Những năm gần đây, dựa trên những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các thư viện ở Việt Nam đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ TT-TV đa dạng, phù hợp nhu cầu, giúp người sử dụng có điều kiện truy cập và khai thác nguồn thông tin tài liệu ở mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện và nhanh chóng. Để tận dụng tốt các cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, một nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với các các thư viện nước ta là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh việc xây dựng các thư viện điện tử/ thư viện số, số hóa tài liệu, đồng thời tổ chức và cung cấp các dịch vụ hữu ích và thân thiện, đặc biệt là các dịch vụ trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đọc của người đọc. Nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ đặt ra, năm 2017, Thư viện thành phố Cần Thơ đã đề ra nhiệm vụ đột phá trong công tác chuyên môn của đơn vị là: “Tạo lập và phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Cần Thơ”
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài này của mình
Nguyễn Thị Tuyết Mảnh
Trang 4cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, sự ủng hộ, động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy là PGS.TS.Trần Công Hùng, người đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Thư viện – Thông tin học và khoa Sau đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu đến khi thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thành phố Cần Thơ, Thư viện Thành phố Cần Thơ đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, thực hiện luận văn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Trang 5
CCVC - NLĐ Công chức Viên chức - Người lao động
CTBD-XDPT Công tác bạn đọc – Xây dựng phong trào
Định dạng tài liệu lưu động
Mã phản hồi nhanh
Trang 6STT Tên các hình vẽ Trang
Hình 1.1 Mã QR được ứng dụng trong hoạt động thương mại 13 Hình 1.2 Hình hiển thị mức độ dự phòng hư hại của mã QR 14
Hình 1.5 Mã QR được ứng dụng tại Thư viện Trung tâm ĐHQG TP
Hồ Chí Minh
22
Hình 2.1 Màn hình nhập dữ liệu bài trích báo - tạp chí 41 Hình 2.2 Màn hình hiển thị biểu ghi CSDL bài trích báo – tạp chí 42 Hình 2.3 Biểu ghi bài trích hiển thị trên hệ thống tra cứu tài liệu 43 Hình 2.4 Download miễn phí trên Internet phần mềm tạo mã QR 43 Hình 2.5 Hướng dẫn cài đặt phần mềm tạo mã QR 44
Hình 2.10 Biểu ghi bài trích cần gắn mã QR vừa được tạo lập 47 Hình 2.11 Gắn mã QR vào biểu ghi bài trích 47 Hình 2.12 Các biểu ghi thư mục đã được gắn mã QR 48 Hình 2.13 Chuyển các biểu ghi thư mục gán mã QR sang file Word 49 Hình 2.14 Bìa Thư mục Bài trích báo – tạp chí có gắn mã QR 50 Hình 2.15 Sử dụng chức năng Quét mã QR của ứng dụng Zalo trên
điện thoại di động
51
Hình 2.16 Di chuyển camera điện thoại đến biểu ghi muốn đọc 52 Hình 2.17 Đưa camera điện thoại sát mã QR của biểu ghi để quét 53
Trang 7Hình 2.20 Trang thứ hai bài báo hiển thị trên màn hình điện thoại 55
Hình 2.21 Trang cuối bài báo hiển thị trên màn hình điện thoại 56 Hình 2.22 Màn hình phần mềm “BarcodeViet” dùng quét mã QR 57 Hình 3.1 Biểu ghi chứa thông tin tài liệu đang được xử lý 61
Hình 3.4 Gắn file toàn văn vào biểu ghi tài liệu 63 Hình 3.5 Biểu ghi thư mục chứa tập tin đính kèm 64
Trang 8STT Tên các bảng, biểu đồ Trang
Bảng 1.1 Khả năng lưu trữ dữ liệu của mã QR 12
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Thư viện thành phố Cần Thơ 26 Bảng 1.2 Thống kê đặc điểm của nhân viên Thư viện 27 Biểu đồ 1.1 Mục đích sử dụng thiết bị di động của người dùng 31 Biểu đồ 1.2 Thống kê việc sử dụng smart phone để đọc tài liệu điện
tử
32
Biểu đồ 1.3 Những nội dung tài liệu người dùng tin thường xuyên
Biểu đồ 1.4 Thực trạng người dùng tin sử dụng smart phone truy cập
tài liệu điện tử trong Thư viện
33
Biểu đồ 1.5 Mức độ hài lòng của người dùng tin khi sử dụng tài liệu
toàn văn trong Thư viện
34
Biểu đồ 1.6 Mức độ phổ biến mã QR đến với người dùng tin 35
Biểu đồ 1.7 Hình thức tra cứu tài liệu điện tử của người tin 35
Biểu đồ 1.8 Nhu cầu của người dùng về việc đọc tài liệu toàn văn
trong Thư viện bằng smartphone
36
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hướng dẫn quy trình thiết lập mã QR vào CSDL
toàn văn
60
Trang 9MỤC LỤC Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 5
1 Tính cấp thiết của đề tài ……… 5
2 Lịch sử nghiên cứu ……… ……… 6
3 Mục đích nghiên cứu……… ………8
4 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… ……….… 8
5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ……….9
6 Phương pháp nghiên cứu ……… ……… ….9
7 Nội dung của đề tài và các vấn đề cần giải quyết……… …….……… ….9
8 Ý nghĩ khoa học và ý nghĩa thực tiễn ………,…… 10
9 Bố cục luận văn ……….……… 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG MÃ QR ĐỌC TÀI LIỆU TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 1.1.Tổng quan về mã QR……….… ……… 12
1.1.1 Khái quát về mã QR……….…… ……… 12
1.1.2 Đặc điểm của mã QR 13
1.1.3 cấu trúc của mã QR……….……… 14
1.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của mã QR………15
1.1.5 Cách tạo mã QR………16
1.1.6 Các phần mềm, ứng dụng phổ biến để quét mã QR ………19
Trang 101.1.6.1 Các phần mềm phổ biến để quét mã QR……….…… …… 19
1.1.6.2 Các ứng dụng quét mã QR ……… ……… ……….20
1.2 Xu hướng và khả năng ứng dụng mã QR trong hoạt động thư viện….20 1.3 Nhu cầu ứng dụng mã QR để đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động trong Thư viện thành phố cần Thơ……… ….23
1.3.1 Giới thiệu Thư viện thành phố Cần Thơ ………23
1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thư viện………23
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện……… 24
1.3.1.3 Về cơ cấu và tổ chức nhân sự……… ………26
1.3.1.4 Nguồn tài nguyên thông tin……… 27
