1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rủi ro và giải pháp hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán việt nam (luận văn thạc sĩ luật học)

59 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và đo lường các rủi ro tiêu biểu trongđầu tư, từ đó đưa ra các giải pháp để giảm thiểu các rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN: QUẢN TRỊ KINH DOANH

RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (SÀN CHỨNG

KHOÁN TP.HCM)

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Ngô Huỳnh GiangNgười thực hiện: Đặng Tô Trang Đài

MSSV: 1553401010008Lớp: QTKD 40

Trang 2

Tuy nhiên do còn thiếu xót về kiến thức, cũng như những kinh nghiệm thực tiễnnên khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong sự góp ý của thầy cô

để khóa luận hoàn thiện hơn

Người thực hiện

Đặng Tô Trang Đài

Trang 3

Danh mục các từ viết tắt Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

ARA Vietnam Annual Report Awards Cuộc bình chọn báo

cáo thường niên

CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài

sản vốn

EMH Efficient Market Hypothesis Giả thuyết thị trường

hiệu quả

ETF Exchange Traded Fund Qũy đầu tư vào chỉ số

FED Federal Reserve System Cục dự trữ Liên bang

Hoa Kỳ

Sở giao dịch chứngHOSE Ho Chi Minh Stock Exchange khoán thành phố Hồ

Chí Minh

Trang 4

chứng khoán Hồng

KôngIMF International Monetary Fund Qũy tiền tệ quốc tế

NIKKEI 225 Nikkei heikin kabuka Chỉ số thị trường

chứng khoán Tokyo

NYSE New York Stock Exchange Sở giao dịch chứng

khoán New York

Securities and Exchange Uỷ ban chứng khoán

Commission

khoán Mỹ

S&P500 Standard & Poor's 500 Stock Chỉ số cổ phiếu 500

Index của Standard&Poor

SIB Securities Investment Board Uỷ ban đầu tư chứng

khoán Anh

VN30 Equal Weight Index Chỉ số thị trường phái

sinh sàn Hồ Chí Minh

sở sàn Hồ Chí Minh

Trang 5

Danh sách các bảng

Bảng 2.1 Quy mô niêm yết trên sàn Hose đến ngày 12/03/2019 15

Bảng 2.2 Các yếu tố vĩ mô trong mô hình 23

Bảng 2.3 Giả định quan hệ giữa các biến 24

Bảng 2.4 Tóm tắt các thống kê 24

Bảng 2.5 Hệ số hồi quy 25

Bảng 2.6 Tóm tắt các thống kê 32

Bảng 2.7 Tóm tắt các thống kê sau khi sử dụng mô hình sai phân 32

Bảng 2.8 Hệ số hồi quy sau khi sử dụng mô hình sai phân 32

Bảng 2.9 Hệ số correlation với S&P500 33

Bảng 2.10 Độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời chỉ số VNINDEX, S&P500 34

Danh sách biểu đồ Biểu đồ 2.1 Tình hình giao dịch thị trường trong 12 tháng 16

Biểu đồ 2.2 Mức độ minh bạch thông tin theo ngành 18

Biểu đồ 2.3 Biến động giá vàng và VNINDEX 28

Biểu đồ 2.4 Biến động thị trường và tỷ giá hối đoái năm 2018 29

Biểu đồ 2.5 Tương quan giữa cung tiền M2 và chỉ số VNINDEX 30

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I Tổng quan về thị trường chứng khoán, rủi ro trong đầu tư chứng khoán 2

1.1.Những vấn đề chung về thị trường chứng khoán 2

1.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán 2

1.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán 2

1.1.2.1 Huy động vốn đầu tư 2

1.1.2.2 Cung cấp môi trường đầu tư 2

1.1.2.3 Tạo tính thanh khoản 3

1.1.2.4 Đánh giá hoạt động doanh nghiệp 3

1.1.2.5 Công cụ chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô 3

1.1.3 Các chủ thể hoạt động trên thị trường chứng khoán 3

1.1.3.1 Nhà phát hành 3

1.1.3.2 Nhà đầu tư 4

1.1.3.3 Sở giao dịch chứng khoán 4

1.1.3.5 Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm 5

1.1.3.6 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán 5

1.1.3.7 Tổ chức lưu ký và thanh toán chứng khoán 5

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động 6

1.1.4.1 Nguyên tắc công khai 6

1.1.4.2 Nguyên tắc trung gian 6

1.1.4.3 Nguyên tắc đấu giá 6

1.1.5 Hàng hóa trên thị trường chứng khoán 6

1.1.5.1 Trái phiếu 6

1.1.5.2 Cổ phiếu 7

1.1.5.3 Chứng khoán phái sinh 7

1.2.Rủi ro trong đầu tư chứng khoán 9

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong đầu tư chứng khoán 9

1.2.2 Phân loại rủi ro 9

1.2.2.1 Rủi ro hệ thống (Systematic risk) 9

1.2.2.2 Rủi ro phi hệ thống (Unsystematic Risk) 10

1.3.Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán 11

1.3.1 Đo lường rủi ro hệ thống của toàn thị trường 12

1.3.2 Đo lường rủi ro từng loại cổ phiếu 13

1.3.3 Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư 13

Trang 7

CHƯƠNG II Thực trạng và các rủi ro trong đầu tư tại thị trường chứng khoán

TP.HCM 14

2.1.Tổng quan về sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 14

2.1.1 Lịch sử hình thành 14

2.1.2 Quy mô niêm yết 15

2.2.Rủi ro trong đầu tư tại thị trường chứng khoán TP.HCM 16

2.2.1 Rủi ro từ nhà đầu tư 16

2.2.1.1 Đầu tư theo đám đông 16

2.2.1.2 Đầu tư dựa trên tin đồn 17

2.2.1.3 Sử dụng đòn bẩy nhiều 18

2.2.2 Rủi ro từ thị trường chứng khoán 18

2.2.2.1 Tình hình công bố thông tin của các công ty niêm yết 18

2.2.2.2 Mất tính thanh khoản 19

2.2.2.3 Rủi ro từ môi trường kinh tế quốc tế 19

2.2.2.4 Rủi ro từ công ty chứng khoán 20

2.3.Đo lường rủi ro 20

2.3.1 Đo lường rủi ro hệ thống từ các tác nhân vĩ mô trong nước 20

2.3.1.1 Xác định biến vĩ mô ảnh hưởng 20

2.3.1.2 Chạy mô hình và kiểm định mối liên hệ giữa các biến 23

2.3.2 Đo lường rủi ro hệ thống từ các yếu tố vĩ mô nước ngoài 30

2.3.3 Đo lường rủi ro của thị trường chung 33

CHƯƠNG III Giải pháp và kiến nghị 35

3.1.Giải pháp cho nhà đầu tư cá nhân 35

3.1.1 Hạn chế các rủi ro từ bản thân nhà đầu tư 35

3.1.2 Hạn chế rủi ro phi hệ thống 38

3.1.3 Hạn chế rủi ro hệ thống 39

3.1.4 Lựa chọn cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM 41

3.2.Kiến nghị chính sách 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤC LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán là công cụ để phát triển nền kinh tế tất yếu, làm cầu nốigiữa nhà đầu tư và doanh nghiệp, đưa nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh pháttriển nền kinh tế Tuy nhiên, mọi đầu tư tài chính đều mang rủi ro vì nó là các dựkiến về tương lai, trong khi đó thị trường Việt Nam còn non trẻ nên rủi ro này càngcao hơn Tại Việt Nam, nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chiếm đến 80% và nắmđược ít thông tin, cũng như khả năng phân tích thị trường là còn hạn chế nên phầnrủi ro sẽ tăng cao

