- Phán đúng được bộ phận nhưng không đúng về bản chất và toàn thể + Thái độ của mỗi thầy bói với ý kiến của các thầy bói khác: - Khẳng định ý kiến cảu mình, phủ định ý kiến người khác =>[r]
Trang 1Tên bài Ghi nhớ Ví dụ
Từ và cấu tạo
của từ tiếng
Việt
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn
- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
- Từ đơn: núi, sông, mây,
- Từ phức:
Từ ghép Từ láy
(nhà cửa, (ríu rít, tươi tốt) vi vu)
Từ mượn
- Là những từ của ngôn ngữ nước ngoài (đặc biệt là từ Hán Việt)
được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,…mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
- Nguồn gốc từ mượn: chiếm số lượng nhiều nhất là tiếng Hán;
ngoài ra, còn còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh,…
- Cách viết từ mượn:
+ Những từ được Việt hóa hoàn toàn thì viết như từ thuần Việt
+ Những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
- Những từ được Việt hóa hoàn toàn: quốc gia, giang sơn, Trung Quốc,…
- Những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn: Mát-xcơ-va, Ma-lai-xi-a
Nghĩa của từ
- Là nội dung mà từ biểu thị
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó
- Tập quán: thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc)
trình bày khái niệm
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần
giải thích
Từ nhiều
nghĩa và hiện
tượng chuyển
nghĩa của từ
- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa, có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
+ Trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
- Giàu hai con mắt, có hai bàn tay (nghĩa gốc)
- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cả gáo dừa.(nghĩa
chuyển) cơm hối lộ
Ăn điểm nắng roi
Chữa lỗi dùng
từ
- Một số lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ + Lẫn lộn những từ gần âm + Dùng từ không đúng nghĩa
- Cách chữa lỗi:
Xem các bài tập SGK/ T 68, 69 và 75
Trang 2+ Chữa lỗi lặp từ bằng cách lược bỏ các từ ngữ lặp + Lỗi lẫn lộn những từ gần âm: tìm từ thích hợp thay thế
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa: tra cứu từ điển, dùng từ chính xác
HỆ THỐNG TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
TỪ
1 Danh từ Những từ chỉ
người, vật, hiện tượng, khái niêm,
…
Số từ, lượng từ, chỉ từ Làm Chủ ngữ, phụ
ngữ, Làm vị ngữ đứng
sau từ là
+ Danh từ chung + Danh từ riêng ( Viết hoa)
bác sĩ, học sinh, gà
Hạ Long, Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi…
Lan/ học rất giỏi.
Ba bông hoa ấy/ rất
đẹp
Bố em/ là công nhân
2 Động từ Những từ chỉ
hành động, trạng thái của sự vật
Hãy, đừng, chớ
Đã, sẽ, đang Không,chưa, chẳng…
Làm vị ngữ, bổ ngữ Động từ tình
thái: Loại này thường đòi hỏi động từ khác đi kèm;
ĐT chỉ hành động: trả lời câu hỏi “Làm gì?”
nên, cần, cần phải, có thể, không thể, định, dám, muốn, toan…
ăn, nhảy, đọc, nghĩ, xem…
Các em /cần phải học
tập chăm chỉ.
Chú chim/ nhảy nhót
trên cành
Trang 33 Tính từ Chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
* Kết hợp phía trước: hơi, rất, khá, cực kỳ, tương đối,
Làm định ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
Tính từ chỉ đặc điểm tương đối, có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như: quá, lắm, khá, … ,
Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối, không
có khả năng kết hợp với các từ trên.
