1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giám sát sự lưu hành virus cúm AH5N6 trên đàn gia cầm sống tại một số chợ của tỉnh quảng ninh và ứng dụng phương pháp real time RT – PCR trong chẩn đoán bệnh

82 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 514,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc lực và khả năng gây bệnh của virus cúm gia cầm Theo quy định của tổ chức y tế thế giới WHO, tổ chức thú y thế giới OIE,virus cúm gia cầm chia thành 3 loại: - Loại virus có độc lực ca

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

• •

Người hướng dẫn khoa học: TS La Văn Công

Thái Nguyên - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi trực tiếp nghiên cứu dưới sựhướng dẫn của TS La Văn Công, và sự giúp đỡ chân tình của các, anh chị, em:phòng Dịch tễ, Chi cục Thú y vùng II Hải phòng, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnhQuảng Ninh

Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực,khách quan, được rút ra từ tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ninh trong những nămqua và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Trầm Thị Thanh Vân

Trang 5

Trong suốt 2 năm học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đãđược hoàn thành Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân

thành tới: TS La Văn Công - Khoa chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên

Người thầy mẫu mực, tận tình và chu đáo đã luôn cổ vũ tinh thần, động viên,hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Bộ phận quản lý sauĐại học, khoa Chăn nuôi - Thú y, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôihọc tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học

Các cán bộ thuộc phòng Dịch tễ, Chi cục Thú y vùng II Hải Phòng Ban Lãnhđạo và toàn thể cán bộ Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đồng nghiệp đang làm việc tronglĩnh vực Chăn nuôi - Thú y của tỉnh Quảng Ninh

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giađình, người thân cùng bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tậpthể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Trầm Thị Thanh Vân

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Khái niệm bệnh cúm gia cầm 3

1.1.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm 3

1.1.3 Đặc điểm sinh học của virus cúm type A 5

1.1.4 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm 9

1.1.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 12

1.1.6 Chẩn đoán bệnh 13

1.1.7 Hoạt động giám sát cúm gia cầm tại Việt Nam 14

1.1.8 Nguyên lí phản ứng Real time PCR 16

1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới 18

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở việt nam 22

Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, phạm vi 25

2.1.1 Đối tượng 25

2.1.2 Phạm vi 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.2.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020 26

2.2.2 Tình hình tiêm vacxin cúm A/H5N1 của tỉnh Quảng Ninh 26

2.2.3 Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học 27

2.3.2 Phương pháp phân tích dịch tễ học 27

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản 27 2.3.4 Phương pháp nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm bằng

Trang 7

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm ở tỉnh

Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020 30

3.1.1 Sự phân bố bệnh cúm gia cầm và type/subtype gây bệnh tại các huyện, thành, thị của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 - 6/2020 30

3.1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020

35 3.1.3 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa 38

3.1.4 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo loại gia cầm 4 1 3.1.5 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chăn nuôi 43

3.2 Tình hình tiêm vacxin cúm A/H5N1 của tỉnh Quảng Ninh 48

3.2.1 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh năm 2019 48

3.2.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh nửa đầu năm 2020 48

3.2.3 Tình hình tiêm vacxin cúm A/H5N1 tại một số huyện, thị, thành phố của tỉnh Quảng Ninh 50

3.3 Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống 52

3.3.1 Kết quả lấy mẫu tại các chợ 52

3.3.2 Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu giám sát 54

3.3.3 Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu giám sát 56

3.3.4 Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát 57

3.3.5 Lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu 57

3.3.6 Lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu 60

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

PB2 : Polymerase basic protein 2

PBS : Phosphate Buffered Saline

PCR : Polymerase Chain Reaction

RNA : Ribonucleic Acid

RNP : Ribonucleoprotein

TT TP : Trung tâm Thành ph ố

WHO : World Health Organization

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng 1.1 Tóm tắt các chủng virus cúm gia cầm tại Việt Nam, 2003 - 2019 15

Bảng 3.1 Sự phân bố bệnh cúm gia cầm và type/subtype gây bệnh tại Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020 32

Bảng 3.2 Tỷ lệ gia cầm mắc bệnh chết và tiêu hủy do cúm gia cầm từ tại Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020 36

Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo mùa 38

Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo loại gia cầm 4 1 Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chăn nuôi 44

Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo quy mô đàn gia cầm 46

Bảng 3.7 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh năm 2019 48

Bảng 3.8 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh nửa đầu năm 2020 49

Bảng 3.9 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm A/H5N1 tại một số huyện của tỉnh Quảng Ninh 5 1 Bảng 3.10 Kết quả lấy mẫu tại các chợ 53

Bảng 3.11 Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các loại mẫu 54

Bảng 3.12 Tỷ lệ nhiễm virus cúm Subtype H5 trong các loại mẫu 56

Bảng 3.13 Lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các tháng lấy mẫu 57

Bảng 3.14 Tỷ lệ nhiễm virus cúm A giữa các chợ lấy mẫu 6 1 Bảng 3.15 Tỷ lệ nhiễm virus cúm Subtype H5 giữa các chợ lấy mẫu 63

Trang 10

Hình 1.1 Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm 6

Hình 2.1 Bản đồ thể hiện các chợ buôn bán gia cầm sống được lấy mẫu theo không gian 25

Hình 3.1 Bản đồ sự phân bố dịch cúm gia cầm và type/subtype gây bệnh tại Quảng Ninh 2015 - 6/2020 31

Hình 3.2 Sự phân bố bệnh cúm gia cầm tại Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020 34

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc và tiêu hủy do bệnh cúm gia cầm 37

Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa 39

Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo loại gia cầm 43

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chănnuôi 44

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh cúm theo quy mô đàn gia cầm 47

Hình 3.8 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm A/H5N1 tại 3 huyện,thị/TP có các chợ tiến hành lấy mẫu trong năm 2019 - 6/2020 52

Hình 3.9 So sánh tỷ lệ mắc cúm A giữa các loại mẫu 55

Hình 3.10 Lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các tháng lấy mẫu 59

Hình 3.11 Lưu hành virus cúm A tại các chợ lấy mẫu 62

Hình 3.12 Lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu 64

Trang 14

hiệu hóa gắn vào các protein màng của virus Trên bề mặt

có khoảng 500 “gai mấu” nhô ra và phân bố dày đặc, mỗi gai mấudài khoảng 10-14 nm có đường glycoprotein gồm: HA, NA, MA

(matrix) và các dấu ấn khác của virus (Bender và cs., 1999; Zhao và cs., 2008) Có sự phân bố không đồng đều giữa các phân

tử NA và HA (tỷ lệ khoảng 1NA/4HA), đây là 2 loại proteinkháng nguyên có vai trò quan trọng trong quá trình xâm nhiễmcủa virus ở tế bào cảm nhiễm (Murphy và Webster, 1996;

Virus cúm type A được xác định subtype dựa trên cơ sở kháng nguyên (protein)

bề mặt là HA (Hemagglutinin - viết tắt là H) và NA (Neuraminidase - viết tắt là N) cóvai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ Hemagglutinin được coi là yếu tố vừaquyết định tính kháng nguyên, vừa quyết định độc lực của virus cúm A

Các loại protein kháng nguyên: Protein nhân (NP), protein đệm (matrix protein

- M1), protein bề mặt (HA), protein enzyme cắt thụ thể (NA) là những protein khángnguyên được nghiên cứu nhiều nhất

Một trong những đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus cúm là khả năng

Influenza

Anatomy

— Neuraminid ase

_ Lipid IL

En vélope——

Capsi d

Trang 15

gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loài động vật mà thực chất là sự kết hợp giữa

