1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phát triển loài sim (rhodomyrtus tomentosa (ait ) hassk) lấy quả tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình​

85 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cảm ơn các phòng, ban của UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch; Lãnh đạo UBND hai xã Quảng Hợp, Quảng Tiến và người dân trong 2 xã đã giúp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN TRỌNG GIÁP

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN LOÀI SIM

(RHODOMYRTUS TOMENTOSA (AIT.) HASSK)

LẤY QUẢ TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH,

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày …tháng….năm……

Người cam đoan

(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, quý thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ Trường Đại học Lâm nghiệp

Tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới NGƯT.PGS.TS Trần Ngọc Hải, Khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, người hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn các phòng, ban của UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch; Lãnh đạo UBND hai xã Quảng Hợp, Quảng Tiến và người dân trong 2 xã đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này Tôi vô cùng biết ơn

sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận văn Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và nội dung nghiên cứu của đề tài còn tương đối rộng, nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Giáp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ 4

1.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Sim 5

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 5

1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu: 8

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 9

NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu 9

2.1.1 Mục tiêu chung 9

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9

2.2 Đối tượng nghiên cứu 9

2.3 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 9

2.4 Nội dung nghiên cứu 9

2.5 Phương pháp nghiên cứu 10

2.5.1 Phương pháp kế thừa 10

2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa thực hiện nội dung 1, 2 10

Trang 5

2.5.3 Phương pháp điều tra, nghiên cứu hình thái 12

2.5.4 Phương pháp phẫu diện đất 13

2.5.5 Phương pháp phỏng vấn thực hiện nội dung thứ 3, 4 13

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 14

2.5.7 Phương pháp chuyên gia 14

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 15

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22

3.1.3 Tài nguyên du lịch 28

3.2 Đánh giá chung 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặc điểm lâm học loài Sim tại huyện Quảng Trạch 31

4.1.1 Đặc điểm hình thái 31

4.1.2 Đặc điểm vật hậu 37

4.1.3 Phân bố sinh thái của loài Sim 38

4.2 Đặc điểm sinh trưởng và năng suất quả của loài Sim 42

4.2.1 Đặc điểm hóa tính đất đai có phân bố Sim tại huyện Quảng Trạch 42 4.2.2 Sinh trưởng của loài Sim trồng 43

4.2.3 Kết quả điều tra mật độ, tình hình sinh trưởng của Sim ngoài tự nhiên tại Quảng Hợp 45

4.2.4 Năng suất của loài Sim 47

4.3 Tổng hợp kỹ thuật gây trồng tại địa phương 48

4.3.1 Kỹ thuật trồng thuần loài Sim 48

4.3.2 Kỹ thuật trồng dặm, khoanh nuôi, bảo vệ cây Sim 52

4.4 Thị trường tiêu thụ, chế biến Sim 53

4.5 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của việc phát triển cây Sim ở huyện Quảng Trạch 57

Trang 6

4.6 Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch,

tỉnh Quảng Bình 58

4.6.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất giao rừng 58

4.6.2 Giải pháp tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh 59

4.6.3 Giải pháp công nghệ 59

4.6.4 Giải pháp hỗ trợ sản xuất 60

4.6.5 Giải pháp thị trường 60

4.6.6 Giải pháp về kỹ thuật khai thác bền vững 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Tồn tại trong nghiên cứu 63

3 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

NTFP Non timber forest products (LSNG)

DTTN Diện tích tự nhiên

NLTS Nông lâm thủy sản

CN – XD Công nghiệp - xây dựng

PTNT Phát triển nông thôn

SRDP Dự án phát triển bền vững vì người nghèo

UBND Ủy ban nhân dân

FAO Tổ chức Nông lương và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Trạch 23

thời kỳ 2016 - 2018 23

Bảng 3.2 Tình hình dân số, dân tộc tại 2 xã Quảng Tiến và Quảng Hợp 24

Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Trạch 24

thời kỳ 2016- 2018 24

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất của 2 xã Quảng Tiến, Quảng Hợp 25

Bảng 3.5 Tốc độ phát triển tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 27

huyện Quảng Trạch thời kỳ 2014 – 2018 27

Bảng 3.6 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn 28

huyện Quảng Trạch thời kỳ 2014- 2018 28

Bảng 4.1 Kích thước quả Sim theo loại quả tại Quảng Trạch 35

Bảng 4.2 Đặc điểm vật hậu của cây Sim 37

Bảng 4.3 Thành phần thực vật nơi có loài Sim phân bố 40

Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu lý, hóa tính đất khu vực có Sim phân bố 42

tại Quảng Trạch 42

Bảng 4.5 Thực trạng gây trồng Sim ở Quảng Trạch 43

Bảng 4.6 Sinh trưởng của mô hình trồng Sim tại xã Quảng Tiến 44

Bảng 4.7 Sinh trưởng của loài Sim ngoài tự nhiên 46

Bảng 4.8 Năng suất quả ở mô hình Sim trồng năm 2016 47

Bảng 4.9 Lượng phân vô cơ bón chăm sóc cho cây Sim qua các năm 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Quảng Trạch 15

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các vùng thu mẫu cây Sim tại huyện Quảng Trạch 31

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ vùng trồng Sim xã Quảng Tiến 44

Sơ đồ 4.3 Sơ đồ các tuyến điều tra Sim tự nhiên xã Quảng Hợp 46

Sơ đồ 4.4 Sơ đồ kênh tiêu thụ quả Sim 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (AIT.) HASSK) 32

Hình 4.2 Lá cây Sim 33

Hình 4.3 Cành mang hoa trên cây Sim 34

Hình 4.4 Phân loại quả cây Sim 36

Hình 4.5 Cây Sim bị xâm lấn và chết do nắng hạn 45

Hình 4.6 Thu hái và sơ chế quả Sim 54

Hình 4.7 Đóng thùng chuyển đi ngoại tỉnh, phỏng vấn đại lý 57

thu mua Sim 57

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Loài Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) thuộc họ Sim

(Myrtaceae) có phân bố tự nhiên ở nhiều tỉnh của Việt Nam Cây Sim là loài cây tiên phong ưa sáng, phân bố rộng ở Việt Nam có thể sống được ở những nơi đất cằn cỗi, nhiều đá lộ đầu, tầng đất mỏng, đất chua phèn, hay khô hạn, đất trống, trảng cây bụi, dưới tán rừng trồng tạo thành tầng cây bụi, thảm tươi

có tác dụng bảo vệ đất, chống xói mòn tốt, thích ứng tốt với biến đổi khí hậu

và thời tiết cực đoan Sim có hoa đẹp màu tím vào mùa hoa nở tạo ra cảnh quan rất đẹp như một bức tranh của thiên nhiên ban tặng Vào mùa hoa nở và quả chín tạo ra cảnh quan đẹp Do đó, cây Sim đang là một trong những cây Lâm sản ngoài gỗ có tiềm năng phát triển ở những vùng đất nghèo dinh dưỡng, chua, khô hạn… vừa góp phần vào cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, vừa tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, vừa tăng giá trị sử dụng đất đồng thời giảm suy thoái đất nhất là việc chống sa mạc hóa tài nguyên đất đai ở nước ta

