1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tác động đối với kinh tế Việt Nam hiện nay

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 686,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với nền kinh tế Việt Nam và kiến nghị giải pháp nhằm tận dụng những cơ hội mà các hiệp định này mang lại cũng như hạn chế tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập.

Trang 1

Pham Van Nho, Dao Ngoc Tien and Doan Quang Hung (2014), Analyzing the determinants of services trade flow between Vietnam and European union: Gravity model

approach, MPRA Paper No 63995, posted 1 May 2015

Trần Thị Ngọc Quyên, Các nội dung cơ bản và xu hướng chính sách đầu tư trong các hiệp định đầu tư quốc tế, Tạp ch Nghiên cứu kinh tế, 3/2015

3 Websites

Trung tâm Tổ chức Thương mại quốc tế, Văn kiện hiệp định - Văn kiện hiệp định CPTPP: http://www.trungtamwto.vn/tpp/van-kien-hiep-dinh-cptpp truy cập ngày 15/7/2018

UNCTAD, IIA Database, tại địa ch http://investmentpolicyhub.unctad.org/IIA (truy

cập tháng 4/2018)

UNCTAD, WIR 2017, Investment and the digital economy, p 92

UNCTAD, WIR 2018: World Investment Report 2018, Investment and New Industrial Policies http://unctad.org/en/PublicationsLibrary/wir2018_en.pdf truy cập ngày 15/7/2018

UNCTAD, WIR 2019: Special Economic Zone https://unctad.org/en/Publications Library/wir2019_en.pdf truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

TS Vũ Tam Hòa Trường Đại học Thương mại

Tóm lược: Trong những năm gần đây, thương mại Việt Nam đã đạt được nhiều thành

tựu quan trọng trong hoạt động xuất khẩu nhờ vào việc đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tích cực tham gia mạng lưới các hiệp định thương mại tự do đa tầng nấc Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán rất nhiều hiệp định thương mại tự do trong khu vực

và thế giới, trong đó có 02 hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đó là: Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) Nội dung bài viết phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với nền kinh tế Việt Nam và kiến nghị giải pháp nhằm tận dụng những cơ hội

mà các hiệp định này mang lại cũng như hạn chế tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập

Từ khóa: Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tác động Kinh tế Việt Nam

1 Mở đầu

Hiện nay, khi thương mại Việt Nam ngày càng tham gia hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới việc thực thi các cam kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung và các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới nói riêng đã tạo ra nhiều tác động tích cực cho hoạt động đầu tư Các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận thị trường rộng lớn hơn nhưng đồng thời

Trang 2

phải đối mặt với sự cạnh tranh găy g t của các đối thủ cạnh tranh trên toàn thế giới Việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giúp cho việc ra tăng hoạt động xuất nhập khẩu và góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2018 đạt 480,17 tỷ USD thì năm 2019 con số này đã đạt 517,26 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 36,69 tỷ USD) và Việt Nam liên tục nằm trong nhóm 30 nước, vùng lãnh thổ có giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất trên phạm vi toàn cầu đã đóng góp vào tăng trưởng GDP (7,02%) và tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội

Ngoài ra, khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ cải thiện môi trường đầu tư tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Hàng hóa của Việt Nam sẽ có nhiều thay đổi với mẫu mã hấp dẫn và chất lượng tốt hơn đáp ứng nhiều nhu cầu của người tiêu dùng Bên cạnh những thành công đó, những hạn chế về thể chế kinh

tế, năng lực cạnh tranh, quy t c về xuất xứ… trong sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam c ng ảnh hưởng không nh đến hoạt động đầu tư và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Do vậy, cần có những đề xuất, giải pháp để tháo gỡ, giúp tận dụng những thuận lợi

trong các cam kết của các FTA thế hệ mới mà Việt Nam đã k kết và đang thực thi

2 Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Hiệp định Thương mại tự do (FTA): Là kết quả ch nh thức của quá trình thương lượng giữa hai hay nhiều quốc gia k kết nhằm hạ thấp hoặc loại hẳn các rào cản đối với thương mại Một FTA thường bao gồm những vấn đề quy định về thuế nhập khẩu, hạn ngạch và lệ

ph đối với hàng hóa và dịch vụ được giao dịch giữa các thành viên k kết FTA nhằm cho phép các nước mở rộng tiếp cận thị trường của nhau Một FTA thông thường bao gồm những nội dung ch nh sau:(1) Các quy định về việc c t giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan; (2) Quy định danh mục hàng hóa được c t giảm thuế quan; (3) Quy định về lộ trình c t giảm thuế quan, khoảng thời gian c t giảm thuế quan được kéo dài không quá 10 năm; (4) Các quy định về xuất xứ

Thuật ngữ “Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới” có phạm vi và mức độ cam kết cao hơn so với cá FTA thông thường với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”; mức

độ cam kết sâu nhất (c t giảm thuế gần như về 0%, có thể có lộ trình); có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế, nó bao hàm cả những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống” như: Lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua s m Ch nh phủ, minh bạch hóa, cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư…

Việt Nam hiện nay đã tham gia một số FTA, trong đó nổi bật là hai hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đó là: Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU) - EVFTA, cụ thể:

- Hiệp định CPTPP kế th a Hiệp định TPP Việt Nam gồm 10 nước: Australia, Brunei, Canada, Chile, Malayxia, Mexico, Nhật Bản, New Zealand, Peru và Singapore đã k kết hiệp

Trang 3

định CPTPP tại Chile vào ngày 8 tháng 03 năm 2018 Hiệp định ch nh thức có hiêu lực đối với Việt Nam vào ngày 14 tháng 01 năm 2019 Hiệp định CPTPP là th a thuận thương mại tự

do, được hình thành với mục tiêu ch nh là xóa b thuế và các rào cản trong trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên Các nước cam kết xóa b thuế nhập khẩu khoảng t 78 – 95% số dòng thuế và xóa b hoàn toàn t 97-100% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, các mặt hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa b thuế quan trong vòng 5-10 năm, tr một số mặt hàng nhạy cảm có lộ trình trên 10 năm hoặc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan

Hiệp định CPTPP Việt Nam cam kết xóa b số dòng thuế ở mức cao, theo đó: 65,8%

số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực; 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 khi Hiệp định có hiệu lực; 97,8% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 khi Hiệp định có hiệu lực Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa b phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu theo lộ trình t 5 -15 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực Tuy nhiên, CPTPP cho phép các nước thành viên tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ có mức độ cam kết cao trong các lĩnh vực như: sở hữu tr tuệ, đầu tư, mua s m

Ch nh phủ, dịch vụ tài ch nh…để đảm bảo sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút kh i Hiệp định TPP Mặc d vậy, về tổng thể Hiệp định CPTPP được đánh giá là một FTA chất lượng cao và toàn diện với mức độ cam kết sâu nhất t trước đến nay

- Hiệp định EVFTA: Hiệp định này được lãnh đạo Việt Nam và EU tuyên bố kết thúc đàm phán vào ngày 02 tháng 12 năm 2015 Ngày 30 tháng 06 năm 2019, Hiệp định EVFTA được hai bên k kết tại Hà Nội EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ch cho cả Việt Nam và EU; trong đó c ng đã lưu đến chênh lệch về trình

độ phát triển giữa hai bên Hiệp định này là cú h ch lớn cho xuất khẩu Việt Nam giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản c ng như những mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh

Các nội dung ch nh của Hiệp định, bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch

vụ, quy t c xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại; các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, hàng rào k thuật trong thương mại, đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, sở hữu tr tuệ, phát triển bền vững; các vấn đề pháp l , hợp tác và xây dựng năng lực

Trong EVFTA, Việt Nam và EU cam kết sẽ xóa b thuế nhập khẩu đối với 99% số dòng thuế trong khoảng thời gian 7 năm đối với EU và 10 năm đối với Việt Nam Theo đó, Việt Nam cam kết sẽ xóa b thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế, sau 3 năm là 58,7% số dòng thuế, sau 5 năm là 79,6% số dòng thuế, sau 7 năm là 91,8%

số dòng thuế và sau 10 năm là 98,3% số dòng thuế Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa b phần lớn thuế xuất khẩu hàng hóa sang EU với lộ trình lên đến 15 năm

3 Tác động tích cực đối với nền Kinh tế Việt Nam

Việc k kết và tham gia các FTA thế hệ mới sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam thông qua việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, theo đó kim ngạch xuất nhập khẩu

Trang 4

sang các nước đối tác sẽ tăng, củng cố thị trường truyền thống, khơi thông nhiều thị trường tiềm năng trên cơ sở thúc đẩy quan hệ với các đối tác chiến lược kinh tế quan trọng Cụ thể:

Thứ nhất, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam

trong những năm gần đây gia tăng mạnh nhờ mức lương tối thiểu và chi ph dịch vụ tiện ch thấp, gia tăng đầu tư trự tiếp nước ngoài Năm 2018 giá trị xuất khẩu đạt 244 tỷ USD thì năm

2019 kim ngạch xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 201831 Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam bao gồm quần áo và giày dép, máy móc và thiết bị, thủy sản, dầu thô Ngoài ra, còn có thực phẩm và động vật sống, hàng hóa sản xuất và nhiên liệu, sản phẩm

gỗ, gạo, cà phê Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới, nhiều sản phẩm đã dần có chỗ đứng vững ch c và nâng cao được khả năng cạnh tranh trên nhiều thị trường có yêu cầu cao về chất lượng như EU, Nhật Bản, M , Úc Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương, tăng cao ở những thị trường có FTA với Việt Nam như: ASEAN (tăng 1,3%), Hàn Quốc (tăng 8,1%), Ấn Độ (tăng 2,1%), New Zealand (tăng 9,7%) Việt Nam đã xuất siêu chủ yếu vào thị trường các nước phát triển,

có yêu cầu kh t khe về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu như Hoa Kỳ (xuất siêu 46,98

tỷ USD); EU (xuất siêu 26,57 tỷ USD)32

Năm 2018, Việt Nam xuất khẩu sang các thành viên CPTPP hơn 36,8 tỷ USD và nhập khẩu khoảng 37,67 tỷ USD t các nước CPTPP Thặng dư thương mại của Việt Nam đến t Canada, Chile, Mexico, Australia và Peru Canada là thị trường Việt Nam có xuất siêu lớn nhất với trị giá đạt 2,155 tỷ USD Với sự gia tăng về xuất khẩu ở những năm trước đó, năm

2019 tận dụng hiệu quả các cam kết t Hiệp định thương mại để thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hoá thị trường (xuất khẩu sang Canada đạt 3,86 tỷ USD, tăng 28,2%; xuất khẩu sang Mexico đạt 2,84 tỷ USD, tăng 26,8%) Việt Nam đang có ưu thế xuất khẩu các nhóm hàng chủ lực như dệt may, giày dép, đồ gỗ, thủy sản sang các nước CPTPP và nhập khẩu máy móc, thiết bị, các sản phẩm điện t , xăng dầu…t thị trường này

FTA thế hệ mới với cam kết mở c a thị trường trong EVFTA sẽ giúp mở rộng hơn nữa thị trường hàng xuất khẩu, nhất là những sản phẩm mà cả hai c ng có lợi thế như nông thủy sản, đồ gỗ, dệt may, giày dép… của Việt Nam, máy móc, thiết bị, ô tô, xe máy, đồ uống

có cồn của EU Hiện tại xuất khẩu của Việt Nam mới đạt gần 1,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của EU, trong đó, ch khoảng hơn 42% kim ngạch xuất khẩu Việt Nam được hưởng thuế 0% (kể cả những mặt hàng thuộc chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập GSP) Đây là con số còn rất khiêm tốn so với tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam c ng như quy mô thị trường EU Với cam kết c t giảm thuế quan trong Hiệp định và đặc th cơ cấu thương mại bổ sung mạnh mẽ, tiềm năng để hai bên phát triển hơn nữa quan hệ kinh tế - thương mại sau khi có FTA là rất lớn Bên cạnh đó, Việt Nam c ng có cơ hội về việc làm tham gia chuỗi cung ứng khu vực và

31

https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=1734&Category=Ph%C3%A2n% 20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch

32 https://moit.gov.vn/web/guest/bao-cao-tong-hop1

Trang 5

toàn cầu Hiện, các nước tham gia Hiệp định CPTPP và EVFTA chiếm lần lượt 13,5% và 22% GDP toàn cầu Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2019 tổng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước CPTPP đạt hơn 51 tỷ USD; giữa Việt Nam và EU đạt khoảng

38 tỷ USD Với quy mô GDP và kim ngạch thương mại này, tham gia các FTA thế hệ mới sẽ

mở ra nhiều cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi chuỗi cung ứng mới hình thành, là điều kiện quan trọng để nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm dần việc gia công l p ráp, tham gia vào các công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn…Đây là cơ hội lớn để nâng tầm nền kinh tế Việt Nam trong 5 - 10 năm tới

Thứ hai, đối với sản xuất trong nước: Việc tham gia các FTA thế hệ mới sẽ khiến cho

nhiều mặt hàng có nguyên liệu đầu vào cho sản xuất trong nước có giá thấp hơn, do đó chi ph sản xuất của các doanh nghiệp được c t giảm, t đó giá cả hàng hóa sẽ cạnh tranh hơn so với hàng nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước để xuất khẩu Việc c t giảm thuế quan sẽ khiến, nguyên liệu, hàng hóa nhập khẩu t các nước, đặc biệt là các nước EU vào Việt Nam sẽ nhiều hơn do giá thành rẻ, mẫu mã phong phú và đa dạng Hàng dệt may Việt Nam sẽ được hưởng nhiều ưu đãi này với việc cam kết giảm thuế nhập khẩu theo 3 nhóm: giảm thuế ngay về 0% sau khi hiệp định có hiệu lực, giảm thuế với lộ trình 5 năm và giảm thuế với lộ trình 10 đến 15 năm Hiện nay, thuế nhập khẩu bình quân của sản phẩm dệt may sẽ giảm t 16-18% như hiện nay xuống còn 7-8% khi hiệp định được ký kết, sẽ làm cho giá cả hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường các nước CPTPP sẽ giảm sâu, làm tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm dệt may xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển Điều này làm tăng khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam với hàng dệt may của Trung Quốc là quốc gia có xuất khẩu dệt may lớn lại không phải là thành viên của CPTPP, vì vậy xuất khẩu dệt may của Việt Nam sẽ thay thế được một phần xuất khẩu của Trung quốc và một số nước khác vào thị trường CPTPP

Thứ ba, đối với môi trường kinh doanh: Việc tham gia các FTA thế hệ mới như

EVFTA, CPTPP về các vấn đề thể chế, ch nh sách pháp luật sau đường biên giới… sẽ tạo điều kiện và động lực cơ hội để thay đổi, cải thiện ch nh sách và pháp luật theo hướng minh bạch hơn, thuận lợi và ph hợp hơn với thông lệ quốc tế Các FTA thế hệ mới sẽ giúp Việt Nam kiện toàn hơn bộ máy nhà nước, theo hướng đẩy mạnh cải cách hành ch nh tăng cường trách nhiệm, kỷ cương kỷ luật của cán bộ Ngoài ra, khi EVFTA có hiệu lực sẽ tạo môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam là cực kỳ lớn bởi c ng lúc được tiếp cận thị trường với 28 quốc gia chưa t ng có FTA nhưng lại là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất nhì của Việt Nam những năm qua; trong đó, 50% số dòng thuế của thủy sản sơ chế sẽ được xóa b ngay khi hiệp định có hiệu lực, số còn lại c t giảm theo lộ trình 3 -7 năm; thực phẩm t thủy sản c ng được xóa b thuế sau 6-8 năm33.Với mức cam kết c t giảm thuế như trên, EVFTA vẫn chưa mang lại lợi thế thuế quan ngay cho các doanh nghiệp bởi hiện tại hầu hết sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào EU đang được hưởng thế suất ưu đãi đơn phương (GSP) t 0-4% mà EU dành cho một số ngành hàng được

33

http://www.trungtamwto.vn/hiep-dinh-khac/13601-cptpp-va-evfta-co-hoi-de-thuy-san-viet-nam-phat-trien-ben-vung

Trang 6

đánh giá là chưa trưởng thành Tuy nhiên, khi EU rút lại các ưu đãi đơn phương thì những cam kết thuế quan t EVFTA sẽ phát huy tác dụng và mang lại tác động lớn đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Thứ tư, đối với thu hút đầu tư nước ngoài (FDI): Trong các FTA thế hệ mới đều có các

cam kết đối x công bằng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc thành lập, mua lại, mở rộng, điều hành, triển khai, vận hành, kinh doanh Điều đó sẽ tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam nhanh hơn Các FTA thế hệ mới c ng có các quy định về phát triển bền vững, giúp hạn chế bớt những công nghệ lạc hậu

và thúc đẩy phát triển các công nghệ s dụng nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường.Việc FDI tăng lên trong ngành công nghiệp không phải là không đi kèm chi ph do vậy cần có những ch nh sách hợp l để lựa chọn công nghệ tiên tiến và dòng vốn FDI thân thiện với môi trường để tối ưu hóa các hiệp định điều đó sẽ mang lại nhiều lợi ch cho nền kinh tế

và các doanh nghiệp Việt Nam

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư34tính đến ngày 20/12/2019, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam bao gồm vốn đăng k cấp mới, tăng thêm và vốn góp mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đã đạt 38 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó, lượng vốn đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn đạt 24,56 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu

tư đăng k Đây c ng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đăng k cả về đăng k vào các

dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ phần; Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 3,88 tỷ USD, chiếm 10,2% tổng vốn đầu

tư đăng k ; Tiếp theo là các lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt động chuyên môn khoa học - công nghệ Theo đối tác đầu tư, năm 2019 ghi nhận đã có 125 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam Trong đó, Hàn Quốc vẫn dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 7,92 tỷ USD, chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư Hồng Kông đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 7,87 tỷ USD (trong đó, có 3,85

tỷ USD mua cổ phần vào Công ty TNHH Vietnam Beverage tại Hà Nội, chiếm 48,9% tổng vốn đầu tư của Hồng Kông), Singapore đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng k 4,5 tỷ USD Tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc

4 Một số thách thức đặt ra

Bên cạnh những tác động t ch cực, việc thực hiện các FTA thế hệ mới đặt ra một số thách thức cho nền kinh tế Việt Nam, cụ thể:

Thứ nhất, thách thức về hoàn thiện thể chế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Quá

trình thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế đã có những tác động sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam Công tác xây dựng thể chế, ch nh sách dần được hoàn thiện, giúp nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến rõ nét Hội nhập quốc tế góp phần mở rộng thị trường, tăng lợi thế cạnh tranh cho hàng xuất khẩu của Việt Nam so với các nước trong khu vực; qua đó, cơ cấu hàng xuất khẩu đã có chuyển biến về chất

34

http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/tong-von-fdi-do-vao-viet-nam-nam-2019-cao-nhat-trong-vong-10-nam-317054.html

Trang 7

Tuy nhiên, so với thông lệ quốc tế, thể chế kinh tế, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam còn nhiều vấn đề khiến doanh nghiệp thấy bị cản trở, gặp khó khăn Theo nhận định của VCCI.35

có hơn 40% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết, phải đi lại nhiều lần

để làm thủ tục hành ch nh Hơn 58% số doanh nghiệp cho biết, họ vẫn gạ p nh ng nhiễu khi làm thủ tục hành ch nh Còn 48%, tương đương với gần 350.000 doanh nghiệp vẫn phải xin giấy phép kinh doanh có điều kiện, trong đó có 34% doanh nghiệp trong số này cho biết, họ gặp khó khăn khi xin giấy phép kinh doanh có điều kiện Cho dù những tỷ lệ trên đã giảm so với 2018 nhưng vẫn còn rất cao, nếu như không nỗ lực cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường thì đây ch nh là rào cản ngăn dòng vốn đầu tư nước ngoài có chất lượng vào Việt Nam, không nâng được năng lực cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm Việt Nam trong thương mại quốc tế

Thứ hai, sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp Việt Nam c ng như t ng sản

phẩm hiện nay còn thấp Việc c t giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết dẫn đến các hàng hóa sản xuất trong nước chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ t hàng hóa nhập khẩu, đồng thời các ngành sản xuất trong nước chịu tác động trực tiếp của những biến động trên thị trường hàng hóa quốc tế Mặt khác, hầu hết các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là gia công l p ráp, nguyên phụ liệu đầu vào chủ yếu phải nhập khẩu; Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thấp, trong khi tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm chậm được cải thiện

Theo th a thuận đạt được trong đàm phán CPTPP với quy t c xuất xứ “t sợi trở đi – yarn forward” là một thách thức cho ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam Theo đó tất cả các công đoạn sản xuất hàng dệt may t sợi trở đi bao gồm: kéo sợi dệt và nhuộm vải; c t và may quần áo phải được thực hiện trong nội khối CPTPP Tuy nhiên theo Hiệp hội Dệt may hiện nay ngành dệt may Việt Nam trên 60% nguyên vật liệu là nhập khẩu t nước ngoài, dưới 30%

do trong nước cung cấp Nhưng để được hưởng ưu đãi thuế quan theo CPTPP, thì sản phẩm dệt may Việt Nam cần được nội địa hóa t khâu sợi trở đi, vì vậy cần đầu tư vào khâu sản xuất sợi, dệt nhuộm, đặc biệt là khâu dệt nhuộm, nhưng đây là lĩnh vực cần vốn lớn và dễ gây

ô nhiễm môi trường Ngoài ra, công nghệ và năng suất của Việt Nam còn có những hạn chế công nghệ sản xuất còn khá lạc hậu, thiết bị chủ yếu là của Đài Loan (50%) Hàn quốc (20%)

và Trung Quốc (10%), máy móc thiết bị sản xuất trong nước còn rất hạn chế Trình độ công nghệ sản xuất hàng dệt may phổ biến ở mức trung bình và trung bình khá so với khu vực Những công nghệ cao sản xuất các loại thời trang cao cấp hiện ở Việt nam c ng còn khó khăn Năng suất lao động còn khá thấp, ch bằng 30% so với Malaysia, còn so với Trung quốc, năng suất trung bình của Việt nam 12 áo Polo/ ngày/ người, trong khi đó Trung quốc là

25 áo polo/ ngày/người, điều này sẽ làm đẩy giá thành lên cao, làm giảm tính cạnh tranh

Thứ ba, đối với nhập khẩu, mặc d việc k kết FTA với nhiều đối tác song trong ng n

hạn, nhập khẩu của Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào các thị trường truyền thống (như Trung Quốc), do mức độ cam kết thuế sâu c ng như vị tr địa l thuận lợi sẽ khiến cho vấn đề

35

https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/moi-truong-kinh-doanh-duoc-cai-thien-doanh-nghiep-van-bi-hanh-600963.html

Trang 8

nhập siêu t Trung Quốc chưa thể giải quyết dứt điểm Bên cạnh đó, việc c t giảm thuế c ng tạo nhiều áp lực đến hoạt động của doanh nghiệp trong nước

Thứ tư, có một số vấn đề đặt ra đối với dòng vốn FDI: (i) Đóng góp của FDI trong việc

nâng cao năng lực công nghiệp, còn hạn chế; (ii) Mối liên kết giữa khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu kém; (iii) Các doanh nghiệp FDI chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực gia công l p ráp, thâm dụng lao động và t có khả năng tạo tác động lan t a về mặt công nghệ; (iv) Khung pháp l và ch nh sách mở c a FDI, hội nhập kinh tế quốc tế tuy đã được cải thiện, song vẫn còn nhiều hạn chế trong quản l , dẫn tới các vấn đề như ô nhiễm môi trường, chuyển giá, trốn thuế…; (iv) Dòng vốn liên thông hơn với quốc tế c ng khiến cho những nguy

cơ bất ổn kinh tế vĩ mô gia tăng trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động

c ng đặt ra những thách thức trong việc xây dựng và thực thi các ch nh sách kinh tế vĩ mô

Thứ năm, tỷ trọng thu ngân sách nhà nước t thuế xuất nhập khẩu trên tổng thu ngân

sách nhà nước có xu hướng giảm, do thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và ưu đãi đặc biệt vào lộ trình c t giảm sâu

Thứ sáu, thị trường dịch vụ tài ch nh trong nước chưa thực sự phát triển Mở c a thị

trường theo cam kết đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay g t trên cả 3 cấp độ gồm: Cạnh tranh giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm nước ngoài; cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài và cạnh tranh giữa các ch nh phủ về thể chế và môi trường kinh doanh

Thứ bảy, trình độ đội ng cán bộ và năng lực của các cơ quan quản l nhà nước cần

tiếp tục tăng cường để đáp ứng yêu cầu quản l , giám sát thị trường, cải cách thủ tục hành

ch nh, hạn chế gian lận thương mại…

5 Một số gải pháp

Để có thể tận dụng được những cơ hội và hạn chế những thách thức trong thực hiện cam kết của các FTA thế hệ mới, thời gian tới, cần chú trọng đến một số giải pháp sau:

Đối với Nhà nước

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, ch nh sách g n với việc thực hiện các cam kết hội nhập, nhằm nâng cao hiệu quả huy động, s dụng vốn đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh do-anh; Thay đổi ch nh sách thu hút FDI theo hướng chọn lọc các dự án, đối tác ph hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam; Chú trọng hướng phát triển bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực; Tăng cường công tác kiểm soát các doanh nghiệp FDI, nhất là các doanh nghiệp thường báo lỗ để tránh các hiện tượng chuyển giá

Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, ch nh sách để thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế theo lộ trình Trong việc s a đổi, bổ sung các ch nh sách, cần đảm bảo t nh đồng bộ, hiệu quả, duy trì ổn định môi trường đầu tư, kinh doanh, không gây xáo trộn, ảnh hưởng đến lợi ch của các doanh nghiệp đang hoạt động c ng như các nhà đầu tư mới Kịp thời rà soát, s a đổi, điều ch nh, bãi b quy định không ph hợp với các cam kết quốc tế nhằm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các điều ước quốc tế song phương, đa phương và khu vực

mà Việt Nam là thành viên Nhà nước c ng đẩy mạnh các biện pháp chống gian lận xuất xứ

để bảo vệ các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam trước rủi ro của những vụ kiện chống lẩn

Trang 9

tránh biện pháp phòng vệ thương mại; Tăng cường công tác hậu kiểm tại tổ chức cấp C/O và các doanh nghiệp đề nghị cấp C/O Chủ động phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu trong trường hợp có yêu cầu xác minh xuất xứ nhằm phát hiện và x lý nghiêm các trường hợp mượn xuất xứ Việt Nam để tránh việc giả mạo xuất xứ

Đẩy mạnh cải cách hành ch nh trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực về đầu tư, xây dựng, đất đai, thuế, hải quan, xuất nhập khẩu ph hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; Giám sát chặt chẽ việc ban hành và áp dụng các giấy phép, điều kiện kinh doanh; Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế tài ch nh, đảm bảo t nh đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định và ph hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và các cam kết quốc tế

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các cam kết, hiệp định mà Việt Nam tham gia đến

t ng ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân để các đối tượng có liên quan thực hiện hiệu quả các cam kết; Hoàn thiện các ch nh sách thương mại cho ph hợp với điều kiện của Việt Nam và không xung đột với các cam kết trong các FTA mà Việt Nam đã và sẽ tham gia

Xây dựng và quy hoạch, đồng bộ hóa các ngành công nghiệp hỗ trợ xác định ngành công nghiệp phụ trợ ph hợp với Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, đảm bảo t nh hiệu quả trong thực thi ch nh sách, nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngành hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Đối với các hiệp hội

Tiếp tục triển khai các hoạt động cung cấp và tư vấn cho doanh nghiệp về pháp luật kinh doanh, kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, c ng như kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện quốc tế, những rào cản thương mại của các thị trường xuất khẩu; Tổ chức nhiều chương trình xúc tiến thương mại – đầu tư theo thị trường, ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh cụ thể