Trang 16

mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus với thụ thể

có trên bề mặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết với nhautạo mạng ngưng kết qua các cầu nối virus Từ đặc tính khángnguyên này có thể sử dụng các phản ứng ngưng kết hồng cầu HA

và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI trong chẩn đoán cúmgia cầm

Theo Ito T and Kawaoka Y (1998): Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên

mà virus cúm có được là do sự biến đổi và trao đổi kháng nguyên trong nội bộ gene

và giữa gene hemagglutinin (HA) và gene neutraminidase (NA)

1.1.3.4 Thành phần hóa học của virus

ARN của virus cúm type A chiếm từ 0,8 - 1,1%; protein chiếm 70 - 75%; lipitchiếm 20 - 24%; hydratcacbon chiếm 5 - 8% khối lượng hạt virus

Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số còn lại làcholesterol, glucolipit và một ít hydratcacbon gồm các loại men galactose, ribose,fructose, glucosamin Thành phần protein chính của virus chủ yếu là glycoprotein (LêVăn Năm, 2004)

1.1.3.5 Cơ chế xâm nhiễm gây bệnh của virus cúm A trong tế bào vật chủ

Virus cúm A/H5N1 kí sinh nội bào bắt buộc, quá trình xâm nhiễm và nhânlêncủa virus xảy ra chủ yếu ở các tế bào biểu mô đường hô hấp, đường tiêu hóa của cơthể nhiễm (Murphy và Webster, 1996; Nicholson và cs., 2003), có những nét đặctrưng như sau:

- Quá trình xâm nhiễm của virus cúm A được mở đầu bằng sự kết hợp của HA

và thị thể thích ứng của nó trên bề mặt các tế bào này, và cuối cùng là giải phóng hệgen của virus vào trong bào tương của tế bào nhiễm

- Quá trình nhân lên của RNA virus cúm A chỉ xảy ra trong nhân của tế bào,đây là đặc điểm khác biệt so với các virus khác (quá trình này xảy ra trong nguyênsinh chất), và cuối cùng là giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào nhiễm nhờ vai tròcủa enzyme neuraminidae Thời gian một chu trình xâm nhiễm và giải phóng các hạtvirus mới của virus cúm chỉ khoảng và giờ (trung bình 6h) Sự tạo thành các hạt virusmời không phá tan tế bào nhiễm, nhưng các tế bào này bị rối loạn hệ thống tổng hợpcác đại phân tử, và rơi vào quá trình chết theo chương trình (apopyosis) làm tổn

Trang 17

thương mô của cơ thể vật chủ (Wanasawaeng và cs., 2009; Tumpey và cs., 2002).

- Sau khi được giải phóng vào trong bào tương tế bào nhiễm, hệ gen củavirus sửdụng bộ máy sinh học của tế bào tổng hợp các protein của virus và các RNA vậnchuyển phụ thuộc RNA (RNA-dependent RNA transcription) Phức hợp protein -RNA của virus được vận chuyển vào trong nhân tế bào (Beard, 1998)

Hình 1.2 Mô hình cơ chế xâm nhiễm và nhân lên virus cúm A ở tế bào chủ

(Nguồn: Beard, 1998)

Trong nhân tế bào các RNA hệ gen của virus tổng hợp các sợi dương từ khuôn

là sợi âm của hệ gen virus, từ các sợi dương này chúng tổng hợp nên RNA hệ gen củavirus mới nhờ RNA-poymerase Các sợi này không được Adenine hóa (gắn thêm cácAdenine - gắn mũ) ở đầu 5'- và 3'-, chúng kết hợp vớinucleoprotein (NP) tạo thànhphức hợp ribonucleoprotein (RNP) hoàn chỉnh và được vận chuyển ra bao tường tếbào Đồng thời, các RNA thông tin của virus cũng sao chép nhờ hệ thống enzyme ởtừng phân đoạn gen của virus, và được enzyme PB2 gắn thêm 10 - 20 nucleotideAdenin ở đầu 5'-, sau đó được vận chuyển ra bào tương và dich mã tại lưới nội bào

có hạt để tổng hợp nên các proteincủa virus

- Các phân tử NA và HA của virus sau khi tổng hợp được vận chuyển gắn lênmặt ngoài của màng tế bào nhiễm nhờ bộ máy Golgi, goi là hiện tượng “nảy chồi”của virus NP sau khi tổng hợp được vận chuyển trở lại nhân lên tế bào để kết hợpvới RNA thành RNP của virus Sau cùng các RNP của virus được hợp nhất với cùng

“nảy chồi”, tạo thành các “chồi” virus gắn chặt vào màng tế bào chủ bởi liên kết giữa

Trang 18

HA với thụ thể chứa sialic acid Các NA phân cắt các liên kết này và giải phòng cáchạt virus trưởng thành tiếp tục xâm nhiễm các tế bào khác (Murphy và Webster,1996; Nayak và cs., 2004).

1.1.3.6 Độc lực và khả năng gây bệnh của virus cúm gia cầm

Theo quy định của tổ chức y tế thế giới (WHO), tổ chức thú y thế giới (OIE),virus cúm gia cầm chia thành 3 loại:

- Loại virus có độc lực cao: Nếu 10 ngày sau tiêm tĩnh mạch cho gà phải làmchết 75 - 100% gà thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào sơ phôi gà và tế bào thậntrong môi trường nuôi cấy không có trypsin (Alexander D J., 1996)

- Loại virus có độc lực trung bình: Là những chủng virus gây bệ nh trên gàthực nghiệm có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 20%

- Loại virus có độc lực thấp (nhược độc): Là những virus phát triển tốt trong

cơ thể gà, có thể gây ra dịch cúm nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt vàkhông gây ra bệnh tích đại thể, không làm chết gà (Seo S và Webter R G., 2001)

1.1.3.7 Danh pháp quốc tế

Để ký hiệu và lưu trữ một cách khoa học và đầy đủ các chủng virus cúm phânlập được, từ năm 1980 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra một hệ thống phânloại mới, được quy định ký hiệu theo trình tự: Serotype/loài nhiễm/nơi phân lập/sốhiệu chủng/thời gian phân lập/loại hình Subtype HA (H) và NA (N) Ví dụ: Viruscúm có ký hiệu A/GS/HK/437/4/99/H5N1, có nguồn thông tin là: Cúm nhóm A; loàinhiễm là ngỗng (GS = goose); nơi phân lập là Hồng Kông (HK); số hiệu 437; thờigian phân lập tháng 4/1999; Subtype H5N1 (Đào Yến Khanh, 2005)

1.1.4 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm

1.1.4.1 Phân bố dịch

Virus cúm gia cầm phân bố khắp thế giới trong các loài gia cầm, dã cầm, độngvật có vú Sự phân bố và lưu hành của virus cúm khó xác định chính xác và chịu ảnhhưởng bởi các loài vật nuôi, thú hoang dã, tập quán chăn nuôi gia cầm, đường di trúcủa dã cầm, mùa vụ và hệ thống báo cáo dịch bệnh, phương pháp nghiên cứu (CụcThú y, 2004)

Trang 19

1.1.4.2 Động vật cảm nhiễm

Tất cả các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, chim cút, vẹt, bồ câu), chim hoang dã(đặc biệt thủy cầm di trú) đều mẫn cảm với virus Phần lớn các loài gia cầm non đềumẫn cảm với virus cúm type A Ngoài ra, virus cúm type A còn gây bệnh cho nhiềuloài động vật có vú như lợn, ngựa, chồn, hải cẩu, thú hoang dã và cả con người Lợnmắc bệnh cúm thường do phân type H1N1 và H3N2 gây nên