Sim là loài cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng: quả khi chín màu tím, ăn

có vị ngọt hơi chát, mùi thơm nhẹ với hương vị tự nhiên đặc biệt, có thể dùng

ăn tươi, ngâm si rô như quả Mơ lông hay quả Dâu, chế biến thành rượu vang hoặc để ngâm với rượu uống; quả có chứa các flavon-glucosid, malvidin-3glucosid, các hợp chất phenol, các acid amin, đường và acid hữu cơ; các bộ phận của cây Sim còn được dùng làm thuốc, thân và lá có nhiều hợp chất triterpen như betullin, acidbetulinic, taraxerol trong đông y búp và lá và vỏ cây Sim dùng chữa bệnh tiêu hóa, tiêu chảy, kiết lỵ, ăn uống không tiêu, dạ dày, sát trùng, cầm máu; rễ dùng chữa viêm khớp, đau xương [1] [11]

Quả Sim hiện nay bán trên thị trường chủ yếu là thu hái ngoài tự nhiên

ở một số vùng đồi núi, một số ít được trồng có số lượng phân tán không nhiều Hiện nay, quả Sim được coi là loại quả "sạch tuyệt đối" nên giá thu mua tại một số đại lý tại Quảng Bình và Phú Quốc biến động từ 30.000-

Trang 12

50.000đ/kg quả tươi, nhu cầu của khách du lịch và người tiêu dùng tăng cao nhưng chưa được đáp ứng Tại Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang quả được chế biến thành mật Sim, vang chai để bán tại chỗ và phục vụ du khách với giá bán 350.000-450.000đ/ lít, đây được coi là đặc sản của Phú Quốc rất được người tiêu dùng ưa chuộng cần nghiên cứu phát triển Điều đó đang mở ra tiềm năng lớn trong chế biến và thị trường đầu ra khi phát triển loài cây này

Giá trị kinh tế có được từ việc trồng cây Sim đang góp phần giúp người dân thoát nghèo Đây là loài cây lâm sản ngoài gỗ có thể chọn để giảm nghèo và tận dụng được đất đai, góp phần bảo vệ rừng của người dân sống gần rừng

Về mặt xã hội, cây Sim đã giúp một số hộ người dân có công ăn việc làm góp phần từng bước chuyển dịch cơ cấu thu nhập Những năm trước đây cuộc sống của người dân vùng đồi núi phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập từ thu hái lâm sản trên rừng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào cây lúa nhưng không bao giờ đủ ăn Đất đai rộng nhưng không phù hợp để phát triển các loài cây nông nghiệp có giá trị, khi phát triển gây, trồng cây Sim kinh tế hộ sẽ được cải thiện Vì vậy, hiện nay ở nhiều nơi người dân rất mong muốn phát triển loài Sim để cung cấp sản phẩm cho thị trường, thay đổi cơ cấu cây trồng

và tạo thu nhập ổn định trên những vùng đất khô chua nghèo dinh dưỡng

Quảng Trạch là huyện miền núi tỉnh Quảng Bình cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 50 km về nằm về phía Bắc Cây Sim có phân bố khá nhiều tại vùng đồi núi của Quảng Trạch Trước đây, quả Sim chủ yếu được thu hái trong tự nhiên để sử dụng trong địa phương Gần đây, do quả Sim được một số cơ sở chế biến thu mua để chế biến thành nhiều loại sản phẩm với nhu cầu tiêu thụ rất lớn, đã mang lại thu nhập cao cho người thu hái Sim ở địa phương Điều này đã mở ra tiềm năng để phát triển một loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao, vừa góp phần cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, vừa tạo việc làm và thu nhập ổn định, góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 13

cho người trồng, người thu hái cũng như buôn bán, chế biến Sim Đồng thời góp phần tăng giá trị sử dụng đất, giảm suy thoái đất nhất là việc chống sa mạc hóa tài nguyên đất đai ở huyện Quảng Trạch nói riêng, ở nước ta nói chung

Cây Sim đã có từ lâu trên địa bàn huyện Quảng Trạch, chủ yếu là mọc trên các đồi núi trọc và xen lẫn giữa rừng tự nhiên, hiện nay cây Sim đã được một số người dân địa phương đưa về trồng đại trà mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, kết quả bước đầu nghiên cứu về cây Sim ở huyện Quảng Trạch

sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản, làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của cây Sim ở địa phương là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phát triển loài Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) lấy quả tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ

LSNG là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể gỗ, cũng như những dịch vụ có được từ rừng và đất rừng (Dịch vụ trong định nghĩa này là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa

và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này (FAO, 1995) [7]

LSNG bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ

làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản

lý vùng đệm thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” (Wickens,1991) [3]

Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á, Thái Bình Dương họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG như sau:

LSNG (Non wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG (FAO, 1991) [13] [16]

LSNG theo de Beer, J H và Mc Dermott, M J (1989) là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ cho con người Chúng bao gồm: các bộ phận của cây (hoa, quả, hạt,…), nhựa, dầu, gôm, cây làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa, song mây,… động vật hoang dã trong rừng [14]

J.H de Beer (1993) : Lâm sản ngoài gỗ (NTFP-Non timber forest products) bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động

Trang 15

vật hoang dã (động vật sống hay các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi

Theo Tổ chức FAO thông qua 1999 LSNG (NTFP hoặc NWFP) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng (FAO, 1999)

Loài Sim thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ có nhiều công dụng khác nhau như lá, thân và rễ dùng làm thuốc chữa bệnh; cành lá dùng làm chất nhộm màu, hoa đẹp có thể dùng làm cảnh và đặc biệt quả dùng làm thực phẩm để ăn tươi hay chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau

1.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Sim

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Họ Myrtaceae chứa ít nhất 3.000 loài, phân bố trong 130-150 chi, chúng phân bố rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới và nói chung rất phổ biến trong nhiều khu vực đa dạng của thế giới

Cây Sim thuộc Chi Sim (Rhodomyrtus), mọc tự nhiên phổ biến ở vùng

Nhiệt đới và Cận nhiệt đới, có nguồn gốc bản địa ở khu vực Nam và Đông Nam Á, từ Ấn Độ, về phía đông đến miền Nam trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Philippines, về phía nam tới Malaysia và Sulawesi Loài cây này thường mọc ở các vùng ven biển, rừng tự nhiên, ven sông suối, các các vùng đất ngập nước, rừng ẩm ướt tại độ cao đến 2.400m so với mực nước biển Sau

đó cây Sim được du nhập vào các nước Pháp, Mỹ và được coi như một loài ngoại lai xâm hại

Các nghiên cứu trên thế giới, cụ thể:

- Robert W Scherer: Cây cho người (Plants for man) (1972), Giới thiệu cây Sim làm cây ăn quả có ích [18]

- Tài nguyên thực vật ở Đông Nam Á (Prosea 1992) (Plant resources of South-East Asia Dye and Tannin producing plants), tập 3: Thực vật cho sản phẩm nhuộm và tamin, giới thiệu cây Sim và cây tiểu Sim cho chất nhuộm [17]

- Trên thế giới, theo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Sản phẩm

Trang 16

tự nhiên, Khoa Y học truyền thống, Khoa khoa học, Đại học Prince of Songkla, Hat Yai, Songkhla 90112, Thái Lan (2009) thì lá của cây Sim

(Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) được nghiên cứu để chiết xuất tạo ra

Rhodomyrtone - chất kháng và chống nhiễm trùng, vấn đề này được đề cập trong các tài liệu sau:

• Surasak Limsuwan, Erik N Trip, Thijs R.H.M Kouwen, Sjouke Piersma, Asadhawut Hiranrat, Wilawan Mahabusarakam, Supayang P Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayser:” Phytomedicine” (2009), tập 16, vấn đề 6, trang 645 - 651, giới thiệu chất Rhodomyrtone là

một thuốc kháng khuẩn tự nhiên từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton)

Hassk.) (2011) [19]

