1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình

49 815 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba ĐìnhPhần 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình. Phần 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình. Phần 3: Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng chotoàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoànthiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồntại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay, tuynhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinhdoanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêudùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ được do ngườidân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khảnăng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứđọng vốn

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công

ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiệnnay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngàycàng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đâykhông chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặcđẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng Giờ đây, tâm lýcủa người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năngthanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triểnmột hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thunhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn

để cải thiện cuộc sống của mình

Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình, em nhận thấy Chi nhánh đã bắtđầu quan tâm tới hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng hoạt động này vẫn chưa thực

sự trở thành hoạt động lớn của Chi nhánh Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu vàđưa ra các giải pháp để phát triển cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện

lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của Chi nhánh Do đó, em lựa

Trang 2

chọn đề tài “Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Nội dung đề tài bao gồm ba phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Phần 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Phần 3: Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.

Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình từ năm 2010 tớinăm 2012 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm pháttriển hoạt động này tại Chi nhánh ngân hàng

Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và quýbáu của các thầy, cô và anh chị đang làm việc tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phầnCông thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình

Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy

cô và các anh chị ngân hàng

Trang 3

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH

1.1. Giới thiệu ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Ba Đình 1.1.1 Tên ngân hàng

• Tên đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam– Chi nhánh Ba Đình

• Giám đốc ngân hàng: Ông Nguyễn Long Hải

• Địa chỉ: 126 Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP Hà Nội

1.1.2 Cơ sở pháp lý của ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Công Thương khu vực Ba Đình là một doanh nghiệp Nhà nước được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội từ tháng 7/1998 theo Nghị định 53/ HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Chi nhánh được Chính phủ thành lập theo Quyết định số 93/NHCT – TCCD ngày 24/03/1993 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam, giấy phép kinh doanh số

302331 do Ủy ban kế hoạch Nhà nước thành phố Hà Nội cấp ngày 17/10/1994

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng.

a) Chức năng

NHCT Ba đình là một chi nhánh của NHCT Việt Nam, hoạt động kinh doanh theo mô hình một NHTM đa năng Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, với phong cách giao tiếp, phục vụ hiện đại, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh

Với bộ máy hoạt động có trên 300 cán bộ - nhân viên, hoạt động kinh doanh củachi nhánh đã phát triển trên địa bàn rộng gồm các quận: Ba Đình – Hoàn kiếm – Tây Hồ NH Ba Đình luôn luôn đảm bảo chức năng hoạt động của một chi nhánh NHCT trên địa bàn thủ đô Thực tế cho thấy, từ năm 1995 đến nay, chi nhánh

Trang 4

NHCT Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam.

b) Nhiệm vụ

Chi nhánh NHCT KV Ba Đình có một số nhiệm vụ sau:

- Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng là các cá nhân; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp vớichế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Viêt Nam

- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng

- Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm định, tái thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam

- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoai tệ theo quy định của NHCT Việt Nam

- Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNNVN và NHCT VN

- Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN Thực hiện côngtac quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh

- Thực hiện công tác quản lý, duy tri hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh

- Chi nhánh có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh , thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của mình

Trang 5

1.1.4 Lịch sử phát tiển ngân hàng qua các thời kỳ.

Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Ba đình ra đời từ năm 1959 Tên gọi lúc được thành lập: Chi điểm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội, được đặt trụ sở: Đội Cấn – Hà Nội

Nhiệm vụ ban đầu: Vừa xây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt động Ngân hàng (Hoạt động dưới hình thức cung ứng,cấp phát theo chỉ tiêu – kế hoạch được giao)

Ngày 1/7/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng ngành ngân hàngchuyển từ cơ chế quan lý hành chính, kế hoạch hóa sang hạch toán kinh tế kinhdoanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai cấp lấy lợi nhuận làm mục tiêu tronghoạt động kinh doanh, các NHTMQD lần lượt ra đời Trong bối cảnh chuyển đổi

đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh NHTMquốc doanh với tên gọi là Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trựcthuộc Ngân hàng Công thương Thành Phố Hà Nôi Hoạt động kinh doanh mangtính kinh doanh thực sự, thông qua viêc đổi mới giao tiếp,phục vụ, lấy lợi nhuậnlàm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanhdịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa ra thêm các sản phẩm dịch vụ mớivào kinh doanh.Lúc này NHCT Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý NHCT

ba cấp ( Trung Ương – Thành phố - Quận) Với mô hình quản lý này, trongnhững năm đầu thành lập từ tháng 7/1988 đến tháng 3/1993 hoạt động kinh doanhcủa NHCT Ba Đình kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế củamột chi nhánh trên địa bàn Thủ đô,do hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào NHCTThành phố Hà Nội, cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầuchuyển đổi mô hình kinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng Trước những khókhăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý, cũng như từ cơ chế, bắt đầu từ 1- 4-

1993, NHCTVN thực hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp (Trung Ương– Quận), xóa bỏ cấp trung gian là NHCT Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổimới và tăng cường công tác cán bộ Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng

Trang 6

với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thìhoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinhdoanh theo mô hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham giacạnh tranh một cách tích cực trên thị trường Nhanh chóng tiếp cận được thịtrường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện để thích nghi với các môi trườngkinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.

Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý cho đến nay, hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo định hướng

“ Ổn định – An toàn – Hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng,địa bàn hoạt động, cũng như về cơ cấu mạng lưới, tổ chức bộ máy Cho đến nay,

bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCT Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên(Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% có trình độ Trungcấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn) với 12 phòng nghiệp

vụ, 1 phòng giao dịch, 12 quỹ tiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn bao rộng baogồm các quận : Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây Hồ Từ năm 1995 đến nay hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh NHCT Ba Đình liên tục được NHCT Việt Namcông nhận là một trong những Chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCTViệt Nam Năm 1998 được Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen, năm 1999được Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng Ba Liên tục trong các năm

2000 - 2005 được nhiều cấp khen thưởng : Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặngbằng khen, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam tặng Bằng khen, được HĐTĐ– KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủ tướng Chính Phủ tặng Bằng khen

1.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng

1.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng

Mô hình tổ chức của chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình gồm 12 phòng ban nghiệp vụ như sau: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng Khách hàng cá nhân, phòng quản lý rủi ro và nợ

có vấn đề, phòng kế toán giao dịch, phòng thanh toán xuất nhập khẩu, phòng Tiền

Trang 7

tệ kho quỹ, phòng tổng hợp, Phòng tổ chức hành chính, phòng thông tin điện toán, phòng giao dịch tây hồ, Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Nguồn: (Phòng tổ chức hành chính NHCTVN CN Ba Đình)

Ban Giám Đốc

Khối

Kinh

doanh

Khối Dịch vụ

Khối quản

lý rủi ro

Khối hỗ trợ

Khối CNTT

PGD Tây Hồ

Phòng

KHDN

Phòng quản

lý rủi

ro và

nợ có vấn đề

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng tổng hợp

Phòng Thông Tin Điện Toán

Phòng thanh toán xuất nhập khẩuPhòng tiền

tệ kho quỹ

Trang 8

1.1.5.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

a) Phòng khách hàng DN lớn.

•Chức năng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn, đểkhai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướngdẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHCT VN

- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lý rủi ro

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề để thẩm định độc laapjvaf tái thẩm định theo quy định của chi nhánh

và NHCT VN

- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh

Trang 9

- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ

để xuất biện pháp trình giám đốc chi nhánh

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành

- Tổ chức học tập, nâng cao trình độ nhiệp vụ cho cán bộ của phòng

b) Phòng khách hàng DN vừa và nhỏ

•Chức năng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ,

để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng theo hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ NH cho các DN vừa và nhỏ

vụ mới phục vụ cho KH là các DN vừa và nhỏ

- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại Trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định của NHCT VN

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch

- Quản lý cá khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHCT VN

- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng; Hội đồng miễn giảm lãi; Hội đồng xử lý rủi ro

Trang 10

- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề để thẩm định độc lập hoặc đang có quan hệ giao dịch.

- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định

- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế, quy trinh nghiệp vụ lên giám đốc chi nhánh xem xét giải quyết

c) Phòng khách hàng cá nhân.

•Chức năng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT

VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng là các cá nhân

- Cung cấp các loại thẻ, thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ; lắp đặt, vận hành,

xử lý lỗi thẻ ATM, giải quyết vướng mắc của khách hàng sử dụng sản phẩm thể, triển khai sản phẩm thẻ theo hướng dẫn của NHCT VN

- Có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ ngân hàng điện từ

e) Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề.

•Chức năng

Trang 11

- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, quản lý giám sát thuwcjhieenj danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định, tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN.

- Quản lý, xử lý các khoản nợ có vấn đề; quản lý khai thách tài sản đảm bảo nợ vaytheo quy định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay

- Thực hiện thẩm định độc lập hoặc tái thẩm định

- Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tín dụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh

- Thực hiện phân loại nợ và tính toán trích dự phòng rủi ro cho từng khách hàng theo quy định hiện hành

- Kiểm tra hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản cấp tín dụng và việc nhập dữ liệu đối với KH có quan hệ tín dụng với NH

- Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trong việc nhận tài sản bảo đảm

- Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp…

- Làm đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn

f) Phòng kế toán giao dịch

Trang 12

• Chức năng

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp

vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm với các giao dịch trên máy, quản

lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và NHCT VN

• Nhiệm vụ

- Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thốn giao dịch trên máy

- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng

- Thực hiện một số kiểm soát

- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanhtoán liên ngân hàng

- Quản lý thông tin

- Quản lý séc và giấy tờ có giá,các ấn chỉ quan trọng,các chứng từ gốc

- Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày

- Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện hànhcủa NHCT VN

- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, chi trả lương cho cán bộ nhân viên hàng tháng

- Tổ chức quản lý, theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, kho ấn chỉ, chỉ tiêu nội bộ của chi nhánh

- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp ngân sách theo quy định

g) Phòng tổ chức hành chính.

• Chức năng

Trang 13

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theođúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định cua NHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.

- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình đọ về mọi mặt cho cán

bộ nhân viên chi nhánh

- Thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp, sửa chữa nhaf làm việc, quỹ tiết kiệm…

- Tổ chức công văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định cảu nhà nước và NHCT VN

- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan

h) Phòng tổng hợp

• Chức năng

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh , tổng hợp , phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báocáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

• Nhiệm vụ

Trang 14

- Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánh giá tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động hàng năm của chi nhánh.

- Làm đầu mối các báo cáo theo quy định của NHCT VN, NHNN

- Làm công tác thi đua của chi nhánh

- Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng màng lưới kinh doanh tại chi nhánh trình NHCT VN quyết định

i) Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

• Chức năng

Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán XNK và kinh doanhngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN

• Nhiệm vụ

- Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán XNK theo hạn mức được cấp

- Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ

- Hỗ trợ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền nước ngoài

- Phối hợp với các phòng KH thực hiện công tác tiếp thị để khai thac nguồn ngoại tệ cho chi nhánh

- Tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toán XNK

- Tổng hợp báo cáo, lưu trữ chứng từ, tài liệu theo quy định

j) Phòng tiền tệ kho quỹ

• Chức năng

Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT VN Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong cà ngoài quầy thi cho tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

• Nhiệm vụ

- Quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN và NHCT VN

Trang 15

- Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy ATM theo ủy quyền kịp thời chính xác.

- Thu chi tiền mặt có giá trị giao dịch lớn, thu chi lưu động tại các doanh nghiệp, KH

- Phối hợp với phòng kế toán, tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ của chi nhánh với NHNN, các NHCT VN trên địa bàn…

- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Ban giám đốc kịp thời xử lý

- Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hóa đơn thanh toán thẻ VISA, MASTER về trụ sở chính NHCT VN

k) Phòng thông tin điện toán

• Chức năng

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thông mạng, máy tínhcủa chi nhánh

• Nhiệm vụ

- Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của chi nhánh theo thẩm quyền được giao

- Quản lý hệ thống giao dịch trên máy

- Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của chi nhánh

- Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới

- Lâp, gửi các báo cáo bằng File theo quy định hiện hành của NHCT VN, NHNN

- Thiết kế, xây dựng các tiện ích phục vụ yêu cầu chỉ đạo điều hành cho Ban lãnh đạo chi nhánh trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến phần mềm củaNHCT VN

Trang 16

l) Phòng giao dịch Tây Hồ

• Chức năng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng khu vực Tây Hồ, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phug hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN

• Nhiệm vụ

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ & ngoai tệ từ khách hàng khu vực Tây Hồ

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch

1.2 Khái quát tình hình KD của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Ba Đình.

• Ngày 04/01/2005 NHNNVN ban hành quyết định số 02/2004/QĐ – NHNNquy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn trong nước Huy động vốn là một trong những hoạt động chính của chi nhánh, với mụctiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao

vị thế của chi nhánh trong hệ thống Trong ba năm qua, nền kinh tế có nhiều biếnđộng, nguồn vốn luôn căng thẳng, cạnh tranh lãi suất giữa các Ngân hàng diễn raquyết liệt nhưng với sự nỗ lực và quyết tâm cao của cán bộ nhân viên chi nhánhnên các hoạt động huy động vốn đều được khai thác triệt để và đạt kết quả cao

Trang 17

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của vietinbank chi nhánh Ba Đình qua các

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tăng giảm

2011 so với năm 2010

Tăng giảm

2012 so với năm 2011

động theo tiền gửi ngoại tệ tăng 255 tỷ đồng so với năm 2010, tương đương với

19,68% Năm 2012, nguồn vốn tăng mạnh, đạt 11387 tỷ đồng, tăng 1818 tỷ đồng,

tương đương 19% Trong đó, nguồn vốn theo loại tiền gửi VNĐ tăng 1230 tỷ đồng,tương đương 15,34% và tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ tăng 588 tỷ đồng, tương đương 39,91%

Tiền gửi các thành phần kinh tế năm 2012 đạt 5875 tỷ đồng, tăng 17,62% so với

năm 2011 Bên canh đó, tiền gửi dân cư đạt 5512 tỷ đồng, tăng 938 tỷ đồng, tương

Trang 18

đương 20,5% so với năm 2011 Để đạt được kết quả trên chi nhánh đã thực hiện nhiều giải pháp, khai thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng thị trường bán lẻ trên mọi phương diện.

- Tình hình hoạt động tín dụng.

Hiện nay, NHNN VN và NHCT VN đã có những văn bản quyết định tác động đến việc hoạt động tín dụng của các NHTM

• Quyết định của thống đốc NHNN số 297/1999/QĐ – NHNN5 ngày

25/08/1991 về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm ab toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”

Về quy định chung “ Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thường xuyên duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo Quy định này bao gồm:

Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung – dài hạn

Tỷ lệ về khả năng chi trả

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu”

• Nghị định 178/1999 NĐ – CP ngày 29/12/1999 của chính phủ quy định “

về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng” và thông tư hướng dẫn NHNN, NHTMTW với tầm mở rộng, đa dạng hơn nhằm thi hành “luật các tổ chức tín dụng” Nghị định này có quy định tất cả các DN khi vay vốn NH đều phải có thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Ngoài ra nghị định này cũng quy định các tổ chức tín dụng có quyền chọn khách hàng để cho vay không cóđảm bảo bằng tài sản

• Điều 22 – Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành theo quyết định số 324/09/1998 của thống đốc NHNN quy định: “ Tổ chức tíndụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy trình vay vốn và trả nợ của khách hàng”

Trang 19

• Ngày 15/06/2000 chính phủ tiếp tục ban hành nghị định số 20/2000/NĐ –

CP về sử phạt phạm vi hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động NH

• Quyết định số 284/2000/QĐ – NHNN ngày 15/08/2000 của thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng “ Quy chế này quy định về việc cho vay bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ đầu tư phát triển và đời sống Đối tượng được áp dụng: Các tổ chức tín dụng; Các khách hàng vay của các tổ chức tín dụng bao gồm: Các pháp nhân ( DN Nhà nước, hợp tác xã,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật dân sự), cá nhân, các hộ gia đình, tổ hợp tác, DN tư nhân, công ty hợp danh”

• Ngày 04/08/2000 Thống đốc NHNN ban hành quyết định số

241,242,243,244/ QĐ – NHNN nhằm thay đổi căn bản việc điều hành lãi suất sang quy định hành chính điều hành theo lãi suất cơ bản

• Ngày 12/09/2000 Chính phủ ban hành nghị định số 49/2000/NĐ – CP về tổchức hoạt động nhtm Quy định rõ NHTM là NH được thực hiện toàn bộ hoạt động

NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lời nhuận, góp phầnthực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước, nghị định luật pháp hóa chi tiết một sốđiều của luật các Tổ chức tín dụng về tổ chức và hoạt động của NHTM

• Ngày 27/11/2000 Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 488/2000/QĐ – NHNN về việc phân loại tài sản “ Có”, trích lập và sử dụng dự phòng để sử lý rủi

ro trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng Quyết định này quy định rõ: Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại tài sản “Có”, trích lập và sử dụng dự phòng để sử lý rủi ri trong hoạt động NH theeo quy định này; Việc trích lập và sử dụng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, quỹ dự phòng tài chính thực hiện theo quy định tại nghị định số 166/1999/NĐ – CPngày 19/11/1999 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng

Trang 20

Song song với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả năng

hoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của một ngân hàng Khác với hoạt động tín dụng của NHNN Việt Nam, hoạt động tín dụng của NHCT

Hà Nội nói riêng cũng như của các ngân hàng thương mại nói chung là nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên nguyên tắc “ đi vay để cho vay” Do đó chất lượng tín dụng luôn được các ngân hàng thương mại đặt lên hàng đầu Trong quá trình cho vay tại chi nhánh Ba Đình Hà Nội, các món vay đều được áp dụng các quy trình nghiệp vụ của ngành một cách đúng đắn, đảm bảo hiệu quả và chất lượng tín dụng

Ta có thể thông qua bảng sau để xem xét tình hình sử dụng vốn của chi nhánh:

Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại Vietinbank chi nhánh Ba Đình:

Đơn vị: Tỷ đồng,%

So sánh 2011 với 2010

So sánh 2012 với 2011 Tăng,

-Cho vay ngoại tệ qui VNĐ 1697 917 1211 -780 -46 294 32,06

Theo thời gian

-Cho vay trung và dài hạn 2143 2003 2216 -140 -6,53 213 10,63

Nguồn: (Báo cáo công tác tín dụng các năm 2010,2011,2012).

Trong bối cảnh tình hình chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam trong

năm 2012 còn gặp nhiều khó khăn, nhu cầu vốn đầu tư không tăng nhiều Thấu

hiểu được vấn đề đó, Vietinbank chi nhánh Ba Đình nhìn chung luôn cố gắng đưa

ra những giải pháp đáp ứng tương đối đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ

Trang 21

Qua bảng số liệu phân tích, ta nhận thấy hoạt động sử dụng vốn giảm trong năm 2011 và tăng mạnh trong năm 2012 Cụ thể là: Dư nợ đến 31/12/2011 đạt

5298 tỷ đồng, giảm 362 tỷ đồng so với 31/12/2010 Trong đó:

- Về dư nợ theo tiền tệ: Dư nợ cho vay VNĐ: 4381 tỷ đồng, so với cuối năm trước tăng 10,55% (tăng 418 tỷ đồng) Dư nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ:

917 tỷ đồng, giảm so với 31/12/2010: 780 tỷ đồng tương đương 46% Năm

2011, dư nợ cho vay VNĐ nhiều gấp gần 04 lần so với cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ Năm 2011 là một năm kinh tế thế giới biến động, vừa thoát khỏi suy thoái, ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn nên dư nợ cho vay ngoại

tệ quy đổi VNĐ bị giảm

- Về dư nợ theo thời gian: Dư nợ cho vay ngắn hạn 3295 tỷ đồng , giảm 222 tỷ đống so với cuối năm trước Dư nợ cho vay trung và dài hạn: 2003 tỷ đồng , giảm 140 tỷ đồng tương đương 6,53% so với cuối năm 2010 Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2011 cao hơn 1292 tỷ đồng so với dư nợ cho vay trung và dài hạn cùng năm

Cũng trên bảng số liệu, ta thấy dư nợ đến 31/12/2012 đạt 5945 tỷ đồng, tăng

657 tỷ đồng tương đương 12,4% so với 31/12/2011 Trong đó:

- Về dư nợ theo tiền tệ: Dư nợ cho vay VNĐ: 4734 tỷ đồng, so với cuối năm trước tăng 353 tỷ đồng, tương đương 8,1% Dư nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ: 1211 tỷ đồng, tăng so với 31/12/2011: 294 tỷ đồng tương đương

32,06% Hoạt động cho vay VNĐ luôn ở mức cao hơn cho vay ngoại tệ qui đổi ra VNĐ trong năm 2012

- Về dư nợ theo thời gian: Dư nợ cho vay ngắn hạn 3729 tỷ đồng, tăng 434 tỷ đốngo với cuối năm trước Dư nợ cho vay trung và dài hạn: 2216 tỷ dồng, tăng 213 tỷ đồng tương đương 10,63% so với cuối năm 2011.

Bảng 3 Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh:

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Trang 22

Chỉ tiêu

với 2010

So sánh 2012 với 2011

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2011 đạt 5298 tỷ đồng, giảm 362 tỷ đồng so với năm 2010,tương đương giảm 6,41% Nguồn vốn huy động năm

2011 tăng 1335 tỷ đồng, tương đương 16,21% Hiệu suất suất sử dụng vốn năm

2011 của ngân hàng giảm 19,36% so với năm trước đó

- Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2012 đạt 5945 tỷ đồng , tăng 647 tỷ đồng so với cuối năm 2011, tương đương tăng 12,21% Nguồn vốn huy động năm 2012 tăng 1818 tỷ đồng, tương đương 19% Hiệu suất sử dụng vốn năm

2012 của ngân hàng giảm 5,8%so với năm 2011

Trong năm 2011 và năm 2012 là những năm khó khăn của chi nhánh, ta nhận thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh luôn tăng trong khi đó dư nợ cho vay giảmnhẹ năm 2011 nhưng tăng mạnh năm 2012 Trong năm 2012 do nền kinh tế còn nhiều biến động phức tạp nên chi nhánh chỉ cho vay những món đáp ứng đủ các tiêu chí của ngân hàng Điều này đã làm cho hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh bịgiảm nhẹ

Bảng 4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh

Đơn vị: Tỷ đồng,%

Trang 23

Vượt qua những khó khăn của nền kinh tế nói chung và toàn ngành ngân hàng nói riêng trong năm 2012, bằng sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể CBVC, CN

Ba Đình đã có sự bứt phá quyết liệt, hoàn thành xuất sắ nhiệm vụ được giao Tính đến ngày 31/12/2012 lợi nhuận đạt 432 tỷ đồng, tăng 23 tỷ đồng, tương đương 5,61% Lợi nhuận sau trích lập DPRR đạt 294 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng so với năm trước, tương đương 7,3% So với toàn hệ thống, VietinBank Ba Đình đứng thứ 3 vềlợi nhuận, đứng thứ 5 về nguồn vốn, đứng thứ 4 về dư nợ và thu phí dịch vụ đứng thứ 2

- Tình hình hoạt động thanh toán:

Các văn bản được NHNHVN ban hành liên quan đến hoạt động thanh toán:

• Ngày 25/05/2001 NHNNVN ban hành quyết định số 711/2001/QĐ –

NHNN về viêc quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm

• Ngày 05/06/2007 NHNNVN ban hành quyết định số 23/2007/QĐ – NHNN

về việc ban hành quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp

vụ ngân hàng

• Ngày 02/11/2007 NHNNVN ban hành chỉ thị số 06/2007/CT – NHNN về việc đảm bảo đảm bảo khả năng thanh toán và kiểm soát tổng phương tiện thanh toán

Trang 24

• Ngày 08/01/2002 NHNNVN ban hành quyết định số 1092/2002/QĐ –NHNN về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch

- Thay đổi phương thức tiếp cận khách hàng, cán bộ đến tận nơi nhận và giaochứng từ cho đơn vị

- Tập trung chủ yếu vào khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có uy tín

và xuất nhập khẩu thường xuyên,…

- Tình hình công tác tiền tệ, kho quỹ.

Công tác tiền tệ, kho quỹ được thực hiện đảm bảo chính xác kịp thời đúng chế

độ, không để xảy ra tình trạng mất mát, khách hàng thiếu kiện,…Giao tiếp với khách hàng văn minh, lịch sự, phục vụ tận tình, thường xuyên thu – chi tiền tại trụ

Ngày đăng: 15/12/2013, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của vietinbank chi nhánh Ba Đình qua các - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của vietinbank chi nhánh Ba Đình qua các (Trang 17)
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn tại Vietinbank chi nhánh Ba Đình: - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 2. Tình hình sử dụng vốn tại Vietinbank chi nhánh Ba Đình: (Trang 20)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh (Trang 22)
Bảng 5: L/C phát hành và L/C thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương  Viêt Nam – chi nhánh Ba Đình. - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 5 L/C phát hành và L/C thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Viêt Nam – chi nhánh Ba Đình (Trang 24)
Bảng 6: Cơ cấu CVTD theo sản phẩm. - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 6 Cơ cấu CVTD theo sản phẩm (Trang 29)
Bảng 9: Quy mô tăng trưởng hoạt động CVTD - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 9 Quy mô tăng trưởng hoạt động CVTD (Trang 32)
Bảng 10: Tình hình thu lãi từ hoạt động CVTD - Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Bảng 10 Tình hình thu lãi từ hoạt động CVTD (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w