Vịt nuôi bị nhiễm virus nhưng ít phát thành bệnh do vịt có sức đề kháng vớivirus gây bệnh Tuy nhiên, năm 1961, ở Nam Phi đã phân lập được virus cúm type A(H5N1) gây b ệnh cho cả gà và vịt (Bùi Quang Anh và Văn Đăng K ỳ, 2004; Cục Thú

y, 2004)

1.1.4.3 Động vật mang virus

Virus cúm đã phân lập được ở hầu hết các loài chim hoang dã như vịt trời, thiênnga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹt đuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ, diều hâu Tầnsuất và số lượng virus phân lập được ở thủy cầm, đặc biệt vịt trời đều cao hơn cácloài khác (Bùi Quang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004)

Kết quả điều tra thủy cầm ở Bắc Mỹ cho thấy, trên 60% chim non bị nhiễmvirus do tập hợp đàn trước khi di trú Sự kết hợp các kháng nguyên bề mặt H và Ncủa các phân type virus cúm A diễn ra ở chim hoang dã, virus không gây độc đối vớivật chủ, được nhân lên ở đường ruột của chim khiến cho các loài này mang virus và

là nguồn gieo rắc virus cho các loài khác, đặc biệt là gia cầm (Alexander D.J., 2000)

Đã có nhiều nghiên cứu phát hiện virus cúm từ những loài vịt đi đầu trong mùa

di trú, sau khi xuất hiện đã gây ra dịch ở gà tây Vịt từ khi bị nhiễm đến khi bắt đầuthải virus trong vòng 30 ngày Dường như virus được duy trì trong số đông vịt trờicho tới mùa sinh sản tiếp theo lại truyền cho các con non theo đường tiêu hóa, dovirus bài thải theo phân, gây ô nhiễm ao, hồ (Bùi Quang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004;Cục Thú y, 2004)

1.1.4.4 Sự truyền lây virus cúm gia cầm

Khi gia cầm nhiễm virus cúm, virus được nhân lên trong đường hô hấp vàđường tiêu hóa Sự truyền lây của bệnh được thực hiện theo 2 phương thức

- Lây trực tiếp: Do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông quacác chất được bài tiết từ đường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn, nước uống bị nhiễm

Trang 20

- Lây gián tiếp: Qua các hạt khí dung trong không khí v ới khoảng cách g ầnhoặc những dụng cụ chăn nuôi, phân, thức ăn, nước uống, quần áo, giầy dép, phươngtiện vận chuyển, lồng nhốt, chim, thú, côn trùng có mang mầm bệnh

Như vậy, virus cúm dễ dàng truyền tới vùng khác do con người, phương tiệnvận chuyển, dụng cụ và thức ăn chăn nuôi Bệnh chủ yếu truyền ngang (do tiếp xúc),chưa có bằng chứng cho thấy bệnh có thể truyền dọc (qua phôi thai) vì những phôi bịnhiễm virus thường chết mà không phát triển được (Lê Văn Năm, 2004) Đối với giacầm nuôi, nguồn dịch đầu tiên thường thấy là từ các loài gia cầm nuôi khác nhautrong cùng một trang trại hoặc các trang trại khác liền kề; từ gia cầm nhập khẩu; từchim di trú, đặc biệt thuỷ cầm được coi là đối tượng chính mang và truyền virus vàoquần thể đàn gia cầm nuôi

Tỷ lệ lưu hành bệnh cao hơn đối với các đàn gia cầm nằm trên đường di trú củacác loài thủy cầm, các đàn gia cầm nuôi nhốt trong các trang trại, vịt được nuôi vỗbéo tại các cánh đồng gần trang trại Các ổ dịch cúm thường có nguy cơ xuất hiện cao

ở các mùa có hoạt động của thủy cầm di trú Phần lớn các ổ dịch đều ghi nhận có sựtiếp xúc với thủy cầm tại thời điểm phát dịch đầu tiên Từ người và các động vật có

vú khác, phần lớn các ổ dịch cúm gia cầm gần đây đã có sự lây lan thứ cấp thông quacon người (Bùi Quang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004); (Cục Thú y, 2004)

Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dungmôi và chất tẩy rửa như formalin, axit, ete, b - propiolacton Sau khi tẩy vỏ, các hóachất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá

Trang 21

hủy virus cúm gia cầm Người ta thường dùng các hóa chất này như các chất sáttrùng hữu hiệu để tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi (Ilaria Capua

và Stefano Marangon, 2004)

1.1.5 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm

1.1.5.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm

Các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh diễn biến rất đa dạng và phức tạp,phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độc lực, số lượng virus, loài nhiễm bệnh, mật

độ chăn nuôi, tiểu khí hậu chuồng nuôi

Thời gian ủ bệnh ngắn thường chỉ vài giờ đến 21 ngày, có thể tới 28 ngày Cáctriệu chứng về hô hấp thường xuất hiện đầu tiên và khá điển hình như khẹc, lắc đầu,vẩy mỏ, khó thở, chảy nước mũi, nước mắt Tiếp theo là mí mắt viêm, sưng mọng,phù mặt, phù đầu Mào và tích dầy lên do phù thũng, tím tái, xuất huyết, thịt gà bịbệnh thâm tím Xuất huyết dưới da chân là đặc điểm đặc trưng của bệnh cúm giacầm

Ngoài các triệu chứng trên còn thấy các triệu chứng về thần kinh như đi lạikhông bình thường, siêu vẹo, run rẩy, mệt mỏi, nằm li bì tụm đống Gia cầm tiêuchảy mạnh, phân loãng trắng, trắng xanh Gia cầm đang đẻ thì tỷ lệ đẻ giảm rấtnhanh Bệnh lây lan nhanh, gia cầm chết đột ngột Với chủng virus độc lực cao(HPAI) tỷ lệ chết từ 15 - 100%, với chủng virus độc lực thấp (LPHI) tỷ lệ chết thấphơn và mức độ biểu hiện triệu chứng cũng nhẹ hơn Tuy nhiên, khi có sự bội nhiễmhoặc điều kiện chăn nuôi bất lợi, tỷ lệ tử vong có thể tới 60 - 70% với các biểu hiệntriệu chứng nặng hơn (Nguyễn Tiến Dũng, 2004; Lê Văn Năm, 2004)

Trang 22

Bệnh tích vi thể

Bệnh tích vi thể chủ yếu là xung huyết, xuất huyết, thâm nhiễm bạch cầu đơnnhân ở não và một số cơ quan khác Mạch quản của cơ quan như mào, tích, gan, lách,phổi, thận, cơ tìm, cơ vân, não bị giãn rộng và thâm nhiễm tế bào (Beard, 1998)

1.1.6 Chẩn đoán bệnh

1.1.6.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học

Căn cứ vào các yếu tố dịch tễ học như bệnh lây lan nhanh, gia cầm mọi lứa tuổi,nhiều loại gia cầm mắc bệnh, tỷ lệ chết cao lên tới 100% số gia cầm mắcbệnh, nhữngvùng có ổ dịch cũ, những nơi gia cầm chưa được tiêm phòng vacxin cúm hoặc tiêmphòng chưa đủ thời gian đáp ứng miễn dịch, hoặc đã tiêm phòng nhưng qua khảo sáthiệu giá kháng thể bao hộ chỉ đạt mức thấp

1.1.6.2 Chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích

Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích để chẩn đoán Lưu ý cácđặcđiểm chính như gia cầm bệnh chảy nhiều nước mắt, viêm xoang mũi, mào tích tímtái, phù đầu và mí mắt, lông cổ dựng ngược, ỉa chảy và có triệu chứng thần kinh, dachân vùng không lông xuất huyết