1.3.2 Sản phẩm dịch vụ thông tin……… ………27
1.3.2.1 CSDL toàn văn bài trích báo –tạp chí……… 27
1.3.2.2 CSDL toàn văn kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long……….28
1.3.2.3 CSDL toàn văn thông tin Ngân hàng thế giới……… 28
1.3.2.4 Các CSDL khác……… ……… … …….29
1.3.2.5 Các dịch vụ thông tin trong Thư viện……… ………29
1.3.3 Người dùng tin……… ………29
1.3.4 Thực trạng việc sử dụng thiết bị di động vào việc đọc tài liệu toàn văn……… 30
1.3.4.1 Mục đích sử dụng thiết bị di động của người dùng tin……….31
1.3.4.2 Những nội dung tài liệu người dùng tin thường xuyên đọc trên thiết bị di động……… ……….…31
1.3.4.3 Thói quen sử dụng thiết bị di động để đọc tài liệu điện tử trong Thư viện……… ……….32
Trang 111.3.4.4 Nhu cầu sử dụng mã QR để đọc tài liệu toàn văn của người dùng
tin……….…34
1.3.5 Khả năng ứng dụng mã QR đọc tài liệu toàn văn trong Thư viện TPCT……….…36
1.3.5.1 Mục đích……… ……36
1.3.5.2 Nhân lực……….……….36
1.3.5.3 Trang thiết bị & phần mềm.……….……… ………37
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THIẾT LẬP MÃ QR TRONG CÁC CSDL TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 Lập danh mục bài báo – tạp chí……….…40
2.2 Nhập dữ liệu bài báo – tạp chí……… …40
2.3 Số hóa bài báo – tạp chí ……… ……… 42
2.4 Tạo lập mã QR cho từng bài báo – tạp chí ……… 43
2.4.1 Tải phần mềm tạo mã QR về máy tính và cài đặt……….….… 43
2.4.2 Tạo lập mã QR cho từng biểu ghi bài trích……… 45
2.4.3 Gắn mã QR vào từng biểu ghi bài trích ……….………46
2.5 Chuyển đổi dữ liệu biểu ghi thành file word……….…….48
2.6 In thư mục……… 49
2.7 Sử dụng chức năng quét mã QR trên điện thoại thông minh đọc nội dung bài báo – tạp chí ……… ……….……… 50
2.7.1 Trường hợp điện thoại đã được cài đặt sẵn ứng dụng ZALO….…….51
2.7.2 Trường hợp điện thoại chưa được cài đặt sẵn ứng dụng quét mã QR 57
CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM VIỆC ỨNG DỤNG MÃ QR ĐỂ ĐỌC TÀI LIỆU TOÀN VĂN TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG 3.1.Xây dựng quy trình ………59
Trang 123.1.1 Mục đích……….59
3.1.2 Quy trình hướng dẫn tạo mã QR……… 59
3.1.3 Quy trình thực hiện……… …… 61
3.1.4 Ý kiến đánh giá……… …….70
3.1.4.1 Từ người dùng tin……….……… 70
3.1.4.2 Từ lãnh đạo Thư viện……… …71
3.2 Kết quả thử nghiệm……… ……….…… 72
3.3 Giải pháp hoàn thiện ……… ………72
3.4 Đề xuất……… ……… ….74
3.4.1 Đối với Bộ Văn hóa , Thể thao và Du lịch ………74
3.4.2 Đối với Thư viện thành phố Cần Thơ……….74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay sự phát triển của khoa học - công nghệ đặc biệt cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (còn được gọi là cách mạng công nghiệp 4.0) đã tạo ra nhiều
cơ hội cho sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động thư viện, đồng thời đặt ra một yêu cầu cấp thiết đối với các thư viện là cung cấp những sản phẩm, dịch vụ Thông tin – Thư viện (viết tắt là TT-TV) với hiệu quả ngày càng cao hơn Thông qua hệ thống các sản phẩm, dịch vụ TT-TV có thể xác định được mức độ đóng góp của các thư viện vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương, một vùng lãnh thổ, một quốc gia, giúp các thư viện khẳng định được vai trò, vị thế xã hội của mình
Những năm gần đây, dựa trên những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các thư viện ở Việt Nam
đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ TT-TV đa dạng, phù hợp nhu cầu, giúp người
sử dụng có điều kiện truy cập và khai thác nguồn thông tin tài liệu ở mọi lúc, mọi nơi một cách thuận tiện và nhanh chóng
Để tận dụng tốt các cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, một nhiệm
vụ quan trọng đặt ra đối với các các thư viện nước ta là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh việc xây dựng các thư viện điện tử/ thư viện số, số hóa tài liệu, đồng thời tổ chức và cung cấp các dịch vụ hữu ích và thân thiện, đặc biệt
là các dịch vụ trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đọc của người đọc
Nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ đặt ra, năm 2017, Thư viện thành phố Cần
Thơ đã đề ra nhiệm vụ đột phá trong công tác chuyên môn của đơn vị là: “Tạo lập
và phát triển các sản phẩm và dịch vụ TT-TV trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Cần Thơ”
Hiện nay, tài liệu in truyền thống vẫn đang chiếm tỷ lệ chủ đạo trong thành phần vốn tài liệu của Thư viện thành phố Cần Thơ (viết tắt là Thư viện TPCT), đây là nguồn nguyên liệu cơ bản ban đầu để Thư viện thực hiện các sản phẩm TT
Trang 14- TV phục vụ người đọc Thực hiện mục tiêu đổi mới, cải tiến các sản phẩm và dịch vụ TT-TV, đáp ứng nhu cầu của người đọc, từ năm 2014, Thư viện TPCT tiến hành tạo lập cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL) toàn văn từ việc số hóa các tài liệu quý, hiếm, các tài liệu có giá trị về mặt thông tin có trong thư viện để thuận tiện hơn trong phục vụ và lưu trữ Đối tượng tài liệu trong CSDL này là các bài báo, tạp chí được chọn lọc từ hơn 220 loại báo, tạp chí, 600 tên luận án – luận văn, hơn
500 tên tài liệu địa chí, hàng chục ngàn số liệu kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long đang được Thư viện TPCT cập nhật và phục vụ bạn đọc Đó là các tài liệu có tính chất địa phương, tài liệu thống kê, phân tích, nghiên cứu, đánh giá, tổng hợp, dự báo, định hướng về các lĩnh vực, v.v Các tài liệu này là nguồn tin rất cần thiết đặc biệt đối với hoạt động nghiên cứu khoa học Thông qua Website của Thư viện TPCT, bạn đọc truy cập vào các CSDL và có thể đọc online toàn văn nội dung Đến nay CSDL này đã có hơn 11.000 biểu ghi báo - tạp chí, gần 500 biểu ghi tài liệu địa chí, hơn 600 biểu ghi luận án – luận văn các chuyên ngành, gần 750 tài liệu khiếm thị, 20.000 biểu ghi CSDL kinh tế đồng bằng sông Cửu Long, và nhiều CSDL khác Thư viện đang cập nhật
Nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá sản phẩm TT-TV và cải tiến, đổi mới phương thức cung cấp tài liệu trên cơ sở ứng dụng những công nghệ mới của công nghệ thông tin (viết tắt là CNTT) và truyền thông, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc của Thư viện TPCT, luận văn “Ứng dụng mã
QR đọc nội dung tài liệu toàn văn trên thiết bị di động tại Thư viện Thành phố Cần Thơ” được thực hiện
2 Lịch sử nghiên cứu:
- Trên thế giới: Công nghệ kỹ thuật số hóa đã hình thành vào cuối thế kỷ XX
và phát triển ngày càng nhanh ở thế kỷ XXI Nhiều Thư viện trên thế giới đã có những nghiên cứu về kỹ thuật số hóa nói chung và ứng dụng mã QR vào các hoạt động trong thư viện nói riêng để nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ Trong
đó có một số bài viết như: bài “Quick Response codes and libraries” của Walsh,
A (2009); cách tạo lập mã QR trong thư viện như bài “Qrcodes and academic
Trang 15libraries Reaching mobile users” của Ashford, R (2010); hay bài “International journal of engineering science & research technology QR code in library practice some examples” của Mishra , Ajay Shanker,Umre, Sachin Kumar &Gupta, Pavan Kumar (2017); bài “QR codes in library - does anyone use them?” của Jelic, Ivan
and Vrkic, Dina (2013) Một số bài báo khoa học khác đề cập đến cách tạo lập mã
QR vào Thư viện cụ thể như Thư viện các trường đại học, như bài“Quick Response (QR) Codes in Libraries: Case study on the use of QR codes in the Central Library, NITK” củaShettar, Iranna M (2016) Một số khác viết về việc triển khai mã QR vào hoạt động cụ thể của thư viện nhằm cải thiện sản phẩm như bài “The implementation of embedded quick response codes into library resources to improve service delivery” của nhóm tác giả trong hiệp hội thư viện Y khoa Hoa
Kỳ (2012) Nghiên cứu về công nghệ di động, có một số tài liệu và bài báo nghiên cứu về mã QR và cách tiếp cận người dùng di động và phân tích sự cần thiết ứng
dụng công nghệ di động vào hoạt động thư viện như bài “QR codes and academic
libraries: Reaching mobile users” của Ashford, R (2010); Một số bài báo khoa học
nghiên cứu người dùng thiết bị di động để quét mã QR trong thư viện như bài
“Reaching mobile users with QR codes” của Hampton, D (2010); QR codes in the library của Massis, Bruce E (2011)
- Việt Nam: vì đây là đề tài khá mới nên hiện chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng mã QR vào việc đọc tài liệu trên thiết bị di động
Điển hình có một số bài báo khoa học viết về vấn đề này như bài “Tìm hiểu về QR code: báo cáo hết môn của Nguyễn Hoàn Nam Dương (2017), bài viết “Nghiên cứu QR code và ứng dụng” của Trần Đức, Nguyễn Trung Kiên, Trần Doãn Hào,
…( 2013)
Một số bài báo khoa học viết về việc tạo lập mã QR và ứng dụng mã QR vào
các hoạt động trong thư viện như bài“Mã QR code và dịch vụ thư viện đại học”
của tác giả Đào Thiện Quốc (2017); bài “Nghiên cứu mã QR (QR code) và ứng dụng trong công tác quản lý thông tin sinh viên tại trường đại học Quảng Bình” của Nguyễn Duy Linh, Trương Thanh Đồng (2017) Một số bài viết có nói đến vấn
Trang 16đề tài liệu điện tử trong thư viện và việc ứng dụng công nghệ di động vào hoạt động thư viện hiện nay như bài “Nguồn tài liệu trực tuyến: quá trình và xu hướng phát triển trong các thư viện trên thế giới” của tác giả Nguyễn Lê Phương Hoài (2015), hay bài “Khả năng ứng dụng công nghệ di động vào hoạt động thư viện đại học ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Sinh, Hoàng Thị Hồng Nhung (2013), bài “Chia sẻ một số ứng dụng công nghệ vào hoạt động thư viện” của tác giả Hoàng Ngọc Tuấn (2011)
Tài liệu còn đề cập đến một số vấn đề về bản quyền và quyền tác giả được
tham khảo trong các bài viết như bài “Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong hoạt động thông tin - thư viện”của tác giả Bùi Loan Thùy, Bùi Thu Hằng ( 2011) hoặc bài “Hướng giải quyết vấn đề sao chép tài liệu trong thư viện để thực thi quyền tác giả và quyền liên quan ở Việt Nam” của tác giả Bùi Loan Thùy
(2014)
3 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin tại Thư viện Thành phố Cần Thơ, cụ thể là ứng dụng mã QR để hỗ trợ đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp những cơ sở lý luận và kinh ngiệm về việc ứng dụng
mã QR đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động tại các Thư viện trên thế giới;
- Tiến hành khảo sát thực tế việc sử dụng tài liệu toàn văn của người dùng tin
- Tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp và các quy trình ứng dụng mã QR để hỗ trợ đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động;
- Xây dựng thử nghiệm quy trình tạo mã QR trong thư mục toàn văn để hỗ trợ người dùng tin đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động
Trang 175 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng mã QR vào việc đọc tài liệu
trong Thư viện bằng thiết bị di động
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được bắt đầu thực hiện tại Thư viện TPCT từ năm 2018 đến nay
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và triển khai đề tài, các phương pháp sau đã được
sử dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: tham khảo các tài liệu ngoài nước
và trong nước liên quan đến vấn đề ứng dụng mã QR trong các Thư viện hiện nay, đặc biệt là Thư viện công cộng
- Phương pháp quan sát: trực triếp quan sát tại Thư viện nắm bắt các số
liệu, các thông tin cần thiết để từ đó có những nhận xét và đánh giá khách quan về việc ứng dụng mã QR để đọc tài liệu toàn văn trong Thư viện, giúp hoàn thành luận văn của mình
- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và
