1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, sâu hại trên cây dưa leo

72 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, tình hình sâu hại trên cây dưa leo
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUÊKHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, tình hình sâu hại trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUÊ

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, tình hình sâu hại trên cây dưa leo.

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Bảo vệ thực vật 51

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Thủy

Bộ môn: Bảo vệ thực vật

HUÊ, NĂM 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUÊ

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, tình hình sâu hại trên cây dưa leo.

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy Hằng Lớp: Bảo vệ thực vật 51

Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/1/2021 đến ngày 21/5/2021 Địa điểm thực hiện: Viện Công Nghệ Sinh Học – Đại Học Huế Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Thủy

Bộ môn: Bảo vệ thực vật

HUÊ, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng để sinh viên được tiếp cậngần hơn với thực tiễn, từ đó biết cách vận dụng các kiến thức đã được học trêngiảng đường đồng thời củng cố thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn chobản thân

Được sự nhất trí của khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Huế và

sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo hướng dẫn trong thời gian từ ngày 18/1/2021đến ngày 21/5/2021 Tôi tiến hành làm đề tài thực tập của mình tại Viện CôngNghệ Sinh Học – Đại Học Huế

Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bảnthân còn có sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân và tổ chức Cho phép tôi bày tỏlòng biết ơn tới khoa Nông học, trường đại học Nông Lâm, các thầy cô trong

khoa và đặc biệt nhất là giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Thủy đã

giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô tại Viện Công Nghệ Sinh Học –

Đại Học Huế đặc biệt là thầy TS Nguyễn Tiến Long, Trưởng phòng Tổ Chức –

Hành Chính đã tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóaluận tốt nghiệp này

Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn, trình độ chuyên môn vàkiến thức nghề nghiệp nên chắc chắc sẽ còn nhiều thiếu sót Rất mong nhậnđược sự chỉ bảo đóng góp của các thầy, cô để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luậntốt nghiệm này

Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Lê Thị Thúy Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

LSD Least Significant Difference

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rau là những loại cây trồng được con người sử dụng trong bữa ăn hàngngày, nó được coi là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn củacon người Rau cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất quan trọng như: protein,lipit, muối, acid hữu cơ, các loại vitamin: A, B1, B2, C, E,… và chất khoáng:

Ca, Fe,… Ngoài ra rau còn có tác dụng phòng chống một số loại bệnh ở conngười Một trong những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao được con người sửdụng trong bữa ăn hàng ngày đó là dưa leo

Dưa leo (Cucumis sativus L) là loài thực vật thuộc họ Bầu bí, nó có vị

chua nhẹ và thanh mát nên có thể sử dụng trực tiếp trong bữa ăn Dưa leo là loạicây có thời gian sinh trưởng ngắn (2 - 3 tháng) nên có thể trồng nhiều vụ trongmột năm Về mặt dinh dưỡng, trong một quả dưa leo chứa 95% nước và với100g dưa leo cho 16 kcalo; 0,6mg protein; 1,2g đường; 0,1g chất béo; 0,7g chấtxơ; 150mg kali; 23mg photpho; 19mg canxi; 13mg natri; 1mg sắt và một sốvitamin có trong vỏ dưa Về mặt y học, dưa leo có tác dụng giải khát, thanhnhiệt, thải độc, lợi tiểu, giảm lượng cholesterol và chống các khối u, giúp khỏehóa hệ thần kinh, tăng cường trí nhớ Ngoài ra do đặc điểm giàu các nguyên tố

Trang 8

khoáng như kali và ít natri nên dưa leo kích thích sự lưu thông nước trong cơ thểcho làn da đẹp và khỏe mạnh hơn.

Để tạo ra quả dưa leo đầy đủ các phẩm chất trên thì quá trình sản xuất dưaphải thật kỹ lưỡng vì dưa leo thường xuyên bị các loài sâu hại phá hoại gây ảnhhưởng đến phẩm chất, năng suất của cây dưa leo Một số loại sâu bệnh hại phổbiến thường gặp trên cây dưa leo như: sâu xanh 2 sọc trắng, bọ phấn, bọ rùa 28chấm, rệp bông, sâu khoang, bọ trĩ, bọ dưa…

Có rất nhiều biện pháp kỹ thuật để phòng chống các loại sâu hại trên nhưbiện pháp canh tác, cơ giới vật lý, sinh học, hóa học,… Hiện nay, biện pháp hóahọc là biện pháp được người nông dân sử dụng nhiều nhất do nó mang lại hiệuquả cao và nhanh chóng Tuy nhiên biện pháp hóa học thường gây ra những ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường Một hướng đi mới trong pháttriển nông nghiệp bền vững hiện nay là sử dụng các dịch chiết sinh học trongquản lý dịch hại cây trồng, trong đó hợp chất thảo mộc đang được quan tâmnghiên cứu, phát triển thành dịch chiết

Dựa vào các vấn đề trên, để có những kết quả đánh giá về khả năng sinhtrưởng phát triển, tình hình sâu hại trên cây dưa leo khi sử dụng các loại thuốcthảo mộc, từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn các loại thuốc quản lý dịch hại trên

cây dưa leo Xuất phát từ thực tế này, tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu ảnh

hưởng của một số dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển, tình hình sâu hại trên cây dưa leo”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững các kỹ thuật trong quá trình trồng và chăm sóc cây dưa leo

- Nắm vững đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây dưa leo

- Nắm vững đặc điểm hình thái, sinh thái học và sinh vật học của một số loài sâu hại trên cây dưa leo

- Nắm vững phương pháp điều tra số liệu sinh trưởng, phát triển, năng suất, sâu hại trên cây dưa leo

- Nắm vững phương pháp khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật trên cây dưa leo

Trang 9

- Biết chọn lọc và sử dụng các phần mềm xử lý thống kê để hỗ trợ trong việc đánhgiá và lựa chọn các kết quả nghiên cứu

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung về cây dưa leo

số các cây thuộc họ bầu bí Ở thế kỷ thứ 6, dưa leo có mặt ở Trung Quốc và sau

đó lan rộng ra khắp nơi trên thế giới đặc biệt là các nước vùng nhiệt đới Nhiệt

độ thích hợp để trồng dưa leo là 18 – 30oC (Lê Thị Khánh, 2003)

Ở nước ta, cây dưa leo được trồng rất phổ biến ở vùng đồng bằng và trung

du, miền núi phía Bắc Trong đó, một số tỉnh trồng nhiều như Hải Dương, HảiPhòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Bắc, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, BìnhThuận, An Giang,… Hiện nay, ở các thành phố đang có xu hướng tăng lượng rauquả trong bữa ăn hàng ngày cùng với nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng nên diệntích trồng dưa leo không ngừng được mở rộng trên cả nước

2.1.2 Tầm quan trọng của cây dưa leo

2.1.2.1 Giá trị kinh tế

Dưa leo là loại rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao.Theo số liệu điều tra của Viện Kinh tế Nông nghiệp năm 1996 tại 4 tỉnh phíaBắc gồm: Hà Nội, Hà Tây, Nam Định, Thái Bình cho thấy hiệu quả kinh tế thuđược từ việc trồng dưa leo gấp 1,6 – 1,7 lần so với các loại cây khác như: lúa,ngô, bắp cải, cà chua

Ngoài ra, dưa leo còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm cũng như hóa mỹ phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị thu ngoại tệlớn Theo số liệu của Tổng cục rau quả Việt Nam, dưa leo được các nhà máythực phẩm phía Bắc xuất khẩu sang thị trường Châu Âu từ năm 1992 là 1.117tấn, năm 1993 là 2.184 tấn và năm 1994 là 2.309 tấn

Trang 10

2.1.2.2 Giá trị dinh dưỡng

Dưa leo chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có ích cho sức khỏe con người,các loại vitamin như: Vitamin A, Vitamin B, Vitamin K, Vitamin C… có tácdụng tăng cường sức đề kháng và ngăn chặn quá trình lão hóa Kết quả nghiêncứu dược lý còn cho thấy: Ở gần cuống và trong vỏ dưa leo có một loại hoạtchất vị đắng có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Ngoài ra, thànhphần có chứa một số propanol và alcohol có tác dụng ức chế sự chuyển hóa cácchất đường thành chất mỡ Trong dưa leo còn có nhiều chất xơ, có tác dụng làmtăng nhu động dạ dày và ruột, đẩy nhanh tốc độ đào thải những chất cặn bã rakhỏi cơ thể và hạ cholesterol Trong quả dưa leo tươi còn chứa một số loạienzym có hoạt tính sinh lý cao, có tác dụng xúc tiến quá trình trao đổi chất.Ngoài ra nước ép dưa leo có tác dụng giúp da ẩm, làm cho các nếp nhăn nhỏ dãnrộng ra và các vết đen trên mặt mờ dần, nên dưa leo còn được sử dụng trongcông nghiệp mỹ phẩm

Bảng 2.1 Một số thành phần dinh dưỡng có trong 100g dưa leo tươi

Trang 11

Dưa leo được dùng để làm các món salad hoặc ăn tươi như món trángmiệng Thêm vào đó nó có vị ngon và có giá trị năng lượng cao cũng như giá trịchữa bệnh đối với cuộc sống con người Dưa leo còn được biết đến như một chấtlợi tiểu tự nhiên và có thể dùng như một loại thuốc cải thiện chứng bí tiểu Nhờhàm lượng Kali cao khoảng 240mg/100g, dưa leo có thể rất hữu ích cho cảngười cao và thấp huyết áp.