Căn cứ những bệnh tích điển hình như phổi, gan, thận, lách sưng to Xuất huyết

dạ dày cơ, dạ dày tuyến giống bệnh Newcastle Túi fabricius xuất huyết điểm, lỗhuyệt xuất huyết (Alexander 2007; Baigent và Mc Cauley, 2001) Trong trường hợpgia cầm chết cấp tính thì biểu hiện bệnh tích thường không điển hình

1.1.6.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Chẩn đoán virus học: nuôi cấy, phân lập virus trên rứng gà có phôi ấp 9- 10ngày tuổi hoặc trên môi trường tế bào xơ phôi gà hoặc tế bào thận chó MDCK Giámđịnh virus trong dịch nuôi cấy bằng các phản ứng HA, HI

Chẩn đoán và giám định virus bằng kỹ thuật RT-PCR: cho phép xác địnhvirusvới lượng rất nhỏ Khẳng định chắc chắn subtypeH5 và N1 căn cứ vào primer vàprobe được thiết kế đặc hiệu Hiện nay, kỹ thuật này đã được ứng dụng rộng rãi vàthường quy ở Việt Nam, cũng như nhiều nước trên thế giới

Chẩn đoán huyết thanh học: dùng phản ứng HI để phát hiện và xác địnhhiệu giákháng thể trong huyết thanh gia cầm chưa tiêm phòng Ngoài ra có thể dùng phảnứng ELISA để phát hiện kháng thể

Trang 23

1.1.7 Hoạt động giám sát cúm gia cầm tại Việt Nam

1.1.7.1 Kết quả giám sát

Kể từ khi xuất hiện tại nước ta, dịch cúm gia cầm đã ảnh hưởng rất nhiều tớinước ta kể về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Chính vì vậy việc chủ động cácbiện pháp phòng bệnh luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Bên cạnh đó, chúng tacũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức trên thế giới như FAO,VAHIP, CDC, qua rất nhiều chương trình giám sát chủ động nhằm phát hiện sự lưuhành của các chủng virus trong cả nước qua đó điều chỉnh các biện pháp phòngchống dịch cho phù hợp Giai đoạn 2014 - 2018 Cục Thú y đã phối hợp với Tổ chứcNông nghiệp và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO), Trung tâm Kiểm soát bệnh tậtHoa Kỳ (CDC), OIE, Đại học Hokkaido và các Chi cục Thú y, Chi cục Chăn nuôi vàThú y tổ chức thực hiện các chương trình giám sát CGC tại hộ chăn nuôi, chợ, điểmbuôn bán gia cầm, nơi tập trung gia cầm và nơi tiêu hủy gia cầm nhập lậu của trên 35tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước Kết quả, tổng cộng lấy và xét nghiệm 76.858mẫu; trong đó, tỷ lệ dương tính với cúm A là khoảng 29%, dương tính với cúm H5 là13%, A/H5N1 là 4,7%, A/H5N6 là 6,9%; tổng cộng có 18 mẫu dương tính vớiviruscúm A/H7 nhưng không có mẫu nào dương tính với virus cúm A/H7N9 (Cục thú

y, 2018) Năm 2019 CDC và FAO tổng cộng lấy và xét nghiệm 3.380 mẫu; trong đó

tỷ lệ dương tính với cúm A là 37,46%, dương tính với cúm H5 là 3,52%, A/H5N1 là1,36%, A/H5N6 là 1,78%; tổng cộng có 3 mẫu dương tính với virus cúm A/H7 nhưngkhông có mẫu nào dương tính với virus cúm A/H7N9 (Cục thú y, 2019)

1.1.7.2 Kết quả phân tích cúm gia cầm tại Việt Nam

Để làm tốt công tác phòng, chống bệnh cúm gia cầm độc lực cao, ngoài việcxác định tỷ lệ lưu hành tại các địa phương trong cả nước thì công tác nghiên cứu, giảitrình tự gen của virus để qua đó lựa chọn loại vaccine phù hợp cho công tác tiêmphòng trong cả nước Quá trình biến đổi của các chủng virus cúm tại Việt Nam từ

2003 đến nay được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1 Tóm tắt các chủng virus cúm gia cầm tại Việt Nam, 2003 - 2019

Trang 24

Năm Miền Bắc Miền Nam

2003

-2005 Virus H5N1 xâm nhập vào Việt Nam Clade 1

-2008

Xuất hiện Clade 2.3.4 thay thế clade 1; Clade

7 được phát hiện trên gà nhập lậu

Clade 1 phổ biến và có những

biến đổi.

Clade 2.3.2/2.3.4 thỉnh thoảng

được phát hiện.

2009 Phát hiện được nhiều nhánh của clade 2.3.4

2010 Xuất hiện clade 2.3.2 giống với chủng phát

hiện tại Mông Cổ, Hong Kong.

2011 -2013 Biến đổi từ clade2.3.4 sang 2.32.1 với 3 nhánh

phụ A, B, C

2014 Clade 2.32.1C là chủ yếu

Xuất hiện virus H5N6 (Clade 23.4.4)

Clade 2.3.2.1C phổ biến Clade 1.1 có tại một vài ổ dịch

2015

-2019 H5N6 Clade 23.4.4 lưu hành chủ yếu H5N1 Clade232.1C phổ biếnCục Thú y đã chỉ đạo Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương và Chi cục Thú yvùng VI gửi tổng cộng 1.261 mẫu virus Cúm gia cầm sang phòng thí nghiệm củaCDC Hoa Kỳ để phân tích chuyên sâu Kết quả phân tích cho thấy:

Tất cả các mẫu virus gây ra ổ dịch CGC tại Việt Nam đều thuộc chủng A/H5N1(nhánh 2.3.2.1c) và A/H5N6 (nhánh 2.3.4.4g và 2.3.4.4h);

Các nhánh virus không có biến đổi lớn, về cơ bản giống với các chủng đã lưuhành năm 2019, ngoại trừ nhánh virus 2.3.4.4h có chiều hướng biến đổi

Chủng virus A/H5N6 (phân nhánh 2.3.4.4h) lưu hành chủ yếu tạ i các địaphương thuộc miền Bắc và miền Trung, trong khi đó chủng virus A/H5N6 (phânnhánh 2.3.4.4g) lưu hành tại các tỉnh phía Nam

Chủng virus H9N2 được phát hiện khá phổ biến, phát hiện ở khoảng 52% tổng

số mẫu đã phân tích (662 mẫu)

Không phát hiện mẫu dương tính với virus cúm A/H7N9 (chủng gây bệnh trênngười ở Trung Quốc) (Cục thú y, 2020)

1.1.7.3 Công tác phòng, chống bệnh cúm gia cầm

Tại nước ta hiện nay, bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao là 1 trong 5 bệnh ưutiên phối hợp liên ngành giữa y tế và thú y trong việc điều tra, giám sát, chia sẻ thôngtin và nghiên cứu khoa học theo Thông tư 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT Đối với

Trang 25

công tác xử lý các ổ dịch cúm gia cầm thực hiện theo Thông tư BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chốngdịch bệnh động vật trên cạn.

