1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Giống Cây Rừng - Chương 3 ppt

32 487 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn Lọc Cây Trội Và Khảo Nghiệm Hậu Thế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông Lâm
Thể loại Tài liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm: Là phương pháp chọn lọc tập hợp những cây trội theo mục tiêu kinh doanh để làm giống cho chu ky sau - Uu điểm: Nhanh, rẻ, nhiều, dễ áp dụng, không tốn kém, rút ngắn thời ø

Trang 2

chọn lọc

- Cây trội dự tuyển (candidat plus tree):

- Cây trội (plus tree):

- Cay uu viét (elite tree):

- Cay so sanh (comparision tree):

Trang 3

1 Những khái niệm cơ bản về cây trội và chọn lọc

- Phan sai chon loc (selection diffirential):

Công thỨc: S= Z„„- Tram onan

+ Phân sai chọn lọc có thể được biểu diễn ở

dạng giá trỊ tuyệt đối

+ Phân sai chọn lọc chưa nói lên điều gi ở dạng

giá trị tuyệt đối, bởi vậy người ta dùng siá trỊ tương

đối để biểu diễn phân sai chon loc

Trang 4

- Cuong dé chon loc Untensity of selection): Ki hiéu (1) Cường độ chọn lọc có các cách hiểu như sau:

+ Theo Zobel: Là đô vươt của trì tranø bình các cá thể được

chon loc so véi tri trune bình của quần thể sốc tính bằng số

lần sai tiêu chuẩn theo kiểu hình

Trang 6

- Cuong dé chon loc Untensity of selection): Ki hiéu (1)

+ Theo Shonbách: Cường độ chọn lọc chính là r¡ số tượng đối của phần khôns được chọn trong lâm phần

I=1-n/N

Vd: Chon 20 cay trong 4000 cay ta có:

I1 = 1- 20/4000 = 0.995 Chon 10 cay trong 4000 cây ta có:

12 = 1 — 10/4000 = 0.9975

Trang 7

2.1 Phương pháp chon loc hang loat (Muss selection)

- Khái niệm: Là phương pháp chọn lọc tập hợp những cây trội theo mục tiêu kinh doanh để làm giống cho chu ky sau

- Uu điểm: Nhanh, rẻ, nhiều, dễ áp dụng, không tốn kém, rút ngắn

thời øIan chọn giống

- Nhược điểm: Do chọn lọc được tiến hành theo KH, mà KH tốt của cây trội có thể do KG tốt hay do MT tốt cục bộ tạo nên, nên giống được chọn có phẩm chất di truyền không cao

- Ủng dụng: áp dụng cho đối tượng là các tính trạng có hê số di

Trang 8

2.1 Phương pháp chon loc hang loat (Muss selection)

Treng Fag

Trang 9

2.1

2.2 Phương pháp chọn lọc ca thé (Individual selection)

- Khái niệm: Là phương pháp chọn lọc cây trội đi kèm theo việc kiểm tra hậu thế theo từng cây riêng biệt

- Uu điểm: Kiểm tra được KG của từng cá thể, nên giống

được chọn có phẩm chất di truyền cao và 6n định

- Nhược điểm: Phúức tạp, khó tiến hành, tốn kém thời gian,

kinh phí nhiều

- Ủng dụng: Áp dụng cho đối tượng là các tính trạng có hê

số di truyền thấp

Trang 11

2.1

2.2 Phuong phap chon loc ca thé (Individual selection)

- Tuỳ thuộc vào yêu cầu của chọn lọc cao hay thấp và vào đối tượng chọn

lọc mà ta tiến hành chọn một lần hay nhiều lân

+ Nếu yêu cầu chọn lọc không đòi hỏi cao và đối tượng là cây tự thụ phấn hoặc sinh sản sinh dưỡng thì chỉ cần chọn một lần là đủ (lần 1) + Nếu yêu cầu chọn lọc đòi hỏi cao và đối tượng là cay giao phan thì cần

phải tiến hành chọn nhiều lần (lần 2, 3, )

- Các kiểu chọn lọc cá thể được sử dụng trong lân hai, lần ba

+ Chọn gia đình kết hợp với trong gia đình:

+ Chọn lọc trong gia đình:

11

Trang 12

- Chon loc theo chi so:

2.4 Chọn lọc kết hợp với lai giống

12

Trang 13

- Cây trội phải có độ vượt cần thiết (theo chỉ tiêu chọn lọc)

- Phải tiến hành ở rừng thuần loại (thuần loại = thuần loài + l số yếu tố khác) đều tuổi và có hoàn cảnh sống đồng đều

- Rừng để chọn cây trội phải ở độ tuổi thành thục và thành thục công nghệ

- Rừng để chọn cây trội phải đạt yêu cầu cần có về sức sinh trưởng (D, H, Dác, ) đạt từ TB trở lên có

SP mong muon (la nhua, hoa, qua, hat, vd, ) trên mức TB, có độ lệch các chỉ tiêu chọn giống giữa các

- Trong rừng trồng, các cây trội có thể chọn gần nhau còn trong rừng tự nhiên phải cách xa nhau, càng

xa càng tốt, tối thiểu > 100m để tránh được những cay trong cung một gia đình (giao phốt cận huyết)

Vì nếu đem những cây này nhân giống trong vườn giống sẽ giao phối gần

- Khu rừng được chọn cây trội phải được nghiên cứu tỷ mỉ có hệ thống trên toàn diện tích rừng, vì chỉ có như vậy những cây tốt nhất mới không bị bỏ qua

- Khi mục tiêu chọn giống không phải để lấy quả, lấy hạt thì những : cây trội phải là những cây ra hoa

kết quả nhiều để lấy giống, (uy nhiên chúng ta cùng không nên để ý quá mức đến khả năng này)

13

Trang 14

4.1 Chọn cây trội để lấy gỗ

4.2 Chọn cây trội để lấy quả

4.3 Chọn cây trội để lấy các sản phẩm chuyên dùng khác

4.4 Chọn cây chống sâu bệnh

14

Trang 15

5.1 Phương pháp điều tra thống kê

Tiến hành theo 3 bước:

- Bước 1: Khảo sát trong toàn bộ lâm phần => tìm ra cây trội dư tuyển

- Bước 2: Điều tra đo đếm ô tiêu chuẩn mẫu

+ Lập ÔTC : (n> 50 cây) Ở vị trí điển hình cho khu rừng Điều tra (đo

đếm) các chi tiêu liên quan đến phẩm chất cây trội, sau đó tính trị trung bình sản

phẩm :, S, V% (Vd như: khi mục tiêu chọn giống lấy gỗ là H, DI.3, Hdc) =>

không điển hình, không đại diện

+ Lập 3 ô nhỏ (n > 30 cây) ngẫu nhiên: (tiến hành điều tra tính toán như trường hợp một ô) => Tiến hành kiểm tra sai dị để ước lượng giá trị sản phẩm của khu rừng Nếu 3 ô thuần nhất thì giá tri của mẫu là giá trị của tổng thể Nếu

2 trong 3 ô thuần nhất người ta lấy giá trị của 2 ô thuần đó làm giá trị đại diện

Nếu 3 ô thuần 3 mẫu/3 tổng thể khác nhau => 3 đặc trưng khác nhau =>3 ngưỡng chọn khác nhau thì ta tiến hành chọn cây trội riêng cho từng tổng thể

15

Trang 16

Tiến hành theo 3 bước:

- Bước 3: Đánh giá cây trội dự tuyển

- So sánh cây trội dự tuyển với các cây còn lại của khu rừng, cây trội dự tuyển nào đạt chỉ tiêu chọn giống bằng hoặc vượt ngưỡng siá trị chọn lọc theo chỉ tiêu đó thì cây dự tuyển mới được gọi là cây trội

+ Nếu MT sống của khu rừng mà đồng đều thì VIỆC so sánh trên được tiến hành cho

cả khu rừng, trong trường hợp này thì và S lấy kết quả điều tra ô mẫu trên

+ Nếu MT sống của khu rừng không đồng đều thì việc so sánh cây trội dự tuyển chỉ được tiến hành đối với những cây xung quanh nó trong một quần tụ nhỏ (một đám rừng)

Trang 17

5.I

5.2 Phuong pháp cây so sánh Tiến hành theo 3 bước:

- Bước 1: Điều tra, sơ thám => chọn ra cây trội dự tuyển

- Tước 2: Tiến hành đo đếm theo chỉ tiêu chọn giống ở cây dự tuyển và cây so sán

- Bước 3: Đánh giá cây trội dự tuyển:

Bằng cách so sánh kết quả đo đếm của nó với trị trung bình của 5 cây so sánh (đánh giá theo phương pháp cho điểm) Những điểm cần chú ý:

+ Xtb cây dự tuyển > Xtb cây so sánh thì cho điểm "+" › TEƯỢC lại

- Những tính trạng quan trọng liên quan đến chỉ tiêu chọn giống thì có hệ

Trang 18

Áp dụng cho rừng hỗn loài không đều tuổi (rừng tự nhiên), để áp dụng

được phương pháp này cần xây dựng được bảng các đặc tính có liên quan

đến tuổi cây

sinh trong mong muốn

néu duoc chon 1a do tinh

Trang 20

trạng chủ yêu (như đường kính, chiêu cao, thể tích, sản

lượng các sản phâm khác theo mục tiêu chọn giống)

2 Tính trạng đã vẽ thành biểu đô hôi quy được sử dụng riêng

biệt theo tuôi và lập địa Khi cây trội dự tuyên năm ở một

khoảng cách nhất định phía trên đường hôi quy thì được

thừa nhận là cây trội và càng cao hơn đường hôi quy

càng tốt, khi giá trị năm dưới mức trung bình của đường

hôi quy thì bị loại bỏ

20

Trang 21

6.1 Khai niém:

- Khao nghiém hậu thế: Là khảo nghiệm được tiên hành để so sánh đời sau (tức hậu thê) của từng cây riêng lẻ với giông đại trà và với bô mẹ

đê kiêm tra tính di truyền của chúng

- Khao nghiệm dòng vô fính: Là một hình thức khác của khảo nghiệm hau thé Tham gia vao khảo nghiệm là các dòng vô tính được nhân øiÔng sinh dưỡng từ các cây trội (bao gôm cả cây lai) đã được chọn lọc và đánh giá

21

Trang 22

Cây trội được chọn lọc thông qua P, mà P=G+E+A

Còn khi đối tượng chọn lọc là quân thê đông tuôi (ức là yếu tô tuổi bị loại

ö) thì biên dị kiêu hình chỉ còn là tông biên dị được gây bởi sự khác nhau

của kiêu gen với sự khác nhau của hoàn cảnh sông

Vụ,= Vọ + Vụ (cho đôi tượng đồng tuổi)

22

Trang 23

Ngoài ý nghĩa là để xác định cây ưu việt, khảo nghiệm

hậu thê còn giúp các nhà chọn giông xác định được:

- Các cặp bô mẹ đê tiên hành lai giông

Trang 24

6.3 Quan hệ giữa các cá thể sinh ra từ cùng một cây mẹ

- Gia đình: Là tập hợp các cá thê được sinh ra từ hạt của cùng một

cay me Hay noi cách khác thì đó là một tập hợp cá các cá thê được sinh ra từ cùng một cây mẹ băng hình thức sinh sản hữu tính

Vậy gia đình là một tập hợp các cá thể được sinh ra từ cùng một cây

mẹ, còn các cá thể trong một gia đình được gọi là gì? Trong sinh học

có một thuật ngữ dùng đề nói về các cá thể này, đó là "Sib"

Vậy, Sib (Sibs) là các cá thể của cùng một gia đình , hay nói cách

khác Sib la cac anh chị em ruột thịt với nhau Người ta chia moi

quan hệ giữa các cá thể của cùng một gia đình thành 2 loại:

24

Trang 25

+ Các cá thể nửa Sib (half sibs): La cac ca thé cùng mẹ khác bố hoặc cùng bố khác mẹ, là các cây con mọc lên từ hạt lây trên cùng một cây mẹ được thụ phân t bởi nhiều cây bố khác nhau Các cây con mọc từ hạt của một cây mẹ thụ phan tu do (khong biết cây cung câp hạt phần) là một trường hợp đặc biệt của các cá thể nửa Sib Các cá thể nửa Sibs côn có thẻ là các cây con gop chung của những cây mẹ khác nhau được thụ phan tự do bởi hạt phân của cùng một cây bó

+ Cac ca thé ca Sib (full Sibs): La cac ca thé cing chung cả bố lẫn mẹ Trong trường hợp này cả bố và mẹ đêu được biết rõ ràng

Như vậy, trong trường hợp thụ phân tự do ta thu được các các thể nửa Sib,

còn trong trường hợp thụ phan không chê (có kiểm soát) ta sẽ thu được các

Trang 26

6.4 Kha năng tổ hop (Combining ability)

- Khái niệm: Khả năng tương đối của sinh vật truyền đạt ưu thế di truyền của

mình cho đời sau thông qua sinh sửn hữu tính

- Các loại khả năng tổ hợp:

+ Khả nang t6 hop chung (general combining ability):

+ Khả năng tổ hợp riêng (specific combining ability):

-_Ý nghĩa:

+ Từ kết quả xác định khả năng tổ hợp chung nhà chọn giống có thể tìm ra

được những cây cần phải được chặt bỏ khỏi vườn giống để chỉ giữ lại những cây

có thể cho hậu thế tốt nhất làm đối tượng nhân giống

+ Từ kết quả xác định khả năng tổ hợp riêng nhà chọn giống có thể tìm ra được những cá thể tối ưu để dùng dé làm cặp bố mẹ tiến hành lai giống hoặc xác định được sơ đồ bố trí cây tối ưu trong vườn giống nhằm cung cấp nguồn hạt giống có phẩm chất di truyền cao nhất

26

Trang 28

hiện băng trị sô tương đôi thì được gọi là Hệ

sô đi truyền và có giá tri tu 0 dén 1

+ Công thức xác định:

Trong ổó : - Vẹ : là phân biến dị do KG gây nên

- Vẹ : là tổng biến di chung của KH

28

Trang 29

Áp dụng: cho các khảo nghiệm là khảo nghiệm dòng vô tính + Hệ số di truyén theo nghia hep (heritability coefficient in narrow sense): La phan biên di do các gen lấy tích gây nên so với tong biến dị theo kiểu hình Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp thường thể hiện chính xác hơn phân hiểu quả di truyền có thê truyền đạt cho đời sau

Ap dụng: cho các khảo nghiệm hậu thê thụ phân tu do nua Sik

29

Trang 30

Gen Stat, SAS, hay AsReml

- Ý nghĩa:

+ Là cơ sở để các nhà chọn giống lưa chon phương pháp

chọn lọc phù hợp cho đối tượng quan tâm

+La co so dé nha sản xuất lưa chọn phương pháp cải thiện

năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với đối tượng kinh

30

Trang 31

6.1

6.6 Xây dựng khảo nghiệm

- Mục đích: Xác định cây ưu việt trong các cây được chọn và xác định hệ số di truyền

- Tiến hành: KN gia đình và KN dòng vô tính

+ KN được bố trí theo khối ngẫu nhiên đây đủ Mỗi khối

tương ứng với một lần lăp lại, bao gồm đầy đủ các công thức thí nghiệm là các gia đình hay các dòng vô tính đem KN, môi công

lớn để đảm bảo nguyên 1 tac su my thong kê toán học Số khối thí

nghiệm (số lần lặp) đủ lớn (== 3)

+ Ta lấy giống từ những cây trội (theo gia đình hoặc dòng

vô tính) đem trồng vào vườn KN theo một mô "hình sao cho cá

zia đình hay các dòng hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên

31

Trang 32

- Khai niém: La phan tang thém dat duoc nho su dung cac bién phap chon gidng

- Phuong pháp xác định:

H2 - hệ số di truyền

- Những điều cần chú ý khi đánh giá tăng thu di truyền:

+ Cần quan tâm đến lượng tăng thu di truyền tối ưu chứ không phải tăng thu di truyền rồi da vì khi đánh giá tăng thu di truyền phải khấu hao cả phần chi phí bỏ ra vào luân kỳ kinh oanh

+ Tăng thu di truyền thu nhận được từ cải thiện giống là tổng lượng tăng thu được qui ra trên một đơn vị thời g1an

+ Khi đánh giá lượng tăng thu đi truyền phải chuyển thành đơn vị tiền tệ

+ Không lấy tăng thu của loài cây này, ở địa phương này, tuổi này để suy diễn ra tăng thu của loài cây khác, tuổi khác và địa điểm khác

+ Không dùng kết quả khảo nghiệm 6 tuổi non để suy ra kết quả khảo nghiệm ở tuổi thành thục để tính tăng thu

+ Tăng thu có ý nghĩa là phải tăng thu hiện thực chứ không phải tăng thu hứa hẹn chỉ khi dùng phương pháp nhân giống sinh dưỡng trong trồng rừng thì lượng tăng thu di truyền

hiện thực mới sát lượng tăng thu di truyền tính toán

32

Ngày đăng: 14/12/2013, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm