- Chương trình mục tiêu quố c gia về xây dựng nông thôn mới: Là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, mục tiêu chung của chương trình
Trang 1PHẠM MỸ ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
•
TẠI XÃ PHÚC XUÂN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2020
Trang 2PHẠM MỸ ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
•
TẠI XÃ PHÚC XUÂN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học:GS.TS ĐÀO THANH VÂN
Thái Nguyên - 2020
Trang 3CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàntoàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tàiliệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2020
Học viên
Phạm Mỹ Anh
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của ban giámhiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, cùng sự tận tìnhgiảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi trường đã giúp tôi hoàn thành khóahọc của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS ĐàoThanh Vân đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới cán bộ UBND xã Phúc Xuân,thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và đặc biệttôi xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một họcviên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài nàytốt hơn, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Mỹ Anh
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
• ' •
Trang 6Viết tắt Tiếng Việt
BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVMT : Bảo vệ môi trường
NQ/TW : Nghị quyết, Trung ương
SXKD : Sản xuất kinh doanh
THCS : Trung học c ơ sở
THPT : Trung học phổ thong
TT - BTNMT : Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trườ ng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm khí hậu thành phố Thái Nguyên (Số liệu trung bình từ 2015
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn từ trong quá trìnhlịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Qua các giai đoạncách mạng, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theoĐảng, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc Có thể nói,Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm, xuyênsuốt của Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; làchương trình khung, tổng thể phát triển nông thôn với 11 nội dung lớn, tổnghợp của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có mụctiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước Xây dựng nôngthôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa chọn, đóng góp công sứcthực hiện và trực tiếp hưởng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới có ýnghĩa rất lớn cả về kinh tế - chính trị - xã hội vì nó mang lại lợi ích thiết thựccho cư dân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả nước), thông qua đó,chương trình sẽ điều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi mới cho người dânkhu vực nông thôn
Môi trường nông thôn đang chịu những sức ép ngay từ chính các hoạtđộng sản xuất và sinh hoạt của nông thôn, đồng thời còn chịu tác động từ hoạtđộng của các KCN, CCN và khu vực đô thị lân cận Đó chính là nguy cơ ônhiễm môi trường từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản,chế biến nông sản thực phẩm, phát triển làng nghề và sản xuất công nghiệp Ởmột số vùng nông thôn, môi trường nước hoặc môi trường không khí đã bị ônhiễm cục bộ, đặc biệt việc quản lý CTR nông thôn chưa thực sự được coitrọng, đã và đang là vấn đề bức xúc
Phúc Xuân là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, vớiđặc điểm là xã giàu truyền thống cách mạng Định hướng phát triển kinh tế của
xã trong thời gian tới là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông
Trang 9Trong những năm vừa qua kinh tế đã có nhiều sự phát triển vượt bậc nâng caođời sống nhân dân, kéo theo đó là vấn đề ô nhiễm môi trường đã bắt đầu xuấthiện Xã Phúc Xuân được chọn là một trong những xã thí điểm ưu tiên thựchiện các tiêu chí của nông thôn mới của thành phố Thái Nguyên
Xuất phát từ thực tiễn trên, để hiểu rõ hơn về thực trạng môi trường nôngthôn tại xã, qua đó đưa ra giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường cùng vớiviệc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hi ệ n tr ạ ng môi tr ườ ng trong s ản xuấ t nông nghi ệ p vàcác yế u tố ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn xã Phúc Xuân
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Trang 101.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Môi tr ường là hệ th ống các yế u t ố v ậ t ch ất t ự nhiên và nhân t ạ o
có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật bảo
vệ môi trường, 2014)
- Ô nhiễ m môi tr ường là sự biế n đổi c ủa các thành phần môi tr ường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trườnggây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
- Suy thoái môi trường là s ự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
- Ho ạt động b ả o v ệ môi tr ườ ng là ho ạ t độ ng gi ữ gìn, phòng ng ừa,
h ạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắcphục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành
Vùng nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh
tế -xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau Cho đến nay chưa có mộtkhái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Để có đượcđịnh nghĩa nông thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị Trong khi sosánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư
Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa rakhái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng khác vớithành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độdân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độtiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn”
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiềuquan điểm khác nhau
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra khái niệm: Phát triển nông thôn làmột chiến lược vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của một bộphận dân cư tụt hậu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Nó đòi hỏi phải mở rộng
Trang 11các lợi ích của sự phát triển đến với những người nghèo nhất trong sốnhữngngười đang tiến kế sinh nhai ở các vùng nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bềnvững về môi trường Với điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiếnlược kinh tế xã hội của Chính phủ: “Phát triển nông thôn là một quá trình cảithiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường,nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợtích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”
- Chương trình mục tiêu quố c gia về xây dựng nông thôn mới:
Là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và
an ninh quốc phòng, mục tiêu chung của chương trình là: Xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thốngchính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ, xây dựng nông thôn mới nhằm thực hiện 19 tiêu chí baogồm: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5: Trường học, 6: Cơ
sở vật chất văn hóa, 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, 8: Thông tin vàtruyền thông, 9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Lao động
có việc làm, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Vănhóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: Anninh, trật tự xã hội 19 tiêu chí này được chia thành 05 nhóm: Nhóm 1: Quyhoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội, nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất,nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, nhóm 5: Hệ thống chính trị
1.1.2 Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm (tiêu chí số 17):
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ
Trang 12sinh môi trường nông thôn Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nôngthôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệthống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rácthải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinhthái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng.