07/2016/TT-Đối với dịch cúm A/H7N9 thực hiện theo Quyết định số 210/QĐ-BNN-TYngày 14/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Kế hoạch hànhđộng ứng phó khẩn cấp với các chủng virus cúm nguy hiểm có khả năng lây lan sangngười

Trong điều kiện chăn nuôi gia cầm như ở Việt Nam hiện nay, để kiểm soát dịchcúm gia cầm, một biện pháp rất quan trọng là tạo miễn dịch chủ động bằng cách tiêmvacxin cho đàn gia cầm Theo kết quả nghiên cứu mới nhất, hiện nay tại nước ta lưuhành 2 chủng virus cúm gia cầm chủ yếu là virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh 2.3.2.1C

và virus cúm A/H5N6 thuộc nhánh 2.3.4.4g và 2.3.4.4h (Cục Thú y , 2020) Do đ ócác loại vacxin được sử d ụ ng cho công tác tiêm phòng hiệ n nay là:

- Vacxin cúm gia cầ m H5N1 Navet-Vifluvac sử dụng để phòng bệnh cúm giacầm do virus cúm A/H5N1 nhánh 1, A/H5N1 nhánh 2.3.2.1c và A/H5N6 nhánh2.3.4.4 gây ra

- Vacxin cúm H5N1 Re-6 sử dụng để phòng bệnh cúm gia cầm do virus cúmA/H5N1 nhánh 2.3.2.1c gây ra

- Vacxin H5N1 Re-5 có thể phòng bệnh cúm gia c ầ m do virus cúm A/H5N1nhánh 1 và virus cúm A/H5N6 nhánh 2.3.4.4 gây ra

Hiện nay, Việt Nam chưa phát hiện virus cúm A/H7N9 Tuy nhiên, nguy cơvirus cúm A/H7N9 và các virus cúm gia cầm khác như A/H5N2, A/H5N8 xâm nhiễm

là rất cao

Vì vậy, cần tăng cường hoạt động giám sát chủ động đặc biệt là tại các tỉnhvùng biên giới, các chợ buôn bán, các điểm thu gom gia cầm sống để phát hiện thêmcác chủng virus mới cũng như xác định sự lưu hành của virus tại các địa phương qua

đó đưa ra các cảnh báo sớm, các khuyến cáo kịp thời trong công tác phòng chốngdịch

1.1.8 Nguyên lí phản ứng Real time PCR

- Phản ứng Real time PCR là một k ỹ thuật PCR sử dụng các đặc điểm của quátrình sao chép DNA Trong phản ứng PCR truyền thống, sản phẩm khuyếch đại

Trang 26

được phát hiện qua phân tích điểm kết thúc bằng cách điện di DNA trên gelagarosekhi phản ứng kết thúc Ngược lại, RT - PCR cho phép phát hiện và định lượng sự tíchlũy DNA khuyếch đại ngay khi phản ứng đang xảy ra Khả năng này được phát hiệnnhờ bổ sung vào phản ứng những phân tử phát huỳnh quang Những hóa chất pháthuỳnh quang bao gồm thuốc nhuộm liên kết DNA và những trình tự gắn huỳnh quangliên kết đặc hiệu với Primer gọi là Probe Khi DNA tương hợp với primer thì quátrình sao chép sẽ xảy ra và sự gia tăng lượng tín hiệu huỳnh quang tỷ lệ với sự giatăng lượng DNA Ban đầu, tín hiệu huỳnh quang còn ở tín hiệu nền ta không thể pháthiện sự gia tăng tín hiệu cho dù có quá trình khuyếch đại và sản phẩm đã tăng theohàm mũ Đến một thời điểm xác định, sản phẩm khuyếch đại đã tạo ra đủ tín hiệuhuỳnh quang có thể phát hiện được Chu kỳ này được gọi là chu kỳ ngưỡng CT(Cycle of threshold) Đây cũng là giá trị để đánh giá kết quả phản ứng Cúm gia cầmtype A có vật chất di truyền là RNA nên trong phản ứng realtime PCR có thêm quátrình sao chép ngược từ RNA cDNA gọi là Reversetranscription nên phươngpháp này được gọi là Real time RT - PCR

- Nguyên lí hoạt động của Probe Có nhiều loại hóa chất phát huỳnh quang dựa trên

Primer và Probe, hóa chất được sử dụng trong phản ứng Real time RT PCR là Taqman Probe

-Fluorophoi e Forward PCR primer

Reverse PCR primer Amplification Assay

Probe displacement and Cleavage

Trang 27

cho DNA mạch đôi của Taq sẽ cắt đứt đầu gắn chất huỳnh quang Kết quả chất huỳnhquang bị tách khỏi chất hấp phụ và tín hiệu huỳnh quang phát ra tỷ lệ với lượng sảnphẩm khuyếch đại trong mẫu.

1.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới

Cúm gia cầm lần đầu được phát hiện ở Italia vào năm 1878 với tên gọi là dịch

tả gia cầm (Fowl plague) (Stubb và cs., 1965) nhưng mãi tới năm 1901 mới xác định

được yếu tố gây bệnh là căn nguyên siêu nhỏ có khả năng qua màng lọc và tới năm

1955 mới xác định được nguyên nhân chính xác nguyên nhân gây bệnh cúm gia cầm

là virus cúm type A thông qua kháng thể bề mặt A/H7N1 và A/H7N7 gây chết nhiều

ở gà, gà tây và các loại động vật khác (Beard và cs., 1998).

Bên cạnh đó virus cúm gia cầm còn lây lan và tạo ra các đại dịch gây tử vongrất lớn trên người

Từ năm 1889 - 1890 đã xảy ra 1 đợt dịch cúm làm chết khoảng 1 triệu ngườitrên thế giới Nguyên nhân được xác định có thế do 2 chủng virus cúm H3N8 hoặcH2N2 (Valleron, 2010)

Năm 1918 - 1919, một đại dịch cúm (cúm Tây Ban Nha) đã nổ ra với mức độtrầm trọng đã gây tử vong khoảng 20 - 100 triệu người trên toàn thế giới Các nghiêncứu sau này đã chứng minh được virus gây ra đại dịch này là H1N1 (Taubenberger và

cs, 1997)

Cúm Châu Á hay cúm Nga xảy ra trong giai đoạn 1889 - 1890 do virus cúmtype A/H2N2 gây nên, bắt đầu từ Hong Kong năm 1957 Số người tử vong ước tính

từ 1 đến 1,5 triệu người

Cúm Hong Kong - Hong Kong Flu do virus cúm type A/H3N2, xảy ra năm

1968 Tổn thất tử vong ước tính vào khoảng 0,75 đến 1 triệu người

Cúm Nga - Russia flu do virus cúm type A/H1N1 xảy ra năm 1977

Đại dịch cúm H1N1 giai đoạn 2009 - 2010 đã gây tử vong cho khoảng hơn 100nghìn tới gần 400 nghìn người trên thế giới

Chủng virus cúm A/H5N1 được phát hiện lần đầu tiên gây bệnh dịch trên gà tạiScotland vào năm 1959 và có thể là biến thể H5N1 đầu tiên trên thế giới

Năm 1997 ở Hong Kong, lần đầu tiên virus cúm gia cầm H5N1 đã gây ra ổ dịch

Trang 28

trên gia cầm và lây sang người làm 18 người nhiễm bệnh, 6 người chết và hàng triệugia cầm đã bị tiêu hủy nhằm ngăn chặn dịch lây lan Đây là lần đầu tiên virus cúmA/H5N1 gây bệnh trên người (Wu và cs, 2008).

