BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ QUYÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ CỦA CÁC LOÀI THÚ ĂN THỊT NHỎ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ CỦA CÁC LOÀI THÚ ĂN THỊT NHỎ TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐẮC MẠNH
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Người cam đoan
Nguyễn Thị Quyên
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá tổng kết khóa học, tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với
đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt
nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn trực tiếp từ Tiến sĩ Nguyễn Đắc Mạnh Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên
Pù Hoạt đã cho phép sử dụng một phần dữ liệu của dự án nghiên cứu “Nghiên
cứu đặc điểm khu hệ thú tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”
để phục vụ cho viết luận văn Cảm ơn ủy ban nhân dân xã Thông Thụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu ngoài thực địa
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song vì điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực bản thân, nên kết quả không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Quyên
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa những vấn đề liên quan đến nghiên cứu 3
1.1.1 Quần thể và những đặc trưng của quần thể động vật hoang dã 3
1.1.2 Ổ sinh thái không gian, sinh cảnh và tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của động vật hoang dã 3
1.1.3 Quản lý động vật hoang dã và quản lý để bảo tồn động vật hoang dã 4
1.2 Tổng quan về thú ăn thịt nhỏ trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.3 Lược sử nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt 8
1.4 Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 9
1.4.1 Đặc điểm địa hình, địa thế 10
1.4.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 11
1.4.3 Đặc điểm thảm thực vật rừng 12
1.4.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật 15
1.4.5 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội 15
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 17
2.1.2 Các mục tiêu cụ thể 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
Trang 52.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Các phương pháp điều t ra thu thập số liệu 24
2.4.2 Các phương pháp thống kê xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ - KBTTN Pù Hoạt 31
3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đối với tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 41
3.2.1 Đặc điểm sinh cảnh ưa thích của thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 41 3.2.2 Vai trò của các yếu tố sinh thái đối với quyết định lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 44
3.3 Định hướng giải pháp quản lý để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 46
3.3.1 Công tác quy hoạch phân khu ưu tiên bảo tồn thú ăn thịt nhỏ 46
3.3.2 Công tác quản lý các quần thể thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại xã Thông Thụ - khu BTTN Pù Hoạt 47
3.3.3 Công tác nghiên cứu tiếp theo để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ 48
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh lục thú ăn thịt nhỏ ở Việt Nam 5 Bảng 2.1 Đặc điểm các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt 19 Bảng 3.1 Hiện trạng phân bố của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 31 Bảng 3.2 Mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 34 Bảng 3.3 Mật độ và kích thước quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ 37 Bảng 3.4 Xác định kiểu tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 41 Bảng 3.5 Giá trị đặc trưng và tỉ lệ đóng góp của các thành phần chính trong lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 45 Bảng 3.6 Ma trận hệ số ảnh hưởng của 9 yếu tố hoàn cảnh đối với 3 thành phần chính trong lựa chọn sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ tại Thông Thụ 45
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí KBTTN Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An 10 Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt 23 Hình 3.1 Sơ đồ các điểm ghi nhận thú ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ 40
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Các loài thú ăn thịt nhỏ (có thể trọng dưới 15 kg) thuộc bộ thú Ăn thịt
(Carnivora), chúng có vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định của các hệ
sinh thái rừng Trong chuỗi và lưới thức ăn, thú ăn thịt là nhóm sinh vật tiêu thụ cao nhất điều tiết sự sinh trưởng và phát triển của các nhóm động vật khác,
do đó cũng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của thực vật rừng Khi tìm kiếm thức ăn, săn đuổi con mồi vô hình thú ăn thịt đã tiêu diệt các cá thể ốm yếu, bệnh tật; giúp cho quần thể con mồi phát triển, sinh sản ra các thế hệ tiếp theo khoẻ mạnh hơn Tuy nhiên, do các sản phẩm từ thú hoang dã như: thịt,
da lông, xương, vuốt có giá trị kinh tế cao mà các loài thú kích thước lớn đang bị săn bắt và buôn bán ráo riết Số lượng cá thể của một số loài thú lớn ngoài tự nhiên đã bị suy giảm trầm trọng, các loài thú ăn thịt lớn (có thể trọng trên 15 kg) gần như đã bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái; hiện rõ
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (KBTTN Pù Hoạt) được thành lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Miền Bắc Việt Nam trong đó trọng điểm KBTTN Pù Hoạt được coi là một trong bẩy khu vực được ưu tiên cao trên thế giới để bảo
tồn các loài thú ăn thịt nhỏ thuộc họ Cầy - Viverridae và họ Chồn -
Mustelidae trong kế hoạch hành động của IUCN/SSC (Schreiber et al., 1989)
Tuy nhiên, thông tin làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt còn thiếu và tản mạn Hầu hết các đợt điều tra nghiên cứu liên quan đến thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt mới dừng lại ở việc thống kê thành phần loài (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, 1997; Osborn