gián tiếp bằng bảng hỏi cho người dùng tin nhiều thành phần như giáo viên, học sinh, sinh viên, người nghiên cứu, lao động phổ thông, người làm trong các cơ quan Nhà nước, để tiếp thu ý kiến phản hồi về việc đọc tài liệu toàn văn trên thiết
bị di động
- Phương pháp thử nghiệm: Xây dựng thử nghiệm quy trình ứng dụng mã
QR vào các thư mục toàn văn, cụ thể ở đây là thư mục toàn văn bài trích báo – tạp chí
7 Nội dung của đề tài và các vấn đề cần giải quyết
- Tổng quan các CSDL toàn văn đã được số hóa trong Thư viện TPCT
Trang 18- Quy trình tạo lập các CSDL toàn văn đã được số hóa trong Thư viện TPCT
8 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn khẳng định vai trò, giá trị của mã QR trong
9 Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn đượcchia làm 03 chương:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯ MỤC TOÀN VĂN VÀ MÃ QR
Chương này trình bày Tổng quan về mã QR Mục đích ứng dụng mã QR trong thư viện, Xu hướng ứng dụng mã QR trong hoạt động thư viện,giới thiệu
sơ lược về thư viện thành phố Cần Thơ, nhu cầu ứng dụng mã QR để đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động trong Thư viện thành phố cần Thơ, khả năng ứng dụng mã QR đọc tài liệu toàn văn trong TVCT,đặc điểm của người dùng tin tại
Thư viện Thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THIẾT LẬP MÃ QR TRONG CÁC CSDL TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 19Bước 1: Lập danh mục
Bước 2: Nhập thông tin dữ liệu
Bước 3: Số hóa tài liệu
Bước 4: Tạo lập mã QR cho từng tài liệu
Bước 5: Chuyển đổi dữ liệu biểu ghi thành file word
Bước 6: In thư mục
Bước 7: Sử dụng chức năng quét mã QR trong zalo trên điện thoại đọc nội dung bài báo – tạp chí
CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM VIỆC ỨNG DỤNG MÃ QR ĐỂ QUÉT
VÀ ĐỌC TÀI LIỆU TOÀN VĂN TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Trình bày mục đích, quy trình hướng dẫn tạo mã QR, quy trình thực hiện, ý kiến đánh giá, kết quả thử nghiệm, giải pháp hoàn thiện, kèm với những ý kiến đề xuấtđối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đối với Thư viện thành phố Cần Thơ
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG MÃ QR ĐỌC TÀI LIỆU TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 1.1.Tổng quan về mã QR
1.1.1 Khái quát về mã QR
Mã QR được phát triển bởi công ty Denso Wave (Nhật Bản) vào năm 1994
QR là từ viết tắt của Quick Response (tạm dịch "Mã phản hồi nhanh") Đây là một
ma trận mã vạch có thể được đọc bởi máy đọc mã vạch hay điện thoại thông minh (smartphone) có chức năng chụp ảnh với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch
Mã QR chứa thông tin theo cả hướng dọc và ngang, trong khi mã vạch (barcode) chỉ chứa thông tin theo chiều dọc Đồng thời mã QR còn có thể chứa khối lượng thông tin hoặc dữ liệu lớn hơn rất nhiều so với mã vạch (dung lượng lưu trữ dữ liệu của mã QR tối đa 7.089 ký tự số và tối đa 4.296 ký tự chữ số) (Walsh, Andrew, 2009; Đào Thiện Quốc, 2017)
Kanji/Kana (Ký hiệu âm tiết được sử dụng trong tiếng Nhật) Tối đa 1.817 ký tự
Bảng 1.1: Khả năng lưu trữ dữ liệu của mã QR Nguồn: Nguyễn Duy Linh, Trương Thanh Đồng (2017)
Mã QR ban đầu được phục vụ cho công việc sản xuất ô tô Sau đó, khi các ứng dụng sử dụng mã QR trên điện thoại thông minh xuất hiện thì mã QR dần được
sử dụng rộng rãi hơn ở nhiều lĩnh vực Mã QR thường được sử dụng rất nhiều trên các biển quảng cáo, biển hiệu, poster quảng cáo hay phổ biến nhất là trên bao bì, bao gói sản phẩm để tiện cho việc quản lý và vận chuyển hàng hóa, chống hiện tượng hàng giả, hàng nhái, sử dụng làm tem truy xuất nguồn gốc hàng hóa, tên
Trang 21doanh nghiệp sản xuất, giá cả và các thông tin liên quan khác (Jelić, Ivan, Vrkić, Dina, 2013)
Hiện nay các thiết bị di động cầm tay thông minh có camera đều được tích hợp ứng dụng quét mã QR, iOS có RedLaser, Android có Barcode Generator, QR Roid (riêng iOS 11 có thể quét mã vạch bằng chính camera của máy) Người dùng chỉ cần chỉnh máy sao cho mã QR nằm gọn trong khung hình, đợi ứng dụng quét
mã và toàn bộ thông tin được mã hóa sẽ hiển thị (“Các loại cơ sở dữ liệu”, n.d.)
Hình 1.1: Mã QR được ứng dụng trong hoạt động thương mại Nguồn: Internet
Trang 22+ Cấp độ L: cho phép hình ảnh mã hư hại 7%
+ Cấp độ M: cho phép hình ảnh mã hư hại 15%
+ Cấp độ Q: cho phép hình ảnh mã hư hại 25%
+ Cấp độ H: cho phép hình ảnh mã hư hại 30%
Để biết mã QR đang có cấp độ dự phòng nào, bạn có thể nhìn vào góc trái của hình ảnh
Hình 1.2 Hình hiển thị mức độ dự phòng hư hại của mã QR Nguồn:
Internet
1.1.3 Cấu trúc của mã QR
Mã QR gồm những module màu đen được xắp xếp ngẫu nhiên trong một ô vuông có nền trắng Sự tổ hợp những module này mã hóa cho bất kì dữ liệu trực tuyến bao gồm: link dẫn đến trang web, hình ảnh, thông tin, nội dung tài liệu, chi tiết về sản phẩm, quảng cáo cho sản phẩm Mã QR cũng là một dạng điển hình của tem bảo hành điện tử (Đào Thiện Quốc , 2017)
Trang 23Hình 1.3: Cấu trúc một mã QR Nguồn: Internet
Format định dạng cho mã QR với các phần thông tin quan trọng để dò tìm, nhận dạng và giải mã QR Ở đây có một phần thông tin quan trọng (Nguyễn Duy Linh, Trương Thanh Đồng (2017):
- Position detection patterns: giúp nhận diện vùng chứa mã QR
- Format information &Version information: nhận diện phiên bản và định dạng chuẩn để giải mã
- Timing patterns: canh khung để tách các vùng dữ liệu và mã sửa lỗi
- Alignment patterns: giúp căn chỉnh, hiệu chỉnh mã QR trong các trường hợp
bị xoay, biến dạng
- Data and error correction codewords: chứa dữ liệu và các mã sửa lỗi
1.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của mã QR
* Ưu điểm
- Mã QR có nhiều tính năng ưu việt như: có khả năng mã hóa nhiều thông tin, giải mã nhanh, khả năng sửa lỗi cao (có thể đọc được mã bị mờ hoặc mất đi một phần) và có thể mã hóa được ký tự Kanji và chữ tiếng Việt (Ajay Shanker Mishra, Sachin Kumar Umre & Pavan Kumar Gupta ,2017)