Từ tháng 12/2003 đến tháng 3/2004, bệnh cúm gia cầm đã liên tiếp xảy ra vớiquy mô lớn ở 11 quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á Sự lây lan nhanh chóng dịch cúmgia cầm xảy ra đồng thời ở một số nước đã trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu.Các chủng virus gia cầm độc lực cao đã được phân lập và định type là chủng H5N1,

ở Đài Loan là chủng H5N2 (Bùi Quang Anh, 2005; Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004;

Phạm Sỹ Lăng, 2004; Tô Long Thành, 2004) Từ đó đến nay, hàng năm dịch đều xảy

ra tại nhiều nước trên thế giới với nhiều chủng virus khác nhau

Tính đến hết tháng 12 năm 2019, dịch cúm gia cầm đã xảy ra tại 53 quốc gia vàvùng lãnh thổ tại tất cả các châu lục trong đó chủ yếu tại các quốc gia châu Á( http://www.oie.int)

Từ khi dịch cúm gia cầm tái bùng phát trở lại tới nay, hàng năm vẫn có rấtnhiều quốc gia giới thông báo đã xảy ra các ổ dịch cúm gia cầm

Các quốc gia thuộc Châu Á đặc biệt là khu vực Đông Á và Đông Nam Á nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Camphuchia, Indonesia, Việt Nam Được coi là khu vực tồn tạilâu dài các ổ dịch do có nhiều điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh lưu hành như tổngđàn gia cầm lớn, phương thức chăn nuôi, buôn bán, giết mổ lạc hậu (Phạm ThànhLong, 2016)

Virus cúm liên tục biến đổi tạo ra các chủng virus mới gây bệnh trên gia cầm Ởgiai đoạn 2003 - 2004 mới chỉ có 2 chủng virus gây bệnh là H5N1 và H5N2 thì tớinay đã xuất hiện hơn 10 chủng virus cúm có khả năng gây bệnh cho gia cầm và bùngphát thành dịch Tại một số quốc gia hiện mới chỉ phát hiện 1 chủng virus như Ấn Độ(H5N1), Nam Phi (H5N2), Mexico (H7N3) Bên cạnh đó tại các quốc gia khác đãphát hiện nhiều chủng virus khác nhau gây bệnh cho gia cầm như: Trung Quốc(H5N1, H5N2, H5N3, H5N6, H5N8, H5N9), Đức (H5N1, H5N8, H7N7), Việt Nam(H5N1, H5N6) gây khó khăn cho công tác chẩn đoán xác định mầm bệnh cũng nhưtốn kém về kinh tế cho công tác phòng chống dịch

Không chỉ gây bệnh cho gia cầm, các chủng virus cúm đã lây sang người gây

tỷ lệ tử vong rất cao có khi lên tới 100% Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế

Trang 29

giới (WHO) đến tháng 9/2018, tổng cộng có 861 người bị nhiễm vi rút cúm A/H5N1tại 16 quốc gia, trong đó có 455 (chiếm 52,8%) trường hợp tử vong, được tổng hợpnhư sau: từ năm 2003 - 2009: virus CGC đã lây nhiễm cho 468 người của 16 quốcgia, trong đó 282 người tử vong (gồm cả Việt Nam) Từ năm 2010 - 2014: Vi rútA/H5N1 CGC đã lây nhiễm cho 233 người tại 07 quốc gia, trong đó 125 người tửvong (gồm cả Việt Nam) Từ năm 2015 - 2017: virus CGC A/H5N1 đã lây nhiễm cho

159 người tại 04 quốc gia, trong đó 47 người tử vong (không có Việt Nam) Năm

2018 - 10/2019 không ghi nhận ca bệnh cúm A/H5N1 trên người( http://www.who.int)

Trong các quốc gia có người mắc và tử vong do bệnh cúm thì Ai Cập là quốcgia chịu thiệt hại lớn nhất với 346 ca mắc, 116 ca tử vong trong đó đặc biệt nghiêmtrọng vào năm 2015 với 136 ca mắc và 39 ca tử vong Cùng với Indonesia với 199 camắc, 167 ca tử vong Hai quốc gia này năm nào cũng có người mắc và tử vong dobệnh cúm gia cầm

Các ca mắc và tử vong trên người tập trung chủ yếu ở các nước thuộc Châu Á

và Châu Phi đặc biệt là khu vực Đông Á và Đông Nam Á

Năm 2013, tại Trung Quốc đã xảy ra dịch cúm A/H7N9 trên người nhiều tỉnhthành trong cả nước sau đó dịch tiếp tục được phát hiện tại một số quốc gia khác nhưHồng Kong, Đài Loan, Canada và Malaysia Đến tháng 9/2018 đã ghi nhận 1.625trường hợp dương tính với cúm A/H7N9 ở người trong đó 623 người chết (tỷ lệ38,3%) Trung Quốc là quốc gia ghi nhận nhiều nhất Hiện tình hình dịch cúmA/H7N9 trên người tại Trung Quốc vẫn diến biến phức tạp Đặc tính của virus cúmA/H7N9 là dễ biến đổi, thích nghi cao với động vật có vú, có khả năng lây lan rộng.Tuy nhiên, đến nay chưa có hiểu biết đầy đủ các nguồn lây bệnh Đặc biệt biểu hiệncúm A/H7N9 ở gia cầm không rõ ràng (http://www.fao.org)

Cũng vào cuối năm 2013 tại tỉnh Giang Tây - Trung Quốc đã phát hiện 1 camắc và tử vong do virus bệnh cúm A/H10N8 kết quả nghiên cứu cho thấy đã tìm thấyvirus trên các loài chim hoang dã, đã có biến đổi và lây sang người

* Tình hình dịch cúm H5N6 trên thế giới

Trang 30

Chủng virus cúm type A/H5N6 đã từng được phát hiện ở vịt trời và chim hoang

dã tại Thụy Điển, Đức, Mỹ và Đài Loan tuy nhiên chưa ghi nhận các ổ dịch trên giacầm Chủng virus này lần đầu được phát hiện gây bệnh trên gia cầm vào tháng 4 năm

2014 tại Tứ Xuyên, Tây Nam, Trung Quốc, cơ quan chức năng đã phải tiêu hủy 1.338con gà Cũng tại đây, lần đầu tiên một người đàn ông 49 tuổi tử vong do nhiễm viruscúm A/H5N6

Vào tháng 7 năm 2014, tại tỉnh Luang Phabang, Lào cũng đã phát hiện ổ dịchcúm A/H5N6 trên đàn gia cầm 200 con của 1 hộ chăn nuôi ( WWW.oie.int)

Tháng 9/2014, tiếp tục phát hiện các ổ dịch cúm A/H5N6 tại thành phố Cáp NhĩTân, tỉnh Hắc Long Giang, Trung Quốc với hơn 86 nghìn con ngỗng đã bị tiêu hủybắt buộc ( WWW.oie.int)

Đầu năm 2015 xuất hiện 1 trường hợp bệnh nhân nam 44 tuổi, sống ở Khu tự trịTây Tạng, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc có tiền sử tiếp xúc với chim hoang dã chết.Mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân được xét nghiệm cho kết quả dương tính với cúmA/H5N6 Như vậy, tính tới tháng 6/2016, trên lãnh thổ Trung Quốc đã xảy ra 35 ổdịch cúm gia cầm H5N6 với gần 52 nghìn con mắc bệnh, số gia cầm phải tiêu hủy lêntới 273 nghìn con và 2 trường hợp mắc bệnh trên người trong đó có 1 trường hợp tửvong ( http://www.vncdc.gov.vn)

Năm 2016, thông qua chương trình giám sát chủ động, các nhà khoa học HồngKong đã phát hiện virus H5N6 trên mẫu bệnh phẩm thu thập từ chim hoang dã( WWW.oie.int) Cũng theo Tổ chức thú y thế giới, virus cúm A/H5N6 là chủng virus

có độc cao nhưng chưa có bằng chứng lây truyền từ người sang người

Năm 2017 tái tổ hợp địa phương tại Trung Đông và Châu Âu đã kết luận virusH5N6 tại Hà Lan không phải bệnh lây truyền giữa động vật và người do khác gen

Từ 2018 đến nay có 23 ca nhiễm bệnh trên người, tất cả các ca nhiễm trênngười đều ở Trung Quốc.(http://www.fao.org)

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở việt nam

Bệnh cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng 12/2003 dovirus cúm gia cầm H5N1 độc lực cao (HPAI) gây ra Kể từ khi dịch xuất hiện, đến

Trang 31

năm 2015 đã có 5.611 ổ dịch cúm gia cầm với khoảng 60 triệu con gia cầm mắc bệnhphải tiêu hủy bắt buộc Nghiêm trọng hơn, virus cúm đã lây sang người làm 127người mắc bệnh, số bệnh nhân tử vong là 64 người (Phạm Thành Long, 2016).