để nâng cao khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước

Tiếp tục đẩy mạnh vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản l , tạo điều kiện kết nối giao lưu giữa các doanh nghiệp hội viên; tăng cường phổ biến thông tin hội nhập

về pháp luật của các nước, sở hữu tr tuệ, sở hữu công nghiệp, quản l chất lượng, các quy t c xuất xứ… cho các doanh nghiệp hội viên, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu

Đối với doanh nghiệp

Tăng cường liên kết với nhau, tạo những cơ hội đầu tư nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh; Chủ động xây dựng năng lực sản xuất, kinh doanh, cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu; Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, đầu tư vào các v ng trồng nguyên liệu để giảm thiểu phụ thuộc nguyên phụ liệu của các nhà cung cấp nước ngoài Cụ thể trong ngành dệt may tăng tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm được sản xuất bởi các doanh nghiệp Việt Nam phải được nâng lên mức 60% để đáp ứng được điều kiện về quy t c xuất xứ trong các FTA; đồng thời, giúp giảm các chi phí về logistics và nâng cao sự chủ động của doanh nghiệp Việt

Đổi mới hoạt động quản trị doanh nghiệp và công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường quảng bá thương hiệu; C ng với đó, chủ động xây dựng các chiến lược

Trang 10

kinh doanh, phát triển sản xuất để có thể cạnh tranh với hàng hóa t các nước trong khu vực ngay cả trong thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu, nghiên cứu đáp ứng các tiêu ch về quy t c xuất xứ để được hưởng các ưu đãi về thuế quan Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các thông tin, lộ trình cam kết t đó, đưa ra định hướng đúng, xây dựng chiến lược kinh doanh hợp l Quan trọng hơn, cộng đồng doanh nghiệp phải có lộ trình th ch nghi, thay đổi ph hợp Bởi vì, nếu rào cản thuế quan được gỡ b hoàn toàn và mang lại lợi

ch kinh tế lớn, thì quy t c xuất xứ nổi lên như một rào cản mới

Cần có cơ chế đầu tư nguồn nhân lực sớm, có ch nh sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần th a đáng cho người lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề cao Đây ch nh là đầu tư cho nguồn nhân lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh khi hội nhập Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đổi mới cơ chế quản l tiền lương g n với năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, khuyến kh ch người lao động tự động nâng cao k năng nghề nghiệp của mình

Như vậy, tham gia các FTA thế hệ mới của Việt Nam đều mang lại những tác động t ch cực

và những thách thức không nh ở góc độ kinh tế và luật pháp Do đó tận dụng các lợi thế và hạn chế những thách thức đòi h i rất lớn t nhiều chủ thể khác nhau

Đối với nhà nước, hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện tốt các hoạt động tuyên truyền, phổ biến quy định trong FTA thế hệ mới cho các doanh nghiệp và chủ thể có liên quan khác và những biện pháp mà Việt Nam cần tập trung thực hiện

Đối với doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ nội dung các quy định và trở thành một trong những yêu cầu cần thiết Ngoài ra việc tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo sự tin tưởng và uy t n trong hoạt động kinh doanh, chủ động tham gia chuỗi cung ứng c ng như các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thu được những lợi ch t việc tham gia các FTA thế hệ mới

Kết luận: Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới là những hiệp định toàn diện,

không ch bó hẹp trong thương mại và đầu tư như các FTA truyền thống, mà với những cam kết mở c a thị trường sâu rộng kể cả thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, bảo hộ quyền sở hữu tr tuệ ở mức cao và những cam kết về thể chế kinh tế, thị trường…nhằm tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và cạnh tranh công bằng điều đó tạo điều kiện tốt cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới Khi tham gia vào các FTA thế hệ mới là cơ hội cho Việt Nam để rà soát, điều ch nh các quy định tiệm cận hơn với xu hướng thương mại quốc tế hiện đại trong thời gian tới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Công Thương (2013), “Báo cáo quốc gia phục vụ rà soát thương mại trong khuôn khổ WTO”, tháng 9/2013

2 Báo cáo Hiêp hội Dệt may năm 2018 và 2019

3 Báo cáo Tổng Cục Hải quan năm 2018 và năm 2019

Ngày đăng: 23/06/2021, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w