1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự đa dạng các loài bò sát (rreptilia) và ếch nhái (amphibia) tại khu dự trữ thiên nhiên động châu khe nước trong​

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HÀ VĂN NGOẠN NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI BÒ SÁT REPTILIA VÀ ẾCH NHÁI AMPHIBIA TẠI KHU DỰ TRỮ THIÊN NHIÊN ĐỘNG CHÂU - KHE NƯỚC TRONG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN NGOẠN

NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI BÒ SÁT (REPTILIA)

VÀ ẾCH NHÁI (AMPHIBIA) TẠI KHU DỰ TRỮ

THIÊN NHIÊN ĐỘNG CHÂU - KHE NƯỚC TRONG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

& MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LƯU QUANG VINH

Hà Nội, 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020

Người cam đoan

(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)

Hà Văn Ngoạn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã nhận được

sự hỗ trợ, quan tâm và giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức và các cá nhân

Xin chân thành cảm ơn TS Lưu Quang Vinh, trưởng bộ môn Động vật rừng, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp đã hướng dẫn khoa học và hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu

Xin cảm ơn ông Lê Trọng Trải, giám đốc Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt và bà Phạm Tuấn Anh, phó giám đốc Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt và các cán bộ khác của Trung tâm đã hỗ trợ trong quá trình thực địa thu thập số liệu Xin cảm ơn ThS Hà Văn Nghĩa, ThS Lê Công Tình, ThS Lò Văn Oanh đã hỗ trợ thực địa, phân tích và xử lý mẫu vật

Xin cảm ơn bà con xã Kim Thủy, Lâm Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đã hỗ trợ trong quá trình thực địa

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Lâm nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt (Vietnature), Quỹ Môi trường Thiên nhiên Nagao (NEF), Nhật Bản và Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt (Viet Nature)

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020

Tác giả luận văn

Hà Văn Ngoạn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 2

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.1 Vị trí địa lý 6

2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 6

2.1.3 Địa hình và địa chất 7

2.1.4 Thảm thực vật rừng 8

2.1.5 Khu hệ động vật 9

2.2 Thực trạng về dân sinh, kinh tế - xã hội 10

2.2.1 Đặc điểm dân số và dân tộc 10

2.2.2 Đặc điểm kinh tế 10

2.2.3 Đặc điểm xã hội và cơ sở hạ tầng 11

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

3.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 13

Trang 5

3.4.2 Phương pháp phân tích hình thái và định danh mẫu vật BSEN 15

3.4.3 So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực 17

3.4.4 Phương pháp đánh giá đặc điểm phân bố các loài bò sát, ếch nhái 18

3.4.5 Đánh giá tình trạng bảo tồn 19

3.4.6 Xác định các mối đe dọa 19

3.4.7 Đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo tồn 19

3.5 Tư liệu nghiên cứu 19

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Đa dạng về thành phần loài BSEN tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong21 4.1.1 Đa dạng thành phần loài bò sát tại Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 21

4.1.2 Đa dạng thành phần loài Ếch nhái tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong 24

4.2 Mô tả một số đặc điểm hình thái các loài Bò sát, ếch nhái ghi nhận mới cho Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 27

4.2.1 Đặc điểm hình thái các loài bò sát ghi nhận mới cho KVNC 27

4.2.2 Đặc điểm hình thái các loài Ếch nhái ghi nhận mới cho KVNC 38

4.3 Đặc điểm phân bố các loài bò sát, ếch nhái tại KVNC 45

4.3.1 Phân bố các loài bò sát theo đai cao 45

4.3.2 Phân bố bò sát, ếch nhái theo sinh cảnh 47

4.4 So sánh sự tương đồng của bò sát, ếch nhái KVNC với các VQG và KBT khác ở Việt Nam 49

4.5 Tình trạng bảo tồn và các mối đe dọa 51

4.5.1 Đánh giá tình trạng bảo tồn 51

4.5.2 Phân vùng ưu tiên bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái tại KVNC 53

4.5.3 Các nhân tố đe dọa 57

4.5.4 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng thảm thực vật 8Bảng 2.2 Thành phần loài động vật có xương sống tại Khu Dự trữ Thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong 9Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất 10Bảng 3.1 Nỗ lực nghiên cứu thực địa tại KDTTN Động Châu – Khe Nước Trong 12Bảng 3.2 Các tuyến điều tra chính tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong 15Bảng 3.3 Bảng các chỉ số đo chính của BSEN 16Bảng 4.1 Danh lục các loài bò sát tại Khu DTTN Động Châu –Khe Nước Trong 22Bảng 4.2 Danh lục các loài ếch nhái tại Khu DTTN Động Châu 25Bảng 4.3 Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice index) về đa dạng loài bò sát, ếch nhái giữa một số KBTTN và VQG 50Bảng 4.4 Tình trạng bảo tồn của các loài bò sát, ếch nhái tại KVNC 52Bảng 4.5 Tiêu chí đề xuất xếp hạng khu vực ưu tiên bảo tồn bò sát, ếch nhái tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong 54Bảng 4.6 Số loài bò sát, ếch nhái ghi nhận được phân theo các tiểu khu rừng của KDTTN Động Châu – Khe Nước Trong 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ các tuyến điều tra chính tại KDTTN Động Châu Khe Nước Trong14

Hình 4.1 Đa dạng các họ bò sát theo giống và loài 24

Hình 4.2 Đa dạng các họ ếch nhái theo giống và loài 27

Hình 4.3 Các loài bò sát ghi nhận mới tại KVNC 28

Hình 4.4 Thằn lằn Rắn hác Dopasia harti 28

Hình 4.5 Rắn leo cây thường Dendrelaphis pictus 29

Hình 4.6 Rắn rào quảng tây Boiga guangxiensis 30

Hình 4.7 Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus 31

Hình 4.8 Rắn lệch đầu fut sing Lycodon futsingensis 32

Hình 4.9 Rắn khuyết lào Lycodon laoensis 33

Hình 4.10 Rắn khiếm trung quốc Oligodon chinensis 34

Hình 4.11 Rắn hoa cỏ vàng Rhabdophis chrysargos 36

Hình 4.12 Rắn bồng chì Hypsiscopus plumbea 37

Hình 4.13 Rắn hổ xiên tre Pseudoxenodon bambusicola 38

Hình 4.14 Các loài ếch nhái ghi nhận mới tại KVNC 38

Hình 4.15 Cóc núi miệng nhỏ Megophrys microstoma 39

Hình 4.16 Chàng mẫu sơn Sylvirana maosonensis 41

Hình 4.17 Chẫu chuộc Sylvirana guentheri 42

Hình 4.18 Ếch cây đốm xanh Zhangixalus dennysi 43

Hình 4.19 Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale 45

Hình 4.20 Phân bố các loài bò sát theo đai cao 46

Hình 4.21 Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao 47

Hình 4.22 Phân bố các loài bò sát theo sinh cảnh tại KVNC 48

Hình 4.23 Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh tại KVNC 49

Hình 4.24 Sự tương đồng về thành phần loài bò sát, ếch nhái tập hợp theo nhóm giữa một số KBT và VQG ở Việt Nam (giá trị gốc nhánh với số lần nhắc lại là 1000)51 Hình 4.25 So sánh các loài bò sát, ếch nhái ghi nhận được tại các tiểu khu rừng của KDTTN Động Châu – Khe Nước Trong 53

Trang 9

Hình 4.26 Bản đồ phân vùng các khu vực ưu tiên bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái tại KDTTN Động Châu – Khe Nước Trong 56Hình 4.27 Săn bắt các loài bò sát ếch nhái làm thực phẩm tại Lâm Thủy 57Hình 4.28 Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây đoạn qua tiểu khu 534 thuộc KDTTN

Động Châu –Khe Nước Trong (Ảnh: H.V.Nghĩa) 58

Hình 4.29 Tai nạn giao thông là mối đe dọa đến các loài bò sát, ếch nhái 59

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu hệ ếch nhái và bò sát của nước ta rất đa dạng với khoảng 790 loài, trong

đó 502 loài bò sát và 288 loài ếch nhái (Uetz & Hošek 2020; Forst 2020) Chúng phân bố rộng ở cả 3 vùng Đồng Bằng, trung du và miền núi Hàng năm tại các Vườn Quốc gia (VQG), Khu bảo tồn (KBT), nhiều loài bò sát, ếch nhái mới được phát hiện, bổ sung cho danh lục của quốc gia, khu vực và thế giới Từ năm 2015 đến nay có hơn 100 loài mới đã được phát hiện cho khoa học và 26 loài ghi nhận mới cho khu hệ ếch nhái và bò sát Việt Nam (Uetz & Hošek 2020; Forst 2020) Tuy nhiên những nghiên cứu này ở vùng núi đá vôi chưa nhiều, một số điểm ở vùng núi

đá vôi đã được nghiên cứu như: tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng năm 2009, Ziegler

&Vu Ngoc Thanh đã báo cáo một danh lục tổng cộng 138 loài với 93 loài bò sát và

45 loài ếch nhái Gần đây, Lưu Quang Vinh et al (2013) đã đưa ra một danh lục cập

nhật với tổng cộng 151 loài bò sát, ếch nhái (101 loài bò sát, 50 loài ếch nhái), trong

đó ghi nhận thêm 13 loài mới cho VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và tỉnh Quảng Bình

Khu Dự trữ thiên nhiên (KDTTN) Động Châu - Khe Nước Trong nằm trên địa bàn xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cách VQG Phong Nha - Kẻ Bàng khoảng 100 km Do là KDTTN mới thành lập năm 2020 nên thông tin về khu

hệ động vật, đặc biệt là nhóm bò sát, ếch nhái còn rất hạn chế Tính đến thời điểm hiện tại mới chỉ có một đợt nghiên cứu chính thức về khu hệ bò sát và ếch nhái tại Rừng phòng hộ Động Châu được tiến hành thực địa vào năm 2015 trước khi KDTTN này được chính thức thành lập dựa trên phần lớn diện tích của Rừng phòng

hộ Động Châu Nghiên cứu về thành phần loài bò sát, ếch nhái tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong nhằm đánh giá hiện trạng về đa dạng thành phần loài, cập nhật bổ sung vào danh lục loài còn thiếu, cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo sinh cảnh và độ cao nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và bò sát, ếch nhái nói riêng, góp phần bảo tồn giá trị đa dạng sinh học của KDTTN làm cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn của

KDTTN mới được thành lập này Do vậy, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng các loài Bò sát (Reptilia) và Ếch nhái (Amphibia) tại Khu Dự trữ Thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có địa hình phức tạp tạo nên sự đa dạng về sinh cảnh ở cả vùng đồng bằng, trung du và vùng núi nên phù hợp cho sự phát triển của động vật nói chung, ếch nhái và bò sát nói riêng

Nỗ lực nghiên cứu về ếch nhái và bò sát ở Việt Nam được thể hiện qua các giai đoạn cụ thể như sau:

Công trình được công bố đầu tiên về bò sát và lưỡng cư ở Việt Nam phải kế

đến cuốn ''Nam dược thần hiệu'' của Tuệ Tĩnh đã liệt kê các vị thuốc được làm từ

các loài bò sát và lưỡng cư (được dịch sang tiếng Việt và tái bản vào năm 1972)

Giai đoạn trước năm 1945: đã có một số nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu về bò sát và lưỡng cư ở khu vực Đông Dương, trong đó có Việt Nam Hàng loạt các sách chuyên khảo được ra đời trong thời gian này có thể kể đến như Bourret (1936, 1941, 1942) và Smith (1921, 1935, 1943)

Giai đoạn 1954-1975: nghiên cứu về bò sát và lưỡng cư ở miền Bắc do các nhà khoa học trong nước thực hiện như Đào Văn Tiến, Trần Kiên, Lê Vũ Khôi, các công bố về thành phần loài và sinh thái của các bò sát và lưỡng cư (Dao 1957, 1962) Ở miền Nam đáng chú ý là công trình nghiên cứu về rắn của Camp-den Main (1970)

Giai đoạn 1975-1996: với sự kết hợp của các nhà khoa học trong và ngoài nước các nghiên cứu tập trung vào khám phá đa dạng thành phần loài đã tiến hành ở nhiều vùng khác nhau trong cả nước Nổi bật trong giai đoàn này có thể kể đến các khóa định loài về bò sát và lưỡng cư của Đào Văn Tiến (1977, 1978, 1879, 1981, 1982) Nguyễn Văn Sáng & Hồ Thu Cúc (1996) đã ghi nhận ở Việt Nam có 340 loài bò sát và lưỡng cư đến năm 1996

Giai đoạn từ 1997 đến nay: bên cạnh phương pháp định loài hình thái truyền thống, nhờ sự hỗ trợ của phương pháp sinh học phân tử trong phân tích các mối quan hệ di truyền đã góp phần khám phá thêm nhiều loài bò sát và lưỡng cư mới cho Việt Nam Với tổng số 458 loài vào năm 2005 (Nguyễn Văn Sáng và cs 2005)

Trang 12

đã tăng lên 545 loài vào năm 2009 (Nguyen et al 2009) Theo thống kê của hai trang web về cơ sơ dữ liệu của bò sát và ếch nhái thế giới (Reptile database and Amphibian Species of the World) thì số lượng loài bò sát và ếch nhái của Việt Nam

tính đến thời điểm hiện tại năm 2020 là khoảng 790 loài, trong đó có 288 loài ếch nhái, 214 loài thằn lằn, 248 loài rắn, 37 loài rùa và 3 loài cá sấu (Uetz & Hošek 2020; Forst 2020)

Những kết quả nghiên cứu về khu hệ ếch nhài và bò sát tại khu vực hệ sinh thái núi đá vôi ở Việt Nam gần đây có thể kể đến: Luu et al 2013 đã báo cáo tổng cộng 151 loài (101 loài bò sát và 50 loài lưỡng cư) trong đó ghi nhận 13 loài mới

cho VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và tỉnh Quảng Bình, theo Ziegler et al 2014 đã

cung cấp một danh lục của 102 loài (50 loài lưỡng cư và 52 loài bò sát) trong đó ghi

nhận lần đầu tiên cho tỉnh Hà Giang 8 loài ếch nhái và 12 loài bò sát Nguyen et al

2016 đã ghi nhận 31 loài lưỡng cư và bò sát từ kết quả nghiên cứu thực địa ở năm

2015 và 2016 trong đó có 8 loài mới ghi nhận cho huyện Hướng Hóa và 4 loài ghi

nhận mới cho tỉnh Quảng Trị Pham et al 2017 đã lần đầu báo cáo 21 loài ếch nhái

cho hệ sinh thái núi đá vôi của huyện Hà Lang, tỉnh Cao Bằng trong đó ghi nhận

mới 3 loài (Odorrana bacboensis, O graminea, Rhacophorus maximus) cho tỉnh

Cao Bằng

Số loài mới cho khoa học được công bố hàng năm cũng tăng lên rõ rệt qua các thời kỳ Nếu trong thời kỳ 1954-1975 chỉ phát hiện được 1 loài bò sát mới cho khoa học, thì từ năm 1976-1996, số loài phát hiện mới cho khoa học đã tăng lên 16 loài (4 loài ếch nhái, 12 loài bò sát), trong giai đoạn từ 1996-2005 số lượng loài mới phát hiện là 57 loài (28 loài ếch nhái, 29 loài bò sát), trong giai đoạn 5 năm gần đây

từ 2015-2020 số lượng loài mới phát hiện đã tăng nhanh lên đến 123 loài cho Việt Nam (94 loài ếch nhái và 39 loài bò sát) Một số loài mới được công bố gần đây có thể kể đến: 53 loài BSEN mới được công bố với mẫu chuẩn thu ở Việt Nam với 33

loài ếch nhái, 20 loài bò sát chẳng hạn như: Cyrtodactylus bobrovi (Nguyen, Le, Van Pham, Ngo, Hoang, The Pham & Ziegler, 2015; Cyrtodactylus Soni( Le, Nguyen, Le & Ziegler, 2016); Dixonius Minhlei (Ziegler, Botov, Nguyen, Bauer, Brennan, Ngo & Nguyen, 2016); Oligodon Condaoensis (Nguyen, Nguyen, Le &

Trang 13

Murphy, 2016); Cyrtodactylus Gialaiensis (Luu, Dung, Nguyen, Le & Ziegler, 2017); Cyrtodactylus Sonlaensis (Nguyen, Pham, Ziegler, Ngo & Le, 2017); Opisthotropis Voquyi (Ziegler, David, Ziegler, Pham, Nguyen & Le, 2018); Parafimbrios Vietnamensis (Ziegler, Ngo, Pham, Nguyen, Le & Nguyen, 2018); Acanthosaura phongdienensis (Nguyen, Jin, Vo, Nguyen, Zhou, Che, Murphy & Zhang, 2019); Cyrtodactylus taybacensis (Pham, Le, Ngo, Ziegler, Nguyen, 2019); Scincella badenensis (Nguyen, Nguyen, Nguyen & Murphy, 2019); Lycodon namdongensis (Luu, Ziegler , Ha, Le & Hoang, 2019); Oligodon rostralis (Nguyen, Tran, Nguyen, Neang, Yushenko & Poyarkov, 2020); Rhacophorus vanbanicus (Kropachev, Orlov, Ninh, and Nguyen, 2019); Megophrys caobangensis (Nguyen, Pham, Nguyen, Luong, and Ziegler, 2020); Gacixalus trieng (Rowley, Le, Hoang, Cao, and Dau, 2020); Kurixalus gracilloides (Nguyen, Duong, Luu, and Poyarkov,

2020);

Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá thì Nguyen Thanh Luan et al (2016) đã nghiên cứu trong giai đoàn 2015 đến 2016 và đã bổ sung cho danh lục của Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá Báo cáo này đã hoàn thành danh lục với 31n loài bò sát, ếch nhái với 16 họ thuộc 2 bộ

Hiện tại nhiều số liệu đã cũ, chưa kịp cập nhật bổ sung mới Nhiều loài còn đang thiếu thông tin và dẫn liệu vì vậy cần điều tra bổ sung và cập nhật những thông tin mới nhất để có được số liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau này

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu điển hình về bò sát, ếch nhái tại Quảng Bình có thể kể đến các nghiên cứu tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng nơi được đánh giá cao về tính đa dạng sinh học VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đã công bố danh lục bò sát, ếch nhái với 151 loài, trong đó có 50 loài lưỡng cư, 12 loài rùa, 31 loài thằn lằn, và 58 loài rắn Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây ở tỉnh Quảng Bình chỉ tập trung chủ yếu tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, các khu vực khác chưa được quan tâm Đặc biệt là KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong, mới được điều tra duy nhất một lần vào năm 2015 bởi Phạm Thế Cường và cộng sự, kết quả báo cáo có 67 loài bò sát, ếch nhái tại khu vực Động Châu - Khe Nước Trong (Rừng phòng hộ Động Châu), tuy

Trang 14

nhiên nghiên cứu này chỉ mới tập trung ở một số tiểu khu như 528, 534, 533, 535,

do vậy cần có thêm nghiên cứu để cập nhật và bổ sung thông tin Hơn nữa, từ khi thành lập vào ngày 25 tháng 06 năm 2020, chưa có nghiên cứu nào về các loài bò sát, ếch nhái tại khu vực này Đây sẽ là thông tin để bổ sung cho KVNC về thành phần loài bò sát, ếch nhái cũng như sự đa dạng của nó

Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong, tỉnh Quảng Bình là một khu vực

có diện tích rộng và có sinh cảnh đa dạng phong phú từ rừng thường xanh đến các thủy vực và đồng ruộng Đây là môi trường phát triển của nhiều loài bò sát, ếch nhái Nhưng do sự tác động mạnh mẽ của con người nên đã gây nhiều ảnh hưởng đến quần thể loài bò sát, ếch nhái Kết quả nghiên cứu thành phần loài bò sát, ếch nhái tại đây sẽ là cơ sở để có các giải pháp bảo tồn hiệu quả nhằm khôi phục khu hệ

bò sát ếch nhái góp phần bảo tồn nguồn gen

Vì vậy, những nghiên cứu để bổ sung thành phân loài, cập nhật hệ thống phân loại, phân bố và đánh giá tình trạng bảo tồn khu hệ bò sát, ếch nhái trong khu vực là hết sức cần thiết Từ đó đề xuất các phương pháp bảo tồn khu hệ bò sát, ếch nhái nói riêng và khu hệ động vật tại Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nói chung

Trang 15

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong được thành lập theo quyết định số 2156/QĐ-UNND ngày 25 tháng 06 năm 2020 của chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nằm ở phía Tây - Nam tỉnh Quảng Bình thuộc địa giới hành chính xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy Phía Tây giáp với CHDCND Lào, phía Đông giáp với xã Ngân Thuỷ, phía Bắc giáp với xã Lâm Thuỷ (huyện Lệ Thuỷ), phía Nam giáp với KBTTN Bắc Hướng Hoá (tỉnh Quảng Trị) Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong có 22 tiểu khu, với tổng diện tích là 22.595,94 ha

- Nhiệt độ bình quân năm 22,3 0C

- Nhiệt độ bình quân tối cao 25,8 0C vào tháng 6,

- Nhiệt độ bình quân tối thấp 18,1 0C vào tháng 1,

- Lượng mưa bình quân năm 2.079 mm,

- Lượng mưa bình quân tháng thấp nhất 18,8 mm vào tháng 2,

- Lượng mưa bình quân tháng cao nhất nhất 456,2 mm vào tháng 10,

Có 3 loại gió mùa chính thịnh hành trong khu vực Gió mùa đông- nam mang theo hơi ẩm và mưa lớn, thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 11 Gió mùa đông-

Trang 16

bắc mang theo hơi lạnh và mưa phùn, thịnh hành từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Gió mùa tây- nam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, thường khô và nóng nên mùa khô bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9

2.1.2.2 Thủy văn

Toàn bộ khu vực là vùng đầu nguồn của sông Long Đại và sông Kiến Giang (hai nhánh của sông Nhật Lệ) là một trong những sông lớn nhất tỉnh Quảng Bình Trong nội vi khu vực rất nhiều khe suối nhỏ chằng chịt tạo thành 2 hệ sông suối chính là hệ sông Sa Ram (KNT) và Khe Bang Hệ Sa Ram gồm nhiều suối lớn đổ

về như Khe Vàng, Khe Bung, suối Sa Ram Hệ Khe Bang cũng gồm nhiều suối lớn như: An Bai, Rào Chân và Khe Bang.Các sông suối trong khu vực thường ngắn, có

độ dốc lớn, xâm thực sâu, vì thế thường gây lũ và làm sạt lở đất, ảnh hưởng tới giao thông đi lại trong vùng

Vùng núi có độ cao trên 700 m chiếm một phần nhỏ (khoảng 10%) diện tích khu vực Còn lại 90% diện tích là vùng đồi núi có độ cao dưới 700 m Theo Thái Văn Trừng (1978) thì đây là rừng nhiệt đới thường xanh trên núi đất thấp Trên toàn quốc, rừng ở dạng địa hình này đang bị suy thoái và trở nên rất hiếm do rừng d

ễ tiếp cận nên bị tác động mạnh Do có nguy cơ đe dọa cao nên các tổ chức bảo tồn thiên nhiên xếp loại rừng này là rừng có giá trị bảo tồn cao (WWF 2008) Trong khi

đó ở Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong có kiểu rừng trên vùng núi đất thấp còn chiếm một tỷ lệ rất cao Đây chính là đối tượng cần phải bảo tồn trong khu vực và là mục tiêu bảo tồn trong toàn quốc

2.1.3.2 Địa chất

Địa chất vùng điều tra thuộc miền vòng trống Paleozoi rộng lớn thuộc đới Trường Sơn Bắc, có cấu tạo đặc thù với nhiều mặt cắt Paleozoi khá đầy đủ và dày Bao gồm các trầm tích Odovic thượng và Silua Thành phần bồi lắng gồm

Trang 17

có sắt, cát, Conglonurat, cuội, sỏi, dăm Song song với quá trình bồi lắng là quá trình xâm nhập các khối Magma acid như Granit, Daxit, Rhefonit Trong vùng điều tra xuất hiện diện tích đáng kể của kiểu thung lũng kiến tạo và xâm thực nằm dọc theo các con sông suối Nham thạch chủ yếu bao gồm các khối được tạo thành từ Magma, Granit, Rhyonit, đặc điểm đá rất mỏng, có kết cấu hạt thô, tỷ lệ thạch anh lớn khó phong hóa Các vùng thạch tạo từ trầm tích hạt thô như sa thạch, cuội kết, dăm kết, conglomerat có kết cấu hạt thô, bở, rời, phong hóa nhanh, dễ rửa trôi và xói mòn Đất được hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch và magma acid kết tính chua, chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp, tạo nên khá nhiều loại đất có độ phì khác nhau, tùy thuộc vào các kiểu địa hình, thảm thực

bì, độ cao và độ dốc của địa hình

2.1.4 Thảm thực vật rừng

Khu vực này rất phong phú về kiểu thảm thực vật rừng, đặc biệt là thảm thực vật ở vùng núi thấp (có độ cao dưới 700 m so với mực nước biển) Ở các địa phương khác, kiểu rừng này do gần dân cư và dễ tiếp cận, đã bị phá hủy và còn lại rất ít Tuy nhiên, ở khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong thì các kiểu thảm thực vật này còn khá nhiều, khoảng trên 18.000 ha Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra ngoài thực địa cho thấy tỷ lệ độ che phủ của rừng trong khu vực đề xuất lên tới 99% Theo quan điểm phân loại thảm thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1978), các kiểu thảm thực vật chính và phụ của khu vực được trình bày chi tiết tại bảng 2.1

Bảng 2.1 Hiện trạng thảm thực vật

2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp 12.555,09 55,56

4 Kiểu rừng thứ sinh phục hồi sau biến mất rừng 495,30 2,19

(Nguồn: Viện điều tra Quy hoạch rừng điều tra trong các năm 2009- 2011, Chi cục

Kiểm lâm và các chuyên gia rà soát bổ sung đầu năm 2018)

Trang 18

2.1.5 Khu hệ động vật

Kế thừa các tài liệu trước đây và các kết quả khảo sát của các nhà khoa học Quốc tế, Viện Sinh thái Tài nguyên Sinh vật, Trường Đại học Lâm nghiệp và Trung tâm Bảo tồn Tthiên nhiên Việt (VietNature) điều tra trong các năm 2014-2017 đã thống kê sơ bộ được 357 loài động vật có xương sồng trên cạn; trong đó: 76 loài thú, 214 loài chim và 67 bò sát ếch nhái (chi tiết xem bảng 2.2)

Bảng 2.2 Thành phần loài động vật có xương sống tại Khu Dự trữ Thiên

nhiên Động Châu - Khe Nước Trong

Bộ Số loài IUCN SĐVN CITES NĐ 64 Nguồn

Nguồn: Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt (VietNature)

Tổng số 76 loài thú đã ghi nhận ở Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong Trong có tất cả các loài thú đặc trưng cho vùng Bắc Trường Sơn đã ghi nhận được thông qua khảo sát trực tiếp hoặc kết quả bẫy ảnh Các loài này bao gồm: Khỉ mặt đỏ, Khỉ đuôi lợn, Chà vá chân nâu, Vượn siki, Thỏ vằn, Tê tê java, Gấu ngựa, Mang trường sơn, Mang lớn, Saola, Sơn dương, Trong số các loài này có hai loài thú đang bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp cao nhất là Tê tê java và Saola (cấp Rất Nguy cấp: CR)

Khu hệ chim KVNC đặc trưng cho vùng chim đặc hữu đất thấp Trung Bộ

Đã ghi nhận được có 214 loài chim ở khu vực Ghi nhận 4 trong số 7 loài là những loài phân bố hẹp ở vùng chim đặc hữu, bao gồm các loài: Trĩ sao, Khướu mỏ dài, Chích chạch má xám và Khướu má xám Có hai loài đang bị đe dọa ở cấp toàn cầu

là Gà lôi lam mào trắng (CR) và Đuôi cụt bụng đỏ VU), trong đó loài Gà lôi lam mào trắng chỉ ghi nhận qua phỏng vấn thợ săn địa phương Với nhiều rất nhiều nỗ lực điều tra bằng phương pháp bẫy ảnh của Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt, tuy nhiên cho tới thời điểm hiện tại các chuyên gia vẫn chưa ghi nhận được ảnh của loài Gà lôi lam mào trắng trên thực địa

Trang 19

2.2 Thực trạng về dân sinh, kinh tế - xã hội

Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong nằm trọn trong địa giới hành chính xã Kim Thủy và không có dân sinh sống trong phạm vi ranh giới

Xã Lâm Thủy là xã giáp ranh với xã Kim Thủy có khoảng cách tới khu rừng tương đối gần, và có một phần ranh giới xã giáp với ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên Vì vậy vùng đệm của KVNC được xác định là diện tích ngoài ranh giới Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong thuộc 02 xã Kim Thủy và Lâm Thủy

2.2.1 Đặc điểm dân số và dân tộc

Hai xã vùng đệm thuộc khu vực miền núi rẻo cao, giáp biên giới nên có mật

độ dân số rất thưa Theo số liệu năm 2016, mật độ dân số trung bình của xã Kim Thủy là 75,34 người/km2 và xã Lâm Thủy chỉ có 5,97 người/ km2 Tỉ lệ tăng dân số

cơ học của 02 xã rất thấp, tại xã Kim Thủy năm 2015 dân số có 3.661 người, năm

2016 có 3.672 người tỷ lệ tăng dân số 0,3%, tại xã Lâm Thủy năm 2015 có 1.355 người, năm 2016 có 1.360 người, tỷ lệ tăng dân số 0,37% (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy tháng 5/2017)

Thành phần dân tộc tại 02 xã chỉ gồm người Kinh và Vân Kiều, trong đó chủ yếu là người Vân Kiều chiếm tới 73,6% tổng số hộ với 78,9% dân số của hai xã, người Kinh chiếm 26,4% số hộ và 21,1% dân số Trong đó, xã Lâm thủy có tới 94,1% là người Vân Kiều, xã Kim Thủy chiếm 72,6% là người Vân Kiều

Trang 20

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít (2,59%), do vậy cùng với sản xuất nông nghiệp thì sản suất lâm nghiệp là ngành mang lại thu nhập chính Số hộ kinh doanh thương mại dịch vụ; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp rất ít chỉ chiếm 0,97%, còn lại chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

2.2.3 Đặc điểm xã hội và cơ sở hạ tầng

2.2.3.1 Giáo dục

Điều kiện cơ sở hạ tầng cho giáo dục đã được cải thiện rất nhiều Hầu hết các cụm thôn, bản đều có điểm trường mầm non Hiện tại, địa phương có nhiều chính sách ưu đãi đối với học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, nên hầu hết trẻ em ở độ tuổi 5-6 tuổi đến trường đạt tỷ lệ 100% Tỷ lệ mù chữ thấp, chỉ còn tồn tại ở những người lớn tuổi

2.2.3.2 Y tế

Các xã đều đã có trạm y tế, thường nằm ở trung tâm xã được xây dựng kiên

cố Mỗi trạm được thiết kế với 10 phòng khép kín, được đầu tư trang thiết bị khám chữa bệnh tương đối đầy đủ Trạm Kim Thủy đạt chuẩn quốc gia Lực lượng cán bộ

y tếmỗi trạm gồm 01 bác sỹ, 01 y sỹ, 03 y tá và điều dưỡng Ngoài ra, các thôn bản đều có y tá thôn bản Tuy nhiên đối với chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do trình độ nghiệp vụ cán bộ y tế còn nhiều hạn chế nên đã ảnh hưởng nhiều tới chất lượng khám chữa bệnh trong vùng

2.2.3.3 Giao thông

Trong những năm qua, các tuyến đường chính đã được làm mới và nâng cấp, đặc biệt là tuyến đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn xã Kim Thủy, xã Lâm Thủy và đường tỉnh lộ 16 chạy dọc xã Kim Thủy được hoàn thành nên việc giao dịch buôn bán, giao lưu với bên ngoài được mở rộng và phát triển, diện mạo các

xã cũng thay đổi, đời sống người dân được nâng cao

2.2.3.4 Điện nước

Xã Kim Thủy và xã Lâm Thủy đã cơ bản có điện lưới về tận các bản Các thôn bản đều đã có nước sạch sử dụng cho sinh hoạt Điều kiện sinh hoạt, trang thiết

bị trong các hộ gia đình đang từng bước được cải thiện Tất cả các hộ tại các bản

có điện lưới cơ bản đã có ti vi, một số hộ đã có tủ lạnh,…

Trang 21

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Cung cấp dữ liệu về các loài bò sát, ếch nhái và các thông tin khác liên quan đến chúng làm cơ sở khoa học hỗ trợ công tác bảo tồn và quản lý rừng bền vững tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các loài bò sát, ếch nhái

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong, huyện

Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian điều tra thực địa được thực hiện từ tháng

07 năm 2018 đến tháng 8 năm 2020 với tổng cộng 95 ngày thực địa với 38 lượt người tham gia, chi tiết xem bảng 3.1

Bảng 3.1 Nỗ lực nghiên cứu thực địa tại KDTTN Động Châu –

Khe Nước Trong Thời gian Số ngày thực địa Số lượt người tham gia

Trang 22

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định sự đa dạng về thành phần các loài bò sát, ếch nhái, đánh giá sự tương đồng về thành phần các loài bò sát, ếch nhái của khu vực nghiên cứu với một

số KBT/VQG lân cận và/hoặc có sinh cảnh tương tự ở Bắc Trung Bộ và phía Bắc Việt Nam

- Đặc điểm phân bố của các loài bò sát, ếch nhái theo các dạng sinh cảnh sống, theo độ cao ghi nhận loài

- Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài bò sát, ếch nhái tại khu vực nghiên cứu dựa trên tính đặc hữu, tính quý hiếm và bị đe doạ

- Xác định các nhân tố đe doạ đến quần thể bò sát, ếch nhái tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Thiết bị, dụng cụ: bản đồ địa hình, GPS, la bàn, đèn pin, dao, túi sơ cứu, gậy

bắt rắn, máy ảnh, thước, túi vải đựng mẫu, cồn xử lý mẫu, bộ đồ mổ, xi lanh, nhãn, bút kim, bút chì, lọ nhựa đựng mẫu vật, sổ tay ghi chép

Điều tra theo tuyến: 10 tuyến điều tra chính được thiết lập tại KDTTN Động

Châu - Khe Nước Trong Tuyến điều tra được lập dựa vào bản đồ địa hình, thảm thực vật và sinh cảnh sống của các loài bò sát, ếch nhái tại khu vực nghiên cứu Trong nghiên cứu này, các tuyến điều tra chính được thiết lập dựa trên các đường mòn tuần tra, giám sát được thiết kế bởi Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt, chi tiết các tuyến điều tra chính xem hình 3.1 và bảng 3.2 Các tuyến điều tra phụ sẽ được thiết kế dựa trên các tuyến chính nhằm đảm bảo sẽ đi qua các dạng sinh cảnh,

độ cao khác nhau của khu vực nghiên cứu, đặc biệt quan tâm đến các điểm có nước, vách đá và thung lũng Mỗi tuyến điều tra được đánh dấu điểm đầu và điểm cuối bằng các cây to hay địa vật cụ thể

Chọn điểm thu mẫu: Tập trung vào các khu vực ẩm ướt như ven suối, vũng

nước, vách đá, cửa hang, trên cây và quan sát dưới mặt đất

Trang 23

Ghi chép các ghi nhận: Ghi các toạ độ bằng máy định vị vệ tinh GPS Garmin

78s (Hệ toạ độ VN-2000), ghi chép vào sổ thực địa Ghi độ ẩm bằng máy Rocktrail Z29592 Chụp ảnh bằng máy ảnh Canon Rebel XL2

Thời gian thu mẫu: Thời gian điều tra quan sát và thu thập mẫu vật ban ngày

từ 09:00 - 16:00, ban đêm từ 19:00 - 24:00

Phương pháp thu mẫu: Chủ yếu thu thập mẫu vật bằng tay và các dụng cụ

chuyên dụng (như kẹp và gậy bắt rắn) Mẫu vật được đựng trong túi vải hoặc túi nilon chắc chắn Sau khi chụp ảnh và định loại sơ bộ, một số mẫu vật phổ biến sẽ được thả lại tự nhiên, các mẫu vật đại diện sẽ được lưu giữ lại làm tiêu bản nghiên cứu

Hình 3.1 Bản đồ các tuyến điều tra chính tại KDTTN Động Châu

Khe Nước Trong

Trang 24

Bảng 3.2 Các tuyến điều tra chính tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong

Tên tuyến Tọa độ điểm đầu Tọa độ điểm cuối

Tuyến 1: Rum Ho- Ngọn khe Đan 567120 1881520 561230 1880562 Tuyến 2: Cầu Khỉ - Ngọn khe Le 567914 1878860 563779 1877580 Tuyến 3: Cầu Khỉ -Ngọn khe Vàng 567914 1878860 567308 1874016 Tuyến 4: Trung Đoàn - Ngọn khe Lương 571069 1878527 569796 1874130 Tuyến 5: Trung Đoàn - Ngọn khe Máy Bay 574068 1879075 569948 1876631 Tuyến 6: TK527 - Ngọn khe Gõ 582886 1876659 578856 1875438

Gắn nhãn kỹ hiệu mẫu: Sau khi gây mê, mẫu vật được đeo nhãn có đánh số

ký hiệu Nhãn và chỉ buộc không thấm nước, chữ viết trên nhãn không bị tan trong cồn Đối với ếch nhái thì buộc nhãn vào đầu gối Cố định mẫu: Việc cố định mẫu cần đảm bảo mẫu có hình dạng dễ phân tích hoặc quan sát sau này Sắp xếp mẫu vật theo hình dạng mong muốn, sau đó phủ vải màn hoặc giấy thấm lên trên, ngâm trong cồn 80-90% trong vòng 8-10 tiếng Đối với mẫu bò sát, ếch nhái cỡ lớn, cần tiêm cồn 80% vào bụng và cơ của con vật để tránh thối hỏng mẫu

Bảo quản mẫu vật: Để bảo quản lâu dài, sau khi cố định mẫu được chuyển sang ngâm trong cồn 70%

3.4.2 Phương pháp phân tích hình thái và định danh mẫu vật BSEN

3.4.2.1 Phương pháp phân tích hình thái mẫu vật BSEN

Các chỉ số hình thái sử dụng theo Nguyen el al (2012) cho các loài ếch nhái, Phung & Ziegler (2011) cho các loài thằn lằn, và theo David et al (2012) cho các

Trang 25

loài rắn Các chỉ số về hình thái được đo bằng thước kẹp điện tử Alpha-Tool với đơn vị đo nhỏ nhất là 0,01 mm Một số chỉ số chính được thể hiện tại bảng 3.3

Bảng 3.3 Bảng các chỉ số đo chính của BSEN

Thân và đầu

1 SVL Chiều dài mút mõm đến hậu môn

2 HH Chiều cao tối đa của đầu

3 HL Dài đầu: Đo từ mút mõm đến góc sau của xương hàm dưới

4 SNL Khoảng cách mút mõm đến mũi

5 SE Khoảng cách từ mõm đến mắt

6 NEL Khoảng cách từ góc trước của mắt đến mũi

7 SL Khoảng cách từ mút mõm đến góc trước của mắt

8 ED Đường kính lớn nhất của mắt theo chiều ngang

9 TED Khoảng cách từ bờ trước của màng nhĩ đến góc sau của mắt

10 TD Đường kính lớn nhất của màng nhĩ

11 HW Rộng đầu: Đo phần rộng nhất của đầu

12 IND Khoảng cách gian mũi (giữa 2 lỗ mũi)

13 AOD Khoảng cách góc trước giữa hai ổ mắt

14 IOD Khoảng cách gian ổ mắt: Đo khoảng cách hẹp nhất giữa 2 ổ mắt

15 UEW Rộng mí mắt: Phần rộng nhất của mí mắt trên

Chi trước

16 FLL Dài chi trước từ mép ngoài của đĩa ngón III đến nách

17 LAL Chiều dài cánh tay đo từ nách đến khuỷu tay

18 F1L Chiều dài ngón tay I

19 F2L Chiều dài ngón tay II

20 F3L Chiều dài ngón tay III (ngón dài nhất)

21 F4L Chiều dài ngón tay IV

22 FD3 Chiều rộng đĩa bám ngón tay III

23 MTTi Chiều dài củ bàn trong

Trang 26

Stt Kí hiệu Giải thích

24 MTTe Chiều dài củ bàn ngoài

Chi sau

25 HLL Dài chi sau từ mép ngoài đĩa ngón IV chân sau tới bẹn

26 FL Chiều dài đùi (từ lỗ huyệt đến đầu gối)

27 TL Chiều dài ống chân (từ đầu gối đến khớp cổ-bàn)

28 FOT Chiều dài bàn chân (từ khớp cổ bàn đến mút ngón IV)

29 T1L Chiều dài ngón I

30 T2L Chiều dài ngón II

31 T3L Chiều dài ngón III

32 T4L Chiều dài ngón IV (ngón dài nhất)

33 T5L Chiều dài ngón V

34 TD4 Chiều rộng đĩa bám ngón chân IV

35 TBW Chiều rộng ống chân

36 MTTi Chiều dài củ bàn trong

37 MTTe Chiều dài củ bàn ngoài

Đuôi

38 TAL Chiều dài đuôi

3.4.2.2 Phương pháp định danh mẫu vật

So sánh hình thái của mẫu vật thu được với các mẫu đã được định tên đang lưu giữ ở Trường Đại học Lâm nghiệp Định loại tên loài theo các tài liệu của Inger

et al (1999), Bain & Nguyen (2004), Bain et al (2006, 2009), Hendrix et al (2008), Nguyen Van Sang et al (2009), Nguyen Quang Truong et al (2012), Ziegler & Vu

(2009) và một số tài liệu khác có liên quan Tên khoa học và phổ thông của loài theo Nguyen Van Sang et al (2009) và một số tài liệu mới công bố gần đây

3.4.3 So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực

Dựa trên số liệu thu thập được trong quá trình thực địa, kết hợp tham khảo các công trình đã công bố, nghiên cứu này so sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong với các KBT, VQG có sinh

Trang 27

cảnh tương tự gồm KBTTN Bắc Hướng Hóa (Quảng Trị), VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), VQG Cúc Phương (Ninh Bình) So sánh tương quan giữa

thành phần loài giữa các khu vực, sử dụng phần mềm PAST Statistic (Hammer et

al 2001) để phân tích thống kê Số liệu được mã hoá theo dạng đối xứng (1: Có

mặt; 0: Không có mặt) Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice index) được tính như sau: djk=2M/(2M+N); trong đó M là số loài ghi nhận cả 02 vùng, N là tổng số loài chỉ ghi nhận ở một vùng

3.4.4 Phương pháp đánh giá đặc điểm phân bố các loài bò sát, ếch nhái

3.4.4.1 Phân bố theo sinh cảnh

Căn cứ vào phân chia dạng thảm thực vật của UNESCO 1973 và mức độ tác động của con người đếm thảm thực vật theo tài liệu “Sổ tay hướng dẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học (2003), căn cứ hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu và căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực địa, chúng tôi đánh giá phân bố của các loài rắn

ở 03 dạng sinh cảnh chính gồm: Khu dân cư và đất nông nghiệp (ao, vườn quanh nhà, đất canh tác), rừng thứ sinh đang phục hồi (rừng phục hồi sau nương rẫy, sau cháy, rừng bị khai thác mạnh, cây bụi) và rừng thường xanh ít bị tác động (rừng giàu, rừng cây lá rộng, rừng hỗn giao thường xanh), kết quả sẽ được thể hiện theo mẫu biểu 01

Mẫu biểu 01: Phân bố các loài rắn theo sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu

Stt Tên

khoa học

Tên phổ thông

Sinh cảnh ghi nhận Sinh cảnh

3.4.4.2 Phân bố theo độ cao

Tác giả Bain & Hurley (2011) căn cứ vào điều kiện tự nhiên gồm địa hình và thảm thực vật đã phân chia khu vực Đông Dương thành 02 đai độ cao dưới 800 m

và trên 800 m Về nguyên tắc chúng tôi vẫn tuân thủ theo phương pháp phân chia như trên và vẫn tổng hợp số liệu để so sánh Tuy nhiên, do căn cứ vào đặc điểm

Trang 28

thực tế sinh cảnh và mức độ tác động của con người tại KDTTN, chúng tôi chia độ cao tại KVNC theo mỗi mức 400 m, vì ở độ cao dưới 400 m là khu vực dân cư, 400

m đến 800 m là rừng thứ sinh đang phục hồi, trên 800 m là rừng thường xanh ít bị tác động Kết quả sẽ được thể hiện theo mẫu biểu 02

Mẫu biểu 02: Phân bố thành phần loài rắn theo độ cao tại KBT Nam Động

Stt Tên

khoa học

Tên phổ thông

- Đánh giá tình trạng bảo tồn: Dựa trên các căn cứ pháp lý gồm Nghị định

06/2019/NĐ-CP, Nghị định 64/2019/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ khoa học gồm Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2020), các loài hiện chỉ ghi nhận

phân bố ở Việt Nam được coi là đặc hữu

- Xác định khu vực ưu tiên: Từ kết quả đánh giá tình trạng bảo tồn kết hợp dữ

liệu về phân bố các loài bò sát, ếch nhái Xây dựng bộ tiêu chí để phân vùng ưu tiên bảo tồn các loài bò sát, ếch nhái theo tiểu khu ở 03 mức: Cao, trung bình, thấp

3.4.6 Xác định các mối đe dọa

Đánh giá và xác định các mối đe dọa thông qua quan sát trực tiếp trên thực địa

và phỏng vấn bán cấu trúc đối với người dân địa phương, cán bộ kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh cán bộ Bảo vệ rừng của KDTTN Động Châu

- Khe Nước Trong, cán bộ bảo vệ rừng của Lâm trường Khe Giữa Đánh giá các nhân

tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các loài bò sát, ếch nhái như: Mất và suy thoái sinh cảnh sống; khai thác quá mức

3.4.7 Đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo tồn

Căn cứ vào các loài ưu tiên bảo tồn, khu vực ưu tiên bảo tồn và các mối đe dọa được xác định sẽ đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo tồn

3.5 Tư liệu nghiên cứu

Nguyên liệu:

Trang 29

- Đã phân tích đặc điểm hình thái của 207 mẫu bò sát, ếch nhái thu thập tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong năm 2018, 2019 và 2020

- Tham khảo các mẫu vật lưu giữ tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (VNUF)

- Tham khảo các mẫu vật lưu giữ tại Bảo tàng khoa học VQG Cúc Phương

- Các tài liệu trong nước và quốc tế bao gồm sách, tạp chí khoa học, báo cáo, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ và các tài liệu khác có liên quan đến bò sát, ếch nhái khác

Trang 30

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đa dạng về thành phần loài BSEN tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong

Dựa trên kết quả phân tích 204 mẫu vật và quan sát 3 mẫu rùa, chúng tôi đã định danh được 56 loài (34 loài bò sát, 22 loài ếch nhái) thuộc 42 giống (28 giống

bò sát, 14 giống ếch nhái), 18 họ (12 họ bò sát, 6 họ ếch nhái) cho KDTTN Động Châu – Khe Nước Trong So với nghiên cứu của Phạm Thế Cường và cs (2019), kết quả nghiên cứu này ghi nhận mới 16 loài (11 loài bò sát, 05 loài ếch nhái) thuộc

16 giống (11 giống bò sát, 04 giống ếch nhái) trong 10 họ (07 họ bò sát, 03 họ ếch nhái) cho danh lục các loài bò sát, ếch nhái của KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong, trong đó có 01 loài ghi nhận mới cho tỉnh Quảng Bình Có 03 họ được ghi nhận mới cho danh lục các họ bò sát, ếch nhái của KDTTN, nâng tổng số họ bò sát, ếch nhái của KDTTN lên 21 họ với 83 loài Tuy nhiên so với nghiên cứu của Phạm Thế Cường và cs (2019) thì kết quả nghiên cứu ngày không ghi nhận được 03 họ gồm họ Thằn lằn chính thức Lacertidae, họ Trăn Pythonidae, và họ Rắn hổ mây Pareatidae; và không ghi nhận được 27 loài (15 loài bò sát, 12 loài ếch nhái) so với kết quả của nghiên cứu trước

4.1.1 Đa dạng thành phần loài bò sát tại Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong

Trên cơ sở phân tích 129 mẫu vật bò sát và quan sát 3 mẫu rùa chúng tôi đã định danh được 34 loài bò sát Kết hợp với kết quả nghiên cứu trước1, chúng tôi cập nhật danh lục bò sát tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong gồm có 49 loài bò sát thuộc 32 giống, 15 họ, 2 bộ Tuy nhiên, có 15 loài bò sát có tên trong tài liệu nghiên cứu trước nhưng không ghi nhận được chúng trong đợt nghiên cứu này Trong tổng số 34 loài được định danh qua phân tích mẫu vật, chúng tôi ghi nhận bổ sung 11 loài bò sát cho KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong (trong đó, có 01 loài

ghi nhận phân bố mới cho tỉnh Quảng Bình là Rắn khuyết lào Lycodon laoensis)

Đặc biệt, ghi nhận bổ sung 3 họ mới cho Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong bao gồm họ Thằn lằn Rắn (Anguidae), họ Rắn bồng (Homalopsidae) và họ Rắn hổ xiên (Pseudoxenodontidae) (xem bảng 4.1)

Trang 31

Bảng 4.1 Danh lục các loài bò sát tại Khu DTTN Động Châu –

Khe Nước Trong

TT

Nguồn tài liệu Phạm Thế Cường và

cs (2019)

Nghiên cứu này

1 Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) Ô rô vẩy x x

2 Calotes versicolor (Daudin, 1802) Nhông xám x x

3 C.emma Gray, 1845 Nhông em-ma x x

4 Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 Rồng đất x x

6 Gekko reevesii (Linnaeus, 1758) Tắc kè x X

7 Hemidactylus frenatus (Schlegel, 1836) Thạch sùng đuôi sần x X

thức

8 Takydromus hani Chou, Nguyen & Pauwels,

9 Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1857) Thằn lằn bóng đuôi dài x x

10 Plestiodon quadrilineatus Blyth, 1853 Thằn lằn tốt mã bốn vạch x x

11 Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen,

12 S melanosticta (Boulenger, 1887) Thằn lằn cổ x x

13 Sphenomorphus indicus (Gray, 1853) Thằn lằn phê-nô ấn độ x x

14 S maculatus (Blyth, 1853) Thằn lằn phê-nô đốm x x

15 Tropidophorus cocincinensis Dumeril &

16 Dopasia harti (Boulenger, 1899) * Thằn lằn rắn hác x

17 Python molurus (Linnaeus, 1758) Trăn đất x

18 P reticulates (Schneider, 1801) Trăn gấm x

19 Ahaetula prasina (Boie, 1827) Rắn roi thường x x

20 Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)* Rắn leo cây thường x

21 Boiga guangxiensis Wen, 1998* Rắn rào quảng tây x

22 B.kraepelini (Stejneger, 1902) Rắn rào k-ra-pe-lin x

23 Coelognathus radiatus (Boie, 1827)* Rắn sọc dưa x

Trang 32

TT

Nguồn tài liệu Phạm Thế Cường và

cs (2019)

Nghiên cứu này

24 Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) Rắn cườm X

25 Ptyas multicinctus (Roux, 1907) Rắn nhiều đai X x

26 Lycodon futsingensis (Pope, 1928) Rắn khuyết fut sing x

27

L ruhstrati abditus (Vogel, David, Pauwels,

Sumontha, Norval, Hendrix, Vu & Ziegler,

2009)

28 Lycodon laoensis Günther, 1864** Rắn khuyết lào x

29 L.cf rosozonatum (Hu & Zhao, 1972) Rắn lệch đầu hồng x x

30 Oligodon chinensis (Günther, 1888)* Rắn khiếm trung quốc x

31 Oreocryptophis porphyraceus (Cantor, 1839) Rắn sọc đốm đỏ x

32 Rhynchophis boulengeri Mocquard, 1897 Rắn vòi x

33 Parahelicops annamensis Bourret, 1934 Rắn bình mũi trung bộ x

34 Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) Rắn sãi cổ đỏ x

35 R chrysargos ( Shhlegel,1837)* Rắn hoa cỏ vàng x

36 Trimerodytes percarinatus (Boulenger, 1899) Rắn hoa cân vân đen x

37 Pareas hamptoni (Boulenger, 1905) Rắn hổ mây ham-tơn x

38 Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) Rắn cạp nong x

39 B multifasciatus Blyth, 1860 Rắn cạp nia bắc x x

40 Naja cf atra Cantor, 1842 Rắn hổ mang trung quốc x

43 Protobothrops muscrosquamatus (Cantor, 1839) Rắn lục cườm x x

44 Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925 Rắn lục xanh x x

45 Platysternon megacephalum Gray, 1930 Rùa đầu to x x

46 Cuora bourreti Obst & Reimann, 1994 Rùa hộp bua-rê x

47 C.mouhotii (Gray, 1862) Rùa sa nhân x

48 Cyclemys oldhamii Gray, 1863* Rùa đất sepon x

49 Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903) Rùa bốn mắt x x

Ghi chú: * Loài ghi nhận mới cho KDTTN ** Loài ghi nhận mới cho tỉnh Quảng Bình

1Phạm Thế Cường và cs (2019)

Trang 33

Xét theo tính đa dạng về giống thì họ Rắn nước Colubridae đa dạng nhất với

10 giống (chiếm 31,2% tổng số giống bò sát ghi nhận được), tiếp đến là họ Thằn lằn chính thức Scincidae với 5 giống (chiếm 15,6% tổng số giống bò sát ghi nhận được); xếp thứ ba là các họ: họ Nhông Agamidae, họ Tắc kè Gekkonidae và họ Rắn nước chính thức Natricidae với 03 loài ở mỗi họ; có 3 họ ghi nhận 2 giống là họ Rắn hổ Elapidae, họ Rắn lục Viperidae và họ Rùa đầm Geoemydidae; các họ còn lại đều ghi nhận được duy nhất 01 giống (xem hình 4.1 và bảng 4.1)

Xét theo tính đa dạng thành phần loài thì họ Rắn nước Colubridae đa dạng nhât với 14 loài chiếm 28,57% tổng số loài ghi nhận, tiếp đến là họ Thằn lằn chính thức Scincidae với 7 loài chiếm 14,28% tổng số loài ghi nhận; có 3 họ ghi nhận 4 loài gồm họ Nhông Agamidae, Rắn nước chính thức Natricidae chiếm 8,16% tổng

số loài ghi nhận và họ Rùa đầm Geomydidae; các họ ghi nhận 3 loài gồm họ Tắc kè Gekkonidae, họ Rắn hổ Elapidae; họ Rắn lục Viperidae và họ Trăn Pythonidae mỗi

họ ghi nhận 2 loài; các họ còn lại đều ghi nhận 1 loài (xem hình 4.1 và bảng 4.1)

Hình 4.1 Đa dạng các họ bò sát theo giống và loài

4.1.2 Đa dạng thành phần loài Ếch nhái tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong

Kết quả phân tích 75 mẫu vật đã định danh được 23 loài ếch nhái Kết hợp với tài liệu nghiên cứu trước1, chúng tôi cập nhật danh lục ếch nhái tại KDTTN Động Châu - Khe Nước Trong gồm 34 loài thuộc 19 giống, 6 họ Có 05 loài ếch nhái được ghi nhận bổ sung cho KVNC, tuy nhiên có 12 loài được ghi nhận trong

3 1

7

1 2

14

4 1

Trang 34

nghiên cứu trước nhưng không ghi nhận được trong nghiên cứu này (Chi tiết xem bảng 4.2.)

Bảng 4.2 Danh lục các loài ếch nhái tại Khu DTTN Động Châu

Khe Nước Trong

Nguồn tài liệu

Nghiên cứu trước 1

Nghiên cứu này

3 Brachytarsophrys intermedia (Smith, 1921) Cóc mắt trung gian x x

4 Leptobrachium cf chapaense (Bourret,

5 Leptolalax aereus (Rowley, Stuart,

Richards, Phimmachak & Sivongxay, 2010) Cóc núi nâu x

6 Megophrys maosonensis Boulenger, 1937 Cóc mắt bên x x

7 M microstoma Boulenger, 1903* Cóc núi miệng nhỏ x

9 Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Nhái bầu hây môn x x

10 M marmorata (Bain & Nguyen, 2004) Nhái bầu hoa cương x

11 M pulchra (Hallowell, 1861) Nhái bầu vân x x

16 Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) Ếch gai sần x x

Trang 35

Stt Tên khoa học Tên Việt Nam

Nguồn tài liệu

Nghiên cứu trước 1

Nghiên cứu này

1999)

20 Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882)* Chẫu chuộc x

21 S maosonensis (Bourret, 1937)* Chàng mẫu sơn x

22 Odorrana chloronota (Günther, 1875) Ếch xanh x

23 O morafkai (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov

25 Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) Nhái cây bà nà x

26 K bissaculus (Taylor, 1962) Nhái cây sần nhỏ x x

27 Polypedates megacephalus Hallowell, 1861 Ếch cây đầu to x x

28 Rhacophorus annamensis Smith, 1924 Ếch cây trung bộ x x

29 Zhangixalus dennysi (Blanford, 1881)* Ếch cây đốm xanh x

30 R exechopygus Inger, Orlov & Darevsky,

31 R orlovi Ziegler & Kohler, 2001 Ếch cây oóc-lốp x x

32 Theloderma asperum (Boulenger, 1886) Ếch cây sần a-x-pơ x

33 T corticale (Boulenger, 1903)* Ếch cây sần bắc bộ x

Xét theo tính đa dạng thành phần giống: Trong 6 họ ghi nhận tại KDTTN thì

họ Ếch nhái Ranidae là họ đa dạng giống nhất với 5 giống (chiếm 26,3% tổng số giống); tiếp đến là họ Ếch cây Rhacophorus và họ Cóc bùn Megophrydae với 4 giống; họ Ếch nhái chính thức Dicroglossidae ghi nhận 3 giống; họ Cóc Bufonidae ghi nhận 2 giống, cuối cùng là họ Nhái bầu Microhylidae ghi nhận 1 giống (xem hình 4.2 và bảng 4.2)

Trang 36

Hình 4.2 Đa dạng các họ ếch nhái theo giống và loài

Xét theo tính đa dạng thành phần loài: họ Ếch cây Rhacophorus là họ đa dạng loài nhất với 10 loài (chiếm 29,4 % tổng số loài); tiếp đến là họ Ếch nhái Ranidae ghi nhận 8 loài; họ Cóc bùn Megophrydae ghi nhận 6 loài; họ Ếch nhái chính thức ghi nhận 5 loài; tiếp đến là họ Nhái bầu Microhylidae ghi nhận 3 loài và

họ Cóc Bufodidae ghi nhận 2 loài (chi tiết xem hình 4.2 và bảng 4.2)

4.2 Mô tả một số đặc điểm hình thái các loài Bò sát, ếch nhái ghi nhận mới cho Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong

4.2.1 Đặc điểm hình thái các loài bò sát ghi nhận mới cho KVNC

So với nghiên cứu của Phạm Thế Cường và cs (2019), trong nghiên cứu này

tôi đã bổ sung 3 họ cho Khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong, và ghi nhận mới

12 loài cho KVNC, trong đó có 10 loài bò sát có vảy và 1 loài rùa: Thằn lằn rắn hác

Dopasia harti (Boulenger, 1899), Rắn leo cây thường Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789), Rắn rào quảng tây Boiga guangxiensis (Wen, 1998), Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus (Boie, 1827), Rắn lệch đầu fut sing Lycodon futsingensis (Pope, 1928), Rắn khuyết lào Lycodon laoensis (Günther, 1864), Rắn khiếm trung quốc Oligodon chinensis (Günther, 1888), Rắn hoa cỏ vàng Rhabdophis chrysargos (Schlegel, 1837), Rắn bồng chì Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827), Rắn hổ xiên tre Pseudoxenodon bambusicola (Vogt, 1922), Rùa đất sepon Cyclemys oldhamii

Trang 37

(Gray, 1863) Một số đặc điểm hình thái của các loài này được trình bày cụ thể ở

phần dưới đây:

Hình 4.3 Các loài bò sát ghi nhận mới tại KVNC

Họ Thằn lằn rắn Anguidae

1 Thằn lằn Rắn hác Dopasia harti (Boulenger, 1899)

Mẫu vật nghiên cứu (n = 1): 01 mẫu cái kí hiệu KNT.19.45

Đặc điểm nhận dạng: SVL 120,5 mm 16 hàng vảy giữa hai nếp gấp sườn;

95 hàng vảy dọc nếp gấp sườn Mặt lưng nâu xám hoặc trắng-kem; dọc lưng có sọc ngang sẫm màu; 2 bên lưng có sọc sẫm màu nhỏ chạy từ sau mắt tới mút đuôi; bụng

trắng đục (định loại theo Nguyen et al., 2011

Thông tin khác về mẫu: Mẫu vật được thu vào khoảng 9h30, ở ven đường

mòn có nhiều lá khô, trong rừng phục hồi

Hình 4.4 Thằn lằn Rắn hác Dopasia harti

4 3 1

7 2

8

3 1 3 2 1 3 2 5 3 5 6

8 1

Trang 38

Họ Rắn nước Colubridae

2 Rắn leo cây thường Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)

Mẫu vật nghiên cứu (n=1): 01 mẫu đực KNT.19.30 (SVL 685,2 mm, TaL

303 mm)

Đặc điểm nhận dạng: Đặc điểm hình thái của mẫu vật phù hợp với mô tả của

Smith (1943), Nguyễn Văn Sáng (2007), Ngô Đắc Chứng và Dương Đức Lợi

(2016): Dài đầu 20,2 mm; rộng đầu 9,6 mm; đầu phân biệt với cổ; dài tấm gian mũi

1,9 mm; dài tấm trước trán 2,5mm; DSR 15-11-11, trơn; 201 tấm bụng; vảy dưới đuôi 145, chia đôi; tấm hậu môn chia; môi trên 9 tấm, tấm thứ 3,4,5 tiếp giáp mắt ở bên trái, tấm 4,5,6 tiếp giáp mắt ở bên phải, tấm thứ 5/6 lớn nhất; môi dưới 9 tấm,

có 04 tấm tiếp giáp tấm sau cằm trước; 01 tấm trước ổ mắt; 02 tấm sau ổ mắt; 02 tấm thái dương trước; 2/3 tấm thái dương sau

Màu sắc mẫu sống: Mặt lưng vàng nâu Bên đầu có một đường đen từ mõm

qua mắt tới bên gáy Có một đường vàng nhạt viền đen chạy dọc sườn Môi, họng

và bụng màu vàng rất nhạt

Một số đặc điểm sinh thái: Mẫu vật thu được bị chết do xe cán ở đường Sinh

cảnh xung quanh là rừng trồng keo, nhiệt độ môi trường 27,00C, độ ẩm 65,0% Thức ăn của loài là ếch nhái, thằn lằn và chim nhỏ (theo Nguyễn Văn Sáng, 2007)

Phân bố: Ở Việt Nam loài này phân bố từ Điện Biên đến Cà Mau Trên thế giới loài này phân bố tại Ấn Độ, Nê-pan, Trung Quốc, Đông Nam Á (Nguyen et al

2009) Loài ghi nhận phân bố mới cho KVNC

Hình 4.5 Rắn leo cây thường Dendrelaphis pictus (Ảnh: Hà Văn Nghĩa)

Trang 39

3 Rắn rào quảng tây Boiga guangxiensis (Wen, 1998)

Mẫu vật nghiên cứu (n=1): 01 mẫu cái (KNT.19.34)

Đặc điểm hình thái: Đặc điểm hình thái của mẫu vật thu được phù hợp với

mô tả của Ziegler et al (2007) Kích thước SVL 985 mm; TaL 380 mm; Đầu dài hơn rộng HL 23,32 mm, HW 13,2 mm, mắt to hình bầu dục, tấm thái dương trước 2/2; tấm sau thái dương 3/3; vảy môi trên 8/8; vảy môi dưới 10/10; hàng vảy thân: 23:15:15, vảy bụng 270; vảy dưới đuôi 145; kép

Màu sắc khi mẫu sống: Đầu và thân có màu nâu đỏ, phía trước thân có những

khoang màu đỏ đen càng về cuối thân càng mờ đi và không rõ Bụng màu vàng nhạt

Một số đặc điểm sinh thái: Mẫu vật được thu khi đang trườn trên mặt đất

rừng ở rừng thứ sinh tự nhiên

Hình 4.6 Rắn rào quảng tây Boiga guangxiensis

4 Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus (Boie, 1827)

Mẫu vật nghiên cứu (n=1): 01 mẫu đực (KNT.19.36)

Đặc điểm hình thái: Đặc điểm hình thái của mẫu vật thu được phù hợp với

mô tả của Hoàng Xuân Quang và cs (2012): Kích thước SVL 925 mm, TailL 180

mm Đầu dài, phân biệt rõ với cổ Mắt trung bình, con ngươi tròn Lỗ mũi nằm giữa tấm mũi chia Tấm mõm rộng hơn cao, có thể nhìn thấy một phần từ phía trên; 2

Trang 40

tấm gian mũi bé hơn 2 tấm trước trán; tấm trán dài hơn rộng, chạm tấm trước mắt ở một điểm Có 1 tấm má dài hơn cao, nằm trên tấm mép trên thứ hai và thứ ba; 1 tấm trước mắt cao, 2 tấm sau mắt Tấm thái dương 2 + 2.Có 9 tấm mép trên, tấm thứ 4,

5 và 6 chạm mắt; 10 tấm mép dưới mỗi bên, 4 tấm đầu tiên chạm tấm sau cằm thứ nhất Tấm cằm bé, hình tam giác, viền tấm cằm bé hơn viền của tấm mõm Có 2 cặp tấm sau cằm, cặp thứ nhất lớn hơn cặp thứ hai, tiếp xúc nhau, cặp thứ hai phân cách nhau bởi 1 + 2 vảy họng Vảy thân 19 hàng có gờ yếu trừ hàng vảy ngoài cùng nhẵn; 227 vảy bụng; 60 vảy dưới đuôi, kép Tấm hậu môn nguyên Thân và đầu màu nâu hồng Xung quanh mắt có 3 vệt đen nhỏ, gồm 2 vệt chạy xuống môi và 1 vệt chạy ra sau nối với vòng đen ở phía bên gáy Lưng màu nâu xám hay xám Có 4 sọc đen chạy dọc tới quá nửa thân, 2 sọc ở giữa lưng to, liên tục, 2 sọc hai bên mảnh hơn và đứt đoạn Bụng màu vàng nhạt

Phân bố: Việt Nam: Khắp các vùng trong cả nước

Hình 4.7 Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus

5 Rắn lệch đầu fut sing Lycodon futsingensis (Pope, 1928)

Mẫu vật nghiên cứu (n =1): 01 mẫu đực KNT19.35 (SVL 470,0 mm, TaL

130,0 mm)

Đặc điểm nhận dạng: Đặc điểm hình thái của mẫu vật phù hợp với mô tả của Bourret (1936), Nguyễn Văn Sáng (2007), Vogel et al (2009), Luu et al (2013b),

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1981. Kết quả điều tra cơ bản bò sát-ếch nhái Miền Bắc Việt Nam (1956-1976) trong Kết quả điều tra cơ bản động vật Miền Bắc Việt Nam. Nxb KH và KT, Hà Nội. trang 365-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra cơ bản động vật Miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: Nxb KH và KT
13. Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (1985): Tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam. Hà Nội.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam. "Hà Nội
Tác giả: Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
Năm: 1985
1. Bourret R., (1936) Les Serpents de l'Indochine. H. Dasuyau, Toulouse, Vol. 1 et 2, 141 et 505 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les Serpents de l'Indochine
2. Bourret R., (1941) Les Tortues de l'Indochine. Mémoires de Institut Océanographique de L'Indochine, Hanoi, 253pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les Tortues de l'Indochine
3. Bourret R., (1942) Les Batraciens de l'Indochine. Mémoires de Institut Océanographique de L'Indochine, Hanoi, 517pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les Batraciens de l'Indochine
4. Camp-den Main S., (1970) A field guide to the snakes of South Vietnam. Smithsonian Institution Washington, 114 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: A field guide to the snakes of South Vietnam
5. Dao T. V., (1957) Rapport sur les recherches zoologiques dans la region de Vinh- Linh (Province de Quang-tri, Centre Vietnam). Journal of Zoology, 36(8): 1209-1216 (in Russian) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Zoology
6. Dao T. V. (1962) Data of the vertebrate fauna of Vietnam. Journal of Zoology, 41(5): 724-735 (in Russian) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Zoology
8. Frontier Vietnam (2002) Hardiman, N., Canh, L.X., & Fanning, E. (eds.) Kim Hy Proposed Nature Reserve: Biodiversity Survey and Conservation Evaluation.Frontier-Vietnam Forest Research Programme Report No. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim Hy Proposed Nature Reserve: Biodiversity Survey and Conservation Evaluation
11. Luu, V.Q., Nguyen, T.Q., Pham, C.T., Dang, K.N., Vu, T.N., Miskovic, S., Bonkowski, M. & Ziegler, T. (2013): No end in sight? Further new records of amphibians and reptiles from Phong Nha-Ke Bang National Park, Quang Binh Province, Vietnam. Biodiversity Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: No end in sight? Further new records of amphibians and reptiles from Phong Nha-Ke Bang National Park
Tác giả: Luu, V.Q., Nguyen, T.Q., Pham, C.T., Dang, K.N., Vu, T.N., Miskovic, S., Bonkowski, M. & Ziegler, T
Năm: 2013
13. Nguyen, S.V., Ho, C. T. & Nguyen, T.Q. (2009): Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira, Frankfurt am Main Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herpetofauna of Vietnam
Tác giả: Nguyen, S.V., Ho, C. T. & Nguyen, T.Q
Năm: 2009
14. Smith M.A. (1921) New of little known reptiles and batraciens from Southern Annam (Indo-China). Proceedings of the Zoological Society of London, 1(92): 423- 440 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the Zoological Society of London
18. Ziegler T. & Nguyen T.Q. (2010): New discovery of amphibians and reptiles from Vietnam. Bonn zoological Bulletin, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: New discovery of amphibians and reptiles from Vietnam
Tác giả: Ziegler T. & Nguyen T.Q
Năm: 2010
7. Forst, D. R. (2020): Amphibian Species of the World (http://research.amnh.org/ vz/herpetology/amphibia) Link
10. IUCN (2020): The IUCN Red List of Threatened Species (http://www.iucnredlist.org/) Link
17. Uetz, P. (2020): The Reptile Database (http://www.reptile-database.org) Link
9. Hammer, ỉ., Harper, D.A.T., Ryan, P.D. (2001): PAST: Paleontological statistics software package for education and data analysis. Palaeontologia Electronica 4(1) Khác
12. Magurran, A.E. & McGill, B.J. (2011): Biological diversity, Frontiers in measurement andAssessment, Oxford University Press (Oxford, New York) Khác
15. Smith M.A. (1935) The fauna of British India, including Ceylon and Burma. Amphibia and Reptilia, 2-Sauria. London Khác
16. Smith M.A. (1943) The fauna of British India, Ceylon and Burma, including the whole of the Indo-Chinese subregion. Reptiles and amphibians, 3-Serpentes. London, 525 pp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w