Xấu, đẹp, xanh, đỏ, tốt, lớn, nhỏ, …
VD: rất nhỏ, hơi to,
Thơm phức, đỏ lòm , trắng toát, xanh lè, …
Quyển sách này/ rất
hay
4 Số từ Chỉ số lượng và
thứ tự sự vật
Đứng trước DT chỉ số lượng
Đứng sau DT chỉ số thứ tự
Một, hai, ba, hai trăm.một triệu, …
Hùng Vương thứ
mười tám có một
người con gái xinh đẹp
5 Lượng
từ
Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
nghĩa toàn thể + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp, phân phối
Tất cả, hết cả, những…
Tập hợp: những, các, mấy…
Phân phối: mỗi ,từng
Các hoàng tử phải cởi
áo giáp xin hàng (Thạch Sanh)
6 Chỉ từ Dùng để trỏ vào sự
vật nhằm xác định
vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
Kết hợp với DT Làm chủ ngữ, trạng
ngữ, phụ ngữ trong cụm danh từ
Ấy, đó, nọ, kia, đây, này… Từ đó/ nhuệ khí củanghĩa quân ngày một
tăng
Trang 4CỤM TỪ
Cụm
Danh
từ
Là loại tổ
hợp từ do
danh từ
và một số
từ ngữ
phụ thuộc
nó tạo
thành
Giống như Danh từ:
Làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ
Bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về
số lượng
Nêu đặc điểm của sự vật hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hoặc thời gian
ba
Em bôn g
học sinh hoa
chăm ngoan đẹp
ấy đó
Cụm
động từ Là loại tổhợp từ do
động từ
và một số
từ ngữ
phụ thuộc
nó tạo
thành
Giống như động từ:
Làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ
Bổ sung ý nghĩa: quan hệ thời gian,
sự tiếp diễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động sự phủ định hoặc khẳng định
Bắt buộc là động từ Bổ sung ý nghĩa về mặt đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách
thức hoạt động…
Đã, sẽ đang, không , chưa, chẳng, hãy đừng , chớ…
Được, ngay,ra,vào, rồi…
đi
cơm rất nhanh
Cụm
tính từ
Là loại tổ
hợp từ do
tính từ và
một số từ
ngữ phụ
thuộc nó
tạo thành
Giống như tính từ:
Làm chủ ngữ, vị ngữ( Khả năng làm
vị ngữ hạn chế hơn ĐT)
trung tâm
Phần sau
Biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương t,ự mức độ hoặc đặc điểm, tính chất sự khẳng định, phủ định…
Bắt buộc
là Tính từ
Biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi, nguyên nhân, đặc điểm tính chất…
Đã, sẽ đang, vẫn, còn,rất, quá, lắm, hơ,i khá, không, chưa, chẳng…
như, bằng, lắm, quá…
rất
đẹp xanh
như tiên
Trang 5BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN TRUYỆN DÂN GIAN
1/ Truyền thuyết: Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu
tố tưởng tượng kì ảo truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể
2/ Cổ tích: Là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và
nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật thường có yếu tố hoang đường,
thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng
đối với sự bất công
3/ Truyện ngụ ngôn:là loại truyện kể bằng văn xuôi hay văn vần, mượn chuyện loài vật đồ vât hay chuyện con người để nói bóng gió kín
đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
4/ Truyện cười:Là loại truyện kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật
xấu trong xã hội
T
1
Thánh
Gióng
(truyền
thuyết)
- Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước * Thánh Gióng:
+ Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì + Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước
+ Lập chiến công phi thường
* Sự sống của T Gióng trong lòng dân tộc:
+ TG bay về trời, trở về cõi vô biên bất tử + Dấu tích của những chiến công còn mãi
- Xây dựng hình ảnh người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kì với những chi tiết kì ảo phi thường- hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của c đồng người Việt trước hiểm họa xâm lăng
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước: truyền thuyết Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà
"Thánh Gióng "ca ngợi hình tượng
người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng kiên cường của dân tộc ta
2 Sơn Tinh
Thủy
Tinh
(truyền
thuyết)
- H cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể
- Cuộc thi tài giữa ST và TT:
+ Cả hai người đều có tài cao phép lạ + Kết quả: ST mang lễ vật đến trước, lấy được MN Điều đó khiến TT nổi giận, làm ra mưa gió, dâng nước lên cao đuổi đánh ST
- Đằng sau câu chuyện mối tình ST - TT và nàng MN là cốt lõi lịch sử nằm sâu trong các sự việc được kể phản ánh hiên thực:
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST, TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì
ảo (tài dời non dựng lũy của ST, tài hô mưa gọi gió của TT)
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần
"STTT " giải thích hiện tượng mưa
bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc
Bộ thuở các vua Hùng dựng nước, đồng thời thể hiện sức mạnh ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
Trang 6+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của cư dân đồng bằng Bắc bộ
+ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai,
lũ lụt, xây dựng bảo vệ cuộc sống của chính mình
ST, TT cùng cầu hôn MN
- Dẫn dắt kể chuyện lôi cuốn, sinh động
3 Thạch
Sanh
(cổ tích)
- Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Thạch Sanh (nhân vật chức năng hành động theo lẽ phải):
+Nguồn gốc xuất thân cao quí, sống nghèo khó nhưng lương thiện
+ Lập nhiều chiến công hiển hách, thu được nhiều chiến lợi phẩm quí: chém chằn tinh thu được bộ cung tên vàng, diệt đại bàng cứu công chúa diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề được tặng cây đàn thần đánh đuổi quân 18 nước chư hầu
- Bản chất nhân vật Lí Thông (nhân vật chức năng đại diện
cho cái ác) bộc lộ qua lời nói, sự mưu tính và hành động: dối trá, nham hiểm, xảo quyệt vong ân bội nghĩa
- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo: công chúa lâm nạn gặp
TSanh trong hang sâu, công chúa
bị câm, khi nghe tiếng đàn TS bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng
-Sử dụng những chi tiết thần kì:
+ Tiếng đàn tuyệt diệu tượng trưng cho tình yêu công lí nhân đạo hòa bình, khẳng định tài năng tâm hồn tình cảm của chàng dũng
sĩ có tâm hồn nghệ sĩ
+ Niêu cơm thần tượng trưng cho tình thương lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta
-Kết thúc có hậu: thể hiện ước
mơ niềm tin vào đạo đức, công lí
xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình theo quan niệm nhân dân
"Thạch Sanh" thể hiện ước mơ, niềm
tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa lương thiện
4 Em bé
thông
minh
(cổ tích)
- Những thử thách đối với em bé:
+ Câu hỏi của viên quan: Trâu cày mấy đường?
+ Câu hỏi của nhà vua: Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được, làm 3 cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ ?
+ Câu hỏi của sứ thần: Làm thế nào ốc vặn rất dài?
- Trí thông minh của em bé bộc lộ qua cách giải đố Trong
đó em bé đã khéo léo tạo nên những t huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan, nhà vua bằng k nghiệm, làm cho sứ giặc phải khâm phục
- Dùng câu đố thử tài - tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc
lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu
đố và cách giải đố tạo nên t/cười hài hước
- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian
- Tạo ra tiếng cười
5 Ếch ngồi
đáy giếng
(ngụ
ngôn)
- Sự việc chính của truyện: Ếch sống trong giếng đã lâu ngày, nó cứ nghĩ mình là chúa tể, trời mưa to, nước dềnh lên
đưa ếch ra ngoài, nó đi lại nghênh ngang cuối cùng bị trâu
“Ếch ngồi đáy giếng”ngụ ý phê phánnhững kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên
Trang 7- Bài học nhận thức rút ra: H cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh
hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh
Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo
nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo
6 Thầy bói
xem voi
(ngụ
ngôn)
+Cách xem voi của các thầy boi:
- Xem voi theo cách của người mù: sờ vào một bộ phận nào
đó của voi
- Phán đúng được bộ phận nhưng không đúng về bản chất và toàn thể
+ Thái độ của mỗi thầy bói với ý kiến của các thầy bói khác:
- Khẳng định ý kiến cảu mình, phủ định ý kiến người khác
=>Lời nói thiếu khách quan
- Xô xát đánh nhau toạc đầu chảy máu => Hành động sai lầm
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên sâu sắc: Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước kín đáo; Lặp lại các sự việc;
nghệ thuật phóng đại
Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật sự việc nào
đó phải xem xét chúng một cách toàn diện
7 Treo biển
(truyện
cười)
Những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng ngôn ngữ trên tấm biển của nhà hàng:
- Ở đây: Tbáo địa điểm của cửa hàng
- có bán: thông báo hoạt động của cửa hàng
- Cá: thông báo loại mặt hàng
- tươi: thôngbáo chất lượng hàng bán
Chuỗi sự việc đáng cười diễn ra trong truyện gồm có bốn lời góp ý và phản ứng của nhà hàng
- Bốn lời góp ý tuy có khác về nội dung nhưng đều giống
nhau ở cách chỉ quan tâm tới một số thành phần của tấm biển
mà ko chú ý tới th/ phần khác.
- Nhà hàng thay đổi biển theo bất kì góp ý nào kể cả việc bỏ
luôn tấm biển Đó cũng là đỉnh điểm gây nên tiếng cười phi lí trong truyện
- Xây dựng tình huống truyện: cự đoan vô lí (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng
- Sử dung yếu tố gây cười
- Kết thúc truyện bất ngờ
Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui
vẻ phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về
sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến cảu người khác
Những điểm giống và khác nhau giữ truyền thuyết và cổ tích:
* Giống nhau: - Đều có những yếu tố hoang đường kì ảo;
- Đều có mô-típ như nguồn gốc ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhânvật chính
Trang 8* Khác nhau:
Truyền thuyết: kể về các nhân vật sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật, sự kiện đó
Cổ tích: kể về cuộc đời các loại nhân vật nhất định (người mồ côi, người có tài năng kì lạ ) và thể hiện niềm tin, mơ ước của nhân dân
về công lí xã hội
Những điểm giống và khác nhau giữ ngụ ngôn và truyện cười:
* Giống nhau: Đều có chi tiết gây cười , tình huống bất ngờ
* Khác nhau:
Truyện ngụ ngôn có mục đích khuyên nhủ răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống
Truyện cười có mục đích mua vui hoặc phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
****************
A/ Đặc điểm thể loại truyện trung đại:
- Là truyện văn xuôi viết bằng chữ Hán thời kì trung đại (Thế kỉ X- hết thế kỉ XIX)
- Có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn
- Cách viết không giống với truyện hiện đại
- Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động và ngôn ngữ đối thoịa của nhân vật
B/ Truyện “Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng: ( Nam Ông mộng lục – Hồ Nguyên Trừng)
1/ Nội dung: - Lai lịch, chức vị, công đức lớn lao của vị Thái y lệnh
- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh: chẳng những giỏi về chuyên môn mà quan trọng hơn ông có tấm
lòng nhân đức, thương xót người bệnh, ốm đau không phân biệt sang hèn
- Niềm hạnh phúc của vị Thái y lệnh
2/ Nghệ thuật: - Tạo nên tình huống truyện gay cấn
- Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh đối chiếu
- Xây dựng đối thoại sắc sảo có tácd ụng làm sáng lên chủ đề truyện (nêu cao gương sáng về một bậc danh y chân chính) 3/ Ý nghĩa văn bản:
Truyện ca ngợi vị thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh
Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau
Gợi ý tóm tắt một số văn bản
* Truyền thuyết:
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Trang 91 Thánh Gióng.
Thời Hùng Vương thứ sáu , ở làng Gióng có vợ chông ông lão có tiếng là phúc đức nhưng mãi không có con Một hôm bà mẹ ra đồng thấy vết chân to bèn ướm thử , về nhà thụ thai mười hai tháng sau sinh ra một cậu bé khôi ngô Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, đặt đâu nằm đấy Giặc Ân xuất hiện, cậu bé cất tiếng nói đòi đi đánh giặc Cậu lớn bổng lên, vươn vai thành một tráng sĩ, mặc áo giáp sắt,cầm roi sắt xông ra diệt giặc Roi sắt gãy, Gióng bèn nhổ bụi tre bên đường đánh tan quân giặc Giặc tan, Gióng một mình một ngựa rồi bay thẳng về trời
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hùng Vương thưa mười tám kén rể cho con Một hôm ,cả Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn Trước hai chàng trai tài giỏi khác thường vua bèn ra điều kiện kén rể: hôm sau, ai đem được sính lễ đến trước sẽ cho cưới Mị Nương Sơn Tinh đến trước và rước được Mị Nương về núi Thủy Tinh đến sau không lấy đượ vợ , đùng đùng nổi giânh dâng nước đánh Sơn Tinh Sơn Tinh thắng Thủy Tinh đành rút quân Từ đấy, cứ hàng năm, Thủy Tinh lại gây ra mưa gió bão lụt trá thù Sơn Tinh,
* Cổ tích
1.Thạch Sanh
Tóm tắt theo các ý chính sau:
- Lai lịch và nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh
- Thạch Sanh kết nghĩa với Lí Thông
- Thạch sanh Giết chằn tinh bị Lí thông cướp công
- Thạch Sanh giết đại bàng cứu công chúa bị Lí thông cướp công, ám hại
- Thạch Sanh cứu con vua thủy tê, bị hồn đại bàng và chằn tinh báo thù bị vào ngục
- Thạch Sanh được giải oan cưới công chúa,
- Thạch Sanh đối phó với quân 18 nước chư hầu
2.Em bé thông minh
* Tóm tắt truyện qua các lần thử thách và giải đố của em bé thông minh
+ Lần 1: Câu hỏi của viên quan: Trâu cày nột ngày được mấy đường?
+ Lần 2,3: Câu hỏi của nhà vua: Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con; làm ba cỗ thức ăn bằng thịt con chim sẻ?
+ Lần 4: Làm thế nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?
* Truyện ngụ ngôn:
1 Ếch ngồi đáy giếng
Một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng Nó cứ nghĩ mình là vị chúa tể còn bầu trời chỉ bằng chiếc vung Đến khi mưa to, nước dâng lên, ếch ra khỏi giếng, đi lại nghênh ngang, không để ý đến xung quanh , nên bị một con trâu dẫm bẹp
2 Thầy bói xem voi
Năm ông thầy bói mù rủ nhau chung tiền biếu người quản tượng để xem con voi có hình thù như thế nào Mỗi ông xem một bộ phận, cuối cùng cãi nhau, nhưng không ai chịu ai: ông xem vòi bảo voi sun sun nhơ con đỉa; ông xem ngà bảo voi giống cái đòn càn;ông xem tai bảo nó giống cái quạt thóc;ông xem chân bảo voi sừng sững giống cái cột đình; ông xem đuôi bảo voi tun tủn giống cái chổi sể cùn Cãi nhau không phân thắng bại, năm ông đánh nhau toác đầu chảy máu
* Truyện cười:
- Treo biển
Một cửa hàng bán cá đề biển : "ở đây có bán cá tươi" Vài hôm lại có người đi qua bình phẩm một câu, nhà hàng lại theo đó cất bớt đi một hai chữ:
Trang 10- "ở đây có bán cá tươi" "ở đây có bán cá ""Có bán cá " "Cá "
Còn một chữ cá cuối cùng, thế mà vẫn có người góp ý Thế là nhà hàng cất nốt tấm biển
* Truyện trung đại:
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
Ông Phạm Bân có nghề gia truyền, giữ chứac Thái y lệnh, phụng sự vua Trần Anh Vương Ông thường đem tiền bạc mua thuốc tốt và tích trữ thóc gạo giúp
đỡ người nghèo Một hôm có người dân đến xin ông chữa bệnh gấp cho người nhà đang nguy kịch Đúng lúc đó thì sứ giả của vua cũng đến triệu ông vào cung chữa cho một quý nhân bị sốt Thấy không gấp, ông đã đi chưa bệnh co người đàn bà kia, sau đó đến tỏ lòng thành với vua Khi hiểu rõ ý ông, vua từ chỗ quở trách chuyển sang khen ngợi ông " đã giỏi nghề nghiệp lại có tấm lòng nhân đức"
PHẦN TẬP LÀM VĂN : 1) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
- Biểu cảm: bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
- Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
- Hành chính - công vụ: trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người
2) Văn tự sự:
a Thế nào là văn tự sự?
- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê
b Sự việc trong văn tự sự:
- Được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể; do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,…
- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
c Nhân vật trong văn tự sự:
- Là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện tư tưởng của văn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…
d Chủ đề là gì?
Là vấn đề chủ yếu, là ý chính mà người viết muốn nêu ra trong văn bản
đ Dàn bài của bài văn tự sự: thường có 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.