Lựa chọn đề tài “Rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhântrên thị trường chứng khoán Việt Nam” để đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro chonhà đầu tư cá nhân từ đó thị trường chứng khoán phát triển bền vững hơn

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và đo lường các rủi ro tiêu biểu trongđầu tư, từ đó đưa ra các giải pháp để giảm thiểu các rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trong việc đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu rủi ro của nhà đầu tư cá nhân trong đầu tư cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trên thị trường chứng khoán tập trung tại Sàn giao dịch chứng khoánTP.Hồ Chí Minh, giai đoạn từ 2009 đến 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể, thu thập các số liệu thứ cấp

là các thông tin tài chính được công bố liên quan và phân tích Sau đó mã hóa dựliệu, nhập liệu và làm sạch bằng SPSS 20.0, các số liệu kết quả sẽ được phân tíchthông qua các thông số kỹ thuật như thống kê mô tả và hồi qui tuyến tính

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán, rủi ro trong đầu tư chứng khoán.Chương 2: Thực trạng và rủi ro trong đầu tư tại thị trường chứng khoán TP.HCM.Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Trang 9

CHƯƠNG I Tổng quan về thị trường chứng khoán, rủi ro trong đầu tư

chứng khoán.

1.1 Những vấn đề chung về thị trường chứng khoán

1.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán các loạichứng khoán.1

Bao gồm, thị trường chứng khoán tập trung là thị trường hoạt động thông qua Sởgiao dịch, là nơi trao đổi các loại chứng khoán đã được cơ quan có thẩm quyền đảmbảo Thị trường chứng khoán phi tập trung diễn ra trao đổi bên ngoài sở giao dịchchứng khoán, không có sự kiểm soát từ bên ngoài mà do thỏa thuận của các bên.1.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán

1.1.2.1 Huy động vốn đầu tư

Thị trường chứng khoán tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm Là nơicung cấp phương tiện để huy động nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi để đưa vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh, mở rộng hoạt động,… Bằng cách phát hành các loạichứng khoán, các công ty cổ phần có thể huy động vốn cho mình khi nhà đầu tưmua chúng Việc hoạt động kinh doanh tốt, doanh nghiệp có thể phát hành thêm cổphiếu mới hoặc trái phiếu để huy động thêm vốn Phát hành cổ phiếu tức doanhnghiệp tăng vốn bằng cách góp tiền cổ phần Khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệptăng vốn bằng cách vay nợ, hai phương thức này gọi chung là “vay vốn qua pháthành” Với hình thức vay vốn này doanh nghiệp hạn chế việc vay vốn tín dụng,giảm thiểu chi phí phát sinh

Về Chính phủ, với việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi đưa vào hoạt độngkinh doanh góp phần mở rộng sản xuất xã hội, tạo thuận lợi cho nhà nước trong huyđộng vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các nhu cầu cộng đồng cần thiết.1.1.2.2 Cung cấp môi trường đầu tư

Với việc chuyển đổi tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp, thị trường chứng khoán cung cấp môi trường đầu tư lànhmạnh với cơ hội mang lại lợi tức cao Nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn dựa trênmức độ rủi ro và sinh lời cho danh mục đầu tư của mình Việc này khuyến khíchcông chúng tiết kiệm và đầu tư, tránh lãng phí tiền nhàn rỗi

Trang 10

1.1.2.3 Tạo tính thanh khoản

Tính thanh khoản tức khả năng chuyển đổi thành tiền mặt, là một yếu tố rất quantrọng đối với thị trường chứng khoán Với tính thanh khoản tốt các chứng khoán cóthể dễ dàng biến đổi thành tiền mặt và ngược lại, tạo sức hút đối với nhà đầu tư.Cũng như các doanh nghiệp khi dự trữ chứng khoán như một tài sản và có thểchuyển đổi chúng thành tiền khi cần thiết

1.1.2.4 Đánh giá hoạt động doanh nghiệp

Các chỉ số thị trường sẽ phản ánh được giá trị của từng doanh nghiệp cũng nhưtình hình chung của nền kinh tế Đồng thời các doanh nghiệp niêm yết bắt buộc phảicung cấp các thông tin về tình hình hoạt động của công ty để các nhà đầu tư có cơ

sở để đánh giá khả năng của doanh nghiệp Giá cổ phiếu của doanh nghiệp cao haythấp tức phản ảnh khả năng đầu tư tài chính, mức độ cổ tức, giá trị thặng dư của cổphiếu Từ đó thị trường chứng khoán tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh chocác doanh nghiệp, thúc đẩy việc đổi mới, thay đổi công nghệ để nâng cao hiệu quảkinh doanh

1.1.2.5 Công cụ chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô

Với khả năng phản ánh tình hình của nền kinh tế và các doanh nghiệp, khi cácchỉ số thị trường tăng, giá chứng khoán tốt tức nền kinh tế đang phát triển theohướng tích cực Ngược lại khi các chỉ số, giá chứng khoán giảm tức nền kinh tếđang giảm sút

Chính phủ có thể áp dụng các chính sách để tác động vào thị trường chứngkhoán, điều chỉnh định hướng đầu tư nhằm đảm bảo nền kinh tế ổn định

1.1.3 Các chủ thể hoạt động trên thị trường chứng khoán

1.1.3.1 Nhà phát hành

Là các chủ thể phát hành và bán các loại chứng khoán thông qua thị trườngchứng khoán Bao gồm chính phủ, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp vàcác tổ chức tài chính

Chính phủ, chính quyền địa phương phát hành: trái phiếu chính phủ, trái phiếuđịa phương, trái phiếu công trình, tín phiếu kho bạc

Doanh nghiệp, cụ thể là các công ty cổ phần phát hành: cổ phiếu khi mới thamgia thị trường, sau đó nếu muốn tăng vốn kinh doanh có thể phát hành thêm cổ

Trang 11

phiếu mới hoặc trái phiếu Tổ chức tài chính là chủ thể phát hành các trái phiếu, chứng chỉ hưởng thụ,… phù hợp với hoạt động của họ theo Luật định.

- Nhà đầu tư có tổ chức

Là các chủ thể có tổ chức, mua bán thường xuyên và khối lượng lớn Với hìnhthức đầu tư có tổ chức các chủ thể này có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư hơn sovới nhà đầu tư cá nhân Có đội ngũ chuyên gia để phân tích thị trường và theo dõithông tin nên giảm thiểu được nhiều rủi ro Vì có khối lượng lớn nên các quyếtđịnh mua bán của các nhà đầu tư có tổ chức lớn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tìnhhình của thị trường Một số nhà đầu tư có tổ chức như công ty chứng khoán, ngânhàng thương mại, công ty đầu tư, các quỹ,…

1.1.3.3 Sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trường chứng khoán thông qua

bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về giao dịch chứngkhoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của luật pháp và Uỷ ban chứng khoán.1.1.3.4 Uỷ ban chứng khoán

Uỷ ban chứng khoán nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứngkhoán, thành lập ngày 28/11/1996 theo Nghị định số 75/CP Với mục đích bảo vệlợi ích của nhà đầu tư và thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh, bền vững

Uỷ ban chứng khoán quản lý các việc cấp phép, đăng lý phát hành, kinh doanhchứng khoán, thanh tra giám sát các hoạt động giao dịch trên thị trường chứngkhoán

Cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán có tên gọi khác nhau ởtừng nước: Uỷ ban giám quản chứng khoán thuộc Quốc vụ viện Trung Quốc; Uỷ

Trang 12

ban đầu tư chứng khoán - SIB tại Anh; Uỷ ban chứng khoán và giao dịch chứngkhoán - SEC tại Mỹ.

