Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.. Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm..[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 56: KIỂM TRA 1 TIẾT Thời gian: 45 phút.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức của HS từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 55 theo PPCT.
2 Kỹ năng:
+ Vận dụng được các kiến thức vào việc trả lời các câu hỏi và giải bài tập.
+ Rèn luyện các kỉ năng giải bài tâp.
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, tự giác, sáng tạo trong làm bài.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (20% TNKQ; 80% TL)
III MA TRẬN ĐỀ
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(1,2)
VD (3,4)
LT (1,2)
VD (3,4)
1 Cảm ứng điện từ (Chương II) 9 7 1,4 7,6 7,8 42,2
2 Khúc xạ ánh sáng (Chương III) 9 6 1,2 7,8 6,7 43,3
2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
(chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm
số
Cấp độ 1, 2
(Lý thuyết)
1 Cảm ứng điện từ 7,8 0,94 ≈ 1
2 Khúc xạ ánh sáng 6,7 0,80 ≈ 1
Cấp độ 3, 4
(Vận dụng)
1 Cảm ứng điện từ 42,2 5,06 ≈ 5
2 Khúc xạ ánh sáng 43,3 5,20 ≈ 5
3 Ma trận đề kiểm tra
Trang 2Tên chủ đề
Cộng
1 Cảm ứng
điện từ
9 tiết
1 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
2 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
3 Nhận biệt được ampe kế và vôn
kế dùng cho dòng điện một chiều
và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
4 Nêu được các số chỉ của ampe
kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
5 Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ
6 Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
8 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
9 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
10 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
11 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
12 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp
tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
13 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
14 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng
được công thức
U n .
16 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
Số câu hỏi 1 (1')
C3.2
2 (3') C7.1; C8.3
1 (5') C13.9
1 (2’) C15.6
1 (12')
Trang 32 Khúc xạ
ánh sáng
9 tiết
17 Nhận biết được thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
18 Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
19 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
20 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
21 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
22 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
23 Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
24 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
25 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
26 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
27 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Số câu hỏi 2 (2')
C19.4; C20.5
½ (4') C18.11a
½ (4') C21.11b
2 (4’) C23.7; C23.8
2 (12')
(100%)
Trang 4IV NỘI DUNG ĐỀ
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Trang 5Vbmbnm,nb,n,nm