• Surasak Limsuwan, Anne Hesseling-Meinders, Supayan Piyawan Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayse: “Phytomedicine” (2011), tập 18, vấn đề 11, trang 934 -940, giới thiệu tác dụng kháng sinh và

chống nhiễm trùng của Rhodomyrtone từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) trên vi khuẩn Streptococcus pyogenes [20]

• Surasak Limsuwan, Oliver Kayser, Supayang Piyawan

Voravuthikunchai: “Hoạt động kháng khuẩn của Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk Chiết xuất lá đối với phân lập lâm sàng của Streptococcus

pyogenes” (2012) [21]

- Nghiên cứu của Đại học Dược Dayananda Sagar, Bangalore, Ấn Độ:

“Ảnh hưởng chữa lành và chống oxi hóa của dịch chiết từ (Rhodomyrtus

tomentosa (Aiton) Hassk.) trên bệnh loét dạ dày mãn tính ở chuột” (2010)

[15] cho thấy cây Sim được sử dụng chữa trị trong các rối loạn dạ dày như đau bụng, kiết lỵ, tiêu chảy, áp xe, xuất huyết, và là một chất khử trùng rửa các vết thương

- Tại Mỹ, công ty Seacoast Natural Health đã sản xuất và bán các một

số chế phẩm từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.)

• “Rhodomyrtus tomentosa Liver”: Tăng sản xuất mật, và được sử

dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh gan, và viêm gan

Trang 17

• “Rhodomyrtus tomentosa Fruit Benefits In Skin Care”: Giúp dưỡng

ẩm da, cải thiện làn da, làm sạch da và để sử dụng cho da khô, da thô, và mùi

cơ thể

1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây Sim mọc từ Bắc vào Nam, từ Quảng Ninh đến Phú Quốc, tại Việt Nam, cây sim không phải là một loài xâm hại mà là loài cây đa tác dụng Các nghiên cứu tại Việt Nam:

- Võ Văn Chi , năm 1996 trong cuốn “Tự điển cây thuốc Việt Nam” đã

giới thiệu kỹ cả 2 loài Sim Rhodomyrtus và Rhodamnia làm thuốc, đặc biệt

dùng để chế biến rượu Sim [4] Năm 2004 xuất bản “Tự điển thực vật thông

dụng, tập 2” đã giới thiệu chi Rhodomyrtus và cây Sim làm thuốc và chế biến

rượu bổ [5]

- Đỗ Tất Lợi, năm 2004, cho ra đời “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” trong đó giới thiệu cây Sim làm thuốc và chế thành rượu ngon như rượu Nho: Tại một vài vùng ở Việt Nam người ta dùng búp và lá Sim non sắc uống chữa bệnh đi ngoài lỏng, đi lỵ, hoặc dùng để rửa vết thương, vết loét Quả dùng để ăn Một vài nơi dùng để chế rượu như rượu nho Ngày uống 20-

30 búp hay lá non dưới dạng thuốc sắc [11]

- Phạm Hoàng Hộ, năm 2000 xuất bản tập 2 cuốn “Cây cỏ Việt Nam”, giới thiệu về họ Sim và mô tả các loài Sim, trong đó có phân tích công dụng [9]

- Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam năm 2004 phần 2 đã có giới thiệu cây Sim trong nhóm cây ăn được Trong tài liệu này

đã mô tả đặc điểm nhận biết, phân bố, bộ phận sử dụng là quả, thân rễ và cành

lá và giá trị sử dụng của loài [8]

- Năm 2006 Viện Dược Liệu “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2”, giới thiệu sơ bộ cây Sim về cách trồng, các bộ phận dụng, thành phần hoá học và các bài thuốc trong đó có rượu Sim [1]

- Tại Phú Quốc có nhiều công trình nghiên cứu như của Võ Tòng Xuân (2008) đã xây dựng “Mô hình bảo tồn, nghiên cứu phát triển cây Sim đảo Phú

Trang 18

Quốc”, chủ yếu để lập ra cho được một kiểu sử dụng đất rừng Phú Quốc, vừa bảo vệ môi trường, vừa để giúp dân xoá đói giảm nghèo, vừa sản xuất ra đặc sản Phú Quốc đem lại nguồn thu cho ngân sách” Năm 2018, Tạ Xuân Tề, Thái Thành Lượm có báo cáo “Đánh giá hiện trạng môi trường đất và đề xuất biện pháp chống suy thoái một số hệ sinh thái rừng tại VQG Phú Quốc”

- Nhóm tác giả Nguyễn Chí Thành, Trần Hợp, Lê Hữu Phú, 2013 trong tài liệu" Cây Sim ở Vườn Quốc gia Phú Quốc" đã mô tả đặc điểm sinh cảnh nơi phân bố của loài Sim và đã đề cập tới đặc điểm điểm đất theo sinh cảnh, sản lượng Sim, đề xuất nhân giống để bảo tồn loài Sim tại Phú Quốc

- Doanh nghiệp tư nhân Đảo Sim Phú Quốc (Vườn Sim Thành Long) đóng tại huyện đảo Phú Quốc hàng năm đã thu mua hàng trăm tấn quả Sim từ nhiều nơi để chế biến thành các sản phẩm như rượu sim, mứt sim, socola sim, kẹo gôm sim cung cấp ra thị trường và được người tiêu dùng, khách du lịch rất ưa chuông Điều đó mở ra cơ hội tốt để phát triển loài cây này

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu:

Trong những năm gần đây ngoài chăn nuôi, trồng trọt, việc phát triển lâm nghiệp theo hướng lâm sản ngoài gỗ có dấu hiệu gia tăng, người dân đã

có nhận thức được các nguồn lợi mà lâm sản ngoài gỗ mang lại, đặc biệt là cây Sim Đây là loại cây rất chịu hạn, chịu mưa lũ, sinh sống được trên cả đất khô cằn và đầm lầy Chu kỳ sinh trưởng ra hoa vào mùa Xuân, thu hoạch trong mùa Hè Do vậy quá trình ra hoa tạo quả tránh được thời tiết khắc nghiệt, rất thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay

Tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nhiều năm trở lại đây đã có nhiều người tổ chức thu gom mua quả sim để bán đi các nơi từ nguồn thu hái

tự nhiên, một số hộ đã triển khai trồng và bắt đầu cho thu hoạch Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm sinh vật học, sinh trưởng, phát triển và thực trạng gây trồng, kỹ thuật trồng, thu hái, chế biến, thị trường tiêu thụ Sim Hiện chỉ dừng lại ở đầu tư tự phát và có sự hỗ trợ của dự án cho 02 Tổ hợp tác trồng Sim tại xã Quảng Hợp, do đó cần có những nghiên cứu sâu về loài Sim

để làm cơ sở cho phát triển loài cây lâm sản ngoài gỗ có triển vọng này

Trang 19

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm phát triển loài Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)

Hassk) góp phần cung cấp những cơ sở khoa học để đề xuất phát triển gây trồng loài cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng và thu nhập cho người dân sống ở vùng đồi núi đất nghèo kiệt ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng phân bố và tình hình sinh trưởng ở tự nhiên

và trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá đặc điểm sinh học của loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình như: đặc điểm hình thái, vật hậu…

- Đúc kết được kỹ thuật gây trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.3 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: bắt đầu từ tháng 8/2018 đến hết tháng 12/2019

2.4 Nội dung nghiên cứu

1) Điều tra bổ sung đặc điểm lâm học của loài Sim:

- Đặc điểm hình thái: thân, rễ, cành, lá, hoa, quả

- Đặc điểm phân bố (theo trạng thái rừng, sinh cảnh, loại đất đá, đai cao )

