1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố lạng sơn

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm thực hiện nâng cao công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các nguồn thải đặc biệt chất thải nguy hại, chất thải rắn đồng thời đánh giá thống kê công tác bảo vệ môi t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019

Người cam đoan

Dương Công Đằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Ngô Duy Bách đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trong khuôn khổ thời gian hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những

ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019

Tác giả

Dương Công Đằng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 4

1.1 Khái niệm chất thải nguy hại: 4

1.2 Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại 6

1.3 Nội dung pháp luật về quản lý chất thải nguy hại 6

1.4 Tác hại của chất thải nguy hại tới môi trường nước, đất, không khí, sức khỏe con người: 9

1.4.1 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường nước: 9

1.4.2 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường đất: 10

1.4.3 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường khí: 10

1.4.4 Tác động của chất thải nguy hại tới sức khỏe con người: 10

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.3 Phạm vi nghiên cứu 14

2.4 Nội dung nghiên cứu 14

2.5 Phương pháp nghiên cứu 15

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18

3.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Lạng Sơn 18

3.1.1 Vị trí địa lý 18

3.1.2 Khí hậu 20

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 20

3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 21

3.2.1 Cơ sở hạ tầng 22

3.2.2 Sản xuất công nghiệp 23

3.2.3 Thương mại, dịch vụ và du lịch 24

3.3 Lĩnh vực văn hóa - xã hội 24

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Thực trạng chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 26

4.2 Thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn TP Lạng Sơn 35

4.3 Phân bố và lượng chất thải nguy hại: 53

Trang 5

4.4 Công tác thu gom và xử lý chất thải nguy hại: 54

4.5 Công tác quản lý nhà nước: 57

4.6 Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý chất thải trên địa bà thành phố Lạng Sơn 65

4.6.1 Thuận lợi 65

4.6.2 Tồn tại, khó khăn 68

4.7 Đề xuất giải pháp quản lý CTNH trên địa bàn TP Lạng Sơn 76

4.7.1 Giải pháp quản lý chất thải rắn 76

4.7.2 Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách 76

4.7.3 Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực 77

4.7.4 Giải pháp về đầu tư và tài chính 77

4.7.5 Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra 77

4.7.6 Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ 78

4.7.7 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế 78

4.8 Giải pháp quản lý chất thải nguy hại 79

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 98

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Khí hậu của Thành phố Lạng Sơn 20

Bảng 4.1 Nhóm nguồn phát sinh chất thải nguy hại 26

Bảng 4.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động công nghiệp: 28

Bảng 4.3 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động nông nghiệp: 29

Bảng 4.4 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt 30

Bảng 4.5 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế 31

Bảng 4.6 Thành phần, khối lượng chất thải nguy phát sinh 34

Bảng 4.7 Mô tả các biện pháp tái sinh cho CTNH 48

Bảng 4.8 Khối lượng CTNH phát sinh 54

Bảng 4.9 Nội dung tập huấn cho cán bộ môi trường 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Lạng Sơn 19

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý CTNH 35

Hình 3.3 Các bước của quá t nh quản lư CTNH 46

Hình 4.1 Mô hình kết hợp 79

Hình 4.2 Mô hình độc lập 80

Hình 4.3 Mô hình với sự kiểm soát của cơ quan chức năng 81

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm vừa qua là những năm khó khăn chung của cả nước về phát triển kinh tế trong đó có Lạng Sơn Tuy nhiên, nhờ có những chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư phù hợp cùng một số những mặt lợi thế khác của t nh mà thành phố Lạng Sơn vẫn là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với cả nước

Đi cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và sự phát triển đời sống xã hội, thành phố Lạng Sơn đang phải đối mặt với sự suy giảm của chất lượng môi trường làm cho môi trường có chiều hướng bị suy thoái Hệ sinh thái, đa dạng sinh học bị suy giảm, sự gia tăng, biến đổi của các hiện tượng thời tiết cực đoan nguyên nhân một phần cũng do từ các hoạt động của con người Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến môi trường và cũng đã đạt được một số thành quả đáng khích lệ, tuy nhiên công tác Bảo vệ môi trường của thành phố Lạng Sơn cũng gặp không ít những khó khăn, bất cập Đặc biệt là trong việc theo d i, giám sát, phân nhóm chất thải nguy hại của các doanh nghiệp nằm trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Nhiệm vụ quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đã được Chính phủ

và Nhà nước quan tâm đặc biệt và đã ban hành nhiều ch thị và đặc biệt trong Luật bảo vệ môi trường 2014 đã ban hành các điều khoản về quản lý

và thu gom xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại rất chặt chẽ nhằm bảo vệ môi trường

Từ năm 1997, Chính phủ đã quan tâm tới hoạt động quản lý chất thải nguy hại, cụ thể, ngày 03/4/1997, đã ban hành Ch thị số 199/TTg về các biện pháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắn ở vùng đô thị và khu công nghiệp

Trang 9

Năm 1999, Chính phủ đã xây dựng thành công Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn ở và đô thị đến năm 2020 và được phê duyệt theo Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 Tiếp đó, Bộ Khoa học Công nghệ

và Môi trường đã ban hành Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 về ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại

Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2014, hàng loạt văn bản trong lĩnh vực này được ban hành trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 như: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn; quyết định số 2149/2009/ QĐ-TTg ngày 17/12/2009 phê duyệt Chiến lược quốc gia

về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2050; thông tư số 12/2006/TT-BTNMT; thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại

Nhằm thực hiện nâng cao công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các nguồn thải đặc biệt chất thải nguy hại, chất thải rắn đồng thời đánh giá thống kê công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố và giám sát việc thực hiện tuân thủ của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất trên toàn thành phố Sở Tài nguyên Môi trường đã triển khai thực hiện kế hoạch: Thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn t nh hằng năm, thực

hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Vì vậy, đề tài “Nghiên

cứu, đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn” là rất cần thiết

Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn là tài liệu tổng hợp một cách hệ thống các thông tin,

số liệu, hiện trạng và tình hình chất thải nguy hại của các cơ sở, đơn vị và doanh nghiệp là các chủ nguồn thải chất thải nguy hại có khả năng gây tác động xấu đến môi trường Báo cáo cũng nhận xét khá đầy đủ về thực trạng

Trang 10

thải và công tác xử lý của các chủ nguồn thải, trên cơ sở đó đưa ra được những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nhằm cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao hiệu quả của công tác Bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố trong những năm tới

