1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán-Tài chính: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

NGUYỄN THỊ LAM

KHÓA HỌC: 2016 – 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lam Giáo viên hướng dẫn:

Niên khóa: 2016 – 2020 Huế, tháng 04 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp là thành quả cuối cùng của quá trình thực tập, tiếp cận thực

tế, vận dụng những kiến thức được học vào đối tượng nghiên cứu Chính vì vậy,

để có một báo cáo tốt nghiệp hoàn chỉnh đòi hỏi phải dành nhiều thời gian và tâm huyết Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân để hoàn thành khóa luận này, tôi còn nhận được sự hỗ trợ, động viên rất lớn từ phía Thầy Cô giáo, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.

Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Trà Ngân, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, cùng các anh chị trong đơn vị , đặc biệt là các anh chị trong phòng Báo cáo tài chính 4 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kiểm toán và nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong thời gian thực tập tại công ty.

Trong thời gian thực tập dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do kinh nghiệm, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến từ Quý Thầy Cô giáo để khóa luận được hoàn thiện, phong phú và có giá trị trong thực tiễn.

Sinh viên Nguyễn Thị Lam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Kết cấu đề tài 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9

1.1 Các vấn đề chung liên quan đến TSCĐ 9

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ 9

1.1.1.1 Khái niệm 9

1.1.1.2 Đặc điểm TSCĐ 9

1.1.2 Phân loại TSCĐ 9

1.1.3 Xác định nguyên giá TSCĐ 10

1.1.3.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình 10

1.1.3.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình 12

1.1.3.3 Nguyên giá TSCĐ cho thuê tài chính 16

1.1.4 Khấu hao TSCĐ 16

1.1.4.1 Khái niệm 16

1.1.4.2 Nguyên tắc trích khấu hao 17

1.1.4.3 Phương pháp trích khấu hao 17

1.1.5 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán 18

1.1.6 Hệ thống tài khoản 18

1.2 Cơ sở lí luận về kiểm toán BCTC 19

1.2.1 Khái niệm kiểm toán BCTC 19

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC 19

1.2.3 Quy trình kiểm toán BCTC 19

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 19

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 20

1.2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 21

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC 25

1.3.3.1 Thủ tục đánh giá rủi ro 25

1.3.3.2 Thử nghiệm kiểm soát 26

1.3.3.3 Thử nghiệm cơ bản 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 36

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36

2.1.1.1 Giới thiệu chung 36

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 37

2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 37

2.1.3 Các dịch vụ cung cấp 37

2.1.4.Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty 39

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 39

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban 40

2.2 Quy trình kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 43

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 43

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 43

2.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 49

2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ 62

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 92

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIÊN 93

3.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 93

3.2 Nhận xét về công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 94

3.2.1 Ưu điểm 94

3.2.2 Hạn chế 95

3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 96

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC 107

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 38

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức công ty Cổ phần ABC 48

Sơ đồ 3.1: Lưu đồ 99

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 26

Bảng 1.2: Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục KSNB của chu trình TSCĐ và XDCB 31

Bảng 1.3: Thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng 33

Bảng 1.4: Bảng phân tích tổng quát các thay đổi nguyên giá TSCĐ 35

Bảng 1.5: Bảng phân tích tổng quát về khách hàng và giá trị hao mòn TSCĐ 38

Bảng 2.1: Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV 49

Bảng 2.2: Biến động TSCĐ công ty Cổ phần ABC 57

Bảng 2.3: Các hệ số tài chính 58

Bảng 2.4: Bảng câu hỏi phỏng vấn BGĐ về gian lận 60

Bảng 2.5: Xác định mức trọng yếu 62

Bảng 2.6: Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán 64

Bảng 2.7: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ 67

Bảng 2.8: Kiểm tra khung khấu hao được Công ty CP ABC sử dụng 75

Bảng 2.9: So sánh khấu hao trong kỳ do KTV thực hiện theo loại TS 88

Bảng 2.10: So sánh khấu hao trong kỳ do KTV thực hiện theo khoản mục chi phí 89 Bảng 3.1: Các ký hiệu của lưu đồ 96

Bảng 3.2: Bảng đối tượng và các hoạt động liên quan 97

Bảng 3.3: Phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ 101

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế ngày càng phát triển và xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay mang lạinhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Cùngvới đó thì nhu cầu sử dụng thông tin tài chính cũng tăng lên Việc thông tin tài chính

có độ tin cậy cao sẽ giúp cho người có nhu cầu sử dụng thông tin ra được quyết địnhđúng đắn với rủi ro thấp hơn Tuy nhiên, không phải thông tin tài chính nào cũng đáng

tin cậy nên người sử dụng thông tin cần phải sàng lọc kĩ thông tin trước khi ra quyết