Trang 20

- Đặc điểm tầng cây cao, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, đất

- Đặc điểm vật hậu: mùa hoa, quả, ra chồi

2) Đặc điểm sinh trưởng của loài Sim

- Phân tích ưu, nhược điểm

4) Nghiên cứu thị trường tiêu thụ, chế biến Sim

5) Đề xuất giải pháp phát triển bền vững Sim ở Quảng Bình

Về nhân giống, trồng, thu hoạch và bảo quản - về chính sách - về thị trường

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Quảng Trạch năm 2018 Các loại bản đồ tại khu vực nghiên cứu như: bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản

đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, rừng

- Kế thừa có chọn lọc các số liệu đã có sẵn: kế thừa thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu đơn giản, phù hợp với đối tượng nghiên cứu như: các báo cáo khoa học, các đề tài có liên quan, số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá, nghiên cứu về cây Sim, các báo cáo hàng năm về kinh tế, xã hội của xã, huyện, khuyến nông, các báo cáo phân tích về đất trong khu vực nghiên cứu

- Sử dụng các tài liệu chuyên môn như: Tên cây rừng Việt Nam, Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa thực hiện nội dung 1, 2

Để đáp ứng nội dung của đề tài, tiến hành điều tra theo tuyến và theo ô tiêu chuẩn

- Phương pháp điều tra tuyến cho rừng tự nhiên: Căn cứ vào bản đồ

Trang 21

hiện trạng rừng lập các tuyến điều tra qua các hệ sinh thái, các trạng thái rừng

và các dạng địa hình khác nhau như sườn núi, dông núi, đường mòn dân sinh, các con suối chính Trên các tuyến điều tra tiến hành thống kê, mô tả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10m mỗi bên và thu thập mẫu thực vật

Trong khu vực điều tra chúng tôi thực hiện điều tra trên 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng số tuyến điều tra là 9 tuyến Vị trí, sơ đồ các tuyến được thể hiện trong các biểu và hình vẽ

- Điều tra dựa trên ô tiêu chuẩn để phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng và

phát triển của Sim tự nhiên, sim trồng

+ Diện tích OTC rừng trồng: 100 m2

+ Diện tích OTC trạng thái IA, IB, IC: 100 m2

- Thu thập thông tin:

+ Đếm số bụi trên ô, số cành cấp I (cành mọc từ gốc cây)

+ Đo đường kính gốc Doo(cm) bằng thước kẹp, trong một bụi tiến hành

đo đường kính nhỏ và lớn nhất, lấy trị số trung bình, đếm số cành chính mọc

+ Xác định phẩm chất cây Sim cho từng cây được đánh dấu:

* Cây tốt (A): là những cây cao, tán rộng, nhiều cành, mọc sum xuê, thân th ng đẹp, tròn đều, không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng tốt

* Cây trung bình (B): là những cây có tán đều, không cong queo, không sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển bình thường

* Cây xấu (C): là những cây sâu bệnh, cành lá vàng úa, cành ít, tán hẹp, sinh trưởng phát triển k m, nhỏ và thấp hơn các cây trung bình

- Dụng cụ và thiết bị sẽ sử dụng bao gồm GPS, máy ảnh, thước dây,

Trang 22

sào, kéo cắt cành, thước cây, dao phát, dây căng, các bảng biểu thu thập số liệu và các vật dụng khác

- Trong khu vực điều tra chúng tôi thực hiện điều tra trên 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng số tuyến điều tra là 9 tuyến và 9 OTC

2.5.3 Phương pháp điều tra, nghiên cứu hình thái

Sau khi lập OTC thu thập số liệu về sinh trưởng, kết hợp nghiên cứu về hình thái, vật hậu loài cây Sim:

* Phương pháp điều tra đặc điểm hình thái loài Sim

- Đặc điểm lá Sim

+ Từ kết quả điều tra Dgốc, Hvn chọn ra một cây( gọi là cây tiêu chuẩn) + Trên cây đó chọn ra 9 cành bao gồm : 1 cành ngọn; 4 cành ở giữa tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc; 4 cành ở dưới tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc

+ Trên mỗi cành chọn ngẫu nhiên 4 lá đã thành thục, không sâu bệnh, không bị dị dạng và không bị tổn thương cơ giới

+ Đo kích thước lá và quan sát đặc điểm lá Sim:

Chiều dài lá đo từ sát cuống đến đỉnh

Chiều rộng lá đo theo bề ngang rộng nhất của lá

Đo chiều dài cuống

Đếm số gân lá

- Đặc điểm thân: mô tả dạng thân, màu sắc thân

- Đặc điểm hình thái hoa: quan sát và mô tả cụm hoa, hình dạng, kích thước các thành phần cấu tạo hoa

* Đặc điểm vật hậu

- Chọn 10 cây trong OTC (các cây được chọn có cấp tuổi khác nhau)

- Nội dung quan sát: thời gian bắt đầu và kết thúc của các pha (ra chồi,

ra nụ, nở hoa, kết quả và quả chín)

Trang 23

- Điều tra về năng suất quả: chọn 30 bụi tốt, 30 bụi trung bình, 30 bụi xấu theo dõi thu hoạch và tính năng suất kg/bụi/năm, để sau này tính năng suất theo tuổi trồng/ha/năm

2.5.4 Phương pháp phẫu diện đất

Tiến hành lấy phẫu diện đất tại khu vực trồng Sim và lấy đất phân khu vực rừng tự nhiên

- Tại khu vực trồng Sim: tiến hành đào phẫu diện tại khu vực sim phát triển tốt, xấu sau đó mô tả các đặc điểm, màu của các loại đất để đánh giá mức độ phù hợp cảu Sim đối với các loại đất

+ Kích thước phẫu diện, chiều dài:0.8–1.0m, chiều rộng từ: 0.6 – 0.8m, chiều sâu th ng đứng: từ 1,0 – 1,2m

+ Nguyên tắc đào phẫu diện: không đào phẫu diện ở gần đường đi, chọn thành phẫu diện đất đối diện với ánh nắng mặt trời, khi đào phẫu diện đất được đổ sang hai bên,không đứng lên trên bề mặt thành phẫu diện

+ Sau khi đào phẫu diện song tiến hành phân chia tầng đất (chủ yếu dựa vào màu sắc theo hộp màu của Zakhazop), đo độ dày tầng đất và mô tả một số đặc trưng về hình thái phẫu diện đất như: màu sắc, độ ẩm, sa cấu, độ chặt, tỉ lệ mùn, ghi chép vào phiếu mô tả đã in sẵn cho từng phẫu diện

- Tại khu vực rừng tự nhiên: do Sim chủ yếu mọc trên các đồi cằn, trơ sỏi đá nên không thể tiến hành đào phẫu diện đất nên ta tiến hành lấy mẫu đất

để xác định màu, các thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay

2.5.5 Phương pháp phỏng vấn thực hiện nội dung thứ 3, 4

Đối tượng phỏng vấn: 05 hộ gia đình trồng Sim, 03 người thu mua, chế biến, sử dụng quả Sim, 02 Tổ trưởng Tổ Hợp tác, 04 cán bộ khuyến nông xã, huyện…

Nội dung phỏng vấn: Về các bộ phận sử dụng, công dụng, nơi phân bố,

kỹ thuật trồng, tình hình thu hái, kỹ thuật thu hái, sản lượng, sơ chế, thị trường tiêu thụ quả Sim …

Trang 24

Sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân xây dựng bảng câu hỏi, bám định hướng để hỏi (bảng câu hỏi phỏng vấn ở phần phụ lục)

