1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại nhà máy xử lý nước thải gia sàng, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

87 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khả Năng Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Của Hệ Thống MOT Tại Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Gia Sàng, Thành Phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Phạm Thành Công
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 604,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM THÀNH CÔNGĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA HỆ THỐNG MOT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIA SÀNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TR

Trang 1

PHẠM THÀNH CÔNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA HỆ THỐNG MOT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ

NƯỚC THẢI GIA SÀNG, THÀNH PHỐ THÁI

NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

PHẠM THÀNH CÔNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA HỆ THỐNG MOT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ

NƯỚC THẢI GIA SÀNG, THÀNH PHỐ THÁI

NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàntoàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tàiliệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./.

Thái Nguyên, tháng 09 năm 2020

Học viên

Phạm Thành Công

Trang 4

hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâmgiúp đỡ nhiệt tình của ban giám hiệu Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên,Phòng Đào tạo, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môitrường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới thầy giáo TS Dư Ngọc Thành đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới cán bộ công nhân viên Nhà máy

xử lý nước Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực tập tại Nhà máy và đặc biệt tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bênđộng viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một họcviên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài nàytốt hơn, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành côngtrong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./

Học viên

Phạm Thành Công

Trang 5

Bảng 1.2 Tải trọng chất thải trung bình 1 ngày tính theo đầu người 9Bảng 2.1 Lịch lấy mẫu nước thải đầu vào (chưa xử lý) và đầu ra (sau xử lý) đểthử nghiệm 24Bảng 2.2 Phương pháp thử các thông số đánh giá chất lượng nước thải 25Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải được thu gom theo từng tuyến đường 37Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tạiNhà máy xử lý nước thải Gia Sàng Thái Nguyên 41Bảng 3.1 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 1 năm 2019 47Bảng 3.2a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 1 năm 2019) 48Bảng 3.2b Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 1 năm 2019) 49Bảng 3.3 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 2 năm 2019 50Bảng 3.4a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 2 năm 2019) 51Bảng 3.4b Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 2 năm 2019) 52Bảng 3.5 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 3 năm 2019 53Bảng 3.6.a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 3 năm 2019) 54Bảng 3.6b Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 3 năm 2019) 55Bảng 3.7 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 4 năm 2019 57Bảng 3.8a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 4 năm 2019) 58

Trang 6

Bảng 10.a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 5 năm 2019) 60Bảng 3.10b Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT (Tháng 5 năm 2019) 61Bảng 3.11 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 6 năm 2019 62Bảng 12.a Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 6 năm 2019) 63Bảng 3.12b Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT (Tháng 6 năm 2019) 64Bảng 3.13 Chất lượng nước thải sinh hoạt trước xử lý tháng 7 năm 2019 65Bảng 3.14 Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của hệ thống MOT

(Tháng 7 năm 2019) 66Bảng 3.15 Hiệu suất xử lý chất hữu cơ (theo BOD5) trong

nước thải sinh hoạt của hệ thống xử lý MOT 67Bảng 3.16 Hiệu suất xử lý tổng các chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải sinh hoạt của hệ thống xử lý MOT 68Bảng 3.17 Hiệu suất xử lý Amoni (theo N) trong nước thải sinh hoạt

của hệ thống xử lý MOT 69Bảng 3.18 Hiệu suất xử lý phốt pho (theo P2O5) trong nước thải sinh hoạt của

hệ thống xử lý MOT 69

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ lưu vực thu gom nước thải sinh hoạt của Nhà máy xử lý nước thải Gia Sáng Thái Nguyên 38Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại

Trang 7

Hình 3.5 Toàn cảnh Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng Thái Nguyên 46

Trang 8

Tên đường Cách mạng tháng 8Tên đường Cách mạng tháng 8 Chính phủCộng hòa xã hội chủ nghĩa

Lượng oxy hòa tan

Moving Bed Biofilm Reactor - Bể xử lý hiếu khí với mang sinh học chuyển động

MBR Membrane Bio Reactor - Bể xử lý bằng màng lọc sinh

họcMOT

MPN/

100ml

Mương oxy hóa (Mương tuần hoàn)

Most probable number - Sử dụng ước tính nồng độ các vi

sinh vật khả thi trong 1 mẫuNĐ

ODA

Nghị định

Official Development Assistance - Hỗ trợ Phát triển Chính

thứcTN-XLNT

Xử lý nước thải

Upflow Anearobic Sludge Blanket - Bể xử lý sinh học kị

khí với dòng chảy ngược qua tầng bùn đáy bểUBND Ủy ban nhan dân

UV Tia cực tím/ tia tử ngoại

MỤC LỤC CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii

Trang 9

MỤC LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Khái quát về thoát nước và nước thải sinh hoạt 5

1.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải 10

1.1.4 Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 11

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 14

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về nước thải sinh hoạt 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN • ' • CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 23

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và Nhà máy xử lý nước thải Gia

Trang 10

3.1.2 Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên 293.1.3 Hệ thống thu gom nguồn nước thải của Nhà máy xử lý nước thải GiaSàng thành phố Thái Nguyên 313.2 Công nghệ xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thànhphố Thái Nguyên 393.3 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống công nghệmương oxy hóa (MOT) tại phường Gia Sàng thành phố Thái Nguyên 453.3.1 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 1 năm 2019 473.3.2 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 2 năm 2019 503.3.3 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 3 năm 2019 533.3.4 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 4 năm 2019 563.3.5 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 5 năm 2019 593.3.6 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 6 năm 2019 623.3.7 Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại Nhàmáy xử lý nước thải Gia Sàng trong tháng 7 năm 2019 653.3.8 Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống xử lý MOT 683.4 Những tồn tại, biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải Gia Sàng TP Thái Nguyên 713.4.1 Một số vấn đề tồn tại trong quá trình vận hành mương tuần hoàn

(MOT)71

Trang 11

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, dân số đông, điều kiện sinh hoạt của conngười cũng như đời sống được nâng lên, dẫn đến lượng nước thải sinh hoạt củacon người thải ra ngày càng nhiều

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, phần lớn nước thải sinhhoạt của khu dân cư cùng với nước thải của các cơ sở dịch vụ, thương mại,kinh doanh, bệnh viện chưa được thu gom và xử lý trước khi đổ ra môitrường Các hệ thống cống rãnh cũ thu gom nước thải sinh hoạt phân tán trongthành phố không qua xử lý được xả thẳng xuống sông Cầu Trong thành phốcác hộ gia đình và các công trình công cộng dịch vụ nước thải sinh hoạt chỉđược xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn nên nước đầu ra chưa đảm bảo quy chuẩn

về nước thải sinh hoạt xả ra môi trường Hơn thế nữa, bể tự hoại tại các hộ giađình, khu dân cư chủ yếu tự thiết kế, tự xây chưa đúng tiêu chuẩn, các bể tựhoại cần phải hút bùn thường xuyên nhưng các hộ gia đình chỉ hút bùn khi bểtràn Nhiều bể tự hoại trong tình trạng quá tải không xử lý hay xử lý kém hiệuquả do đó nước được thải ra mương thoát nước gây ra mùi khó chịu, hôi thối,chất lượng nước thải ra không kiểm soát được

Hệ thống thoát nước của thành phố Thái Nguyên là thoát chung cho nướcmưa và nước thải, mực dù đã được Nhà nước đầu tư nâng cấp nhiều lần, nhưngchắp vá, chưa đồng bộ Mỗi khi có trận mưa lớn, hệ thống thu gom và thoátnước hoạt động chưa hiệu quả, gây ngập cục bộ nhiều nơi trong thành phố nhất

là các phường, phố thuộc khu vực trung tâm của thành phố Nước thải cùngvới nước mưa gây ngập tại các tuyến đường, có thể xảy ra tai nạn, gây phátsinh các loại bệnh tật như: viêm da, ngứa, hô hấp, mắt làm ảnh hưởng đếnsức khỏe của con người, làm mất mỹ quan thành phố, ảnh hưởng đến chất

Trang 13

Thái Nguyên nói chung.

lượng

Thành phố Thái Nguyên đang thực hiện dự án xây dựng một nhà máy xử

lý nước thải sinh hoạt tập trung tại xóm Núi Tiên - phường Gia Sàng Dự án hệthống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên được thực hiệntheo Nghị định thư Việt Pháp năm 1998 và tỉnh Thái Nguyên phê duyệt thựchiện từ năm 2000, với tổng mức đầu tư là 231,62 tỷ đồng Đến năm 2007 tiếptục được phê duyệt điều chỉnh bổ sung với tổng mức đầu tư hơn gấp đôi:579,90 tỷ đồng; và rồi, 5 năm sau, năm 2012, UBND tỉnh Thái Nguyên lại phêduyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư tiếp tục tăng gấp đôi, lên đến gần 1.000 tỷđồng (942 tỷ đồng)

Trong đó, vốn vay ODA của Cộng hòa Pháp trên 412 tỷ đồng, vốn đốiứng từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương là trên 530 tỷ đồng, đượcgiao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước và Pháttriển hạ tầng Thái Nguyên làm chủ đầu tư

Đến năm 2018 Dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung đãhoàn thành và đang trong giai đoạn vận hành thử, chưa nghiệm thu

Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời góp phần đẩy mạnh công tácthu gom và đánh giá hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt trên địabàn thành phố Thái Nguyên là hết sức cần thiết, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống MOT tại nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu hệ thống thu gom và công nghệ của Nhà máy xử lý nước thảiGia Sàng thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống công nghệmương oxy hóa (MOT) tại Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố TháiNguyên

- Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác v ận hành hệ thống x ử

Trang 14

lý nước thải Gia Sàng TP Thái Nguyên

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận d ụng nh ững kiế n th ức đã học trong Nhà tr ườ ng vào th ực tế, rènluyện khả năng tổng hợp phân tích số liệu

- Là điều ki ện thuận lợi cho vi ệ c tiế p thu và h ọc hỏi nh ững kinh nghiệ

m trong công tác quản lý

- Kết qu ả c ủa đề tài là c ơ s ở cho các nghiên cứu ti ế p theo về các vấn

đề liên quan đến xử lý nước thải sinh hoạt quy mô lớn của hệ thống MOT

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Ô nhi ễ m môi tr ườ ng: Theo Kho ản 8 Đ i ề u 3 c ủ a Lu ậ t B ảo v ệ môi

tr ườ ng năm 2014:“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam, 2014)

- Ô nhi ễ m môi tr ường n ước:“ Ô nhiễ m n ướ c là s ự thay đổ i theo chi ều

xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiệncác chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người vàsinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền vàquy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014)

- Khái ni ệ m qu ả n lý môi tr ường: “Qu ả n lý môi tr ườ ng là t ổ ng h ợ p

các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo

vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”

- Khái niệ m v ề n ướ c th ả i: Nướ c th ả i là n ướ c đượ c th ả i ra sau khi đ

ã s ử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giátrị trực tiếp đối với quá trình đó nữa Nước thải có thể có nguồn gốc từ hoạt độngcủa các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn bềmặt, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua

Trang 16

1.1.2 Khái quát về thoát nước và nước thải sinh hoạt

- Khái quát về thoát nước: Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày

6/8/2014 của chính phủ được khái niệm như sau:

Hệ thống thoát nước là cơ sở hạ tầng vật lý bao gồm mạng lưới thoát nước(đường ống, cống, kênh mương, hồ điều hoà ,) các trạm bơm thoát nước mưa,nước thải, các công trình xử, tấm chắn, mương rãnh, được sử dụng để chuyển tảinước thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý nước thải và công trình phụ trợ khácnhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngậpúng và xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:

+ Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó nước thải, nước mưađược thu gom trong cùng một hệ thống

+ Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải ringbit;

+ Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyếncống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý;

+ Hệ thống thoát nước mưa: bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thugom và chuyển tải, hồ điều hoà, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nướcmưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và t ê th átnước mư a

+ Hệ thống thoát nước thải: bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng,đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý,cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lýnước thải

+ Theo quy hoạch chuyên ngành về thoát nước và xử lý nước thải (quyhoạch thoát nước) có nghĩa là xác định các lưu vực thoát nước (nước mưa, nướcthải) phân vùng thoát nước thải, dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải, xác địnhnguồn tiếp nhận, xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thoát nước, các công trìnhđầu mối của thoát nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước

Trang 17

thải, cửa xả) Hiện tại chủ yếu có các loại hình sau:

+ Thot nước thả s nil hot chữig vớôhệ thống thoát nước mưa

+ Nước thải sinh hoạt được tách và thu gom riêng để đưa về các NhàmáơTrạm xử lý nước thảũtập trUig;

+ Nước thảcsih hoạt thảũtrực tip rũcác EOhồ, sông sEốEi

+ Nước thả s nil hoạt chảũtràn rũmương đất rồũthấm vàolòng đất;

Đối với các khu dân cư, các cơ quan công sở, trường học, khu kinh doanh,thương mại, khách sạn, nhà hàng, khu đô thị, khu quy hoạch thì nước thải sinhhoạt hầu hết được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại rồi thải ra các công trình thu gomsau đó chảy ra hệ thống thoát nước mưa rồi chảy vào các sông, hồ, ao trongthành phố

Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước hầu hết được thải tự do ra nềnđất rồi thấm xuống lòng đất nên gây ô nhiễm nguồn nước ngầm nghiêm trọng

- Khái niệm về nước thải sinh hoạt: Là nước được thải ra từ các hoạt động,mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh, nấu nướng, tẩy rửa, lau dọn từ các cơquan, trường học, bệnh viện, nhà dân, khu vực cộng đồng

- Khái niệm xử lý nước thải sinh hoạt: Là xử lý lượng nước qua sử dụng

của con người Đó có thể là nước thải nhà vệ sinh, tắm giặt, nước từ nhà bếp, tẩyrửa

- Phân loại nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từkhu dân cư, cao ốc văn phòng, resorts, trường học, chợ, lượng nước thải này chủyếu phát sinh từ các nguồn nước thải như: tắm giặt, nấu nướng, rửa nhà, nước thảinhà vệ sinh

Với mỗi nguồn nước thải có những đặc trưng riêng, từ đó có thể phân loại

để xử lý nước thải đó triệt để, đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo quyđịnh của nhà nước và pháp luật

- Nước thải từ khu vệ sinh hay còn được gọi là nước đen: Nước đen lànước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: các chất hữu

cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng Các thành phần ô

Trang 18

nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho, Trongnước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làmcho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng - một hiện tượng thường xảy ra ởnguồn nước có hàm lượng N và P cao Nước thải khu vệ sinh thường được thugom và phân hủy một phần trong bể tự hoại làm giảm nồng độ chất hữu cơ đếnngưỡng phù hợp với các quá trình sinh học phía sau.