định kinh tế Để đáp ứng nhu cầu kiểm tra thông tin của người sử dụng thông tin tài

chính thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được ra đời

Để doanh nghiệp có thể hoạt động được thì cần phải có tài sản cố định (TSCĐ) nhưvăn phòng làm việc, nhà xưởng,ô tô, xe chở hàng,… Như vậy ta có thể thấy TSCĐ rất

quan trọng đối với doanh nghiệp và TSCĐ thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tàisản của doanh nghiệp Cũng chính vì thế mà TSCĐ là một trong những khoản mụcchứa đựng nhiều rủi ro trong báo cáo tài chính Hơn nữa việc ghi nhận TSCĐ có liênquan mật thiết với các khoản mục khác như khấu hao lũy kế TSCĐ, các khoản doanhthu và chi phí khác Chính vì thế quản lý TSCĐ là công việc rất dễ bị gian lận, sai sót

Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán ra đời sớm nhất tạiViệt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đang thuộc top đầu các công tykiểm toán của cả nước nói chung và địa bàn miền Trung và Tây Nguyên nói riêng.Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC (gọi tắt là AAC) không ngừng lớn mạnh

và khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường đặc biệt về mảng kiểm toán báo cáotài chính (BCTC)

Hiện nay, AAC đang vận dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA) đối với mảng kiểm toán BCTC Chương trình kiểm

toán được thiết kế dựa trên nền tảng cơ sở lí thuyết xuất phát từ phương pháp tiếp cận

kiểm toán dựa vào rủi ro Theo phương pháp tiếp cận này, đòi hỏi kiểm toán viên(KTV) phải có đủ hiểu biết về đơn vị được kiểm toán cũng như môi trường kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

của đơn vị, đặc biệt là hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để đánh giá rủi ro có sai sóttrọng yếu, đưa ra các phương pháp tiếp cận tổng quát đối với cuộc kiểm toán Trongquy trình Kiểm toán khoản mụcTSCĐ của công ty AAC đối với khách hàng vẫn còntồn tại một số vấn đề như: Thực tế đa số KTV không trực tiếp tham gia kiểm kê TSCĐvào cuối năm mà chấp nhận biên bản kiểm kê do đơn vị khách hàng cung cấp; Điềunày sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán trong trường hợp số liệu đơn vị kháchhàng cung cấp là không chính xác Đối với các TSCĐ mang tính chất đặc thù trongngành nghề, việc đánh giá giá trị của TSCĐ đòi hỏi người đánh giá phải có kinhnghiệm và am hiểu về TS đó; Thực tế, KTV rất ít khi mời chuyên gia về đánh giá

TSCĐ mà thay vào đó khi có thắc mắc về tên, chủng loại, hay công dụng của TSCĐ

thì KTV thường hỏi trực tiếp kế toán của đơn vị…

Xuất phát từ những tồn tại trên, em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình kiểm

toán khoản mục TSCĐ do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Hệ thống lại cơ sở lý luận về Kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoảnmục TSCĐ trong kiểm toán BCTC nói riêng

- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực

hiện

3 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

4 Phạm vi nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế ToánAAC thông qua khách hàng (KH) cụ thể là công ty ABC (Vì lí do bảo mật thông tinnên công ty khách hàng được sử dụng là ABC thay vì tên thật của công ty)

Phạm vi thời gian: báo cáo tài chính của công ty ABC niên độ 2018 và Giấy làm việc(GLV) của công ty AAC đối với Khách hàng ABC năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát cách thức làm việc của các kiểm toán viên

trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ; cách đọc tài liệu, cách thu thậpbằng chứng, cách trao đổi với kế toán của đơn vị về các vấn đề có liên quan,… từ đó

có được cái nhìn tổng quát, sơ bộ về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

Tiến hành thu thập các giấy làm việc có liên quan đến TSCĐ của khách hàng như hóa

đơn giá trị gia tăng, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết, Từ đó, có được số liệu sơ

cấp phục vụ cho công tác tính toán, phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu: Dựa trên các số liệu đã thu thập được, tiến hành phân

tích, kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các số liệu được trình bày trên sổ sách vàBCTC của công ty khách hàng Từ đó, tìm ra được các sai sót trong quá trình hạchtoán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ Sau đó, tiến hành trao đổi với khách hàng vềvấn đề sai sót liên quan, điều chỉnh (nếu có)

6 Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài bao gồm:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Chương 3: Nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm

toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC thực hiện

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Các vấn đề chung liên quan đến TSCĐ

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2010: TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư

liệu lao động chủ yếu và các TS khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì SXKD

và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ

được sản xuất ra trong các chu kì sản xuất

1.1.1.2 Đặc điểm TSCĐ

TSCĐ những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều

chu kì sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào hoạt động SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trịcủa chúng sẽ được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm

Theo khoản 5, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 3- TSCĐ hữu hình: TSCĐ Hữu hình là

những TS có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Ví dụ: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị,…

 TSCĐ vô hình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Theo khoản 6, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 – TSCĐ vô hình: “TSCĐ vô hình là

TS không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắmgiữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khácthuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình”

Ví dụ: Quyền sử dụng đất, bằng sáng chế,…

1.1.3 Xác định nguyên giá TSCĐ

1.1.3.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

 Tài sản cố định hữu hình mua sắm

Theo điểm a, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải

trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chiphí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng tháisẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố

định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác

 Tài sản cố định hữu hình mua theo hình thức trao đổi :

Theo điểm b, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương

tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lýcủa TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi cáckhoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp

đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Theo điểm c, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử

dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng

(+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm

đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị

sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý

như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quyđịnh trong xây dựng hoặc sản xuất)

 TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng

Theo điểm d, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTCNguyên giá TSCĐ do đầu tư

xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trìnhxây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ

phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây

dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toánnguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

 TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu , được tặng, do phát hiện thừa

Theo điểm đ, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiệnthừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giáchuyên nghiệp

 Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến

Theo điểm e, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại

của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giáthực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) cácchi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa

TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng

cấp, lắp đặt, chạy thử…

 Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp

Theo điểm g, khoản 1, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lậpđịnh giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức

chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đôngsáng lập chấp thuận

1.1.3.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình

 Tài sản cố định vô hình mua sắm

Theo điểm a, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản

thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao

gồm lãi trả chậm)

 Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi

Theo điểm b, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình khôngtương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp

lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi cáckhoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào

sử dụng theo dự tính

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương

tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự làgiá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

 Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến

Theo điểm c, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu

cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sửdụng

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của

doanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển cótrách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy

định

 Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Theo điểm c, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan

trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa

 Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Theo điểm d, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/TT-BTC:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan

trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa

Theo điểm đ, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền

sử dụng đất không thời hạn)

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trảtiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thờihạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để

có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng cáccông trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có

hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm

thuê đất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh

doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

Theo Thông tư 28/2017/TT-BTC: sửa đổi bổ sung thông tư 45/2013/TT-BTC:

Điều 2 Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số

45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

“- Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thìdoanh nghiệp phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từngmục đích sử dụng, cụ thể như sau:

Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tàichính): doanh nghiệp thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là tài sản cố

định, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định

Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì doanh

nghiệp không được hạch toán là tài sản cố định và không được trích khấu hao và theodõi như một tài sản để bán

Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từngmục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từngmục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế

sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán

Đối với các doanh nghiệp có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá

trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,vừa để bán, để cho thuê thì doanh nghiệp không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản(diện tích) này là tài sản cố định và không được trích khấu hao theo quy định

Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sânchơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loạitài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp”.

 Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,

quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ

Theo điểm e, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đốivới giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực

tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

 Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm

Theo điểm g, khoản 2, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi

phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trườnghợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liênquan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trítuệ

1.1.3.3 Nguyên giá TSCĐ cho thuê tài chính

Theo khoản 3, điều 4, thông tư 45/2013/ TT-BTC:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại

thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên

quan đến hoạt động thuê tài chính

1.1.4 Khấu hao TSCĐ

1.1.4.1 Khái niệm

Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản

do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khấu hao TSCĐ được tính vaò chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sửdụng TSCĐ KHTSCĐ liên quan đến việc HMTSCĐ, đó là sự giảm dần về giá trị vàgiá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sxkd.

1.1.4.2 Nguyên tắc trích khấu hao

Theo điều 9, thông tư 45/2013/TT-BTC: Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ như:

TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động SXKD; TSCĐ

khấu hao chưa hết bị mất; TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính); TSCĐ không được quản lý, theodõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN;…

Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lí khi tính thuế TNDNthực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tàichính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

theo quy định hiện hành

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ

tăng hoặc giảm

1.1.4.3 Phương pháp trích khấu hao

Các phương pháp trích khấu hao:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích

khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu haophù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

(Theo điều 13, thông tư 45/2013/TT-BTC)

1.1.5 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán

Chứng từ kế toán

Hóa đơn giá trị gia tăng

Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ)

Biên bản thanh lí TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ)

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 04-TSCĐ)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)

Kêt cấu chung của tài sản

Theo thông tư 200/2014/ TT-BTC:

Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ tăng do tăng tài sản và điều chin hr tăng nguyên giá

Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm và điều chỉnh giảm nguyên giá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ cuối kì

Kết cấu tài khoản 214- Hao mòn tài sản cố định

Theo thông tư 200/2014/ TT-BTC:

Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư nhượng bán,

thanh lí, điều chuyển ra khỏi đơn vị, đem đi đầu tư, góp vốn vào công ty con, công ty

liên doanh, liên kết

Bên có: giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích KH TSCĐ, BĐS đầu tư

Dư có: giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có tại đơn vị

1.2 Cơ sở lí luận về kiểm toán BCTC

1.2.1 Khái niệm kiểm toán BCTC

Theo Giáo trình Kiểm toán tập 1 (2014) của Trường Đại họcKinh tế TP Hồ Chí Minh:

Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bàytrung thực và hợp lí của BCTC của một đơn vị

Kết quả của kiểm toán tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, các bên thứ ba (Ngân hàng,Nhà đầu tư,…), các cơ quan nhà nước (Cơ quan thuế,….)

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC

Theo Giáo trình Kiểm toán tập 1 năm 2014 của Trường Đại họcKinh tế TP Hồ Chí Minh:

Để có thể đưa ra ý kiến trên BCKT, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểmtoán để đảm bảo một cách hợp lí rằng BCTC không còn chứa đựng những sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra, đây chính là mục tiêu đầu tiên của Kiểm toánBCTC

Ngoài ra, KTV phải cung cấp thông tin về các phát hiện của mình cho BGĐ, ban quảntrị của đơn vị được kiểm toán

1.2.3 Quy trình kiểm toán BCTC

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Theo Giáo trình Kiểm toán tập 1 năm 2014 của Trường Đại họcKinh tế TP Hồ Chí Minh:

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận KH để thu thập những thông tin cầnthiết nhằm giúp cho họ hiểu về các nhu cầu của KH, đánh giá khả năng phục vụ KH,…

Trên cơ sở đó, hai bên sẽ kí hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinhdoanh, tìm hiểu về hệ thống KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sóttrọng yếu trên báo cáo tài chính để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán, nhờ đó sẽnâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Theo Giáo trình Kiểm toán tập 1 năm 2014 của Trường Đại họcKinh tế TP Hồ Chí Minh:

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng

chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ soử cho ý kiến nhận xét của KTV

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán

tiếp theo (thủ tục bổ sung) Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống KSNB) là loại thử nghiệm để thu thập bằngchứng về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Thí dụ, kiểm toán viên có thể chọn mẫu

các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền kết quả của

thử nghiệm là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện cácsai sót trọng yếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục phân tích cơbản và thử nghiệm chi tiết

Trong thủ tục phân tích cơ bản, KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu các xu

hướng để phát hiện các biến động bất thường, ví dụ việc so sánh số dư cuối kì và đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

kì của các khoản phải thu, hoặc tính vòng quay nợ phải thu có thể tiết lộ cho KTV biết

về khả năng có sai sót trọng yếu trong số dư nợ phải thu cuối kì

Còn khi thực hiện thử nghiệm chi tiết (kiểm tra chi tiết), KTV đi sâu vào việc kiểm tracác số dư hoặc nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xácnhận các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho,…

1.2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Theo Giáo trình Kiểm toán tập 1 năm 2014 của Trường Đại họcKinh tế TP Hồ ChíMinh:

Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thuthập được để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán Tùy theo sự

đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà KTV sẽ phát hành loại báo cáo

kiểm toán tương ứng

- Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần: Ý kiến này được đưa ra khi kiểm toánviên và công ty kiểm toán cho rằng, báo cáo tài chính phản ánh trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Doanh nghiệp, hàm

ý là tất cả các nguyên tắc kế toán và tác động đã được xem xét, đánh giá một

cách đầy đủ

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: Ý kiến này được đưa ra dựa trên các bằng chứngkiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các saisót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa

đối với báo cáo tài chính; hoặc kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ

bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưngkiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa

được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo

tài chính

- Ý kiến kiểm toán trái ngược: Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán

trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu

thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Ý kiến từ chối: Ý kiến từ chối được đưa ra trong trường hợp có giới hạn quantrọng tới phạm vi kiểm toán hoặc là thiếu thông tin liên quan đến một số lượnglớn các khoản mục; tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ vàthích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về báo cáo tài chính.

1.3 Cơ sở lí luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán

BCTC

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán

 Đối với TSCĐ

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

Hiện hữu TSCĐ thể hiện trên BCTC là có thật

Quyền và nghĩa vụ TSCĐ thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu và kiểm soát cúa

đơn vịĐánh giá và phân

bổ

TSCĐ thể hiện trên BCTC và những điều chỉnh liên quan đếnđánh giá và phân bổ được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực kế

toán hiện hànhChính xác Số liệu chi tiết của tài khoản TSCĐ khớp đúng với số dư trên sổ

cái, các phép tính liên quan đến tài khoản TSCĐ đều chính xác

về mặt số họcTrình bày và khai

báo

TSCĐ được trình bày và khai báo là có thật, thuộc về đơn vị, đầy

đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng

(Nguồn giáo trình kiểm toán tập 2(2014) - Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh)

 Đối với chi phí khấu hao và hao mòn TSCĐ

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu của kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn

trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan, điều này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

phụ thuộc vào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tínhtoán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao.

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu của kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy

đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế

giảm đi do thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng

đối tượng TSCĐ cụ thể

1.3.2 Những gian lận, nhầm lẫn thường gặp khi kiểm toán khoản mục TSCĐ

Theo giáo trình kiểm toán tập 1(2014) - Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh:

 Gian lận

Gian lận: là hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô tài sản hoặc xuyêntạc các thông tin và che giấu nghiệp vụ nhằm mục đích tư lợi Những gian lận có thểxảy ra là:

- Lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, sửa chứng từ, làmgỉa chứng từ liên quan tới chi phí mua làm tăng nguyên giá TSCĐ để biễn thủcông quỹ Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạch toánvaò chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênhlệch so với thực tế

- Khi thanh lý nhượng bán TSCĐ, kế toán TSCĐ cố tình không ghi sổ tiền thu

được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này

- Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm

TSCĐ để biển thủ công quỹ Đặc biệt DN có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp

vụ không có thật liên quan đên TSCĐ vô hình - một đối tượng rất khó kiểm tra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Nhầm lẫn

Nhầm lẫn: là những lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc doyếu kém về năng lực gây nên các sai phạm Trong quá trình kiểm toán, thì KTV dễdàng phát hiện ra những sai sót hơn vì nó là lỗi vô ý chỉ do yếu kém hay do nhầm lẫn,

áp lực về thời gian gây ra Những sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ liên quan

đến TSCĐ là:

- Nhầm lẫn do quên không kết chuyển nguồn vốn khi dùng nguồn vốn chủ sởhữu không phải là nguồn vốn kinh doanh để tài trợ cho TSCĐ Chẳng hạn DNmua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinh

doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn

hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vàochi phí SXKD trong kỳ ghi nợ tài khoản 627,641,642,… thì kế toán lại ghi vàobên Nợ tài khoản 211 làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên bảng CĐKT

- Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước chẳnghạn một công ty nhận một TSCĐ của một DN khác cũng hạch toán phụ thuộcvào tổng công ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ

ra phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ thì DN lại hạch toán tăng

nguyên giá TSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng DN đã ghi

nhận tăng nguyên giá TSCĐ

- Nhầm lẫn trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ đây là dạng sai sót khá phổ biếncủa kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi số, kế toán cóthể sơ ý ghi sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ kế toán cũng cóthể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ sổ Nhật kí sang sổ Cái

- Sai sót do trùng lắp: sai sót này có thể xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụphát sinh do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổkhác nhau Chẳng hạn doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật kí chung

để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ khi có nghiêpj vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ nhật

ký chung số tiền ghi được trong quá trình thanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụphát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành thì kế toán chưa nắm đươchết nội dung hoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên dễ dẫn đến những sai sót trongquá trình hạch toán

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.3.3.1 Thủ tục đánh giá rủi ro

TSCĐ thường là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỉ trọng đáng kể so với Tổng TS

trên bảng CĐKT Chi phí khấu hao cũng chiếm tỉ trọng đáng kể trong chi phí của các

DN SXKD Do vậy thường có rủi ro Ban giám đốc sẽ sử dụng các các cách thức gianlận nhằm điều chỉnh giá trị TSCĐ và chi phí khấu hao để tăng hay giảm lợi nhuận như:

Thay đổi thời gian hữu dụng ước tính của TS; Vốn hóa chi phí không hợp lệ; Ghi nhận

sai nguyên giá TS do mua sắm hay xây dựng;…

Bên cạnh đó, còn có các rủi ro liên quan đến TSCĐ và chi phí khấu hao như:

- Không ghi nhận đầy đủ các TS đã thanh lý hay nhượng bán

- Tiếp tục trích khâu hao đối với các TS đã khấu hao hết

- Mức khấu hao ước tính không hợp lý do áp dụng phương pháp tính KH và ướctính thời gian hữu dụng TS không phù hợp

Để đánh giá rủi ro liên quan đến TSCĐ, KTV cần có hiểu biết về đơn vị kiểm toán vàmôi trường của đơn vị, trong đó có KSNB Để hiểu biết, KTV thường tiến hành phỏng

vấn Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị, thực hiện thủ tục phân tích, quan

sát, điều tra

KTV thường thu thập các thông tin về môi trường của đơn vị như: đặc điểm hoạt động

SXKD, sự phát triển kĩ thuật, khoa học công nghệ liên quan đến TSCĐ dùng vào hoạt

động SXKD, tiến bộ khoa học kĩ thuật; kế hoạch mua sắm, nhượng bán TSCĐ; các

hợp đồng chính liên quan đến đầu tư hay hợp tác kinh doanh;…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Ngoài ra KTV cần tìm hiểu KSNB về TSCĐ, trong đó cần tìm hiểu về thành phần của

KSNB, trong đó chú trọng đến các quy định về kế toán KTV cần sử dụng xét đoánchuyên môn để kiểm tra thủ tục kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợp với thủ tục kiểm

soát khác, có liên quan tới TSCĐ hay chi phí khấu hao

Sau khi đã mô tả về hệ thống KSNB của đơn vị, KTV nên thực hiện kỹ thuật

Walk-through nhằm đảm bảo sự mô tả của mình đúng với hiện trạng cuả hệ thống

Trên cơ sở các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, môi trường kinh doanh và KSNB,KTV đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro có sai sót ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cho TSCĐ

và chi phí khấu hao Dựa trên đánh giá này KTV có thể thiết kế nội dung, lịch trình vàphạm vi thủ tục kiểm toán tiếp theo phù hợp

1.3.3.2 Thử nghiệm kiểm soát

KTV sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểmsoát trong các tình huống sau: (chọn một trong các tình huống phù hợp với chu trình)

- Khi KTV kì vọng rằng các kiểm soát về TSCĐ và XDCB hoạt động có hiệu quả

- Chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản không cung cấp đầy đủ bằng chứng về chutrình TSCĐ và XDCB

- Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát có hiệu quả hơn việc thực hiện thửnghiệm cơ bản

KTV cần liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ CSDL

và cân nhắc xem cần kiểm tra những thủ tục kiểm soát nào

Bảng 1.2: Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục KSNB của chu trình

Việc mua sắm, đầu tư TSCĐ phải

căn cứ vào đề nghị và kế hoạch

mua của bộ phận có nhu cầu sử

1.Với các giao dịch mua TSCĐtrong kỳ: Đối chiếu với kế hoạch

năm và đề nghị mua sắm (từng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

lần) có được phê duyệt trước khithực hiện hay không

Bộ phận mua sắm TSCĐ phải độclập với bộ phận sử dụng, bộ phận

kế toán

2.Phỏng vấn để thu thập thông

tin/ văn bản phân công của đơn vị

Phải lập biên bản giao nhận có sựtham gia của NCC và các bên liênquan

3.Căn cứ vào giao dịch đã chọn ởbước (1), kiểm tra biên bản giao

nhạn có đủ chữ kí của các bênhay không (NCC, bộ phận muahàng, bộ phận sử dụng)

Bộ phận chịu trách nhiệm phải lập

bộ hồ sơ TSCĐ với đầy đủ cácchứng từ liên quan và cập nhật khi

có thay đổi

4.Căn cứ vào giao dịch đã chọn ởbước (1) Mượn bộ hồ sơ TSCĐ.Xem xét tính đầy đủ, thích hợp

của bộ hồ sơ này

Định kì tham gia kiểm kê TSCĐ

với sự tham gia cả bộ phận độclập với bộ phận quản lý, sử dụng

5.Mượn các tài liệu tổng hợp kết

quả kiểm kê của đơn vị, phỏngvấn những nguời tham gia quátrình này Xem xét xử lý kết quảkiểm kê

6.Tham gia chứng kiến kiểm kêtại ngày kết thúc kỳ kế toán

tin/ văn bản phân công của đơn vị

Hồ sơ, chứng từ liên quan đến

tăng/ giảm TSCĐ phải được

8.Căn cứ vào các giao dịch ởbước (1) Xem ngày ghi sổ kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

toán, đối chiếu với ngày trên

chứng từ gốc

Các TSCĐ di chuyển khỏi bộ

phận quản lý, sử dụng phải cóPhiếu điều chuyển có phê duyệtcủa cấp có thẩm quyền

9.Chọn nghiệp vụ điều chuyển

TSCĐ trong kỳ để kiểm tra Phiếuđiều chuyển TSCĐ có sự phê

duyệt đầy đủ hay khôngTính chính

của nguyên giá trên sổ kế toán

10.Căn cứ các nghiệp vụ ở bước

(1), kiểm tra, đối chiếu số liệu

trên báo gía, hóa đơn, hợp đồng,

với nguyên giá ghi nhận trên sổ

kế toán

Các TSCĐ phải được trích khấu

hao phù hợp vơi quy định của DN

về thời gian sử dụng hữu ích đốivới mỗi loại TSCĐ

11.Căn cứ các giao dịch ở bước(1) Xác định thời gian khấu haođối với các TSCĐ naỳ và đối

chiếu với quy định của đơn vị

Kế toán phải kiểm tra để đảm bảothời điểm bắt đầu/ ngừng tríchkhấu hao là thời điểm bắt đầu/

dừng sử dụng TSCĐ

12.Căn cứ các giao dịch ở bước

(1) Xác định thời điểm bắt đầukhấu hao đối với các TSCĐ này

có kịp thời hay không

(Nguồn Chương trình KIểm toán mẫu VACPA)

1.3.3.3 Thử nghiệm cơ bản

 Kiểm toán TSCĐ

Bảng 1.3: Thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng

Thủ tục phân Tỉ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số Hiện hữu, đầy đủ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

tích cơ bản Tỉ số giữa DT với tổng giá trị TSCĐ

Tỉ số giữa tổng giá trị TSCĐ với VCSH

Tỉ số hoàn vốn của TSCĐKiểm tra chi

tiết

Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát

về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổcái

Hiện hữu, đầy đủ,

đánh giá và phân bổ

Xem xét việc phân loại và thuyết minh trênBCTC

Trình bày và thuyếtminh

(Nguồn Giáo trình kiểm toán tập 2 (2014) – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM)

Thủ tục phân tích cơ bản

Tùy theo đơn vị, KTV có thể dùng nhiều tỉ số khác nhau đối với TSCĐ, thông thường

là các tỉ số nêu trong Bảng 1.3 Qua việc phân tích các chỉ số naỳ, KTV có thể thấy

được kết cấu của các loại TS trong tổng TSCĐ; khả năng tạo ra DT của TSCĐ; mức

độ đầu tư vào TSCĐ so với VCSH hay khả năng thu hồi của vốn đầu tư vào TSCĐ…

Ngoài ra, KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác như: So sánh giữa chiphí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần; so sánh chi phí sửa chữa, bảo trì của từngtháng so với cùng kỳ năm trước; So sánh giá trị của các TSCĐ mua/ thanh lý/ nhượng

bán trong năm so với năm trước;…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nếu các tỉ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong định mức hợp lý, chúng sẽ cungcấp bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu hiện hữu, đầy đủ, đánh giá và phân bổ,

chính xác Ngược lại, các biến động và quan hệ bất thường sẽ chir dẫn cho việc điềutra sâu hơn

Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếuvới sổ cái

Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV cần thu thập bằng chứng về quyền và tính

có thật về số dư đầu kì của các TSCĐ đang sử dụng Thông tin về tài sản đầu kì tronglần kiểm toán năm đầu tiên sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Nhờ thế trongcác lần kiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh

Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng/ giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng số liệu

trên các sổ chi tiết khớp với số liệu phản ánh trên tài khoản tổng hợp Muốn vậy, cầnphải đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu sổ cái Sau đó, cần thuthập hay tự lập bảng phân tích, trong đó có liệt kê số dư đầu kì và chi tiết số phát sin h

tăng giảm trong năm, từ đó tính ra số dư cuối kì Dư đầu kì được kiểm tra thông qua

hồ sơ kiểm toán năm trước TSCĐ tăng giảm trong năm sẽ được thu thập thêm bằngchứng trong quá trình kiểm toán

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ.

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ Phạm vi kiểm

tra tùy thuộc vào sự đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV Trong quá trìnhkiểm tra, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ đểlần đến các bút toán trên nhật kí và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng,

đơn đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc chi trả, giấy báo nợ ngân hàng và chứng từ thể

hiện sự xét duyệt của Ban giám đốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 1.4 Bảng phân tích tổng quát các thay đổi Nguyên giá TSCĐ

Hồ sơ Tài

khoản

Chủngloại

Nguyên giá TSCĐ

chỉnh

Cuối kì

(Nguồn Giáo trình kiểm toán tập 2 (2014) – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM)

Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong kì

Thông thường, KTV chỉ chứng kiến kiểm kê TSCĐ mua trong năm chứ không chứng

kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ Công việc này giúp KTV hiểu được đặc điểm kinh doanhcủa đơn vị và bổ sung cho các thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong kì.Việc chứng kiến kiểm kê càng cần thiết đối với các đơn vị có hệ thống KSNB yếukém

KTV có thể lựa chọn một trong hai hướng để kiểm kê: Đi từ số liệu trên sổ chi tiết đểquan sát sự hiện hữu của TSCĐ trên thực tế (thỏa mãn mục tiêu hiện hữu) hoặc bắt đầukiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế và lần lượt xem xét việc ghi nhậntrên sổ chi tiết ( thỏa mãn mục tiêu đầy đủ)

Việc chứng kiến kiểm kê TSCĐ có thể chỉ giới hạn đối với các tài sản được mua trong

năm, hoặc có thể mở rộng đến các tài sản được mua trong các năm trước trong một số

ít trường hợp Đặc biệt là khi hệ thống KSNB yếu kém, KTV có thể yêu cầu được

chứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ

Kiểm tra quyền sở hữu đối với TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý về

quyền sở hữu tài sản cố định, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên bảnghi nhận chi trả tiền cho các TSCĐ đã thế chấp,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Việc kiểm tra về quyền đối với TSCĐ cần dựa trên sự hiểu biết về các quy định vềpháp lí ở từng thời kì Trong một số trường hợp, KTV có thể cần phải sử dụng ý kiếncủa chuyên gia.

Kiểm tra giá trị TSCĐ được ghi nhận

Theo chuẩn mực kế toán số 03, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được

ghi tăng nguyên giá khi chúng làm cải thiện tình trạng hiện tại so với tình trạng tiêu

chuẩn ban đầu ngược lại, các chi phí chỉ nhămf khôi phục hoặc duy trì tình trạng tiêuchuẩn ban đầu sẽ phải ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ

Việc kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ chỉ giúp KTV thỏa mãn rằng

các chi phí đã được đơn vị vốn hóa là đủ tiêu chuẩn theo quy định Ngược lại việc

kiểm tra chi phí sửa chữa, bảo trì sẽ phát hiện các chi phí phát sinh sau khi nhận tuy đủ

điều kiện ghi tăng nguyên giá nhưng lại được đơn vị đưa vào chi phí SXKD trong kỳ

Các thủ tục có thể thực hiện là: Lập bảng phân tích chi phí sữa chữa, baỏ dưỡng phátsinh hàng tháng, rồi đối chiếu với năm trước để phát hiện biến động bất thường; kiểmtra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa lớn đã được phân bổ từng phần và chi phí thôngqua tài khoản chi phí trả trước hay chi phí phải trả Đối với các khoản chi phí sửa chữa

được chọn để kiểm tra, KTV phải xem xét bản chất của chi phí cũng như khả năngtăng thêm lợi ích trong tương lai Từ đó phát hiện ra các khoản chi cần phải ghi tăngnguyên giá TSCĐ thay vì đưa vào chi phí tron g kì

Kiểm tra các nghiệp vụ ghi tăng/ giảm TSCĐ trong kỳ

KTV sẽ chọn một số nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong kì và kiểm tra đến bộ chứng từ

liên quan như: biên bản bàn giao TSCĐ, hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn nhà cung cấp,

giấy báo nợ,… việc kiểm tra này nhằm kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ (mục tiêuhiện hữu, phát sinh), giá trị TS được ghi nhận đúng hay không (mục tiêu chính xác) vàquyển của đơn vị đối với tài sản ( mục tiêu quyền và nghĩa vụ) Ngoài ra, các TSCĐ

tăng trong kì sẽ được KTV chưngs kiến kiểm kê nhằm đảm bảo chúng hiện hữu trên

thực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Mục tiêu kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ là để xem liệu có TSCĐ nào bị thanh lý,

nhượng bán trong kì mà không được phản ánh vào sổ sách kế toán hay không Thôngthường, KTV sẽ thực hiện các công việc như: phân tích tài khoản thu nhâp khác để xácđịnh xem có khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ không? Phỏng vấn các

nhân viên và quản đốc phân xưởng xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm hay

không? Đối chiếu giữa số liệu sổ sách và số liệu kiểm kê xem có bị mất mát, thiếu hụtTSCĐ hay không?,…

Xem xét việc phân loại và thuyết minh trên BCTC

Theo quy định hiện hành, trên bảng cân đối kế toán, số dư của TSCĐ và giá trị hao

mòn lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,

TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư

Ngoài ra, đơn vị phải trình bày trong thuyết minh BCTC về:

Chính sách kế toán đối với TSCĐ bao gồm: nguyên tắc xác định nguyên giá, phươngpháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, tỉ lệ khấu hao

Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ về nguyên giá, haomòn lũy kế, giá trị còn lại

 Kiểm toán chi phí khấu hao

KTV thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỉ số giữa chi phí khấu hao với tổngnguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này sẽ giúp KTV lưu ý đến

những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả

năng có sai sót trong việc tính toán khấu hao Tỉ lệ này cần tính cho từng loại TSCĐ(nhà xưởng, máy móc, ) vì sẽ giúp giảm được ảnh hưởng của cơ cấu TSCĐ

Ngoài ra, KTV cần so sánh chi phí khấu hao kì này với kì trước, chi phí khấu hao vớigiá thành sản phẩm… Những biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giảithích nguyên nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Thu thập/ tự soạn bảng phân tích tổng quát về chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế

Bảng 1.5: Bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế

Hồ sơ Tài

khoản

Chủngloại

Giá trị hao mòn lũy kế

chỉnh

Cuối kì

(Nguồn Giáo trình kiểm toán tập 2 (2014) – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM)

Trên cơ sở đó, KTV sẽ tiến hành so sánh giữa: số dư đầu kì với số liêụ kiểm toán nămtrước; tôngr số khấu hao tăng, giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái; tổng

số dư cuối kì trên các sổ chi tiết với số dư cuối kì trên sổ cái

Xem xét lại các chính sách khấu hao của đơn vị

KTV cần xem xét những vấn đề sau:

kế toán hiện hành hay không? Tùy theo đặc điểm hoạt động, đơn vị được lựachọn một trong ba phương pháp khấu hao để áp dụng cho từng loại TSCĐ

lại cho đơn vị không?

- Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp hay không?

Căn cứ vào kết quả xác minh các nội dung trên, nếu xét thấy cần thiết, KTV cần thảo

luận với người quản lý về việc thay đổi chính sách khấu hao, gồm ước tính thời gian

sử dụng hữu ích hoặc cách thức sử dụng TS làm cơ sở tính khấu hao Đối với trườnghợp đơn vị tự thay đổi chính sách khấu hao, KTV cần xem xét sự thay đổi có phù hợp

và đúng với quy định hay không?

Kiểm tra mức trích khấu hao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 23/06/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w