Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị cấp cao luônluôn phải có thôn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
Thái Nguyên, năm 2019
Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa
Khóa học
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
2015 - 2019 ThS NGUYỄN ĐỨC QUANG
Hệ đào tạo Định hướng đề tài Lớp
Chuyên ngành Khoa
Khóa học Giảng viên hướng dẫn
Trang 3Thái Nguyên, năm 2019
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sáu tháng thực tập tập tốt nghiệp tại Đài Loan không phải thời gian quádài, cũng không phải thời gian quán ngắn để bản thân học hỏi và trải nghiệpthực tiễn tại một hon đảo xinh đẹp này Để hoàn thàng được khóa luận tốtnghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâmgiúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh
Tế và Phát Triển Nông Thôn, các anh (chị) trung tâm Đào tạo & Phát triểnQuốc tế - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thẩy giáo Ths Nguyễn Đức Quang đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực tập
tốt nghiệp Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp của tôi đanghọc tập và làm việc tại Trường đại học nông lâm Thái Nguyên và gia đình đãđộng viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành báo cáo thực tập
Trong quá trình thực tập để hoàn thành bài báo cáo thực tập, do kinhnghiệm thực tế còn non yếu, nên chắc chắn tôi còn nhiều điều thiếu sót nên rấtmong các thầy cô chỉ bảo Tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ cácthầy cô để giúp tôi tích lũy thêm kinh nghiệm để hoàn thiện bài báo cáo tốtnghiệp sắp tới đạt kết quả tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Lý Nải Chẳn
4
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang 8MỤC LỤC
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết
Trà Sữa Đài Loan là một trong những đồ uống được nhiều du kháchquan tâm nhất khi đến làm việc và du lịch tại đất nước này Khi đến với quốcgia biển đảo này bên cạnh việc tham quan thì trà sữa không chỉ là một loạinước uống, mà nó còn là biểu tượng đại diện cho văn hóa ăn uống của ngườiĐài Loan
Trà sữa Đài Loan được coi là một trong những đồ uống truyền thống củangười dân Đài Loan, được gọi là truyền thống bởi vì Đài Loan là một trongnhững quốc gia sản xuất trà ngon nhất thế giới và trà đạo ở Đài Loan cũng nổitiếng và cầu kỳ không thua gì trà đạo Nhật Bản, cũng yêu cầu kỹ thuật phứctạp và am hiểu trà của nghệ nhân trà Văn hóa trà đạo ăn sâu vào đảo quốc nàyđến nỗi người dân thường dành rất nhiều thời gian trong ngày để thưởng thức
trà và "đi uống trà" ở Đài Loan cũng phổ biến như "đi cafe" ở Việt Nam Cho
đến khoảng năm 1980, một người bán trà dạo đã nghĩ ra việc cho thêm sữa vàotrà cùng những vị trái cây khác nhau để thu hút nhiều người trẻ hơn Sau lần
đó, nó đã trở thành một phát minh sáng giá và ngay lập tức được áp dụng rộngrãi ở khắp Đài Loan, trở thành phong trào trà sữa lúc bấy giờ Dù sau này rấtnhiều công thức khác được nghĩ ra nhưng để trà sữa "trẻ trung" và "năng động"hơn nhưng cách pha trà truyền thống với hương vị đậm đà vẫn không bị maimột mà ngày càng được cải tiến
Hiện nay ở việt nam trà và sữa là hai loại thức uống không mấy xa lạ đốivới người việt, nhưng từ sự vô tình hay cố ý mà chúng lại được pha trộn lại vớinhau, tạo nên một thức uống hết sức thu hút trở thành ‘‘cơn sốt''trong giới trẻhiện nay Không hẳn giới trẻ mới thưởng thức cái hương vị của trà sữa mà hầuhết các lứa tuổi đều yêu thích cái hương vị thơm ngon của trà sữa vị béo của
9
Trang 10sữa cùng hương thơm của trà thật khiến người ta phải ‘‘chết mê chết mệt'' vìnó.
