chống dịch Quốc gia, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành và các cơquan chuyên môn từ tỉnh tới cơ sở đã vào cuộc một cách quyết liệt, tiến hành đồng bộcác giải pháp như khoan
Trang 1NGÔ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH
Trang 3NGÔ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH
Trang 5Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên c ứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưađược sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- M ọ i s ự giúp đỡ trong quá trình th ự c hi ệ n nghiên c ứ u và viế t lu ậ n v ă
n đ ã được cảm ơn Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõnguồn gốc
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 8 nă m 2020
TÁC GIẢ
Ngô Thanh Tuyền
Trang 6động viên khích lệ của gia đình Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới:
Cô giáo PGS TS Lê Minh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa
và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm - Đại họcThái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Trân trọng cảm ơn Chi cục Chăn nuôi - Thú y và Cục thống kê tỉnh QuảngNinh đã cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này Xin trân trọng cảm ơn các
hộ gia đình nuôi trâu, bò, lợn nái tại Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình điều tra và thu thập mẫu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡcủa gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 8 nă m 2020
TÁC GIẢ
Ngô Thanh Tuyền
Trang 7ARN Acid Ribonucleic
Cs C ộ ng s ự
ĐC Đố i ch ứ ng
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
FMD Foot and Mouth Disease
FMDV Foot and Mouth Disease Virus
OIE Office Internatinal Epizooties
PCR Polymerase Chain Reaction
PBS Phosfate Buffer Saline
RT - PCR Reverse Trancrption Polymerase Chain ReactionTCI50 50% Tissue Culture Infectious Dose
Trang 8DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
• ' •
Hình 3.1 Biểu đồ về tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh, chết và tiêu hủy do LMLM tại
Trang 101 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của độngvật móng guốc chẵn như: trâu, bò, lợn, dê, cừu, hươu, nai, Bệnh có khả năng lây lanrất nhanh, mạnh; sự lây lan không chỉ do tiếp xúc giữa động vật mắc bệnh và động vậtcảm thụ mà còn gián tiếp qua nhiều đường, kể cả đường không khí Vì vậy, bệnhthường phát thành dịch và gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, ảnh hưởng đến kinh
tế xã hội, môi trường của các tỉnh thành trong nước cũng như trên thế giới Do tínhchất nguy hiểm nên bệnh LMLM được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) xếp bệnh này ở
vị trí số 1 trong Bảng A (bảng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật) và đưavào danh mục các bệnh truyền nhiễm ở nhiều loài động vật, có tầm quan trọng đối vớithương mại quốc tế và bắt buộc các nước thành viên phải khai báo (OIE, 2000)
Tại Việt Nam, đến nay bệnh đã xuất hiện, lưu hành và gây bệnh ở gia súc trên
100 năm Giai đoạn đầu, bệnh xuất hiện và gây dịch ở phạm vi nhỏ, nhưng sau đó lâyrộng ra phạm vi cả nước Bệnh gây ra bởi 7 type virus: A, O, C, Asiai, SAT1, SAT2,SAT3 với hơn 60 phân type Ở Việt Nam đã phát hiện bệnh gây ra bởi 3 type A, O vàAsia1 Tại Quảng Ninh từ trước đến nay bệnh xảy ra chủ yếu do virus type O
Theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (nhiệm kỳ
2015-2020) tỉnh Quảng Ninh đặt ra: “Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở
thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp, trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước'” Với đặc thù
như vậy, đồng thời còn là đầu mối trung chuyển hàng hóa giữa Việt Nam và TrungQuốc; vì vậy, việc vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật từ các tỉnhngoài vào diễn ra hết sức phức tạp Đặc biệt, việc buôn bán động vật và sản phẩmđộng vật nhập lậu qua biên giới là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đếnLMLM ở Quảng Ninh
Trước những diễn biến nguy hiểm của dịch LMLM không những thiệt hại cho
Trang 11chống dịch Quốc gia, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành và các cơquan chuyên môn từ tỉnh tới cơ sở đã vào cuộc một cách quyết liệt, tiến hành đồng bộcác giải pháp như khoanh vùng có dịch, tiêu huỷ gia súc chết, phun khử trùng tiêu độc,thực hiện tốt công tác kiểm soát vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm của chúng.Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực nhất để ngăn chặn, khống chế và tiến tớithanh toán bệnh LMLM trên địa bàn của tỉnh đó là tiêm phòng vaccine cho đàn giasúc, đây là một biện pháp chiến lược toàn diện trong công tác phòng chống dịchLMLM.
Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh lở mồm long móng ở trâu, bò, lợn tại tỉnh
Quảng Ninh và đánh giá hiệu lực của vaccine phòng bệnh”.
Từ kết quả của những nghiên cứu này, hy vọng sẽ khuyến cáo người dân trongtỉnh có thể chủ động xây dựng lịch dùng vaccine phòng bệnh LMLM hợp lý và khoahọc cho đàn trâu, bò, đồng thời cũng giúp cho công tác phòng và chống bệnh LMLM ởnước ta ngày một tốt hơn
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được diễ n biến c ủ a dịch LMLM ở trâu, bò, lợn tạ i tỉnh QuảngNinh từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2020 và một số đặc điểm dịch tễ của bệnh
- Xác định sự tồn tại của kháng thể LMLM và các type virus LMLM trên đàntrâu, bò, lợn nuôi tại tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá hiệu lự c c ủ a vaccine phòng b ệ nh sau tiêm phòng cho trâu, bò, lợntại tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất biện pháp phòng b ệ nh hiệ u quả cho trâu, bò, l ợn
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Trang 12tiêm phòng, lựa chọn vaccine tiêm phòng phù hợp và đạt hiệu quả cao.
Các kết quả nghiên cứu đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vaccine LMLM trên đàn trâu, bò, lợn tại một số huyện của Quảngvào kết quả đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng trong công tác phòng chống dịch LMLM ở Việt Nam
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.1.1 Hình thái và cấu trúc
Virus gây bệnh LMLM thuộc họ Piconarviridae, chi Aphthovirus
Hình thái: Virus LMLM là loại virus nhỏ nhất trong các virus qua lọc Dạngvirus thành thục có đường kính là 23 nm Dưới kính hiển vi điện tử, virus thường cóhình cầu, đường kính 20 - 28 nm, gồm 20 mặt đối xứng, 30 cạnh và 12 đỉnh
Cấu trúc: Cấu trúc virus gồm phần trung tâm là axit nucleic chiếm 31%, đượcbao bọc bởi một capsid là protein, gồm 60 capsome, không vỏ bọc Hạt virus là phân
tử ARN là đơn vị gây nhiễm, đóng vai trò như một ARN thông tin Dưới ảnh hưởngcủa các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, hạt virus có thể phân ly thành nhữngphần tử nhỏ ARN và những tiểu phần protein của capsome (thường gọi là tiểu phần12S) dài 7 - 8 nm (Grubman M J và Baxt B., 2004)
Sức đề kháng của virus đối với ngoại cảnh tương đối mạnh, tùy thuộc vàochất chứa của nó, đặc biệt khi nó dính vào những chất khô hay những chất protein(Trịnh Văn Thịnh và Phan Đình Đỗ, 1958)
1.1.1.2 Đặc tính di truyền, cấu trúc gen, kháng nguyên
Hệ gen của virus LMLM bao gồm phần không mã hóa cho protein đầu 5'(5'UTR) và đầu 3' (3'UTR), phần mã hóa cho protein cấu trúc (1 ABCD) và phần mãhóa protein không cấu trúc (2 ABCD và 3 ABCD) Chỉ thị phân tử sử dụng nhiềunhất trong định type và nghiên cứu phả hệ virus LMLM là 5' UTR và VP1 Hệ gencủa virus LMLM với chiều dài 8.000 - 8.500 base (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Dođặc điểm của các virus ARN là sợi đơn dương nên có tính biến dị rất mạnh
Bộ gen chứa một khung đọc mở duy nhất ORF, với 2 vị trí khởi đầu giải mãcho một protein chung (polyprotein) Polyprotein được chia thành hơn 12polypeptide chức năng và trung gian của các phần sẽ bị cắt (Nguyễn Văn Hưng,2011; Reid S M và cs., 2003) Hầu hết các quá trình phân cắt tạo các protein trưởngthành được xúc tác bởi 3 proteinase của virus là Lpro, 2 A và 3 Cpro Hai đầu của bộ
Trang 14gen có thể được