Trang 24- Dung lượng cao, lưu trữ nhiều dữ liệu hơn, cho phép lưu trữ nội dung thực hoặc tham chiếu
- Yêu cầu ít không gian hơn, lấy cùng một dữ liệu được lưu trữ trên một diện tích bề mặt nhỏ hơn nhiều
- Mã QR có thể được in ở bất kỳ máy in nào tương thích mã QR Phần mềm chạy trên hệ điều hành Windows có thể được dùng để tạo mã QR rồi in ở bất kỳ máy in nào tương thích với PC dùng Windows
- Bất cứ ai cũng có thể tạo mã QR để sử dụng cho riêng mình
- Mã QR hiện nay đã được tích hợp sẵn vào trong các phần mềm ứng dụng trên điện thoại như ứng dụng mạng xã hội Zalo, phần mềm IOS hoặc trên
* Nhược điểm
- Chỉ đọc được khi có mạng
- Khó khăn với những người lần đầu sử dụng
- Chưa phổ biến rộng khắp, sản phẩm có gắn mã QR chưa phổ biến ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.1.5 Cách tạo mã QR
- Bước 1: Data Analysis - Phân tích dữ liệu
Chuẩn QR có bốn chế độ mã hóa văn bản số: số, chữ số, nhị phân và chữ Kanji Mỗi chế độ mã hóa văn bản như một chuỗi nhị phân (0 và 1) nhưng lại sử dụng một phương pháp khác nhau để chuyển đổi văn bản thành chuỗi nhị phân
Và mỗi phương phương pháp mã hóa được tối ưu hóa đễ mã hóa dữ liệu với chuỗi ngắn nhất có thể Do đó, bước đầu tiên là thực hiện phân tích dữ liệu để xác định xem tài liệu chua chúng ta có thể được mã hóa ở chế độ số, chữ số, nhị phân hay
chữ Kanji, sau đó chọn chế độ tối ưu cho văn bản
Trang 25- Bước 2: Data encoding – Mã hóa dữ liệu
Sau khi đã chọn chế độ mã hóa thích hợp cho văn bản của chúng ta, bước tiếp theo là mã hóa văn bản Kết quả bước này là một chuỗi các bit được chia thành các chuỗi dữ liệu có chiều dài 8 bit
Ví dụ: đoạn chữ Hello World được mã hóa với mã QR sẽ cho ra kết quả như sau:
00100000 01011011 00001011 01111000 11010001 01110010 11011100
01001101 01000011 01000000 11101100 00010001 11101100 +
- Bước 3: Error Correction coding – Sửa lỗi mã hóa
Mã QR sử dụng bộ sửa lỗi Reed – Solomon Điều này có nghĩa sau khi chúng
ta tạo ra một chuỗi nhị phân dữ liệu đại diện cho văn bản của mình, chúng ta phải
sử dụng các chuỗi này để tạo mã số hiệu chỉnh lỗi bằng cách sử dụng một quá trình gọi là Red – Solomon Error Correction
Máy quét mã QR đọc cả mã số dữ liệu và từ mã hóa sửa lỗi Bằng cách so sánh cả hai, máy quét có thể xác định xem nó đọc dữ liệu chính xác hay không, và
nó có thể sửa lỗi nếu đọc dữ liệu không chính xác
- Bước 4: Structure Final Message – Cấu trúc thông tin được tạo sau cùng Các dữ liệu mã hóa và sửa lỗi được tạo ra trong các bước dưới đây phải được sắp xếp theo thứ tự thích hợp Đối với mã QR lớn, dữ liệu và mã hiệu chỉnh lỗi được tạo ra trong các khối, và các khối này phải được xen kẽ theo các đặc điểm kỹ thuật của mã QR
- Bước 5: Module placement in Matrix – Mô đun trong ma trận
Sau khi tạo mã dữ liệu và mã hiệu chỉnh lỗi và sắp xếp chúng theo đúng thứ
tự, chúng ta đặt các bit vào trong ma trận mã QR, các từ mã được sắp xếp trong
ma trận một cách cụ thể Trong bước này, chúng ta cũng sẽ đặt các mô hình (patterns) cho tất cả các mã QR, chẳng hạn như các box ở ba góc
Trang 26+ Finder Patterns (FP): là 3 khối ở các góc mã QR, nằm ở trên cùng bên trái, trên cùng bên phải và dưới cùng bên trái
+ Separators: là các khoảng trắng nằm bên cạnh các FP
+ Alignment Patterns: tương tự như các FP, nhưng nhỏ hơn, và được đặt trong suốt
+ Timing Patterns: là các đường chấm chấm, kết nối các FP
+ Dark module: là những Mô đun màu đen
Hình 1.4: Mô đun trong ma trận.(Nguồn: Shettar, Iranna M., 2016)
- Bước 6: Data masking – Mặt nạ dữ liệu
Có một số mô hình trong ma trận mã QR có thể khiến máy quét mã QR khó đọcmã chính xác Vì thế, QR code specification đã tạo ra 8 loại mặt nạ dữ liệu Ta phải xác định xem là loại mặt nạ dữ liệu nào ít có đặc điểm không mong muốn Điều này được thực hiện bằng cách đánh giá mỗi ma trận được che giấu dựa trên bốn penalty rules (4 quy định phạt) Mã QR cuối cùng chúng ta sử dụng mẫu mask patterns ít quy định hình phạt nhất
Finder Patterns
Separators
Alignment Patterns Dark module
Timing Patterns
Trang 27- Bước 7: Format and version information – Định dạng và thông tin phiên bản
Bước cuối cùng là định dạng và thông tin phiên bản vào mã QR bằng cách thêm các điểm ảnh trong các khu vực cụ thể đã tính toán trước đó Các điểm ảnh định dạng xác định mức độ hiệu chỉnh lỗi và Mask pattern (mặt nạ mô hình) được
sử dụng trong mã QR này Mã QR đã được tạo hoàn tất (Jelić, Ivan, Vrkić, Dina,
2013; Nguyễn Hoàn Nam Dương, 2017, trang 16-24)
1.1.6 Các phần mềm, ứng dụng phổ biến để quét mã QR
Để quét mã QR, cần có ứng dụng máy quét trên điện thoại thông minh của mình Các ứng dụng này được tải xuống miễn phí trong các cửa hàng ứng dụng khác nhau trên các hệ điều hành như hệ điều hành Android, hệ điều hành IOS, hoặc phần mềm quét mã QR được tích hợp trong Google Chorm Khi người dùng muốn quét mã QR để tìm kiếm nội dung mình cần, hãy khởi động ứng dụng và giữ máy ảnh của điện thoại thông minh của bạn qua Mã QR để quét nó Nếu Mã có thể đọc được, địa chỉ hoặc hành động được mã hóa sẽ được truy cập tự động
+ QuickMark QR Code Reader: Hỗ trợ bất kỳ định dạng mã vạch, tương thích với Extension QuickMark của Google Chrome
- Trên hệ điều hành IOS: Có thể sử dụng những phần mềm đọc mã QR như:
Trang 28+ RedLaser: Phần mềm có khả năng kiểm tra 2 loại mã vạch: UPC và QR cùng với nhiều dạng hình ảnh được hỗ trợ Phần mềm hỗ trợ nhiều dạng ngôn ngữ: Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Ý
+ Quick Scan: Ở ứng dụng này, có thể biết được những thông tin chi tiết của sản phẩm nhờ những đánh giá sẵn có của người khác
+ BarcodeViet cho IOS: Đây là phần mềm kiểm tra mã vạch, quét mã QR
có khả năng nhận dạng được hầu hết các mã vạch của Việt Nam
1.1.6.2 Các ứng dụng quét mã QR
- Ứng dụng mạng xã hội Zalo: Đây là mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay với hơn 100 triệu người sử dụng ở Việt Nam (với khoảng 46 triệu người dùng tại Việt Nam theo báo cáo của VNG tính đến năm 2019) và nhiều nước trên thế giới như Myanmar, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, … Nên việc tích hợp phần mềm quét mã QR trên ứng dụng mạng xã hội Zalo được rất nhiều người sử dụng Zalo hiện nay được sử dụng được cả cho hệ điều hành Android và IOS
- Ứng dụng mạng xã hội Facebook: Facebook mới tích hợp phần mềm quét
mã QR vào năm 2016 để truy xuất thông tin Hiện nay, Facebook không chỉ còn dừng lại tính năng quét cho mã QR Code mà còn tiếp tục tích hợp ích lợi của tạo
QR trong việc đăng nhập vào tài khoản từ máy tính đến smartphone giúp người dùng sử dụng tiện hơn và đóng vai trò như một ứng dụng quét các mã QR nói chung
- Ứng dụng quét mã QR được tích hợp trên Google Chorm: ứng dụng này được gọi là Google QR code generator Ứng dụng này giúp người dùng làm ngắn đường link của website bằng mã QR
1.2 Xu hướng và khả năng ứng dụng mã QR trong hoạt động thư viện:
Trong lĩnh vực thư viện, ứng dụng mã QR hiện nay đang bắt đầu phổ biến trong các trường đại học, các thư viện công cộng ở Việt Nam thì hầu như chưa thấy ứng dụng Hiện nay điện thoại di động ở Việt Nam đang rất phổ biến, vì vậy
Trang 29đến lúc thư viện công cộng nên ứng dụng mã QR, vì sự tiện lợi của nó, mà không đầu tư gì nhiều Có thể ứng dụng mã QR vào những công việc sau:
- Thông báo tài liệu mới, thư mục chuyên đề là một trong công tác dễ ứng dụng mã QR
- Người dùng tin sẽ tạo ra những bộ sưu tập tài liệu điện tử ngay trên điện thoại di động một cách nhanh chóng, tạo cơ sở trích dẫn trong các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, tiểu luận, bài tập, v.v
- Mã QR có thể chứa tới hơn 4000 ký tự cùng lúc chữ và số, nên có thể ứng dụng mã hóa nội dung biểu ghi, nội dung tóm tắt, dẫn giải để người dùng tin thích tài liệu nào thì ghi nhận trực tiếp trên điện thoại di động
- Công tác biên mục nguồn chỉ có biểu ghi trên trang biên mục sách, có thể thêm mã QR để lấy dữ liệu nhanh chóng hơn (Journal of the Medical Library Association (2012); Hoàng Ngọc Tuấn, 2011)
Khả năng ứng dụng mã QR trong Thư viện
Với lợi thế trong khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, chịu lỗi cao và tốc độ nhận dạng nhanh nên mã QR rất thích hợp để áp dụng trong các hệ thống quản lý thông tin Ưu điểm là kích thước dữ liệu có thể ghi trong mã QR lớn, mã QR tương thích với điện thoại thông minh, chi phí thấp và dễ thực hiện Bên cạnh đó, mã QR có khả năng sửa lỗi lên tới 30%, trực tiếp điều hướng đến một trang web hoặc số điện thoại mà không cần gõ chúng, size kích thước bản in nhỏ, có thể đọc được từ 360
độ (“ Các loại cơ sở dữ liệu”, n.d.)
Trang 30Hình 1.5: Mã QR được ứng dụng tại Thư viện Trung tâm ĐHQG TP.Hồ Chí Minh
Nguồn: Thư viện Trung tâm ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Một số thư viện trường đại học ở nước ta đã ứng dụng mã QR vào các dịch
vụ phục vụ người đọc, tiêu biểu như Thư viện trung tâm Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh đã ứng dụng mã QR phục vụ việc tra cứu sách, tạp chí, luận văn, luận
án bản in và điện tử; Giới thiệu sách mới của Thư viện Trung tâm và các thư viện thuộc hệ thống Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh; hỗ trợ giải đáp thắc mắc, cung cấp tài liệu theo yêu cầu
Trong hoạt động thư viện, có thể ứng dụng mã QR để giúp tìm kiếm vị trí tài liệu trên kệ bằng cách dùng thiết bị di động chụp mã QR của một tài liệu,màn hình thiết bị di động sẽ hiển thị thông tin về tài liệu như là vị trí trên kệ, bản tóm tắt, ý kiến của người đọc về tài liệu, v.v Tương tự như vậy, mã QR được các thư viện
sử dụng trong việc định vị các vị trí trong thư viện, nối kết đến các nguồn tin điện
tử, nối kết đến thông tin giới thiệu sách thông qua thiết bị di động Công nghệ mã
QR thay thế mã vạch truyền thống còn có thể giúp Thư viện nâng cao chất lượng phục vụ người đọc qua việc khắc phục không gian vật lý chật hẹp của thư viện
Trang 31bằng những không gian ảo, truy cập dữ liệu trên mọi phương diện với thiết bị smartphone (Ajay Shanker Mishra, Sachin Kumar Umre & Pavan Kumar Gupta, 2017; Ashford, R 2010; Bruce E Massis, 2011)
Việc tích hợp mã QR trong hệ thống quản lý Thư viện hoàn toàn linh động
và ít can thiệp sâu vào cấu trúc lưu trữ của hệ thống Chính vì vậy việc áp dụng mã nhận dạng QR trong hoạt động Thư viện mà cụ thể là ứng dụng vào việc cung cấp tài liệu cho người đọc là hoàn toàn phù hợp và khả thi
Hiện nay có nhiều phần mềm mã QR để đọc tài liệu trên thiết bị di động như
Phần mềm mã QR trên IOS
Phần mềm mã QR trên Android (Zalo, facebook)
Phần mềm mã QR trên Google Chorme
Thư viện Thành phố Cần Thơ chọn phần mềm mã QR trên ứng dụng Zalo để đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động vì hệ điều hành Android hiện nay rất phổ biến, đa số người dùng dễ tiếp cận
1.3 Nhu cầu ứng dụng mã QR để đọc tài liệu toàn văn trên thiết bi di động trong Thư viện thành phố cần Thơ
1.3.1 Giới thiệu Thư viện thành phố Cần Thơ
1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thư viện
Thư viện thành phố Cần Thơ với tên gọi ban đầu là Tổ Thư viện trực thuộc
Ty Văn hóa Thông tin tỉnh Hậu Giang (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TP Cần Thơ) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 15/4/1976 tại một căn phòng 80m² (số 02 đường Phan Đình Phùng, nay là công viên Tao Đàn – TP Cần Thơ) với vốn sách ban đầu gồm 15.000 bản do Thư viện tỉnh Hà Tây kết nghĩa gởi
tặng
Hiện nay, trụ sở Thư viện TP Cần Thơ tọa lạc tại số 01 Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ với diện tích 1.885m², là thư viện công cộng phục vụ mọi tầng lớp nhân dân đang sinh sống, học tập và công
Trang 32tác trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước
Thư viện Thành phố Cần Thơ là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Cần Thơ, có trách nhiệm giúp Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động thư viện ở địa phương, trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động chuyên môn thư viện từ thành phố đến cơ sở, chịu sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành phố Cần Thơ, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Vụ Thư viện và Thư viện Quốc gia Việt Nam
Nằm trong hệ thống thư viện công cộng Việt Nam, Thư viện TPCT phục vụ mọi người dân có nhu cầu sử dụng sách, báo, thông tin để học tập, nghiên cứu và giải trí Thư viện hiện có hơn 250.000 bản sách in, hơn 200 loại báo –tạp chí các loại thuộc nhiều lĩnh vực tri thức, hàng ngàn luận án, luận văn, tài liệu địa chí, tài liệu điện tử, các CSDL do Thư viện tự xây dựng gồm các CSDL thư mục sách và các bộ CSDL toàn văn như kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long, bài trích báo – tạp chí, thông tin Ngân hàng thế giới Với vốn tài liệu đa dạng về nội dung, phong phú
về hình thức, Thư viện là cơ quan sở hữu và phục vụ một số lượng lớn tài liệu thông tin tại địa phương, tất cả mọi người đều được khai thác và sử dụng vốn tài liệu của Thư viện
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện
* Chức năng của Thư viện
Thư viện thành phố có chức năng thu thập, tàng trữ sách báo, tổ chức khai thác
và sử dụng chung các tài liệu được xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài liệu trong nước và nước ngoài phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng, phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
về mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, an ninh, quốc phòng
Trang 33* Nhiệm vụ của Thư viện
- Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, chủ trương, phát triển nguồn tài nguyên thông tin trong Thư viện;
- Sắp xếp, tổ chức kho trong Thư viện để dễ dàng phục vụ người dùng tin;
- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy tra cứu điện tử để người dùng tin tìm được tài liệu nhanh chóng;
- Thông báo kịp thời những tài liệu mới, nguồn thông tin mới;
- Tổ chức các hình thức tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi các tài liệu, sách báo, tạp chí, các nguồn thông tin điện tử;
- Biên soạn các loại hình thư mục, ấn phẩm thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, học tập, tự học;
- Tổ chức các hệ thống phòng phục vụ như phòng mượn kho mở tự chọn- kho đóng, phòng đọc kho mở tự chọn - kho đóng, phòng đọc báo – tạp chí, phòng thiếu nhi, phòng đa phương tiện;
- Có quy hoạch, kế hoạch đào tạo đội ngũ người làm thư viện trở thành các chuyên gia thông tin Tổ chức, tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin cho người làm thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ người dùng;
- Mở rộng mối quan hệ với các thư viện khác để trao đổi thông tin, chuyên môn nghiệp vụ;
- Thu thập những ấn phẩm của địa phương xuất bản, các luận văn, luận án và công trình nghiên cứu khoa học của các các nhân, tổ chức ở địa phương;
- Phối hợp với đơn vị khác trực thuộc Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch và các
cơ quan, ban ngành khác để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trang 341.3.1.3 Về cơ cấu và tổ chức nhân sự
a Cơ cấu tổ chức
Thư viện thành phố Cần Thơ gồm 04 phòng chuyên môn trực thuộc bao gồm: + Phòng Hành chính – Tổ chức
+ Phòng Nghiệp vụ
+ Phòng Công tác bạn đọc – Xây dựng phong trào (CTBD-XDPT)
+ Phòng Thông tin – Tin học (TT –TH)
Về cơ cấu tổ chức của Thư viện TPCT được thực hiện theo sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Thư viện thành phố Cần Thơ
b Nhân sự
Nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng và chất lượng để thực hiện và phát triển hoạt động Thư viện Tính đến tháng 12/2018 số lượng người làm công tác thư viện tại Thư viện TPCT là 43 người [xem bảng 1.1]:
Bộ phận XDPT
Trang 35Bảng 1.2: Thống kê đặc điểm của nhân viên Thư viện
Nguồn nhân lực của Thư viện Thành phố Cần Thơ (đơn vị tính: người)
- Ebook: trên 6.500 nhan đề:
- CSDL Bài trích báo - tạp chí: trên 11.000 bài Báo – Tạp chí toàn văn được
số hóa có nội dung thống kê, phân tích, đánh giá, tổng hợp, định hướng về các lĩnh vực
- CSDL tài liệu địa chí, luận án – luận văn:
- 03 Bộ sưu tập tài liệu số trên 5.000 tài liệu số về Kinh tế Đồng bằng Sông Cửu Long; Thông tin Du lịch Việt Nam; Thông tin Ngân hàng thế giới
1.3.2 Sản phẩm dịch vụ thông tin
1.3.2.1 CSDL toàn văn bài trích báo –tạp chí
CSDL toàn văn bài trích báo, tạp chí tập hợp các bài trích từ tạp chí hiện
có tại thư viện với các thông tin về nhan đề, tác giả, nguồn trích và nội dung tóm
Trang 36tắt, được thư viện só hóa và gắn mã QR với mục đích lưu trữ và phục vụ cho bạn đọc Đây là sản phẩm thông tin hữu ích đối với bạn đọc khi cần tìm kiếm tài
liệu mới nhất phục vụ cho mục đích học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học,
giúp bạn mở rộng nguồn tài liệu tham khảo tại thư viện Hiện số bài trích báo – tạp chí được trích trong các tạp chí lưu trữ tại thư viện lên đến 11.000 bài, thuộc tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính tri, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, con người, thông tin địa phương
1.3.2.2 CSDL toàn văn kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long
CSDL toàn văn kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long gồm hơn 30.000 bài viết