2.1.3 Đặc tính sinh vật học của cây dưa leo

2.1.3.1 Bộ rễ

Rễ dưa leo thuộc loại rễ chùm bao gồm rễ chính và rễ phụ, rễ phụ mọc sau

rễ chính từ 5 – 6 ngày Rễ chính tương đối phát triển, phân bố ở tầng đất canhtác có độ sâu từ 0 – 30 cm, rộng từ 50 – 60 cm Rễ chính có thể ăn sâu từ 60 –

100 cm trong điều kiện đất mùn, tơi xốp, thoáng khí Rễ phụ phân bố tương đốinông, chủ yếu ở độ sâu từ 0 – 20 cm

Nồng độ phân quá cao có thể làm cho bộ rễ vàng, thân đen, rễ phụ ra ít, rễngắn, dẫn đến rễ bị ảnh hưởng xấu hoặc bị thối, đồng thời ảnh hưởng đến các bộphận trên mặt đất, thân lùn, lá nhỏ, lá mầm dễ bị rụng và rụng sớm

Bộ rễ ưa ẩm nhưng khả năng chịu úng, chịu hạn kém Dưa leo có nguồngốc nơi ẩm ướt nên rễ chịu hạn yếu hơn dưa hấu, bí ngô Do vậy khi trồng phảichọn đất nghiêm ngặt, chống úng, chống hạn cho cây Thời kì cây con nên cungcấp nước, phân đầy đủ và chú ý nồng độ phân tăng theo thời kì sinh trưởng (LêThị Khánh, 2003)

2.1.3.2 Thân

Thân dưa leo thuộc loại thân thảo, có đặc tính leo bò Độ dài thân phụthuộc và giống, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Chiều cao cây từ 1,3– 3m, dài nhất có thể đạt trên 3m Trên thân chính có khả năng phân nhánh cấp

1, cấp 2, cấp 3,… mỗi nách lá/thân mọc ra tua cuốn phân nhánh hoặc khôngphân nhánh Ở các đốt trên thân chính có lớp tế bào có khả năng phân chia mạnhlàm cho lóng vươn dài, vì thế trong kỹ thuật trồng có thể điều chỉnh lóng cân đốivới thân

2.1.3.3 Lá

Lá dưa leo gồm lá mầm và lá thật: 2 lá mầm có hình trứng, tròn dài, mọcđối xứng qua trục thân, làm nhiệm vụ quang hợp, tạo vật chất nuôi cây và ra lámới Kích thước lá mầm phụ thuộc vào phẩm chất hạt giống, khối lượng hạt to,hạt nhỏ, nhiệt độ, độ ẩm đất lúc hạt nảy mầm Nếu 2 lá mầm bị ảnh hưởng xấubởi những điều kiện nói trên thì nó phát triển không đầy đủ và cân đối, có thể bị

Trang 12

có dạng chân vịt, 2 mặt phiến lá, cuống lá đều có lông Tốc độ ra lá thời kì câycon chậm nhất là lúc gặp rét, màu sắc lá thay đổi màu xanh vàng hay xanh thẫm.

2.1.3.4 Hoa, quả và hạt

Hoa dưa leo thuộc loại hoa đơn tính, giao phấn nhờ côn trùng, nhờ gió.Hoa mẫu 5, bầu thượng, có màu vàng, đường kính từ 2 – 3 cm Hoa đực ratrước, hoa cái ra sau, hoa cái có xu hướng ra trên thân chính, ở nhánh ra muộn

và ít nên thường tỉa nhánh Hoa đực mọc thành từng chùm trên nách lá, hoa cáimọc đơn nhưng vị trí cao hơn hoa đực, hoa cái có cuống ngắn và mập hơn hoađực

Quả dưa leo thuộc loại quả thịt, quả thuôn, dài, có 3 múi Hình dạng, kíchthước và màu sắc quả phụ thuộc vào giống Lúc còn non có gai, khi lớn gai từ từmất đi Hạt hình bầu dục hay thuôn dài, hình trứng, số lượng hạt nhiều hay ítphụ thuộc vào giống (1 quả có số hạt biến động từ 10 – 150 hạt tùy giống)

2.1.4 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây dưa leo

2.1.4.1 Nhiệt độ

Dưa leo có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, ưa khí hậu ấm áp nhưng có thểnảy mầm ở nhiệt độ từ 12 – 15oC Nhiệt độ thích hợp để dưa leo sinh trưởngphát triển là từ 25 – 30oC, nếu nhiệt độ từ 35 – 40oC kéo dài sẽ ảnh hưởng lớnđến sự phát triển của cây và có thể làm chết cây Nhiệt độ thích hợp cho quátrình ra lá là 20oC, nhiệt độ dưới 15oC kéo dài cây sinh trưởng rất khó khăn, đốtngắn, hoa nhỏ, hoa đực màu nhạt Tổng tích ôn từ lúc gieo đến lúc thu hoạch là

900oC, hết thu hoạch là 1650oC

2.1.4.2 Ánh sáng

Dưa leo ưa ánh sáng ngày ngắn (thời gian chiếu sáng trong ngày là từ 10 –

12 giờ), nắng nhiều có tác dụng tốt đến hiệu suất quang hợp làm tăng năng suất

và phẩm chất quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng Cường độ ánh sáng thích hợp

là 15.000 – 17.000lux

2.1.4.3 Yêu cầu nước và độ ẩm

Dưa leo yêu cầu độ ẩm cao nhất trong họ bầu bí, độ ẩm thích hợp là 85 –

95 % Là cây chịu hạn rất kém, khi thiếu nước cây sẽ bị hạn chế về sinh trưởng

và còn tích lũy hàm lượng Cucurbitaxina (chất gây đắng trong quả) Thời kỳ cây

ra hoa, tạo quả là thời kỳ yêu cầu nước cao nhất

2.1.4.4 Chất dinh dưỡng

Đất trồng dưa thích hợp là đất cát pha, thịt nhẹ, pH 5,5 – 6,5 Dưa leo yêucầu độ phì rất cao, dinh dưỡng khoáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu đến sự sinh

Trang 13

trưởng và phát triển của cây Trong 3 yếu tố N, P, K, dưa leo sử dụng cao nhất làkali, tiếp theo là đạm và ít nhất là lân Trạm nghiên cứu rau Ucraina cho biết nếubón 60kg N, 60kg P2O5, 60kg K2O thì dưa leo sử dụng 92% K, 33% P2O5 và100% K2O Bón phân chuồng và phân khoáng hợp lý sẽ làm tăng năng suất vàphẩm chất quả (Tạ Thu Cúc, 2005).

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa leo trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa leo trên thế giới

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

7

44610,94

Trang 14

dưa leo lớn nhất với 1653,8 ha, chiếm 64,02% so với thế giới Về sản lượng,Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 28062 nghìn tấn, chiếm 62,09% tổng sảnlượng dưa leo trên thế giới Sau Trung Quốc là Nhật Bản với sản lượng 634nghìn tấn chiếm 1,42% của thế giới Như vậy chỉ riêng 2 nước Trung Quốc vàNhật Bản đã chiếm 64,32% tổng sản lượng của toàn thế giới.