Những protein tạo nên capsid có tính chất kháng nguyên và khả năng sinhkháng thể gồm 4 loại: VP1 , VP2, VP3, VP4 (VP: viral protein) VP1 ở ngoài cùngtham gia vào việc cố định virus trên những tế bào và là một trong những loại khángnguyên chính kích thích tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM Do đó, có thể nóiVP1 đóng vai trò quan trọng nhất trong sinh bệnh học vì nó là yếu tố sinh miễn dịchcăn bản Protein VP1 kích thích tạo ra các kháng thể trung hoà ở trâu, bò và lợn, bavùng kháng nguyên tương ứng đã được mô tả trên bề mặt của suptype A12 Hai trongnhững kháng nguyên đó đã được phát hiện trên chuỗi polypeptide của VP1 và trongcác tiểu phần có hằng số sa lắng 12-S Các vùng kháng nguyên này tham gia trongphản ứng trung hoà virus: sự kết hợp của các tiểu phần virus với kháng thể, qua đóvirus mất khả năng xâm nhập (gây nhiễm), phong tỏa các vị trí hấp phụ đặc hiệu, hạnchế khả năng xâm nhập và khả năng tái tạo virus (Reid S M và cs., 2003)
Về chức năng và cấu tạo của virus LMLM, các thành phần kháng nguyên củavirus LMLM có thể được phân biệt như sau: hạt virus có hằng số sa lắng 140 S với
60 bản sao của 4 loại protein (VP1, VP2, VP3, VP4) Vỏ capsid trần có hằng số salắng 75 S với 60 bản sao của VP0 - VP3 Các capsome có hằng số sa lắng 12 S, đượccấu tạo bằng các VP1 - VP3 Kháng nguyên VIA có hằng số sa lắng 3,8 S; chuỗiRNA polymerase theo Schuel và Sadir, 1986
Ngoại trừ phân tử ARN, các đơn vị cấu trúc cũng xuất hiện trong quá trìnhvirus nhân lên trong mô bị nhiễm và có đặc tính kháng nguyên hoặc dị ứng nguyên.Thành phần miễn dịch của một hạt virus hoàn chỉnh có khả năng kích thích con vậttạo ra các kháng thể đặc hiệu type Đặc tính này cũng được giữ nguyên trong quátrình bất hoạt và ức chế sự nhân lên của virus
Ngoài đặc tính kháng nguyên gây miễn dịch dịch thể đặc hiệu, hạt virus hoànchỉnh còn có khả năng gây dị ứng là do các kháng nguyên vỏ Phân tử ARN củavirus LMLM không quan trọng về mặt kháng nguyên
Sự sai khác về bộ gen là nguyên nhân tạo ra các biến chủng, đặc biệt thôngqua sự đa dạng của phân tử VP1 Những khác biệt này dẫn đến tính kháng nguyên và
hệ quả là đặc tính huyết thanh học khác nhau giữa các serotype, các phân type và cácbiến chủng
1.1.1.3 Đặc tính kháng nguyên
Trên thế giới, người ta xác định được 7 type virus LMLM là: A, O, C, SAT 1,
Trang 15SAT 2, SAT 3 và Asia 1 (Grubman M J và Baxt B., 2004).
Về mặt kháng nguyên, virus LMLM không đồng nhất, điều này xảy ra trongcác serotype, mà mỗi serotype đó có thể có dưới type và các biến chủng hoặc cácbiến chủng này lại khác nhau về mặt huyết thanh học Sự sai khác về bộ gen lànguyên nhân tạo ra các biến chủng, đặc biệt thông qua sự đa dạng của phân tử VP1
Cấu trúc VP1 cũng là điểm xuất phát của những công nghệ di truyền và côngnghệ hóa hiện nay (Donalsson A I., 2000) Mặc dù những protein khác như L, 2AC
và 3AD không phải là phần cấu trúc capsid, nhưng chúng cũng tạo ra những đáp ứngkháng thể ở động vật nhiễm bệnh (Brocchi E và cs., 1998)
Các phương pháp huyết thanh học dùng để xác định subtype đã mang lạinhiều kết quả quan trọng trong quá trình nghiên cứu virus LMLM Tuy nhiên, cácphản ứng huyết thanh học được sử dụng đều phát hiện kháng thể kháng protein cấutrúc, protein vỏ của virus nhưng không phân biệt được đó là kháng thể của động vật
đã được tiêm vaccine phòng bệnh hay do nhiễm virus (Reid S M và cs., 2003)
Cùng v ới sự phát triể n của khoa học công ngh ệ , các k ỹ nay, công nghệ phân tích gen đã được áp dụng nhiều trong côngtác nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong sản xuất vaccine phòng bệnh Phương pháp PCR do Millis và cộng sự phát minh năm 1985 được sử dụng rộng rãi đã đem lại cuộc cách mạng di truyền học phân tử Đây là kỹ thuật hoàn toàn mới trong việc gen đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu về vaccine ADN phòng bệnh LMLM Người ta đã xác định được các đoạn axit aminhợp vào ARN của virus dùng trong sản xuất vaccine Khi các miễn dịch đặc hiệu sẽ hình thành không chỉ chống lại các
protein cấu trúc mà còn cả protein phi cấu trúc của virus (Reid S M và cs., 2003)
Trang 161.1.1.4 Các điểm quyết định kháng nguyên
Một số protein phi cấu trúc của virus LMLM gây đáp ứng miễn dịch là 3D,3A, 3AB, 3ABC, 2C, 2B, 3C và Lpro Trong thời gian gần đây, một số protein phicấu trúc 2C, 3B, 3AB, và 3ABC đã được nghiên cứu và nhiều phương pháp có độnhạy cao đã được phát triển Tuy nhiên có lẽ phương pháp căn bản ELISA vẫn là sựlựa chọn tốt hơn do có nhiều thuận lợi về tính khách quan, độ nhạy cao, an toàn, rẻ,
dễ giải thích và sử dụng phù hợp cho số lượng mẫu lớn ở thực địa Brocchi E và cs.(1998), đã tiến hành thí nghiệm dùng kháng thể đơn dòng kháng protein phi cấu trúc3ABC với kỹ thuật ELISA ngăn trở Mackay D K (1998) cũng đã tìm kiếm khángthể kháng kháng nguyên 3D, 3AB và 3ABC bằng phương pháp ADN tái tổ hợp Kếtquả là ở những gia súc được bảo vệ bằng vaccine đã không tạo kháng thể khángprotein phi cấu trúc đặc biệt là 3ABC
1.1.1.5 Tiến hóa của virus LMLM
Thành phần hệ gen của virus LMLM luôn luôn biến đổi, ngay cả trong cùngmột serotype, các chủng phân lập ở các vùng địa lý khác nhau có mức độ tương đồng
về thành phần nucleotide và axit amin cũng khác nhau
Mầm bệnh của bệnh LMLM là loại virus ARN nhỏ nhất trong các virus qualọc (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970), virus LMLM có hai đặc tính liên quan đến dịch tễhọc, đó là tính đa type và tính dễ biến đổi kháng nguyên Các type gây ra những triệuchứng bệnh tích giống nhau nhưng lại không gây ra miễn dịch chéo (Trịnh VănThịnh và Phan Đình Đỗ, 1958)
Virus LMLM gây những triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng được phânloại dựa vào kiểu gene xác định dựa trên so sánh trình tự VP1 Hiện có 7 type virusLMLM, trong đó mỗi type này lại phân chia thành nhiều type phụ (subtype) khácnhau bởi những đặc tính miễn dịch học (cấu trúc kháng nguyên, độc lực ) Hiện nay,người ta thừa nhận có hơn 70 type phụ virus LMLM Không có sự đồng nhất rõ rệt
về đặc tính kháng nguyên trong các type, không có sự miễn dịch chéo giữa các type,chỉ có miễn dịch chéo giữa một số type phụ trong phạm vi một type Đối với 3 type
O, A, C, trong một ổ dịch có thể có sự kết hợp của các type này, nhưng thông thườngchỉ một type chiếm ưu thế
1.1.1.6 Đặc tính gây nhiễm trong phòng thí nghiệm
Ngay sau lần đầu tiên phát hiện virus LMLM, Loeffler và Frosch (1897) đã
Trang 17nghiên cứu nuôi cấy virus trong phòng thí nghiệm để tìm hiểu đặc tính của nó và tạo
ra những chủng virus có tính kháng nguyên dùng để chế tạo vaccine
Kết quả gây bệnh thực nghiệm cho bê trong phòng thí nghiệm phụ thuộc vàoliều tiêm và đường tiêm truyền Kết quả gây bệnh thực nghiệm bằng phương pháptiêm truyền dưới da không ổn định, tùy thuộc vào liều sử dụng và cần ít nhất 1 mlmáu độc mới có kết quả Tiêm virus vào tĩnh mạch bê cũng cho kết quả không ổnđịnh, bệnh có thể diễn biến trầm trọng nhưng cũng có thể chỉ ở thể nhẹ, thoáng qua.Tiêm bắp virus cho bê có thể gây bệnh trầm trọng (Trịnh Văn Thịnh và Phan Đình
Tiếp đời trên chuột nhắt, nhược độc hóa: trong phòng thí nghiệm, tiếp đờivirus trên chuột nhắt trắng sau nhiều đời làm giảm độc lực của virus trên bò Sau 20lần tiếp đời qua chuột nhắt virus nhân lên ở chuột không còn khả năng gây bệnh cho
bò nhưng vẫn còn khả năng gây miễn dịch Người ta dùng phương pháp này để chếvaccine nhược độc
1.1.1.7 Đặc tính nuôi cấy tổ chức tế bào
Nhiều tác giả đã nuôi cấy virus LMLM trên da của thai lợn, thai bò còn sống(giữ thai sống bằng phương pháp nhân tạo) hoặc tiêm virus LMLM vào phúc xoangchuột nhắt con, tính kháng nguyên của virus không thay đổi
Môi trường tế bào tốt nhất là lấy từ tuyến yên của bò hoặc lợn, thận bê hoặccừu non, hoặc các dòng tế bào có độ mẫn cảm (Samuel A R và Knowles N J.,2001)
Chế kháng nguyên: dùng chuột lang từ 2 - 7 ngày tuổi để gây bệnh, sau 24 giờ
có thủy thũng hoặc mọc mụn nước Thu dịch thủy thũng hoặc mụn nước cấy vào môitrường tế bào, sau 24 giờ xuất hiện bệnh tích và tế bào chết Thu dịch (trong môi
Trang 18trường có chứa virus được giải phóng từ tế bào) để làm kháng nguyên trong phảnứng ELISA Nếu tế bào không biến đổi hoặc chuột bị chết, phải cấy truyền hai lầnliên tiếp cách nhau 48 giờ với huyễn dịch virus - tế bào đông tan.
1.1.2.1 Tên gọi và đặc điểm của bệnh
Bệnh LMLM được gọi bằng những tên: Foot and mouth disease (FMD, Anh),
La fièvre aphteuse (FA, Pháp), Afta epizootic (Ý), Maul und Klauenseuche (MKS,Đức), Fiebre aphtosa, glosso peda (Tây Ban Nha), khẩu đề dịch (Trung Quốc), lởmồm long móng (Việt Nam)
Nguyễn Tiến Dũng (2000) cho biết: Bệnh LMLM do virus thuộc họPiconarviridae gây nên là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm Bệnh có đặc điểmsốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da, gờ móng, kẽ móng và trên đầu vú, bầu vúcủa con cái của tất cả các loài thú guốc chẵn (cả gia súc và động vật hoang dã)
Bệnh có tính chất dịch lớn, lây lan rất nhanh và rất mạnh, có thể xảy ra trêndiện rộng ở nhiều vùng trong một nước hay nhiều nước Tỷ lệ gia súc mắc bệnh rấtcao, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế mặc dù tỷ lệ chết ở gia súc trưởng thành thấp.Bệnh LMLM được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) xếp vào danh mục bệnh của nhiềuloài, nằm trong danh mục những bệnh phải công bố dịch đối với tất cả các quốc gia
1.1.2.2 Lịch sử phát hiện bệnh
Năm 1897, Loeffler và Frosch lần đầu tiên đã phân lập được virus gây bệnh(Nguyễn Vĩnh Phước và cs., 1978) Waldmann và Pape (1920) đã chứng minh đượctính cảm thụ của chuột lang đối với virus Năm 1922, Valleé và Carré tìm thấy tính
đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống virus (type O và type A) Năm 1926,Waldmann và Trauwein tìm ra virus type C Sau đó, Lawrence khám phá ra các typeSAT1, SAT2 và SAT3 từ những bệnh phẩm ở Châu Phi gửi đến viện Pirbright vàtype Asia1 từ những bệnh phẩm ở Đông Nam Á, Hồng Kông, Ấn Độ, Miến Điện(dẫn theo Lại Văn Lý, 2015)
Từ đầu thế kỷ 20 trở đi, bệnh phát ra ở nhiều nơi trên thế giới Ở Châu Mỹ,dịch LMLM xuất hiện ở Mỹ vào các năm 1902, 1908, 1914, 1924, 1929, 1932; ởMexico năm 1946, Canada 1952 và nhiều nước ở Nam Mỹ như Argentina năm 1953.Bệnh cũng xuất hiện ở Venezuela năm 1950, Colombia năm 1950 - 1951 rồi lan sangEcuador năm 1956 Ở Châu Phi, bệnh thường xảy ra ở Bắc Phi, Nam Phi (NguyễnVĩnh Phước và cs., 1978) Ở Châu Âu, có luồng dịch phát sinh từ Tây Đức lan sang
Trang 19Hà Lan, Bỉ, Lucxemburg, Pháp, Anh, Ý, Áo, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy và BaLan vào năm 1951; Bệnh kéo dài đến năm 1953, 1954 Tại Châu Á, bệnh phát ra ở
Ấn Độ năm 1929, 1952 , Myanmar năm 1948, Thái Lan năm 1952, Trung Quốcnăm 1951, Campuchia năm (1931, 1946, 1952) Bệnh LMLM ở Châu Á không dữdội như ở Tây Âu nhưng ảnh hưởng đến kinh tế các nước Cận Đông, Trung Đông,Nam Á và Viễn Đông (Trịnh Văn Thịnh và Phan Đình Đỗ, 1958)
Trong những năm gần đây, kỹ thuật chẩn đoán được cải tiến đã giúp cho việcxác định bệnh được nhanh chóng Vaccine được sản xuất với chất lượng cao và cùngvới chiến lược khống chế bệnh hiệu quả, nhiều nước đã khống chế hoặc thanh toánbệnh thành công Hiện có 59 nước trên thế giới được Tổ chức Thú y thế giới (OIE:Office International Epizooties) công nhận là nước an toàn dịch bệnh LMLM (OIE,2000)
1.1.2.3 Một số đặc điểm dịch tễ học của virus LMLM
* Nguồ n d ịch
Trong tự nhiên, nhiều loài động vật hoang dã cảm thụ bệnh và có thể trở thànhnguồn bệnh cho vật nuôi Các loài nhai lại hoang dã như bò rừng, trâu rừng, lạc đà,nhiều loài sơn dương, hoẵng, hươu Dama, hươu đỏ, nai đều nhiễm virus LMLM Cácloài nhai lại cảm thụ này đóng vai trò quan trọng trong dịch tễ học của bệnh (dẫntheo Lại Văn Lý, 2015)
Thú mang trùng được coi là vấn đề quan trọng nhất trong dịch
tễ học của bệnh LMLM hiện tại “Thú mang trùng” được định
nghĩa là thú mà ở đó virus sống có thể phân lập được 28 ngày sau khi nhiễm bệnh “Thú mang trùng” không chỉ có nghĩa là hoang thú mà cả động vật nuôi; trong thực tế có khoảng trên 50% bò, dê, cừu phơi nhiễm với virus LMLM trở thành “thú mangtrùng”, bất luận chúng đã hoặc chưa được “bảo vệ” bằng
vaccine Sự hình thành trạng thái mang trùng phụ
Vấn đề về động vật mang trùng đặc biệt quan trọng khi cân nhắc sử dụngvaccine để khống chế một ổ dịch, bởi vì vaccine không ngăn chặn được sự nhiễmvirus (bò đã được tiêm vaccine vẫn nhiễm bệnh và mang trùng) và các phương tiệnchẩn đoán hiện tại chưa đảm bảo chắc chắn 100% phát hiện hết các trường hợp độngvật mang trùng
* Tỷ lệ gia súc m ắc bệnh và chết
Virus LMLM gây bệnh nhẹ ở động vật trưởng thành với tỷ lệ chết trên 5%.Tuy nhiên ở động vật non gây bệnh rất nặng, tỷ lệ chết lên đến 90%, động vật nonchết chủ yếu do viêm cơ tim nặng dẫn đến suy tim và chết, nguyên nhân khác là dogia súc non, sức đề kháng kém nên dễ bị nhiễm kế phát các bệnh khác khi mắc bệnhLMLM
1.1.2.4 Động vật cảm thụ và lứa tuổi mắc bệnh
* Độ ng v ậ t c ả m th ụ
Bệnh LMLM chủ yếu là của loài nhai lại và lợn Loài vật ăn thịt ít mắc bệnh
Trang 20hơn Ngựa, loài một móng và người không cảm nhiễm bệnh (Donalsson A I., 2000;Trịnh Văn Thịnh và Phan Đình Đỗ, 1958).
Theo Lê Minh Chí (1996), trong số các giống bò, bò lai được nuôi dưỡng tốt,khoẻ mạnh thường dễ nhiễm bệnh hơn Bệnh thường xảy ra ở trâu bò rồi lây sang lợn(trừ chủng virus chỉ nhiễm cho lợn), virus LMLM chủng Cathay chỉ gây bệnh cholợn
Động vật nhỏ (tiểu gia súc) như cừu có tỷ lệ cảm nhiễm thấp và giữ vai tròquan trọng trong việc mang trùng Cừu có thể mang trùng tới năm tháng và duy trì sựnhân lên với mức độ thấp của virus Virus thường cư trú ở vùng hầu của gia súc
Đường tiêu hóa: Khi mầm bệnh theo thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thểqua đường tiêu hóa, virus nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hóa làm thànhmụn nước sơ phát, sau đó theo hệ thống máu và lâm ba đến khắp cơ thể
Da: Da nguyên lành không để virus đi qua, khi có vết xây xát gia súc có thểnhiễm virus Tại những xây xát hoặc vết thương ở da, nhất là vùng vú thường xuấthiện mụn nước sơ phát trong bệnh tự nhiên; vùng da tổn thương cũng là nơi virusxâm nhập vào cơ thể
* Cơ chế sinh b ệ nh
Virus LMLM phổ biến lây lan theo đường hô hấp, virus sinh sôi qua vùnghầu Ngoài đường hô hấp ra, bệnh có thể nhiễm qua da, vết thương da và niêm mạc.Khi virus theo thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thể hoặc qua các tổn thương ở
da, trước tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hóa hoặc của da, gây thủythũng một số tế bào thượng bì, làm thành mụn nước sơ phát nhưng khó nhận biết vìcon vật vẫn khỏe mạnh (Donalsson A I., 2000)
Trang 211.1.2.6 Chất chứa virus và phương thức lây truyền
* Chấ t chứ a virus
- N ước dãi: Virus được th ả i ra ngoài qua nước dãi lẫ n nước mụn và mả nhthượng bì của mụn bị vỡ ra trên niêm mạc lưỡi và miệng Virus trong nước dãi tồn tạiđến 2 ngày ở 37°C, 3 tuần ở 20°C, 5 tuần ở 4°C
- Mụn nước: virus có nhiều nhất trong nước của mụn tiên phát dưới 5 ngày,mụn không còn virus sau khi hình thành mụn thứ phát Hàm lượng virus cao nhất làtrong nước mụn và thành mụn, 1 ml dịch mụn nước có chứa 108TCID50 ở ngày thứ 2
- 3 sau khi có triệu chứng và giảm rõ rệt sau 4 - 5 ngày
- Máu: Virus LMLM xuất hiện trong máu của động vật cảm thụ vào thời k ỳ sốt, thường từ giờ thứ 18 sau nhiễm virus và có thể kéo dài 3 - 5 ngày Máu chứa ít
- Các chất thải tiết khác: virus LMLM cũng được thải ra môi trường ngoàitrong các chất/dịch bài tiết như nước tiểu, phân, sữa, nước mũi, nước mắt và tinhdịch Số lượng virus cường độc trong các chất bài tiết này thấp hơn ở nước dãi Độclực của virus có trong chúng cùng một lúc với độc lực của virus có trong máu, caonhất vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau khi thú nhiễm virus và mất đi vào ngày thứ 4 hoặcthứ 5, ngoại trừ ở nước tiểu
Mô, tổ chức khác như: tim, da, tuyến tuỵ, tuyến giáp, trong mật và các hạchlâm ba cũng chứa một lượng lớn virus trong suốt giai đoạn bệnh cấp tính (NguyễnVăn Hưng, 2011) Sản phẩm động vật và phụ phẩm, chất thải: các thú sản, sản phẩmsữa, thịt, máu, xương, da, lông, móng, sừng đều chứa virus độc, rác thải của nhà bếp,nước rửa đun không kỹ cũng làm phát tán virus (Nguyễn Viết Không và cs., 2006).Virus có thể giữ nguyên hoạt tính trên lông gia súc đến 4 tuần
Chất thải, vật dụng chăn nuôi: tường, nền, máng ăn, chất lót chuồng, rơm cỏ,nước rửa chuồng, các đồ vật và dụng cụ đều có thể chứa virus và trở thành nguồn cơgiới truyền lây virus
* Phương thức truyền lây
Phương thức truyền bệnh LMLM rất đa dạng Virus gây bệnh LMLM có thểlây truyền trực tiếp giữa con mắc bệnh và con khoẻ khi nhốt chung hoặc chăn thảchung trên đồng cỏ Virus từ nước bọt, dịch mụn nước, các chất bài xuất, bài tiết củacon vật mắc bệnh xâm nhập vào con khoẻ Bệnh cũng có thể truyền lây gián tiếpthông qua thức ăn, nước uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi,thú y, sản phẩm chăn nuôi; phương tiện vận chuyển, tay chân, quần áo người chănnuôi bị nhiễm virus (Nông Quang Hải, 2015)
Chó, mèo, gà, chim muông, hoang thú, côn trùng không mắc bệnh nhưng có
Trang 22thể truyền bệnh theo con đường cơ học từ nơi này đến nơi khác Những con vật đókhỏi bệnh nhưng vẫn mang virus trong móng chân, máu, nước tiểu là nguồn gốc gây
ra các ổ dịch mới Gió cũng là một yếu tố quan trọng trong việc làm lây lan bệnh quakhông khí
Sau khi virus LMLM xâm nhập vào cơ thể động vật, chúng nhân lên, phá huỷ
tế bào vật chủ gây sốt và tạo miễn dịch Cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch trunggian tế bào đều xuất hiện trong bệnh lở mồm long móng, trong đó vai trò của miễndịch trung gian tế bào đặc biệt quan trọng
Ở những con vật tiếp xúc với kháng nguyên lần đầu, đáp ứng miễn dịchthường chậm và ở mức thấp Khi tiếp xúc kháng nguyên lần thứ hai và những lần sau
đó, đáp ứng miễn dịch xảy ra sớm hơn và ở mức cao hơn (miễn dịch thứ phát) Đặcđiểm về thời gian và mức độ đáp ứng miễn dịch chính là cơ sở khoa học của việctiêm phòng nhắc lại nhằm tạo miễn dịch chắc chắn cao và kéo dài
Gia súc nhiễm bệnh thường có đáp ứng miễn dịch cao hơn và kéo dài hơn sovới đáp ứng miễn dịch do vaccine Sau khi lành bệnh, con vật có miễn dịch kéo dài
từ 6 tháng đến 1 năm hay vài năm Miễn dịch có thể truyền cho con qua sữa đầu vàkéo dài 3 tháng
1.1.2.8 Triệu chứng của bệnh
* Triệu chứ ng ở trâu, bò
Con vật có biểu hiện triệu chứng như sau:
- Ở miệng: lúc sốt thì miệng nóng, niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng nóng,khô, đỏ ửng; lưỡi dày lên và khó cử động, có con không liếm mũi được Mụn nướcmọc ở mép, ở môi, lợi, lưỡi, phía trong má và chân răng Những mụn nước này cóthể nhỏ bằng hạt kê, hạt ngô hoặc to hơn Mụn có màu trắng hoặc hơi hồng Mụnnước vỡ, các màng niêm mạc mất đi để lại vết loét sâu, rộng, màu hồng trắng, có phủmột lớp chất màu vàng, sau vài ngày thì bắt đầu hình thành sẹo Những con bị nặng,khi dùng tay kéo lưỡi ra kiểm tra thì lớp niêm mạc lưỡi bong ra từng mảng, tạo thànhnhững mảng loét lớn màu đỏ trên mặt lưỡi
Nước bọt lúc đầu chảy ra ít và trong, khi mụn vỡ thì nước bọtchảy ra nhiều, mùi hôi, trong nước bọt đôi khi có máu hoặc Lại Văn Lý, 2015)
Ngoài các mụn nước mọc ở miệng và một số khu vực xung quanh như mũi,mắt cũng sinh mụn Mụn mọc trong niêm mạc mũi, có con loét ra cả ngoài vành mũi.Nếu mụn mọc ở niêm mạc mắt thì gây chảy nước mắt, đặc như mủ, thường ít thấytriệu chứng ở mắt
- Ở chân: khi con vật có biểu hiện kém ăn, móng chân bắ t đầu nóng, đ au,
Trang 23vành móng hơi sưng, da mỏng có màu trắng hồng, tụ máu phồng lên Con vật đứngkhông yên, chân đau, bước đi khó khăn, dò dẫm, không dám bước mạnh Có khi quènặng, con vật nằm một chỗ, vành móng mưng mủ, phồng lên Sau 1 - 2 ngày thì mụnnước bắt đầu thấy rõ ở kẽ chân, mụn trắng dài lấp cả kẽ chân Mụn nước vỡ, làmrách lớp da kẽ chân, phần da sau gót cũng bị loét làm hở móng, có khi long móng ởnhững con bị nặng Mụn vỡ chảy nước mùi hôi thối và để lộ lớp bì bên trong màu đỏ.Nếu giữ gìn vệ sinh tốt, không để bị nhiễm trùng thì sau 10 - 15 ngày lớp bì màu đỏbiến thành da non, chân lành, con vật đi lại bình thường (Nguyễn Chí Dũng, 2000).
- Ở vú: b ầ u vú bị s ưng, mụ n nước mọc ở đầ u núm vú, m ụ n có thể to b ằ
ng quả mận, da xung quanh mụn màu đỏ và đau, sau 2 - 6 ngày thì vỡ để lại vết xướcbằng phẳng dưới dạng vảy Bầu vú bị tổn thương, việc vắt sữa khó khăn, sữa thay đổitính chất: lỏng, màu vàng, mùi hôi và sản lượng sữa giảm nhiều Nếu không vắt sữathì mụn lâu vỡ nhưng khi vỡ thì mau lành Sau khi khỏi bệnh, sản lượng sữa thấphơn trước, có trường hợp cạn sữa hẳn
- Các triệu chứ ng khác: ngoài nhữ ng triệ u ch ứ ng nh ư mô tả ở trên, cótrường hợp sau khi mụn nước ở miệng, móng vỡ thì con vật đi tháo trong 2 - 3 ngày,trong phân có chất nhầy và có khi lẫn máu Có trường hợp thấy mụn mọc ở nhữngvùng da mỏng như ở âm hộ, nách, ngực, bụng, trong đùi Một số trường hợp khác ởgia súc non hoặc gia súc nuôi nhốt trong chuồng ẩm thấp, thiếu vệ sinh, chăm sóckém thì mầm bệnh nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim và gây suy tim Cũng cókhi 1_ O' 1- _1- • ? _ _K _ 1.0 s J * o^_ _ 1- o 1- O' 1- Ố 1*1 _ _ o i_ _ _♦ S' o J- _ _* O'
- Có hiện tượng lợn què, đi lại khó khăn đột ngột xuất hiện trên diện rộng
- Mụn nước nổi rõ trên da, có đường kính lên tới 30 mm Các vùng hay bị nổimụn như: đầu móng, gót chân, mũi, lưỡi, môi, đầu vú của lợn nái mới đẻ.Trong 24 giờ, mụn nước sẽ vỡ ra
- Mụn có thể để lại những vết lở loét nông ở môi và núm vú Trên vành móng
dễ bị nhiễm trùng thứ phát và vết thương hở có thể gây ra những vết loét sầnsùi Móng long, rụng ra hoàn toàn
- Lợn nái sảy thai
Trang 24- Một vài trường hợp gây tử vong.
1.1.2.9 Bệnh tích
- Bệnh tích ở da và niêm mạc: Bệnh tích chủ yếu của bệnh LMLM là các mụn
nước nằm ở xoang miệng, gờ vành móng, đầu vú và kẽ móng chân Nói cáchkhác, bệnh tích chủ yếu nằm ngoài cơ thể (Donalsson A I., 2000) Đó chính làcác mụn nước nông, không dẫn đến sự hư hại lớp mầm, có thể khỏi một cáchnhanh chóng, trừ trường hợp bị nhiễm trùng kế phát
- Bệnh tích ở cơ quan khác: Viêm cơ tim: tim mềm, nhạt, dễ vỡ, có những đám
xám đỏ hay vàng do thoái hóa cơ (bệnh tích “tim vằn da hổ”, theo cách mô tả
của Trần Thanh Phong, thường chỉ thấy ở gia súc non bị nhiễm bệnh cấp tính,đây không phải là một đặc trưng của bệnh LMLM, nhưng đó lại là nguyênnhân dẫn đến tử vong của gia súc non (Cục thú y, 2003)
Ngoài ra, có thể gặp bệnh tích ở đường tiêu hóa và hô hấp: niêm mạc miệng,lợi, trong má, lưỡi, họng, thực quản dạ dày và ruột non bị viêm, có các mụn loét;viêm màng phổi - phổi Nếu không bị bội nhiễm hoặc biến chứng thì gia súc dần dầnhồi phục nhưng còn để lại các di chứng là các vết sẹo (Cục thú y, 2003)
1.1.2.10 Chẩn đoán
* Chẩ n đ oán lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng bệnh LMLM có thể thực hiện khi bệnh xảy ra tại khuvực đã được xác định là có dịch LMLM, hoặc căn cứ các đặc điểm dịch tễ như: bệnhđại lưu hành, tốc độ lây lan nhanh, tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ chết thấp, động vật móngguốc chẵn đều mắc bệnh (Donalsson A I., 2000)
Triệu chứng con vật sốt cao, chảy nước bọt nhiều, có biểu hiện què, có cácmụn nước ở niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ móng, gờ móng, ở vú Nhữnggia súc mới khỏi bệnh thì trên niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, kẽ móng cócác vết sẹo Tuy nhiên điều này có thể bị nhầm lẫn do những bệnh có triệu chứng
tương tự Ở trâu, bò bệnh viêm mụn nước (Vesicular stomatitis) rất giống bệnh LMLM Ở lợn còn có bệnh mụn nước ở lợn (Swine vesicular disease) và bệnh mụn nước ban đỏ (Vesicular exanthema of swine), tuy khác căn nguyên nhưng lại có triệu
chứng lâm sàng giống nhau
* Chẩ n đ oán phòng thí nghiệ m
Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm được lựa chọn thường cho kếtquả đặc hiệu, chính xác, trong vòng 24 giờ Những phương pháp chủ yếu đối vớichẩn đoán LMLM dựa vào (i) kỹ thuật huyết thanh học như: kết hợp bổ thể
Trang 25(complement fixation), trung hòa virus (virus neutralisation), ELISA (Enzyme linked Immunosorbent assay), LPBE; (ii) các phân tích phát hiện ARN của virus RT
PCR, real time RT PCR, giải trình tự gene (Amadori M và cs., 1992)
1.1.2.11 Phòng bệnh LMLM
* Vệ sinh phòng d ịch
Theo thông tư số 07/2016/TT-BNN-PTNT ngày 31/5/2016 quy định phòngchống dịch bệnh động vật trên cạn - Phụ lục 08: Hướng dẫn chung về vệ sinh khửtrùng tiêu độc; cụ thể đối với dịch bệnh gia súc như sau:
- Nguyên tắc vệ sinh, khử trùng tiêu độc
+ Người thực hiện khử trùng tiêu độc phải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp.+ Hóa chất sát trùng ít độc hại đối với người, vật nuôi, môi trường; phải phùhợp với đối tượng khử trùng tiêu độc; có tính sát trùng nhanh, mạnh, kéo dài, hoạtphổ rộng, tiêu diệt được nhiều loại mầm bệnh
+ Trước khi phun hóa chất sát trùng phải làm sạch đối tượng khử trùng tiêuđộc bằng biện pháp cơ học (quét dọn, cạo, cọ rửa)
- Loại hóa chất sát trùng
+ Hóa chất sát trùng nằm trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tạiViệt Nam
+ Vôi bột, vôi tôi, nước vôi, xà phòng, nước tẩy rửa
+ Loại hóa chất sát trùng khác theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương
- Tần suất thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng
+ Đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung: Định kỳ vệ sinh khu vực chănnuôi, định kỳ thực hiện tiêu độc khử trùng theo lịch của cơ sở và theo các đợt phátđộng của địa phương
+ Hộ gia đình có chăn nuôi động vật: Định kỳ vệ sinh khu vực chăn nuôi vàthực hiện tiêu độc khử trùng theo các đợt phát động của địa phương
+ Cơ sở giết mổ động vật: Định kỳ vệ sinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi ca giết
Trang 26phiên chợ Nơi cách ly kiểm dịch động vật phải định kỳ thực hiện vệ sinh và tiêu độckhử trùng ít nhất 01 lần trong tuần trong thời gian nuôi cách ly động vật.
+ Phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật: Định kỳ vệ sinh,tiêu độc khử trùng sau mỗi lần vận chuyển
+ Khu vực chôn lấp, xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vậtmang mầm bệnh; khu vực thu gom, xử lý chất thải của động vật: Vệ sinh, tiêu độckhử trùng sau khi hoàn thành việc xử lý, chôn lấp và theo các đợt phát động của địaphương
+ Trạm, chốt kiểm dịch động vật: Vệ sinh, tiêu độc khử trùng qua trạm kiểm dịch
Từ những năm 1920, người ta bắt đầu nghiên cứu chế virus vô hoạt Ở thờigian này, những thí nghiệm được thực hiện bằng cách đun sôi sữa của bò bị bệnh,hoặc làm mất độc lực của virus ở 2oC trong vài tháng, hoặc sấy khô virus bằng nhiệt
để làm vaccine Năm 1926, Vallée và Carré đã nghiên cứu sự tác động của Formoltrên virus từ biểu bì của bò cảm nhiễm, xử lý tạo thành vaccine Formol được côngnhận là có hiệu quả
Một số loại vaccine đang sử dụng trên thế giới: Hiện nay, có rất nhiều loạivaccine được sử dụng trên thế giới do các công ty Merial (Pháp), Intervet (Hà Lan)
và Pfizer (Mỹ) theo nguyên lý công nghệ như nhau Nuôi virus LMLM trên tế bàoBHK (Baby Hamster Kidney) trong hệ thống dịch treo và làm vô hoạt virus bằngBinary Ethyleneimine (BEI), cô đặc và làm sạch kháng nguyên virus trước khi tổhợp với một trong hai chất bổ trợ miễn dịch là nhũ dầu kép hoặc keo phèn kết hợpvới saponin
Ở những nước có đàn gia súc được tiêm phòng vaccine đầy đủ thì bệnhLMLM khó có thể xảy ra và phần lớn nước này đã được OIE công nhận là nước antoàn dịch có sử dụng vaccine
Ở Việt Nam, giải pháp sử dụng vaccine được xem là tối ưu trong việc phòngchống bệnh LMLM Việc tiêm phòng vaccine nhằm bao vây ổ dịch, hạn chế sự lâylan dịch bệnh trên diện rộng, góp phần bảo vệ đàn gia súc ở vùng đệm
* Tình hình nghiên cứu và sử dụ ng vaccine LMLM hi ện nay ở Việt Nam
Tại Việt Nam hiện đang sử dụng 2 loại vaccine đơn giá và đa giá nhập từ cácnước là Merial (Pháp), Intervet (Hà Lan), vaccine nhị giá (Trung Quốc)
Intervet giới thiệu ở Việt Nam hai loại vaccine LMLM có tên thương mại làDECIVAC- FMD- ALSA (dùng cho thú nhai lại) và DECIVAC- FMD- DOE (dùngchung cho lợn và thú nhai lại) Merial có vaccine Aftovax và Aftopor Viện Thú y
Trang 27Lan Châu, Trung Quốc có vaccine nhị giá Foot and Mouth Disease (type O, Asia1).Vaccine đa giá ở Việt Nam chứa các type O, A và Asia1.
Từ năm 1997, Chi cục Thú y vùng VI đã chủ động xây dựng kế hoạch, nghiêncứu chọn giống virus LMLM để sản xuất vaccine Đến tháng 11/2018, vaccineLMLM AVAC-V6FMD Emulsion đã được phép lưu hành Ngoài ra, đến nay Chi cục
đã nghiên cứu, chọn lọc được virus LMLM type O và type A để sản xuất vaccineLMLM theo khuyến cáo của tổ chức Thú y thế giới OIE và theo tiêu chuẩn ViệtNam Nghĩa là, trong thời gian tới có đủ con giống để sản xuất vaccine LMLM đơngiá type O và type A và vaccine LMLM nhị giá (O và A) và cả giống virus LMLMRAHO6/FMD/A-379 dòng ASIA/Sea-97 Hướng tới của Cục thú y nhằm mục tiêuchúng ta không phải nhập khẩu vaccine LMLM mà tự sản xuất và sử dụng vaccinenội địa để phòng bệnh cho đàn gia súc tại các địa phương
Năm 1973, viện Pirbright đã nuôi cấy 140 chủng virus LMLM, gần 120chủng này đã sinh trưởng phù hợp trong môi trường BHK 21 (Nguyễn Văn Hưng,2011)
Trong tiêm phòng, kháng thể đặc hiệu tồn tại ở mức cao, kéo dài 4 - 6 tháng ở
bò (đối với lợn, thời độ dài miễn dịch ngắn hơn), sau đó giảm dần, con vật lại mẫncảm với căn bệnh Tác dụng bảo hộ kháng virus LMLM chủ yếu dựa vào kháng thểtrung hòa Tuy nhiên kháng thể trung hòa đơn độc không phải lúc nào cũng có khảnăng khống chế sự lây nhiễm bệnh LMLM; một số con vật đã được tiêm vaccine córất ít hoặc không có kháng thể trung hòa nhưng vẫn có sức đề kháng chống lại cănbệnh (Reid S M và cs., 2003)
Bệnh LMLM là bệnh phổ biến ở Pakistan và Afghanistan Các serotype O, A
và Asia 1 là các serotype phổ biến nhất được tìm thấy trong các ổ dịch xảy ra tại 2nước này (Jamal S M và cs., 2011)
Bellet C và cs (2012) cho biết, tỷ lệ mắc bệnh LMLM ở trâu và lợn tại 51làng thuộc Svay Rieng, Campuchia năm 2009 là 18% và 11%
Năm 2012, Ayebazibwe C và cs (2012) tiến hành thu thập các mẫu huyếtthanh từ 218 trâu, 758 bò, 304 dê và 88 cừu tại Uganda để kiểm tra sự lưu hành củavirus LMLM, thấy 30% số mẫu dương tính với serotype O
Kandeil A và cs (2013) cho biết: trong tháng 2 - 3/2012, một ổ dịch LMLMxảy ra làm 4.600 trâu, bò bị tiêu hủy, đồng thời gây ảnh hưởng đến 40.000 trâu, bò ở
Trang 28Ai Cập.
Weaver G V và cs (2013) cho biết, có trên 100 loài động vật (động vật nuôi,động vật hoang dã và động vật trong phòng thí nghiệm) đã bị lây nhiễm tự nhiênhoặc thực nghiệm thành công với virus LMLM Chính vì vậy, việc thanh toán hoàntoàn bệnh LMLM là điều rất khó khăn
Virus LMLM với 7 serotype khác nhau là mầm bệnh quan trọng gây thiệt hạilớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi trên toàn thế giới Riêng serotype SAT 2 đã gây
ra một số vụ dịch lớn ở Trung Đông và Bắc Phi trong nhiều thập kỷ qua, năm 2012
đã gây ra 3 vụ dịch lớn riêng biệt (Hall M D và cs., 2013)
Từ 2009 - 2013, Sallu R S và cs (2014) đã thu thập các mẫu biểu mô và dịchhọng hầu từ 361 trâu, bò khỏe mạnh tại Tanzania để kiểm tra sư lưu hành của virusLMLM Kết quả cho thấy có 176 mẫu dương tính, chiếm tỷ lệ 53,48%
Ferrari G và cs (2014) đã tiến hành một nghiên cứu đánh giá tác động củabệnh LMLM đến sản lượng sữa của trâu, bò đã được tiến hành tại 50 trang trại thuộccác tỉnh Sindh, Punjab và Islamabad khu vực Capital Territory, Pakistan Sau nghiêncứu các tác giả cho biết sản lượng sữa trung bình giảm đáng kể trong 2 tháng sau khitrâu, bò nhiễm bệnh LMLM
Việc tiêm phòng được coi là phương pháp hữu hiệu nhất để kiểm soát bệnhLMLM Tuy nhiên chất lượng vaccine có ảnh hưởng quyết định đến khả năng phòngbệnh cho gia súc (Jamal S M và cs., 2014)
Theo Elhaig M M và Elsheery M N (2014): trong năm 2012 - 2013, một ổdịch LMLM đã xảy ra trên đàn trâu, bò ở Gharbia, Ai Cập Bằng phương pháp PCR
đã phát hiện serotype SAT 2 là tác nhân gây bệnh; tỷ lệ trâu, bò bệnh là 75,6%; tỷ lệchết là 21% Tỷ lệ chết ở trâu cao hơn ở bò (23,3% so với 17%)
Subramaniam S và cs (2015) cho biết, trong thời gian gần đây, đa số các đợtdịch bệnh lở mồm long móng (LMLM) bùng phát ở Ấn Độ là do type huyết thanh Ogây ra
Theo Mahapatra M và cs (2015), virus LMLM type O là nguyên nhân phổbiến nhất của các đợt dịch LMLM ở Ấn Độ, trong đó có 3 dòng thường xuyên đượcphát hiện trong các ổ dịch là Ind2001, PanAsia và PanAsia 2
Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011, 76 mẫu bệnh phẩm nghiLMLM đã được xét nghiệm Kết quả cho thấy 58 mẫu dương tính, trong đó 65,56%thuộc serotype O, 24,14% thuộc serotype A và 10,35% thuộc serotype Asia - 1
Trang 29Namatovu A và cs (2015), tiến hành điều tra tỷ lệ virus LMLM lưu hànhtrong đàn gia súc tại Uganda trong năm 2012 - 2013 79 mẫu huyết thanh đã đượcthu thập, có 61/79 (77%) số mẫu huyết thanh dương tính với SAT 1, virus LMLM.Trong đó 41 mẫu dương tính với serotype O, 45 mẫu dương tính với serotype SAT 1,
30 mẫu dương tính với serotype SAT 2 và 45 mẫu dương tính với serotype SAT 3
Wekesa S N và cs (2015) đã tiến hành điều tra dịch tễ học bệnh LMLM ởtrâu, bò tại Kenya giai đoạn 2008 - 2012; 102 mẫu huyết thanh và 47 mẫu biểu mô
đã được thu thập Kết quả cho thấy 65/102 mẫu huyết thanh dương tính với virusLMLM; trong 47 mẫu biểu mô có 1 mẫu dương tính với serotype O, 20 mẫu dươngtính với serotype A, 7 mẫu dương tính với serotype SAT 1 và 19 mẫu dương tính vớiserotype SAT 2
Theo Tum S và cs (2015), 87% số gia súc tại các tỉnh phía Nam Campuchianhiễm virus LMLM, tỷ lệ lưu hành của các serotype O, A và Asia 1 lần lượt là28,5%; 9,5% và 9,3% Tuy nhiên, serotype O là nguyên nhân gây bệnh chính đượctìm thấy trong những ổ dịch xảy ra gần đây
Nampanya S và cs (2015) cho biết: thiệt hại kinh tế do bệnh LMLM gây ra ởLào rất lớn Năm 2011, dựa theo báo cáo của các thôn làng có dịch LMLM, thiệt hạikinh tế do bệnh gây ra ở mỗi thôn làng có dịch trung bình khoảng 30.881 USD, thiệthại nền kinh tế quốc gia khoảng 13.512.291 USD Tuy nhiên, ước tính trên cả nước,thiệt hại thực tế do bệnh LMLM gây ra lên đến 102.094.464 USD
Mặc dù việc tiêm phòng đại trà cho gia súc thường xuyên diễn ra nhưng bệnhLMLM vẫn không kiểm soát được tại Anatolia, Thổ Nhĩ Kỳ (Knight-Jones T J vàcs.,2015)
Theo Saravanan P và cs (2015), việc tiêm chủng vaccine Max-A-IM phòngbệnh LMLM có thể duy trì miễn dịch tốt cho đàn gia súc
Sothyra Tum và cs (2015) cho biết, tỷ lệ mắc bệnh lở mồm long móng tại các
Trang 30tỉnh phía nam Campuchia là 87% Ba loại huyết thanh: O, A và Asia 1 đã được pháthiện ở khu vực này với tỷ lệ tương ứng là 28,5%; 9,5% và 9,3%.
Theo Ehud Elnekave và cs (2016), bệnh lở mồm long móng (FMD) là mộtbệnh truyền nhiễm rất dễ lây lan và gây ra những thiệt hại kinh tế lớn Ở Israel, dịchbệnh LMLM gần như xảy ra hằng năm trên đàn gia súc Bệnh xảy ra ở bò thịt nhiềuhơn so với bò sữa
Từ 9/2015 - 5/2016, Mishamo Sulayeman và cs (2018) đã nghiên cứu tỷ lệ
lưu hành của virus LMLM trên đàn gia súc ở miền trung Ethiopia Kết quả cho thấy,trong 378 mẫu huyết thanh được thu thập đã xác định có 28,8% số mẫu dương tỉnhvới virus LMLM, đã phân lập được 03 type gây bệnh là: O, A và SAT2
Nejash Abdela (2017) cho biết: Bệnh lở mồm long móng (FMD), là một trongnhững bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi trâu,
bò, lợn của các quốc gia Virus gây bệnh lở mồm long móng thuộc chi Aphthovirus,
họ Picornaviridae
Zhu Z và cs (2018) đã xác định được virus LMLM type O dòng Mya - 98 làđặc hữu tại Trung Quốc Tuy nhiên trong những năm gần đây xuất hiện 01 chủngmới là FMDV O - ME-SA - Ind2001 gây bệnh cho gia súc tại Trung Quốc; đây làchủng đã gây bệnh cho gia súc tại Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Đông và Châu Phi
Aurelio H Cabezas và cs (2018) cho biết: Trong các giai đoạn bệnh, thờigian ủ bệnh ước tính dao động từ 2,9 - 6,1 ngày; thời gian cận lâm sàng từ 1,2 - 2,8ngày và thời gian lâm sàng từ 4,2 - 7,5 ngày
Theo Xuhua Ran và cs (2019), bệnh lở mồm long móng (FMD) là một bệnhtruyền nhiễm, gây ảnh hưởng đến tất cả các loài động vật móng guốc dễ bị tổnthương, dẫn đến thiệt hại kinh tế đáng kể cho ngành chăn nuôi trên toàn thế giới.Arash Osmani và cs (2019) cho biết, bệnh lở mồm long móng ở Afghanistan do virus type O, A và Asia 1 là phổ biến Trong số 7558 mẫu được thu thập từ vật nuôi có nguồn gốc từ 34 tỉnh trong năm 2009, 2011 và 2013-2015, 54,1% số mẫu
Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978), tổn thương do virus gây ra tại cửavào không gây triệu chứng bệnh (thời kỳ nung bệnh); thời gian nung bệnh rất khácnhau phụ thuộc vào độc lực của virus, số lượng virus và đường xâm nhập, thời giannung bệnh ngắn 2 - 3 ngày, có khi lên tới 10 - 14 ngày, những trường hợp liều gâynhiễm thấp thời gian nung bệnh đối với chu kỳ đầu tiên có thể dài hơn
Thời gian nung bệnh từ 2 - 5 ngày, trung bình 3 - 5 ngày có khi chỉ 16 giờ.Khi bệnh bắt đầu xuất hiện thì con vật sốt 40 - 41oC liên tục 2 - 3 ngày, ủ rũ, lôngdựng, đầu mũi khô, sản lượng sữa giảm, dáng điệu mệt mỏi, lừ đừ, kém ăn, thỉnhthoảng nằm gục đầu xuống, tai và đuôi không phe phẩy, nằm xuống đứng lên có vẻ
Trang 31ở tất cả 17 huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình.
Cục thú y (2011) cho biết: Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm
1898 tại Nha Trang và sau đó dịch đã xảy ra ở các tỉnh Trung và Nam Bộ (trong thờigian này bệnh cũng được phát hiện ở cả Lào, Campuchia và Thái Lan)
Theo số liệu thống kê của Cục thú y (2011), từ năm 1976 - 1983, đã có 98 ổdịch ở các tỉnh phía Nam, làm 26.648 trâu, bò và 2.919 lợn bị bệnh Riêng trong năm
1983, các ổ dịch từ trâu, bò đã lan sang một trại lợn công nghiệp ở huyện ThốngNhất, tỉnh Đồng Nai làm hơn 2.200 con lợn bị mắc bệnh
Cục thú y (2011) cho biết: năm 1999, trong khi vẫn chưa chấm dứt các đợtdịch từ các tỉnh miền Trung và miền Nam thì ở miền Bắc, đợt dịch mới từ TrungQuốc tràn sang tấn công hàng loạt các tỉnh giáp biên Cao Bằng là điểm dịch đầu
Năm 2012, Phạm Anh Hùng đã nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ và xác địnhtype virus gây bệnh LMLM ở trâu, bò tại tỉnh Lai Châu và cho biết: trong 6 năm(2006 - 2011), dịch LMLM đã liên tục xảy ra tại tỉnh Lai Châu Bệnh xuất hiện ở tất
cả các mùa trong năm nhưng tập trung hơn vào vụ Đông - Xuân
Nguyễn Hải Sơn (2012) cho biết: bệnh LMLM tại Quảng Ninh xảy ra liên tục
từ năm 2007 - 2012 với khoảng 1 - 8/14 địa phương có dịch
Theo Phạm Chiến Thắng (2015), từ năm 2009 - 2014 trên địa bàn tỉnh ThanhHóa, bệnh LMLM ở trâu, bò có tỷ lưu hành cao nhất vào năm 2010 (0,327%) và thấpnhất vào năm 2012 (0,008%) Ở lợn cao nhất vào năm 2013 (0,049%) và thấp nhấtvào năm 2009 (0,002%)
Nông Quang Hải (2015) nghiên cứu về bệnh LMLM ở trâu, bò tại tỉnh BắcKạn và cho biết: Dịch LMLM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn xảy ra quanh năm, nhưng sốlượng gia súc mắc bệnh tập trung vào thời điểm cuối mùa Đông đến đầu mùa Xuânhàng năm, dao động từ 19,06 - 80,94%
Lại Văn Lý (2015) đã nghiên cứu về bệnh LMLM tại tỉnh Quảng Ninh giai
Trang 32đoạn 2010 - 2015 và cho biết, dịch LMLM xảy ra liên tục trong 3 năm (1010 - 2012)
và có diễn biến phức tạp, với 90 xã thuộc 8 huyện thành của tỉnh Quảng Ninh có dịchxảy ra Từ 2013 - 2015, do công tác phòng chống dịch tốt nên không thấy dịchLMLM xảy ra tại các địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh
Đàm Thị Phương Mai (2016) cho biết: Bệnh LMLM ở trâu, bò
ổ d ị ch/n ă m
Trang 33• ' • • ' •
- Virus gây b ệ nh lở m ồ m long móng ở m ộ t số lo ạ i gia súc móng guốc ch ẵ
n (trâu, bò, lợn nái)
- Trâu, bò, lợn nái đã và chưa được tiêm phòng vaccine Aftopor phòng bệnhLMLM
2.1.2.1 Vật liệu dùng trong nghiên cứu
- LPBE định type virrus LMLM sử dụng Kit FMD Antigen Detection Elisa Kit
mã R5108 do I.A.H Pirbright Laboratory cung cấp
* Vaccine dùng trong thí nghiệm:
Thực hiện Chương trình Quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn I (2006 2011), giai đoạn II (2011 - 2015) của Bộ NN & PTNT Theo kết quả nghiên cứu dịch
-tễ về bệnh LMLM của Cục Thú y, Quảng Ninh thuộc tỉnh nằm trong vùng khống chếbệnh LMLM, type lưu hành là type O Do vậy, vaccine được sử dụng là vaccine đơngiá type O
- Vaccine s ử dụng: Vaccine Aftopor (là loại vaccine vô hoạt, thuần khiế t nh ũdầu do Pháp sản xuất)
- Thành ph ầ n vaccine:
+ Kháng nguyên LMLM vô hoạt, type O (OManisa và O3039);
+ Mỗi liều chứa 15ụg kháng nguyên 1465 cho mỗi chủng, đảm bảo ít nhất3PD50 cho mỗi hiệu giá;
Trang 34Mannnide Mono Oleate và Polysorleate;
+ Tá dược: dung dịch
- S ử d ụ ng và liề u dùng:
+ Tiêm sâu vào b ắ p th ị t (l ư u ý, tr ướ c khi dùng ph ả i tr ộ n đề u vaccine,tránh tạ o bọt khí);
+ Liều tiêm không kể tuổi và trọng lượng củ a gia súc (trâu bò tiêm 2ml/liều)
- Bảo quản vaccine: Nhiệt độ bảo quản vaccine từ 2°C đến 8°C và phải đượcdùng ngay sau khi mở lọ
2.1.2.2 Máy móc, thiết bị dùng trong nghiên cứu
* Máy móc dùng trong nghiên cứu: tủ lạnh âm sâu, tủ lạnh thường, tủ sấy,
buồng cấy vô trùng, nồi hấp vô trùng, nồi đun cách thủy, cân phân tích, tủ ấm 37oC,máy li tâm lạnh, máy lắc đĩa, máy lắc trộn (vortex mixer), máy lọc nước, máy đo pH,máy đọc ELISA với kính lọc 492 nm, máy luân nhiệt PCR, máy rửa đĩa ELISA
- Hóa chất và các dung dịch cần thiết khác trong phòng thí nghiệm
- Địa bàn nghiên cứu: Các hộ gia đình nuôi trâu, bò, lợn tại một số huyện, thànhthuộc tỉnh Quảng Ninh
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, Chi cụcChăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh
Trang 35bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh
2.3.1.1 Tình hình dịch LMLM ở trâu, bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh từ tháng1/2018 đến tháng 6/2020
2.3.1.2 Tỷ lệ trâu, bò, lợn mắc bệnh và chết do LMLM
2.3.1.3 Tỷ lệ trâu, bò, lợn mắc bệnh LMLM theo mùa
2.3.1.4 Tỷ lệ trâu, bò, lợn chết do mắc bệnh LMLM theo mùa
2.3.2 Nghiên cứu sự tồn tại của kháng thể LMLM và xác định type virus gây bệnh LMLM ở trâu, bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh
2.3.2.1 Nghiên cứu sự tồn tại của kháng thể LMLM trên đàn trâu, bò, lợn sautiêm phòng vaccine tại tỉnh Quảng Ninh
2.3.2.2 Xác định type virus gây bệnh LMLM ở trâu, bò, lợn tại tỉnh QuảngNinh
trâu, bò, lợn nái tại tỉnh Quảng Ninh.
2.3.3.1 Lựa chọn vaccine phòng bệnh LMLM cho trâu, bò, lợn tại tỉnh QuảngNinh
2.3.3.2 Đánh giá tác dụng của vaccine phòng bệnh LMLM cho trâu, bò, lợntại tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá kết quả tiêm phòng vaccine LMLM cho trâu, bò, lợn tại tỉnh QuảngNinh từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2019
- Đánh giá đ áp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch của vaccine được lựa chọntiêm phòng cho trâu, bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh
tại tỉnh Quảng Ninh
trâu, bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh
Đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM ở trâu, bò, lợn nái tại tỉnh Quảng Ninh đượcđánh giá trên cơ sở phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu, dựa vào số liệu của
Trang 36- Báo cáo quý, báo cáo n ă m về tình hình d ịch LMLM tại tỉnh Quảng Ninh.
- Số liệu về d ịch tễ bệnh LMLM, kết qu ả tiêm phòng h ằ ng năm, kết quả xétnghiệm bệnh phẩm (định type), kết quả nghiên cứu, bảo hộ sau tiêm phòng
* Tiêu chí đ ánh giá đặ c điể m d ịch tễ b ệ nh LMLM ở trâu, bò, lợn theo mùađược đánh giá qua 4 mùa: Xuân (từ tháng 2 đến tháng 4), Hè (từ tháng 5 đến tháng7), Thu (từ tháng 8 đến tháng 10), Đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm tiếp theo)
trâu, bò, lợn tại tỉnh Quảng Ninh
2.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu
* Phươ ng pháp lấy m ẫ u huyết thanh:
- Cố định gia súc (bằng giá hoặc chạc cây tùy từng điều kiện thích hợp), sau đógaro tĩnh mạch cổ sao cho tĩnh mạch cổ nổi rõ
- Dùng b ơm tiêm loại 10 ml hút 3 ml máu tự tĩnh mạch c ổ , sau đ ó rút pittong
ra đến 5 ml, bẻ gập đầu kim và đậy lắp kim lại, để nghiêng cho máu đông tự nhiên ởnhiệt độ phòng khoảng 2 giờ, sau đó chắt huyết thanh vào lọ thủy tinh hay lọ nhựa 2
ml vô trùng và gửi đến phòng thí nghiệm trong điều kiện lạnh (kèm các túi đá) càngsớm càng tốt
- Bảo quản huyết thanh: Nếu huyết thanh được xét nghiệm ngay trong 7 ngàyđầu tính từ lúc lấy mẫu thì bảo quản ở nhiệt độ 4oC, còn nếu lâu hơn 7 ngày thì bảoquản ở nhiệt độ -30oC
* Phươ ng pháp lấy m ẫu biểu mô:
- Kiểm tra lâm sàng và chọn gia súc mới phát bệnh, bệnh phẩm được lấ y từ cáctổn thương mới (không lấy mẫu từ các tổn thương ở giai đoạn lành sẹo hoặc đã đượcsát trùng và điều trị)
- Thu thập mẫu biểu mô ở những gia súc có triệu chứng của bệ nh LMLM theohướng dẫn của Cục Thú y và tuân thủ các quy tắc an toàn sinh học theo hướng dẫncủa OIE để tiến hành xét nghiệm và định type virrus
Trang 37mụn nước mới vỡ ra, dịch trong mụn nước và da bao quanh mụn nước lúc chưa vỡ.
- Mẫu bệnh phẩm được bảo quản 4 - 8oC trong hỗn hợp PBS 0,04 M vàGlycerin (tỷ lệ 1:1), pH = 7,2 - 7,6 trong suốt quá trình vận chuyển về phòng thínghiệm
- Bảo quản mẫu bệ nh phẩm ở 4oC nếu xét nghiệ m trong 1-3 ngày ho ặ c -80oCnếu chưa xét nghiệm ngay
2.4.2.2 Phương pháp định type virus
Đị nh type virus LMLM theo ph ương pháp RT-PCR được mô t ả trong Tiêuchuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 Các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Chiết tách ARN
Bước 2: Tiến hành phản ứng RT-PCR theo công thức
Bước 3: Chu trình nhân gen
Bước 4: Chạy điện di
Bước 5: Đọc kết quả
Bước 6: Đánh giá kết quả
2.4.2.3 Phương pháp Liquid Phase Blocking ELISA (LPB-ELISA)
Phương pháp LPB-ELISA được tiến hành theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8400-1:2010
* Nguyên liệu và các b ước tiế n hành phả n ứ ng (xem trong phầ n Phụ lục)
cho trâu, bò, lợn nái tại tỉnh Quảng Ninh
Để xác định tác dụng của vaccine phòng bệnh LMLM chúng tôi đã đánh giá