có nội dung thông tin liên quan đến vấn đề kinh tế ở khu vực đồng Bằng Sông Cửu Long với các mảng chủ đề như: Kinh tế học Lao động, Kinh tế học tài chính, Kinh
tế học Đất đai, Tài chính công, Kinh tế sản xuất Công trình này giúp các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế vùng đồng bằng Sông Cửu Long hiểu
rõ hơn về quá trình phát triển và những thành tựu về kinh tế mà vùng đồng bằng Sông Cửu Long đã đạt được
1.3.2.3 CSDL toàn văn thông tin Ngân hàng thế giới
Ngân hàng thế giới (World Bank): là một tổ chức tài chính đa phương có mục đích chính là xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển Bộ sưu tập số thông tin Ngân hàng Thế giới tại Thư viện TPCT bao gồm các lĩnh vực: Nông nghiệp, Giáo dục, Môi trường, Kinh tế - Tài chính, Y
tế, dự án phát triển, Giao thông và cơ sở hạ tầng, Công nghệ thông tin – Truyền thông và Văn hóa – Xã hội
Các kho CSDL dữ liệu thư mục này nghiên cứu chỉ số Phát triển Thế giới, Tài chính Phát triển Toàn cầu, Giám sát Kinh tế Toàn cầu, cơ sở dữ liệu Môi trường Kinh doanh, v.v.) Bên cạnh đó, các CSDL này còn công bố cho công chúng nhằm chia sẻ tốt hơn nguồn tri thức của mình, bao gồm các xuất bản phẩm, báo cáo nghiên cứu, v.v Công cụ xem lướt hoặc tìm kiếm của cơ sở dữ liệu này cho phép truy cập vào các văn bản toàn văn
Trang 37CSDL thư mục toàn văn thông tin Ngân hàng thế giới còn giới thiệu đến công chúng các CSDL dự án phát triển bao gồm thông tin chi tiết về các dự án của Ngân hàng Thế giới từ năm 1947 đến nay, trong đó có nhiều tài liệu dự án toàn văn
1.3.2.4 Các CSDL khác
Trong Thư viện TPCT còn có các CSDL khác như CSDL toàn văn tài liệu địa chí, CSDL toàn văn luận án – luận văn, CSDL ngân hàng tên đường phố của thành phố Cần Thơ Trong tương lai, các CSDL này sẽ được Thư viện TPCT tiến hành tạo lập mã QR để phục vụ cho người dùng tin
1.3.2.5 Các dịch vụ thông tin trong Thư viện
- Tra cứu tài liệu trực tuyến
- Đọc – mượn sách in giấy và sách điện tử (Ebook)
- Đọc tài liệu số hóa, cơ sở dữ liệu toàn văn
- Cung cấp tài liệu theo yêu cầu
- Truy cập internet, sao chụp, in ấn, chuyển dạng tài liệu
- Cấp tài khoản điện tử đọc mượn Ebook
- Dịch vụ triển lãm tài liệu
1.3.3 Người dùng tin
Thư viện TPCT là đơn vị phục vụ cộng đồng, nên tất cả các thành phần người dùng tin trong xã hội đều được sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong Thư viện bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy – nghiên cứu, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh của các trường học trên địa bàn và các tỉnh tành lân cận, công nhân, lao động tự do.Tính đến năm 2019, tổng số người dùng tin trong Thư viện
là 15.130 người Trong đó:
- Người dùng tin người lớn làm thẻ tại Thư viện: 4.100 người
- Người dùng tin thiếu nhi làm thẻ tại Thư viện: 1.400 người
- Người dùng tin làm thẻ online đọc Ebook: 9.630 người
Trang 38Cụ thể:
- Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu: 3.900 (chiếm 25.8 %)
- Học sinh, sinh viên: 5.500 (chiếm 36.3%)
- Lao động các ngành, nghề khác: 5.730 (chiếm 37.9 %)
Với tổng số người dùng tin hiện nay của thư viện là 15.130 và phạm vi sai số
nghiên cứu cho phép là ± 10% (0,1), độ tin cậy là 99,7% (Phụ lục 1 Công thức tính mẫu khảo sát) Để đảm bảo lượng phiếu thu về sát với số lượng mẫu đã xác
định, tác giả đã tiến hành gửi phiếu khảo sát qua email ngẫu nhiên cho 454 người
dùng tin, kết quả thu về là 300 phiếu (chiếm tỉ lệ 66.1%)
1.3.4 Thực trạng việc sử dụng thiết bị di động vào việc đọc tài liệu toàn văn
Để có cơ sở đánh giá thực trạng việc người dùng tin đọc tài liệu toàn văn trên thiết bị di động của mình , việc khảo sát trực tuyến ( khảo sát online) người dùng tin tại Thư viện TPCT bằng công cụ Docs của Google đã được thực hiện Theo đó, phiếu khảo sát trực tuyến được gửi đến địa chỉ email của người dùng tin Thông qua phản hồi của người dùng tin được Google Docs thu thập lại và xử lý tự động trong Spreadsheet view – thể hiện chi tiết, chính xác những ý kiến của người dùng tin Bên cạnh đó, với mỗi phiếu khảo sát nhận được, công cụ Docs đều hiển thị giờ và ngày nhận được phản hồi của người dùng tin Do đó, phương pháp khảo sát online này đảm bảo được tính chính xác của thông tin được phản hồi từ người dùng tin
Nội dung khảo sát bao gồm:
- Mục đích sử dụng thiết bị di động (smartphone)
- Mức độ sử dụng smartphone để đọc tài liệu điện tử
- Mức độ sử dụng tài liệu toàn văn trong thư viện
- Đánh giá về việc phổ biến tài liệu toàn văn đến người dùng tin
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin trong Thư viện
Trang 391.3.4.1.Mục đích sử dụng thiết bị di động của người dùng tin
Hầu hết người dùng tin hiện nay đều trang bị cho mình 1 thiết bị di động hiện đại ( còn gọi là smart phone) Phần lớn người dùng tin sử dụng smartphone cho việc liên lạc là 95,3 %, lưu trữ thông tin là 89,5 %, dùng để giải trí là 89,2% Bên cạnh đó, một điều đáng mừng là có một lượng đáng kể người dùng tin sử dụng smartphone để và dùng cho việc học tập là 78% (được nêu trong biểu đồ 1.1) Như vậy, với thói quen đã được hình thành này, khả năng rất lớn là người dùng tin sẽ dùng điện thoại di động để tiếp cận với dịch vụ thư viện, nếu thư viện cung cấp Biểu đồ1.1: Mục đích sử dụng thiết bị di động của người dùng
1.3.4.2 Những nội dung tài liệu người dùng tin thường xuyên đọc trên thiết
Trang 40Biểu đồ 1.2: Thống kê việc sử dụng smart phone để đọc tài liệu điện tử
Cũng theo kết quả khảo sát, đa số người dùng tin thích đọc những tài liệu điện tử trên thiết bị di động (với 81,4%) như đọc báo điện tử online, truyện ngắn đăng trên các tạp chí online, (biểu đồ 1.3 )
Biểu đồ 1.3: Những nội dung tài liệu người dùng tin thường xuyên đọc trên smartphone
1.3.4.3 Thói quen sử dụng thiết bị di động để đọc tài liệu điện tử trong Thư