Nguyễn Hữu Đệ (2011) cho biết, dịch cúm gia cầm xảy ra trên địa bàn tìnhBắc Ninh từ năm 2004 - 2010 chia làm 7 đợt chính, đã có 434 lượt hộ chăn nuôi giacầm tại 127/699 thôn (18,17%), của 65/165 xã, phường, thị trấn (51,59%) thuộc 8/8huyện, thị xã, thành phố (100%) xảy ra dịch; tổng số gia cầm mắc bệnh và buộc phảitiêu hủy 221.604 con (trong đó gà 190.796 con, thủy cầm 30.808 con)

Theo Văn Đăng Kỳ (2012), từ đầu năm 2012 đến tháng 3/2012, dịch cúm giacầm đã xảy ra ở 59 xã /phường của 42 huyện /quận thuộc 14 tỉnh /thành Tổng số giacầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 66.373 con, trong đó gồm 8.711 gà, 56.550 vịt,1.112 ngan

Trong năm 2014 đã xảy ra 181 ổ dịch tại 96 huyện, 33 tỉnh trong cả nước, sốgia cầm phải tiêu hủy là 212.780 con Trong năm này có 2 ca mắc bệnh ở người vàđều đã tử vong (Cục Thú y, 2014)

Theo Lê Văn Lương (2015), có 33 tỉnh trên phạm vi cả nước có gia cầm mắcbệnh cúm vào năm 2014, dịch xảy ra tại 93 huyện, 158 xã với tổng số 212.600 giacầm mắc bệnh, cụ thể có 84.972 gà, 136.426 vịt và 119 ngan mắc bệnh

Trong năm 2016, dịch xảy ra tại 07 xã, phường của 06 huyện, thị xã thuộc 03tỉnh, thành phố (Nghệ An, thành phố Cần Thơ và Cà Mau) Số gia cầm mắc bệnh là4.767 con (gà 1.517 con, chiếm 31,8% tổng số mắc bệnh, vịt 2.720 con, chiếm 57,1%

và ngan 530 con, chiếm 11,1%); trong đó số tiêuhuỷ là 6.182 con, baogồm

cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 35% trong tổng số chết,vịt chiếm 55,3% và ngan chiếm 9,7%)

Năm 2017, toàn quốc đã xảy ra 34 ổ dịch cúm A/H5N1 và 6 ổ cúm A/H5N6 tại

32 huyện thuộc 21 tỉnh, thành phố (Cao Bằng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nam, NamĐịnh, Hà Tĩnh, Nghệ An, Đắk Lắk, Đắk Nông, Sóc Trăng, TP Cần Thơ, An Giang,Bạc Liêu, Vĩnh Long, Hậu Giang, Đồng Nai, Tây Ninh,Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,Quảng Ngãi và Kon Tum) Số gia cầm mắc bệnh và buộc phải tiêu hủy là 95.761 con

Trang 32

gà, vịt là 37.443 và ngan là 935 con (Cục thú y, 2017).

Năm 2018 dịch xảy ra tại 2 xã, phường của 2 huyện thuộc tỉnh, thành phố(Quảng Ninh) mắc cúm gia cầm A/H5N1 Số gia cầm mắc bệnh, chết và buộc phảitiêu hủy là 5.010 con (gà 3.880 con, vịt 1.130 con) (Cục Thú y, 2018)

Năm 2019 dịch xảy ra tại 7 xã, phường của 6 huyện thuộc 6 tỉnh, thành phố(Đăk Lăk, Long An, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang) Số gia cầm mắcbệnh, chết và buộc phải tiêu hủy là 47.545 con (gà 5.445 con, vịt 5.500 con, chim33.000 con)

Từ đầu năm đến tháng 6/2020, cả nước có 45 ổ dịch tại 33 xã, phường của 26huyện, thị thuộc 15 tỉnh, thành phố, số gia cầm chết và buộc phải tiêu hủy trên137.180 con Trong đó có 6 ổ dịch cúm A/H5N1 và 39 ổ dịch cúm A/H5N6 tại 15tỉnh (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hòa Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Ninh Bình,Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Trà Vinh, Vĩnh Long,Cần Thơ) (BNNPTNT, 2020)

Qua các diễn biến dịch cúm gia cầm tại nước ta trong thời gian qua cho thấy:thời gian xảy ra các ổ dịch cúm gia cầm A/H5N1, A/H5N6 thường tập trung vào cáctháng cuối năm và kéo dài tới các tháng đầu năm đặc biệt thường tập trung vào dịpTết nguyên đán Điều này cũng phù hợp với thực tế tại nước ta đây là giai đoạnchuyển mùa, thời tiết thuận lợi; hoạt động chăn nuôi, vận chuyển buôn bán gia cầmdiễn nhộn nhịp để phục vụ nhu cầu thịt gia cầm rất cao của người dân trong dịp tết đãtạo điều kiện lý tưởng cho mầm bệnh phát triển và lây lan

Các ổ dịch thường tập trung chủ yếu tại các tỉnh thuộc 3 vùng đồng bằng lớncủa cả nước là đồng bằng Sông Hồng, các tỉnh duyên hải Miền trung và các tỉnhthuộc khu vực đồng bằng Sông Cửu Long Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với đặcđiểm đây là những vùng có tổng đàn gia cầm lớn, mật độ chăn nuôi gia cầm rất cao,hoạt động buôn bán, vận chuyển gia cầm và các sản phẩm gia cầm rất nhộn nhịp, tìnhtrạng buôn bán gia cầm nhập lậu qua biên giới tại các tỉnh phía Bắc, hoạt động nuôivịt chạy đồng tại các tỉnh phía Nam do đó có nhiều cơ hội thuận lợi cho virus cúm

Trang 33

phát tán và lây bệnh cho gia cầm.

Trang 34

2.1.2 Phạm vi

2.1.2.1 Địa điểm

-Điểm lấy mẫu: phường Minh Thành, chợ Rừng, chợ Trung tâm TP Cẩm Phả,

chợ Ka Long TP Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh

- Trạm chẩn đoán xét nghiệm bệnh động, thực vật - Chi cục Chăn nuôi và Thú

y tỉnh Quảng Ninh

Hình 2.1 Bản đồ thể hiện các chợ buôn bán gia cầm sống được lấy mẫu theo

không gian

Trang 35

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020

- Sự phân bố bệnh cúm gia cầm và type/subtype gây bệnh tại các huyện, thành,

thị của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 - 6/2020

- Tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020

- Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa

- Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo loại gia cầm

- Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo phương thức chăn nuôi

- Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo quy mô đàn gia cầm

2.2.2 Tình hình tiêm vacxin cúm A/H5N1 của tỉnh Quảng Ninh

- Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh năm2019

- Kết quả tiêm phòng vacxin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Quảng Ninh nửa đầu năm 2020

- Tình hình tiêm vacxin cúm A/H5N1 tại một số huyện, thị, thàn phố của tỉnhQuảng Ninh

2.2.3 Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống

- Kết quả lấy mẫu tại các chợ

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu

Trang 36

Phương pháp điều tra hồi cứu được sử dụng nhằm thu thập, tổng hợp thông tin

từ các Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Ninh,Cục thú y về tình hình chăn nuôi gia cầm, diễn biến dịch cúm gia cầm và cáctype/subtype gây bệnh, kết quả tiêm phòng vacxin, kết quả xét nghiệm mẫu giám sátlưu hành tại các chợ và điểm thu gom Từ đó đánh giá được hiệu quả của việc tiêmphòng vacxin cúm trên thực địa của tỉnh Quảng Ninh

2.3.2 Phương pháp phân tích dịch tễ học

Phương pháp phân tích dịch tễ học được dùng để đánh giá một số đặc điểmdịch tễ của bệnh cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản

Phương pháp lấy mẫu (theo tài liệu hướng dẫn của Cục thú y 2019)

* Phương pháp lấy m ẫu swab hầ u họng

- Tổng số mẫu swab tại mỗi địa điể m là 06 mẫ u

- Cách lấ y: Mỗi con gia cầm lấ y 01 (một) mẫu dịch ngoáy hầ u, họng Sau đó,mẫu của 05 con gia cầm đó được cho vào cùng một ống đựng mẫu đã có dung dịchbảo quản virus cúm (mẫu gộp) Cụ thể như sau:

+ Đối với địa đ iểm có bán nhiều gà và vịt: Lấ y 03 mẫu gộp của gà và 03 mẫugộp của vịt

+ Đối với địa điể m có bán gà nhi ều h ơn vịt, ngan (vị t xiêm): Lấy mẫ u gà làchủ yếu; chỉ lấy mẫu vịt và ngan (vịt xiêm) nếu địa điểm đó tại thời điểm lấy mẫu cónhiều hơn 05 (năm) con vịt và ngan (vịt xiêm) để bảo đảm có đủ mẫu gộp của 05con

+ Đối với địa đi ểm có bán nhiều vịt, ngan (vịt xiêm) hơn gà: Lấ y mẫu vịt,ngan (vịt xiêm) là chủ yếu; chỉ lấy mẫu gà nếu địa điểm đó tại thời điểm lấy mẫu cónhiều hơn 05 (năm) con gà để bảo đảm có đủ mẫu gộp của 05 con

+ Đối với địa điểm chỉ bán gà thì l ấ y đủ 06 mẫu gộp của gà

+ Đối với địa điể m chỉ bán vịt, ngan (vịt xiêm) thì lấ y đủ 06 mẫu g ộp của vịt,

Trang 37

cùng một ống đựng mẫu, kể cả số lượng gia cầm ít hơn 30 con/điểm lấy mẫu Khôngtrộn mẫu của gia cầm ở địa điểm này với mẫu của gia cầm ở địa điểm khác.

* Phươ ng pháp lấy m ẫ u swab môi tr ường

Mỗi quầy bán gia cầm lấy 05 (năm) mẫu phân mới tại 05 vị trí khác nhau bằng

05 tăm bông Sau đó bỏ 05 tăm bông này vào trong cùng một ống đựng mẫu có chứadung dịch bảo quản vi rút cúm

Trường hợp không có mẫu phân tại thời điểm lấy mẫu thì lấy mẫu swab để bảođảm đủ số lượng mẫu cho mỗi địa điểm tại mỗi vòng lấy mẫu

Trong quá trình lấy mẫu phải đảm bảo đúng kỹ thuật, tránh lây nhiễm chéogiữa các mẫu bệnh phẩm

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

Chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm của Chi cục Thú y vùng

II bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)

* Phương pháp xét nghiệm virus cúm A/H5N6

Bước 1: Xét nghiệm tất cả các mẫu (pool) để phát hiện vi rút cúm A

Bước 2: Tất cả các mẫu (pool) dương tính với virus cúm A tiếp tục được xétnghiệm để phát hiện H5

Bước 3: Tất cả các mẫu dương tính với virus cúm H5 tiếp tục được xét nghiệm

để phát hiện N6

Mẫu được xác định là dương tính với Real-time RT PCR nếu có giá trị Ct < 38;mẫu được xác định là âm tính nếu không có giá trị Ct; mẫu có giá trị Ct > 38 đượccoi là mẫu có kết quả nghi ngờ

Phương pháp này được tiến hành theo quy trình hướng dẫn giám sát ban hànhbởi Cục thú y (2019), theo sơ đồ:

Trang 39

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 6/2020.

Kể từ khi dịch cúm gia cầm xuất hiện tại nước ta vào cuối tháng 12/2003 đến12/2018, dịch cúm gia cầm xảy ra ở 5.272 xã thuộc 874 huyện tại hầu hết các tỉnhthành trong cả nước với khoảng 60 triệu con gia cầm các loại mắc bệnh phải tiêu hủybắt buộc Mặt khác virus cúm đã lây sang người làm 127 trường hợp mắc bệnh, trong

đó có 64 ca tử vong

Hiện nay tình hình dịch cúm gia cầm tại các tỉnh biên giới phía Bắc giápTrung Quốc của Việt Nam như các tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh đang cónhững diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nguy cơ lâynhiễm dịch cúm gia cầm từ Trung Quốc sang Việt Nam qua các cửa khẩu biên giớihoặc nhập lậu gia cầm là rất lớn Trước thực tế đó, chúng tôi tiến hành thu thập mẫu

và giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm A/H5N6 tại 3 chợ và 1 điểm thu gomcủa tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 - 6/2020

3.1.1 Sự phân bố bệnh cúm gia cầm và type/subtype gây bệnh tại các huyện, thành, thị của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 - 6/2020

Giai đoạn từ 2015 đến nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hàng năm dịch cúmvẫn dịch cúm xảy ra ở mức nhỏ lẻ, không lây lan ra diện rộng Dịch bệnh xảy ra ởmức nhỏ lẻ nên không ảnh hưởng nhiều đến ngành chăn nuôi, chính vì thế tổng đàngia cầm của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 đến nay luôn duy trì ở mức ổnđịnh Từ năm 2015 - 6/2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh xảy ra dịch cúm gia cầm ở6/14 huyện của tỉnh Quảng Ninh, Subtype gây bệnh từ giai đoạn 2015 đến 6/2020Virus gây bệnh là cả 2 chủng H5N1 và H5N6, nhưng chủ yếu là H5N6 Dịch bệnhnhỏ lẻ không lây lan sang diện rộng cũng phản ánh công tác phòng chống dịch củatỉnh có hiệu quả Số liệu chi tiết sự phân bố dịch cúm gia cầm và type/subtype gâybệnh được trình bày ở hình 3.1 và bảng 3.1

Trang 40

Qua hình 3.1 cho ta thấy, tình hình dịch bệnh cúm gia cầm tại tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2015 - 6/2020 xảy ra tại 15 xã thuộc 6/14 huyện của tỉnh Quảng Ninh.Huyện Hải Hà là huyện có nhiều ổ dịch cúm nhất, dịch xảy ra vào các năm 2015,

2016, 2017 và 2019, subtype gây bệnh là A/H5N6 Trong địa bàn tỉnh, thị xã QuảngYên và TP Móng Cái là 2 địa phương có subtype gây bệnh cả 2 chủng cúm A/H5N1

và A/H5N6 Nhưng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 - 6/2020subtype gây bệnh chủ yếu là cúm A/H5N6

Ngày đăng: 23/06/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w