et al, 2000; Lê Vũ Khôi và cộng sự, 2009); chưa có báo cáo nào tiếp cận nghiên cứu về sinh thái học quần thể để cung cấp thông tin cho xây dựng kế hoạch bảo tồn loài
Trang 9Bởi vậy, tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh
thái học quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên
Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”, với mong muốn cập nhật và chi tiết hóa thông tin
về tình trạng quần thể, xác định đặc điểm sinh cảnh ưa thích và cơ chế lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại đây, từ đó cung cấp cơ
sở khoa học cho công tác quản lý để bảo tồn các loài thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa những vấn đề liên quan đến nghiên cứu
1.1.1 Quần thể và những đặc trưng của quần thể động vật hoang dã
Quần thể là một nhóm cá thể của một loài (có thể trao đổi thông tin di truyền và sinh ra thế hệ hữu thụ) sống trong một khoảng không gian xác định;
có những đặc điểm sinh thái đặc trưng của nhóm, chứ không phải của từng cá thể riêng biệt (Odum, 1971)
Quần thể động vật là hình thức tồn tại của loài động vật trong những điều kiện môi trường cụ thể Mỗi quần thể động vật có một cấu trúc, cách thức tổ chức riêng; để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của chúng trong một điều kiện môi trường nào đó Bởi vậy, mỗi quần thể động vật đều có những đặc điểm sinh thái học đặc trưng như: mật độ, kích thước, thành phần tuổi, thành phần giới tính, tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, kiểu phân bố trong không gian và kiểu tăng trưởng (Anderson, 1985)
1.1.2 Ổ sinh thái không gian, sinh cảnh và tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của động vật hoang dã
Ổ sinh thái không gian (hay sinh cảnh lý tưởng) là không gian sinh thái
mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của một loài động vật hoang dã nào đó Sinh cảnh hay nơi ở là không gian cư trú của động vật hoang dã, và có thể chứa nhiều ổ sinh thái khác nhau của các loài khác nhau (Odum, 1971; Anderson, 1985)
Tập tính lựa chọn sinh cảnh sống là chỉ sự lựa chọn hoặc sở thích của động vật với kiểu địa điểm/nơi sinh sống (Anderson, 1985) Hiển nhiên, mọi loài động vật đều chỉ có thể sinh sống ở trong phạm vi không gian nhất định của môi trường Nhưng trạng thái phân bố hiện thực của mỗi loài động vật là
Trang 11thông qua quá trình như thế nào mà hoàn thành, các nhà sinh thái học mới giải thích được cho rất ít loài; hiện tại mới dừng lại ở lý giải mối quan hệ giữa lựa chọn của một loài động vật nào đó đối với một số sinh cảnh chúng cư trú
1.1.3 Quản lý động vật hoang dã và quản lý để bảo tồn động vật hoang dã
Quản lý động vật hoang dã là sự vận hành các quần thể động vật và môi trường sống của chúng, cùng với những tương tác giữa hai yếu tố này, để đạt được một mục tiêu đã xác định trước (Ma et al, 2014) Một số mục tiêu thường được xác định trong công tác quản lý động vật hoang dã gồm: săn bắt thể thao, phục vụ loại hình du lịch xem ngắm động vật, bảo tồn động vật quý hiếm, phòng trừ động vật gây hại
Đối với các loài động vật hoang dã quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng thì mục tiêu trước mắt sẽ là bảo tồn; lúc này mọi hoạt động can thiệp của nhà quản lý đều hướng tới duy trì và phát triển số lượng của loài động vật Nhiệm
vụ này đòi hỏi sự hiểu biết cả mặt khoa học lẫn nghệ thuật; khi thực hiện quản
lý không những quan tâm đến các quần thể động vật và sinh cảnh sống của chúng, còn phải quan tâm đến công tác tuyên truyền giáo dục để cộng đồng xã hội quan tâm ủng hộ sự nghiệp bảo tồn đối tượng loài động vật hoang dã (Ma
et al, 2014)
1.2 Tổng quan về thú ăn thịt nhỏ trên thế giới và ở Việt Nam
Thú ăn thịt nhỏ (small Carnivore) trong nghiên cứu này chỉ các loài thú
thuộc 3 họ (họ Chồn - Mustelidae, họ Cầy - Viverridae và họ Cầy lỏn -
Herpestidae) của bộ thú Ăn thịt (Carnivora), có thể trọng dưới 15 kg
(Schreiber et al., 1989) Cầy mực không được tính vì có trọng lượng của cá thể trưởng thành trên 15 kg Các loài thú trong các họ Thú ăn thịt khác tuy có kích thước nhỏ (thể trọng có thể nhỏ hơn 15 kg) cũng không được bàn đến trong nghiên cứu này
Trên toàn cầu 3 họ thú ăn thịt nhỏ rất đa dạng về thành phần loài Họ
Cầy (Viverridae) có tới 33 loài thuộc 23 giống, 4 phân họ đã được mô tả
Trang 12(Schreiber et al., 1989) Họ Cầy lỏn (Herpestidae) có 37 loài trong 13 giống; trong khi đó họ Chồn (Mustelidae) có tới 65 loài thuộc 23 giống, 2 phân họ
(Nowark, 2005)
Đến nay, ở Việt Nam đã mô tả được 24 loài thú ăn thịt nhỏ; trong đó họ
Cầy (Viverridae) có 4 phân họ với 9 giống, 11 loài; họ Chồn (Mustelidae) có
2 phân họ, 7 giống, 11 loài; họ Cầy lỏn (Herpestidae) chỉ có 01 giống, 2 loài
(Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009) Trong 24 loài thú ăn thịt nhỏ
có phân bố tự nhiên ở Việt Nam; 9 loài có tên trong Sách đỏ IUCN, 11 loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam, trong đó loài Cầy rái cá (Cynogale bennetti) đã
bị tuyệt chủng (EX), 13 loài có tên trong phụ lục của NĐ 06/2019 và 4 loài có tên trong phụ lục của NĐ160/2013 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Danh lục thú ăn thịt nhỏ ở Việt Nam
TT
loài
I.1 Phân họ Paradoxurinae
1 Cầy tai trắng Arctogalidia trivirgata
2 Cầy vòi mốc Paguma larvata (Smith, 1827) IIB
3 Cầy vòi đốm Paradoxurus hermaphroditus
I.2 Phân họ Hemigalinae
4 Cầy vằn bắc Chrotogale owstoni Thomas,
Trang 13TT
loài
6 Cầy rái cá Cynogale bennetti Gray, 1837 EN EX
I.3 Phân họ Prionodontinae
7 Cầy gấm Prionodon pardicolor
I.4 Phân họ Viverrinae
8 Cầy giông sọc Viverra megaspila Blyth, 1862 EN VU IIB
9 Cầy giông tây
nguyên
Viverra tainguensis Socolov,
Rozhenov, Pham T A, 1997 VU
10 Cầy giông Viverra zibetha Linnaeus, 1758 IIB
11 Cầy hương Viverricula indica