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

1.1 Khái niệm chất thải nguy hại:

Khái niệm chất thải nguy hại lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 thế

k 20 tại các nước Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại như:

Theo định nghĩa của PHILIPPINE: chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật

Theo định nghĩa của CANADA: chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu các kĩ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó

Theo UNEP: Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn, và các bình chứa khí) do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác

Tại Việt Nam: chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người

Chất thải nguy hại là: những chất thải có những đặc tính sau: Độc hại,

dễ cháy, dễ ăn mòn, dễ nổ, dễ lây nhiễm

Với tốc độ phát triển liên tục của công nghiệp hoá, những vấn đề về môi trường, trong đó có quản lý chất thải nguy hại đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt để

Trang 12

đối phó ngay một cách nghiêm túc, kịp thời trước khi vấn đề trở nên trầm trọng Bài viết nêu kinh nghiệm của một số nước trong lĩnh vực này, điểm lại thực trạng ở Việt Nam và đưa ra cơ chế quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam, theo đó cần kết hợp chặt chẽ giữa việc xây dựng một hệ thống pháp luật “cứng” với các chính sách “mềm” nhằm bảo đảm sự cân bằng hai lợi ích

- thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại đến môi trường Hiện nay, trên phạm vi toàn quốc, tổng lượng chất thải nguy hại trên địa bàn toàn quốc vào khoảng 150.000 tấn/năm

Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn nguy hại của các ngành, các lĩnh vực kinh

tế, xã hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: Ngành công nghiệp nhẹ: 61.543 tấn/năm; Ngành hoá chất: 32.296 tấn/năm, Ngành cơ khí luyện kim: 26.331 tấn/năm, chất thải bệnh viện: 10.460 tấn/năm, Ngành nông nghiệp: 8.600 tấn/năm, chất thải sinh hoạt: 5.037 tấn/năm, nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác

- Chất thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề môi trường trầm trọng nhất mà con người dù ở bất cứ đâu phải tìm cách để đối phó Phải hiểu chất thải nguy hại là gì và tác hại của nó như thế nào mới giúp chúng ta có cơ

sở đặt ra các quy định để quản lý nó Hiện nay ở Việt Nam có hai văn bản pháp luật nêu định nghĩa về chất thải nguy hại:

+ Theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người”

Luật bảo vệ môi trường ban hành sau này nêu định nghĩa ngắn gọn hơn,

r ràng hơn và gần như là sự khái quát của định nghĩa trong Quy chế quản lý chất thải nguy hại

Trang 13

+ Theo Luật bảo vệ môi trường 2014: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phúng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”

Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại

1.2 Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

Dựa trên các quy định của Quy chế quản lý chất thải nguy hại và Luật bảo vệ môi trường 2014, khái niệm pháp luật về quản lý chất thải nguy hại có thể được hiểu như sau: Đó là một hệ thống các quy phạm pháp luật điều

ch nh mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan đến chất thải nguy hại đối với

cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và với nhau trong quy trình quản lý chất thải nguy hại nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

Với tư cách là phương tiện hàng đầu của quản lý nhà nước đối với chất thải nguy hại, pháp luật xác định địa vị pháp lý của các cá nhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực chất thải nguy hại, tạo hành lang pháp lý để các chủ thể này tham gia vào các quan hệ khai thác, sử dụng các thành phần môi trường Cũng thông qua pháp luật, Nhà nước với vai trò

là chủ thể quản lý tạo ra môi trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho các hoạt động quản lý chất thải nguy hại trong phạm vi cả nước, cần kiểm soát tốt chất thải nguy hại ngay từ nguồn thải đồng thời thực hiện tốt các bước trong quy trình quản lý chất thải nguy hại như thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại

1.3 Nội dung pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại đã đưa ra một quy trình để triển khai và thực hiện một cách lần lượt từ việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến việc xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại Đồng thời cũng quy định r trách

Trang 14

nhiệm của các chủ thể liên quan đến chất thải nguy hại, từ các cơ quan quản

lý nhà nước đến các tổ chức, cá nhân Cụ thể:

Việc quản lý chất thải nguy hại phải được lập hồ sơ và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Nếu các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực quản lý chất thải nguy hại thì được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có thẩm quyền cấp giấy phép, mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại

Việc phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại phải được tiến hành theo hai cách: Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải huy hại phải tổ chức phân loại, thu gom hoặt hợp đồng chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý chất thải thu gom chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phải được lưu giữ tạm thời trong thiết bị chuyên dụng bảo đảm không rò r , rơi vãi, phát tán ra môi trường Tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch, phương tiện phòng, chống sự cố do chất thải nguy hại gây ra, không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường

Việc vận chuyển chất thải nguy hại phải bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp, đi theo tuyến đường và thời gian do cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông quy định Ch những tổ chức, cá nhân có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại mới được tham gia vận chuyển Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải có thiết bị phòng, chống rò

r , rơi vãi, sự cố do chất thải nguy hại gây ra Tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải nguy hại phải chịu trách nhiệm về tình trạng rò r , rơi vãi xảy ra sự

cố môi trường trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ

Việc xử lý chất thải nguy hại phải tiến hành bằng phương pháp, công nghệ, thiết bị phù hợp với đặc tính hóa học, lý học và sinh học của từng loại chất thải nguy hại để đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường Trường hợp trong nước không có công nghệ, thiết bị xử lý thì phải lưu giữ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 15

cho đến khi chất thải được xử lý Ch những tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động mới được tham gia xử lý chất thải nguy hại Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở xử

lý chất thải nguy hại phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường Việc chuyển giao trách nhiệm xử lý chất thải nguy hại giữa chủ có hoạt động làm phát sinh chất thải và bên tiếp nhận trách nhiệm xử lý chất thải được thực hiện bằng hợp đồng, có xác nhận của

cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp t nh Hợp đồng chuyển giao trách nhiệm xử lý chất thải nguy hại phải ghi r xuất xứ, thành phần, chủng loại, công nghệ xử lý, biện pháp chôn lấp chất thải còn lại sau xử lý