* Tình hình tiêu thụ:

Nhu cầu về rau quả trong cuộc sống hàng ngày của con người ngày càngtăng dẫn đến một số nước trên thế giới đã có đã có những chính sách xuất, nhậpkhẩu dưa leo khác nhau Năm 2005, tổng lượng nhập khẩu dưa leo toàn thế giới

là 1.545.819 tấn, trong đó: 5 nước nhập khẩu dưa leo lớn nhất là Mỹ (423.431tấn), Đức (410.084 tấn), Anh (104.054 tấn), Hà Lan (66.091 tấn) Tổng lượngxuất khẩu dưa leo của toàn thế giới là 1.331.695 tấn, trong đó 5 nước xuất khẩudưa leo chủ yếu là Tây Ban Nha (399.256 tấn), Mexico (398.971 tấn), Hà Lan(360.054 tấn), Jordan (64.308 tấn, Canada (54.967 tấn)

Qua số liệu ở bảng cho thấy, một số quốc gia nhập khẩu dưa leo lớn như

Mỹ, Hà Lan, Canada cũng nằm trong số những quốc gia xuất khẩu dưa leo lớncủa thế giới Chứng tỏ nhu cầu tiêu thụ dưa leo rất lớn của các quốc gia này Cácnước này nhập khẩu một lượng lớn dưa leo ở dạng quả tươi (chưa qua chế biến)làm nguyên liệu để sản xuất các loại đồ hộp sau đó xuất khẩu qua các nướckhác

Bảng 2.3 Tình hình xuất nhập khẩu dưa leo của một số nước

trên thế giới năm 2005

Quốc gia Khối lượng (tấn) Quốc gia Khối lượng (tấn)

Trang 15

diện tích canh tác là 643.970 ha Riêng đối với dưa leo được xem là một trongnhững loại rau chủ lực, có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng33.537 tấn chỉ đứng sau cà chua.

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số loại rau chủ lực

năm 2004

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

có diện tích trồng dưa leo lên đến hàng trăm ha ở huyện Củ Chi và Hóc Môn.Khu vực đồng bằng Sông Cửu Long dưa leo được trồng rất phổ biến đặc biệt làvùng rau Sóc Trăng (huyện Mỹ Xuyên trồng mùa mưa), An Giang (huyện ChợMới trồng quanh năm) Riêng vùng chuyên sản xuất dưa leo tại Lý Nhân tỉnh HàNam hàng năm sản xuất 400 – 500 ha (Báo nông nghiệp VN, 2009)

Cây dưa leo đã trở thành cây xóa đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc vớidiện tích 40 ha năm 2000 đến nay diện tích trồng dưa đã lên tới gần 200 ha.Trung bình mỗi sào dưa năng suất đạt từ 1,2 – 1,5 tấn quả, từ đó mang lại nguồnthu nhập ổn định và từng bước cải thiện cuộc sống cho người nông dân trên địabàn (Báo nông nghiệp VN, 2009)

* Tình hình tiêu thụ

Sản phẩm làm ra từ dưa leo không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượngkhá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc dù côngnghệ sau thu hoạch nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một

vị trí quan trọng

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất khẩu các loạidưa leo vào cuối tháng 04 năm 2007 đạt trên 571 nghìn USD, tăng 38% so với

Trang 16

xuất khẩu dưa leo các loại đạt trên 50 nghìn USD là Công ty giao nhận và xuấtnhập khẩu Hải Phòng, Tổng công ty rau quả Nông sản và Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Rau quả I (Hiệp hội rau quả Việt Nam).

Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu Hải Phòng là doanh nghiệp đứngđầu với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 215 nghìn USD, chiếm 38% tổng kimngạch xuất khẩu các loại dưa leo của cả nước Các loại dưa mà công ty xuấtkhẩu là dưa leo bao tử dầm dấm, dưa leo dầm dấm, dưa leo trung tử dầm dấmsang thị trường Hoa Kỳ Giá dưa leo xuất khẩu khá ổn định dao động từ 0,29đến 0,33 USD/kg Tổng công ty rau quả Nông sản đã xuất khẩu dưa leo dầmdấm sang thị trường Nga với đơn giá là 5,14 USD/hộp (FOB, Cảng Hải Phòng).Trong khi đó Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I xuất sang thị trường nàyvới đơn giá dao động từ 3,24 đến 4,83 USD/hộp

Bảng 2.5 Tham khảo thị trường xuất khẩu các loại dưa leo cuối tháng 04/2007

Thị trường

Kim ngạch (USD)

Nga Dưa leo bao tử dầm dấm, dưa leo đóng lọ, dưa leo dầm dấm, dưa trung tử. 318.939,2

Nhật bản Dưa leo muối, dưa leo bao tử muối. 58.220,03Đài loan Dưa leo muối, dưa leo bao tử muối, dưa gang muối. 47.726,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009)

2.3 Kỹ thuật trồng dưa leo

Ngâm ủ hạt giống và gieo trồng: Hạt giống được ngâm trong nước với tỷ

lệ 3 sôi 2 lạnh (30 – 35oC), ngâm trong vòng 2 – 3 giờ; Gieo hạt vào bầu: Trộnđất với phân chuồng theo tỷ lệ 3 đất : 1 phân, sau đó gieo hạt vào bầu (1 bầu/1hạt) Tạo một lỗ nhỏ xuống nền đất khoảng 1cm sau đó bỏ hạt vào, phủ thêmmột lớp đất mỏng sau khi gieo hạt Sau đó phun một lớp nước mỏng lên đất chođất ẩm

Chăm sóc bầu ươm: Mỗi ngày tưới nhẹ 2 lần vào sáng sớm và chiều mát

nếu trời nắng nóng, nếu trời lạnh thì chỉ cần tưới 1 lần Thường xuyên kiểm tra

Trang 17

xem hạt đã nảy mầm chưa, khi cây cao 10 – 15 cm và có 2 – 3 lá thật thì mangcây ra trồng.

Làm đất, trồng cây: Đất được cày bừa kỹ, làm nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏdại, bón lót phân chuồng Bón vôi để đảm bảo độ pH, lượng vôi cần bón là2,5kg/luống; Mật độ trồng: Cây cách cây, hàng cách hàng 60 cm, cách biên 25cm; Kỹ thuật trồng cây: Hố trồng sâu vừa phải, khi trồng bóp nhẹ xung quanhbầu để lấy được toàn bộ đất trong bầu, tránh tác động đến rễ cây Đặt cây xuống

và lấp kín đất lại, tưới nước đẫm gốc sau đó dùng đất cục để đặt xung quanh gốccây tránh tình trạng cây bị đổ do mưa gió Từ 2 - 5 ngày sau trồng tiến hànhkiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết

Chăm sóc sau khi trồng

- Xới vun: Xới vun cho cây từ 2 – 3 lần vào các thời kỳ 2 – 3 lá thật và 4 – 5 láthật, khi cây có tua cuốn thì vun cao Khi xới cần phải đạt yêu cầu: làm cho đấttơi xốp và thông thoáng

- Làm cỏ: Làm sạch cỏ để hạn chế sâu hại và cạnh tranh nguồn dinh dưỡng

- Tưới nước: Sau khi trồng phải thường xuyên tưới nước giữ ẩm để cây mau bén

rễ Khi tưới, đưa nước vào rãnh ngập ½ độ cao luống cho nước thấm sâu và đều

sẽ có tác dụng tốt đối với năng suất Thời kỳ cây ra quả và quả rộ cần độ ẩm đấtcao (Tạ Thu Cúc, 2007)

- Làm dàn: Khi cây có tua cuốn cần phải làm giàn kịp thời, nếu thực hiện chậm trễ

sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây Sử dụng các thanh tre caokhoảng 2m, cắm hình chữ A, cố định ở phía trên bằng 1 thanh nằm ngang, đoạngần dưới chân cũng cần cố định để giàn đứng vững chắc Sau đó phủ lướichuyên dụng lên dàn để cho dưa leo Thường xuyên buộc thân dưa vào dàn đểthân và trái sau này không bị tuột xuống

- Bón phân: Các loại phân được sử dụng để bón cho dưa leo là Ure, kali, vôi, phântrùn quế, bón cách gốc khoảng 15cm bỏ phân lấp đất lại sau đó tưới nước Trongcác loại phân này phải đảm bảo chứa đủ các nguyên tố cần thiết cho quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cây Đa số các loại phân bón này đều dễ tan trongnước, chúng thường ở dạng rắn (dễ bảo quản hơn so với phân dạng lỏng)

2.4 Một số loài sâu hại chính trên cây dưa leo.

2.4.1 Sâu xanh 2 sọc trắng (Diaphania indica Sauders)

2.4.1.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

Bướm có chiều dài thân từ 10 – 12 mm, sải cánh rộng từ 20 – 25 mm.Bướm có cánh trước màu trắng bạc với một đường viền màu nâu đậm dọc theocạnh trước của cánh trước và cạnh ngoài của cánh trước và cánh sau Thời giansống của bướm từ 5 – 7 ngày và một bướm cái đẻ từ 150 – 200 trứng

Trang 18

Trứng màu trứng đục, trước khi nở chuyển thành màu trắng hơi ngả vàng,được đẻ riêng lẻ trên cả hai mặt lá, nhất là đọt và trái non Thời gian ủ trứng từ 4– 5 ngày.

Sâu màu xanh lá cây nhạt, có hai sọc trắng chạy dọc cơ thể rất rõ Đủ lớn

ấu trùng dài từ 20 – 25 mm Ấu trùng có năm tuổi, phát triển từ 10 – 20 ngày

Nhộng màu nâu nhạt khi mới hình thành, vài ngày sau chuyển thành màunâu đen Thời gian nhộng từ 6 – 7 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh, 2003)

Hình 2.1 Các pha phát dục của sâu xanh 2 sọc trắng

A Trứng; B Sâu non; C Nhộng; D Trưởng thành đực;

E Trưởng thành cái của sâu xanh 2 sọc trắng

Nguồn: researchgate.net 2.4.1.2 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Sâu có tập quán là dùng tơ cuốn các đọt non lại và ở bên trong ăn phá.Khi sâu lớn có thể cắn trụi cả lá và chồi ngọn của đọt non Sâu còn ăn trái nonlàm cho trái bị thối và rụng Khi trái lớn sâu thường ẩn ở mặt dưới, nơi phần tráichạm mặt đất và cạp lớp da bên ngoài làm trái bị lép nơi đó và da trái bị loang

lổ Sâu làm nhộng trong các lá non cuốn lại

2.4.2 Bọ dưa (Aulacophora similis Olivier)

2.4.2.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

Bọ trưởng thành: Chiều dài thân từ 6 – 8 mm, cánh màu vàng nâu, mắtđen, râu dài rất linh động Vòng đời của bọ dưa là từ 80 – 130 ngày, một con cái

có thể đẻ khoảng 200 trứng

Trứng rất nhỏ, dài khoảng 0,8 mm và rộng 0,3 mm, màu vàng xanh khimới đẻ và màu vàng nâu khi sắp nở Thời gian ủ trứng từ 8 – 15 ngày

Trang 19

Sâu non mới nở có màu trắng sữa, sau thành màu vàng nâu, đầu màu nâu,điểm đặc biệt là có một đôi chân giả Sâu non có 3 tuổi với thời gian phát triển

từ 18 – 35 ngày

Nhộng màu nâu nhạt, thời gian nhộng từ 5 – 14 ngày Nhộng được hìnhthành trong đất, bên ngoài được bao phủ bằng một kén tơ rất dày Nhộng pháttriển trong thời gian từ 4 – 14 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh, 2003)

Hình 2.2 Các pha phát dục của bọ dưa a Trưởng thành; b Sâu non; c Nhộng của bọ dưa

Nguồn: semanticscholar.org 2.4.2.2 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bọ dưa hoạt động mạnh vào ban ngày, nhất là khi có nắng lên Con cáithường đẻ trứng thành từng nhóm từ 2 – 5 cái lúc sáng sớm hay chiều tối và đẻtrong đất, gần gốc cây hay trong rơm rạ Bọ dưa cạp lớp biểu bì và phần mô diệplục mặt trên lá thành một đường vòng, sau đó phần bị cạp ăn sẽ đứt lìa khỏi lá.Sâu non khi nở ăn rễ cây đục và gốc làm cây bị vàng héo, chậm phát triển hoặcchết đột ngột

2.4.3 Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius)

2.4.3.1 Đặc điểm hình thái và sinh học

Bướm có chiều dài thân từ 20 – 25 mm, sải cánh rộng từ 35 – 45 mm.Cánh trước màu nâu vàng, phần giữa từ cạnh trước cánh tới cạnh sau cánh cómột vân ngang rộng màu trắng Trong đường vân trắng này có hai đường vânmàu nâu, cánh sau màu trắng óng ánh Bướm có đời sống trung bình từ 1 – 2tuần tùy điều kiện thức ăn Trung bình một bướm cái có thể đẻ 300 trứng ,nhưngnếu điều kiện thích hợp bướm có thể đẻ từ 900 – 2000 trứng Thời gian đẻ trứngtrung bình là từ 5 – 7 ngày, đôi khi đến 10 hoặc 12 ngày

Trang 20

Trứng hình bán cầu, đường kính từ 0,4 – 0,5 mm Bề mặt trứng có nhữngđường khía dọc từ đỉnh trứng xuống đến đáy và bị cắt ngang bởi những đườngkhía ngang tạo thành những ô nhỏ Trứng mới đẻ có màu trắng vàng, sau chuyểnthành màu vàng tro, lúc sắp nở có màu tro đậm Ổ trứng có phủ lông từ bụngbướm mẹ, thời gian ủ trứng là từ 4 – 7 ngày.

Sâu có 5 – 6 tuổi tùy điều kiện môi trường phát triển trong thời gian từ 20– 25 ngày Sâu lớn đủ sức dài khoảng 35 – 53 mm, hình ống tròn, sâu tuổi nhỏ

có màu xanh lục, càng lớn sâu chuyển dần thành màu nâu đậm Hai bên hông cómột sọc màu vàng sáng chạy dọc cơ thể, dọc theo đường ấy có những điểm hìnhbán nguyệt, trong đó 2 điểm ở đốt thứ nhất là to nhất và càng lớn hai chấm nàygần như giao nhau thành một khoang đen trên lưng

Nhộng dài từ 18 – 20 mm, màu nâu hoặc màu nâu tối, cuối bụng có mộtđôi gai ngắn Thời gian nhộng là từ 7 – 10 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh, 2003)

Hình 2.3 Trưởng thành, trứng và sâu non của sâu khoang

(Nguồn: tiennong.com.vn) 2.4.3.2 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bướm thường vũ hóa vào buổi chiều và bay ra hoạt động vào lúc vừa tối,ban ngày bướm đậu ở mặt sau lá hoặc trong các bụi cỏ Sau khi vũ hóa vài giờbướm có thể bắt cặp và một ngày sau đẻ trứng, trứng được đẻ thành từng ổ cóphủ lông vàng Sâu vừa nở ăn gặm vỏ trứng và sống tập trung, sang tuổi 2 bắtđầu phân tán và ăn gặm lá nhiều hơn, từ tuổi 4 sâu có phản ứng rõ rệt đối vớiánh sáng, nghĩa là sâu thường trốn ánh sáng nên ban ngày sâu ẩn nấp ở nhữngnơi tối hoặc chui xuống kẻ đất nứt, ban đêm chui lên cây Ở tuổi lớn sâu có tậpquán ăn thịt lẫn nhau và không những ăn phá lá cây mà còn ăn trụi cả thân, cành

và trái non Khi sắp làm nhộng sâu chui xuống đất làm thành một khoang vànằm yên trong đó hóa nhộng

2.5 Những kết quả nghiên cứu về thuốc trừ sâu sinh học

Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với con người và môi trường đã trởthành mối lo ngại chung của toàn xã hội, dẫn đến việc thay đổi trong các phương

Trang 21

pháp kiểm soát sâu bệnh, cỏ dại được mở rộng và ngày càng phong phú Trong

đó phương pháp được coi là an toàn và mang lại hiệu quả cao đó là sử dụng cácdịch chiết sinh học một cách hợp lý trong phòng trừ sâu bệnh hại

Thuốc trừ sâu sinh học là loại thuốc trừ sâu sử dụng các dịch chiết cónguồn gốc sinh học để diệt trừ sâu hại như vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, virus), cácchất do vi sinh vật tiết ra (thường là kháng sinh), các chất trong cây cỏ (chất độchoặc dầu thực vật),… để diệt trừ sâu bệnh Thuốc trừ sâu sinh học được chiathành hai nhóm chính là thuốc trừ sâu vi sinh và thuốc trừ sâu thảo mộc

Thuốc trừ sâu vi sinh: Các thành phần hoạt tính là các vi sinh vật như vikhuẩn, nấm, virus, động vật nguyên sinh hoặc tảo Một trong những loại thuốctrừ sâu vi sinh phổ biến nhất hiện nay được chiết xuất từ chủng khuẩn Bacillusthuringiensis (Bt) Đây là loại vi khuẩn mà trong pha sinh bào tử đã sản sinh racác protein rất độc hay chính là protein β – endotoxin được mã hóa bởi các gencry định vị trên plasmid của vi khuẩn Các β – endotoxin này bị phân cắt bởiprotease có trong hệ tiêu hóa của côn trùng tạo nên protein có hoạt tính độc Độc

tố này bám vào vi mang trong ruột, tạo các lỗ dò để cho nước chảy vào, làm sâumọng nước, ngừng ăn và chết Ở Bungari, dịch chiết Bt đang được áp dụng rộng

rãi để trừ sâu tơ, sâu bướm trắng (Pieris brassicae, P rapae), sâu xám (Agrotis

ypsilon) kết quả có khi đạt tới 95,3% Còn ở Việt Nam đã nghiên cứu và ứng

dụng gần 10 chủng vi khuẩn được phân lập Các chuyên gia thuộc Viện côngnghệ sinh học đã sản xuất thành công thuốc trừ sâu sinh học Bt hiệu quả cao trừcác loại sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu keo da láng, sâu cuốn lá lúa,…thậmchí là tuyến trùng hại cà phê, hồ tiêu (Tạp chí BVTV số: 2,4/2007)

Thuốc trừ sâu thảo mộc: Là loại thuốc trừ sâu sử dụng các chất độc cótrong cây cỏ hoặc dầu thực vật để diệt trừ sâu hại Các loại thảo mộc có độc, cóthuộc tính cay, nóng… sẽ có tác dụng đầu độc sâu hại, xua đuổi côn trùng, độngvật phá hoại mùa màng và cây trồng Thuốc có thành phần thảo mộc vì vậylượng độc tố ảnh hưởng đến con người rất thấp, độ an toàn cao, không gây hạiđến môi trường Các hợp chất trừ sâu thảo mộc được chiết ra từ các bộ phậnkhác nhau của cây là các ancaloit, estes, glicozit và nhiều hợp chất khác Thuốctrừ sâu thảo mộc được phân loại thành hai dòng sản phẩm chính là thuốc trừ sâuthảo mộc chế biến sẵn và thuốc trừ sâu thảo mộc tự chế

Hiện nay trên thị trường Việt Nam thuốc trừ sâu sinh học tương đối phổbiến, trong đó có 7 loại hiệu quả gồm:

NPV là dịch chiết trừ sâu hoạt lực cao, gồm 2 loại V – Ha và V – S1.Thuốc chuyên dùng để tiêu diệt sâu xanh, sâu khoang, sâu xanh đốm trắng, sâu

Trang 22

tơ trên các loại cây rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả với hiệu quả rất cáo.NPV có nồng độ đặc hơn so với các loại thuốc khác, sử dụng tương đối dễ dàng:chỉ cần hòa thuốc vào bình và phun bình thường với liều lượng 1,0 – 1,2 kh/ha.

Dịch chiết Bt: Gồm 2 loại là dạng sữa 4.000 IU/ml và dạng bột Biotox16.000 IU/mg chuyên dùng trừ sâu tơ, sâu xanh hại rau, sâu keo ra lá, các loại

sâu thuộc họ Leptidopera.

Dịch chiết M&B có 2 loại: Metarhizium và Beauveria Metarhizium

anisopliae 1,6 – 2,5 x 109 Bt/gr bọ hại dừa Thử nghiệm tại Đà Nẵng, Phú Yên

đạt hiệu quả tới 86,5% Dạng nấm xanh được dùng để trừ rầy, bọ xít trên lúa và

cây ăn quả đạt 70 – 90%, dạng nấm trắng đạt 50 – 85% Dịch chiết Beauveria

chuyên dùng để trị sâu róm thông và sâu đo nâu hại bồ đề với hiệu quả tiêu diệtsâu tới gần 87% TS Nguyễn Văn Vấn cho biết: “Loại thuốc này có thể sử dụng

để tiêu diệt sâu róm hại thông đang xảy ra tại Nghệ An hiện nay”

Dịch chiết nấm đối kháng Trichoderma 3 – 3,2 x 109 Bt/gr trừ bệnh hại

cây trồng như bệnh lở cổ rễ bắp cải, nấm đất đạt 41,5 – 60%

Dịch chiết tuyến trùng EPN Biostar 15 – 20 x 106 IJs trừ sâu xám hạithuốc lá, đặc biệt là mía đạt hiệu quả khá cao Hiện những snar phẩm đầu tiên đãđược đưa vào ứng dụng để diệt trừ sâu xám hại thuốc á tại Ba Vì (Hà Tây), bọhung hại mía tại Thạch Thành (Thanh Hóa)

Dịch chiết hóa sinh Momosertatin (MM) 2IU/lít trừ các loại sâu hại raumàu đạt 45 – 50 %

Dịch chiết Ditacin 8% và Ketomium 1,5 x 106 Cfu/g, trừ bệnh hại trêncây ăn quả, cây lâu năm

Cùng với thuốc trừ sâu sinh học thì các dịch chiết trừ sâu có nguồn gốcthảo mộc là một hướng nghiên cứu ứng dụng mới mang lại hiệu quả kinh tế cao,góp phần xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và giữcân bằng sinh thái Trên thế giới có khoảng 2000 loài cây có khả năng diệt đượcsâu hại, trong đó có 10 đến 12 loài cây được dùng phổ biến ở nhiều nước trênthế giới Theo các thông báo năm 1996, Việt Nam có 935 loài cây, trong đó cótrên 10 loài cây có hiệu lực trừ sâu rất tốt có triển vọng chế biến và sử dụng làmthuốc trừ sâu

Một số loại cây có thể tự chế biến thành thuốc trừ sâu thảo mộc: Cây họcúc: Trong các cây họ cúc chứa một thành phần hóa học thực vật mạnh có têngọi pyrethrin Chất này sẽ xâm chiếm hệ thần kinh của côn trùng và làm chúngkhông hoạt động được Hoa cúc còn có màu sắc sặc sỡ giúp thu hút côn trùng,giúp dẫn dụ các loài thiên địch; Cây ruốc cá (cây dây mật): được sử dụng để

Trang 23

diệt trừ sâu bọ, côn trùng, rầy xanh, rệp bông… Tại một số vùng ở nước ta,người dân hái cây ruốc cá tươi, làm thành vòng treo trên sừng những con trâu bịdòi hay có ký sinh; Tỏi: giúp xua đuổi các loại sâu hại như: kiến, rệp, sâu, bọcánh cứng, ấu trùng, ruồi, chuột nhắt, giun tròn, nấm và vi khuẩn; Ớt: có tácdụng xua đuổi côn trùng, diệt nấm và vi khuẩn; Cây xoan (sầu đâu): Người Ấn

Độ cổ đại rất coi trọng chất dầu từ cây xoan bởi tác dụng đuổi các loài gây hạicho côn trùng Thực tế, nước từ quả xoan và lá cây còn có thể làm dung dịch trừsâu bởi chất đắng chứa bên trong

Một số loại thuốc thảo mộc phổ biến trên thị trường hiện nay:

Thuốc trừ sâu thảo mộc: Thành phần chính gồm Neem, tinh dầu tỏi ớt,tinh dầu các loại hoa cúc, tinh dầu xả, dầu khoáng Công dụng: Diệt khuẩn(acaricide, antihelminthics), nấm, phòng trừ các loại sâu vẽ bùa, nhện đỏ, bọ trĩ,

bọ cánh cứng, bọ phấn, cào cào, ấu trùng trên cây có múi…

Thuốc trừ sâu sinh học BIO NEEM: Thành phần gồm 71% tinh dầuNEEM, 12% chất bám dính hữu cơ, dung môi vừa đủ Công dụng: phòng trừbệnh đốm đen, phấn trắng, sương mai, nhện đỏ, bọ trĩ, rệp…

Thuốc trừ sâu thảo mộc NAKISI: Thành phần gồm Tinh Dầu Thảo Mộc,lợi khuẩn Becauveria basiana, Metarhizumanisoplae: 10^9 bào tử/ml Tác dụng:trị sâu xanh, rầy, rệp, kiến…và các côn trùng chích hút khác trên rau củ quả, câycảnh, hoa…

Thuốc trừ sâu thảo mộc ANISAF: Được chiết xuất hoàn toàn từ thảo mộcthiên với hoạt chất pylophenol chiết xuất từ Bồ Kết, Hy Thiêm, Đơn Buốt vàCúc Liên Chi Dại…Công dụng: xua đuổi các loại sâu bọ to, ruồi, gián, kiến, bọhút chích cây, phòng trừ nấm, bệnh do virut

2.6 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

2.6.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Nếu như cây trồng là nguồn thức ăn của sâu hại thì thiên địch lại sử dụngsâu hại làm nguồn thức ăn Bởi trong tự nhiên, sự phát sinh phát triển của mộtloài sâu hại nào đó đều liên quan chặt chẽ với các loài thiên địch của chúng Lựclượng thiên địch trong tự nhiên rất phong phú, được chia làm 3 nhóm: vi sinhvật gây bệnh cho sâu hại, ký sinh và bắt mồi ăn thịt Chính mối quan hệ sâu hại– kẻ thù tự nhiên cũng như hệ sinh thái đồng ruộng luôn ở mức cân bằng, ổnđịnh Vì vậy biện pháp sinh học được đánh giá cao trong BVTV và nó đã trởthành một bộ phận quan trọng trong hệ thống tổng hợp các biện pháp phòng trừsâu hại

Trang 24

Tuy nhiên trong quá trình sản xuất, khi số lượng sâu hại bùng phát thìngười dân thường sử dụng thuốc hóa học để tiêu diệt sâu hại bởi kết quả thuđược nhanh chóng, sâu hại chết rất nhiều sau khi sử dụng thuốc Tuy nhiên việclạm dụng thuốc hóa học quá nhiều trong quá trình sản xuất đã mang lại nhữngkết quả xấu đó là chỉ có một lượng nhỏ sâu chết, còn lại vẫn sống sót và thậmchí có khả năng khả năng kháng lại thuốc hóa học Bên cạnh đó còn tiêu diệtnhiều loại động vật có ích, từ đó làm phát sinh nhiều bệnh dịch do sâu khángthuốc gây ra do không còn thiên địch trên đồng ruộng để ngăn cản chúng.

Không chỉ gây nên sự hình thành các chủng kháng thuốc ở sâu hại màviệc sử dụng thuốc hóa học còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống:đất, nước, không khí Theo các nghiên cứu, có khoảng 50% thuốc trừ sâu phuncho cây bị rơi xuống đất, thuốc trừ sâu rơi xuống đất sẽ biến đổi theo nhiềuhướng: rửa trôi, bay hơi, phân hủy sinh học, thực vật hấp thu Hóa chất bị rửatrôi có thể làm ô nhiễm môi trường nước và các sinh vật dưới nước như cá, tômkhó có thể tồn tại Sự bay hơi của thuốc trong không khí và sự hấp thu thuốc củathực vật sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người khi hít phải hoặc ănphải thực vật có dư lượng thuốc hóa học ở mức cao

Trong khi đó với biện pháp sinh học sử dụng thuốc thảo mộc thì đảm bảocho sức khỏe người tiêu dùng, ít ô nhiễm môi trường, có hiệu quả lâu dài đối vớisâu hại và giữ chúng ở mức số lượng thấp nhất, không phát sinh thành dịchnhưng lại không gây nên tính kháng thuốc khi tiêu diệt chúng và không gây hạicho sinh vật có ích

2.6.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do sâu hại gây ra đối vớirau nói chung đặc biệt là sâu xanh, sâu khoang, bằng nhiều biện pháp phòngtrừ khác nhau trong đó biện pháp sinh học cần được chú trọng nhằm đảm bảocân bằng sinh thái và đa dạng sinh học, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môitrường phù hợp với điều kiện sản xuất rau an toàn

Việc xây dựng một mô hình thuốc trừ sâu an toàn, hiệu quả đối với dưaleo là loại cây trồng ăn quả điển hình và so sánh hiệu lực của một số loại thuốctrừ sâu thảo mộc với thuốc trừ sâu hóa học trên thị trường, để giúp nông dân sửdụng được loại thuốc tốt nhất, an toàn, phù hợp, góp phần nâng cao đời sống chongười trồng rau cũng như người sử dụng

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Giống dưa leo F1 (CHAIYO 578);

- Dịch chiết cây sầu đông, dịch chiết quả ớt được cung cấp bới khoa Hóa, trườngĐại học Khoa học, Đại học Huế và thuốc hóa học Reasgant 3.6EC

- Một số đối tượng sâu hại trên cây dưa leo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Không gian nghiên cứu

Viện Công Nghệ Sinh Học – Đại Học Huế Tỉnh lộ 10, Phú Thượng, PhúVang, Thừa Thiên Huế

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 18/1/2021 đến ngày 21/5/2021

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển củacây dưa leo

- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dịch chiết thuốc thảo mộc đến tình hình sâu hạitrên cây dưa leo

- Nghiên cứu ảnh hưởng dịch chiết thảo mộc đến năng suất của cây dưa leo

- Điều tra thành phần một số đôi tượng sâu hại trong quá trình nghiên dịch chiếtthảo mộc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo 4 công thức, mỗi công thức có 3 lần nhắc lại.Bốn công thức được bố trí trên 4 ô thí nghiệm có diện tích 9,84 m²/ô (dài 8,2 m

và rộng 1,2 m) Tiến hành trồng 26 cây/ô với 2 hàng với khoảng cách 60 x 60

cm Tại mỗi lần nhắc lại chọn 5 cây ngẫu nhiên để tiến hành theo dõi (Bảng 3.1)

Dịch chiết thuốc thảo mộc trong mỗi công thức được phun 2 lần vào 2thời điểm khác nhau, sau ngày theo dõi cuối cùng của lần phun thứ nhất 7 ngàythì tiến hành phun lần 2, giai đoạn xử lý thuốc thứ 2 là vào giai đoạn thu quảđầu Sau đó tiến hành theo dõi các chỉ tiêu điều tra sau phun thuốc 1, 3, 5, 7 và

14 ngày (Bảng 3.2)

Trang 26

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

CT1 Dịch chiết cây sầu đông 200 ml/1800 ml nước Phun đều mặt láCT2 Dịch chiết quả ớt 200 ml/1800 ml nước Phun đều mặt láCT3 Reasgant 3.6ECThuốc hóa học 2ml/1800ml nước Phun đều mặt lá

3.4.2 Phương pháp điều tra về sinh trưởng, phát triển của cây dưa leo

* Chỉ tiêu sinh trưởng

-Thời gian sinh trưởng (Được tính từ ngày trồng đến khi kết thúc thu quả)

Thời gian từ gieo đến giai đoạn mọc: Tính từ ngày gieo đến ngày có 50% số

cây có 2 lá mầm xòe ra

Thời gian từ mọc mầm đến 2 - 3 lá thật: Tính từ ngày gieo đến ngày có 50%

số cây có 2 - 3 lá thật

Thời gian từ gieo đến giai đoạn ra hoa đầu: Tính từ ngày gieo đến khi có

50% số cây có hoa đầu

Thời gian từ gieo đến giai đoạn thu quả đầu: Tính từ ngày gieo đến khi cây

cho thu quả đợt 1

Thời gian từ gieo đến kết thúc thu quả: Tính từ ngày gieo đến khi kết thúc

Trang 27

- Khối lượng trung bình quả (KLTBQ) = (g)

- Khối lượng quả/cây = (kg)

- NSLT = (tạ/sào)

3.4.3 Phương pháp điều tra một số loài sâu hại trên cây dưa leo

3.4.2.1 Phương pháp điều tra phát hiện nhóm sâu ăn lá

- Cách điều tra: Đếm toàn bộ số sâu sống ở mọi tuổi khác nhau trên từng điểmđiều tra

- Thời điểm điều tra: Điều tra số sâu sống trên các ô thí nghiệm 1 ngày trướckhi phun và 1, 3, 7 và 14 ngày sau phun

- Chỉ tiêu cần theo dõi: Mật độ sâu (con/cây)

- Công thức tính:

Mật độ sâu (con/cây) = Tổng số sâu/cây

Tổng số sâu điều tra

3.4.2.2 Phương pháp điều tra phát hiện nhóm sâu chích hút (Rệp, bọ trĩ, nhện đỏ)

- Cách điều tra: Đếm toàn bộ số lá bị hại trên từng điểm điều tra và phân cấphại theo 3 cấp như sau:

Bảng 3.3 Bảng phân cấp hại đối với nhóm chích hút

Cấp hại Đối với Rệp, bọ trĩ, nhện đỏ

Cấp 1 (Nhẹ) Phân bố rải rác trên cây

Cấp 2 (Trung bình) Phân bố dưới 1/3 diện tích của lá

Cấp 3 (Nặng) Phân bố trên 1/3 diện tích lá

- Chỉ tiêu cần điều tra: Tỷ lệ và chỉ số lá bị hại (%)

- Công thức tính:

Tỷ lệ lá bị hại (%) = Tổng số lá bị hại × 100

Tổng số lá điều traChỉ số lá bị hại (%) = (N1×1) + (N2×2) + (N3×3) × 100

Trang 28

- Hiệu lực thuốc được tính bằng công thức Henderson - Tilton:

Hiệu lực (%) = 1 - Ta × Cb × 100

Ca × Tb

Trong đó:

Ta : Mật độ sâu ở ô xử lý thuốc sau khi phun;

Tb: Mật độ sâu ở ô xử lý thuốc trước khi phun;

Ca: Mật độ sâu ở ô đối chứng sau khi phun;

Cb: Mật độ sâu ở ô đối chứng trước khi phun

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu trung bình, vẽ biểu đồ được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

- Sử dụng phần mềm Statistic để xử lý số liệu

Trang 29

PHẦN 4 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Ảnh hưởng của các dịch chiết thảo mộc đến sinh trưởng phát triển của cây dưa leo.

4.1.1 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây dưa leo

Qua quá trình theo dõi thời gian sinh trưởng phát triển trong quá trình làm

đề tài cho thấy: sau 10 ngày thì tỷ lệ nảy mầm của giống đạt 98,28%; thời giantrung bình từ gieo đến lúc cây có 2 – 3 lá thật 21 ngày; từ 2 – 3 là thật đến giai

đoạn ra hoa đầu là 19 ngày; từ đợt ra hoa đầu tiên đến giai đoạn thu quả đầu tiên

là 16 ngày; từ thu quả đầu tiên đến kết thúc thu quả hơn 60 ngày

Tại giai đoạn ra hoa tạo quả thì hoa đực xuất hiện ít trong khi hoa cái xuấthiện nhiều, lúc đó phải tiến hành thụ phấn nhân tạo để đảm bảo năng suất

4.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây dưa leo

Bảng 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây dưa leo

Trang 30

Hình 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây dưa leo

Kết quả ở Bảng 4.1 cho thấy sự tăng trưởng chiều cao cây dưa leo biếnthiên khác nhau qua các tuần ở mỗi công thức khác nhau, cụ thể:

Ở lần đo đầu tiên trước khi trồng ra các ô thí nghiệm, chiều cao giữa cáccông thức dao động từ 15,38 cm đến 17,69 cm Cao nhất ở CT4 (17,69 cm) vàthấp nhất ở CT2 (15,38 cm) Giữa các công thức không có sự sai khác có ýnghĩa

Qua các tuần tiếp theo, chiều cao của cây tiếp tục biến thiên theo chiềuhướng tăng dần và tăng mạnh

Sau 1 tuần, chiều cao dao động từ 20,61 cm đến 24,38 cm Công thức cóchiều cao cây cao nhất là CT4 với 24, 38 cm, thấp nhất là CT1 với 20,61 cm Sovới lần đo đầu tiên, chiều cao cây sau 1 tuần tăng trung bình 5,60 cm Giữa cáccông thức không có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 2, CT4 có chiều cao cây lớn nhất đạt 39,48 cm và thấp nhất

là CT1 với 33,76 cm So với tuần thứ nhất, chiều cao cây tuần thứ 2 tăng trungbình 14,78 cm CT1 sự sai khác có ý nghĩa so với CT4

Sang tuần thứ 3, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 49,12 cmđến 56,74 cm CT4 có chiều cao cây lớn nhất với 56,74 cm, thấp nhất là CT1 với49,12 cm So với tuần thứ 2, chiều cao cây tuần thứ 3 tăng trung bình 16,96 cm.CT1 có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê so với CT3 và CT4

Trang 31

Tiếp tục theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao ở tuần thứ 4 cho thấy,chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 79,28 cm đến 86,84 cm Côngthức có chiều cao cây cao nhất là CT2 với 86,48 cm, thấp nhất là CT1 với 79,28

cm So với tuần thứ 3, chiều cao cây tuần thứ 4 tăng trung bình 30,41 cm CT1

có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê so với 3 công thức còn lại

Ở tuần thứ 5 sau trồng, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ111,35 cm đến 120,83 cm Công thức có chiều cao cây thấp nhất là CT1 với111,35 cm, cao nhất là CT2 với 120,83 cm So với tuần thứ 4, sang tuần thứ 5chiều cao cây tăng trung bình 32,50 cm CT1 có sự sai khác có ý nghĩa về mặtthống kê so với CT2 và CT3

Sang tuần thứ 6, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 151,25 cmđến 163,27 cm CT2 là công thức có chiều cao cây cao nhất với 163,27 cm.Công thức có chiều cao cây thấp nhất là CT1 với 151,25 cm So với tuần thứ 5,chiều cao cây tuần thứ 6 tăng trung bình 39,88 cm Công thứ 2 có sự sai khác có

ý nghĩa so với các công thức còn lại

Ở tuần thứ 7, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 191,15 cmđến 205,71 cm Công thức có chiều cao cây cao nhất là CT2 với 205,71 cm, thấpnhất là CT1 với 191,25 cm So với tuần thứ 6, chiều cao cây tuần thứ 7 tăngtrung bình 39,88 cm CT2 có sự sai khác có ý nghĩa so với các công thức còn lại

Sang tuần thứ 8, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 217,05 cmđến 233,41 cm Công thức có chiều cao cây cao nhất là CT2 với 233,41 cm, thấpnhất là CT1 với 217,05 cm CT2 có sự sai khác có ý nghĩa so với các công thứccòn lại

Sang tuần thứ 9, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 242,77 cmđến 261,11 cm Công thức có chiều cao cây cao nhất là CT2 với 261,11 cm, thấpnhất là CT4 với 242,77 cm So với tuần thứ 8, chiều cao cây tuần thứ 9 tăngtrung bình 25,53 cm CT2 có sự sai khác có ý nghĩa so với các công thức cònlại

Sang tuần thứ 10, chiều cao cây giữa các công thức dao động từ 254,78

cm đến 276,51 cm CT2 có chiều cao cây cao nhất với 276,51 cm, thấp nhất làCT4 với 254,78 cm So với tuần thứ 9, chiều cao cây tuần thứ 10 tăng trung bình13,36 cm CT2 có sự sai khác có ý nghĩa so với các công thức còn lại

Ở lần đo chiều cao cây cuối cùng, CT2 có chiều cao cây cao nhất với286,07 cm, CT4 có chiều cao cây thấp nhất với 260,59 cm So với tuần thứ 10thì ở lần đo cuối cùng chiều cao cây tăng trung bình 7,27 cm CT2 có sự sai khác

có ý nghĩa so với các công thức còn lại

Trang 32

4.1.3 Động thái ra lá của cây dưa leo

Bảng 4.2 Động thái ra lá của cây dưa leo

Sang tuần thứ nhất, số lá ở các công thức dao động từ 4.00 lá đến 4,67 lá

So với lần điều tra đầu tiên, số lá ở tuần thứ nhất tăng trung bình 1,50 lá CT4 có

số lá cao nhất với 4,67 lá, thấp nhất là CT3 với 4,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa

Trang 33

Sang tuần thứ 2, số lá ở các công thức dao động từ 5,20 lá đến 6,07 lá.CT1 có số lá cao nhất với 6,07 lá, thấp nhất là CT4 với 5,02 lá So với tuần thứnhất, số lá ở tuần thứ 2 tăng trung bình 1,22 lá Giữa các công thức không có sự

sai khác có ý nghĩa

Hình 4.2 Động thái ra lá của cây dưa leo

Sang tuần thứ 3 sau trồng, số lá ở các công thức tiếp tục tăng dao động từ10,47 lá đến 10,93 lá CT1 có số lá cao nhất với 10,93 lá, thấp nhất là CT4 với10,47 lá, CT2 và CT3 có số lá bằng nhau với 10,87 lá So với tuần thứ 2, số lá ởtuần thứ 3 tăng trung bình 5,22 lá Giữa các công thức không có sự sai khác có ýnghĩa về mặt thống kê

Ở tuần thứ 4, số lá ở các công thức tiếp tục tăng dao động từ15,47 lá đến16,87 lá CT2 có số lá cao nhất với 16,87 lá, thấp nhất là CT4 với 15,47 lá Sovới tuần thứ 3, số lá ở tuần thứ 4 tăng trung bình 5,35 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 5, số lá ở các công thức dao động từ 18,47 lá đến 19,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 19,87 lá, thấp nhất là CT4 với 18,47 lá

So với tuần thứ 4, số lá ở tuần thứ 5 tăng trung bình 3,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Trang 34

Sang tuần thứ 6, số lá ở các công thức dao động từ 21,47 lá đến 22,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 22,87 lá, thấp nhất là CT4 với 21,47 lá.

So với tuần thứ 5, số lá ở tuần thứ 6 tăng trung bình 3,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 7, số lá ở các công thức dao động từ 25,47 lá đến 26,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 26,87 lá, thấp nhất là CT4 với 25,47 lá

So với tuần thứ 6, số lá ở tuần thứ 7 tăng trung bình 4,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 8, số lá ở các công thức dao động từ 29,47 lá đến 30,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 30,87 lá, thấp nhất là CT4 với 29,47 lá

So với tuần thứ 7, số lá ở tuần thứ 8 tăng trung bình 4,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 9, số lá ở các công thức dao động từ 33,47 lá đến 34,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 34,87 lá, thấp nhất là CT4 với 33,47 lá

So với tuần thứ 8, số lá ở tuần thứ 9 tăng trung bình 4,00 lá Giữa các công thứckhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sang tuần thứ 10, số lá ở các công thức dao động từ 36,47 lá đến 37,87 lá.CT2 là công thức có số lá cao nhất với 37,87 lá, thấp nhất là CT4 với 36,47 lá

So với tuần thứ 9, số lá ở tuần thứ 10 tăng trung bình 3,00 lá Giữa các côngthức không có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Tại thời điểm điều tra cuối cùng, số lá ở các công thức dao động từ 37,47

lá đến 39,87 lá CT2 có số lá cao nhất với 39,87 lá, thấp nhất là CT4 với 37,47

lá So với tuần thứ 10 thì ở thời điểm điều tra cuối cùng số lá ở các công thứctăng trung bình 1,43 lá Giữa các công thức không có sự sai khác có ý nghĩa vềmặt thống kê

4.2 Ảnh hưởng của các dịch chiết thảo mộc đến tình hình sâu hại trên cây dưa leo

Trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng nói chung và dưa leo

nói riêng, các đối tượng dịch hại trong đó có sâu hại luôn tồn tại từ đó gây hạiđến sinh trưởng phát triển cây dưa leo Để có thể quản lý sâu hại cần phải đưa racác biện pháp quản lý thích hợp Hiện nay, các dịch chiết sinh học phòng chốngsâu hại đang dần được quan tâm bởi vì sự an toàn, hiệu quả, thân thiện môitrường và con người Trên cơ sở đó, tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một

số dịch chiết thảo mộc đến tình hình sâu hại trên cây dưa leo

Trang 35

4.2.1 Sâu xanh hai sọc trắng (Diaphania indica Sauders)

4.2.1.1 Ảnh hưởng của các dịch chiết đến mật độ sâu xanh hại sọc trắng

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các dịch chiết đến mật độ sâu xanh hại sọc trắng

Sau 1 ngày xử lý thuốc, mật độ sâu xanh hai sọc trắng ở các công thức xử

lý thuốc dao động từ 1,20 con đến 2,07 con Công thức có mật độ sâu cao nhất làcông thức sử dụng dịch chiết từ quả ớt (CT2) với 2,07 con, thấp nhất là côngthức sử dụng thuốc hóa học (CT3) với 1,20 con Giữa các công thức không có

sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê

Sau 3 ngày xử lý, mật độ sâu xanh hai sọc trắng ở các công thức xử lýthuốc đều giảm, công thức sử dụng dịch chiết từ quả ớt (CT2) có mật độ caonhất với 1,60 con, thấp nhất là công thức sử dụng thuốc hóa học (CT3) với 0,80con Công thức đối chứng (CT4) có sự sai khác có ý nghĩa so với các công thứccòn lại

Sau 5 ngày xử lý thuốc, công thức sử dụng thuốc hóa học (CT3) có mật

độ sâu thấp nhất với 0,60 con, công thức sử dụng dịch chiết từ cây sầu đông(CT1) và công thức sử dụng dịch chiết từ quả ớt (CT2) có mật độ sâu bằng nhau

Trang 36

là 1,07 con Công thức đối chứng (CT4) có sự sai khác có ý nghĩa so với cáccông thức còn lại.

Sau 7 ngày xử lý, công thức sử dụng dịch chiết từ cây sầu đông (CT1) cómật độ sâu xanh hai sọc trắng cao nhất với 0,47 con, thấp nhất là công thức hóahọc (CT3) với 0,13 con Công thức đối chứng (CT4) có sự sai khác có ý nghĩa

so với các công thức còn lại

Ở lần xử lý thuốc thứ 2, 1 ngày trước xử lý thuốc, mật độ sâu xanh hai sọctrắng ở các công thức dao động từ 1,40 đến 2,53 con, công thức sử dụng thuốchóa học (CT3) có mật độ cao nhất với 2,53 con, thấp nhất là công thức sử dụngdịch chiết từ quả ớt (CT2) với 1,40 con

Sau 1 ngày xử lý, công thức có mật độ sâu thấp nhất là công thức sử dụngdịch chiết từ quả ớt (CT2) với 0,93 con, cao nhất là công thức sử dụng thuốc hóahọc (CT3) với 1,40 con

Sau 3 ngày xử lý, mật độ sâu xanh hai sọc trắng ở công thức sử dụng dịchchiết từ quả ớt (CT2) vẫn đạt thấp nhất với 0,73 con, cao nhất vẫn là công thức

sử dụng thuốc hóa học (CT3) với 0,93 con Cả 3 công thức xử lý thuốc đềukhông có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê so với công thức đối chứng(CT4)

Tiếp tục theo dõi mật độ sâu xanh hai sọc trắng ở ngày thứ 5 sau xử lý chothấy: Mật độ sâu cao nhất ở là công thức sử dụng dịch chiết từ cây sầu đông(CT1) với 0,73 con Thấp nhất là công thức sử dụng thuốc hóa học (CT3) với0,60 con Cả 3 công thức xử lý thuốc đều không có sự sai khác có ý nghĩa vềmặt thống kê so với công thức đối chứng (CT4)

Sau 7 ngày xử lý, mật độ sâu cao nhất ở là công thức sử dụng dịch chiết từcây sầu đông (CT1) với 0,67 con, thấp nhất là công thức sử dụng thuốc hóa học(CT3) với 0,47 con Cả 3 công thức xử lý thuốc đều không có sự sai khác có ýnghĩa về mặt thống kê so với công thức đối chứng (CT4)

Sau 14 ngày xử lý, mật độ sâu thấp nhất ở là công thức sử dụng thuốc hóahọc (CT3) với 0,13 con, hai công thức còn lại có mật độ sâu bằng nhau là 0,40con Cả 3 công thức xử lý thuốc đều không có sự sai khác có ý nghĩa về mặtthống kê so với công thức đối chứng (CT4)

4.2.1.2 Hiệu lực của các dịch chiết đối với sâu xanh hai sọc trắng

Bảng 4.4 Hiệu lực của các dịch chiết đối với sâu xanh hai sọc trắng

Đơn vị: %

Ngày đăng: 23/06/2021, 10:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w