(Geoffroy Saint- Hilaire, 1803) IIB
II Họ Cầy lỏn Herpestidae
12 Cầy lỏn tranh Herpestes javanicus
(Geoffroy Saint- Hilaire, 1818)
13 Cầy móc cua Herpestes urva
(Hogdson, 1836)
III Họ Chồn Mustelidae
III.1 Phân họ Lutrinae
Trang 14TT
loài
14 Rái cá vuốt bé Aonyx cinerea (Illiger, 1815) VU VU IB Có
15 Rái cá thường Lutra lutra (Linnaeus, 1758) NT VU IB Có
(Geoffroy Saint- Hilaire, 1826) VU EN IB Có
III.2 Phân họ Mustelinae
18 Lửng lợn Arctonyx collaris F.G Cuvier,
trắng Mustela nivalis Linnaeus, 1766
24 Triết chỉ lưng Mustela strigidorsa Gray, 1853 IIB
Trang 15Chú giải: SĐTG - Sách Đỏ thế giới của IUCN, 2020; SĐVN - Sách Đỏ
Việt Nam, 2007 (EX - Tuyệt chủng; EN - Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp, NT -
Gần bị đe dọa; LR - Đe dọa thấp; DD - Thiếu dẫn liệu); NĐ06 - Nghị định
06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (IB - Động vật rừng nghiêm cấm khai thác sử dụng và thuộc PL1 của CITES, IIB - Động vật rừng hạn chế khai thác sử dụng và thuộc PL2 của
CITES); NĐ160 - Nghị định 160/2013/NĐ-CP về tiêu chí xác định loài và chế
độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (Có - Có tên trong phụ lục của Nghị định)
1.3 Lược sử nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt được thành lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Không chỉ có giá trị đa dạng sinh học; Pù Hoạt còn có vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn sông Hiếu (Nghệ An), sông Chu (Thanh Hóa), cũng như là nguồn sinh thủy của các thủy điện: Hủa Na, Sao Va, Bản Mòng, Cửa Đạt KBTTN Pù Hoạt cũng là một trong ba khu rừng đặc dụng nằm trong khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, được Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận ngày 20/09/2007
Năm 1997, trong báo cáo khảo sát xây dựng dự án đầu tư thành lập KBTTN Pù Hoạt đã ghi nhận có 45 loài thú thuộc 16 họ và 6 bộ; trong đó có
7 loài thú ăn thịt nhỏ, gồm: Chồn bạc má bắc - Melogale moschata, Lửng lợn
- Arctonyx collaris, Cầy giông - Viverra zibetha, Cầy hương - Viverricula
indica, Cầy vòi đốm - Paradoxorus hermaphroditus, Cầy vòi mốc - Paguma larvata và Cầy móc cua - Herpestes urva (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An,
1997) Năm 2000, Chương trình nghiên cứu rừng của Frontier Việt Nam đã điều tra tại vùng rừng Pù Hoạt và ghi nhận được 61 loài thú; trong đó bổ sung thêm 4 loài thú ăn thịt nhỏ (Chồn vàng, Rái cá thường, Cầy vằn bắc và Cầy
Trang 16lỏn), nâng số loài thú ăn thịt nhỏ trong KBTTN Pù Hoạt lên 11 loài (Osborn et
al, 2000) Năm 2009 - 2010, với sự hỗ trợ kinh phí của tổ chức bảo tồn quốc
tế (CI), Nguyễn Đức Lành đã lựa chọn điều tra khu hệ thú KBTTN Pù Hoạt cho đề tài luận văn thạc sĩ của mình; kết quả đã thống kê và ghi nhận được 96 loài thú; trong đó bổ sung thêm 4 loài thú ăn thịt nhỏ (gồm: Triết chỉ lưng, Triết bụng vàng, Cầy giông sọc và Cầy gấm), nâng tổng số loài thú ăn thịt nhỏ
ở KBTTN Pù Hoạt lên 15 loài (Lê Vũ Khôi và cộng sự, 2009) Từ năm 2010 đến nay, chưa có báo cáo mang tính chất nghiên cứu nào về khu hệ thú ở KBTTN Pù Hoạt
Như vậy, các đợt điều tra nghiên cứu về thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt mới dừng lại ở việc thống kê thành phần loài Chưa có báo cáo nghiên cứu nào tiếp cận nghiên cứu sinh thái học quần thể các loài thú ăn thịt nhỏ
1.4 Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt nằm ở chóp Tây Bắc của tỉnh Nghệ An; cách thành phố Vinh khoảng 150 km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1B (đường Hồ Chí Minh) theo đường 48 đi vào từ thị xã Thái Hòa khoảng 75 km Khu bảo tồn trải dài từ 19027'46” đến 19059’55” vĩ độ Bắc và từ 104037’46’’ đến 105011’11” kinh độ Đông
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt có ranh giới như nhau:
- Phía Bắc giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và các xã (Vạn Xuân, Xuân Lẹ và Xuân Chinh) của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
- Phía Đông giáp xã Châu Bình, xã Châu Tiến của huyện Quỳ Châu;
- Phía Nam giáp xã Yên Tĩnh huyện Tương Dương và xã Quang Phong huyện Quế Phong;
- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và xã Nhôn Mai,
xã Hữu Khuông của huyện Tương Dương
Trang 17Hình 1.1 Vị trí KBTTN Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An
1.4.1 Đặc điểm địa hình, địa thế
Khu BTTN Pù Hoạt xứng đáng là “nóc nhà” của vùng Bắc Trung Bộ, nơi có đỉnh Pù Hoạt cao 2.457 mét Khu vực có 3 dạng địa hình chính (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013):
- Địa hình núi cao: Là địa hình đặc trưng trong khu vực, gồm các dải
núi có độ cao hơn 1.700 m tập trung ở 5 xã (Đồng Văn, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải và Tri Lễ) Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao và
hệ thống sông suối khá dày đặc, các đỉnh núi có độ cao trung bình từ 1.600 - 1.828 m, đỉnh cao nhất là Pù Hoạt (2.457 m) Dạng địa hình núi cao này chiếm gần 52% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn; hầu hết có độ dốc trên 300 nên dễ gây ra hiện tượng sạt lở, trượt đất; đây cũng là vùng thượng lưu của hai con sông lớn là sông Chu và sông Hiếu;
- Địa hình núi trung bình và núi thấp: Là vùng chuyển tiếp khu vực núi
cao và vùng thấp; bao gồm các khu vực đồi núi có độ cao trung bình từ 300 đến 1.700 m tập trung ở 3 xã (Châu Thôn, Cắm Muộn, Nậm Nhoóng) nằm ở
Trang 18phía Tây Nam khu bảo tồn; dạng địa hình này chiếm 40% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn;
- Địa hình bằng, thấp: Gồm những thung lũng nằm dưới chân núi cao
hoặc dải đất bằng nằm dọc hai bên bờ suối, có những nơi diện tích rộng từ
300 đến 400 ha, phân bố tập trung ở xã Tiền Phong
1.4.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
a) Khí hậu
KBTTN Pù Hoạt nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều); ngoài ra còn chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu dãy Trường Sơn Bắc (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013), với các đặc trưng chủ yếu như sau:
Nhiệt độ bình quân năm là: 23,10C; nhiệt độ tối cao: 41,30C (tháng 6), nhiệt độ tối thấp: 100C (tháng 12) Độ ẩm bình quân năm 86% Lượng mưa bình quân năm là: 1.734,5 mm Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm,
do địa hình cao dốc nên mỗi khi mưa lớn thường gây lũ nhanh, lũ lớn trên các con sông Lượng mưa thấp ở các tháng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 3)
Trong khu vực có hai loại hoàn lưu chính, đó là: (1) Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thổi mạnh vào tháng 11, 12 và tháng 1, mỗi đợt 3 - 4 ngày, có khi kéo dài cả tuần; gió mùa đông bắc về gây giá rét, thường kèm theo mưa phùn; (2) Gió Lào thổi từ tháng 5 đến tháng 6, khi có gió Lào, nhiệt độ không khí tăng cao (có khi lên đến 41,30C), độ ẩm xuống thấp, gây khô nóng
Trang 19là hệ sông lớn, nổi tiếng phong phú về các loài sinh vật thủy sinh Dọc hai bên sông, bên các suối lớn là vùng sinh sống và canh tác của cộng đồng các dân tộc thuộc hai xã Thông Thụ và Đồng Văn
Hệ sông Hiếu bắt nguồn từ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, có lưu vực có diện tích lớn thứ hai trong khu vực (chiếm khoảng 30% diện tích KBTNT Pù Hoạt), với các chi lưu Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quàng:
+ Sông Nậm Việc bắt nguồn từ xã Hạnh Dịch, Tiền Phong; lưu lượng nước rất lớn, chảy quanh năm Hệ thủy này được tạo bởi khá nhiều khe suối lớn bắt nguồn từ biên giới Việt Lào, từ các đỉnh núi cao đổ về như: suối Hạt, suối Phùng, suối Hiên, suối Co, suối Nậm Lan ;
+ Sông Nậm Quàng bắt nguồn từ biên giới Việt Lào ở xã Tri Lễ, dài 71km, diện tích lưu vực khoảng 594,8 km2;
+ Sông Nậm Giải bắt nguồn từ biên giới Việt Lào ở xã Nậm Giải dài 43
km chảy qua các xã Châu Kim, Mường Nọc
- Tầng vượt tán ở đây không phải là các cây lá kim như kiểu trên, mà là
các loài Chò chỉ (Parashorea chinensis), Thung (Commersonia bartramia), Sến mật (Madhuca pasquieri) Tầng vượt tán cũng không vượt trội tầng tán
rừng như ở kiểu rừng nhiệt đới núi cao kể trên
- Tầng ưu thế sinh thái tạo nên tán rừng tương đối đồng đều cao 18 - 20
m với đa số cây lá rộng kể trên: Táu muối (Vatica diospyroides), Sến mật (Madhuca pasquieri), Lát (Chukrasia tabularis), Nhọc (Polyalthia lauii), Gội
Trang 20(Aglaia gigantea), Thị rừng (Diospyros), Đinh (Markhamia sp.), Trâm (Syzygium sp.), Giổi (Manglietia fordiana), Re (Cinnamomum sp.), Dẻ (Castanopsis sp.) khoảng 25% số cây ở tầng này có bạnh vè
- Tầng dưới tán bao gồm nhiều loài của họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae) như Nen, Chẩn (Microdesmis), Nàng hai (Sumbaviopsis albicans); họ Cà Phê (Rubiaceae) như Mãi táp (Randia) và các loài phổ biến như Máu chó (Knema
conferta), Bời lời (Litsea baviensis), Chân chim (Schefflera), Bưởi bung
(Acronychia), Sảng đất (Sterculia lanceolata)
- Tầng cỏ quyết: Ngoài các Dương xỉ còn có Ráy (Alocasia
macrorrhiza), Thiên niên kiện (Homalomena occulta), Hương bài (Dianella ensifolia), Mây (Calamus tonkinensis), Song (Calamus platyacanthus), Lá
dong (Phrynium), Lụi (Licuala fatua), Lá nón (Licuala hexasepala)
(2) Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp
Phân bố ở độ cao dưới 700 m, tuy bị tác động bởi các hoạt động nương rẫy và khai thác trộm, nhưng đôi chỗ vẫn còn giữ được tính nguyên sinh, đặc biệt là kiểu phụ trên núi đá Rừng chia làm 3 tầng rõ rệt, bao gồm:
- Tầng ưu thế sinh thái tạo thành tán rừng với các loài điển hình: Chẹo
(Engelhardtia), Bứa (Garcinia), Vạng trứng (Endospermum), Lim xẹt (Peltophorum), Mọ (Deutzianthus), Muồng (Adenanthera), Đa (Ficus), Mãi táp (Randia), Ngát (Gironniera), Côm (Elaeocarpus), Bời lời (Litsea), Chắp (Beilschmiedia);
- Tầng dưới tán có nhiều loài và thay đổi theo địa hình chủ yếu có các
họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Đay (Tiliaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Cà phê (Rubiaceae) ;
- Tầng cỏ quyết: nhiều loài Dương xỉ, Cọ, Lụi và xuất hiện nhiều Ráy
(Alocasia macrorrhiza), Lá nón (Licuala hexasepala), Lá khôi (Ardisia
silvestris), Trọng đũa (Ardisia), Lấu (Psychotria)
Kiểu phụ rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa phát triển trên núi đá,
phân bố ở xã Thông Thụ phía Bắc sông Chu và một diện tích nhỏ rải rác ở Pù
Trang 21Pha Nhà và Pù Ca Tũn Rừng chia ra làm 3 tầng chính, tầng ưu thế tạo thành tán rừng không đồng đều hình thành các ưu hợp với các loài điển hình: Lòng
mang (Pterospermum), Ruối ô rô (Taxotrophis), Na hồng (Miliusa), Dền (Xylopia), Bưởi bung (Acronychia), Thâu lĩnh (Alphonsea), Bứa (Garcinia), Chẩn (Microdesmis), Thị rừng (Diospyros), Đại phong tử (Hydnocarpus), Gội núi (Aglaia perviridis), Trâm (Eugenia resinosa) Trên các lập địa hơi bằng
hoặc tích tụ mùn có một số cây tầm vóc lớn vượt khỏi tầng ưu thế: Sâng
(Pometia), Sấu (Dracontomelon duperreanum), Thung (Commersonia
bartramia), Gội núi (Aglaia silvestris), Đa (Ficus), Trường (Amesiodendron chinense), Huỳnh đường (Dysoxylum sp), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Lát (Chukrasia tabularis) với đường kính đôi khi vượt 70 - 100
cm, chiều cao 22 - 25 m
(3) Kiểu rừng hỗn giao gỗ - tre nứa
Kiểu rừng này phân bố rải rác ở độ cao dưới 1.200 m dọc theo các suối
và gần bản làng, được hình thành sau khai thác kiệt Rừng tre nứa xuất hiện
sau nương rẫy bỏ lại lâu ngày với các loài Nứa (Neohouzeaua); Lùng (Lingnania); Giang (Dendrocalamus patellaris) mọc vào các khoảng trống tạo
nên kiểu rừng hỗn giao gỗ và tre nứa Thành phần cây gỗ phức tạp chủ yếu là
các loài cây gỗ nhóm 5 đến nhóm 8 như: Dẻ (Castanopsis, Lithocarpus); Côm xanh (Elaocarpus griffithii); Mán đỉa (Archidendron kerrii); Sòi núi (Balakata
baccata), Vạng trứng (Endospermum chinensis)… và một số loài cây tiên
phong ưa sáng mọc nhanh như: Ba soi lông (Macaranga balansae); Ba bét (Mallotus apelta); Lá nến (Bacaranga dencutilata); Hu (Trema)… Tái sinh