Việc thải bỏ, chôn lấp chất thải nguy hại còn lại sau khi xử lý phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường Khu chôn lấp chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu: Được bố trí đúng quy hoạch, thiết kế theo yêu cầu

kỹ thuật đối với khu chôn lấp chất thải nguy hại Có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên, nguồn nước mặt, nước dưới đất phục vụ mục đích sinh hoạt Có hàng rào ngăn cách và biển hiệu cảnh báo Có kế hoạch và trang bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường Bảo đảm các điều kiện về vệ sinh môi trường, tránh phát tán khí độc

ra môi trường xung quanh

Do chất thải nguy hại thường có nguồn gốc phát sinh từ các hoạt đồng sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nên pháp luật môi trường cũng quy định trách nhiệm của nhiều loại cơ quan trong việc quản lý loại chất thải này Cụ thể:

- Bộ Tài nguyên và môi trường thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trong phạm vi toàn quốc; chịu trách nhiệm tổ chức, ch đạo các hoạt động quản lý chất thải nguy hại Ban hành các ch tiêu môi trường cho việc lựa chọn bãi chôn lấp chất thải nguy hại các ch tiêu kỹ

Trang 16

thuật cho việc thiết kế, xây dựng và vận hành các khu lưu giữ, các bãi chôn lấp chất thải nguy hại bảo đảm vệ sinh môi trường; lựa chọn và tư vấn các công nghệ xử lý chất thải nguy hại; phối hợp với Bộ Tài chính ban hành mức thu phí, lệ phí quản lý chất thải nguy hại Hướng dẫn nội dung và thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy và các bãi chôn lấp chất thải nguy hại

- Ủy ban nhân dân t nh, thành phố trực thuộc trung ương Ch đạo Sở Xây dựng lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu lưu giữ, các cơ sở xử lý, tiêu hủy và các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh thuộc địa bàn quản lý của địa phương Ch đạo Sở Giao thông Công chính lập kế hoạch khả thi (phương án

tổ chức, phương tiện, thiết bị, công nghệ, vốn ) Và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch quản lý chất thải bao gồm cả thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại trên địa bàn quản lý của địa phương Ch đạo Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn nội dung, yêu cầu xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các chủ cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy, các bãi chôn lấp chất thải nguy hại để trình cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có thẩm quyền phê duyệt

1.4 Tác hại của chất thải nguy hại tới môi trường nước, đất, không khí, sức khỏe con người:

1.4.1 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường nước:

Nước ngấm xuống đất từ các bãi chôn lấp, bế chứa, nước thải chứa kim loại nặng làm ô nhiễm nước ngầm

Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, bể chứa, nước làm lạnh tro x …vào các mương rãnh hồ ao sông suối làm ô nhiễm nước mặt

Nước này chưa các vi trùng gây bệnh, kim loại nặng, chất hữu cơ… vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần …

Trang 17

1.4.2 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường đất:

CTR vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn vào đất chứa các chất độc hại và chất hữu c khó phân hủy làm thay đổi thành phần và pH của đất

Chất thải chứa kim loại, đặc biệt kim loại nặng : chì, kẽm, đồng thường

có nhiều ở khu khai thác mỏ, KCN Kim loại này tích lũy trong đất, thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hướng đến sức khỏe Chất thải gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn: chất tẩy rửa, phân bón, thuốc BVTV…

Bãi rác là nơi sinh sống của loài côn trùng gặm nhấm, loài này di động mang vi trùng gây bệnh truyền cho cộng đồng

1.4.3 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường khí:

Khí thoát ra từ các hố hoặc bãi làm phân, bãi chôn lấp rác chứa VOC,

CH4, , các khí độc hại hữu cơ vết…

Khí từ các lò thiêu chứa: bụi, SO2, NOx, CO, CO2, dixon, kim loại… Bụi sinh ra trong quá trình thu gom vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác

1.4.4 Tác động của chất thải nguy hại tới sức khỏe con người:

As: có độc tính mạnh, khả năng gây ung thư cao

Amiang: khi hít phải có thể gây ung thư và trung biểu mô

Cd: là tác nhân gây hủy hoại phổi, gây bệnh thận và kích ứng đường tiêu hóa

Cr: gây ung thư, rối loạn gen và nhiều bệnh khác

Chất thải y tế: các loại chất thải y tế ko đc xử lý trước khi đưa ra ngoài môi trường có thể gây nhiễm trùng, truyền mầm bệnh và các vi khuẩn có hại

- Phân loại theo tính chất, mức gây độc và ý nghĩa:

a Phân loại theo tính chất,

- Dễ nổ: Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ

do kết quả của phản ứng hóa học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc

Trang 18

ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh

- Dễ cháy:

Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại

Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển

Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy

Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy

- Oxy hóa: Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó

- Ăn mòn: Các chất thải thông qua phản ứng hóa học gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống hoặc phá hủy các loại vật liệu, hàng hóa và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất

có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại

Trang 19

Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khỏe thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây

ra hoặc tăng t lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây ra hoặc tăng tỷ lệ tổn thương gen di truyền thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

- Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật

- Có độc tính sinh thái: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tác hại nhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trường và các hệ sinh vật thông qua tích lũy sinh học

- Lây nhiễm: Các chất thải có vi sinh vật hoặc độc tố sinh học gây nhiễm trùng hoặc bệnh tật cho người và động vật

Trang 20

c Phân loại theo danh mục quản lý:

Mỗi chất thải được ấn định một ký hiệu nguy hại của US- EPA gồm 1 chữ cái và 3 chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo 4 danh mục: F, K, P,

U Danh mục được phân chia như sau:

Danh mục F: chất thải nguy hại thuộc nguồn ko đặc trưng

Danh mục K: chất thải nguy hại thuộc nguồn đặc trưng

Danh mục P và U: chất thải và các hóa chất thương phẩm nguy hại (clo, các loại axit, bazo, )

d Ý nghĩa của việc phân loại theo tính chất:

Việc phân loại chất thải nguy hại theo tính chất sẽ thuận lợi cho việc lưu giữ chất thải nguy hại tại nguồn trước khi đưa đi và tránh để các chất thải nguy hại tương thích với nhau ở gần nhau; Tùy theo tính chất của từng chất thải, sẽ có cách bảo quản và chọn phương pháp vận chuyển và xử lý phù hợp, tránh được sự cố xảy ra

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại t nh Lạng Sơn

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Chất thải nguy hại; xác định tính chất, thành phần chất thải nguy hại của các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

- Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý chất thải nguy hại trên địa bà thành phố Lạng Sơn

- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

Trang 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp có chọn

lọc các số liệu thứ cấp Căn cứ vào tài liệu điều tra thống kê tổng hợp đã được lưu hành có hiệu lực của Sở và thành phố, để tổng hợp các số liệu thu được theo từng mục đích sử dụng Các kết quả điều tra hiện có về hiện trạng môi trường của thành phố Lạng Sơn, Quy hoạch môi trường t nh Lạng Sơn, các báo cáo chủ nguồn thải chất thải nguy hại của các cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại, báo cáo chất thải nguy hại của t nh Lạng Sơn

 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa, thu thập tài liệu:

Thu thập tài liệu, số liệu: Gửi phiếu điều tra đến các đơn vị được điều tra khảo sát, 50 phiếu

Điều tra, khai thác thông tin, thu thập phiếu chuyển thể sang bản in và file dữ liệu máy tính Tổng hợp lại kết quả và nhận xét rút ra kết luận:

- Khảo sát thực địa tổng hợp với sự tham gia của các cán bộ, công nhân, người dân thuộc các lĩnh vực có liên quan;

- Xác định khối lượng và loại chất thải, căn cứ vào nguồn thải, dòng thải chính, quy mô, công suất của từng loại hình, công đoạn hoạt động, các bước tra cứu phân loại nguồn thải:

+ Bước 1: Căn cứ danh mục nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính để sơ bộ xác định một chủ nguồn thải đang được xem xét có thể phát sinh các chất thải nằm trong những nhóm nào, có thứ tự bao nhiêu Lưu ý là một cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thể liên quan đến một số nguồn thải hoặc dòng thải khác nhau do bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, do đó phát sinh những chất thải nằm trong nhiều nhóm khác nhau + Bước 2: Căn cứ vào thứ tự nêu trên để xác định vị trí của nhóm chất thải phân loại theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính trong danh mục chất thải; + Bước 3: Rà soát trong nhóm nguồn hoặc dòng thải chính nêu trên để xác định phân nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải liên;

Trang 23

+ Bước 4: Rà soát trong phân nhóm chất thải phân loại theo phân nhóm nguồn hoặc dòng thải nêu trên để xác định từng loại chất thải căn cứ vào tên của chúng Phân loại và áp mã CTNH tương ứng nếu chất thải được phân định là CTNH;

+ Bước 5: Trong trường hợp một hỗn hợp chất thải không có tên tương ứng trong danh mục, việc phân loại và áp mă CTNH theo nguyên tắc sau:

Khi hỗn hợp chất thải ch có một chất thải thành phần có tên tương ứng trong danh mục chi tiết được phân định là CTNH thì áp mã của CTNH này;

Khi hỗn hợp chất thải có hai hay nhiều chất thải thành phần có tên tương ứng trong danh mục chi tiết được phân định là CTNH thì có thể sử dụng tất cả các mã CTNH tương ứng hoặc áp một mã CTNH đại diện theo thứ

tự ưu tiên sau: Mã CTNH của chất thải thành phần có tỷ trọng lớn hơn trong hỗn hợp; khi không xác định r được tỷ trọng, thì áp mã của chất thải thuộc loại (nếu có) hoặc mã của CTNH có thành phần nguy hại với giá trị ngưỡng CTNH thấp nhất;

Cần phân biệt hỗn hợp chất thải với chất thải có thành phần nguy hại bám dính hoặc hỗn hợp chất thải mà các thành phần đã được hòa trộn với nhau một cách tương đối đồng nhất về tính chất hóa-lý tại mọi điểm trong khối hỗn hợp chất thải theo quy định tại QC KTMT về ngưỡng CTNH

+ Bước 6: Trong trường hợp không tìm được mã CTNH cụ thể theo nguồn thải hay dòng thải thì áp các mã CTNH nếu vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCKTMT về ngưỡng CTNH:

+ Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trong khu vực hiện đang quản lý, xử lý;

+ Điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn trực diện, phỏng vấn qua phiếu điều tra, liệt kê đầy đủ và chi tiết những thông tin cần thu thập và đối tượng có phát sinh chất thải nguy hại; câu hỏi được sử dụng ngắn và đơn giản; dự kiến

Trang 24

phỏng vấn 50 người; nội dung phỏng vấn tập trung vào những vấn liên quan đến hoạt động của cơ sở, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh, công tác thu gom, xử lý, quản lý chất thải tại cơ sở

 Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra, qua điều tra thực địa được tổng hợp, tính toán, đánh giá nhận xét mức độ ảnh hưởng, khuyến cáo, kiến nghị cơ sở quản lý tốt hơn

Trang 25

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Đi u i n t nhiên th nh phố ạng ơn

3.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Lạng Sơn có diện tích khoảng 79 km² Thành phố nằm bên quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 150 km; cách biên giới Việt Nam - Trung Quốc 18 km; cách Hữu Nghị quan 15 km và Đồng Đăng 13 km về phía Đông Bắc Dân số của thành phố năm 2017 là 95,801 người, với nhiều dân tộc khác nhau như: Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Dao, Mường, Sán Dìu, Sán Ch Thành phố Lạng Sơn nằm giữa một lòng chảo lớn, có dòng sông Kỳ Cùng chảy qua trung tâm thành phố Đây là dòng sông chảy ngược Nó bắt nguồn từ huyện Đình Lập của Lạng Sơn và chảy theo hướng Nam - Bắc về khu tự trị Quảng Tây - Trung Quốc Thành phố nằm trên trục đường quốc lộ 1A, đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung Quốc, đường quốc lộ 1B đi Thái Nguyên, đường quốc lộ 4B đi Quảng Ninh, đường quốc Lộ 4A đi Cao Bằng Thành phố nằm trên nền đá cổ, có độ cao trung bình 250 m

so với mực nước biển, gồm các kiểu địa hình: Xâm thục bóc mòn, cacxtơ và

đá vôi, tích tụ Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được quy hoạch thành một nút trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, thành một động lực kinh tế của t nh Lạng Sơn, vùng Đông Bắc Việt Nam và sau năm 2017 trở thành một cực của Tứ giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh)

Theo Nghị định 82/2002/NĐ-CP, ranh giới thành phố Lạng Sơn được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thạch Đạn, Thụy Hùng - huyện Cao Lộc;

- Phía Nam giáp xã Tân Thành, Yên Trạch - huyện Cao Lộc và xã Vân Thủy - huyện Chi Lăng;

Trang 26

- Phía Đông giáp thị trấn Cao Lộc và các xã Gia Cát, Hợp Thành, Tân Liên - huyện Cao Lộc;

- Phía Tây giáp xã Xuân Long - huyện Cao Lộc và xã Đồng Giáp - huyện Văn Quan

Thành phố Lạng Sơn được chia làm 8 đơn vị hành chính gồm 5 phường: Chi Lăng, Đông Kinh, Hoàng Văn Thụ, Tam Thanh, Vĩnh Trại và 3 xã: Hoàng Đồng, Mai Pha, Quảng Lạc

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Lạng Sơn

Trang 27

bình cao

°C (°F)

17.6 18.3 21.8 26.3 30.1 31.3 31.6 31.2 30.1 27.2 23.5 20.0 25,7 Trung

49 (1.93)

97 (3.82)

167 (6.57)

189 (7.44)

229 (9.02)

232 (9.13)

130 (5.12)

82 (3.23)

36 (1.42)

20 (0.79)

1.301 (51,22)

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 7.918,5 ha, trong đó đất sử dụng cho nông nghiệp là 1.240,56 ha, chiếm 15,66% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất lâm nghiệp đã sử dụng 1.803,7 ha, chiếm 22,78% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất chuyên dùng 631,37 ha, chiếm 7,9% diện tích đất tự nhiên

Tài nguyên nước: Thành phố Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua địa phận thành phố dài 19 km, lưu lượng trung bình là 2.300 m³/s, có suối Lao Ly

Trang 28

chảy từ thị trấn Cao Lộc qua khu Kỳ Lừa ra sông Kỳ Cùng và suối Quảng Lạc dài 97 km, rộng 6 - 8 m Ngoài ra, trong vùng còn có một số hồ đập vừa và nhỏ như hồ Nà Tâm, hồ Thẩm S nh, Bó Diêm, Lẩu Xá, Bá Chủng, Pò Luông

Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Lạng Sơn chủ yếu là đá vôi, đất sét, cát, đá cuội, sỏi Có 2 mỏ đá vôi chưa xác định được trữ lượng, nhưng chất lượng đá vôi có hàm lượng Cacbonac canxi rất cao đủ điều kiện để sản xuất xi măng Mỏ đất sét có trữ lượng trên 22 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra còn có một trữ lượng nhỏ vàng sa khoáng, kim loại đen (Mangan), bôxit

3.2 Tình hình inh tế - xã hội

Kinh tế của thành phố Lạng Sơn chủ yếu dựa vào du lịch và dịch vụ mà chủ yếu là buôn bán Thu nhập bình quân đầu năm 2017 người đạt 3.600 USD/người Năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của Lạng Sơn đạt gần 5430 triệu USD

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố: Ước tăng 15,2% so với năm

2015 Cơ cấu nhóm ngành trong: Thương mại - dịch vụ chiếm 62,84%; công nghiệp - xây dựng chiếm 32,71%; nông nghiệp chiếm 4,45% Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.300 USD/người Thành phố Lạng Sơn là trung tâm thương mại của vùng núi Đông Bắc của Việt Nam Năm 2016, thành phố đón 1.180.000 lượt khách du lịch, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ thực hiện được 4.048 tỷ đồng, đạt 99,6% kế hoạch, tăng 21,3% Trong 3 năm (2015 -2017), tốc độ tăng trưởng của thành phố Lạng Sơn đạt 8,82% Năm 2017, tổng thu nhập b nh quân đầu người đạt 78,12 triệu đồng/người/năm, gấp 1,46 lần so với cả nước

Giữ tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,9% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 14,2%, giảm 0,99% so với năm 2005 Triển khai Quyết định số 134/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đã tổ chức xét duyệt, cấp kinh

Trang 29

phí hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà cho 60 hộ, với kinh phí hỗ trợ 300 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch

Dân số năm 2017 của thành phố là trên 95.801 người, trong đó dân số thành thị chiếm 78%, dân số nông thôn ch chiếm 22%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,92% Cư trú tại thành phố ngoài 4 dân tộc chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Hoa còn có các dân tộc Cao Lan, Dao, Sán Dìu, Sán Ch , Ngái Có 49.200 người trong độ tuổi lao động, chiếm 56% dân số, trong đó lao động nông nghiệp ch chiếm 26% so với lao động trong độ tuổi Số lao động có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm hơn 10% trong tổng số lao động

Dân số toàn thành phố Lạng Sơn tính đến 31/12/2017 là 200.108 người

3.2.1 Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn thành phố khá hoàn ch nh,

có đường quốc lộ 1A, 4A, 4B, đường sắt liên vận quốc tế chạy qua Hiện nay, trên địa bàn thành phố có khoảng 40 km đường quốc lộ với bề mặt rộng

từ 10 - 20 m, 60 km đường t nh lộ với mặt đường rộng từ 5 - 11 m Tuyến cao tốc Hà Nội - Hữu Nghị Quan (tức đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn) với 6 làn xe sẽ được xây dựng với tổng vốn đầu tư dự kiến 1,4 tỷ USD vào năm

2016 Việt Nam hợp tác với Trung Quốc xây dựng tuyến đường sắt liên vận quốc tế cho Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Sẽ được đầu tư xây dựng cảng Phả Lại thành cảng đầu mối quan trọng trong tuyến đường thủy của hành lang Hiện nay, trên địa bàn thành phố

đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Phú Lộc 4, khu

đô thị Nam Hoàng Đồng

Thủy lợi và cấp nước: Trên địa bàn thành phố hiện có 8 hồ đập lớn nhỏ, với năng lực thiết kế 600 ha và 20 trạm bơm có khả năng tưới cho 300 ha; 10 giếng khoan với công suất 500 - 600 m³/h và 50 km đường ống phi 50 -

300 mm, cung cấp nước cho trên 8.000 hộ và hơn 300 cơ quan, trường học

Trang 30

Hiện nay, thành phố có khoảng 8 km đường ống thoát nước và hơn 5 km đường mương thoát nước

Hệ thống điện: Hệ thống điện lưới quốc gia trên địa bàn thành phố có khoảng 15 km đường dây cao thế 10 KV, 70 km đường dây 6 KV, 350 km đường dây 0,4 KV trên 200 trạm biến áp các loại có dung lượng từ 30 - 5.600 KVA cung cấp cho hơn 15.00 điểm công tơ Sản lượng điện thương phẩm trên địa bàn thành phố ngày càng tăng từ 21 triệu KWh năm 1998 lên 25,8 triệu KWh năm 2002, bình quân hàng năm tăng 5,3%, các trục đường chính, các ngã ba, ngã tư đều đã được trang bị hệ thống đèn báo hiệu

Mạng lưới thông tin - liên lạc: Năm 1997 lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống truyền dẫn vi ba số từ trung tâm Thành phố đến 11 huyện, các cửa khẩu Tổng các kênh vi ba số nội T nh là 400 kênh, dung lượng tổng đài TDX

- 1B 8.000 số Hiện nay trên địa bàn Thành phố có 15.000 máy thuê bao và hàng nghìn máy di động

Tính đến hết quý I năm 2018, kinh tế trên địa bàn t nh tiếp tục tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trên địa bàn quý I/2018 tăng 7,21% so với cùng

kỳ, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 16,36% (công nghiệp tăng 8,32%, xây dựng tăng 25,29%), dịch vụ tăng 7,53%

3.2.2 ản xuất công nghi p

Sản xuất công nghiệp nhìn chung ổn định, ch số sản xuất công nghiệp quý I tăng 9,8% so với cùng kỳ (trong đó: Công nghiệp khai khoáng tăng 14,6%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,3%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt tăng 7,4%; cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 4,6%.) Các sản phẩm chủ yếu đạt tiến độ kế hoạch và tăng so với cùng kỳ: Điện sản xuất tăng 7,4%, điện thương phẩm tăng 18,3%, than sạch tăng 6,5%, xi măng tăng 11,2%, gạch các loại tăng 3,9%, đá các loại tăng 9,5%, nước máy tăng 2,7%, ván bóc

Trang 31

và các sản phẩm từ gỗ rừng trồng tăng 4,5%; sản lượng clinker, chì thỏi và bột đá mài giảm nhẹ so với cùng kỳ

3.2.3 Thương mại, dịch vụ v du lịch

Hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động, cung ứng đủ, kịp thời hàng hóa, dịch vụ thiết yếu bảo đảm cân đối cung cầu, giá cả được kiểm soát, thị trường bình ổn, sức mua tăng cao trong dịp Tết Tổng mức bán lẻ hàng hóa

và dịch vụ tiêu dùng xã hội trên địa bàn ước đạt 4.950 tỷ đồng, bằng 29,5% kế hoạch, tăng 11,2% so với cùng kỳ Ch số giá tiêu dùng chung bình quân 2 tháng đầu nãm tãng 1,46% so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn ước 1.233 triệu USD, đạt 25,4% kế hoạch, tăng 32,1% so với cùng kỳ, trong đó kim ngạch xuất khẩu

769 triệu USD, đạt 29,6% kế hoạch, tăng 33,4% do lượng hàng xuất khẩu nông sản tăng cao; kim ngạch nhập khẩu 464 triệu USD, đạt 20,6% kế hoạch, tăng 30,1%

Hoạt động du lịch tăng trưởng khá, lượng khách du lịch tăng cao vào dịp

lễ hội Trong quý I thu hút trên 910,8 nghìn lượt khách du lịch, đạt 33,7% kế hoạch, tăng 10,8% so với cùng kỳ, trong đó 801,9 nghìn khách trong nước và 108,9 nghìn khách quốc tế; doanh thu du lịch toàn xã hội đạt 305 tỷ đồng, đạt 31,4% kế hoạch, tăng 11,7%

Hoạt động giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; công tác kiểm tra, kiểm soát phương tiện được tăng cường, giao thông luôn thông suốt; doanh thu vận tải ước đạt 361,4 tỷ đồng, tăng 21,2% so với cùng kỳ Dịch vụ bưu chính, viễn thông tiếp tục được đầu tư, nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phục vụ; doanh thu dịch vụ bưu chính đạt 22 tỷ đồng, tăng 12%

so với cùng kỳ; doanh thu viễn thông đạt 220 tỷ đồng, tăng 3%

3.3 ĩnh v c văn hóa - xã hội

Hoàn thành sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2017

- 2018 Tổ chức thi chọn học sinh giỏi Quốc gia lớp 12 có 18 giải (02 nhì, 05

ba, 11 khuyến khích); thi khoa học kỹ thuật Quốc gia đạt 03 giải (01 giải nhì,

Trang 32

01 giải ba, 01 giải tư) Đã có thêm 05 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn lên 179 trường

Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao tập trung phục vụ nhân dân đón Tết vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm gắn với các hoạt động chào mừng kỷ niệm 88 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, 50 năm cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968, phát động thi đua mừng Đảng, mừng Xuân; phối hợp tổ chức thành công Lễ ra quân “Đồng hành cùng phụ nữ biên cương” tại huyện Đình Lập

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được đảm bảo, các cơ sở khám, chữa bệnh thường trực 24/24 giờ, tiếp nhận xử lý kịp thời những trường hợp cấp cứu, không có tai biến chuyên môn xảy ra; đã khám 196,4 nghìn lượt người, điều trị 39,7 nghìn lượt bệnh nhân Công tác phòng, chống dịch được thực hiện thường xuyên, giám sát chặt chẽ, không phát sinh dịch bệnh mới, không có tử vong do mắc bệnh truyền nhiễm Triển khai các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức thanh kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất và Lễ hội Xuân 2018, không

có tình trạng ngộ độc thực phẩm xảy ra Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện

dự án Bệnh viện đa khoa t nh (700 giường), Bệnh viện y học cổ truyền để đưa vào sử dụng

Đã tổ chức 7 phiên giao dịch việc làm Tổng số người được tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách pháp luật lao động là 3.975 người; số người được tư vấn giới thiệu việc làm là 1.012 người Tính đến hết tháng 2/2018, tổng số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là 129,5 tỷ đồng, tổng số chi là 397

tỷ đồng, tổng số nợ là 123,8 tỷ đồng Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, chăm lo Tết cho người nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, công tác dân tộc, tôn giáo, nhất là trong dịp tết Nguyên Đán

(Nguồn: Báo cáo số 85/BC-UBND ngày 27/3/2018 của UBND thành phố Lạng Sơn về Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quý I, nhiệm vụ trọng tâm quý II năm 2018)

Trang 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Th c trạng chất thải nguy hại trên địa b n th nh phố ạng ơn

4.1.1 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại

Nguồn phát sinh chất thải rắn nguy hại và bùn thải chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn rất đa dạng tập trung chủ yếu từ các cơ sở y

tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Theo kết quả điều tra của hơn 100 danh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn cho thấy hầu hết các doanh nghiệp tập trung đã tuân thủ thực hiện quản lý theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và một số doanh nghiệp lớn nằm rải rác ở các phường, xã Chất thải rắn, chất thải sinh hoạt đều được các đơn vị, doanh nghiệp thu gom và thuê các đơn vị có chức năng để xử lý phù hợp Bên cạnh

đó phần lớn các cơ sở sản xuất nhỏ, cơ sở kinh doanh dịch vụ việc thực hiện quản lý và thu gom chất thải còn chưa được quan tâm đúng mức

- Nhóm nguồn phát sinh chất thải nguy hại:

Bảng 4.1 Nhóm nguồn phát sinh chất thải nguy hại

1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và than

2 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa

chất vô cơ

3 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hóa

chất hữu cơ

4 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt

5 Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại

6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh

7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại

8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm

che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

Trang 34

TT Nhóm nguồn thải

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị ô

nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nước cấp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ

hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi

mỡ, kim loại) ngày một nhiều và khó xử lý

Canh tác nông nghiệp: Ngành nông nghiệp phát triển cũng là lúc những sản phẩm như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản,… được sử dụng ngày càng nhiều Những hợp chất trên chứa nhiều kim loại nặng và chất nguy hại, gây nguy hiểm cho nguồn nước ngầm, tài nguyên đất

Dịch vụ y tế, khám chữa bệnh: Đây là một trong những nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn và khó quản lý Tại các cơ sở khám chữa bệnh, hằng ngày đều phát sinh một lượng lớn rác thải y tế Trong số đó, có nhiều chất thải độc hại từ phòng thí nghiệm, chất thải lây nhiễm từ kim tiêm, thiết bị phòng

mổ, … Nhóm rác thải này nếu được trộn lẫn với rác sinh hoạt thông thường sẽ làm việc phân loại và xử lý chất nguy hại trở nên cực kỳ khó khăn

Trang 35

Tiêu dùng dân dụng, sinh hoạt: Trong quá trình sinh hoạt, con người cũng vô tình thải ra môi trường một lượng chất thải nguy hại, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của chính mình Các sản phẩm thường ngày như pin, túi nilon,

mỹ phẩm, sơn, bình xịt … đều có chứa những chất độc hại (chì, thuỷ ngân, Cađimi, …) Những sản phẩm này nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ra nhiều mối nguy hại cho môi trường sống

4.1.2 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực nghiên cứu:

4.1.2.1 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động công nghiệp:

Các hoạt động sản xuất công nghiệp ngày càng cao, những chất nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất ngày càng nhiều và phức tạp, lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động công nghiệp được thể hiện tại bảng sau

Bảng 4.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động công nghiệp:

kg/năm

1 Chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình chế biến quặng

2 Chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình chế biến quặng

4 Bùn thải có các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải 1465

5 Chất hấp thụ đã qua sử dụng và bã lọc có các hợp chất halogen 84

6 Dịch cái thải từ quá trình chiết tách (mother liquor) và dung dịch

7 Chất phụ gia thải có các thành phần nguy hại 107

8 Bùn thải có thành phần nguy hại từ xử lý nước thải 55

9 Chất thải rắn có các thành phần nguy hại 5248

11 Tro đáy, x và bụi lò hơi có các thành phần nguy hại từ quá trình

Trang 36

12 Chất thải rắn có các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý khí

thải của nhà máy sử dụng nguyên liệu từ quặng thép 55

13 Chất thải lẫn dầu từ quá trình xử lý nước làm mát 164

14 X và váng bọt dễ cháy hoặc bốc hơi khi tiếp xúc với nước 655

15 L i, khuôn đúc đã qua sử dụng có các thành phần nguy hại 51

4.1.2.2 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động nông nghiệp:

Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và diệt trừ các loài gây hại ngày càng cao, những chất nguy hại phát sinh trong nông nghiệp ngày càng nhiều, lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động nông nghiệp được thể hiện tại bảng sau

Bảng 4.3 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động nông nghiệp:

kg/năm

1 Chất thải có dư lượng hóa chất trừ sâu và các loài gây hại

(chuột, gián, muỗi )

16

2 Chất thải có dư lượng hóa chất trừ cỏ 10

3 Chất thải có dư lượng hóa chất diệt nấm 15

4 Hóa chất bảo vệ thực vật và diệt trừ các loài gây hại thải, tồn

lưu hoặc quá hạn sử dụng không có gốc halogen hữu cơ

9

5 Hóa chất nông nghiệp thải, tồn lưu hoặc quá hạn sử dụng có

gốc halogen hữu cơ

112

6 Bao bì (cứng, mềm) thải chứa hóa chất nông nghiệp có gốc

halogen hữu cơ

86

7 Gia súc, gia cầm chết (do dịch bệnh) 1400

8 Chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình vệ sinh

chuồng trại

500

Trang 37

4.1.2.3 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt

Hoạt động tiêu dùng dân dụng, sinh hoạt của người dân hằng ngày đều thải ra môi trường một lượng chất thải nguy hại, gây ảnh hưởng đến môi trường, lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người được thể hiện tại bảng sau

Bảng 4.4 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt

kg/năm

5 Thuốc diệt trừ các loài gây hại thải 10

6 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải 350

9 Sơn, mực, chất kết dính và nhựa thải có các thành phần nguy

hại

30

10 Chất tẩy rửa thải có các thành phần nguy hại 450

13 Các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện có

các linh kiện điện tử

25

14 Gỗ thải có các thành phần nguy hại 305

4.1.2.4 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế

Hoạt động khám, chữa bệnh, đây là một trong những nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn tại các cơ sở khám chữa bệnh, hằng ngày đều phát sinh một lượng lớn rác thải y tế nguy hại lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động y tế được thể hiện tại bảng sau

Trang 38

Bảng 4.5 Lượng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế

kg/năm

2 Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn 1865

3 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao 122

II Chất thải nguy hại không lây nhiễm, gồm: 123,5

1 Hóa chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại 55,5

2 Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh

báo nguy hại từ nhà sản xuất

16

4 Các thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy

ngân và các kim loại nặng

50

9 Các thiết bị, linh kiện điện tử hoặc các thiết bị điện thải bỏ 65

10 Bao bì mềm, giẻ lau thải chứa các hóa chất độc hại thải bỏ 350,5

11 Chất thải là vỏ chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc

thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà

sản xuất

500

12 Chất hấp thụ, vật liệu lọc thải bỏ từ quá trình xử lý khí thải 112

13 Tro thải từ lò đốt chất thải rắn y tế 50

14 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải y tế 600

Trang 39

Như vậy: Có rất nhiều nguồn phát sinh chất thải nguy hại, gây khó khăn trong việc quản lý và phân loại Không ch các khu sản xuất mà mỗi các nhân cũng cần ý thức được mối hiểm hoạ từ chất thải nguy hại, từ đó có cách thức

xử lý đúng cách

 Các nguyên tắc chung trong quản lý chất thải nguy hại

Trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường: Phòng ngừa ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo, khắc phục và phục hồi là quan trọng Đồng thời, trong bất kỳ một lĩnh vực, đối tượng nào cũng cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững;

- Đảm bảo tính lồng ghép: Phối hợp liên ngành; lồng ghép các khu vực, các ngành, các đối tượng kiểm soát;

- Giảm lượng và độ độc của chất thải nguy hại tại nguồn thải; xử lý chất thải; tách các chất thải nguy hại; biến đổi hóa tính, sinh học nhằm phá hủy các chất thải nguy hại hoặc biến thành các chất ít nguy hại hơn;

- Thải bỏ các chất thải nguy hại theo đúng kỹ thuật để không gây tác hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng

 Quy trình quản lý chất thải nguy hại

Kiểm soát có hiệu quả quá trình phát sinh, lưu giữ xử lý, tái chế và tái sử dụng, chuyên chở, thu hồi và chôn lấp các chất thải nguy hại có ý nghĩa cực

kỳ quan trọng, nhằm bảo vệ sức khỏe và môi trường chuẩn mực, cũng như quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững Do chất thải nguy hại

có thể tồn lưu những độc tính trong một thời gian dài, có khi hàng thế kỷ, nên cần sớm giảm thiểu lượng chất thải nguy hại được thải bỏ Việc giảm thiểu lượng chất thải nguy hại có thể được thực hiện thông qua các biện pháp giảm lượng chất thải phát sinh tại nguồn, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải Cần phải xử lý chất thải trước khi thải bỏ nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng của chúng tới môi trường Việc xử lý này có thể thực hiện theo các phương pháp:

Trang 40

- Xử lý cơ học; phân hủy nhiệt hoặc phương pháp hóa/lý/sinh học Chất thải nguy hại sau xử lý (xử lý hóa/lý/sinh học hay xử lý nhiệt) sẽ được thải bỏ Bước này sẽ được thực hiện bằng phương pháp chôn lấp an toàn Có 5 giai đoạn trong toàn bộ quy trình quản lý chất thải nguy hại bao gồm:

+ Giai đoạn 1 - Quản lý nguồn phát sinh chất thải;

+ Giai đoạn 2 - Thu gom và vận chuyển;

+ Giai đoạn 3 - Xử lý trung gian;

+ Giai đoạn 4 - Chuyên chở chất thải nguy hại đến giai đoạn xử lý tiếp theo; + Giai đoạn 5 - Thải bỏ chất thải (chôn lấp cuối cùng)

- Xử lý chất thải nguy hại được ưu tiên đối với phương pháp giảm, quay vòng và tái sử dụng Tuy nhiên, phương án xử lý này thường ch dùng đối với một số loại rác thải như rất độc, chất quý hiếm có giá trị cần tái chế Bên cạnh đó phương án xử lý này có những hạn chế như: đầu tư kinh phí cao, cần

có kỹ thuật, tính chất đa dạng của chất thải Do vậy, cần xem xét đến các phương án xử lý khác như chôn lấp, thiêu đất, bê tông hóa

Có nhiều quá trình xử lý chất thải nguy hại, nhưng có thể tóm lược lại thành 4 quá trình chính như sau:

- Quá trình hóa lý: Tách chất thải nguy hại từ pha này sang pha khác, hoặc để tách pha nhằm giảm thể tích dòng thải chứa chất thải nguy hại;

- Quá trình hóa học: Biến đổi hóa học các chất thải nguy hại thành chất không độc hại hoặc ít nguy hại;

- Quá trình sinh học: Phân hủy sinh học các chất thải độc hại hữu cơ Các quá trình kỹ thuật khác loại bỏ chất thải nguy hại nhý: đốt phế thải, giảm thể tích phế thải

Tuy nhiên, có một số loại phế thải không nên sử dụng bằng quá trình đốt như là chất phóng xạ, chất thải dễ nổ Thực tế cho thấy, không có một quá trình đơn lẻ nào có thể xử lý triệt để chất thải nguy hại mà dây chuyền xử lý bao gồm một tập hợp các quá trình xử lý trên hợp và bổ sung cho nhau để đạt hiệu quả xử lý tốt

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Cục Môi Trường Việt Nam http://www.nea.gov.vn 10 Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2016, Báo cáo số: 95/BC- STNMT ng y 30/3/2017 của Sở Tài nguyęn và môi trường tình Lạng Sơn Link
2. Hazardous Materials Management http://io.org/~hzmatmg/ Link
3. Lawrence Livermore national laboratory environmental technologies program http://www-ep.es.llnl.gov/www-ep/aet.html/ Link
4. Preserving Resources through Integrated Sustainable Management of Wastes http://www.wrfound.org.uk/ Link
5. Waste Management Education and Research Consortium http://www.nmsu.edu:80/~werc/ Link
6. National Institute for Occupation Safety and Health http://www.cdc.gov/niosh/homepage.html Link
1. Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 Có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Luật bảo vệ môi trường 2005 Khác
2. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về Quản lý chất thải và phế liệu Khác
3. Nghị định 155/2016/NĐ-CP Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
4. Nghị định 154/2016/NĐ-CP Quy định về đối tƣợng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Khác
5. Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT Vể quản lý chất thải nguy hại Khác
6. QCVN 07:2009/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng chất thải nguy hại và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Khác
7. QCVN 50:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước Khác
11. Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2016, Báo cáo số: 125/BC- STNMT ngày 29/3/2018 của Sở tài nguyên và môi trường tình Lạng Sơn Khác
12. Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2016, Báo cáo số: 91/BC- STNMT ngày 29/3/2019 của Sở tài nguyên và môi trường tình Lạng Sơn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w