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel, Word, Mapinfo, QGIS để lưu trữ, thống kê,

xử lý số liệu, thiết lập các loại bản đồ, tuyến điều tra

2.5.7 Phương pháp chuyên gia

Trên cơ sở các tài liệu điều tra của các chuyên đề, Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia để đề xuất các giải pháp phát triển cây Sim bền vững tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 25

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Quảng Trạch

Huyện Quảng Trạch nằm về phía Bắc tỉnh Quảng Bình, trên toạ độ địa lý: Từ 1060 15’ đến 1060 59’ độ kinh Đông; Từ 170 42’ đến 170 59’ độ vĩ Bắc Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh qua Đèo Ngang, phía Tây giáp huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, phía Đông là biển với chiều dài bờ biển 24,4 Km, dọc theo các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân

Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, trung điểm cách thành phố Đồng Hới 45 km, cách Hà Nội 500 km, cách thành phố Đà Nẵng 300 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.200 km Diện tích tự nhiên: 450,07 Km2, Dân số năm 2018 là: 106.472 người, mật độ dân số: 238 người/Km2

Trang 26

Với yếu tố vị trí như trên đã điều kiện để tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đến với huyện Tạo cho huyện có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn, sớm hoà nhập xu thế chung của cả tỉnh

Địa hình huyện Quảng Trạch khá đa dạng, bao gồm đồng bằng, đồi núi cùng với vùng biển rộng Phía Tây và phía Bắc là đồi núi của dãy Trường Sơn lan sát ra biển; ở giữa là đồng bằng nhưng bị chia cắt bởi các con sông và cồn cát nội địa, tạo ra những diện tích đất nông nghiệp tập trung lớn nhất khoảng 1.500 ha; phía Đông là biển, ven biển có các cồn cát k o dài, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Vịnh biển Hòn La có điều kiện thiết lập cảng nước sâu, những địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển đa dạng là điều kiện phát triển nền kinh tế theo hướng kết hợp giữa các loại hình sinh thái: núi, trung du, đồng bằng, ven biển

Ngoài ra các tuyến đường giao thông chạy qua huyện có: Quốc lộ 1A; Quốc lộ 12A qua các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá đến cửa khẩu Cha Lo nối với nước bạn Lào và các nước dọc tuyến hành lang Đông - Tây trong tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS); Tuyến đường thuỷ nội địa trên dòng sông Gianh và sông Roòn Các tuyến trục giao thông ngang, dọc này nối liền với cảng biển sông Roòn, cảng biển nước sâu Hòn La

Với yếu tố vị trí như trên là điều kiện để tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đến với huyện Quảng Trạch Tạo điều kiện thuận lợi hơn để huyện Quảng Trạch phát triển sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn, sớm hoà nhập xu thế chung của cả tỉnh

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Huyện Quảng Trạch nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng

Trang 27

của khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông tương đối lạnh ở phía Bắc Nhiệt độ bình quân hàng năm là 250C, lượng mưa bình quân là 2.900 - 3.000 mm, độ ẩm bình quân 85% Khí hậu huyện Quảng Trạch chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa r t từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, trong đó tháng 9 đến tháng 11 mưa bão; lượng mưa tập trung 70% tổng lượng mưa của cả năm nên thường gây lũ lụt trên diện rộng, tháng 12 đến tháng 3 r t và mưa phùn, gió bấc, nhiệt độ có lúc xuống 9 -110C

- Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 nắng gắt, các tháng 6, 7, 8 có gió Tây Nam (gió Lào) gây khô nóng, lượng bốc hơi lớn nên thường xuyên gây hạn hán, cát bay, cát chảy lấp đồng ruộng và dân cư

3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên nước

Quảng Trạch có nguồn nước mặt khá phong phú như hệ thống sông suối, hồ đập khá nhiều, sông ngòi Quảng Trạch đều ngắn và dốc Đó là lưu vực sông Roòn gồm 3 nhánh: Rào Nậy, Rào Son, Rào Nan và Sông Roòn dòng chảy mùa lũ lớn từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lượng dòng chảy cả năm

Đối với nước mặt: Toàn huyện có 01 hồ chứa nước loại lớn (hồ Vực Tròn), 03 hồ loại vừa (hồ Tiên Lang, hồ Trung Thuần, hồ Sông Thai) và 25

hồ chứa loại nhỏ có tổng dung tích thiết kế trên 94 triệu m3 nước Ngoài các

hồ chứa còn có 08 đập nhỏ và 14 trạm bơm điện nhỏ, phân bổ rải rác trong toàn huyện

Sông ngòi Quảng Trạch còn là mạch máu giao thông nối liền giữa miền núi với đồng bằng; nông thôn và thành thị cùng với đường bộ, đường biển tạo cho Quảng Trạch có hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại thuận lợi

Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú, tuy nhiên phân bổ không đều Mức độ nông sâu thay đổi vào địa hình và lượng mưa trong mùa, thường

Trang 28

vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông và dồi dào, đối với vùng trung du nước ngầm sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô

b Tài nguyên đất

- Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 44.788 ha Toàn huyện có 42.876 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích khác nhau, chiếm 94,20% diện tích đất tự nhiên (Tỷ lệ đất sử dụng của cả nước là 69,47%); đất sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp có 35.484 ha, chiếm 77,96%; đất phi nông nghiệp là 7.392 ha chiếm 16,24%; đất chưa sử dụng có 2.638 ha, chiếm 5,8% diện tích đất tự nhiên

- Đất Quảng Trạch thuộc 2 hệ chính là hệ Feralit và hệ phù sa, có thể phân chia thành các nhóm đất chính là: Nhóm đất cát; nhóm đất mặn; nhóm đất glây; nhóm đất phù sa; nhóm đất xám và nhóm đất bị biến đổi

+ Nhóm đất cát: Chiếm khoảng 2.100 ha gần 4,7% diện tích tự nhiên

của huyện, được thành tạo do các quá trình địa mạo sông, bờ biển từ sản phẩm thô (granit) của dải Trường Sơn Bắc Phân bố dọc theo bờ các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân tạo thành dải các cồn cát, đụn cát ven biển Thành phần cơ giới nhẹ, rời rạc, giữ nước k m, đất xấu, k m dinh dưỡng Hiện tượng cát bay, cát chảy phổ biến Chỉ thích hợp cho mục đích lâm nghiệp để trồng rừng phòng hộ, một số ít sử dụng trồng hoa màu, trồng lúa Gồm cồn cát trắng vàng Cc nghèo mùn, đạm, hạt cát thô 95%; đất cát biển trung tính ít chua và đất cát biển chua (C), độ pH

từ 5,0-5,5 đất pha cát từ 70-75%

+ Nhóm đất mặn: Chiếm khoảng 450 ha gần 1,0% DTTN của huyện

Hình thành từ sản phẩm phù sa sông, biển, chịu ảnh hưởng của nước biển do bão, thủy triều Phân bố chủ yếu ở các cửa sông như các xã Quảng Kim, Quảng Phú, Quảng Tùng, Quảng Thanh, Quảng Trường Đất mặn có thể bị mặn nhiều, mặn ít hoặc trung bình, có thể bị glây nông hoặc sâu Tùy vào tính chất để có sự cải tạo hợp lý và sử dụng có hiệu quả Đối với loại đất này có