Những quán trà sữa từ lâu đã trở thành điểm hẹn lí tưởng của giới trẻ timkiếm không gian sinh hoạt, gặp gỡ bạn bè Đây là một loại đồ uống độc đáo cótác dụng tốt cho sức khỏe bởi các thành phần chất chống oxy hóa có trong chè
và chất béo, protein có trong sữa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, và mộtđặc điểm nổi bận khác của sản phẩm như tăng cường sức đề kháng, giảmstress, chống lão hóa
Vì vậy, để dắp ứng nhu cầu tiêu dùng, đảm bảo sức khỏe với nhữnghương vị trà sữa ngon, ngọt, ngợi đậm vị trà sữa Đài Loan, phù hợp với các lứa
tuổi Do đó, em đã lên ý tưởng “Chế biến và kinh doanh trà sữa Đài Loan tại Điện Biên sau khi thực tập tại Đài Loan''.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Chuyên môn nghiệp vụ.
- Nắm được quy trình chế biến, quy trình pha trà sữa
- Có kỹ năng chuyên môn, sử dụng và vận hành máy móc, trang thiết bịtrong pha chế và chế biến
- Nắm được cách chế biến, thành phần nguyên liệu và cách pha trộn tràsữa
- Có khả năng vận dụng và xử lí thông tin kinh doanh, biến động của thịtrường trà sữa
- Luôn cập nhật những thông tin và cách pha chế
1.2.2 Về thái độ và ý thức trách nhiệm.
- Thái độ làm việc nghiêm túc, Không ngừng trau dồi, học hỏi các phươngpháp chế biến trà sữa và các công thức pha chế các loại trà sữa với cácloại nguyên liệu khác nhau
- Chịu được những áp lực từ công việc
10
Trang 11- Có sự đam mê, học hỏi trong kinh doanh.
- Nhận thức được tiềm năng với thị trường rộng lớn tại Điện biên.Không ngừng tìm tòi và học hỏi có thêm những kiến thức và kinh nghiệm, đểgóp phần thực hiện ý tưởng của mình một cách thuận lợi nhất
1.3 Phương pháp thực hiện.
1.3.1 Tiếp cận có sự tham gia.
- Tiếp cận là sự đến gần để tiếp xúc và bằng những phương pháp nhấtđịnh để tìm hiểu một đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận đánh giá có sự tham gia: Đi thực tế, quan sát đánhgiá thực trạng và thu thập những thông tin cần thiết
1.3.2 Pháp Phương thu thập số liệu.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông qua các nguồn tài liệu, các sốliệu báo cáo tổng kết của công ty Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân loại
và sắp xếp theo từng nhóm phù hợp với nội dung nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập được thực hiện qua các phương pháp+ Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp qua phiếu điều tra được lậpsẵn
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát một cách tổng quát để từ đó
so sánh với kết quả đã đạt được
1.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Từ số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và phân tích
- Xử lý thông tin trên word, excel
- Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan
hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kếtluận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việckinh doanh
- Phương pháp chuyên khảo: dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin,
11
Trang 12tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vàothực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: phương pháp nàyđòi hỏi người quản lý phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trongquá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đóbiết được thu nhập của mình trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kếtquả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới
1.4 Thời gian, địa điểm thực tập
Trang 13PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP
- Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Công ty Ping Roun Food nằm ở thị trấn Daxi, quận Đào Viên đượcthành lập vào tháng 4 năm 2004, là sự hợp tác của công ty với các chuỗi cửahàng tiện lợi (family mart) để sản xuất các sản phẩm như mì hộp, cơm hộp,cơm nắm, sanwich, các loại bánh như bánh su kem, bánh nướng, bánh ngọt,thạch hoa quả, canh ngọt, Vào tháng 1 năm 2015 công ty thành lập thêm mộtchi nhánh tại Hsinchu (nhà máy Xinfeng) chính thức gia nhập sản xuất
Ở Việt Nam vào năm 2007 công ty thành lập một xưởng tại Sài Gòn, sảnphẩm của công ty được đón nhận bởi tất cả các tầng lớp xã hội, tuân thủ cácquy định, đảm bảo thực phẩm tươi ngon và lành mạnh nhất cho người tiêudùng, được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và cũng được chứng nhận củaQuốc gia về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Về nghiên cứu và phát triểnsản phẩm mới, công ty luôn chú trọng chất lượng và tìm kiếm những đột phá
để tạo ra cơ hội mới cho thị trường
• Bộ máy tổ chức:
Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm ba yếu tố cơ bản là: Cơ cấu tổchức, các bộ phận quản lý và cơ chế hoạt động của bộ máy
Trong đó:
Trang 14- Cơ cấu tổ chức xác định các bộ phận, các phòng ban, chức năng cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi phòng ban, bộ phận được chuyên mônhóa, có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năngquản lý.
- Cán bộ quản lý: Là những người ra quyết định và chịu trách nhiệm vềcác quyết định quản lý của mình
- Cơ chế hoạt động của bộ máy: Xác định nguyên tắc làm việc của bộmáy quản lý và các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo sự phối hợp hoạt động củacác bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra
2.2 Mô tả công việc tại cơ sở thực tập
Tại cơ sở thực tập tôi được phân vào bộ phận đóng gói sản phẩm (mìhộp, cơm hộp) trên dây chuyền, mỗi dây chuyền làm các món khác nhau, mỗingười một công đoạn, công việc chủ yếu là cân trọng lượng các loại gia vị saocho tương đối chính xác rồi xếp vào sản phẩm để đóng gói, dán tem
Trang 15Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất mì hộp tương cà.
- Xuống bắt: Một người đứng đầu chuyền thả hộp xuống chuyền theo haihàng song song
- Canh gà: Người phụ trác khâu này sẽ múc tương gà vào bắt
- Cân mì: Công đoạn này cần bốn người cân mì, mỗi bên 2 người, hàng
mì xúc xích với trọng lượng mì là 190- 200 gr
- Chỉnh mì: Mì sau khi được cân cần được chỉnh sao cho không dây rangoài, tránh trường hợp khó đóng nắp Mì phải được ấn bằng và dải đều đáyhộp
- Múc tương: Mì sau khi được ấn bằng, dải đều đáy hộp thì được múctương đổ vào với lượng là 100gr
- Ấn tương: Sau khi tương được múc vào hộp thì cần phải ấn cho bằng,tạo khuôn cho tương (có dụng cụ tạo khôn)
- Phô mai: rắc điều trên tương cà tạo cho mì có vị ngon ngậy đặc biệt vàtạo cho người nhìn đẹp mắt vố lượng 6gr
- Hành lá: Sau khi phô mai được rải đều rắc thêm 1gr hành lá khô bămnhỏ tạo hương, tạo độ thẩm mĩ cho hộp mì
- Đóng nắp: Phụ trách đóng nắp hộp sau khi hoàn thành tất cả các côngđoạn cho đủ nguyên liệu vào món ăn, vừa bảo vệ đồ ăn khỏi bụi bẩn, vừa tránh
Trang 16đồ ăn dây ra ngoài và sẽ thuận tiện hơn trong quá trình vận chuyển.
- Máy dò kim loại, sỏi, cát: Sau công đoạn đóng nắp, sản phẩm đưa quamáy dò kim loại để kiểm tra đảm bảo trong sản phẩm không có các vật thể lạ
- Máy đo độ nặng nhẹ: Phụ trách kiểm tra trọng lượng của sản phẩm, đảmbảo sản phẩm chênh lệch không quá lớn về trọng lượng
- Máy bắn màng PE: Sau khi sản phẩm đã được dán tem, tiến hành chochạy qua máy bắn màng PE, bao gói sản phẩm cẩn thận
- Máy nhiệt: Khi sản phẩm đã được bao gói, sẽ được cho đi qua máynhiệt, sử dụng hơi nóng của máy làm cho màng PE ôm sát vào hộp mì, có tácdụng giữ nắp không để nắp bung ra, chống bụi, chống ẩm mốc sản phẩm,
- Công đoạn cuối cùng trên chuyền là thu sản phẩm vào làn, kiểm tra sảnphẩm đã dán đủ tem chưa, màng PE có ôm sát vào sản phẩm không, có bị bunghay rách không? Nếu đạt tiêu chuẩn thì xếp vào làn cho vào kho, nếu lỗi ởcông đoạn nào thì trả lên công đoạn đó
• Kết quả đạt được từ các công việc đã đạt được:
- Trực tiếp tạo ra các sản phẩm trong môi trường chuyên nghiệp và hiệnđại
- Được tiếp xúc với các công nghệ sản xuất tiên tiến
- Biết thêm nhiều các món ăn mới có thể trực tiếp áp dụng sản xuất tại địaphương
• Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi được thông qua trải nghiệm:
- Có cơ hội tiếp xúc với các kỹ thuật sản xuất tiên tiến, máy móc hiện đại
- Được giao lưu với người bản địa và biết thêm về ngôn ngữ, phong tục,tập quán của họ
- Được tiếp xúc cách làm việc nghiêm túc và trách nhiệm
- Được chiêm ngưỡng những địa danh nổi tiếng xinh đẹp tại nước bạn
Trang 17• Quy trình sản xuất cơm hộp thịt Gà.
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất cơm hộp thịt gà.
- Xuống hộp: Một người đứng đầu chuyền thả hộp xuống chuyền theohai hàng song song
- Tương: Người phụ trách múc sẽ múc tương vào hộp
- Cân cơm: Phụ trách cân cơm và cho cơm vào hộp rồi thả song song haihàng cơm trên chuyền, với món cơm này trọng lượng cơm nặng 200gr
- Ấn cơm: Sau khi cơm được cân rồi cho vào hộp và chạy trên chuyền, 2người tại công đoạn này sẽ tiến hành ấn cơm cho kín đáy hộp
- Tương: Vẫn cùng một loại tương đó
Trang 18- Cân thịt: Giai đoạn này người phụ trách cân thịt và cho thịt vào hộp cơm với trọng lượng thịt là 55gr.
- Xếp thịt: 1 người phụ trách xếp thịt sao cho chính giữa hộp cơm thịt phải ở trêntương
- Bột phô mai: Sẽ rắc phô mai lên thịt với một lượng đã được quy đinh 4gr
- Ớt ngọt: Người phụ trách bỏ ớt sẽ rác xung quanh thịt và ko được rắc lên thịt
- Hành lá khô: Hành lá (0,2gr) làm cho sản phẩm trông ngon và đẹp mắt hơn
- Lau hộp: Thao tác trên chuyền có thể sẽ làm bẩn hộp nên cần 1 người đứng phụ trách lau hộp sao cho thật sạch, tránh hộp bị nhem nhuốc trên thành hộp
- Đóng nắp: Phụ trách đóng nắp hộp sau khi hoàn thành tất cả các công đoạn cho
đủ nguyên liệu vào món ăn, vừa bảo vệ đồ ăn khỏi bụi bẩn, vừa tránh đồ ăn rơi ra ngoài và sẽ thuận tiện hơn trong quá trình vận chuyển người phụ trác đóng nắp phải kiểm tra nắp đã có đủ nhãn mác và tem báo giá trên nắp chưa?
- Máy dò kim loại,sỏi, cát: Sau công đoạn đóng nắp, sản phẩm đưa qua máy dò kim loại để kiểm tra đảm bảo trong sản phẩm không có các vật thể lạ
- Máy đo độ nặng nhẹ: Phụ trách kiểm tra trọng lượng của sản phẩm, đảm bảo sản phẩm chênh lệch không quá lớn về trọng lượng (0-3gr)
- Máy bắn màng PE: Sau khi sản phẩm đã được dán tem, tiến hành cho chạy quamáy bắn màng PE, bao gói sản phẩm cẩn thận
- Máy nhiệt: Khi sản phẩm đã được bao gói, sẽ được cho đi qua máy nhiệt, sử dụng hơi nóng của máy làm cho màng PE ôm sát vào hộp cơm, có tác dụng giữ nắp không để nắp bung ra, chống bụi, chống ẩm mốc sản phẩm,
Trang 19- Công đoạn cuối cùng trên chuyền là thu sản phẩm vào làn, kiểm tra sản phẩm
đã dán đủ tem chưa, màng PE có ôm sát vào sản phẩm không, có bịbung hay rách không? Nếu đạt tiêu chuẩn thì xếp vào làn cho vào kho, nếu lỗi ở công đoạn nào thì trả lên công đoạn đó
2.3 Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập
thực phẩm
Phòng chuẩn bị
Phòng nấu nướng
Phòng bánh Phòngtài vụ
Phòng nguyên vật liệu
Tổng vụ
Công nghệ thông tin
Trang 20Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức của công ty Thực phẩm Bình Vinh.
- Phó tổng giám đốc: Hỗ trợ tổng giám sát chỉ đạo, giám sát vận hành sản xuất của công ty, chiến lược marketing, nghiệp vụ xúc tiến kinh doanh, đảm bảo chất lượng tài vụ,
- Bộ phận nguyên vật liệu: Quản lý nguyên vật liệu, liên hệ các nhà cung cấp thiết bị sản xuất,kiểm nghiệm thiết bị, tiếp nhận đơn hàng
- Bộ phận nhà xưởng:
+ Bộ phận nhà kho: Điều phối và lưu trữ các nguyên liệu cần thiết phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, nghiệp vụ quản lý hàng hóa, kiểm tra lượng hàng trong kho mỗi ngày
+ Phòng nấu nướng: Tất cả các nguyên liệu được nấu chín và chờ đưa ra phòng chuẩn bị
+ Phòng chuẩn bị: Là công đoạn sau khi nguyên liệu đã được nấu chín, phân loại
và chia tỷ lệ sẵn sàng phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 21+ Đóng gói thực phẩm: Là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất cho ra thànhphẩm Giám sát, kiểm tra bao bì, tem, mác của sản phẩm.
+ Phòng bánh: Là nơi để sản xuất ra các loại bánh ngọt, bánh kem
- Bộ phận quản lý:
+ Phòng tài vụ: Quản lý các nghiệp vụ về nhân sự, tiền lương, thưởng, phạt, tài chính, thuế, nghiệp vụ kế toán, quản lý vốn, tài sản cố định và các nghiệp vụ liên quan khác
+ Tổng vụ: Quản lý tất cả các công việc trong nhà máy+ Công nghệ thông tin: Quản lý hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và liên kết với bên ngoài
+ Thành viên: Xử lý ý kiến của khách hàng, điều tra sự hài lòng về sản phẩm củakhách hàng Phân tích, sắp xếp, thu thập thông tin cạnh tranh thị trường của sản phẩm, phân tích xử lý tài liệu những vấn đề có liên quan như hoạt động thị trường, xu hướng tiêu dùng, an toàn thực phẩm Xử lý những tình huống khẩn cấp, đồng thời tìm cách khắc phục những sự cố Tham gia các hoạt động kiểm toán nội bộ, quản lý tài liệu, sổ sách
• Điểm đặc biệt của mô hình tổ chức:
- Được mô tả rõ ràng, đơn giản, có tính logic
- Các bộ phận có khả năng phát huy cao năng lực tự quản lý và sáng tạo trong bộphận của mình mà không lo bị trùng lặp lại với bộ phận khác
- Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng cơ bản
Trang 22- Đặc biện chú trọng đến tiêu chuẩn nghề nghiệp, tư cách nhân viên trong thăm gia quản lý và lao động chân tay.
- Kiểm tra nghiêm ngặt, chặt chẽ của các cấp cao nhất
2.3.2 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở
Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì bất cứ doanh nghiệp nàocũng đều phải hội đủ các nguồn lực sau:
- Nguồn nhân lực
- Tài sản vật chất và các nguồn lực vô hình
Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường; trong đó nguồn lực quan trọng nhất là con người Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị cấp cao luônluôn phải có thông tin về các nguồn lực hiện tại và tiềm năng phân tích và đánh giá chặt chẽ tận dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi thế trong cạnh tranh lâu dài
2.3.2.1 Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt v.v đều xuất phát từ con người Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện
* Những đối tượng và những vấn đề chủ yếu cần phân tích về nguồn nhân lực bao gồm:
• Nhà quản trị các cấp
Trang 23Đây là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò như những nhạc trưởng trong dàn nhạc của các doanh nghiệp trong đó nhà quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định mọi hành vi kể cả phong cách và thái độ trong các mối quan hệ đối nội,đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả nàng hiện tại
và tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các doanh nghiệp khác trong ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường Đây là cơ sở để chuẩn bị các chiến lược nhân sự thích nghi với nhu cầu của các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp, cũng nhưthích nghi với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật trong môi trường kinh doanh
VD: Chẳng hạn, điều chỉnh cơ cấu nhân sự, điều chỉnh các chính sách sử dụng
và đãi ngộ lao động quản lý, tái đào tạo, tuyển dụng để bổ sung các vị trí quản lý thiếu hoặc yếu, v.v
Khi phân tích nhà quản trị các cấp, người phân tích cần xem xét và đánh giá những khía cạnh cơ bản sau:
- Các kỹ năng:
Muốn thực hiện các chức năng quản trị có hiệu quả, nhà quản trị các cấp cần có các kỹ năng cơ bản là kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng nhân sự hay kỹ năng cùng làm việc với người khác và kỹ nậng tư duy Trong đó, yêu cầu về kỹ năng nhân
sự giống nhau ở mọi cấp bậc quản trị nhưng yêu cầu về kỹ năng tư duy và kỹ năng kỹ thuật chuyên môn có mức đô khác nhau giữa các cấp (nhà quản trị cấp cao cần kỹ năng
tư duy nhiều hơn các cấp dưới, nhà quản trị cấp cơ sở cần kỹ năng kỹ thuật chuyên môn cao hơn các cấp trên)
Trang 24động cơ làm việc đúng đắn, kỷ luật tự giác, trung thực và thẳng thắn trong giao tiếp tậntâm, có trách nhiệm trong mọi công việc và dám chịu trách nhiệm về những hành vi
mà mình đã thực hiện hoặc có liên quan, có thiện chí với những người cùng cộng tác,
có tinh thần cầu tiến, có lòng biết ơn đối với những người hoặc những tổ chức đã giúp
đỡ mình, v.v Ngày nay, đạo đức nghề nghiệp được đề cao trong các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu đài, đây là cơ sở để hình thành đạo đức kinh doanh - một yếu tố không thể thiếu được trong kỷ nguyên hợp tác
- Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị và những lợi ích mà nhà quản trị mang lại cho doanh nghiệp
Bên cạnh việc đánh giá các tiêu chuẩn, người phân tích cần xác định những kết quả mà nhà quản trị các cấp đạt được trong từng thời kỳ, đặc biệt là những thành tích nổi bật được mọi người công nhận trong quá trình cùng làm việc với những người khác Điều này thể hiện điểm mạnh hoặc điểm yếu cụ thể của nhà quản trị các cấp trong các hoạt động khi so sánh với nhà quản trị các doanh nghiệp hay tổ chức khác trong ngành Khi phân tích kết quả, người nghiên cứu cần chú trọng đánh giá khả năng thực hiện các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát các công việc theo cấp bậc quản trị trong tổ chức Mỗi chức năng có vai trò riêng và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhà quản trị
• Người thừa hành
Tương tự như phân tích nhà quản trị các cấp, việc phân tích người thừa hànhcũng căn cứ vào các kỹ nâng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt đượctrong từng kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể trong các kếhoạch tác nghiệp Phân tích người thừa hành do người quản lý trực tiếp thực hiện Mụctiêu của việc phân tích nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn để có cơ sởchuẩn bị các lược về nhân sự chuyên môn trong các bộ phận hoặc/và triển khai cácchương trình hành động thích nghi với khả năng của người thừa hành, v.v trong đó có
cả kế hoạch đào tạo và tái đào tạo để người thừa hành luôn thích nghi với công việc
Trang 25được phân công (công việc hiện tại hoặc công việc mới, yêu cầu về kỹ năng chuyênmôn, đạo đức nghề nghiệp cao hơn, v.v ).
Như vậy, phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanhnghiệp, các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viêntrong tổ chức so với yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so vớinguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý nguồnnhân lực hiện có Đồng thời việc đánh giá khách quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ độngthực hiện việc đào tạo vá tái đào tạo cho các thành viên của doanh nghiệp từ nhà quảntrị cấp cao đến người thừa hành nhằm bảo đảm thực hiện chiến lược thành công lâu dài
và luôn thích nghi với những yẻu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trongnền kinh tế hiện nay
2.3.2.2 Nguồn vật lực
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: Vốn sản xuất, nhà xưởng máymóc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh v.v Mỗi doanhnghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫnđiểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sởquan trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềmtàng, những hạn chế v.v để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế như: khaithác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn vàhuy động các nguồn vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đối tượng cần hợp tácnhằm tăng quy mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảokhả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước.v.v
Tuỳ theo loại nguồn lực, việc phân tích này cần tiến hành thường xuyên định kỳhoặc đột xuất để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị có tiên quan.Chẳng hạn nhà quản trị marketing cần hình thành hoặc điều chỉnh các chiến lược cạnh
Trang 26tranh luôn phải có nguồn lực thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh trên thịtrường; nhà quản trị tài chính cần có thường xuyên những thông tin về quy mô nhu cầutừng kỳ đối với các loại vốn cố định, vốn lưu động ở các bộ phận trong nội bộ doanhnghiệp và các nguồn vốn bằng tiền hoặc bằng hiện vật, các nguồn vốn tín dụng, v.v
có khả năng huy động để đáp ứng nhu cầu trong các quá trình hoạt động, các dự án,v.v ; Hoặc hàng năm, nhà quản trị các doanh nghiệp cần đánh giá các nguồn lực đểchuẩn bị các chương trình hành động trong năm sau v.v
2.3.2.3 Các nguồn lực vô h ình
Ngoài các nguồn lực trên, doanh nghiệp còn có các nguồn lực khác mà con người chỉ nhận diện được qua tri giác, đó là các nguồn lực vô hình Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động Nguồn lực vô hình thể hiện qua nhiều yếu tố
và nhà quản trị các cấp cần có đầy đủ những kiến thức cơ bản mới có thể nhận thức rõ
sự hiện diện và biết được tầm quan trọng của nguồn lực này Chúng bao gồm nhiều yếu
tố tiêu biểu như:
1- Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh
2- Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với môi trường 3- Cơ cấu tổ chức hữu hiệu.4- Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp
5- Uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển
6- Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường
7- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng
8- Uy tín của người chào hàng
9- Ý tưởng sáng tạo của nhân viên
11- Vị trí giao dịch của doanh nghiệp theo khu vực địa lý
Tuỳ theo tiềm lực sẵn có, quy mô và giá trị những nguồn lực này của mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian Nếu không nhận diện và đánh giá
Trang 27đúng mức các nguồn lực vô hình, nhà quản trị các doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa nhận rõ tầm quan trọng của các
nguồn lực vô hình sẵn có, vừa chưa biết tận dụng, vừa xem thường hoặc lãng phí, đồngthời còn tiếp thêm sức mạnh của đối thủ cạnh tranh bằng việc bán đi nguồn lực vô hìnhcủa mình cho đối thủ với giá rẻ
Để có thể thành công lâu dài trên thị trường trong và ngoài nước, nhà quản trị các doanh nghiệp cần thấy rõ tầm quan trọng của nguồn lực vô hình trong quá trình quản trị chiến lược nhận diện và đánh giá đúng mức các nguồn lực vô hình nhận viện
và đánh giá đúng mức các nguồn lực vô hình sẵn có, biết được những nguồn lực vô hình chưa có để nỗ lực xây dựng và phát triền chúng trong tương.lai
Việc phân tích các nguồn lực vô hình tiến hành qua các bước như:
Bước 1: Nhận diện và phân loại các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp
Nhà quản trị cần đặt ra những câu hỏi và tự trả lời đề biết rõ doanh nghiệp hay tổchức đang có những nguồn lực vô hình nào để đánh giá và so sánh với các đối thủ cạnhtranh
Bước 2: So sánh và đánh giá các nguồn lực vô hình với các đối thủ cạnh tranhSau khi trả lời các câu hỏi, nhà quản trị có thể liệt kê được một danh sách nguồn lực vô hình hiện có theo thứ tự, so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủyếu và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu theo hệ thống thang bậc trên một bảng tổng hợp Tùy theo thực
tế người phân tích sê hình thành hệ thống thang điểm đánh giá từ +hoặc-1 đến +hoặc -5 để xác định các mức độ mạnh hay yếu với từng đối thủ cạnh tranh, thứ tự này có thểthay đổi theo thời gian do khả năng phát triển hay suy giảm của mỗi doanh nghiệp
Bước 3: Xác định những nguồn lực vô hình cần xây dựng và phát triển
Trong thực tế một doanh nghiệp có nguồn lực vô hình này nhưng có thể thiếu nguồn lực vô hình khác hoặc nguồn lực vô hình này mạnh nhưng nguồn lực vô hình kia còn yếu so với các công ty cạnh tranh v.v Vì vậy khi phân tích và đánh giá các
Trang 28nguồn lực vô hình của doanh nghiệp, nhà quản trị cần nhận diện những vấn đề liên quan, xác định rõ các nguyên nhân hạn chế về nguồn lực này và đề xuất các biện pháp xây dựng và phát triến trong tương lai.
• Điểm đặc biệt trong cách quản lý nguồn lực của cơ sở.
- Các nguồn lực được phân ra rõ rằng, có hiệu quả cao như: Các nguồn vốn bằngtiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật tư dự trữ
- Xác định qui mô cơ cấu, chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong các chương trình hành động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp từng kỳ
- Đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực so với những đối thủ cạnhtranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu vực địa lý
> Bài học kinh nghiệm: Luôn luôn tìm tòi, trao dồi kiến thức, không ngừng
học hỏi để phất huy thế mạnh nguôn của các nguồn lực
2.3.3 Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ sở.
Kế hoạch sản xuất là việc Kế hoạch sản xuất kinh doanh là một yếu tố then chốt quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp Vì vậy với vai trò là người quản lý doanh nghiệp, Ban lãnh đạo, Ban giám đốc cần phải xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả Nếu kế hoạch kinh doanh đó được xây dựng, thực hiện và được kiểm soát thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả rất tốt đối với doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất kinh doanh là một kế hoạch chi tiết mô tả quá trình kinh doanh, định hướng thực hiện công việc của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Đây là cơ sở để đánh giá việc kinh doanh đạt hiệu quả như thế nào và có triển vọng phát triển và thành công trong tương lai hay không
Vai trò của kế hoạch sản xuất kinh doanh:
- Trợ giúp nhà quản trị trong việc phối hợp hoạt động, công việc và sự nỗ lực của các
thành viên trong doanh nghiệp
- Làm gia tăng sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ
Trang 29- Giảm thiểu các hoạt động trùng lặp và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của
doanh nghiệp
- Thiết lập được các tiêu chuẩn chuẩn mực, tạo điều kiện cho công tác đánh giá kiểm
tra đạt hiệu quả
Căn cứ để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh:
- Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và
Nhà nước
- Căn cứ vào dữ liệu sơ cấp từ việc điều tra nghiên cứu tự trường
- Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng nguồnlực có thể khai thác
Các phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu mà thực tế các doanh nghiệp sẽ lựa chọn sử dụng các phương pháp khác nhau để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phương pháp cân đối:
Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai
Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thị trường và khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp tỷ lệ cố định
Theo phương pháp này, nhà quản trị phải tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạch theo một tỷ lệ được xác định trong năm báo cáo trước đó Phương pháp này cho kết quả nhanh nhưng tính chính xác không cao, nên sử dụng trong trường hợp sản xuất kinh doanh sản phẩm không đòi hỏi độ chính xác cao và thời gian thực hiện ngắn
- Phương pháp xây dựng kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động
Trang 30Theo phương pháp này việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cần được xem xét kèm theo một số yếu tố tác động trực tiếp/ gián tiếp như: Tổng sản phẩm quốcdân, mức cung ứng tiền tệ, sự phát triển về dân số, nhóm tuổi, giới tính, hành vi mua sắm, thói quen trong cuộc sống; các yếu tố chính trị, pháp luật.
- Phương pháp lợi thế vượt trội
Phương pháp này đòi hỏi nhà lãnh đạo khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cần xem xét khai thác các lợi thế vượt trội để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Phương pháp mô hình PIMS (Profit Impact Market Strategy)
Người lập kế hoạch cần phải phân tích kỹ 6 vấn đề: Sức hấp dẫn của thị trường; Tình hình cạnh tranh; Hiệu quả hoạt động đầu tư; Sử dụng ngân sách của doanh
nghiệp; Đặc điểm của doanh nghiệp; Phân tích sự thay đổi
- Phương pháp phân tích chu kì sống của sản phẩm
Cần nắm vững đặc điểm của từng giai đoạn trong chu kì sống để lập kế hoạch sản xuất phù hợp; vì mỗi giai đoạn của chu kỳ sống có mức độ tiêu thụ trên thị trường khác nhau
Quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh được thực hiện xuyên suốt trong cả một quá trình,chu kì kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy vai trò quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi, phân tích, đánh giá và có sự điều chỉnh của nhà quản trị là điều hết sức cần thiết Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý, đòi hỏi kết hợp ở người lãnh đạorất nhiều tố chất như vững vàng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; sự nhạy bén, tầm nhìn sâu rộng, sự quan sát, phân tích đánh giá tỉ mỉ, Hiện nay giải pháp dùng phân miềm quản lý được nhiều chủ doanh nghiệp lựa chọn ứng dụng để hỗ trợ cho việc quản lý của mình