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 thuộc nhóm 4 trong bộ tiêu chí xâydựng nông thôn mới được chia thành 5 chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
TT
Tên tiêu
chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu chung
TDMNphía Bắc
>95% (>60%
nước sạch)
>95% (>50%nước sạch)
17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủysản, làng nghề đảm bảo quyđịnh về BVMT
17.3 Xây dựng cảnh quan,môi trường xanh - sạch -đẹp, an toàn
17.4 Mai táng phù hợp vớiquy định và theo quy hoạch17.5 Chất thải rắn trên địabàn và nước thải khu dân cư Đạt Đạt
Trang 13Tên tiêu
chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu chung
TDMNphía Bắc
tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom,
-xử lý theo quy định17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu,nhà tắm, bể chứa nước sinhhoạt hợp vệ sinh và đảmbảo 3 sạch
>85% >70%
17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi cóchuồng trại chăn nuôi đảmbảo vệ sinh môi trường
>70% >60%
17.8 Tỷ lệ hộ gia đình và
cơ sở sản xuất, kinh doanhthực phẩm, tuân thủ các quyđịnh về đảm bảo an toànthực phẩm
- C ă n cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 củ a Chính phủ
về việc quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường;
- Că n cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 củ a Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Că n cứ Thông tư Số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015
Trang 14của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết đề
án bảo vệ môi trường đơn giản;
- C ă n c ứ v ă n b ả n s ố 2054/BTNMT-KHTC ngày 27/4/2017 củ a B ộTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Ngh ị đị nh 38/2015/ NĐ - CP ngày 24/4/2015 về qu ản lí chấ t th ả i vàphế liệu
- C ă n cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 củ a Thủ t ướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016 -2020;
- Căn cứ quyết định số 2540/QĐ-TTg, ngày 30/12/2016 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyế t đị nh s ố : 115/QĐ -UBND ngày 14/4/2017 củ a Ủ y ban Nhândân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành một số tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thônmới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016 - 2020
- Nghị quyế t s ố 05-NQ/ Đ U, ngày 12/5/2017 c ủ a Ban ch ấp hành Đang ủy xã Vĩnh Lợi về xây dựng nông thôn mới năm 2017
1.3 Tổng quan về môi trường nông thôn trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Môi trường nông thôn trên thế giới
Theo Lê Thạc Cán và cộng sự (1995) Trong những năm đầu thập kỉ 90
Trang 15của thế kỉ XX, tình hình môi trường ở trên Thế giới hiểu theo nghĩa rộng baogồm cả nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên, có nhữngđặc điểm sau:
*Suy giảm tài nguyên đất:
Hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với gia tăng dân số và suy giảm tàinguyên đất Theo số liệu của viện Tài nguyên Thế giới, vào năm 1993 quỹ đấtcho toàn nhân loại là 13.041,7 triệu ha, trong đó trồng trọt chiếm khoảng20,6%, đồng cỏ 69,6% Diện tích đất bình quân đầu người trên toàn Thế giới là2.432 ha, ở châu Á là 0,81 ha, ở châu Âu là 0,91 ha Phần lớn đất trồng trọt tăngthêm chủ yếu lấy từ đất rừng, gây nên những hậu quả xấu về môi trường
* Hình thành các siêu đô thị:
Xu thế đô thị hoá này sẽ dẫn đến sự hình thành các siêu đô thị với dân sốtrên 4 triệu người Sự hình thành các siêu đô thị tất cả các nước đều gây nênnhững khó khăn và phức tạp về môi trường sống: Ô nhiễm do công nghiệp,giao thông vận tải, tiêu tốn nhiều vật liệu năng lượng, xử lý rác thải và các vấn
đề xã hội Tại các nước đang phát triển, những vấn đề về môi trường lại càngtrở nên phức tạp do sự hình thành các nhóm dân cư nghèp khổ phải sống trongcác khu “ổ chuột”, thiếu thốn điều kiện vệ sinh, tiện nghi, đời sống vật chất,văn hoá, xã hội; hoặc nhiều người lớn thất nghiệp, trẻ em lang thang cơ nhỡhình thành các nhóm dân cư “hè phố” với cuộc sống thiếu thốn, bất định
* Tăng trưởng dân số nhanh:
Dân số thế giới đã lên tới 7,515 tỷ người và tiếp tục tăng tới 8,8 tỷ trong
3 thập kỉ tới Trong đó, 83,5% là dân số các nướ c đang phát triển Sau năm
2025, tốc độ tăng dân số sẽ chậm lại và lên tới 10 tỷ vào năm 2050 Tốc độ tăngtrưởng dân số Thế giới là 1,68% trong thời gian từ năm 1990-1995 đã giảmxuống còn 1,43% trong thời gian từ năm 2000- 2005 Hiện nay mỗi năm trêntrái đất có khoảng 93 triệu trẻ sơ sinh, vào đầu thế kỷ XXI con số này là 92triệu Ở châu Á tốc độ tăng trưởng dân số hiện nay là 1,78% và sẽ giảm xuống
Trang 16còn 1,39% trong thời gian từ năm 2000-2005 (Cục điều tra dân số Hoa Kì,2017).
* Sản xuất lương thực t ăng chậm và b ước vào thời kỳ suy giả m:
Trong các hoạt động của con người, tới nay sản xuất nông nghiệp đượcxem là loại hình hoạt động có tác động mạnh mẽ, nhiều mặt nhất tới môitrường Với việc cải tiến kỹ thuật và công nghệ, mở rộng diện tích trồng trọt,con người về cơ bản đã thoả mãn nhu cầu về lương thực cho mình Tới giữa thế
kỷ 21 dân số sẽ lên tới 10 tỷ để nuôi sống số người này cần tăng sản lượng hiệnnay lên 2,5-3 lần Trong lúc ở châu Á, châu Âu và Nam Mỹ sản lượng lươngthực tăng nhanh hơn dân số, thì châu Phi ngược lại trong thập kỷ 1982-1992sản lượng lương thực trên đầu người giảm 5% Năm 1994 so với 1993 sảnlượng lương thực toàn thế giới giảm 1%
* Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều:
Có thể nói rằng trong thập kỷ cuối cùng cùng của thế kỷ XX, tất cả cácquốc gia từ các quốc gia đang bị nội chiến tàn phá đều có những cố gắng vượtbậc để phát triển kinh tế và đạt được những thành tựu to lớn Tuy nhiên, sựkhông đồng đều về kinh tế, thu nhập và mức sống vật chất giữ các quốc giangày càng tăng Đầu thập kỷ 90, Hoa Kì vẫn là nước có tổng sản phẩm xã hộicao nhất thế giới bằng 5,6 tỷ USD, tiếp đó là Nhật Bản với tổng sản phẩm xãhội bằng 3,3 tỷ USD Trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, vùng có tăngtrưởng kinh tế cao với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội trên 6% trongnhững năm đầu thập kỷ 90 Khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á có tốc độtăng trưởng lớn hơn 7% trong lúc phần Nam á chỉ tăng trưởng nhỏ hơn 4%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao kéo theo nhu cầu lớn về tài nguyên thiênnhiên, nhân lực, cơ sở hạ tầng thúc đẩy quá trình đô thị hoá Nếu không quản lýtốt thì đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến suy thoái môi trường Sự phân bốthu nhập trong khu vực phân bố không đều 25% dân số sống dưới mức nghèokhổ Điều này tạo nên một áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên thiên nhiên do
Trang 17những người nghèo khổ, không vỗn, không phương tiện và thiết bị chỉ còn cáchkiếm sống độc nhất là khai thác cùng kiệt tài nguyên thiên nhiên còn ở trongtầm lao động của họ.
*Chất thải rắn sinh hoạt (CTR)
CTR sinh hoạt ngày càng tăng lên đồng biến với tăng trưởng của thunhập quốc dân Thành phần của CTR sinh hoạt cũng thay đổi theo hướng tănglên của bộ phận CTR sinh hoạt không thể chế biến thành phân hữu cơ được
* Đô thị hoá mạ nh mẽ :
Từ giữa năm 2009, dân số sống ở khu vực đô thị trên thế giới đạt 3,42 tỷ,lớn hơn dân số sống ở nông thôn (3,41 tỷ) Có sự chênh lệch lớn về mức độ đôthị hoá giữa các nhóm quốc gia trong quá trình phát triển Trong khi tỷ trọng đôthị ở các nước phát triển đã gần 53% năm 1950, các nước ở chậm phát triển cầnmột thập kỷ nữa mới có một nửa dân số sống tại các khu đô thị Vào năm 2050,dân số đô thị của thế giới sẽ tăng lên 84%, từ 3,4 tỷ năm 2009 lên 6,3 tỷ, gầnbằng quy mô dân số của toàn thế giới năm 2004 Về cơ bản, tất cả sự tăngtrưởng dân số đô thị của thế giới sẽ tập trung vào các vùng đô thị của các nướcđang phát triển, nơi dân số được dự báo tăng từ 2,5 tỷ năm 2009 lên 5,19 tỷ vàonăm 2050 Cũng trong thời gian này, dân số nông thôn của các nước kém pháttriển dự báo sẽ giảm từ 3,4 tỷ xuống 2,9 tỷ Trong các nước phát triển hơn, dân
số đô thị dự báo sẽ tăng từ 0,9 tỷ năm 2009 lên 1,1 tỷ vào năm 2050 (Liên hiệpquốc, 2010)
Có thể thấy rằng, các quốc gia phát triển có một tỷ lệ dân số sống ở các
đô thị cao hơn các nước đang phát triển Nhiều quốc gia đã đạt khoảng 90% dân
số đô thị, thậm chí 100% dân số sống ở đô thị (Singapore, Hồng Kông) Vì đãđạt tỷ lệ đô thị hoá cao, đến mức “bão hoà” nên quá trình đô thị hoá ở các nướcphát triển dường như chững lại Điều này tương phản với các nước đang pháttriển, đô thị hoá xuất hiện nhanh ở những nước này, các chuyên gia đô thị dựbáo rằng trong những thập niên tới tăng trưởng đô thị hầu hết sẽ diễn ra ở các
Trang 18nước đang phát triển (Hoàng Bá Thịnh, 2012).
* M ấ t cân đố i dân số đ ô th ị và nông thôn:
Theo Hoàng Bá Thịnh trong bài viết Đô thị hóa và quy mô dân số đô thịnăm 2012 Không thể phủ nhận di cư và đô thị hoá có những đóng góp quantrọng cho sự phát triển của các vùng miền Tuy nhiên, đô thị hoá và các dòng di
cư từ nông thôn đến đô thị đang là một thách thức với các quốc gia Hiện tượng
di cư với số lượng lớn, tạo nên những sức ép khiến đô thị gặp tình huống nangiải về nhiều phương diện (giải quyết việc làm, giáo dục, y tế, giao thông, môitrường, trật tự xã hội) Sự phân bố dân cư không đồng đều khiến chính phủnhiều nước không hài lòng Mức độ không hài lòng với mô hình phân bố dân
cư ở châu Phi là 75% và châu Á 57% các quốc gia mong muốn có sự thay đổilớn về phân bố dân cư Tại Mỹ La Tinh và vùng Caribe, Thái Bình Dương vàchâu Âu 40% chính phủ mong muốn có những thay đổi lớn về phân bố dân cư.Các chính sách nhằm thay đổi phân bố dân cư thường tập trung giảm di cư vàocác thành phố lớn Năm 1976, 44% các nước đang phát triển báo cáo đã triểnkhai các chính sách này và năm 2009 tỷ lệ này tăng lên 72% Đồng thời tại cácnước phát triển, tỷ lệ các quốc gia có các chính sách giảm di cư vào các thànhphố lớn giảm từ 55% năm 1976 xuống 26% năm 1996, sau đó tăng lên 34%năm 2009 Ở Thái Bình Dương, 83% các quốc gia có các chính sách này; châuPhi, 77%, châu Á, 66%; Mỹ La Tinh và vùng Caribe, 68% (Hoàng Bá Thịnh,2012)
Mặc dù tỷ lệ đô thị hoá ở Việt Nam còn ở mức thấp so với các quốc giatrong khu vực, nhưng cũng đã và đang đối diện với những mặt trái của đô thịhoá, đặc biệt là đối với hai thành phố lớn nhất nước là Hà Nội và Tp Hồ ChíMinh Hai năm qua, Hà Nội đã và đang đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chếdân nhập cư, bao gồm cả dự thảo Luật thủ đô với những tiêu chuẩn tạo nênnhững “rào cản” người ngoại tỉnh về Thủ đô
* Nhu c ầ u v ề năng lượ ng tăng nhanh:
Trang 19Tạp chí Thống kê Năng lượng thế giới BP(BP Statistical Review ofWorld Energy) cho biết, than là nguồn nhiên liệu hóa thạch duy nhất đạt vượtmức tăng trưởng trung bình trên thế giới 5,4%, trong khi tiêu thụ hạt nhân giảmmức kỷ lục 4,3% Cụ thể là, tiêu thụ nhiên liệu hạt nhân tại Nhật Bản giảm44,3% và tại Đức giảm 23,2% Sử dụng than tại khu vực châu Á tăng cao, đặcbiệt là Trung Quốc, đạt mức 9,7%, chiếm 69% mức tăng trưởng sử dụng thantrên toàn cầu Tại các nước không thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(Organization for Econmic Coopertion and Development - OECD), con số này
là 6,1% Dầu mỏ vẫn là nguồn nhiên liệu được sử dụng nhiều nhất trên thế giớivới mức tăng 33,1% Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng dầu có xu hướng sụtgiảm và đang dần mất thị phần Các nguồn nhiên liệu tái tạo cũng đạt được mứctăng trưởng sử dụng cao, từ 0,7% năm 2010 lên 2,1% năm 2011, trong đó nănglượng gió tăng 25,8% và năng lượng mặt trời tăng 86,3% Sản lượng etanol sụtgiảm do ngành mía đường bị đình trệ
* Gia tă ng sử d ụ ng phân bón hoá họ c và thuố c tr ừ sâu:
Trong trồng trọt, việc sử dụng ngày càng tăng thuốc BVTV và phân bónhóa học đang ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường Theo kết quả nghiên cứu vềhấp thụ phân bón trong hoạt động trồng trọt, cây trồng hấp thụ trung bìnhkhoảng 40-50% lượng phân bón, trong đó cây trồng hấp thụ phân đạm khoảng30-45%, phân lân 40-45%, phân kali 40-50%; 50-60% lượng phân bón còn lạivẫn tồn lưu trong đất Lượng sử dụng phân lân và phân kali trên cây lúa là khácao, gấp trên 6 lần so với mức khuyến cáo Dư lượng phân hóa học làm ônhiễm nguồn nước, gây phú dưỡng hoá, gây tác hại tới thủy sinh, nguồn lợithủy sản và làm thoái hóa đất Hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường thôngqua nhiều con đường khác nhau như nước thải từ kho chứa thuốc khi có sự cố
đổ vỡ, nước mưa chảy tràn qua các kho chứa đã bị xuống cấp, lượng thuốc còn
dư đọng lại trong chai bị quăng xuống ao, hồ, sông hay lượng thuốc dư thừatrongquá trình sử dụng quá liều lượng ngấm vào đất cũng như mạch nước
Trang 20ngầm Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tìnhtrạng vứt bao bì hóa chất BVTV bừa bãi sau khi sử dụng diễn ra rất phổ biến(Bộ TNMT, 2014).
1.3.2 Môi trường nông thôn ở Việt Nam
Nông thôn Việt Nam ở mỗi vùng miền có những đặc trưng khác nhau vềđiều kiện tự nhiên nên sự phát triển KT-XH cũng có nhiều đặc trưng và địnhhướng khác nhau, với tổng diện tích tương đương 80% diện tích toàn quốc,nông thôn giữ vai trò là vành đai xanh, góp phần giữ cân bằng sinh thái giữavùng nông thôn và thành thị
Bên cạnh đó kinh tế nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việcphát triển KT-XH ở các vùng nông thôn Những năm gần cùng với sự phát triểnsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, các hoạt động kinh tế khác trongnông thôn không ngừng được phát triển Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyểndần từ kinh tế thuần nông sang các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.Năm 2012, công nghiệp và dịch vụ đã chiếm 61% trong cơ cấu kinh tế nôngthôn, tăng 2% so với năm 2008 Giá trị sản xuất công nghiệp nông thôn luôn cómức tăng trưởng cao hơn giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp Nhiềukhu công nghiệp, cụm công nghiệp trong đó có cụm công nghiệp chế biến ởnông thôn như các cụm nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm rau quả, cátra, tôm, chè, cà phê, ở các vùng nguyên liệu, đặc biệt khu vực ĐBSCL, TâyNguyên, Đông Nam Bộ đã được hình thành Hệ thống dịch vụ ở nông thôncũng có bước chuyển mình mạnh mẽ như cơ giới hóa nông nghiệp và dịch vụthương mại cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụthủy lợi thú y, bảo vệ thực vật Du lịch nông thôn gắn liền với văn hóa truyềnthống và sinh thái nông nghiệp đang được nhiều địa phương chú trọng pháttriển (Lưu Đức Khải, 2012)
Theo kết quả nghiên cứu vừa công bố tại Diễn đàn Kinh tế thế giới Davostháng 02/2012 vừa qua, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chất lượng
Trang 21không khí thấp nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe Về ảnh hưởng củachất lượng không khí, Việt Nam đứng thứ 123 trong bảng xếp hạng 132 quốcgia khảo sát Về ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe, Việt Nam đứng vị trí
77 Về chất lượng nước Việt Nam được xếp hạng 80 Tính theo chỉ số chấtlượng môi trường EPI, Việt Nam xếp thứ 79 Các kết quả này cho thấy, trongnhững năm qua, mặc dù Đảng và Nhà nước đã chú trọng hơn công tác bảo vệmôi trường song tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với hoạt độngphát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ởnhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đếntình trạng môi trường ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Đối tượng gây ô nhiễmmôi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu côngnghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn
Bên cạnh những thành tựu đạt được, cũng nảy sinh những bất cập tácđộng đến môi trường, đe dọa sự phát triển bền vững Một khảo sát mới đây củaViện Nước,tưới tiêu và môi trường cho thấy với khoảng 70% dân số ở khu vựcnông thôn, mỗi năm phát sinh 13 triệu tấn rác thải sinh hoạt, khoảng 1.300 triệu
m3 nước thải sinh hoạt và khoảng 7.500 tấn vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật Trong
đó, khoảng 80% khối lượng rác thải, nước thải sinh hoạt (Lưu Đức Khải, 2012)
1.3.3 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Qua 10 n ă m tri ể n khai Ch ươ ng trình mụ c tiêu qu ố c gia xây d ự ngnông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020 cho thấy việc thực hiện tiêu chímôi trường trong xây dựng NTM có nhiều sự cải thiện rõ nét qua các năm Kếtquả một số mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu:
1.3.3.1 Mô hình xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất giun quế ở huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Là một trong những huyện có nhiều xã (Phù Đổng, Đặng Xá, Kim Sơn,Trung Mầu ) có thế mạnh về chăn nuôi quy mô lớn như nuôi bò sữa, lợn,huyện Gia Lâm phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường do không cónơi xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình Riêng xã Phù Đổng có đàn bò
Trang 22với tổng khoảng 2.000 con, mỗi ngày thải ra gần 20 tấn phân Số phân này mộtphần các hộ dân sử dụng làm hầm biogas, còn hầu hết bà con đổ ra ao, hồ,mương, rãnh, thậm chí đổ ra vệ đê, gây mất mỹ quan, ảnh hưởng đến môitrường.
Chính vì vậy, được sự ủng hộ của chính quyền, việc nuôi giun quế để xử
lý chất thải của đàn bò sữa được người dân áp dụng Đây được xem là mô hìnhnghiên cứu sáng tạo, khép kín (tự sản xuất - tự tiêu thụ), kết hợp giữa 3 yếu tốkhoa học - môi trường - kinh tế, giúp xử lý chất thải nông nghiệp bằng biệnpháp sinh học lần đầu tiên được triển khai có quy mô, góp phần tích cực giảiquyết ô nhiễm môi trường và tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương
Tại trang trại của ông Nguyễn Xuân Hùng, mỗi tháng ông thu mua của
bà con 360 tấn phân bò để thực hiện việc nuôi giun Hiện nay, ông thu hoạchgiun quế thành phẩm, giun quế giống và phân sạch từ giun quế Với giá bán20.000 đồng/kg sinh khối (giun giống), 100.000 đồng/kg giun thành phẩm,2.500 đồng/kg phân sạch, trang trại của ông cung cấp giống và phân bón chonhiều trang trại lớn ở miền Bắc và trên địa bàn Hà Nội
Hình 1.1: Mô hình chăn nuôi sản xuất giun quế ở huyện Gia Lâm, TP Hà
Nội
1.3.3.2 Mô hình phân loại rác thải tại nguồn ở Hà Tĩnh
Ô nhi ễ m ch ấ t th ả i sinh hoạ t t ại khu v ự c nông thôn Hà T ĩ nh là vấ n
Trang 23đề nổi cộm Với dân số sống tại nông thôn hơn 1 triệu người, chiếm trên 72%,thì ước tính mỗi ngày lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nôngthôn khoảng 700 tấn/ngày Trước thực trạng đó, một số xã đã xây dựng thànhcông nhiều mô hình phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình nhưTượng Sơn, Nam Hương, Thạch Điền, Thạch Tiến, Hương Trà, Tùng Ảnh ,trong đó điển hình là xã Tượng Sơn, huyện Thạch Hà đã xây dựng nhiều môhình phân loại xử lý chất thải tại nguồn trên địa bàn xã.
Việc phân loại xử lý rác thải tại nguồn tại nông thôn Hà Tĩnh được thựchiện tại hộ gia đình hoặc tập trung ở các khu sản xuất nông nghiệp Theo đó,rác thải được phân loại thành rác tái chế, rác khó phân hủy và dễ phân hủy Saukhi phân loại rác, hộ gia đình, hợp tác xã sản xuất sẽ tập trung rác hữu cơ tạicác khu sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chất thải chăn nuôi để ủ với chếphẩm sinh học làm phân bón hữu cơ vi sinh với khối lượng lớn, lượng phân bónnày sẽ phục vụ lâu dài cho sản xuất nông nghiệp nhằm hạn chế đốt gây ô nhiễmmôi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và sức khỏe conngười Công nghệ này áp dụng đơn giản, tiết kiệm chi phí, dễ thực hiện và phùhợp với điều kiện người dân nông thôn
Trang 24Hiện có hơn 71 nghìn hộ dân thực hiện phân loại rác tại hộ và hơn 30nghìn hộ đã được tập huấn sử dụng chế phẩm sinh học ủ phân hữu cơ tại nhà.Đặc biệt, toàn tỉnh đã xây dựng được gần 300 mô hình ủ phân vi sinh tập trung.Hầu hết các hộ dân thực hiện theo hỗ trợ hướng dẫn từ Hội Nông dân và HộiLiên hiệp Phụ nữ cơ sở.
1.3.3.3 Mô hình xây dựng cộng đồng thôn bản gắn với du lịch ở Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Con Cuông là huyện miền núi vùng cao biên giới, có 7 dân tộc anh emsinh sống, trong đó dân tộc Thái chiếm 75% Nơi đây, những nếp nhà sàn cổđược giữ gìn quy hoạch theo ô bàn cờ cứ 6 nhà một ô với nhiều ngã tư, ngã batrong bản tạo nên nét riêng hiếm có ở miền núi Ngày nay xung quanh bảnnhững khóm hoa, đường hoa đã mọc lên tươi thắm, vệ sinh môi trường sạchđẹp hơn, chuồng gia súc đã được cách ly xa nhà ở, nhà vệ sinh của từng hộcũng vậy, nếp ăn ở sinh hoạt của bà con đồng bào đã văn minh sạch sẽ hơn
Tại bản Liên Đình, nhiều hộ xây dựng được bể nước sạch, dẫn nước tự chảy từ suối về đủ dùng quanh năm, không phải cõng trấn Con Cuông nằm bên sông Lam và được bao bọc bởi những dãy lèn đá vôi quanh năm mây phủ, có 130 hộ trồng hoa, trồng cây cảnh, bằng lăng xanh mát làm đẹp cho thị xã sinh thái, công tác vệ sinh môi trường được giữ gìn Dọc đường Quốc lộ 7 qua
xã hoa thược dược, lay ơn, mào gà khoe sắc bên vườn nhà, người dân ở đây yêu hoa, chăm hoa từ trước nay hòa vào phong trồng cây ăn quả, phát triển trang trại cho thu nhập cao.
RAC PHÂN
HỦY
íBinnr
PHÂN HỦY
RAC KHÔNG
Hình1.2 Người dân thôn Hà Thanh, xã Tượng Sơn, Thạch Hà phân loại rác
Trang 25Trong khi đó ở bản Khe Rạn, xã Bồng Khê hay bản Xiềng, xã Môn Sơn,
là những bản nổi tiếng về du lịch cộng đồng với các câu lạc bộ cồng chiêng,văn nghệ, những món ăn hấp dẫn du khách quốc tế và trong nước đến du lịchtại Con Cuông cũng là những bản làng “đáng sống” Khách có thể đến trảinghiệm du lịch homestay, cầu treo thơ mộng, êm đềm với sắc xanh lá cọ,những nếp nhà sàn cổ kính thấp thoáng dưới những tán cây cũng như thưởngthức những món ăn hấp dẫn như mọc, canh ột, thịt gà nướng, cá mát
Trang 26Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp sạch và phát triển du lịch sinhthái, nghề dịch vụ, thủ công mỹ nghệ là một trong những thế mạnh của ConCuông Với sự quan tâm thường xuyên, chỉ đạo quyết liệt, kiểm tra đôn đốc,tháo gỡ khó khăn, xây dựng các tổ tự quản dân cư hiệu quả, tuyên truyền tốtcho người dân vai trò làm chủ NTM, những kết quả bước đầu trong xây dựngNTM ở Con Cuông là bước đột phá, điểm sáng ở một huyện vùng cao Nghệ an.
1.3.3.4 Mô hình xử lý nước thải sinh hoạt và cải tạo cảnh quan môi trường ở TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay, ph ần lớn nướ c th ải sinh ho ạt ở các khu dân c
ư đô thị, ven đô và khu vực nông thôn đều chưa được xử lý đúng quy cách.Nước thải từ các khu vệ sinh mới chỉ được xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, chấtlượng chưa đạt yêu cầu đã xả ra môi trường Đây là nguyên nhân góp phần làm
Trang 27trường tại phường Bách Quang, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên với diện tíchhơn 5.000 m2 là một mô hình có thể nhân rộng Trạm hoạt động chủ yếu theonguyên tắc tự chảy, nước thải từ hệ thống thu gom qua hố ga tự chảy vào hệthống xử lý Chức năng của hố ga này là tách nước mưa và nước thải Trongđiều kiện thời tiết bình thường, nước thải sẽ qua hố ga đi vào hệ thống xử lý.Khi trời mưa, lượng nước vượt quá sức tải của hố ga, lúc đó áp lực của bề mặtnước, nước thải đã được pha loãng bởi nước mưa sẽ tự tràn ra bãi lọc trồng câyven suối, hỗn hợp nước thải và nước mưa còn lại sẽ đi vào hệ thống xử lý.Nước thải qua song chắn rác và bể lắng cát, tại đây rác thải được loại bỏ, cácphần tử cát có đường kính lớn hơn 0,2 mm sẽ được giữ lại để tránh gây cản trởcho quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ tại các công trình xử lý tiếptheo Sau đótiếp tục đi vào bể kỵ khí, theo nguyên tắc lắng và phân hủy sinhhọc kỵ khí nước thải đi theo đường dích dắc nhờ các ống PVC hướng dòng đặttrong bể, hướng dòng nước chuyển động lên và xuống.
Khi nước thải chuyển động từ dưới lên trên, sẽ đi xuyên qua lớp bùn đáy
bể Các vi khuẩn kỵ khí có rất nhiều trong lớp bùn cặn đáy bể, sẽ hấp thụ, phânhủy các chất hữu cơ có trong nước thải, đồng thời cặn cũng được giữ lại vàphân hủy Nước thải đầu ra của bệ lọc kỵ khí tiếp tục được bơm lên bể phânphối một, tại đây cặn lơ lửng lắng lại, nước được tiếp xúc với không khí, tăngcường ôxy Sau đó nước thải được tự chảy sang bể phân phối hai, bể này đóngvai trò điều hòa và phân phối nước xuống máng tràn bậc thang và được xáotrộn ở đây nhằm tiếp tục tăng cường ôxy trước khi được thu vào hệ thống ốngphân phối nước vào bãi lọc ngầm trồng cây Các loại cây trồng trong bãi lọcđược sử dụng ở đây là cây sậy và cây dong riềng Sau khi nước thải xử lý tạibãi lọc ngầm được dẫn qua hệ thống ao sinh thái trước khi ra nguồn tiếp nhận.Tại các ao sinh thái thả bèo có tác dụng xử lý bổ sung cho các công trình xử lý
Trang 28Công trình đáp ứng mục tiêu xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệthân thiện với môi trường, tiết kiệm chi phí Được thiết kế hài hòa với thiênnhiên và sinh thái; sử dụng nhiều loại thực vật để xử lý nước thải; hệ thống câyxanh, tiểu cảnh được bố trí xen kẽ, trạm xử lý đã tạo ra một khu công viên sinhthái nhỏ, vừa có tác dụng cải tạo cảnh quan môi trường khu vực, vừa là địađiểm vui chơi giải trí cho người dân phường Bách Quang
Hình 1.5: Khuôn viên xanh được xây dựng tại Trạm xử lý nước thải
phường Bách Quang, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
1.3.3.5 Mô hình cải tạo kênh mương, ao hồ thành khu vực vui chơi, sinh hoạt động đồng sinh thái ở huyện Đan Phượng, TP Hà Nội
Một trong những ví dụ sinh động về cảnh quan, môi trường phải kể đến,
đó là vùng quê Đan Phượng ngoại thành Hà Nội, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhànước, sự đóng góp của doanh nghiệp và một phần đóng góp của người dântrong xây dựng điện - đường - trường - trạm, người dân Đan Phượng (thôngqua các tổ chức đoàn thể) đã hình thành các nhóm, với những nhiệm vụ cụ thểnhư phụ lão, thanh niên trồng và chăm sóc cây xanh dọc các tuyến đường lớn,đường mới; phụ nữ chịu trách nhiệm vận động, tổ chức thực hiện, theo dõi việc
Trang 29bộ mặt làng quê, làm thay đổi sâu sắc nhận thức của người dân về vẻ đẹp quêhương, khơi gợi tình yêu, sự vun đắp của mỗi người dân cho quê hương mình.
Và điều quan trọng hơn hết là nhờ những hoạt động hết sức thiết thực này, màđiều kiện vệ sinh môi trường khu vực nông thôn đã được cải thiện vượt bậc
Hình 1.6 Những con đường bích họa tại làng quê Đan Phượng
Bên cạnh đó là việc cải tạo các hồ, ao trong khu dân cư, trước đây ao tùnước đọng, hôi thối và chứa đầy rác Với ý tưởng tuyệt vời xuất phát từ ngườidân, với quyết tâm và lòng kiên trì, sự đồng thuận của bà con, các hồ ao đãđược kè bờ, không cho thải nước bẩn xuống hồ, tạo cảnh quan, cải thiện chấtlượng nước, hình thành các khu vui chơi, khu tập bơi chống đuối nước cho trẻ
em, một hình ảnh đẹp đã dần lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng người dân ĐanPhượng và các huyện ngoại thành Hà Nội khác
Trang 30Vĩnh Phúc
Nghĩa trang được bố trí ở ngoài, phù hợp với quy hoạch xây dựng nôngthôn mới, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn vềbảo vệ môi trường; Mặt bằng nghĩa trang đảm bảo đất bố trí cho các khu vực:mai táng, hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ khu mộ hung táng, đường đi,nhà quản trang, nhà tiếp linh, sân hành lễ, cây xanh, hàng rào thích hợp và hệthống biển báo để nhận biết mộ chí Có các khu vực mai táng khác nhau (hungtáng, cát táng, hỏa táng), khu vực dành riêng cho trẻ em, tôn giáo
Một số hình ảnh về nghĩa trang nhân dân tại xã Đại Tự, huyện Yên Lạc,tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1.8 Cổng nghĩa trang được xây dựng kiên cố Đường nội bộ được bê
tông hóa và rãnh thoát nước
Trang 31Hình 1.10 Khu vực hung táng và cát táng được phân khu rõ rệt
1.4 Những bài học thành công từ quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
Mặc dù còn có nhiều khó khăn nhưng có thể nhận thấy, từ giai đoạn
2016 đến nay, công tác BVMT (mà cụ thể là việc thực hiện Tiêu chí 17 về môitrường và an toàn thực phẩm trong xây dựng NTM) đã có bước khởi sắc mộtcách toàn diện
- S ự quan tâm c ủ a chính quyề n đị a ph ương các c ấ p Đ ã đế nlúc, h ầ u
hết lãnh đạo các tỉnh, huyện, xã nhận thức được vai trò, ý nghĩa của việc triểnkhai thực hiện các nội dung về môi trường Nó không chỉ mang lại bộ mặt nôngthôn khang trang, sạch đẹp mà từ đó, chất lượng cuộc sống của người dân nôngthôn không ngừng được nâng cao; sự gắn kết giữa người dân và người dân,giữa người dân và các tổ chức đoàn thể, giữa người dân và chính quyền ngày
Trang 32ngừng được tăng cường.
- Sự vào cu ộc và ý thức trách nhiệm với môi tr ường củ a cộ ngđồng
dân cư Tại nhiều nơi, ý thức về môi trường của người dân đã có những bướcchuyển biến đáng kể Người dân đã không coi việc vệ sinh, cải tạo kênhmương, cống rãnh, ao hồ, việc trồng cây, trồng hoa, cải tạo cảnh quan môitrường là việc “phải làm”, mà tại nhiều nơi, người dân đã coi đây là việc “cầnlàm” với sự tự nguyện và tinh thần trách nhiệm cao (điển hình tại các địaphương như Nam Định, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Phú Yên, Quảng Trị )
Từ quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM, đã cónhiều bài học hay, cách làm tốt trong phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình(Hà Tĩnh, Nam Định ), thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật (Nam Định, AnGiang ), xử lý chất thải chăn nuôi (Gia Lâm ), xử lý nước thải sinh hoạt hộgia đình, cụm dân cư với chi phí thấp và phương án vận hành đơn giản (NghiXuân, Hà Tĩnh; thành phố Sông Công, Thái Nguyên )
Với áp lực từ cộng đồng và nhu cầu tất yếu của thực tiễn công tácBVMT nông thôn, nhiều mô hình công nghệ, biện pháp quản lý trong thu gom
và xử lý chất thải sinh hoạt phát sinh cũng đã được nghiên cứu, ứng dụng, triểnkhai và phần nào từng bước giải quyết được những bức xúc từ hậu quả ô nhiễmmôi trường do việc chôn lấp chất thải sinh hoạt mang lại
1.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Theo UBND tỉnh Thái Nguyên (2019), sau 10 năm triển khai thực hiệnChương trình MTQG xây dựng NTM, với quyết tâm chính trị cao, xác định xâydựng NTM là nhiệm vụ trung tâm bao trùm; bằng nỗ lực, phấn đấu, điều hànhquyết liệt và năng động của Đảng bộ, chính quyền các cấp, nhất là phát huy sức
Trang 33án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (số xã đạt chuẩn NTM dự ướchết năm 2019: 101 xã, về đích trước 01 năm; số đơn vị cấp huyện đạtchuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM: 03 đơn vị, vượt 01 đơn vị và vềđích trước 02 năm) Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt38,63 triệu đồng/người/năm (vượt 2,63 triệu đồng so với mục tiêu trong Đề án).
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) khuvực nông thôn giảm còn 8,47%; thấp hơn 8,6% so với tỷ lệ hộ nghèo khu vực
14 tỉnh miền núi phía Bắc (17,07%)
Chương trình đã làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn họtham gia vào xây dựng NTM “Từ phải làm đã chuyển thành khát vọng xâydựng NTM” Từ chỗ số đông còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của nhànước đã chuyển sang chủ động, tự tin tham gia tích cực vào xây dựng NTM.Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động, rộng khắp; huy động cả hệthống chính trị và toàn xã hội tham gia Hệ thống chính trị được củng cố, kiệntoàn; vai trò của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đã được phát huy,dân chủ ở nông thôn được nâng lên về chất Các tổ chức chính trị - xã hội quatham gia trực tiếp vào Chương trình có điều kiện để củng cố lại hoạt động của
tổ chức mình một cách cụ thể, hiệu quả hơn Niềm tin của người dân vào cácchủ trương, chính sách, sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đượcnâng cao Người dân tự thấy được và được thực hiện những hành động cụ thểđóng góp xây dựng quê hương mình
Hạ tầng kinh tế - xã hội được ưu tiên nguồn lực đầu tư, phát triển mạnh
mẽ góp phần thay đổi diện mạo nông thôn khang trang, sạch, đẹp hơn, đã vàđang hỗ trợ tốt cho việc tổ chức sản xuất và sinh hoạt cho người dân ở nôngthôn: Đến nay, 100% các xã có đường giao thông kết nối với trung tâm huyện,
hệ thống đường trục xóm, liên xóm, ngõ xóm và đường trục chính nội đồng đều
Trang 34nông sản Hệ thống điện lưới điện trung, hạ thế được đầu tư đã phủ kín 100%các xã, xóm trên địa bàn tỉnh, cơ bản đáp ứng yêu cầu điện sinh hoạt của ngườidân và sản xuất kinh doanh, đã xóa được các xóm bản “trắng điện” chưa đượcđầu tư điện lưới quốc gia Hệ thống thủy lợi, trường học, nhà văn hóa, trạm y
tế, trụ sở xã, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin truyền thông, côngtrình cấp nước tập trung, được quan tâm đầu tư mới hoặc cải tạo, nâng cấp,ngày càng đảm bảo chất lượng, phát huy hiệu quả phục vụ nhân dân
Kinh tế tập thể từng bước được củng cố và phát triển, thúc đẩy việc ứngdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụsản phẩm tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với xây dựng thươnghiệu sản phẩm nông sản như: Vùng Chè đặc sản Tân Cương - thành phố TháiNguyên, Trại Cài - huyện Đồng Hỷ, La Bằng - huyện Đại Từ, Tức Tranh -huyện Phú Lương; vùng lúa đặc sản Nếp Thầu Dầu Phú Bình, nếp Vải PhúLương, gạo Bao Thai Định Hóa; vùng cây ăn quả Minh Đức, Phúc Thuận, PhúcTân - thị xã Phổ Yên; Hóa Thượng, Hóa Trung - huyện Đồng Hỷ; La Hiên,Tràng Xá - huyện Võ Nhai; Bàn Đạt, Tân Hòa - huyện Phú Bình; Tiên Hội,Quân Chu - huyện Đại Từ, Trong lĩnh vực chăn nuôi, các mô hình chăn nuôitrang trại theo quy mô công nghiệp, an toàn sinh học ngày càng phát triển Từnhững phát triển tích cực trong sản xuất đã góp phần tạo việc làm, nâng cao thunhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo
Công tác bảo vệ môi trường nông thôn đã được chú trọng, có nhiềuchuyển biến tích cực, từng bước làm thay đổi nhận thức, ý thức, trách nhiệmcủa người dân Phong trào vệ sinh đường làng, ngõ xóm, xây dựng cảnh quanmôi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn; phong trào trồng cây xanh, trồng hoatrên các tuyến đường đang phát triển mạnh mẽ ở các địa phương đã và đangchuyển biến nông thôn trở thành những “miền quê đáng sống” (như thôn Bãi
Trang 35Thượng, huyện Võ Nhai, ).
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc khu vực nông thôn có bướcphát triển mới với nhiều nội dung, hình thức phong phú, đa dạng; xây dựng vànhân rộng nhiều mô hình tổ chức quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở theo hướng tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải, trong đó cónhiều mô hình đã phát huy hiệu quả, góp phần làm giảm tội phạm ở cơ sở Kếtquả công tác bảo đảm an ninh, trật tự đã góp phần thúc đẩy xây dựng NTMngày càng bền vững
Ngoài các quy định của Trung ương, tỉnh Thái Nguyên còn ban hành một
số quy định cao hơn, đi trước: Bộ tiêu chí “Hộ gia đình NTM”, “Xóm NTMkiểu mẫu”, “Xã NTM kiểu mẫu” Trong giai đoạn II, các xã đạt chuẩn NTM đãkhắc phục nợ xây dựng cơ bản trong xây dựng NTM của giai đoạn I
1.5.1 Mức độ đạt chuẩn NTM
- Đế n nay, toàn tỉ nh đ ã có 91 xã đạ t 19 tiêu chí; trong đó có 88 xã(61,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM, tăng 48 xã so với năm 2015; cao hơn2,3 lần so với khu vực Miền núi phía Bắc (26,45%) và cả nước (50,26%) Dựkiến hết năm 2019 sẽ có 101 xã đạt chuẩn (bằng 70%); về đích sớm trước 01năm so với mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứXIX Bình quân: 16,5 tiêu chí/xã, tăng 11,65 tiêu chí so với năm 2010 và tăng
03 tiêu chí so với năm 2015 (khu vực miền núi phía Bắc 12,28 tiêu chí; cả nước15,26 tiêu chí) Không còn xã dưới 06 tiêu chí (năm 2010 có 85 xã dưới 06 tiêuchí)
- Có 3/9 đơ n v ị c ấp huyệ n (33,33%) hoàn thành nhi ệ m v ụ xây d ựngNTM, (đến nay, cả khu vực 14 tỉnh miền núi phía Bắc mới chỉ có 07 đơn vị, cảnước có 84 đơn vị được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn/hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng NTM)
Trang 36+ Xã Vinh Sơ n, thành ph ố Sông Công đã đạ t 19/19 tiêu chí NTM ki ểumẫu, đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn NTM kiểu mẫu năm2019; phấn đấu đến hết năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 09 xã đạt NTM kiểu mẫu.
+ Có 12 xóm đượ c công nh ậ n đạt chu ẩ n xóm NTM ki ểu mẫ u (trong
đ ó có 05 xóm theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh)
* Dự ướ c k ế t qu ả th ực hiệ n đến h ết năm 2020:
- Có 8 xã tr ở lên đạt chuẩn NTM n ă m 2020, nâng tổng s ố xã đạt chu
ẩn NTM giai đoạn 2010-2020 toàn tỉnh lên 109 xã (vượt 09 xã so với kếhoạch)
- Xây dựng hoàn thành 09 xã “NTM nâng cao” và “NTM ki ểu mẫu”
- Huyệ n Phú Bình đạt huyệ n nông thôn mới, nâng tổng số đơn v ị c ấphuyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020toàn tỉnh lên 04 đơn vị (vượt 02 đơn vị so với kế hoạch)
1.5.2 Tình hình thực hiện tiêu chí Môi trường trong xây dựng NTM tại Thái Nguyên
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức,trách nhiệm bảo vệ môi trường Tổ chức phân loại, tự xử lý rác thải ngay tại giađình; vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom, đưa vào nơi quy định.Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình tự quản về vệ sinh môitrường; hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị phục vụ vệ sinh môi trường cho cácđịa phương Tỉnh đã chỉ đạo ngành chức năng và các địa phương tập trung đầu
tư các công trình cung cấp nước sạch cho người dân bằng nhiều nguồn vốn(nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân), giai đoạn 2011-2019 đã xây dựng được 80công trình cấp nước sinh hoạt tập trung (nâng tổng số công trình cấp nước tậptrung nông thôn trên địa bàn tỉnh lên 239 công trình); 68 nghĩa trang; 207 điểmthu gom rác thải; 55 công trình vệ sinh tại các trường học; trên 30.000 công
Trang 37vệ sinh đạt 72,7%; hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 72,7%;
tỷ lệ trường học có công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 96,8%.Đến nay có 94 xã đạt tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm bằng 67,6%tổng số xã (tăng 55% so với năm 2010 và tăng 34,8% so với năm 2015)
Tổng kết thành quả 10 năm xây dựng NTM, Thái Nguyên không chỉ đạt
và vượt mục tiêu đề ra, mà các nội dung xây dựng NTM đã ngày càng đi vàochiều sâu, hướng tới sự bền vững Tại Hội nghị tổng kết 10 năm Chương trìnhMTQG xây dựng NTM khu vực miền núi phía Bắc được Trung ương đánh giá
là tỉnh dẫn đầu 14 tỉnh trong thực hiện phong trào xây dựng NTM