cây gỗ ít, chỉ có dưới 2.000 cây/ha, trong đó cây gỗ tốt chỉ chiếm 20% Quá trình sinh trưởng của tre, nứa đã qua nhiều kỳ nên hiện tượng khuy đã xẩy ra
(4) Kiểu rừng trồng
Diện tích rừng trồng ở KBTTN Pù Hoạt có 13,76 ha, phân bố rải rác,
các loài cây trồng chủ yếu là Keo (Acacia auriculacefomis, Acacia mangium); Xoan (Melia azedarach); Quế (Cinnamomum tamala)…
Trang 22(5) Kiểu quần lạc cỏ, cây bụi, có cây gỗ rải rác trên núi đất
Kiểu thảm này có nguồn gốc từ nương rẫy cũ đã bỏ hoang hóa lâu ngày
Ngoài một số cây gỗ có kích thước nhỏ như Thành ngạnh (Clatonxylum
fomosum); Ba soi lông (Macaranga balansae); Ba bét (Mallotus apelta); Lá
nến (Bacaranga dencutilata); Hu (Trema)… thì thảm cây bụi có Mua (Chrysopogon aciculatus); Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa); Thảo quyết minh (Cassia torra); Ké hoa vàng (Sida acuta)… thảm cỏ có Cỏ tranh (Imperata
cylindrinca); Lau (Saccharum arundinaceum); Chít (Thysanolaena maxima)
1.4.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật
Theo số liệu tổng hợp từ các báo cáo nghiên cứu khu hệ sinh vật, ở KBTTN Pù Hoạt đã ghi nhận được: 763 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc
427 chi, 124 họ; 96 loài Thú thuộc 29 họ; 299 loài Chim thuộc 59 họ; 64 loài
Bò sát thuộc 15 họ; 56 loài Lưỡng cư thuộc 7 họ (Lê Vũ Khôi và cộng sự, 2009; Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013; 2019a; 2019b)
1.4.5 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội
Có 9.629 hộ dân với 44.965 nhân khẩu sống trong vùng đệm và vùng lõi của KBTTN Pù Hoạt (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013) Các hộ dân này sinh sống trên địa giới hành chính của 9 xã (Tiền Phong, Châu Thôn, Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Cắm Muộn, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Thông Thụ và Đồng Văn) thuộc huyện Quế Phong
Về thành phần dân tộc: Dân tộc Thái có 8.148 người, chiếm 83,7%;
Dân tộc H’Mông 3.310 người, chiếm 7,3%; Dân tộc Khơ Mú 2011 người, chiếm 4,5%; Dân tộc Kinh 1.832 người, chiếm 4,1%; Dân tộc Thổ 166 người, chiếm 0,4% Toàn bộ các hộ người dân tộc H’Mông sinh sống ở 10 bản thuộc
xã Tri Lễ, trong đó 8 bản nằm trong KBTTN Pù Hoạt (3 bản ở trong vùng lõi,
5 bản ở vùng phòng hộ) Cộng đồng người H’Mông này có tập quán phát nương, làm rẫy, săn bắn thú rừng nên tác động rất lớn đến tài nguyên rừng khu bảo tồn
Trang 23Về lao động: Trên địa bàn có 22.058 lao động; trong đó lao động ở lĩnh
vực nông lâm nghiệp 20.956 người (chiếm 95%), lao động phi nông nghiệp: 1.542 người, (chiếm 5%) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong toàn vùng là 0,8%, cho thấy mức tăng dân số trong khu vực ở mức cao; điển hình ở dân tộc H’Mông, Khơ Mú, bình quân có 6 - 7 người/hộ
Về phân bố dân cư: Có 73 thôn/bản sống trong vùng đệm giáp ranh khu
bảo tồn; đặc biệt có 19 bản với 1.381 hộ, 7.706 nhân khẩu sinh sống trong khu vực do KBTTN Pù Hoạt quản lý Trong đó; 9 bản sống trong vùng đặc dụng (vùng lõi) của khu bảo tồn, bao gồm: 3 bản thuộc xã Tri Lễ (Nậm Tột, Huồi Xái 1, Huồi Xái 2), 4 bản thuộc xã Nậm Giải (Bản Cáng, bản Pục, bản Méo, Piềng Lâng), 2 bản thuộc xã Hạch Dịch (Bản Nà Sái, Hủa Mương); 12 bản sống trong vùng phòng hộ của khu bảo tồn, bao gồm: 5 bản thuộc xã Tri
Lễ (Nậm Tột, Huồi Mới 1, Huồi Mới 2, Pà Khốm, Piêng Luông), 1 bản thuộc
xã Nậm Nhoóng (Nhọt Nhoóng), 3 bản thuộc xã Hạnh Dịch (Mứt, Coóng, Chăm Pụt), 2 bản thuộc xã Thông Thụ (Mường Phú, Mường Piệt), 1 bản thuộc xã Tiền Phong (Na Câng)
Về kinh tế hộ gia đình: 457 hộ giàu (chiếm 4,7%); 4.815 hộ trung bình
và khá (chiếm 50%); 4.357 hộ nghèo (chiếm 45,2%) Số hộ còn ở nhà tạm chiếm 25,4%; đây là mối đe dọa tiềm ẩn đối với tài nguyên rừng do nhu cầu đối với gỗ rừng tự nhiên là rất lớn
Trang 24Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, quản lý bền vững tài nguyên thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt; đồng thời bổ sung thông tin về đặc điểm sinh thái học của một số loài thú ăn thịt nhỏ
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều tra hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ
trong KBTTN Pù Hoạt
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến tập
tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại KBTTN Pù Hoạt
Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý các loài thú ăn thịt
nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại KBTTN Pù Hoạt
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài thú ăn thịt nhỏ và sinh cảnh sống của chúng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
2.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Mô tả đặc trưng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ thông qua các chỉ
Trang 25số gồm: Loài Có mặt/Vắng mặt theo từng khu vực nghiên cứu, tần suất bắt gặp loài, hiệu suất tìm kiếm, mật độ và kích thước quần thể
Lựa chọn 12 yếu tố sinh thái/yếu tố hoàn cảnh (độ cao, độ dốc, hướng
dốc, vị trí dốc, cự ly đến nguồn nước, kiểu thảm thực vật, độ tàn che, độ che phủ, mật độ cây gỗ, mật độ cây bụi, cự ly đến đường mòn và cự ly đến khu dân cư) để điều tra mô tả đặc điểm sinh cảnh của các loài thú ăn thịt nhỏ 2.3.2.2 Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài thú ăn thịt tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt vào thời kỳ Hè Thu (từ cuối tháng 5/2020 đến hết tháng 9/2020)
2.3.2.3 Phạm vi về không gian và các nỗ lực điều tra
Công tác điều tra thực địa chỉ tiến hành trên địa giới hành chính của xã Thông Thụ Đã tiến hành điều tra 02 đợt cho 02 khu vực; phía Nam Thông Thụ (khe Nậm Tố, khe Huổi Tang, khe Nậm Nan, khe Huổi Boọc Pịa, khe Nậm Binh Nọi, khe Nậm Binh, khe Nậm Niên và khe Nậm Co) và phía Bắc Thông Thụ (khe Nậm Poọng và khe Nậm Cân) Đã tiến hành điều tra trên 17 tuyến và tuyến phụ trong rừng, với tổng chiều dài tuyến là: 49,75 km; tổng thời gian tiêu tốn cho hoạt động điều tra trên tuyến là: 75,56 giờ
Đặc điểm của 17 tuyến điều tra được mô tả chi tiết ở bảng 2.1 và hình 2.1
Trang 26Bảng 2.1 Đặc điểm các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt
Dài tuyến (km)
Thời lượng điều tra Bắt
đầu
Kết thúc
Tổng cộng (giờ)
NaTT1.1/ Bản Mường
Piệt - Ngã ba thứ 1 suối
Nậm Tố
Sinh cảnh Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa và Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn
0515799/2195792 - 0515027/2194482
0515027/2194482 - 0513727/2194390
576 -
784 3,09 7h00 12h30 5,50 NaTT 1.1.3/ Ngã ba Nậm
Nan - Khe Huổi Boọc Pịa
Tây
Hoàn toàn là sinh cảnh Rừng
gỗ trung bình - giàu
0513598/2192512 - 0512117/ 2192169
761 -
993 1,62 19h00 21h30 2,50
Trang 27Dài tuyến (km)
Thời lượng điều tra Bắt
đầu
Kết thúc
Tổng cộng (giờ)
NaTT 1.1.4/ Ngã ba Nậm
Nan - Khe Huổi Boọc Pịa
Nam
Phần lớn là sinh cảnh Rừng gỗ trung bình - giàu; rải rác có sinh cảnh Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn
0513598/ 2192512 - 0513627/ 2191357
0516231/ 2194700 - 0516965/ 2192897
394 -
449 2,16 9h30 14h15 4,75
NaTT1.2.1/ Ngã ba thứ 3
- Khe Nậm Binh Nọi
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; Rừng gỗ trung bình - giàu
0516965/ 2192897 - 0516880/ 2190904
0519046/ 2194351 - 0517813/ 2190998
392 -
538 4,54 8h30 13h10 5,67
Trang 28Dài tuyến (km)
Thời lượng điều tra Bắt
đầu
Kết thúc
Tổng cộng (giờ)
NaTT3.1/ Bản Na Chạng-
đầu nguồn khe Nậm Niên
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; Rừng gỗ trung bình - giàu
0518903/ 2184541 - 0517501/ 2186658
313 -
703 3,47 8h15 12h20 4,08
NaTT3.1.1/ Khe Nậm Niên
- Giông núi chín hướng
Hầu hết là Rừng gỗ trung bình
- giàu
0517501/ 2186658 - 0518034/ 2188147
703 - 1.087 2,21 7h30 12h10 4,67
NaTT3.1.2/ Giông núi
chín hướng - khe Nậm Co
Sinh cảnh chủ đạo là Rừng gỗ trung bình - giàu; dưới thấp gần khe có Rừng gỗ phục hồi sau khai thác chọn và Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa
0518034/ 2188147 - 0521999/ 2184874
470 - 1.087 4,96 7h00 14h00 7,00
BaTT4.1/ Bản Cự Na - hạ
nguồn khe Nậm Cân (đổ
ra hồ)
Sinh cảnh chủ đạo là Rừng phục hồi bên bờ hồ
0520284/ 2199303 - 0517522/ 2201279
400 -
438 5,78 8h30 10h45 2,25
Trang 29Dài tuyến (km)
Thời lượng điều tra Bắt
đầu
Kết thúc
Tổng cộng (giờ)
BaTT4.1.1/ Hạ nguồn khe
Nậm Cân - Ngã ba thứ 1
Hầu hết là Rừng gỗ trung bình
- giàu
0517522/ 2201279 - 0519522/ 2203946
400 -
467 3,66 7h40 11h47 4,12 BaTT4.1.2/ Ngã ba thứ 1
- đầu nguồn Nậm Cân
Hầu hết là Rừng gỗ trung bình
- giàu
0519522/ 2203946 - 0521141/ 2203256
467 -
564 2,16 7h10 11h45 4,58 BaTT4.1.3/ Ngã ba thứ 1
- Thác Rùa đầu to
Hầu hết là Rừng gỗ trung bình
- giàu
0519522/ 2203946 - 0518808/ 2205303
0527064/ 2198299 - 0529185/ 2198321
0527064/ 2198299 - 0526318/ 2199885
324 -
678 2,01 7h15 10h40 3,42
Trang 30Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến điều tra thú ăn thịt nhỏ trên địa bàn xã Thông Thụ - thuộc KBTTN Pù Hoạt
Trang 312.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Các phương pháp điều t ra thu thập số liệu
2.4.1.1 Khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu
Phương pháp này được tiến hành trong thời gian làm công tác chuẩn bị cho đợt điều tra đầu tiên Từ việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu về khu hệ thú ở KBTTN Pù Hoạt trước đó; tôi đã lên được danh sách các loài thú ăn thịt nhỏ có khả năng tồn tại trong vùng rừng xã Thông Thụ Đây là nguồn thông tin ban đầu, giúp chuẩn bị tốt tài liệu (đánh dấu vào sách định loại thú ngoài thực địa, in ảnh màu các loài thú) cho công tác phỏng vấn dân và khảo sát thực địa
Sử dụng câu hỏi bán định hướng để khai thác thông tin về thành phần loài thú ăn thịt nhỏ mà người dân thường gặp trong khu vực khảo sát Nhằm đánh giá độ tin cậy của những thông tin người dân cung cấp, đối với mỗi loài thú tôi thực hiện hỏi lặp lại nhiều lần nhưng theo các dạng câu hỏi khác nhau
để kiểm tra chéo thông tin Các dạng câu hỏi sau đã được sử dụng:
(1) Có bao nhiêu loại Cầy/Chồn/Lửng/Rái cá trong vùng rừng gần bản
mà anh/ông biết?
(2) Đã nhìn thấy nó ở đâu, khi nào?
Trang 32(3) Nhìn thấy nó trong hoàn cảnh nào?
(4) Đàn thú được quan sát trong bao lâu? Có bao nhiêu con trong đàn? (5) Tại sao lại khẳng định đó chính là loại/loài thú đang hỏi tới?
Kết thúc mỗi cuộc phỏng vấn cho người dân xem ảnh 24 loài thú ăn thịt nhỏ có phân bố tự nhiên ở Việt Nam để kiểm tra tính chính xác của các thông tin họ vừa cung cấp và hoàn thiện tên phổ thông của các loài
Ngoài ra, trong qua trình phỏng vấn, có thể kết hợp xem xét các mẫu vật (nếu người dân có mẫu) Thời gian và địa điểm thu mẫu là nguồn thông tin quan trọng nhất khi phân tích mẫu vật, sử dụng bản đồ giấy để hỗ trợ người dân cung cấp thông tin chi tiết hơn về địa điểm bắt gặp/bẫy bắt được loài
Tiến hành cho điểm từng cuộc phỏng vấn để đánh giá chất lượng thông tin Tiêu chí cho điểm như sau:
• 0 điểm: Không có thông tin;
• 1 điểm: Có ít thông tin mô tả, không nhận được loài trong ảnh;
• 2 điểm: Mô tả tốt, nhưng không nhận được loài trong ảnh;
• 3 điểm: Mô tả tốt, nhận được loài trong ảnh;
• 4 điểm: Mô tả tốt, đồng thời có mẫu vật đã cũ (nhồi khô cả con/một
bộ phận sấy khô của thú);
• 5 điểm: Mô tả tốt, đồng thời có mẫu vật còn mới (con vật còn sống/bộ
phận cơ thể còn tươi sống)
Danh sách người dân cung cấp thông tin và chất lượng thông tin được thể hiện ở phụ lục 1
2.4.1.3 Điều tra thực địa
Trong mỗi đợt điều tra; tổ chức chia đoàn làm 02 nhóm, mỗi nhóm có
05 người gồm: 01 chuyên gia động vật hoang dã, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 cán
bộ kiểm lâm địa bàn và 02 thợ rừng địa phương Điều tra theo các tuyến chính
là đường mòn đi lại trong rừng và các tuyến phụ cắt ngang tuyến chính đến các điểm người dẫn đường đã từng bắt gặp thú ăn thịt nhỏ Đi bộ với tốc độ
Trang 33khoảng 0,5 km/h, chú ý quan sát tìm kiếm các loài thú và dấu vết của chúng ở hai bên tuyến
Ghi nhận về các loài thú được thu thập qua quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc ống nhòm, gián tiếp qua các dấu vết (dấu chân, phân, vết ủi, hang ổ…) để lại trên nền rừng Ngoài điều tra ban ngày còn tiến hành soi đèn ban đêm để phát hiện các loài thú ăn thịt nhỏ chuyên kiếm ăn đêm Song song với điều tra theo tuyến cũng tiến hành điều tra điểm Hai hình thức điều tra điểm đã áp dụng là: sử dụng bẫy lồng để bẫy bắt và gài đặt bẫy ảnh
Đã sử dụng 15 bẫy lồng (kích thước: 40x40x60 cm) để bẫy bắt thú ăn thịt nhỏ trong thời gian khảo sát tại 02 khu vực (khe Huổi Tang và khe Nậm Binh) Bẫy lồng được đặt từ hôm đầu tiên vào khu vực và thu bẫy trước một ngày đoàn rút khỏi khu vực Các cá thể thú ăn thịt nhỏ vào bẫy lồng được định loại đến loài; lựa chọn một số cá thể trưởng thành đại diện cho loài làm mẫu vật nghiên cứu, còn lại thả về môi trường tự nhiên
Đã sử dụng 15 bẫy ảnh (Wildgame - Model TR8ix cảm biến chuyển động; có độ phân giải 8.0 megapixel, gắn 32 đèn LED hồng ngoại) để gài đặt điều tra trong thời gian giữa hai đợt khảo sát Đã lựa chọn khu vực khe Nậm Cân để đặt hệ thống bẫy ảnh; bởi theo thông tin phỏng vấn thợ săn thì nơi đây còn nhiều các loài thú lui tới Lựa chọn đặt từng bẫy ảnh tại các điểm thú ăn thịt nhỏ thường hay lui tới lấy thức ăn (gốc cây có quả làm thức ăn), đến uống nước (mó/vũng nước), đường duy nhất chúng phải di chuyển qua (cây ngả vào vách đá dựng đứng); ngoài ra đã sử dụng muối ăn, chuối chín để dẫn dụ chúng đến trước ống kính bẫy ảnh
Sau khi bắt gặp thú ăn thịt nhỏ và dấu vết của chúng (điều tra tuyến, bẫy bắt được, bẫy ảnh chụp được) thì ghi nhận chi tiết về: vị trí - tọa độ bắt gặp, xác định loài, số lượng cá thể (thông tin này được tổng hợp ở phụ lục 2) Đồng thời, xác định vùng ô mẫu với kích thước 10x10 m, tại nơi ghi nhận thú
và điều tra ghi nhận 12 yếu tố hoàn cảnh trong ô (Nguyễn Đắc Mạnh và cộng
sự, 2017) Ngoài lập ô mẫu tại nơi ghi nhận thú ăn thịt nhỏ, cũng tiến hành lập
Trang 34các ô mẫu ngẫu nhiên trong vùng điều tra để đối chứng Các bẫy lồng, bẫy ảnh sau khi gỡ khỏi điểm đặt cũng sẽ tiến hành lập ô mẫu tại đó và điều tra, các ô mẫu tại điểm bẫy không bắt/chụp được thú ăn thịt nhỏ được đưa vào loại ô đối chứng Tổng cộng đã thiết lập được 85 ô mẫu, trong đó 29 ô mẫu lập tại nơi ghi nhận thú ăn thịt nhỏ Thông tin về đặc điểm 85 ô mẫu điều tra sinh cảnh sống của thú ăn thịt nhỏ được tổng hợp ở phụ lục 3
2.4.2 Các phương pháp thống kê xử lý số liệu
2.4.2.1 Phương pháp định loại thú ăn thịt nhỏ
Định loại tên loài theo các tài liệu của Francis (2008); Phạm Nhật & Nguyễn Xuân Đặng (2001) Tên khoa học, tên phổ thông của thú theo Nguyễn Xuân Đặng & Lê Xuân Cảnh (2009)
2.4.2.2 Đánh giá tình trạng quần thể của từng loài thú ăn thịt nhỏ
Đầu tiên căn cứ vào kết quả khảo sát trên tuyến và kết quả phỏng vấn
để đánh giá tình trạng phân bố (sự có mặt/vắng mặt) của các loài thú ăn thịt nhỏ ở từng khu vực theo tiêu chí sau:
(1) Khu vực chắc chắn có loài phân bố: Nhìn thấy trực tiếp, ghi nhận từ bẫy ảnh, bẫy bắt được, mẫu vật thu được trong dân còn mới (con vật còn sống/bộ phận cơ thể còn tươi sống); hoặc có dấu vết tươi mới1 (đống phân,
dấu chân trên nền đất, vết cào trên thân cây )
(2) Khu vực khả năng có loài phân bố: Có dấu vết cũ2 hoặc mẫu vật thu được trong dân đã cũ (mẫu vật thú đã khô) và người dân đã nhìn thấy loài trong vòng 02 năm gần đây
(3) Khu vực không có loài phân bố: Trên các tuyến khảo sát chưa phát hiện loài cũng như bất kỳ dấu vết nào, người dân trong 2 năm gần đây chưa nhìn thấy loài
1
Phân tươi mới: Sáng bóng, ẩm ướt; Dấu chân mới: Ven biên rõ ràng; nơi đất mềm thì lộn lên vệt bùn mới, màu sắc khác biệt với mặt đất xung quanh; Dấu vuốt mới: Nhựa cây ở vết xước trên vỏ thân cây còn chưa khô
một lượng nhỏ bùn mới chưa chuyển màu, có màu sắc khác biệt với mặt đất xung quanh; Dấu vuốt cũ: Nhựa cây ở vết xước trên vỏ đã khô ráo
Trang 35Tiếp theo, đối với các thông tin ghi nhận được trên tuyến điều tra tiến hành tính mật độ tương đối
Sử dụng 02 cách tính mật độ tương đối là: (1) Tần suất bắt gặp (F) = Số lần ghi nhận loài và dấu hiệu (n)/Tổng chiều dài tuyến điều tra (L) và (2) Hiệu suất tìm kiếm trên tuyến (H) = Số lần ghi nhận loài và dấu hiệu (n)/Tổng thời gian tìm kiếm trên tuyến (T)
Đối với các thông tin ghi nhận về số lượng cá thể thú trên tuyến và điểm điều tra (bấy lồng, bẫy ảnh); tiến hành tính mật độ tuyệt đối của từng loài thú theo công thức: Mật độ quần thể (M) = Tổng số cá thể ghi nhận (m) /Diện tích vùng mẫu điều tra (D) Trên cơ sở đó tiến hành ước tính kích thước quần thể cho từng loài thú theo công thức: Kích thước quần thể (N) = Mật độ quần thể (M)* Tổng diện tích rừng bảo tồn thuộc xã Thông Thụ (S)
2.4.2.3 Xử lý số liệu sinh cảnh
a) Định nghĩa và lượng hóa số liệu
Để thuận tiện cho phân tích định lượng chọn dùng các phương pháp sau
để đo đếm và lượng hóa số liệu 12 yếu tố hoàn cảnh:
(1) Độ cao: Sử dụng GPS để đo trực tiếp độ cao tuyệt đối tại trung tâm ô mẫu; kết quả được phân làm 4 cấp: < 400 m; 400 - 600 m; 600 - 800
m và > 800 m;
(2) Độ dốc: Sử dụng địa bàn để đo trực tiếp trong chỉnh thể ô mẫu; kết quả được phân làm 03 cấp: dốc thoải (< 300); dốc xiên (30- 450) và dốc dựng (> 450);
(3) Hướng dốc: Sử dụng địa bàn để xác định trực tiếp góc lệnh Bắc của hướng phơi ô mẫu, kết quả được phân làm 04 cấp: hướng Đông (45- 1350); hướng Nam (135 - 2250); hướng Tây (225- 3150) và hướng Bắc (315- 3450);
(4) Vị trí dốc: Chính là độ cao tương đối của ô mẫu trong chỉnh thể ngọn núi, phân làm 03 kiểu: chân, sườn và đỉnh;
Trang 36(5) Cự ly đến nguồn nước: sử dụng GPS kết hợp với bản đồ địa hình để xác định khoảng cách gần nhất từ ô mẫu đến nguồn nước (suối) Phân làm 3 cấp là: gần (< 200 m); trung bình (200 - 400 m) và xa ( > 400 m);
(6) Kiểu thảm thực vật: Thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu được phân thành 4 kiểu là: Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới; Rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới; Rừng tre nứa và rừng hỗn giao gỗ - tre nứa; Trảng cây bụi & rừng trồng;
(7) Độ che phủ của cây gỗ (độ tàn che): Sử dụng hai dải thước dây cắt vuông góc tại tâm ô mẫu để mục trắc Tại các vị trí 1 m, 2 m, 3 m 10
m hướng mắt lên tán cây gỗ; nếu có tán che ghi là 1, nếu không tán che ghi
là 0 Tổng có 20 điểm mục trắc, do đó độ tàn che của ô chính là tỉ lệ % số điểm có tán che trong tổng số 20 điểm Lấy 20% làm đơn vị phân cấp, tổng cộng có 5 cấp;
(8) Độ che phủ của cây bụi: sử dụng phương pháp tương tự như mục trắc độ tàn che, nhưng hướng mắt nhìn xuống tán cây bụi Cũng lấy 20% làm đơn vị phân cấp, tổng cộng có 5 cấp;
(9) Mật độ cây gỗ: Số lượng cây gỗ trong ô mẫu 100 m2 (10x10 m), kết quả được phân làm 3 cấp: thấp (< 10 cây); trung bình (10 - 20 cây) và cao (> 20 cây);
(10) Mật độ cây bụi: Số lượng bụi cây trong ô mẫu 100 m2 (10x10 m), kết quả được phân làm 3 cấp: thấp (< 15 bụi); trung bình (15 - 30 bụi) và cao (> 30 bụi);
(11) Cự ly đến đường mòn: Sử dụng GPS để xác định khoảng cách từ ô mẫu đến đường mòn gần nhất; chính là lối mòn được tạo ra bởi người dân đi khai thác lâm sản Phân làm 3 cấp là: gần (< 300 m); trung bình (300 - 600 m)
và xa ( > 600 m);
(12) Cự ly đến khu dân cư: Sử dụng GPS kết hợp với bản đồ địa hình
để xác định khoảng cách từ ô mẫu đến nhà dân gần nhất Phân làm 3 cấp là: gần (< 1.500 m); trung bình (1.500 - 3.000 m) và xa ( > 3.000 m)
Trang 37b) Xác định kiểu tập tính lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ làm cơ sở chỉ ra đặc điểm sinh cảnh chúng ưa thích
Sử dụng hệ số lựa chọn Vanderloeg& Scavia (Wij) và chỉ số lựa chọn (Eij) để xác định kiểu tập tính lựa chọn của thú ăn thịt nhỏ đối với từng cấp độ (i) trong yếu tố hoàn cảnh (j) được xem xét (Lechowicz, 1982) Các công thức tính toán như sau:
Wij = Eij = Trong đó: Wi là hệ số lựa chọn cấp độ i; Ei là chỉ số lựa chọn cấp độ i; i
là trị đặc trưng/hay loại cấp độ của yếu tố hoàn cảnh (j) đang xem xét; n là tổng số cấp độ của yếu tố hoàn cảnh đang xem xét; pi là số ô điều tra có yếu
tố hoàn cảnh đang xem xét thuộc cấp độ i; ri là số ô điều tra mà thú lựa chọn
có yếu tố hoàn cảnh đang xem xét thuộc cấp độ i
Nếu Ei = -1, biểu thị Thú ăn thịt nhỏ không lựa chọn (ký hiệu N); nếu -1 < Ei < 0, biểu thị Thú lẩn tránh (ký hiệu NP); nếu Ei = 0, biểu thị Thú lựa chọn ngẫu nhiên (ký hiệu R); nếu 0 < Ei < 1 và Wi < 1, biểu thị Thú ưa thích (ký hiệu P); nếu 0 < Ei < 1 và Wi = 1, biểu thị Thú rất ưa thích (ký hiệu SP)
c) Phân tích thành phần chính đối với các yếu tố sinh thái làm cơ sở đánh giá tầm quan trọng của từng yếu tố đối với quá trình lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ
Riêng đối với 09 yếu tố hoàn cảnh định lượng gồm: độ cao, độ dốc, cự
ly đến nguồn nước, độ tàn che, độ che phủ, mật độ cây gỗ, mật độ cây bụi, cự
ly đến đường mòn và cự ly đến khu dân cư; tiếp tục chọn dùng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA - Principal Component Analysis) trong phân tích thống kê đa nguyên, để tìm ra yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn sinh cảnh sống của các loài thú ăn thịt nhỏ tại khu vực nghiên cứu (Nguyễn Hải Tuất và cộng sự, 2011)
Các phân tích, thống kê trên đều thực hiện trên phần mềm SPSS 18.0 (Statistical Products for Social Services)
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng quần thể của các loài thú ăn thịt nhỏ tại vùng rừng xã Thông Thụ - KBTTN Pù Hoạt
Kết quả điều tra theo tuyến đã 16 lần nhìn thấy trực tiếp và 7 lần ghi nhận dấu vết các loài thú ăn thịt nhỏ Về điều tra điểm: 01 cá thể thú ăn thịt nhỏ dính bẫy lồng (Chồn bạc má bắc); hệ thống bẫy ảnh (15 chiếc) đã có 5 bẫy ảnh thu được khuôn hình của 3 loài thú ăn thịt nhỏ (Cầy gấm: 1 lần, Cầy vòi mốc: 14 lần, Cầy vòi đốm: 2 lần) Ngoài ra, đã phỏng vấn 34 người dân và định danh được 02 mẫu thú ăn thịt nhỏ còn sống, 02 mẫu thú nhồi và 2 bộ phận cơ thể của thú ăn thịt nhỏ đã khô tại 7 bản làng sinh sống gần vùng rừng
xã Thông Thụ
Thông tin về hiện trạng phân bố của các loài thú ăn thịt nhỏ tại 02 khu vực rừng khá biệt lập nhau trên địa bàn xã Thông Thụ được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 3.1 Hiện trạng phân bố của các loài thú
ăn thịt nhỏ tại xã Thông Thụ
TT
Tên loài thú
Thông tin ghi nhận
Hiện trạng phân bố
Tên khoa học Tên phổ thông
Bắc Thông Thụ
Nam Thông Thụ
(Pallas, 1777) Cầy vòi đốm
A, QS,
Saint - Hilaire, 1803) Cầy hương PV (+) (+)
(Smith, 1827) Cầy vòi mốc
A, QS,
Trang 39TT
Tên loài thú
Thông tin ghi nhận
Hiện trạng phân bố
Tên khoa học Tên phổ thông
Bắc Thông Thụ
Nam Thông Thụ
Trang 40TT
Tên loài thú
Thông tin ghi nhận
Hiện trạng phân bố
Tên khoa học Tên phổ thông
Bắc Thông Thụ
Nam Thông Thụ
Chú thích: (1) Về thông tin ghi nhận: PV - Phỏng vấn; MTD - Mẫu
vật trong nhà dân; MBB - Mẫu vật bẫy bắt được; DV - Dấu vết thú trong tự nhiên; QS - Quan sát thấy thú trong tự nhiên; A - Chụp được ảnh thú hoặc/và
cá thể thú dính bẫy ảnh; (2) Về hiện trạng phân bố: (++): Chắc chắn có phân
bố; (+): Khả năng phân bố; (0): Không phân bố
Từ bảng 3.1 cho thấy: Cầy vòi đốm (Paradoxurus hermaphrodis), Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy giông (Viverra zibetha), Cầy gấm (Prionodon pardicolor), Cầy móc cua (Herpestes urva), Chồn bạc má bắc (Melogale moschata), Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea) và Lửng lợn (Arctonyx collaris) là 08 loài thú ăn thịt nhỏ chắc chắn có trong vùng rừng
xã Thông Thụ Cầy gấm, Rái cá vuốt bé và Lửng lợn chỉ ghi nhận được ở phía Bắc Thông Thụ; trong khi đó Cầy móc cua chỉ ghi nhận được ở phía Nam Thông Thụ
Thông tin về mật độ tương đối của các loài thú ăn thịt nhỏ bắt gặp trên tuyến điều tra ở 02 khu vực khảo sát và trên toàn bộ xã Thông Thụ được tổng hợp ở bảng sau: