSNN bình quân trên một cán bộ công chứcviên chức Kho bạc Nhà nước - từng kỳ và lũy kế

+ Tỷ lệ phần trăm hồ sơ không tuân thủ theo quy định - bất kỳ khoảng thờigian nào cho đến ngày báo cáo

+ Số lượng giấy tờ được KBNN cấp phát sớm, đúng hạn và trễ hạn

+ Tổng số khoản và tổng số tiền Kho bạc từ chối chi được thanh toán quakiểm soát chi

+ Tỷ lệ số dư tạm ứng tiền qua kho bạc so với tổng chi

1.2.3.3 Thanh tra, kiểm tra

Kiểm tra là quá trình quan sát, đo lường và phân tích kết quả thực tế so với kếhoạch đã lập, sau đó thực hiện các điều chỉnh để hoạt động như dự kiến và đạt được

Trang 30

một mục tiêu đã xác định Thanh tra, kiểm tra có vai trò quan trọng thể hiện ở cả haimặt Một mặt, nhà quản lý cần phát hiện ra những khiếm khuyết và có biện phápđiều chỉnh Mặt khác, góp phần giúp cho các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn vàgiảm bớt các sai sót có thể nảy sinh Kiểm tra là hoạt động sáu cùng của chu trìnhquản lý Kiểm tra là quá trình liên tục về thời gian và bao quát về không gian Nó làyếu tố thường trực của nhà quản lý ở mọi lúc mọi nơi.

Vai trò của kiểm tra là giúp các nhà quản lý đối phó với sự thay đổi của môitrường, đề phòng sự sai phạm có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức,thực thi quyền lực quản lý, hoàn thiện các quyết định quản lý, giảm thiểu các chi phítrong quá trình quản lý, làm cơ sở cho quá trình hoàn thiện và đổi mới

Nguyên tắc của kiểm tra là đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai,minh bạch, tuân thủ pháp luật, mang tính đồng bộ và hiệu quả

Trên cơ sở đó, thiết kế hệ thống chỉ tiêu giám sát và hệ thống quản lý rủi ronhằm cảnh báo sớm mọi rủi ro trong hoạt động tài chính của Nhà nước, nhằm pháthiện và ngăn chặn nhanh chóng các hành vi vi phạm chế độ chính trị của Nhà nước;Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thông qua đổi mới nộidung, phương thức, thủ tục thanh tra, kiểm tra phù hợp với sự phát triển và hiện đạihóa công nghệ thông tin, hoạt động tài chính của chính phủ

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN

1.2.4.1 Thể chế, pháp lý

Thể chế, pháp lý bao gồm các chính sách và các quy định của nhà nước, hệthống các văn bản pháp luật về quản lý chi NSNN, trong đó Luật Ngân sách nhànước được coi là nhân tố quan trọng nhất, là căn cứ chủ yếu để quản lý, tổ chức thựchiện và điều hành ngân sách NSNN nói chung và quản lý chi thường xuyên NSNNnói riêng Sự đồng bộ thống nhất không chồng chéo, chi tiết rõ ràng hiệu quả dễ hiểucủa các quy định về ngân sách có ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý ngânsách nhà nước Các quy định phù hợp với thực tiễn sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocông tác thực thi và nâng cao hiệu quả chi ngân sách Giả sử là các định mức chi tiêuquy định không còn phù hợp mà vẫn duy trì áp dụng sẽ gây khó cho việc thực hiện,

Trang 31

phát sinh các hiện tượng biến báo trong công tác thanh quyết toán.

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước nhằm phân định phạm vi, trách nhiệm,quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành và chấp hành thu,chi của chính quyền trung ương Sẽ chủ động và tích cực khi việc phân cấp quản lýNSNN nhằm tăng thêm thẩm quyền cho địa phương

1.2.4.2 Năng lực quản lý

Năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ côngchức trong bộ máy quản lý Đây là nhân tố quan trọng, quyết định tới chất lượng,hiệu quả công tác quản lý Cán bộ có năng lực lãnh đạo, khả năng sử dụng người cóthể phân công nhiệm vụ phù hợp với từng nhân viên, từng bộ phận Cán bộ côngchức có trình độ mới có thể phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, có thể hướngdẫn các đơn vị thực thi đúng và có thể đưa ra các quyết định đúng đắn Công tácquản lý đòi hỏi cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng và đạo đức nghềnghiệp Một bộ máy quản lý hội tụ những người có năng lực chuyên môn, có tráchnhiệm công việc sẽ đưa ra được những quyết sách đúng đắn, có nhiều biện phápquản lý ngân sách hữu hiệu, giúp nâng cao được hiệu quả công tác quản lý chi ngânsách địa phương

Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý ngân sách địa phương cần phân công chứcnăng nhiệm vụ rõ ràng không chồng chéo sẽ đảm bảo hiệu quả công tác quản lý bởi

vì đó là điều kiện thuận lợi cho sự tuân thủ công tác quản lý, gắn trách nhiệm giảitrình đối với từng cơ quan, gắn trách nhiệm cụ thể đối với từng cơ quan

Sự phối hợp giữa các cấp các ngành, các cơ quan đơn vị trong công tác quản lýchi ngân sách địa phương cũng là nhân tố quan trọng bởi vì mỗi cơ quan đơn vị trong

hệ thống quản lý là mắt xích quan trọng góp phần tạo nên các kết quả tốt đẹp về lợiích chung, do đó sự kết hợp hoạt động giữa các cơ quan đơn vị với nhau để các cơquan đơn vị này thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao

Một trong những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của bộ máy quản lýnhà nước, đặc biệt là hoạt động quản lý ngân sách đó là sự công khai, minh bạch vàtrách nhiệm giải trình Nó vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện, động lực để nâng cao

Trang 32

hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước.

1.2.4.3 Tổ chức bộ máy và thủ tục quản lý kiểm soát chi

Bộ máy kiểm soát chi phải được tổ chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng,phù hợp quy mô và khối lượng các khoản chi phải qua kiểm soát Thủ tục kiểm soátchi thường xuyên phải rõ ràng, đơn giản nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lýchi tiêu NSNN, không tạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phíNSNN

1.2.4.4 Trình độ của cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN

Trình độ và năng lực của cán bộ kiểm soát chi là nhân tố quyết định chất lượngcông tác kiểm soát chi Vì vậy, cán bộ kiểm soát chi phải có trình độ chuyên sâu vềquản lý tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành quản lý, có khả năng phântích, xử lý thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hànhcủa Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt để có thể vừa làm tốt công tác kiểm soát chivừa đảm bảo tính trung thực, khách quan, không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệmđược giao để vụ lợi hay có thái độ hách dịch, sách nhiễu đối với đơn vị trong quátrình kiểm soát chi

- Phương án thực hiện được mục tiêu và có ảnh hưởng mạnh nhất tới mục tiêu

- Lập kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức

Trang 33

- Thay thế với nguồn lực có chi phí thấp hơn.

- Phương án được sự ủng hộ của người quản lý và người thực hiện

- Kế hoạch phản ánh tốt nhất các tiêu chuẩn đã chọn

1.2.5.2 Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch

Cạnh tranh nảy sinh khi các nguồn lực được triển khai một cách có ý thức đểhoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức

Tổ chức là một hệ thống trong đó nhiều người làm việc cùng nhau theo mộtcách ổn định, có cấu trúc vì một mục tiêu chung Tổ chức là chia sẻ công việc, điềuchỉnh các nguồn lực và phối hợp các hoạt động để đạt được các mục tiêu chung

Cơ cấu tổ chức giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình Cơ cấu tổ chức phảiđảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức với chi phí tối thiểu Một cơ cấu tổ chứcđảm bảo các tiêu chí về tính thống nhất, tính hiệu quả, tính tối ưu, tính tin cậy, tínhlinh hoạt chính là thể hiện năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch

Một cơ cấu chỉ có thể hiệu quả nếu nó giảm thiểu số lượng cấp quản lý, tạođiều kiện thích hợp và không chồng chéo chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận Sựthống nhất của cơ cấu tổ chức, theo một lôgic nhất định dẫn đến sự gắn kết chặt chẽgiữa các bộ phận

Tính tối ưu thể hiện ở quan điểm đơn giản hóa về cơ cấu và mối quan hệ hợp

lý giữa các cấp, các bộ phận, số cấp quản lý nhỏ nhất thì cơ cấu sẽ mang tính năngđộng cao Độ tin cậy được nêu trong cơ cấu tổ chức phải đảm bảo rằng thông tinđược sử dụng trong tổ chức là chính xác, cập nhật và đầy đủ Hơn nữa, sự tín nhiệmcòn thể hiện ở sự minh bạch của mối quan hệ thông qua các công cụ tổ chức côngkhai như sơ đồ tổ chức, bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức Các thành viên trong tổchức phải hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và hiểu rõ bản thân và đồng nghiệp.Tính linh hoạt được thể hiện trong cơ cấu tổ chức Nó phải có khả năng thíchứng linh hoạt với mọi tình huống xảy ra cả trong tổ chức và môi trường Sử dụng cácphòng ban nhỏ hoặc tạo các nhóm và đội sáng tạo và tối đa hóa số lượng cấp lãnhđạo và các mối quan hệ cho phép các tổ chức tăng tính linh hoạt và khả năng thíchứng

Trang 34

Đối với hệ thống kho bạc, căn cứ chiến lược phát triển hệ thống kho bạc đếnnăm 2020 về tổ chức bộ máy phát triển nguồn nhân lực cần tổ chức bộ máy KBNNtinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực hiệu quả và chuyên nghiệp.

Cơ cấu lại kho bạc nhà nước địa phương theo hướng thành lập một số kho bạcnhà nước khu vực Định hình lại mô hình tổ chức Bộ Tài chính, bảo đảm thực hiệnđầy đủ ba chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính củanhà nước; quản lý nợ chính phủ; Tổng kế toán cho nhà nước

1.2.5.3 Hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra

Để công tác thanh tra đạt được hiệu lực hiệu quả thì cần xác định các tiêuchuẩn kiểm tra Tiêu chuẩn thanh tra là những tiêu chuẩn mà cá nhân, tập thể, tổchức phải thực hiện để đảm bảo toàn bộ tổ chức hoạt động có hiệu quả Những tiêuchuẩn này có những điểm được lựa chọn trong suốt quá trình lập kế hoạch như mộtthước đo đánh giá kết quả của nhiệm vụ đang được thực hiện, để cung cấp cho ngườilãnh đạo một dấu hiệu về những gì sẽ xảy ra nếu không có nó Quan sát từng bướcthực hiện kế hoạch Điều quan trọng là cố gắng định lượng các tiêu chuẩn chứngminh, mặc dù do bản chất của mối quan hệ con người, có nhiều tiêu chuẩn định tínhtrong quản lý Ngoài ra, số lượng các tiêu chuẩn kiểm tra, thanh tra nên được giảmthiểu Mặt khác, phải có nhiều chuyên gia tham gia vào việc phát triển các tiêu chuẩnkiểm tra cho các hoạt động và các tiêu chuẩn này phải linh hoạt để phù hợp với đặcđiểm của các tổ chức cá nhân

1.2.5.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của các đơn vị hành chính

Để có thể đánh giá được tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực trong quản lý và

sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước, cần xem xét mức độ phù hợp của cáchoạt động quản lý và sử dụng ngân sách với các nguyên tắc, chính sách tiêu chuẩn,định mức của nhà nước Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực bao gồm cả việc

so sánh kết quả đạt được với kết quả dự kiến sẽ mang lại ứng với từng nguồn kinhphí Để quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cần xem xét mức độ đáp ứngnhu cầu chi của đơn vị thông qua việc đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

a Tiêu chí định tính

Trang 35

Tính công khai minh bạch được thể hiện cao trong khâu lập dự toán, chấp hành

dự toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN

Đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm, không gây thấtthoát, lãng phí

Nếu dự toán là bản dự trù các khoản thu - chi ngân sách theo các chỉ tiêu xácđịnh trong một năm thì chấp hành dự toán là quá trình tổng hợp các biện pháp kinh tếtài chính và hành chính để biến các chỉ tiêu chi NSNN đã được ghi trong dự toán trởthành hiện thực, hướng tới đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra Do đómức độ bám sát của chấp hành chi ngân sách so với dự toán ngân sách sẽ phản ánhhiệu quả của việc sử dụng ngân sách để đạt được những mục tiêu chiến lược đã đặt

ra cũng như phản hồi lại mức độ chuẩn xác của dự toán chi NSNN Ngược lại mức

độ chuẩn xác của Dự toán có vai trò vô cùng quan trọng với quản lý chi thườngxuyên NSNN và là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngNSNN

Chấp hành định mức chi tiêu, mục đích chi tiêu và mức độ hoàn thành côngviệc Trong quá trình chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước, các khoản chi đềuđược tuân thủ theo định mức đã được quy định của các cơ quan quản lý cấp trên, sựphù hợp trong định mức chi sẽ góp phần tác động trực tiếp đến hiệu quả chi ngânsách từ đó đánh giá được quản lý chi ngân sách theo định mức chi đã đặt ra có phùhợp hay không phù hợp, từ đó có sự điều chỉnh để công tác chi đạt hiệu quả cao

b Tiêu chí định lượng

- Tỷ lệ hoàn thành dự toán chi ngân sách nhà nước

Tỷ lệ hoàn thành dự Số chi thường xuyên NSNN thực hiện

toán chi NSNNChỉ tiêu này phản ánh kết quả chi

thường xuyên NSNN trên địa bàn có đạt được so với dự toán chi NSNN được cơquan có thẩm quyền phê duyệt hay không Đây là chỉ tiêu thường được sử dụngtrong thực tế quản lý NSNN trên địa bàn Chỉ tiêu này là căn cứ để cơ quan đượcgiao nhiệm vụ quản lý chi NSNN điều chỉnh dự toán NSNN, tuy nhiên việc điều

Dự toán chi thường xuyên NSNN

Trang 36

chỉnh dự toán phải được phân tích chi tiết các các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hoànthành kế hoạch chi NSNN cao hay thấp.

- Cơ cấu chi thường xuyên NSNN theo nội dung chi

Cơ cấu chi thường Số chi thường xuyên NSNN theo nội dung chi

xuyên NSNN theo nội =

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu của từng nội dung chi thường xuyên NSNN trongtổng chi NSNN Nội dung chi thường xuyên NSNN bao gồm: chi an ninh, chi quốcphòng, chi giáo dục đào tạo, chi sự nghiệp y tế, chi dân số và kế hoạch hóa gia đình,chi văn hóa thể thao, chi sự nghiệp kinh tế

- Tổng số món chi thường xuyên đã thanh toán: chỉ tiêu này phản ánh sốlượng chứng từ của đơn vị giao dịch gửi tới kho bạc để thanh toán các khoảnchi thường xuyên ngân sách nhà nước Nó thể hiện khối lượng nghiệp vụkinh tế phát sinh và phân loại theo nội dung kinh tế của đơn vị sử dụng ngânsách

- Tổng số tiền chi thường xuyên đã thanh toán: chỉ tiêu này thể hiện giá trị củacác khoản thanh toán

- Tổng số món chi thường xuyên từ chối thanh toán: chỉ tiêu này phản ánh sốchứng từ của các đơn vị sử dụng ngân sách bị kho bạc từ chối thanh toán dochưa đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện thực hiện các khoản chi ngân sách

Tại điều 12, luật 83/2015/QH quy định: “ Chi ngân sách nhà nước chỉ được

thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao”; “đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi”; “Đối với chi thường xuyên phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định”

- Tổng số tiền chi thường xuyên từ chối thanh toán: Chỉ tiêu này phản ánh giátrị bằng tiền của các khoản chi bị từ chối thanh toán

1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý chi thường xuyên

Trang 37

NSNN khu vực hành chính công cấp quận huyện và bài học rút ra cho KBNN quận Cầu Giấy

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị hành chính

ở KBNN Quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, là một trong những

đô thị lõi, trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại của Thủ đô Mục tiêu phát triểntrong những năm tới của quận Nam Từ Liêm là duy trì ổn định phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ; tăngcường công tác quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, trật tự kỷ cương, văn minh đô thị,giải phóng mặt bằng, đảm bảo giao thông đô thị, vệ sinh môi trường và các vấn đề đôthị; Đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội Đểđảm bảo được các mục tiêu trên, Quận đã đặt ra những nguyên tắc dự toán chithường xuyên cho các cơ quan, đơn vị của quận như: Bố trí đủ định mức chi thườngxuyên cho tất cả các đối tượng được thụ hưởng ngân sách theo quy định của luậtngân sách và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Thành phố; Các đơn vị sựnghiệp thuộc quận tự cân đối chi thường xuyên từ nguồn thu được để lại đơn vị theoquy định; Bố trí đảm bảo kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp của quận đủ theođịnh mức Trung ương, Thành phố Đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ đảm bảo choviệc thực hiện và đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển dịch cơcấu kinh tế, vệ sinh môi trường

Công tác quyết toán ngân sách được sự phối hợp giữa kế toán đơn vị, phòngTài chính kế hoạch Quận và KBNN Quận đã được thực hiện theo đúng luật Các báocáo quyết toán năm, quý luôn được lập đầy đủ, hợp lý và có tác dụng tốt trong việckiểm tra quá trình chấp hành dự toán và đánh giá được mức chấp hành dự toán, cácbiện pháp thực thi để rút kinh nghiệm Quận đã xây dựng các kế hoạch tập huấn chocác cán bộ trong công tác kế toán, chủ yếu là mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho độingũ chủ tài khoản và kế toán ngân sách các đơn vị

Dưới sự hướng dẫn của UBND quận và phòng tài chính - kế toán, mọi khoảnthu chi đều qua KBNN theo đúng nguyên tắc đã quy định trong luật NSNN Cơ quan

Trang 38

tài chính và KBNN phối kết hợp kiểm soát chi nhằm hạn chế tối thiểu tinh trạng thấtthu cũng như tình trạng lạm chi, chi sai mục đích, chi sai chính sách chế độ, giảmđược nợ chi thường xuyên.

Với luật NSNN được sửa đổi, thiết kế để khuyến khích phân cấp, tăng nguồnlực của các đơn vị điều hành nội bộ và địa phương, giảm bớt thủ tục hành chính.Quận Nam Từ Liêm làm khá tốt công tác quản lý chi NSNN đáp ứng được các hoạtđộng phát triển KT-XH, tăng cường cụ thể hóa các quy định, công khai, minh bạch

và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng đểnâng cao hiệu quả thực thi luật Việc chấp hành dự toán đã có nhiều tiến bộ, kinh phíchi thường xuyên được quản lý sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, từng bước có sựđổi mới từ thủ tục cho đến thời gian cấp phát, có tính đến hiệu quả sau cấp phát, hoạtđộng kiểm soát chi của kho bạc nhà nước ngày càng chặt chẽ hơn Tuy nhiên vẫncòn những tồn tại như giải quyết một số thủ tục hành chính còn cứng nhắc, chưanhanh, làm cho đơn vị giao dịch có cái nhìn chưa tích cực với kho bạc như là quanliêu, cửa quyền sách nhiễu Hay là công tác thanh tra kiểm tra chưa mang lại hiệuquả cao nhất mặc dù có tiến hành thường xuyên Lý do là còn nể nang, ngại va chạm,chưa kiên quyết xử lý với các đơn vị còn sai phạm về tài chính

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của các đơn vị hành chính

ở KBNN ĐăkHà, tỉnh Kon Tum

ĐăkHà là huyện miền núi của tỉnh Kon Tum, huyện gồm có 1 thị trấn và 10 xã.Địa hình hầu hết là đồi núi, sông suối chia cắt phức tạp, cơ sở vật chất, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội của huyện còn có những khó khăn nhất định Kinh tế huyệnĐăkHà chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nguồn thu hạn hẹp, nhu cầu chi lớn, các xãtrông chờ vào nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Vì vậy chính quyền xã khókhăn trong việc chủ động được kế hoạch chi tiêu ngân sách

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, KBNN ĐăkHà đã quản lý và kiểmsoát chi ngân sách của 10 xã và 1 thị trấn nằm trên địa bàn huyện Đối với các khoảnchi theo hình thức rút dự toán tại KBNN, kế toán các đơn vị gửi đến KBNN huyệncác tài liệu và chứng từ như: Hồ sơ gửi lần đầu; Trường hợp tạm ứng (Đối với các đề

Trang 39

nghị tạm ứng bằng tiền mặt và đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản); Hồ sơ thanhtoán tạm ứng (Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt theo quy định và thanhtoán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản); Hồ sơ thanh toán trực tiếp (Giấy rút dựtoán (thanh toán); Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với nhữngkhoản chi có giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng) Ngoài các tài liệu trên, tùytheo từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ như: Đối vớikhoản chi thanh toán cá nhân; Chi hội nghị, đào tạo, bồi dưỡng; Chi công tác phí(Bảng kê chứng từ thanh toán); Chi phí thuê mướn; Đối với các khoản chi mua sắmtài sản, chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tácchuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, chi mua vật tư vănphòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửa chữa xe ô tô, các trang thiết bị khác.

Để quản lý các khoản chi thanh toán cá nhân, KBNN tiến hành nhận diện vàđánh giá rủi ro và thực hiện các thủ tục kiểm soát như: Kiểm tra, đối chiếu với bảngđăng ký quỹ lương, kiểm tra báo cáo tăng giảm lương nếu chênh lệch so với bảngđăng ký quỹ lương; kiểm tra giấy rút dự toán NSNN đảm bảo đầy đủ các yếu tố trêngiấy rút dự toán phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xóa, ghi chi tiết theo mục lụcngân sách, mã, tính chất nguồn kinh phí và mã cấp ngân sách, mẫu dấu chữ ký ngườiquyết định chi của đơn vị phải đúng với mẫu dấu chữ ký đã đăng ký với KBNN nơiđơn vị giao dịch Đối với các khoản chi mua sắm tài sản, chi mua, đầu tư tài sản vôhình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi phí nghiệp vụ chuyênmôn của từng ngành, chi mua vật tư văn phòng, chi sửa chữa thiết bị tin học, sửachữa xe ô tô, các trang thiết bị khác và khác khoản chi khác: Thanh toán từng lần vàthanh toán lần cuối đơn vị gửi bản nghiệm thu (đối với trường hợp phải gửi hợpđồng)

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho KBNN quận Cầu Giấy

Bám sát dự toán NSNN trong việc quản lý chi NSNN của các đơn vị cấp quậnhuyện, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hành chính địa phương để hoạt động quản

lý chi NSNN thực sự hiệu lực, hiệu quả

Thông tin về thu, chi ngân sách nhà nước được công bố công khai và có sự

Trang 40

kiểm soát của các cơ quan độc lập Việc công bố công khai để có thêm kênh kiểmsoát của công chúng đối với tài sản quốc gia.

Lấy hệ thống văn bản pháp luật quy định hướng dẫn về hệ thống tiêu chuẩnđịnh mức làm căn cứ quản lý các khoản chi ngân sách nhà nước và gắn tiêu chuẩnđịnh mức với hiệu quả về chi tiêu ngân sách, quản lý chặt chẽ, thống nhất

Tăng cường kiểm tra giám sát ngay từ đầu năm để việc chi tiêu NSNN đượcbám sát dự toán, đảm bảo cân đối tích cực

Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát chithường xuyên NSNN qua KBNN Phòng tài chính - kế toán và các ban ngành phảithường xuyên kiểm tra đồng thời yêu cầu lập báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụđược giao để đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện ngay trong năm

Mở rộng thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và hạn chếthanh toán bằng tiền mặt: Cần thực hiện nghiêm chỉnh công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt trong nội bộ hệ thống KBNN theo hướng chuyển giao dần công tácnày sang cho hệ thống ngân hàng thương mại Thực hiện triệt để việc thanh toán trựctiếp chuyển khoản vào tài khoản của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước CHXHCNVN, 2015. Luật NSNN số 83/2015/QH13 2. Quốc hội, 2015. Luật kế toán số 88/2015/QH13 Khác
3. Chính phủ, 2007. Quyết định số 138/2007/QĐ-TTG ngày 21/08/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 Khác
4. Chính phủ, 2009. Quyết định số 26/2015/QĐ-TTG ngày 08/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước trực thuộc BTC Khác
5. Chính phủ, 2016. Nghị định 163 /2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách Khác
6. Chính phủ, 2016. Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ngân sách nhà nước Khác
7. Chính phủ, 2017. Nghị định 31/2017 ngày 23/3/2017 của chính phủ ban hành quy chế xem xét quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương Khác
8. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư 212/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc thực hiện hướng dẫn kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Nhà nước (TABMIS) Khác
9. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư 161/20012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Khác
10. Bộ tài chính, 2013, thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)11. Bộ Tài chính, 2016. Thông tư Bộ Tài chính, số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 về việc ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w