- Nước thải khu nhà bếp với đặc trưng là nước chứa thành phần hàmlượng dầu mỡ rất cao, lượng cặn, rác lớn lượng dầu mỡ này có thể ảnh hưởngđến các quá trình xử lý đằng sau nên nước thải khu nhà bếp cần được xử lý sơ bộtách dầu mỡ trước khi đưa vào hệ thống xử lý

- Nước thải giặt, là với tính chất hoàn toàn khác biệt với các loại nước thảitrên, hàm lượng chất hữu cơ không đáng kể mà chủ yếu là các hóa chất dùng đểtẩy rửa Các hóa chất này cần phải được xử lý theo phương pháp khác so với cácloại nước thải trên, tránh gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý chung;

- Nguồn gốc phát sinh: Nước thải sinh hoạt (viết tắt là NTSH) được hìnhthành trong quá trình sinh hoạt của con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặccông cộng như bệnh viện, trường học, bếp ăn cũng tạo ra các loại nước thải cóthành phần và tính chất tương tự như NTSH Lượng NTSH tại các cơ sở dịch vụ,công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số lượng người.Lượng nước thải từ các cơ sở thương mại và dịch vụ cũng có thể được chọn từ 15-25% tổng lượng nước thải của toàn thành phố

- Đặc trưng nước thải sinh hoạt: Hàm lượng chất hữu cơ cao (55 - 65%tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩnphân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nướcthải Nước thải đô thị giàu chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, là nguồn gốc để

Trang 19

gây ô nhiễm chính đối với môi trường;

Bảng 1.1 Thành phần chính c ủa nước thải sinh hoạt

-Nguồn: Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn 2017

- Thành phần của nước thải sinh hoạt: Trong nước thải sinh hoạt chủ yếu

có nguồn gốc hữu cơ dễ phân hủy sinh học (60% hữu cơ, 40% vô cơ) Các chấthữu cơ trong nước thải sinh hoạt có tính chất hóa học như protein, hydrat carbon,chất béo, dầu mỡ, Ure Các chất dinh dưỡng như nitơ và phốtpho cũng gây ônhiễm nước (phú dưỡng hóa) Nitơ trong nước thải sinh hoạt tính theo NTK (nitohữu cơ và amoni) thường chiếm 15 - 20 BOD, khoảng 10 - 15g/người/ngày đêm.Photpho khoảng 4g/người/ngày đêm Các chất hoạt động bề mặt như ABS dùng

để tẩy rửa gây nên hiện tượng sủi bọt trắng ở bể Các chất vô cơ trong nước thảisinh hoạt như: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng Ngoài ra nguồn

Trang 20

nước thải sinh hoạt có chứa một lượng lớn vi khuẩn tính theo Coliform cũng đượctính là thành phần ô nhiễm Vì vậy, việc xử lý nước thải sinh hoạt là thật sự cầnthiết.

- Tải trọng chất thải trong nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạtdao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và các thói quen củangười dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp Giữa lượng nước thải

và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có 1 mốitương quan nhất định Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người với nhucầu cấp nước 150 l/ngày/người được trình bày trong bảng 1.2

Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau: COD =

500 mg/l, BOD5 = 250 mg/l, SS = 220 mg/l, photpho = 8 mg/l, nitơ NH3 và nitơhữu cơ = 40 mg/l, pH = 6,8, TS = 720 mg/l

Như vậy, nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao,đôi khi vượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học Thông thường các quá trình

xử lý sinh học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD5:N:P = 100:5:1

Bảng 1.2 Tải trọng chất thải trung bình 1 ngày tính theo đầu người

Các chất Tổng chất thải

(g/người.ngày)

Chất thải hữu

cơ (g/người.ngày)

Chất thải vô cơ (g/người.ngày)

Nguồn: Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn 2017

Nước thải sinh hoạt thường được thải ra sông, suối, ao, hồ dẫn đến việcgây ô nhiễm nguồn nước Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệngười mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màngkết, tiêu chảy, ung thư ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ônhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọisinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sảnxuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản

Nước thải đô thị thường được chuyển tải kết hợp trong một hệ thống thoát

Trang 21

nước hoặc cống rãnh vệ sinh và được xử lý tại nhà máy xử lý nước thải Nước thảiđược xử lý được thải vào nơi tiếp nhận qua một đường ống nước thải Nước thảiđược tạo ra ở khu vực không tiếp cận được với hệ thống thoát nước sẽ được xử lýbằng hệ thống xử lý nước tại chỗ Hệ thống này thông thường bao gồm một bểphốt, ruộng tiêu nước, và một đơn vị xử lý tại chỗ Việc quản lý nước thải thuộc

về sự bao quát toàn bộ điều kiện hệ thống vệ sinh, giống như quản lý chất bài tiếtcủa con người, chất thải rắn, nước mưa bão

1.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải

- Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phươ ng pháp kị khí t ự động:

Quy trình công nghệ xử lý gồm năm công đoạn chính, gồm: thu gom, điềuhòa, xử lý kị khí trong các môđun, xử lý mùi và lắng Theo đó, nước thải đượcđưa về bể thu gom; sau đó bơm lên bể điều hòa, để lắng cặn sơ bộ; rồi được bơmvào các môđun kỵ khí có gắn chất mang vi sinh vật bằng polyetylen qua hệ thốngkhuấy bổ trợ và được đưa vào bể lắng tiếp theo để xử lý mùi, kết hợp với lắngcặn Sau quá trình xử lý, nước thải nhiễm hữu cơ đạt tiêu chuẩn môi trường

Tuy nhiên, phương pháp hiếu khí chỉ xử lý được nước thải có mức độ ônhiễm thấp, chi phí vận hành cao và tạo ra nhiều bùn thải Đối với phương pháp

xử lý kỵ khí thì cần phải thời gian dài, lại không chủ động về nhiệt độ môi trườngnước, hàm lượng vi sinh vật, nước sau xử lý vẫn còn mùi hôi thối

- Xử lý n ướ c th ải sinh ho ạ t hộ gia đình b ằng b ột than ho ạ t tính: B ộ tthan hoạt tính và nước thải (thường là nước thải sau xử lý sinh học) được cho vàomột bể tiếp xúc, sau một thời gian nhất định bột than hoạt tính được cho lắng,hoặc lọc Do than hoạt tính rất mịn nên phải sử dụng thêm các chất trợ lắngpolyelectrolyte Bột than hoạt tính được cho vào bể aeroten để loại bỏ các chấthữu cơ hòa tan trong nước thải Than hoạt tính sau khi sử dụng thường được táisinh để sử dụng lại, tuy nhiên phương pháp hữu hiệu để tái sinh bột than hoạt tínhchưa được tìm ra Đối với than hoạt tính dạng hạt người ta tái sinh trong lò đốt đểoxy hóa các chất 10% hạtóhữu cơ bám trên bề mặt của chúng, trong quá trình táisinh than bị phá hủy và phải thay thế bằng các hạt mới

- Để khắc phục các nhược điểm của phương pháp sinh học kị khí xử lý

Trang 22

nước thải người ta đã kết hợp nhiều phương pháp với nhau như xử lý bằngphương pháp hiếu khí và kỵ khí kết hợp với các phương pháp lắng trọng lực vàkhử trùng bằng hóa chất hoặc tia UV.

- Xử lý nước thải sinh hoạ t bằng phương pháp tuầ n hoàn tự nhiên:

Đó là những phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng những nguyênliệu tự nhiên mà Green tổng hợp được Hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn tựnhiên dựa trên nguyên tắc hoạt động của các vi sinh vật có sẵn để phân hủy cáchợp chất hữu cơ cũng như các quá trình vật lý và hóa học tương tự như các quátrình xảy ra trong tự nhiên để làm sạch nước thải Hệ thống có thể xử lý với hiệuquả cao các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân hủy, hợp chất nitơ, phốtpho, các chấthoạt động bề mặt, vi khuẩn, các chất rắn lơ lửng, màu và mùi có trong nước thải

1.1.4 Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

- Tiêu chí l ựa chọ n công nghệ x ử lý nước thả i sinh hoạ t:

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, nhưng để lựachọn được công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với nhu cầu của của chủđầu tư chúng ta cần quan tâm tới các tiêu chí sau:

+ Thi ết bị s ử d ụng c ủa công ngh ệ x ử lý n ướ c th ả i sinh ho ạt

+ Hi ệ u suấ t x ử lý củ a công ngh ệ x ử lý n ướ c th ả i sinh ho ạ t

+ Chi phí đầu t ư vào công ngh ệ x ử lý n ướ c th ải sinh hoạ t

+ Cách v ận hành hệ thống x ử lý nước thải sinh hoạt

+ Th ờ i gian hoàn thành công nghệ x ử lý nước thải sinh hoạt

+ Tu ổi thọ của công nghệ x ử lý nướ c thải sinh hoạt

Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến hiện nay:

+ Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt sục khí (Aerotank): Công nghệ

Aerotank là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, vi sinh hiếu khí sử dụng chất dinhdưỡng từ các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nên thể tích của vi sinh ngàycàng gia tăng và nồng độ ô nhiễm sẽ giảm xuống Công nghệ xử lý nước thải sinhhoạt Aerotank là công nghệ truyền thống, xử lý sinh học hiếu khí, công nghệ nàyhiện nay vẫn được sử dụng nhiều do dễ vận hành, dễ xây dựng, khả năng loại bỏ

Trang 23

BOD, Nitơ cao, dễ dàng thì nâng quy mô công suất, nhược điểm của công nghệaerotank là tốn năng lượng.

+ Công nghệ x ử lý nướ c thải sinh hoạt yế m khí v ới dòng chảy ngượ c

(UASB): UASB là quy trình xử lý sinh học ki khí, nước được phân bổ từ dưới lên

và được kiểm soát vận tốc phù hợp, qua lớp bùn kị khí, sẽ xảy ra quá trình vi sinhvật phân hủy chất hữu cơ Ưu điểm của Công nghệ UASB là nguồn khí sinh họcsinh ra từ hệ thống có thể thu hồi được, nồng độ chất hữu cơ cao sẽ xử lý rất tốt.Nhược điểm của công nghệ là sẽ bị ảnh hưởng bởi pH, nhiệt độ và nồng độ cácchất ô nhiễm có trong nước thải

+ Công nghệ xử lý nước thải bằng MBBR (Moving Bed Biofilm

Reactor): Là quá trình xử lý kết hợp giữa aerotank truyền thống và lọc sinh học

hiếu khí, xử lý nước sử dụng vật liệu làm giá thể để vi sinh dính bám phát triển vàsinh trưởng Đây là một công nghệ mới, với nhiều ưu điểm như: tiết kiệm nănglượng; vận hành dễ dàng, chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp, trong quá trình vậnhành không phát sinh mùi; hiệu quả xử lý BOD cao; thuận lợi khi nâng cấp quy

mô, công suất của hệ thống; ít chiếm diện tích, ít phát sinh bùn; mật độ vi sinhdày đặc, nhiều hơn các công nghệ khác; kiểm soát hệ thống dễ dàng Tuy nhiênnhược điểm của công nghệ là hiệu quả xử lý phụ thuộc vào lượng vi sinh vật dínhbám vào giá thể, tuổi thọ của màng phụ thuộc vào thiết bị lựa chọn

+ Công ngh ệ xử lý nước th ải sinh ho ạt AAO (Anarobic Anoxic Oxic):

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO là quá trình xử lý sinh học sử dụngnhiều hệ sinh vật khác nhau trong điều kiện yếm khí, thiếu khí và hiếu khí để xử

lý nước thải Do vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ, các chất ônhiễm có trong n ước thả i để sinh tr ường và phát tri ển

+ Công ngh ệ x ử lý nước thả i bằng SBR (Sequencing Batch Reactor):Là

quá trình xử lý nước thải bằng qúa trình phản ứng sinh học theo mẻ Quá trình xử

lý nước thải được tiến hành qua 5 pha tuần hoàn: pha làm đầy >>>sục khí >>>lắng >>> rút nước >>> nghỉ Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạtSBR: bền hơn, ổn định, cấu tạo đơn giản; giảm nhân công, vận hành dễ dàng;

Trang 24

giảm chi phí vận hành; hiệu quả xử lý cao; khả năng xử nitơ, photpho lớn Nhượcđiểm của công nghệ là chịu ảnh hưởng bởi nồng độ các chất ô nhiễm và lượngnitrate có trong bùn.

+ Công nghệ x ử lý n ướ c th ả i sinh ho ạ t b ằ ng màng l ọ c sinh h ọ c (MBR): Là công nghệ xử lý nước thải dựa vào sự kết hợp phương pháp sinh học

và lý học, đây là công nghệ hiện đại và được sử dụng phổ biến vì những ưu điểmcủa nó Ưu điểm của công nghệ MBR là không cần bể khử trùng và bể lắng và bểlọc nên tiết kiệm được diện tích, do đó cũng giảm được chi phí đầu tư, rất thuậnlợi cho các hệ thống xử lý có ít diện tích; đặc biệt không phát sinh mùi hôi trongquá trình vận hành; vận hàng đơn giản; dễ dàng; chi phí vận hành thấp và hiệuquả xử lý nước thải rất cao; thời gian lưu bùn của hệ thống sử dụng màng MBR làdài, thời gian lưu nước của hệ thống ngắn; được điều khiển tự động và dễ

Trang 25

hiệu quả xử lý phụ thuộc vào màng MBR, giá đầu tư ban đầu cao

+ Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công ngh ệ sinh học tăng trưởng dính bám: Là quá trình xử lý nước dựa vào vi sinh vật phân hủy các chất hữu làm thức

ăn để phát triển và sinh trưởng, quá trình sinh học bùn hoạt tính lơ lửng, quá trìnhkhử nitơ phốt pho và quá trình vi sinh vật dính bám vào vật liệu để sinh trường vàphát triển Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinhhọc tăng trưởng dính bám: tiết kiệm năng lượng; giảm chi phí đầu tư và hiệu suất

xử lý nước thải tốt

+ Xử lý nướ c thải sinh hoạt bằ ng công nghệ l ọc sinh học: Là công

nghệ xử lý nước thải dựa vào các lớp vật liệu lọc có vi sinh vật bám dính lên đểsinh trường và phát triển Nước thải sẽ đi qua các lợp vật liệu này, chất hữu cơ sẽđược xử lý do các vi sinh vật dính bám trên đó, vi sinh vật sẽ phân hủy các chấthữu cơ để sinh trưởng và phát triển Ưu điểm của công nghệ là có thể tận dụngthông gió tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng; ít phải trông coi nên giảm chi phínhân công Nhược điểm của công nghệ là thời gian sử dụng dài, chiều dày lớpdính của vi sinh vật tăng lên, sẽ xảy ra quá trình phân hủy nội bào, làm vi sinh vật

bị bong ra, trôi theo nước thải nên không còn khả năng xử lý nước thải nữa

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Hi ến pháp nướ c Cộng hòa xã hội chủ nghĩ a Vi ệt Nam quy đị nh các cơ

quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa

vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái tạo các tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ và cải tạo môi trường sống;

- Lu ậ t Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Nghị định số 18/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lượng, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị đị nh số 19/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 củ a Chính ph ủ quy đị nhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 26

- Ngh ị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 c ủa Chính ph ủ v ề s ử a đổ

i, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị đị nh s ố 155/2016/N Đ -CP ngày 18/11/2016 c ủ a Chính ph ủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Ngh ị định s ố 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 c ủ a Chính ph ủ v ề hướng dẫn Luật Tài nguyên nước;

- Nghị đị nh số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Ngh ị đị nh số 03/2015/N Đ -CP, ngày 06/01/2015 củ a Chính ph ủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;

- Thông t ư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của B ộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông t ư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về nước thải sinh hoạt

Để nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo quy chuẩn hiện hành, chođến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Nhiều kết quả của đề tài

đã và đang được ứng dụng trong đời sống xã hội

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai, Viện khoa học An Toàn và

Vệ sinh lao động (2018) nghiên cứu xác định hiệu quả xử lý BOD, COD, tổng Ni

tơ của một số loại màng lọc sinh học lơ lửng (MBBR) cho thấy trong 2 loại giáthể dùng làm vật liệu đệ m di động thì lo ạ i giá thể hình l ậ p phương MBC-2 chohiệu quả xử lý cao hơn giá thể loại K3 về các chỉ tiêu COD, BOD, tổng nitơ.Trong các thời gian lưu nước thí nghiệm thì thời gian lưu 2 giờ là thích hợp dựa

Trang 27

trên tiêu chí về hiệu suất xử lý và mức độ ô nhiễm.

Theo thống kê của các tác giả Trần Hiếu Nhuệ, Trần Thị Hiền Hoa Viện

Kỹ Thuật Nước và Công nghệ Môi trường (2015) cho biết hiện nay, Việt Namđang triển khai xây dựng các nhà máy và các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đôthị Đến cuối năm 2014, đã có 32 thành phố có dự án thoát nước và vệ sinh với tỷ

lệ số hộ đấu nối vào hệ thống thoát nước là hơn 90% Khoảng 25% lượng nướcthải đô thị được xử lý bởi 27 nhà máy xử lý nước thải tập trung, với công suấtkhoảng 770.000 m3/ngđ trong tổng số phát sinh 3.080.000 m3/ngđ Hơn nữa, cókhoảng 20 nhà máy xử lý nước thải đang xây dựng với công suất gần 1,4 triệum3/ngđ Do đó, đến cuối năm 2020, nâng tổng công suất XLNT dự kiến lênkhoảng 2,1 triệu m3/ngđ Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy XLNT đô thị, trạmXLNT cho các khu đô thị mới cũng được đầu tư xây dựng Tại các đô thị, 40 -70% dân số đô thị được phục vụ bởi hệ thống thoát nước công cộng, phần lớn số

hộ đô thị (80%) sử dụng bể tự hoại Công nghệ XLNT khá đa dạng như công nghệA2O, AO có khử N, SBR, chuỗi hồ sinh học, kênh ôxi hóa, lọc sinh học Tronghai thập kỷ qua, tại các thành phố, đô thị lớn loại đặc biệt và loại I đã xuất hiệnnhiều khu đô thị với các tòa nhà cao tầng, các tòa nhà khách sạn, thương mại.Theo quy hoạch đến năm 2030, thành phố Hà Nội sẽ đầu tư xây dựng 39 nhà máy

xử lý nước thải cho khu đô thị trung tâm và 5 đô thị vệ tinh Nhưng hiện mới có5nhà máy với công suất thiết kế 263.200m3/ngđ đang vận hành; 3 nhà máy đangchuẩn bị đầu tư, xây dựng với công suất 368.500 m3/ngđ

Cũng theo các tác giả Trần Hiếu Nhuệ, Trần Thị Hiền Hoa (2015) cho biếtnước thải đầu vào của các nhà máy XLNT với HTTN riêng hoàn toàn có nồng độthuộc loại trung bình như đối với nhà máy XLNT Đà Lạt và Buôn Ma Thuột(BOD: 340 - 380 mg/l; COD: 560-600 mg/l; T-N: 90-95 mg/l) Ngay cả nước thảicủa nhà máy XLNT Bình Dương với HTTN riêng, nhưng mới đưa vào hoạt độngcũng thuộc loại có nồng đô thấp (BOD: 27-75 mg/l; COD: 76161 mg/l; NH4+-N:13-26,4 mg/l) Nước thải của 24 nhà máy XLNT còn lại với HTTN chung đanghoạt động đều thuộc loại có nồng độ thấp (SS, BOD: 30-135 mg/l; COD: 60-230

Trang 28

mg/l; T-N: 11-40 mg/l).

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Ngọc Ninh công tác tại Trường cao đẳngcông nghiệp Phúc Yên, Vĩnh Phúc cho thấy chất Kabenlis là hỗn hợp làm từ đấtsét cao lanh với chất xúc tác lis - một hỗn hợp nước biển hay muối ăn với chấtCaO được điều chế theo một tỷ lệ nhất định Nước ô nhiễm được xử lý quaKabenlis sẽ trở nên trong, không mùi, giữ sự sống bình thường cho các động vậtdưới nước

Theo kết quả nghiên cứu trong phòng của Phạm Thị Minh Thu cho thấy xử

lý nước thải sinh hoạt bằng cây rau ngổ dại sau khoảng thời gian 10 ngày và mật

độ là 6 cây trên 12 lít nước đạt hiệu suất cao nhất

Kết quả nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt của các tác giả Nguyễn ThịHoài Giang, Trần Thị Cúc Phương, Trần Văn Phước (2020) bằng hệ thống lọcsinh học nhỏ giọt (có lớp đệm không ngập nước), sử dụng hai loại vật liệu lọc làtấm nhựa lượn sóng và viên đất nung (bằng hỗn hợp vỏ trấu và đất sét) cho biết

pH nước thải sau xử lý nằm trong khoảng từ 6,81 ± 0,41 đến 7,46 ± 0,56; hiệusuất xử lý BOD5 trung bình lần lượt đạt 80,70 ± 0,88% và 80,82 ± 0,98%; hiệusuất xử lý TSS trung bình lần lượt đạt 68,67 ± 0,83% và 70,08 ± 0,96% Trong đó,hiệu suất xử lý BOD5 và TSS của viên đất nung có tính ổn định hơn so với tấmnhựa lượn sóng với thông số BOD5 và TSS đầu ra đạt quy chuẩn xả

Trang 29

thải sinh hoạt.

Theo Phạm Thị Hoa - Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh (2015)khi nghiên cứu phân tích tính khả thi của giải pháp thoát nước bà xử lý nước thảiphân tán huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh cho biết: Phân tích chi phí -lợi ích cho giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phân tán tại khu vực nghiêncứu điển hình đã cho thấy giá trị lợi ích lớn hơn giá trị chi phí Theo đó, với cáctính chất tương tự, những dự án xây dựng hệ thống thoát nước thải khác củahuyện Bình Chánh cũng sẽ thu được tỷ lệ BC tương đương khi đưa vào phân tích,đánh giá Vì vậy, có thể kết luận rằng, áp dụng giải pháp thoát nước và xử lý nướcthải phân tán cho huyện Bình Chánh là phù hợp

Trong những năm qua, Việt Nam đã có những thành tựu nhất định trongviệc xử lý nước thải đô thị Nhiều tỉnh thành đã có hệ thống xử lý nước thải tậptrung (XLNTTT), công tác quản lý vận hành và xử lý nước thải sinh hoạt đã đápứng được phần nào yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước, góp phần bảo vệmôi trường nước Công suất cấp nước đô thị, với khoảng 500 hệ thống cấp nướctập trung trên tổng số trên 770 đô thị trong cả nước, đã đạt khoảng 7,1 triệu

m3/ngày vào năm 2015 Hiện đã có trên 20 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải(TN-XLNT) tập trung được đưa vào khai thác, và 30 dự án khác đang được triểnkhai ở các đô thị, đưa tỷ lệ lượng nước thải đô thị được xử lý tăng từ dưới 10%năm 2005 lên hơn 20% năm 2015 Tổng kinh phí đầu tư cho TN-XLNT đô thịtrung bình 228 triệu USD/năm (WB, 2013) Tuy nhiên, do quá trình phát triển đôthị hóa quá nhanh và điều kiện kinh tế khó khăn, năng lực của hệ thống kỹ thuật

hạ tầng đô thị nói chung và hệ thống cấp thoát nước đô thị nói riêng còn nhiều bấtcập - Nguyễn Việt Anh (2015)

Việt Nam cũng rất chú trọng phát triển những công nghệ XLNT sinh hoạt

đô thị với quy mô vừa và nhỏ Viện Khoa học và Kỹ Thuật Môi trường Đại họcXây dựng, một số Trung tâm thuộc Bộ Xây Dựng, Trung tâm Công nghệ môitrường, Tổng Cục Môi trường, v.v đã nghiên cứu áp dụng mô hình xử lý nướcthải sinh hoạt bằng công nghệ kỵ khí kết hợp với xử lý bậc 3 bằng hệ thống bãilọc ngầm nhân tạo, với tiêu chí dễ vận hành, chi phí vận hành thấp, vừa xử lý

Trang 30

nước thải vừa khôi phục cảnh quan môi trường, kết hợp làm công viên sinh thái,

dễ áp dụng trong điều kiện Việt Nam Các công trình xử lý nước thải tại: XãChiềng Châu, huyện Mai Châu-Hòa Bình; Thị trấn Me, huyện Yên Mô NinhBình; phường Bách Quang, thị xã Sông Công; Công trình thu gom, xử lý nướcthải sinh hoạt thí điểm cho cụm dân cư tổ dân phố Phú Hà và tổ dân phố Phú Thứ,phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Công nghệ XLNT tòa nhà QuốcHội vv

Việt Nam đã áp dụng công nghệ XLNT bằng công nghệ màng sinh họcchuyển động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) Công nghệ này có nhiều ưuđiểm như tiết kiệm chi phí, vận hành linh hoạt, hiệu quả xử lý nhanh ổn định, khảnăng nâng cấp đơn giản, xử lý đến 98% BOD và Nitrogen và thân thiện với môitrường - Lê Đức Anh (2012)

Việt Nam những n ă m gần đây đ ã có nhiều công trình xử lý n ước thải tập

trung với quy mô lớn bằng các công trình xử lý hồ sinh học như: Hồ sinh học kỵ

khí tại Sơn Trà, Phú Lộc, Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn TP Đà Nẵng; Hồ sinh họchiếu khí và triệt để tại Tháp Chàm-TP Phan Rang; Hồ sinh học kỵ khí, tùy tiện và

ổn định hiếu khí Buôn Ma Thuột; Hồ sinh học hiếu khí và triệt để tại Bình HưngHòa TP HCM; Hồ sinh học hiếu khí cưỡng bức, tùy tiện, triệt để và trồng cây tạiĐồng Hới, Ninh Bình, Thanh Hóa - Nguyễn Việt Anh (2015) Các nhà máyXLNT đô thị quy mô lớn đã và đang hình thành ở hầu hết các tỉnh, thành phố Cáccông ty chuyên tư vấn và xử lý môi trường đã và đang hình thành ở các tỉnh BắcNinh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bình Dương, Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, TP ĐàNẵng, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên vậnhành trong các công ty, nhà máy XLNT đều được đào tạo bài bản và vận hànhtương đối có hiệu quả Các công ty bước đầu hoạt động Bên cạnh đó cũng có một

số công ty hoạt động kém hiệu quả, tình trạng thiếu bền vững hoặc không thựchiện như cam kết hay thiết kế xây dựng ban đầu Chẳng hạn, một nhà máy XLNTcông suất ban đầu 3.500 m3/ngđ, hoạt động từ năm 2007, đến nay đã được 8 năm

và đã quá tải, công suất đạt tới 5.500 m3/ngđ Đa số cán bộ nhân viên được đào

Trang 31

Việt Anh (2015)

tạo ban đầu, nay đã chuyển làm nghề khác, nhà máy bỏ công đoạn xử lý phân bùn

bể phôt Lượng bùn tạo ra rất ít, khâu xử lý bùn dường như không hoạt động Sânphơi bùn hoàn toàn để không Về thiết kế, quy hoạch nhà máy XLNT, cán bộ phụtrách cho rằng,quy hoạch chưa hợp lý Nếu bố trí sân phơi bùn phía trong, tại vị tríkhu nhà điều hành thì sẽ tránh được sự lan toả mùi, dân xung quanh sẽ không kêu

ca, khiếu nại Một nhà máy XLNT khác có công suất 7.000 m3/ngđ gặp phải tìnhtrạng khác Cụ thể là bể lắng cát bị thay đổi công nghệ xả cát, bằng cách xây bao

bờ ngăn dưới mặt đất, mà không xả cát theo công nghệ đã thiết kế Chu kỳ xả cátkéo dài, có khi tới 5-7 ngày mới xả một lần Do đó cát lẫn nhiều cặn hữu cơ Bùntạo ra từ bể SBR lại hút và xả lên vỉa cạnh tường bao khó khăn cho việc chuyểnbùn đi xử lý - Nguyễn Việt Anh (2015)

Đối với các trạm XLNT các tòa nhà cao tầng, khách sạn, dịch vụ và chung

cư Đối với các trạm XLNT của các tòa nhà cao tầng, thương mại, dịch vụ haykhu đô thị, việc quản lý, vận hành do chủ dự án tổ chức thực hiện Đối với cáckhu dân cư tại Ninh Bình, TX sông Công, phường Tây Mỗ, Hà Nội do UBND xã,Phường tổ chức vận hành quản lý Tại Hà Nội, khoảng một nửa số khu đô thị mới

có trạm XLNT Các trạm XLNT của các đối tượng này thuộc loại công suất nhỏ,chỉ tới 1.000 m3/ngđ, chỉ có một số ít công trình có công suất xử lý lớn như khu

đô thị mới Time City Hà nội 3.000 m3/ngđ, tuy nhiên vấn đề vận hành và bảodưỡng chưa được các chủ dự án coi trọng đúng mức như định kỳ xả bùn chưađược tuân thủ theo hướng dẫn

Trên đây chỉ là những đánh giá định tính về tình hình quản lý, vận hành cáctrạm xử lý nước thải ở một số địa phương Chúng ta cần có các số liệu định lượng,đánh giá tình hình vận hành và bảo dưỡng các trạm XLNT loại này một cách hệthống Bằng chứng là trạm XLNT của các bệnh viện Việt Đức, bệnh viện K tại HàNội

Kết luận: Tình hình XLNTsinh hoạt, nước thải sinh hoạt đô thị, khu dân cưtrong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, góp phầnkiềm chế sự gia tăng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng

Trang 32

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khá đa dạng, tùy thuộc điều kiện cụ thể từngvùng, từng địa phương, công suất nhà máy/trạm XLNTTT Vấn đề quản lý, vậnhành, bảo dưỡng các công trình của các nhà máy, trạm XLNT đặt ra là một vấn đềlớn, đòi hỏi các chủ đầu tư và các bên liên quan phải nghiêm túc tuân thủ quyđịnh, quy chế và hướng dẫn kỹ thuật, đảm bảo tính bền vững của nó Nguồn đầu

tư các dự án XLNTTT rất khác nhau nên suất đầu tư, chi phí quản lý vận hành rấtkhác nhau Do đó, đến nay Bộ Xây dựng chưa thể ban hành thông tư quy địnhngưỡng về suất đầu tư và chi phí vận hành theo công nghệ, công suất khác nhau

Do chưa có cơ chế thống nhất về lương cán bộ công nhân viên, nên không thể giữđược họ chí thú với công tác quản lý vận hành các nhà máy XLNTTT tại một sốnhà máy Sự cần thiết phải có các đề tài nghiên cứu nhằm điều tra, khảo sát đểđánh giá tình hình quản lý, vận hành trạm xử lý một cách hệ thống, tìm ra nhữngnguyên nhân, đề xuất các giải pháp và quy chế cụ thể, nhằm cải thiện nâng caohiệu quả hoạt động của các nhà máy/trạm XLNT, góp phần bảo vệ môi trường

Trang 33

CHƯƠNG 2

ĐỐ I TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• ' •

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống thu gom n ước th ải sinh ho ạt khu v ực phía Bắ c thành phố Thái Nguyên

- Hệ thống công nh ệ x ử lý nướ c thải sinh hoạ t tại Nhà máy xử lý nướ c thải sinh hoạt Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Hệ thố ng thu gom nướ c thải sinh hoạt khu v ực phía Bắ c và Công nghệ

xử lý nước thải sinh hoạt MOT của Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn vận hành thử nghiệm

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Tại Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

- Th ờ i gian nghiên c ứu: t ừ tháng 12 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và Nhà máy xử lý nước thải

Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

- Khái quát về thành phố Thái Nguyên và dự án thoát nước của thành phố

- Nhà máy x ử lý n ước thả i Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

- Hệ thống thu gom nguồn n ước th ải c ủa Nhà máy x ử lý n ước th ải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

Nội dung 2 Công ngh ệ x ử lý n ước thả i tại Nhà máy x ử lý nướ c th ả i

Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

Nội dung 3 Đánh giá khả n ăng x ử lý nước th ải sinh ho ạt của hệ thống

công nghệ mương oxy hóa (MOT) tại phường Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

Trang 34

Nộ i dung 4 Nh ững t ồ n t ạ i và bi ệ n pháp kh ắ c ph ục, nâng cao hi ệ u

qu ả công tác vận hành Hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy xử lý nước thải GiaSàng thành phố Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Thu th ập các tài li ệ u liên quan đế n D ự án h ệ thố ng thoát n ướ c và x ử

lý nước thải thành phố Thái Nguyên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thànhviên thoát nước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên

Thu th ập các tài li ệ u liên quan đế n D ự án h ệ thố ng thoát n ướ c và x ử

lý nước thải thành phố Thái Nguyên trên các trang mạng

Nghiên c ứu các tài liệ u, sách, giáo trình liên qua đế n x ử lý n ướ c th ả isinh hoạt, liên quan đến hệ thông công nghệ mương oxy hóa (MOT)

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Quan sát trực tiếp toàn cảnh của Nhà máy, của hệ thống công nghẹ MOT,quá trình vận hành hệ thống xử lý

Chụp ảnh các hoạt động của hệ thống để nghiên cứu và lấy ảnh làm tư liệuHỏi trực tiếp công nhân, cán bộ kỹ thuật, lãnh đạo của Nhà máy và phỏngvấn các cán bộ phòng ban của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thoátnước và phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên Để tìm hiểu về Nhà máy và côngnghệ, ngoài việc nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi đã hỏi trực tiếp các cán bộ,công nhân ở đây về ơ cấu tổ chức, hoạt động của Nhà máy cũng như những thôngtin liên quan đến hệ thống xử lý Các câu hỏi ở đây không được chuẩn bị trước,tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, tình huống phát sinh mà đưa ra những câu hỏi để

có thêm thông tin về Nhà máy

Hỏ i tr ực ti ếp chuyên gia n ước ngoài nh ững v ấ n đề ch ư a hi ể u, chư a

rõ để lấy tư liệu phân tích viết luận văn, đay là các câu hỏi phát sinh trong quátrình làm việc với chuyên gia và quan sát hoạt động của hệ thống xử lý

Cùng cán bộ k ỹ thu ậ t quan tr ắ c l ấ y mẫ u n ướ c th ả i theo các ngày trong tháng, lấy mẫu nước hàng tháng để gửi đi xác định các thông số đánh giá

Trang 35

chất lượng môi trường.

Bảng 2.1 Lịch lấy mẫu nước thải đầu vào (chưa xử lý)

và đầu ra (sau xử lý) để thử nghiệm Tháng Đầu vào

Nước thải sau xử lý được lấy vào nhiều lần vào các ngày từ đầu tháng đến gần cuối tháng theo bảng 2.1 và được ký hiệu từ M1 đến M8

Mẫu nước được phân tích thử nghiệm tại Trung tâm chất lượng và Bảo vệ tài nguyên nước thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường (VILAS 1145- VIMCERT 218)

Các phương pháp lấy mẫu nước, bảo quản, vận chuyển theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường - VILAS 1145-VIMCERT 218 Riêng tổng chất rắn hòa tan (TDS) được đo trực tiếp tại hiện trường bằng SOP 01.05

Trang 36

của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bảng 2.2 Phương pháp thử các thông số đánh giá chất lượng nước thải

Trang 37

Về phương pháp đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống

mương tuần hoàn (MOT) tại Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng trong thời gianvận hành thử, chúng tôi đã tham khảo cách đánh giá của cơ quan chủ quản đó làBan quản lý dự án và của chuyên gia tư vấn nước ngoài Trong thời gian 7 thángvận hành thử hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Thái Nguyên, nướcthải trước xử lý trong một tháng chỉ một lần duy nhất vào một ngày đầu tháng đểxác định một số thông số chất lượng nước thải, sau đó so sánh với quy chuẩnnước thải sinh hoạt hiện hành Đối với nước thải sau xử lý, lấy mẫu thử nghiệmliên tục 3 ngày một lần, số lần lấy mẫu quan trắc là 8 lần trong tháng để xá địnhmột số thông số chất lượng nước, so sánh với quy chuẩn nước thải sinh hoạt hiệnhành

Trong quá trình quan sát, phân tích và đánh giá các thông số chất lượngnước của nước thải sau xử lý, chúng tôi đã xác định hiệu suất xử lý của hệ thốngđối với một số chất có trong nước, đồng thời so sánh một số thông số xác địnhđược giữa tháng sau so với tháng trước để đánh giá mức độ hoạt động ổn định dầndần của hệ thống xử lý do có sự điều chỉnh các thông số kỹ thuật trong quá trìnhvận hành

31 Tổng các chất hoạt động mg/l SMEWW 5540:2012

bề mặt

Trang 38

3.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng

3.1.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và dự án hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, là trung tâm chính trị, kinh tế,văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh TháiNguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc Thành phố Thái Nguyên có diệntích tự nhiên 222,93 km2 với tổng dân số là 362.921 người, mật độ dân số là1.628 người/km2 do vậy lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày rất lớn,ước tính khoảng 30.000 m3/ngày Thành phố Thái Nguyên có 32 đơn vị hànhchính cấp xã, phường bao gồm 21 phường và 11 xã Về vị trí địa lý, Thành phốThái Nguyên cách thủ đô Hà Nội 80 km

• Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

• Phía Nam giáp thành phố Sông Công

• Phía Tây giáp huyện Đại Từ

• Phía Đông giáp huyện Phú Bình

Năm 2018, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16% Thu ngân sách 8tháng đầu năm 2018 đạt 3.008 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 34nghìn tỷ đồng Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năngđộng của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX Phổ Yên), là trungtâm công nghiệp lâu đời với trung tâm công nghiệp Gang Thép Ngoài ra thànhphố còn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, với Hồ Núi Cốc, các di tích lịch

sử, cách mạng Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân có kinhnghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các

Trang 39

viện và 1 trung tâm y tế Quy hoạch

Thành phố đang triển khai xây dựng và mở rộng nhiều khu đô thị mớinhư: Khu đô thị mới Thái Nguyên Park City (44,42ha), Khu đô thị mới ThịnhQuang (130ha), Khu đô thị mới Bắc Sơn - Sông Hồng (16,5ha), Khu đô thị mớiDetechland Túc Duyên (66,9ha), Tổ hợp đô thị và dịch vụ APEC Gia Sàng(52.711m2), Khu đô thị mới phía Tây thành phố (1500ha), Khu đô thị mới phíaNam thành phố (44,5ha), Khu đô thị mới Nam Sông Cầu (133ha), Khu phốchâu Âu bên bờ sông Cầu (136.380m2), Khu đô thị mới Thái Hưng (195ha),Khu đô thị Đồng Bẩm Riverside Villas (66,2ha), Khu đô thị Đồng Bẩm PicenzaPlaza (115 ha), Dự án đường đô thị Đán-Núi Cốc và hệ thống 8 khu đô thị mớidọc tuyến đường (dự kiến hoàn thành vào năm 2015) Ngoài ra còn có các dự

án Thành phố công nghệ và giao lưu quốc tế APECI (2200ha), Dự án Thànhphố thông minh (1035 ha) nằm trong Tổ hợp đô thị thương mại và dịch vụ YênBình với tổng diện tích quy hoạch là 8009 ha được triển khai tại 2 huyện PhúBình và Phổ Yên sẽ là vùng đô thị quan trọng của thành phố Thái Nguyên trựcthuộc trung ương trước năm 2020

Hệ thống cấp nước sinh hoạt Thành phố hiện có hai nhà máy nước là nhàmáy nước Thái Nguyên và nhà máy nước Tích Lương với tổng công suất là40.000m3/ng.đêm Đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở mức100lit/người/ngày Đến nay, 93% số hộ khu vực nội thành được cấp nước sinhhoạt

Hiện trạng hệ thống thoát nước của thành phố chỉ có hệ thống cống bản,cống tròn được xây dựng từ lâu, chưa đồng bộ và đã xuống cấp Nước thải từcác khu dân cư, cơ quan đơn vị phần lớn xả thẳng ra các ruộng, ao trống, không

hề được xử lý làm tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Vì

Trang 40

Nguyên là yêu cầu bức xúc.

Dự án h ệ th ống thoát n ướ c và x ử lý n ướ c th ả i thành ph ố TháiNguyên đ ã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số3452/QĐ-UB ngày 24/10/2000 và phê duyệt, bổ sung tại Quyết định số1352/QĐ-UB ngày 11/07/2007 Với mục tiêu thu gom xử lý nước thải sinhhoạt, cải tạo điều kiện vệ sinh môi trường của khu trung tâm phía Bắc thànhphố Thái Nguyên, gồm 09 phường: Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh,Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Đồng Quang, TúcDuyên Đây là dự án trọng điểm của tỉnh, có quy mô lớn với tổng diện tích lưuvực là 1200 ha, phục vụ cho 100.000 dân

Trong thời gian tới tỉnh Thái Nguyên sẽ tiếp tục triển khai dự án xâydựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu trung tâm phía Nam thànhphố Thái Nguyên giai đoạn 2 Dự án được triển khai thực hiện trên địa bàn củabảy (07) phường: Gia Sàng, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Trung Thành, TânThành và Tân Lập Tổng diện tích lưu vực thu gom nước của dự án là khoảng2.900 ha Trong đó khu vực trạm xử lý nước thải thuộc địa bàn xóm Núi Tiện -phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên Trạm xử lý nước thải có công suấtlớn nhất mùa mưa là 16.000 m3/ngđ - giai đoạn đến năm 2020 được đề xuất đặttại khu vực Đông Bắc phường Gia Sàng, vùng Núi Tiên Vị trí này có điều kiệnthuận lợi là nằm sát khu vực trạm xử lý khu phía Bắc đang được thực hiện bởi

Dự án ODA của Pháp, đảm bảo vùng vệ sinh cho môi trường Nguồn tiếp nhậnnước thải sau xử lý của Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng Thái Nguyên làsông Cầu

3.1.2 Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

3.1.2.2 Lịch sử hình thành Nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

Dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyênđược thực hiện theo Nghị định thư Việt Pháp năm 1998 và tỉnh Thái Nguyênphê duyệt thực hiện từ năm 2000, với tổng mức đầu tư là 231,62 tỷ đồng Dự

án được triển khai với mục tiêu xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước mưa

và xây dựng mạng thu gom nước thải tại khu vực trung tâm phía Bắc TP Thái

Ngày đăng: 23/06/2021, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đức Anh, Lê Thị Minh, Đào Vĩnh Lộc (2012), Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Moving Bed Biofil Reactor (MBBR) xử lý nước thải sinh hoạt, Trường Đại học Yersin Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng côngnghệ Moving Bed Biofil Reactor (MBBR) xử lý nước thải sinh hoạt
Tác giả: Lê Đức Anh, Lê Thị Minh, Đào Vĩnh Lộc
Năm: 2012
3. Ban quan lý Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên (2009), Bỏo cỏo đỏnh giỏ tỏc động mụi trường ôDự ỏn thoỏt nước và xử lý nước thải thành phố Thỏi Nguyờn ằ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ôDự ỏn thoỏt nước và xử lýnước thải thành phố Thỏi Nguyờn
Tác giả: Ban quan lý Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên
Năm: 2009
4. Cục Quản lý tài nguyên nước - TCVN 7222 :2002 : Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải tập trung, BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu chung về môitrường đối với các trạm xử lý nước thải tập trung
5. Cục Quản lý tài nguyên nước - QCVN14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
6. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002
7. Phạm Hồng Hạnh (2016), Luận văn thạc sĩ: Đánh giá thực trạng thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng thoát vàxử lý nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố ThanhHóa, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Phạm Hồng Hạnh
Năm: 2016
8. Phạm Thị Hoa (2015), Nghiên cứu phân tích khả thi của giải pháp thoát nước và xử lý nước thải phân tán huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học công nghệ thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân tích khả thi của giải pháp thoátnước và xử lý nước thải phân tán huyện Bình Chánh, thành phố Hồ ChíMinh
Tác giả: Phạm Thị Hoa
Năm: 2015
10.Nguyễn Thị Mai (2018), Nghiên cứu xác định hiệu quả xử lý BOD, COD, tổng Ni tơ của một số loại màng lọc sinh học lơ lửng (MBBR), Viện KH An Toàn và Vệ Sinh Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mai" (2018)
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2018
11.Trần Hiếu Nhuệ, TS Trần Thị Hiền Hoa (2015), Quản lý, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị tại Việt Nam-đề xuất và khuyến nghị, Viện Kỹ Thuật Nước và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý, xử lý nước thảisinh hoạt và nước thải đô thị tại Việt Nam-đề xuất và khuyến nghị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, TS Trần Thị Hiền Hoa
Năm: 2015
12.Nguyễn Thị Hoài Giang, Trần Thị Cúc Phương, Trần Văn Phước (2020), Hiệu quả xử lý nước sinh hoạt bằng hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả xử lý nước sinh hoạt bằng hệ thống lọc sinh học nhỏ giọt
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Giang, Trần Thị Cúc Phương, Trần Văn Phước
Năm: 2020
16.Quốc hội nước CHXHCNVN (2014), Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường 2014
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NxbLao động - xã hội
Năm: 2014
2. Việt Anh (2015), Những thành tựu cơ bản và thách thức trong xử lý nước thải đô thị và công nghiệp ở Việt Nam, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường (IESE),Trường Đại học Xây dựng Khác
9. Trần Hiếu Huệ (2014), Báo cáo Hội thảo - Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở đô thi Việt Nam: Thách thức và cơ hội Khác
13.Dư Ngọc Thành, Trần Hải Đăng (2017), Giáo trình: Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Khác
14.Dư Ngọc Thành, Trần Hải Đăng (2017), Giáo trình: Kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Khác
15.Lê Trung Thành (2014), Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu coongngheej xử lý nước thải AAO nói chung và cho thành phố Hà Nội nói riên thông qua nghiên cứu hai nhà máy xử lý nước thải thí điểm Kim Liên và Trúc Bạch Khác
17.UBND tỉnh Thái Nguyên (2019), QUYẾT ĐỊNH Số: 385/QĐ-UBND: Về việc phê duyệt giá dich vụ thoát nước giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w