Trang 29

thể sử dụng vào việc sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng ngập mặn

sẽ mang lại hiệu quả Ngoài ra, một số nơi đất cao, mặn trung bình và ít glây

có thể khá thích hợp với việc trồng lúa, tuy nhiên cần bón nhiều phân hữu cơ

+ Nhóm đất glây: Chiếm 500 ha, khoảng 1,1 % DTTN của huyện Phân

bố ở những vùng địa hình thấp, thường xuyên bão hòa nước, có mặt ở một số

xã như Quảng Thanh, Quảng Phương, Quảng Đông Đất có đặc tính chua, chặt,

bí, có độ phì tự nhiên khá, ảnh hưởng xấu tới cây trồng Khi sản xuất cần bón phân sinh lý kiềm, vôi để cải tạo, chú ý đến tiêu nước và bón lân để cải thiện dinh dưỡng Nhóm đất này có thể cải tạo để trồng lúa 2 vụ Có thể phân thành 2 đơn vị đất là đất glây chua điển hình và đất glây chua có tầng hữu cơ sâu

+ Nhóm đất phù sa: Chiếm 7.900 ha khoảng 17,6 % DTTN của huyện

Phân bố ven các con sông, suối và tập trung nhiều nhất ở các xã Cảnh Hóa, Quảng Liên, Phù Hóa, Quảng Trường, Quảng Châu Các loại đất của nhóm đất này được tạo thành từ sản phẩm lắng đọng phù sa, bồi tụ của các sông suối trong tỉnh, do được bồi đắp hàng năm nên hàm lượng chất hữu cơ khác nhau

và tính phân lớp khó xác định Căn cứ vào độ bão hòa bazơ có thể phân chia thành các loại: đất phù sa trung tính ít chua, phù sa chua, phù sa glây và phù

sa có tầng đốm rỉ Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào thành phần bồi đắp phù

sa của các sông suối, vị trí địa lý và quá trình sử dụng, ở vùng địa hình thấp đất thường là đất phù sa gley có hàm lượng mùn và đạm cao hơn

Đây là nhóm đất chủ yếu sử dụng trong sản xuất nông nghiệp của Quảng Trạch Nhóm đất này được trồng các loại cây lương thực và thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày Trong quá trình sử dụng, đất cần phải được đầu tư thâm canh cải tạo đất, tăng cường bón phân hữu cơ, phân vi lượng, vi sinh Cần nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống cây trồng cho phù hợp với từng loại đất

+ Nhóm đất xám feralit: Chiếm 29.700 ha, khoảng 66,3% DTTN của

huyện và chiếm phần lớn diện tích đất đồi núi ở các xã Quảng Hợp, Quảng

Trang 30

Kim, Quảng Thạch, Quảng Lưu, Quảng Tiến Đất xám được hình thành và phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau như: Phiến sét, biến chất, đá granit,…Phạm vi phân bố rộng, hầu như khắp các xã trong huyện, ở khu vực địa hình có độ dốc trên 200 Đặc điểm của đất phụ thuộc vào vị trí, đá gốc hình thành đất, …Nhìn chung đất xám ở đây có tầng dày, đất chua, nghèo bazơ và các chất dễ tiêu, độ phì nhiêu trung bình Gồm nhiều loại đất xám là: đất xám đá lẫn, đất xám cơ giới nhẹ, đất xám bạc màu, đất xám feralit, đất xám kết von, đất xám loang lổ, đất xám mùn trên núi Nhóm đất xám được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và nông lâm kết hợp

+ Nhóm đất bị biến đổi: Dưới tác động của con người làm cho hình

thái đất tự nhiên ban đầu bị biến đổi Gồm các loại: Đất mới bị biến đổi chua và đất tầng mỏng

 Đất có tầng mỏng tập trung nhiều nhất ở những vùng gò các xã Quảng Tiến, Quảng Phương, Quảng Hợp… hình thành trong điều kiện khai thác thảm thực vật trên địa hình đất dốc, đất bị xói mòn, không có biện pháp bảo vệ Loại đất này chiếm tới 3.300 ha, hơn 7,3% DTTN của huyện Đây là loại đất xấu nhất, cần được cải tạo và sử dụng hợp lý, phủ xanh bằng thảm

thực vật để giữ ẩm, giữ mùn, bảo vệ đất và phục hồi độ phì cho đất

 Đất mới bị biến đổi thường chua, có tầng mới biến đổi rõ, độ phì nhiêu trung bình Phân bố ở những nơi trồng lúa của các xã trong huyện Chú ý cần bón vôi, lân , kali cho đất

c Tài nguyên rừng và đất rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 24.314,6 ha, chiếm 53,94% Độ che phủ tăng từ 41% năm 2000 lên 42% năm 2005, 53% năm 2010 và đạt 54,7% năm 2016 Do diện tích rừng tự nhiên giảm, chủ yếu do rừng trồng tăng, nên cần có phương thức khai thác đất đai, tài nguyên rừng một cách hợp lý, hiệu quả, cần gắn công tác quy hoạch giao đất, giao rừng cho từng

Trang 31

hộ dân, ổn định nơi ở và sản xuất của nhân dân Tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ rừng nhằm tái sinh rừng, mặt khác cần tích cực thu hút các dự

án để trồng rừng nhằm phát triển vốn rừng

d Tài nguyên biển

Quảng Trạch có bờ biển dài 24,4 km, vùng đặc quyền lãnh hải khoảng 6.584 km2, dọc theo bờ biển có hai cửa sông chính là Sông Ròn và sông Roòn, có vịnh nước sâu Hòn La có nhiều lợi thế phát triển về vận tải biển, phát triển công nghiệp đóng tàu, các dịch vụ phục vụ cho nghề biển Vùng biển có một số ngư trường có nguồn hải sản phong phú, đa dạng và có hầu hết các loại hải sản có mặt tại Việt Nam, nhiều hải sản có giá trị cao như: tôm hùm, mực nang, mực ống; các loại cá ngon như: cá chim, thu, nụ,

đ ; các loại hải sản khác như: ốc, cua, ghẹ có thể khai thác để xuất khẩu Ven bờ có nhiều địa điểm thích hợp phát triển nghề nuôi hải sản nước mặn,

có những bãi biển đẹp như Thọ Sơn (Quảng Đông), (Thanh Bình) Quảng Xuân có thể làm bãi tắm

e Tài nguyên khoáng sản

Quảng Trạch có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng Theo số liệu điều tra hiện nay trên địa bàn huyện có những khoáng sản chủ yếu:

- Cát thuỷ tinh thạch anh: tập trung ở Quảng Phương, Quảng Tiến, Quảng Lưu, Quảng Hưng và Quảng Xuân Trữ lượng khoảng 30 triệu tấn

- Mỏ đất sét ở Quảng Châu, Quảng Tiến: trữ lượng 42.000.000 m3

- Mỏ vàng, sắt ở Quảng Hợp, Ti tan ở Quảng Đông

- Than bùn: ở Quảng Xuân, Quảng Hưng, Quảng Phương (một phần ở Quảng Long, Ba Đồn), trữ lượng 250.000m3

Ngoài ra còn có các mỏ cát, s t xi măng, s t gạch ngói, cao lanh, sỏi, sạn, cát, đá phiến rải rác trong toàn huyện Đây là những nguyên liệu phục

Trang 32

vụ cho xây dựng và một số có thể xây dựng nhà máy sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ, gạch, ngói Là cơ sở để giải quyết việc làm và nhu cầu vật liệu xây dựng tại chỗ của huyện Tuy trữ lượng không lớn nhưng những khoáng sản này có giá trị cho phát triển công nghiệp và xây dựng Nhiều loại khoáng sản đã được đưa vào khai thác sử dụng như đá vôi sản xuất xi măng Thanh Trường; sét gạch ngói; phân bón vi sinh; nhiều nhà đầu tư quan tâm đến khai thác và chế biến cát thuỷ tinh để sản xuất sản phẩm thuỷ tinh cao cấp

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Tình hình dân số và lao động thể hiện qua số liệu ở bảng 3.1, với 18

xã, Quảng Trạch có dân số bình quân năm 2018 là 106.472 người, với tỷ lệ phát triển tự nhiên dân số là 12,29%0, giảm 0,18 điểm phần nghìn so với năm 2016

Lực lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế ngày càng tăng 59.060 người năm 2016 tăng lên 60.660 người năm 2016, chiếm 56,97% dân số toàn huyện Đây là tiềm năng và là nguồn lực quan trọng cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn Quảng Trạch Tỷ lệ hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cao, chiếm 55,7% năm 2014 và 52,0% năm 2018

Mật độ tăng dân số ngày càng tăng từ 234 người/km2 năm 2016 đã tăng lên 238 người/km2

năm 2018 Vấn đề này đặt ra cho Quảng Trạch là cần phải phát triển ngành nghề sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, trong đó phát triển doanh nghiệp là một biện pháp hữu hiệu

Cùng với việc giảm tốc độ phát triển dân số, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, chất lượng lao động kể cả thể lực và trí lực ngày càng được nâng lên Đây là động lực cơ bản thúc đẩy nền kinh tế phát triển

So với nhiều địa phương trong cả nước tỷ lệ lao động qua đào tạo khá cao

Trang 33

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Trạch

Trang 34

Bảng 3.2 Tình hình dân số, dân tộc tại 2 xã Quảng Tiến và Quảng Hợp

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Quảng Trạch năm 2018) 3.1.2.2 Tình hình sử dụng đất

Tình hình sử dụng đất đai thời kỳ 2016 - 2018 đƣợc thể hiện qua số liệu

ở bảng 3.3 Năm 2018 Quảng Trạch có tổng diện tích tự nhiên 44.788 ha, chiếm 5,59% diện tích toàn tỉnh Do đặc điểm địa hình, diện tích đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu: năm 2016 có 27.748 ha, chiếm 61,6% và năm 2018 có 24.314,6 ha, chiếm 53,9 % tổng diện tích tự nhiên của huyện Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên của huyện, chỉ có 8.221 ha năm 2018, chiếm 18,4% Diện tích đất chƣa sử dụng không còn nhiều, chỉ có 1.880 ha năm 2018, chiếm 4,2%

Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Trạch

thời kỳ 2016- 2018

TT Chỉ tiêu

phát triển

bq (%)

Tổng

số (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng

số (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng

số (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 35

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Quảng Trạch năm 2018)

Trong những năm qua, diện tích đất nông nghiệp hàng năm tăng đáng

kể bình quân tăng 6,1%/năm thời kỳ 2016– 2018 Dân số ngày càng tăng nên đất bình quân cho 1 nhân khẩu nông nghiệp tăng không đáng kể, năm 2018 chỉ có 0,07 ha/người, năm 2018 tăng lê gần bằng 0,08ha/người; bình quân hộ nông nghiệp năm 2016 có 0,49 ha/hộ nông nghiệp, năm 2016 tăng tên 0,56 ha nguyên nhân do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và trích đo lại diện tích đất của huyện dẫn đến diện tích đất nông nghiệp tăng Những vấn đề nêu trên đặt

ra cho Quảng Trạch là phải đẩy mạnh khai thác quỹ đất chưa sử dụng có khả năng nông nghiệp, bổ sung cho quỹ nông nghiệp

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất của 2 xã

Quảng Tiến, Quảng Hợp

Rừng trồng

Đất trống

Trang 36

3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

- Về giao thông: Quảng Trạch có tiềm năng lớn về phát triển giao thông

cả về đường bộ lẩn đường thuỷ Đường bộ có đường quốc lộ 1A ở phía Đông, phía Tây có đường Đông và Tây Trường Sơn xuyên qua hết địa phận của huyện Tuyến đường nối quốc lộ 12A đi Khu Công nghiệp Hòn La, Hoàn thành mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua huyện Quảng Trạch, cầu Văn Hóa đã hoàn thành đưa vào sử dụng góp phần phát triển kinh tế - xã hội Tiếp tục thực hiện cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn đến xã, các cụm, điểm kinh tế Với phương châm “ nhà nước và nhân dân cùng làm, nhiều địa phương đã bê tông hàng trăm km đường thôn xóm đảm bảo giao thông thuận lợi Tính đến nay đã

có 18/18 xã có đường ô tô về tận trung tâm xã được rải nhựa

- Năng lượng:

Phát triển nguồn điện theo quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có x t đến năm 2025 (theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) để đáp ứng nhu cầu phụ tải của vùng Xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch ở Khu kinh tế Hòn La, có công suất từ 2.400 đến 3.000 MW do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư, hiện nay đã được chuyển sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam Năm 2016, đã có 100% xã, với 99,2% hộ trong huyện sử dụng điện trực tiếp từ điện lưới Quốc gia

- Mạng lưới dịch vụ, thương nghiệp:

Hệ thống chợ nông thôn ngày càng được củng cố, xây dựng lại và mở rộng diện tích, phục vụ tốt hơn nhu cầu kinh doanh, trao đổi hàng hoá của các đối tượng trên địa bàn huyện Toàn huyện có 17/18 xã có chợ, chiếm 94,4%; trong đó có 11 chợ được xây dựng kiên cố

Phương tiện vận tải có tốc độ phát triển nhanh Về vận tải đường bộ năm 2016 có 563 phương tiện vận tải, trong đó có 462 ô tô vận tải hàng hoá,

65 ô tô vận tải hành khách, 31 phương tiện vận tải cơ giới khác Phương tiện

Trang 37

vận tải đường thủy: có 05 phương tiện vận tải, trong đó có 01 tàu vận tải đường biển, 03 thuyền máy vận tải hàng hoá, 01 thuyền máy vận tải hành khách Với số lượng phương tiện vận tải đó ngành vận tải đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đi lại của dân sinh

3.1.2.4 Tình hình sản xuất trên địa bàn

Tình hình sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Quảng Trạch được thể hiện qua số liệu ở Bảng 3.4 và Bảng 3.5

Bảng 3.5 Tốc độ phát triển tổng giá trị sản xuất trên địa bàn

huyện Quảng Trạch thời kỳ 2014 – 2018

(Theo giá so sánh 2010)

tiêu

Năm 2014(Tỷ đồng)

Năm

2015 (Tỷ đồng)

Năm

2016 (Tỷ đồng)

Năm

2017 (Tỷ đồng)

Năm

2018 (Tỷ đồng)

Tổng số 2.631 2.991 3.353 3.712 4.044 113,7 112,1 110,7 109,0 111,4

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Quảng Trạch 2018)

Giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2013) thời kỳ 2014 –

2018 có tốc độ phát triển ngày càng tăng Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời

kỳ 2014 -2018 đạt 11,4%; trong đó: NLTS tăng 6,2%, công nghiệp - xây dựng tăng 12,2%, dịch vụ tăng 15,2% Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng tiến bộ, nhưng vẫn còn chậm Cơ cấu nông, lâm, thủy sản, công nghiệp

- xây dựng, dịch vụ năm 2014 tương ứng là 31% - 46,1% - 22,9%; năm 2018 tương ứng là 26,2% -45,0% -28,8%

Trang 38

Bảng 3.6 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn

huyện Quảng Trạch thời kỳ 2014- 2018

(Theo giá hiện hành)

TT Chỉ tiêu

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Giá trị (Tỷ

đồng)

Cơ cấu ( % )

Giá trị (Tỷ

đồng)

Cơ cấu ( % )

Giá trị (Tỷ

đồng)

Cơ cấu ( % )

Giá trị (Tỷ đồng)

Cơ cấu ( % )

Giá trị (Tỷ đồng)

Cơ cấu (% )

Tổng số 3.349 100,0 3.989 100,0 4.625 100,0 5.241 100,0 5.756 100

2 CN - XD 1.544 46,1 1.875 47,0 2.083 45,0 2.331 44,5 2.588 45,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Quảng Trạch năm 2018)

Từ những phân tích trên cho thấy, Quảng Trạch muốn đẩy mạnh quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

thì phải tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp

3.1.3 Tài nguyên du lịch

Điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã tạo cho Quảng Trạch

một tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng Nhiều cảnh quan đẹp, như: Khu

vực Vũng Chùa - Đảo Yến, Khu Hoành Sơn Quan, các bãi tắm như: Thọ

Sơn (Quảng Đông), Thanh Bình (Quảng Xuân); về lịch sử có đền thờ công

chúa Liễu Hạnh, lịch sử cách mạng điểm du lịch, mộ vua Nguyễn Hàm

Ninh ở xã Quảng Lưu, Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp Nhiều

điểm du lịch cũng đã được liệt kê trong quy hoạch du lịch của tỉnh như

Làng biển Cảnh Dương, Trung tâm du lịch Bắc Quảng Bình

Cùng với việc hình thành tuyến hành lang Quốc Lộ 12A và lớn hơn là

Hành lang Kinh tế Đông –Tây Tiểu vùng GMS, nhiều công trình kinh tế, hạ

Trang 39

tầng lớn được xây dựng như cảng Hòn La, Khu kinh tế Hòn La, Khu Kinh

tế cửa khẩu Cha Lo sẽ là nhưng tiềm năng lớn để phát triển du lịch như một ngành mũi nhọn của Quảng Trạch, đặc biệt trong điều kiện phối hợp phát triển du lịch chung quy mô toàn tỉnh Các sản phẩm du lịch có thể là:

- Du lịch sinh thái và mạo hiểm; Du lịch văn hóa lịch sử; Du lịch văn hóa; Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; Du lịch hội nghị, hội thảo; mua sắm

Tóm lại, những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và đất đai cho ph p Quảng Trạch phát triển nền kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp với nhiều sản phẩm hàng hoá Bên cạnh đó, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho kinh tế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đòi hỏi phải biết khai thác các điều kiện vị trí địa kinh tế và tự nhiên khác phải có hiệu quả, song song với tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài phải biến hạn chế những thách thức phát sinh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển

2 Thời tiết, khí hậu có nhiều thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, nhưng cũng có nhiều bất lợi, đó là gió Tây Nam khô nóng xuất hiện tập trung trong tháng 7 tháng 8 kết hợp với thiếu mưa gây hạn hán Mùa mưa bão tập trung vào tháng 9 tháng 10, bão thường đi kèm với mưa lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp hàng năm Vì vậy, trong quá

Trang 40

trình phát triển kinh tế cần nghiên cứu cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, tuyển chọn cơ cấu giống, chống chịu để n tránh các điều kiện về khí hậu, thời tiết bất lợi nhằm hạn chế thiệt hại cho người sản xuất

3 Lực lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế của huyện Quảng Trạch chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số của huyện, đến năm 2018 có 60.660 người lao động, chiếm 56,97% dân số, trong đó trên 59,60% lao động tham gia trong ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản Vì vậy cần có kế hoạch phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của huyện

4 Đất nông nghiệp bình quân cho 1 nhân khẩu nông nghiệp không cao, chỉ 0,08 ha/khẩu nông nghiệp năm 2018 Vấn đề này đặt ra cho Quảng Trạch

là phải đẩy mạnh khai thác quỹ đất có khả năng nông nghiệp Mặt khác phải phát triển ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

5 Thời kỳ 2014 - 2018 cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhưng vẫn còn chậm Cơ cấu nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ năm 2014 tương ứng là 31% - 46,1% - 22,9%; năm 2018 tương ứng là 26,2% - 45,0% - 28,8% Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành CN - XD bình quân thời kỳ 2014-2018 không tăng, mà còn có xu hướng giảm năm 2014 là 46,1%

và năm 2018 giảm còn 45,0%, tuy nhiên cơ cấu của các ngành nông, lâm, thuỷ sản và ngành dịch vụ chuyển dịch theo xu thế phát triển: Cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm và ngành dịch vụ tăng Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhanh và bền vững nhằm phát huy lợi thế của địa phương là vấn đề mà Quảng Trạch cần quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Tên cây rừng Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
3. Đặng Đình Bôi và các cộng sự (2002), Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội
Tác giả: Đặng Đình Bôi và các cộng sự
Năm: 2002
4. Võ Văn Chi (1996), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
5. Võ Văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
7. Vũ Văn Dũng, Jenne de Beer, Phạm Xuân Phương và các cộng sự (2002), Tổng quan ngành lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam. Dự án sử dụng bền vững các lâm sản ngoài gỗ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan ngành lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Dũng, Jenne de Beer, Phạm Xuân Phương và các cộng sự
Năm: 2002
9. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2000
10. Trần Hợp (2016), Cây cảnh Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cảnh Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2016
11. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
12. Nguyễn Văn Nam (2018), Nghiên cứu thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phú Quốc, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phú Quốc
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Năm: 2018
13. Hy Lãn Hoàng Văn Vinh (2001), Cây thuốc vị thuốc Đông y, NXB Hà Nội. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc vị thuốc Đông y
Tác giả: Hy Lãn Hoàng Văn Vinh
Nhà XB: NXB Hà Nội. Tiếng Anh
Năm: 2001
15. Đại học Dược Dayananda Sagar, Bangalore, Ấn Độ (2010): “Ảnh hưởng chữa lành và chống oxi hóa của dịch chiết từ (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) trên bệnh loét dạ dày mãn tính ở chuột” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng chữa lành và chống oxi hóa của dịch chiết từ "(Rhodomyrtus tomentosa "(Aiton) Hassk.) trên bệnh loét dạ dày mãn tính ở chuột
Tác giả: Đại học Dược Dayananda Sagar, Bangalore, Ấn Độ
Năm: 2010
17. Plant resources of South-East Asia Dye and Tannin producing plants. (Prosea 1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant resources of South-East Asia Dye and Tannin producing plants
18. Robert. W. Scherer , Plants for man (1972) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plants for man
20. Surasak Limsuwan, Anne Hesseling-Meinders, Supayan Piyawan Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayse: “Phytomedicine”(2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytomedicine
“Hoạt động kháng khuẩn của Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động kháng khuẩn của "Rhodomyrtus tomentosa
Năm: 2012
6. Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch (2018), Niên giám thống kê 2018 huyện Quảng Trạch Khác
8. Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam (2004) pha 2, Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam Khác
14. De Beer, J. H and McDermott, M. J. (1989), The economic value of non- timber forest products in Southeast Asia. Netherlands Committee for IUCN, Amsterdam, The Netherlands Khác
16. FAO (1991) Non wood forest products Rome (1995) Khác
19. Surasak Limsuwan, Erik N. Trip, Thijs R.H.M. Kouwen, Sjouke Piersma, Asadhawut Hiranrat, Wilawan Mahabusarakam, Supayang P.Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayser:” Phytomedicine”(2009) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w