1.1.3.5 Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

Là các công ty chuyên cung cấp các dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán cáckhoản gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết, tiềm lực tài chính của các tổ chứcphát hành đối với từng đợi phát hành cụ thể

Tùy theo từng quy định của công ty xếp hạng mà hệ số tín nhiệm được biểu hiệnbằng chữ cái hay chữ số Đây là một cơ sở để các nhà đầu tư có thể đưa các quyếtđịnh đầu tư của mình Các công ty đánh giá có vai trò rất quan trọng trong việc pháthành các loại chứng khoán quốc tế

Một số tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm lớn như Moody’s với ký hiệu là Aa1,Baa1,…; hệ thống của S&P với các kí hiệu AAA, AA+,…

1.1.3.6 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

Là một tổ chức tự quản của công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạtđộng trong lĩnh vực chứng khoán, với mục đích bảo vệ các thành viên và nhà đầutư

Hiệp hội thực hiện các chức năng chính sau:

- Đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực chứng khoán

- Khuyến khích hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán

- Giải quyết các tranh chấp giữa các thành viên

- Ban hành và thực hiện các nguyên tắc tự điều hành dựa trên các quy định của pháp luật

- Tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc và thông lệ trong ngành chứng khoán

- Hợp tác với Chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề liên quanđến kinh doanh chứng khoán

1.1.3.7 Tổ chức lưu ký và thanh toán chứng khoán

Là tổ chức nhận lưu giữ, bảo quản các chứng khoán của khách hàng và tiến hànhcác nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.2

2TS Bùi Đức Hiển (2008), Giáo trình thị trường chứng khoán, NXB Tài chính.

Trang 13

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động

1.1.4.1 Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là hàng hóa vô hình nên để kiểm soát phải dựa trên cơ sở thông tinliên quan, vì vậy tất cả các hoạt động chứng khoán đều phải được công khai Công

ty phát hành chứng khoán công khai kết quả kinh doanh, tình hình tài chính, danhsách ban lãnh đạo, các loại chứng khoán

Đảm bảo các nhà đầu tư đều thu được thông tin như nhau, cấm hành vi sử dụngtin nội bộ, tin chưa công bố để thực hiện các giao dịch nhằm thu lợi từ việc nắm giữthông tin trước

Nguyên tắc công khai phải được thực hiện dựa trên tính chính xác, dễ tiếp cận vàkịp thời

1.1.4.2 Nguyên tắc trung gian

Các giao dịch trên thị trường chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chứctrung gian để đảm bảo các loại chứng khoán đủ điều kiện, hợp pháp Hoạt động giaodịch theo một quy tắc chung thống nhất, mang lại hiệu quả tối ưu Sở giao dịch nắmbắt được mọi hoạt động của thị trường, hoạt động đều đặn và phát triển tốt

Cụ thể tại thị trường sơ cấp nhà đầu tư thường mua thông qua nhà bảo lãnh pháthành thay vì mua trực tiếp từ nhà phát hành Tại thị trường thứ cấp, thông qua trunggian như công ty mua bán chứng khoán các nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch.1.1.4.3 Nguyên tắc đấu giá

Mọi hoạt động mua bán chứng khoán đều thực hiện với giá chứng khoán đượcxác định thông qua việc đấu giá giữa lệnh mua và lệnh bán

Gồm hai hình thức, đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động Đấu giá trực tiếp là việcgặp gỡ trực tiếp của các nhà môi giới trên sàn giao dịch và thực hiện đấu giá Đấugiá tự động là các lệnh được nhà môi giới nhập vào hệ thống sở giao dịch Hệ thống

sẽ tự xác định mức giá mà tại đó chứng khoán giao dịch với khối lượng lớn Hiệnnay với sự phát triển của khoa học, công nghệ cũng như cơ sở vật chất của các công

ty chứng khoán được nâng cao nên sử dụng hình thức đấu giá tự động

1.1.5 Hàng hóa trên thị trường chứng khoán

1.1.5.1 Trái phiếu

Là tờ giấy chứng nhận việc vay vốn của tổ chức phát hành đối với người mua trái

Trang 14

nợ của tổ chức phát hành Trái phiếu thể hiện sự cam kết của người phát hành sẽ trảmột khoản tiền cả lãi và gốc cho người nắm giữ vào một thời gian cụ thể.

Các thông tin trên trái phiếu:

- Mệnh giá: là số tiền ghi trên bờ mặt của trái phiếu, khi đến thời gian đáo hạn nhà phát hành phải thanh toán đúng số tiền đó cho người sở hữu trái phiếu

- Lãi suất: là lãi suất mà nhà phát hành sẽ trả cho người sở hữu trái phiếu, thôngthường lãi suất cuống phiếu là lãi suất danh nghĩa

- Thời gian đáo hạn: là thời gian chấm dứt khoản nợ, nhà phát hành trái phiếu trả khoản tiền lãi và gốc cho người nắm giữ trái phiếu và thu hồi lại trái phiếu.1.1.5.2 Cổ phiếu

Do các công ty cổ phần phát hành, là giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tàisản hoặc vốn của một công ty cổ phần Cổ phiếu là công cụ tài chính có thời hạnthanh toán vô hạn Lúc này nhà đầu tư là cổ đông của công ty và có thể mua bán,chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường thứ cấp

Phân loại:

- Cổ phiếu phổ thông

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông sẽ được chia cổ tức hằng năm theo lợinhuận kinh doanh của công ty, cũng như gánh chịu rủi ro với công ty Nắm giữ sốlượng cổ phiếu càng nhiều thì mức lợi nhuận hay rủi ro càng cao

- Cổ phiếu ưu đãi

Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi sẽ được hưởng mức cổ tức theo tỷ lệ lãi suất cốđịnh không phụ thuộc vào lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty Được ưutiên chia lãi cổ phần trước cổ phiếu phổ thông, chia tài sản trước khi công ty phásản hay giải thể

1.1.5.3 Chứng khoán phái sinh

Bắt nguồn từ các chứng khoán gốc, thể hiện quyền được mua hay bán các chứngkhoán trong một điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước

- Quyền mua trước

Là ưu đãi gắn liền với một cổ phiếu đang được lưu hành, quyền mua trước chophép những người đang nắm giữ cổ phiếu được mua trước một lượng cổ phiếutrong đợt phát hành mới trong điều kiện nhất định

Trang 15

Giá trị quyền mua trước định tính theo công thức:

M =

Trong đó: P là thị giá của cổ phiếu

F là giá ưu đãi của chứng quyền

N là định mức số cổ phiếu cũ

- Quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền quyết định mua (quyềnchọn mua) hoặc bán (quyền chọn bán) khối lượng hàng hóa tại mức giá xác địnhtrong thời gian cụ thể

Một hợp đồng quyền chọn phải bao gồm các nội dung:

- Hợp đồng kỳ hạn

Là thỏa thuận giữa người mua và người bán về thực hiện giao dịch hàng hóatrong một thời điểm chắc chắn trong tương lai với khối lượng và mức giá xác định.Hợp đồng kỳ hạn không thực hiện theo tiêu chuẩn của thị trường riêng biệt, ngàythực hiện hợp đồng được xác định tùy theo hợp đồng đó

- Hợp đồng tương lai

Là thỏa thuận về mua hoặc bán tài sản trong một thời điểm chắc chắn trongtương lai với mức giá xác định Hợp đồng tương lai được trao đổi trên thị trườngthông qua sự vận hành của sở giao dịch hợp đồng tương lai Để được niêm yết tại

sở giao dịch, hợp đồng tương lai phải tuân theo các tiêu chuẩn về hàng hóa cụ thể,đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng và thời điểm giao hàng xác định

Trang 16

1.2 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Là sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế thu được và lợi nhuận kì vọng mang lạikhi đầu tư chứng khoán Độ dao động của lợi suất càng cao thì rủi ro càng cao.1.2.2 Phân loại rủi ro

1.2.2.1 Rủi ro hệ thống (Systematic risk)

Các rủi ro nằm ngoài công ty, không kiểm soát được và ảnh hưởng rộng rãi đếntoàn thị trường trên tất cả các loại chứng khoán gọi là rủi ro hệ thống Những thayđổi về chính trị, xã hội, kinh tế là nguồn gốc của rủi ro và đây là rủi ro không thểphân tán được

- Rủi ro thị trường

Giá cổ phiếu biến đổi liên tục trong thời gian ngắn, có thể do tác động từ sự kỳ vọngcủa các nhà đầu tư vào cổ phiếu đó thay đổi gọi là rủi ro thị trường Rủi ro này xuấtphát từ các phản ứng của nhà đầu tư đối với các sự kiện liên quan đến danh mục cổphiếu mình đầu tư Có thể chia làm hai loại sự kiện: sự kiện hữu hình, như các sự kiện

về kinh tế, chính trị, xã hội từ đó nhà đầu tư đánh giá rằng lợi nhuận của công ty có thểsuy giảm và nên bán loại cổ phiếu này để tránh gánh lỗ; sự kiện vô hình, do tâm lý theođám đông và không vững vàng các nhà đầu tư thường phản ứng quá mức từ các sựkiện hữu hình thu được Những phản ứng này làm cho sản lượng bán tăng cao dẫn tớigiá chứng khoán giảm hơn so với giá trị nội tại của nó

- Rủi ro lãi suất

Là sự không ổn định trong giá trị thị trường và giá trị thu được trong tương lai.Nguyên nhân từ sự dao động mức lãi suất chung, mà chủ yếu là sự thay đổi của mứclãi suất trái phiếu Chính phủ Từ đó tác động đến mức sinh lời kì vọng của các loạichứng khoán khác

Các nhà đầu tư đánh giá trái phiếu Chính phủ là loại chứng khoán không rủi ro, nênlãi suất trái phiếu Chính phủ được xem là chuẩn để đối chiếu với lãi suất của các loạichứng khoán khác trên thị trường Vì vậy các thay đổi của lãi suất trái phiếu Chính phủ

sẽ dẫn đến thay đổi toàn bộ thị trường chứng khoán Khi Chính phủ cần tăng mức cầu

về trái phiếu Chính phủ thì phải tăng lãi suất trái phiếu để tạo sức hút hơn so với cácloại chứng khoán khác Để phản ứng lại, các công ty cũng tăng mức

Trang 17

lãi suất trái phiếu công ty dẫn đến giá trái phiếu giảm Các loại chứng khoán khácnhư cổ phiếu cũng bị ảnh hưởng giảm theo giá trái phiếu.

- Rủi ro lạm phát

Yếu tố lạm phát là một chỉ báo kinh tế vĩ mô quan trọng, tác động rộng đến nhiềulĩnh vực trong đó có thị trường chứng khoán Nó làm suy giảm sức mua của đồngtiền và tác động đến các khoản đầu tư Cụ thể, khi lạm phát tăng cao, giao dịch trênthị trường chứng khoán diễn biến theo hướng tiêu cực

Ảnh hưởng của lạm phát có thể theo các con đường như: ảnh hưởng gián tiếpthông qua tác động đến hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ của các công ty, trong

đó có các công ty niêm yết; ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và giá trị các khoản đầutư; ảnh hưởng từ chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát của Chínhphủ…

1.2.2.2 Rủi ro phi hệ thống (Unsystematic Risk)

Là các rủi ro gắn liền với một công ty hay một ngành công nghiệp, do các yếu tốnội tại công ty gây ra Nó có thể kiểm soát được và chỉ ảnh hưởng đến một ngành,một công ty hay một số chứng khoán nhất định Rủi ro này có thể được loại trừbằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư

- Rủi ro kinh doanh

Những sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của công ty về mức lợi nhuận hay

cổ tức, như lợi nhuận hay cổ tức của công ty tăng hoặc giảm hơn so với mức dựkiến được xem là rủi ro kinh doanh

Có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân cơ bản tác động đến rủi ro kinh doanh:rủi ro từ nội tại doanh nghiệp, phát sinh từ quá trình vận hành hoạt động của doanhnghiệp Cụ thể như sự yếu kém trong quản lý, công nghệ lỗi thời, khả năng biếnđộng giá thành sản xuất sản phẩm, sự cạnh tranh với các sản phẩm khác,…; rủi robên ngoài, như chí phí tiền vay, thuế nhập khẩu và tác động mạnh nhất là sự suythoái của chu kỳ kinh doanh

- Rủi ro tài chính

Là rủi ro được xem xét trên cấu trúc vốn của một công ty Khi cơ cấu vốn vaycao tức các khoản phải trả kèm theo lãi suất cao, vì lãi suất này sẽ được trừ vào lợinhuận trước khi chia cổ tức nên nó tác động đến cổ tức cổ phiếu

Trang 18

Rủi ro này có thể tránh được nếu nhà quản lý quyết định vay hay không vay vốn,khi công ty không vay tức rủi ro tài chính bằng không.

1.3 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Để đo lường rủi ro trong đầu tư chỉ sử dụng các phương pháp định tính thì chưamang lại hiệu quả tốt, việc ứng dụng các phương pháp lượng hóa sẽ tính toán đượcchính xác mức rủi ro cũng như tổn thất tài chính có thể xảy ra

Mô hình nghiên cứu về định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model CAPM) của William Sharpe dựa trên sự cân bằng của thị trường tài chính

-E(ri) - rf = βi * E(rm - rf)Trong đó: ri là lợi suất của tài sản i

rf là lãi suất phi rủi ro

rm là lợi suất danh mục thị trườngTrong mô hình CAPM có hệ số beta là sự rủi ro của tài sản, cung cấp thông tin đểxác định mức độ rủi ro và phần bủ rủi ro của tài sản Hạn chế của phương pháp làchỉ dựa trên yếu tố thị trường nên một số trường hợp không hợp lý để ứng dụng.Đến năm 1976, Ross đã đưa ra mô hình đa nhân tố (Multi Factor Model - MFM) đểkhắc phục các hạn chế của CAPM Mô hình MFM với ít giả thuyết nhưng lại tổngquan hơn so với CAPM

Bước ngoặc mới là mô hình giá trị rủi ro (Value at Risk - VaR) phổ biến trongquản trị rủi ro thị trường, rủi ro của danh mục đầu tư

P (X ≤ VaR (k,α)) = α)) = α)) = αGiá trị rủi ro của danh mục tài sản tính trong chu kỳ k (đơn vị thời gian), với độ tin cậy là (1-α)) = α)* 100% tương đương trong công thức ký hiệu là VaR (k,α)) = α) và X là hàm lãi lỗ k chu kỳ của danh mục với 0≤ α)) = α ≤1 VaR của một danh mục hay một tài sản thể hiện nguy cơ tổn thất lớn nhất có thể xảy ra trong một khoảng thời gian nhấtđịnh với một mức độ tin cậy nhất định, trong điều kiện thị trường hoạt động bình thường Hạn chế của VaR: chỉ thỏa mãn hết các tính chất của độ rủi ro chặt chẽ khilợi suất danh mục có phân phối chuẩn; khi VaR không phải là độ rủi ro chặt chẽ thì

ý nghĩa mang lại không cao

Trang 19

Phương pháp đo lường trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Phương sai và độ lệch chuẩn

Sử dụng độ lệch chuẩn để đo lường sự biến động của lợi suất chứng khoán, nókhông chỉ đánh giá cho riêng từng chứng khoán mà còn cho cả danh mục đầu tư

Để tính toán chỉ số này cần thu nhập giá chứng khoán nên tiết kiệm thời gian và dễ

sử dụng Tuy nhiên phương pháp phương sai và độ lệch chuẩn không đưa ra đượccon số lãi lỗ chính xác và kết quả chỉ mang tính chất tương đối

- Hệ số beta trong mô hình CAPM

Hệ số beta được tính trên dữ liệu giao dịch cổ phiếu của 100 phiên liên tiếp gầnthời điểm hiện tại của chứng khoán đó Hệ số cho ta biết rủi ro hệ thống của chứngkhoán hay danh mục đầu tư nhưng chỉ thực sự có ý nghĩa khi các giả thuyết của môhình được thỏa mãn

► Thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhiều biến động và rủi ro nên việc ứngdụng các mô hình VaR và MFM là chưa thật sự phù hợp Phương pháp đang được

áp dụng nhiều là phương sai và độ lệch chuẩn; hệ số beta Với những ưu và nhượcđiểm của hai phương pháp cũng như đối tượng nghiên cứu là rủi ro hệ thống, bàinghiên cứu áp dụng hệ số phương sai và độ lệch chuẩn đo lường rủi ro hệ thốngtrên thị trường chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

1.3.1 Đo lường rủi ro hệ thống của toàn thị

trường - Tỷ suất sinh lời

rMt = * 100%

Trong đó: Pt là chỉ số giá thị trường tại thời điểm t

Pt-1 là chỉ số giá thị trường tại thời điểm t -1

- Độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời

√∑

Trong đó: rM là tỷ suất sinh lời trung bình của thị

trường n là số quan sát

12

Trang 20

1.3.2 Đo lường rủi ro từng loại cổ phiếu

Tỷ suất sinh lời là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thu nhập và khoản đầu tư bỏ ra Để

đo lường rủi ro hệ thống ta áp dụng chỉ số độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời từ danhmục đầu tư Tức tính độ lệch giữa tỷ suất sinh lời dự kiến và thực tế

- Tỷ suất sinh lời của một cổ phiếu:

Danh mục đầu tư là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khoán hay tài sản khácnhau trong đầu tư

Để đo lường rủi ro của danh mục đầu tư ta sử dụng đại lượng đồng phương sai(covariance), vì khi có sự kết hợp của nhiều cổ phiếu thì lợi nhuận của chúng cómối quan hệ với nhau tức độ lệch chuẩn trong danh mục đầu tư phản ánh mức độtương quan giữa các cổ phiếu

√∑ ∑

Trong đó: wi là tỉ trọng vốn đầu tư của chứng khoán i

Covij là hiệp phương sai giữa tỉ suất sinh lời chứng khoán

13

Trang 21

CHƯƠNG II Thực trạng và các rủi ro trong đầu tư tại thị trường chứng

khoán TP.HCM 2.1 Tổng quan về sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

2.1.1 Lịch sử hình thành

Theo nghị định số 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán,vào ngày 11/07/1998 thị trường chứng khoán Việt Nam được chính thức thành lập.Cùng ngày Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 127/1998/QĐ-TT thành lậpTrung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đơn vị trực thuộc Uỷ ban chứng khoánNhà nước và quản lý hệ thống giao dịch niêm yết ở Việt Nam, phiên giao dịch đầutiên diễn ra vào ngày 28/07/2000

Ngày đầu có hai đơn vị niêm yết đó là công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) vàcông ty cổ phần Cáp và viễn thông (Sacom) Đến thời điểm tháng 08/2007 đã có

111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản

lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký Cấu trúc thị trường đã được rõ ràng và chuyên biệt hơnvới sự tách ra hoạt động độc lập của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Namtrong năm 2005.3

Ngày 11/05/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 599/QĐ chuyểnTrung Tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứngkhoán TP.HCM (HOSE), hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiễm hữu hạn mộtthành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính) Để tạo một vị trí tươngxứng với các Sở Giao dịch khác trên thế giới trong mối quan hệ và hợp tác quốc tế,nâng cao vị trí và tầm ảnh hưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trong năm 2011, HOSE đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổphiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thịtrường, 60% về giá trị giao dịch và có mức thanh khoản tốt Theo đó VN30 có 30

mã chính thức và 10 mã dự phòng, sau 6 tháng sẽ chọn một lần là vào tháng 1 vàtháng 7

3“Lịch sử hình thành và phát triển của Sở GDCK TP.HCM”, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, xem

Trang 22

Sau hơn một thập kỷ xây dựng và phát triển, HOSE đã đạt được không ít danh hiệu xuất sắc từ cá nhân đến tập thể, tiêu biểu là các danh hiệu sau:

- Huân Chương Lao Động Hạng Ba, năm 2004

- Bằng Khen của UBND Tp HCM năm 2006

- Cờ Thi Đua của Chính Phủ, năm 2006

- Bằng Khen của UBND Tp HCM năm 2007

- Huân Chương Lao Động Hạng Nhất, năm 2010

- Bằng Khen của Bộ Tài Chính, năm 2012

Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM là một hệ thống đặt khớp lệnh tự động Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗi ngày, giá chứngkhoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày là 7% so với giá đóng cửangày hôm trước Riêng trong ngày niêm yết đầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thựchiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịch được thực hiện với biên độ 20%

-2.1.2 Quy mô niêm yết

Bảng 2.1 Quy mô niêm yết trên sàn Hose đến ngày 12/03/2019

mã cổ phiếu, 3 chứng chỉ quỹ, 48 trái phiếu và 2 quỹ ETF Với tổng khối lượngniêm yết là 79.952.870 nghìn chứng khoán với giá trị là 831.445.923 triệu đồng

Trang 23

Tình hình giao dịch trên sàn HOSE

Biểu đồ 2.1 Tình hình giao dịch thị trường trong 12 tháng

Nguồn: www.hsx.vn

2.2 Rủi ro trong đầu tư tại thị trường chứng khoán TP.HCM

2.2.1 Rủi ro từ nhà đầu tư

2.2.1.1 Đầu tư theo đám đông

Tâm lý đám đông trong đầu tư tài chính chỉ những nhà đầu tư nhỏ lẻ quyết địnhmua bán chứng khoán theo xu hướng của các nhà đầu tư khác Thường có haitrường hợp xảy ra là nhà đầu tư quá hưng phấn làm giá cổ phiếu tăng, tạo ra giá ảohay quá sợ hãi bán để cắt lỗ làm giá cổ phiếu giảm Hành vi này đã được thời báoWall Street Journal đề cập đến với tên gọi “hiệu ứng bầy cừu” vào năm 1984

Đây là nhược điểm cổ hữu trong thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư nhỏ lẻthường nghe ngóng các tin tức nội bộ, các thông tin đột biến liên quan tới doanhnghiệp để mua chứng khoán với kỳ vọng sẽ tăng giá trong tương lai gần thay vìphân tích khả năng của doanh nghiệp và tình hình thị trường chung Tận dụng hiệuứng này, các nhà làm thị trường hay các tổ chức đầu tư lớn có các “đội lái” để điềuchỉnh các nhà đầu tư mua theo hướng của mình Bên cạnh đó các nhà đầu tư ViệtNam còn mua bán theo khối lượng bán ròng của khối ngoại Từ hành vi này tạo rấtnhiều rủi ro cho nhà đầu tư khi tin theo các tin đồn thất thiệt, thông tin không chínhxác hay mua các cổ phiếu bị thao túng bởi một nhóm người

Ví dụ điển hình là sự ảnh hưởng của sự kiện biển Đông năm 2014, các nhà đầu tưcảm thấy lo ngại, sợ hãi và phản ứng thái quá trước sự kiện với việc bán tháo cổ phiếu

Trang 24

suy nghĩ tiêu cực về thị trường và các nhà đầu tư trong nước càng tăng động tháibán cổ phiếu Trong khi đó tình hình kinh tế vĩ mô vẫn ổn định, tổng số công ty báothua lỗ giảm hơn so với năm trước và thực tế sự kiện này chỉ ảnh hưởng đến mộtphần thị trường.

2.2.1.2 Đầu tư dựa trên tin đồn

Thị trường chứng khoán là thị trường của thông tin tài chính, nên tin đồn là điềukhông thể tránh khỏi và tin đồn có ảnh hưởng rất lớn đến giá của một chứng khoán.Nhưng tin đồn không phải lúc nào cũng chính xác, những tin đồn thất thiệt sẽ làmgiá chứng khoán bị thổi phồng hay giảm mạnh Các tin đồn trên thị trường chứngkhoán thường gắn với việc thao túng thị trường

Tháng 4/2008, Ủy ban Chứng khoán Mỹ (Securities and Exchange Commission SEC) đã cáo buộc Paul S Berliner, một nhân viên môi giới chứng khoán trên thịtrường phố Wall vì tội lừa đảo và thao túng giá chứng khoán Berliner đã cố tìnhtung tin đồn “Công ty Alliance Data System (mã ADS) bị Blackstone mua lại” chokhách hàng là các doanh nghiệp, các quỹ đầu tư, quỹ phòng hộ rủi ro, trong khichính Berliner lại thực hiện bán khống ADS để kiếm lời Tin đồn này được cácphương tiện truyền thông đăng tải lại Trong vòng 30 phút, tin tức giả mạo này đãkhiến giá cổ phiếu ADS đang giao dịch ở mức 77 USD/cổ phiếu giảm xuống mứcthấp nhất trong ngày là 63,65 USD/cổ phiếu, mất 17% Để đối phó với giao dịch bấtthường, Sở Giao dịch Chứng khoán New York đã tạm ngừng giao dịch cổ phiếuADS.4

-Từ sự kiện trên có thể thấy tin đồn có sự ảnh hưởng rất lớn đến thị trường chứngkhoán, tuy nhiên vì tin đồn là các thông tin về sự kiện trong tương lai chưa đượckiểm chứng tính xác thực nên hệ lụy nó mang lại có thể rất lớn DiFonzo và Bordia(2007)5 chỉ ra 3 đặc điểm của tin đồn: không được xác minh, chưa được công khai

và dựa chủ yếu trên niềm tin

Nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa tin đồn và giá chứng khoántrên thị trường chứng khoán Liu và các cộng sự (1990) nghiên cứu phản ứng của

thị trường so với tin tức được đăng trên chuyên mục “Nghe gì trên phố” (Heard on

4 Tạp chí chứng khoán 09/2017, “Kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro trên thị trường chứng khoán”, Tạp

Trang 25

the Street) của tờ Wall Street Journal (Tạp chí Phố Wall) Nghiên cứu được thực

hiện trong 3 năm kể từ ngày 1/9/1982, Liu và các cộng sự đã tiến hành phân loại tintức thành tin tức tích cực (khuyến nghị mua vào) và tin tức tiêu cực (khuyến nghịbán ra) Họ nhận thấy giá chứng khoán phản ứng không chỉ trong ngày thông tin

được công bố trên tờ Wall Street Journal mà giá chứng khoán còn phản ứng trước

ngày thông tin được công bố Aggarwal và Wu (2003) sử dụng 142 trường hợpthao túng tại Mỹ để áp dụng mô hình kiểm định, và phát hiện ra rằng: giá cổ phiếutăng trong suốt giai đoạn thao túng và giảm sau thời kỳ thao túng

2.2.1.3 Sử dụng đòn bẩy nhiều

Sử dụng đòn bẩy tài chính có thể làm tăng tính thanh khoản trên thị trườngchứng khoán, điển hình là việc sử dụng đòn bẩy mạnh từ tháng 07/2009 khiến thanhkhoản thị trường tăng mạnh và đỉnh điểm là tháng 10/2009 nhiều phiên giao dịchđạt mức giá trị 5.000 tỷ đồng Tuy nhiên, khi thị trường không tốt các nhà đầu tư sửdụng đòn bẩy lập tức bán ra khi chạm ngưỡng cắt lỗ nhằm giảm thiểu rủi ro, từ đólàm thị trường càng biến động mạnh khi cung lớn hơn cầu

2.2.2 Rủi ro từ thị trường chứng khoán

2.2.2.1 Tình hình công bố thông tin của các công ty niêm yết

Sử dụng chỉ số ARA năm 2014 của công ty Dragon Capital để đánh giá, ARA(Annual Report Awards - cuộc bình chọn về báo cáo thường niên) được đánh giávới các tiêu chí quản trị công ty

Biểu đồ 2.2 Mức độ minh bạch thông tin theo ngành

Trang 26

Qua kết quả có thể thấy, chỉ số minh bạch các ngành là rất khác biệt và trungbình ở mức 54.9 trên thang ARA.6 Tức tất cả các thông tin được công bố bao gồmbáo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh chỉ có độ minh bạch đạt 54.9 nênnhà đầu tư cần xem xét kĩ và cần lưu ý công ty kiểm toán có thứ hạng cao haykhông Tìm ra các thông tin mâu thuẫn giữa các báo cáo, không sử dụng các thôngtin mà doanh nghiệp cung cấp với độ tin cậy tuyệt đối.

2.2.2.2 Mất tính thanh khoản

Nhà đầu tư đang nắm trong tay giá trị cổ phiếu có thể lên tới hàng trăm triệuđồng nhưng nếu không thể chuyển đổi chúng thành tiền mặt thì nó cũng chỉ là cáccon số trên hệ thống Một giá trị của thị trường chứng khoán là có tính thanh khoảncao, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc giao dịch mua bán, nhưng có những phiên giaodịch mà bên mua trống thì cho dù bên bán có chấp nhận giá sàn vẫn không bánđược Điều đó chính là nỗi lo ngại cho nhà đầu tư khi danh mục nắm giữ đang thua

lỗ nhưng không thể bán ra để cắt lỗ

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản như: tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp tốt, các thông tin được công bố minh bạch thường có tính thanhkhoản cao và ngược lại; các thông tin từ cơ quan quản lý cũng có tác động mạnh;giới hạn “room” đối với nhà đầu tư nước ngoài; tâm lý, hành vi của nhà đầu tư, khinhà đầu tư sôi nổi thì tính thanh khoản cao và ngược lại;

Trường hợp của Công ty cổ phần Mỏ và Xuất nhập khẩu khoáng sản Miền Trung(Upcom: MTM) là một ví dụ điển hình Cổ phiếu MTM bị dừng giao dịch chỉ sau 2tháng vì doanh nghiệp vướng vào các thông tin tiêu cực có liên quan đến tính minhbạch, khiến nhiều nhà đầu tư mua cổ phiếu MTM rơi vào tình trạng tiến thoáilưỡng nan và không thể giao dịch

2.2.2.3 Rủi ro từ môi trường kinh tế quốc tế

Thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ và chịu sự tác động của thị trườngquốc tế rất lớn, nhất là thị trường các nước Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Cụ thể,đầu năm 2019 theo nhận định của các chuyên gia Công ty cổ phần Chứng khoán RồngViệt, với việc lạm phát dần trở thành một mối lo ngại ở nhiều nơi trên thế giới, chínhsách tiền tệ cũng đang bắt đầu đảo chiều Đáng chú ý, Hoa Kỳ, châu Âu

6Nguyễn Thanh Bích Ngọc và các tác giả, “Minh bạch thông tin trước thềm hội nhập AEC”, Trường ĐH

Kinh tế - Luật, ĐHQG TPHCM, Tạp chí phát triển KH-CN tập 19 số Q3-2016.

Trang 27

và gần đây nhất là Nhật Bản đều đang hướng tới việc kết thúc các chương trình nớilỏng tiền tệ từ đó làm thị trường cổ phiếu càng dễ bị tổn thương Hơn nữa là việcCục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) tăng lãi suất, lợi tức trái phiếu Hoa Kỳ tăngcũng khiến đồng tiền ở các thị trường mới nổi mất giá Thực tế này chính là nguyênnhân đưa đến việc giới đầu tư đang chứng kiến một cuộc rút vốn lớn khỏi các thịtrường chứng khoán mới nổi, trong đó có cả thị trường chứng khoán Việt Nam.Với mức độ bị tác động cao nên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ biến độnglớn theo tình hình của thị trường chứng khoán của các nước, tức nhà đầu tư phảigánh chịu cả những phần rủi ro từ biến động của thị trường quốc tế.

2.2.2.4 Rủi ro từ công ty chứng khoán

Trường hợp khách hàng bị “cháy tài khoản” do việc công ty chứng khoán độtngột dừng cấp margin cho một mã cổ phiếu, hoặc mã cổ phiếu nhà đầu tư đang nắmgiữ bị cắt margin thường xuyên xảy ra, nhất là khi có các tin đồn xấu về cổ phiếucủa doanh nghiệp như lãnh đạo bị bắt, truy cứu trách nhiệm, hay bị "lỗ khủng" Khinhững tin xấu dồn dập xuất hiện, tình trạng dư bán sàn hàng triệu cổ phiếu khiến cổphiếu bị mất thanh khoản, lúc này nhà đầu tư không thể bán cổ phiếu và vì vậy sẽdẫn đến thua lỗ nặng nề Vì vậy khi cấp margin, các công ty chứng khoán cần xemxét kĩ liệu rằng các doanh nghiệp được cấp margin có thực sự "khỏe" và định giá đãhợp lý để cho vay ký quỹ hay chưa để giảm thiểu tối đa rủi ro cho khách hàng

- Lạm phát

Nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng và đầu tư của người dân, kinh nghiệm từ cácnước phát triển cho thấy lạm phát và thị trường chứng khoán có quan hệ nghịchchiều Lạm phát tăng cao tức nền kinh tế đang kém phát triển, đồng tiền mất giá, khi

đó người dân không muốn nắm giữ tiền mặt mà chuyển sang vàng hay các loại tàisản khác Đối với các doanh nghiệp cũng mang tính tiêu cực, cho dù làm ăn có lời,

Trang 28

không còn đủ hấp dẫn Lúc này thị trường chứng khoán không còn là một kênh đầu

tư sinh lời hiệu quả

Một số bài nghiên cứu về tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng của thị trường chứngkhoán ở Mỹ cũng đưa ra kết luận tương tự Leeb và Conral (1996)7 nêu ra mốiquan hệ:” lạm phát tăng cao luôn là kẻ thù của thị trường cổ phiếu” Các nghiên cứuthực nghiệm sau đó của Gan, Lee và Zhang (2006)8 cũng có kết quả như trên

Để đo lường bài nghiên cứu sử dụng chỉ số CPI - chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng

- Tỷ giá hối đoái

Rất nhiều bài nghiên cứu đề cập về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và thịtrường chứng khoán, tuy nhiên lại đưa ra các kết luận trái chiều nhau Nghiên cứucủa Gan, Lee và Zhang (2006) cho kết luận tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán đồngbiến Tuy nhiên, nghiên cứu của Ajayi và Mougoue (1996)9 lại cho thấy nó có quan

hệ nghịch biến với nhau Và cũng có nghiên cứu cho rằng tỷ giá hối đoái không cótác động đến thị trường chứng khoán theo Abdalla và Murinde (1997)10

Để đo lường, bài nghiên cứu sử dụng chỉ số tỷ giá hối đoái VND/USD ngàytrung bình trong tháng

- Giá vàng

Cách quản trị rủi ro đơn giản được sử dụng phổ biến là đa dạng hóa danh mụcđầu tư, trong danh mục này thường có vàng và dầu, vì hai thị trường này diễn biếnngược chiều với thị trường chứng khoán Khi có khủng hoảng hay lạm phát lúc nàynhà đầu tư sẽ rút tiền để mua vàng để đảm bảo tài sản của mình, tương tự giá vàng

sẽ tăng mạnh khi giá chứng khoán sụt giảm và mức độ này tuy theo tình hình củatừng nền kinh tế riêng biệt

7Leeb, S và Conrad, R.S (1996), Xác định thời điểm mua bán cổ phiếu (Trần Tuấn Thạc dịch), NXB

Trang 29

Nghiên cứu thực nghiệm của Garefalakis, Dimitras, Koemtzopoulos vàSpinthiropoulos (2011)11 cho thấy rằng: sự biến động của giá vàng ảnh hưởng tiêucực đến lợi nhuận đầu tư tại thị trường chứng khoán Hồng Kông.

Để đo lường, bài nghiên cứu sử dụng chỉ số giá vàng trung bình trong

tháng - Lãi suất

Lãi suất giảm làm cho nguồn vốn rẻ hơn, các công ty dễ sử dụng đòn bẩy để tănghoạt động kinh doanh cũng như việc huy động vốn đầu tư dẫn đến cải thiện lợinhuận kinh doanh Từ đó lãi suất giảm sẽ tác động tích cực đến thị trường chứngkhoán

Theo nghiên cứu về quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu của Mahmudul và SalahUddin (2009)12 ở các nước đang phát triển, kết quả lãi suất có tác động tiêu cực đến

cổ phiếu tại 14 quốc gia Tương tự, các nghiên cứu của Mohammad và cộng sự(2009); Rahman, Sidek và Tafri (2009)13 cũng có kết quả về sự tác động tiêu cựccủa lãi suất đến giá cổ phiếu

Để đo lường, bài nghiên cứu sử dụng chỉ số lãi suất liên ngân hàng

Chính sách tiền tệ thắt chặt, làm lãi suất chiết khấu tăng dẫn đến giá chứng khoángiảm Giảm tính thanh khoản vào cổ phiếu do chứng khoán có thu nhập cố định cótính hấp dẫn hơn, nhà đầu tư sẽ hạn chế vay mượn để đầu tư vì mức lãi suất lớn.Các doanh nghiệp cũng giảm mức lợi nhuận do chi phí hoạt động cao

11 Garefalakis, E.A., Dimitras, A., Koemtzopoulos, K., and Spinthiropoulos, K., (2011), “Determinant Factors of Hong Kong Stock market”, International Research Journal of Finance and Economics, Issue.62,

Ngày đăng: 23/06/2021, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10]. Duy Thái, “Thị trường chứng khoán 2017: Một năm “tràn ngập” kỷ lục”, thời báo Tài chính Việt Nam. Xem tại: <http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/chung-khoan/2018-01-02/thi-truong-chung-khoan-2017-mot-nam-tran-ngap-ky-luc- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán 2017: Một năm “tràn ngập” kỷ lục”
[11]. Hoang Thanh Hue Ton, Van Duy Nguyen (2003), “Tác động của chỉ số giá thế giới lên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Hong Duc University, Viet Nam Quantitative Analysis Join Stock Company, Hanoi, Vietnam.Xem tại<http://nghiencuudinhluong.com/tac-dong-cua-chi-gia-gioi-len-thi-truong-chung-khoan-viet-nam/> [Truy cập: 28-04-2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chỉ số giáthế giới lên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Hoang Thanh Hue Ton, Van Duy Nguyen
Năm: 2003
[13]. Abdalla, I.S.A. and Murinde, V. (1997), “Exchange Rate and Stock Price Interactions in Emerging Financial Markets: Evidence on India, Korea, Pakistan, and the Philippines”, Applied Financial Economics, Vol.7, pp.25-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Exchange Rate and Stock PriceInteractions in Emerging Financial Markets: Evidence on India, Korea, Pakistan,and the Philippines
Tác giả: Abdalla, I.S.A. and Murinde, V
Năm: 1997
[14]. Ajayi, R.A. and Mougoue, M. (1996), “On the Dynamic Relation between Stock Prices and Exchange Rates”, The Journal of Financial Research, No.19, pp.193-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Dynamic Relation betweenStock Prices and Exchange Rates
Tác giả: Ajayi, R.A. and Mougoue, M
Năm: 1996
[15]. Alexandros Garefalakis, George Alexopoulos, Michael Tsatsaronis and Christos Lemonakis (2017),” Financial & investment strategies to captivate S&P 500 volatility premium”, Investment Management and Financial Innovations, 14(3), 39- 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial & investment strategies to captivate S&P500 volatility premium
Tác giả: Alexandros Garefalakis, George Alexopoulos, Michael Tsatsaronis and Christos Lemonakis
Năm: 2017
[16]. DiFonzo & Bordia (2007), “Rumors Influence: Toward a dynamic social impact theory of rumor. In A. R. Pratkanis (Ed.)”, Frontiers of social psychology.The science of social influence: Advances and future progress (pp. 271-295). New York, NY, US: Psychology Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: DiFonzo & Bordia (2007), “"Rumors Influence: Toward a dynamic socialimpact theory of rumor. In A. R. Pratkanis (Ed.)
Tác giả: DiFonzo & Bordia
Năm: 2007
[17]. Eugene F. Fama, “Efficient Capital Markets: A Review of Theory and Empirical Work”. The Journal of Finance, Vol. 25, No. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficient Capital Markets: A Review of Theory and Empirical Work
[18]. Friedman, M. and Schwartz, A.J. (1963), “Money and Business Cycles”, Review of Economics and Statistics, Vol.45 (1), pp.32-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Money and Business Cycles
Tác giả: Friedman, M. and Schwartz, A.J
Năm: 1963
[19]. Gan, C., Lee, M., Young, H.W.A. and Zhang, J. (2006), “Macroeconomic Variables and Stock Market Interactions: New Zealand Evidence”, Investment Management and Financial Innovations, Vol.3, Issue 4, pp.89-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MacroeconomicVariables and Stock Market Interactions: New Zealand Evidence
Tác giả: Gan, C., Lee, M., Young, H.W.A. and Zhang, J
Năm: 2006
[20]. Garefalakis, E.A., Dimitras, A., Koemtzopoulos, K., and Spinthiropoulos, K., (2011), “Determinant Factors of Hong Kong Stock market”, International Research [21]. Jiranyakul, K. (2009), “Economic Forces and the Thai Stock Market, 1993- 2007”, NIDA Economic Review, Vol.4, No.2, pp.1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Determinant Factors of Hong Kong Stock market"”, International Research[21]. Jiranyakul, K. (2009), “Economic Forces and the Thai Stock Market, 1993-2007
Tác giả: Garefalakis, E.A., Dimitras, A., Koemtzopoulos, K., and Spinthiropoulos, K., (2011), “Determinant Factors of Hong Kong Stock market”, International Research [21]. Jiranyakul, K
Năm: 2009
[22]. Madmudul Alam and Salad Uddin (2009), “Relationship between interest rate and stock price: Empirical evidence from developed and developing countries”, International Journal of Business and Management, Vol.4, No.3, p.43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between interest rateand stock price: Empirical evidence from developed and developing countries
Tác giả: Madmudul Alam and Salad Uddin
Năm: 2009
[23]. Mukherjee, T.K. and Naka, A. (1995), “Dynamic Relations between Macroeconomic Variables and the Japanese Stock Market: An Application of a Vector Error Correction Model”, Journal of Financial Research, Vol.18, No.2, pp.223-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic Relations betweenMacroeconomic Variables and the Japanese Stock Market: An Application of aVector Error Correction Model
Tác giả: Mukherjee, T.K. and Naka, A
Năm: 1995
[24]. Nath, G.C., Samanta, G.P. (2003), “Relationship Between Exchange Rate and Stock Prices in India - A Empirical Analysis”, SSRN Electronic Journal, pp.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship Between Exchange Rate andStock Prices in India - A Empirical Analysis
Tác giả: Nath, G.C., Samanta, G.P
Năm: 2003
[25]. Rahman, A.A., Sidek, N.Z.M. and Tafri, F.H. (2009), “ Macroeconomic determinants of Malaysian Stock Market”, African Journal of BusinessManagement, Vol.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomicdeterminants of Malaysian Stock Market
Tác giả: Rahman, A.A., Sidek, N.Z.M. and Tafri, F.H
Năm: 2009
[12]. Tạp chí chứng khoán 09/2017, kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro trên thị trường chứng khoán, Tạp chí tài chính.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w