1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế rừng trồng keo lai tại lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hà bình​

107 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ OTC : Ô tiêu chuẩn D1.3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m Hvn : Chiều cao vút ngọn Dg : Đường kính bình quân theo tiết di

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất

kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Lê Anh Đức

Trang 2

về sự giúp đỡ có hiệu quả đó

Kết quả của luận văn không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học GS.TS Vũ Tiến Hinh, người đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ, cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Lê Anh Đức

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

1.2 Tổng quan về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 4

1.2.1 Trên thế giới 4

1.2.2 Ở Việt Nam 8

1.3 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 11

1.3.1 Nghiên cứu Keo lai trên thế giới 11

1.3.2 Nghiên cứu Keo lai ở Việt Nam 11

1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng Keo lai 11

1.3.4 Giá trị sử dụng Keo lai 12

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.3.1 Phân loại cấp đất cho rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên cứu 13

2.3.2 Xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo Laithuộc đối tượng nghiên cứu theo cấp tuổi và cấp đất 13

Trang 4

2.3.3 Xác định một số chỉ tiêu năng suất của rừng trồng Keo lai theo tuổi và

cấp đất 13

2.3.4 Xác định hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai theo tuổi và cấp đất 13 2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.4.2 Phương pháp tính chi phí, thu nhập cho 01 ha rừng trồng 15

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

2.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 16

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA LÂM TRƯỜNG TU LÝ 23

3.1 Đặc điểm tự nhiên 23

3.1.1 Vị trí địa lý 23

3.1.2 Địa hình, địa thế 23

3.1.3 Giao thông, khí hậu thủy văn 23

3.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và tài nguyên rừng 24

3.1.5 Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của Lâm trường 25

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 25

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 25

3.2.2 Thực trạng kinh tế xã hội và thu nhập 26

3.2.3 Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội có ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Lâm trường 27

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tổng hợp số liệu điều tra theo cấp tuổi và cấp đất 28

Trang 5

4.2 Xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên

cứu 29

4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính 29

4.2.2 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao 33

4.2.3 Quan hệ giữa đường kính với chiều cao 36

4.3 Một số chỉ tiêu năng suất của rừng trồng Keo lai theo tuổi và cấp đất 38

4.4 Xác định chi phí đầu tư và thu nhập 43

4.4.1 Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng 43

4.4.2 Dự đoán chi phí cho 01 ha rừng trồng Keo lai 45

4.4.3 Xác định các giá trị thu nhập cho 01 ha rừng trồng 48

4.4.4 Xác định hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng 49

4.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

OTC : Ô tiêu chuẩn

D1.3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m Hvn : Chiều cao vút ngọn

Dg : Đường kính bình quân theo tiết diện

Hg : Chiều cao bình quân theo tiết diện

/ha)

Vi : Thể tích cây thứ i

N-D1.3 : Phân bố số cây theo cỡ kính

N-H : Phân bố số cây theo chiều cao

H-D : Tương quan chiều cao và đường kính

NPV : Giá trị hiện tại của lợi nhuận

BCR : Tỷ suất thu nhập trên chi phí

IRR : Tỷ lệ thu hồi nội bộ

PV : Phương pháp chiết khấu

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

4.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu điều tra theo tuổi và cấp đất 28 4.2 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D 30 4.3 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D Cấp đất II 31 4.4 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D Cấp đất III 32 4.5 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H cấp đất I 33 4.6 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H cấp đất II 34 4.7 Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/H Cấp đất III 35 4.8 Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a + b.Log(D) Cấp đất I 36 4.9 Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a + b.Log(D) Cấp đất II 37 4.10 Một số chỉ tiêu thống kê tương quan H = a + b.Log(D) 38 4.11 Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất I 39 4.12 Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất II 40 4.13 Một số chỉ tiêu sản lượng lâm phần cấp đất III 41 4.14 Tổng hợp trữ lượng rừng Keo lai ở 3 cấp đất (m3/ha) 42 4.15 Tổng hợp chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ cho 01 ha rừng trồng

4.16 Thu nhập cho 01 ha rừng Keo lai theo tuổi và cấp đất I 48 4.17 Thu nhập cho 01 ha rừng Keo lai theo tuổi và cấp đất II 48 4.18 Thu nhập cho 01 ha rừng Keo lai theo tuổi và cấp đất III 49 4.19 Bảng cân đối thu chi và thu nhập cho 01 ha rừng trồng Keo lai

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Mật độ lâm phần Keo lai theo tuổi và cấp đất 29 4.2 Trữ lƣợng rừng Keo lai theo tuổi và cấp đất 42 4.3 Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất I 50 4.4 Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất II 51 4.5 Cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng Keo lai cấp đất III 52

4.6 Lãi suất/ha rừng trồng Keo lai theo tuổi và cấp đất xác định

4.7 Lãi suất/ha rừng trồng Keo lai theo tuổi và cấp đất xác định

Trang 9

MỞ ĐẦU

Rừng là tài nguyên sống vô cùng quý giá, là bộ phận quan trọng của môi trường sống, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc Rừng đã đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tránh giành độc lập dân tộc và góp phần khắc phục hậu quả sau chiến tranh, cung cấp sản phẩm cho phát triển nền kinh tế đất nước Song do nhận thức chưa đầy đủ về rừng, chúng ta đã và đang khai thác cạn kiệt, làm tài nguyên rừng suy giảm

Những năm qua, việc khai thác không theo kế hoạch, làm chất lượng rừng giảm sút nghiêm trọng Mặc dù việc phát rừng làm nương rẫy ở một số vùng miền núi cũng như tình trạng di dân không hợp lý đã làm cho diện tích rừng ngày càng giảm sút cũng như nhiều loài động, thực vật hoang dã quý hiếm giảm dần về số lượng và mất dần những đặc tính di truyền tốt Từ đó tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng giảm sút dần Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng cây công nghiệp một cách ồ ạt làm suy giảm dần độ che phủ của rừng

Trong những thập kỷ qua, do thực hiện các chương trình trồng rừng nên đến năm 2011 độ che phủ của rừnglà 39,7 %, với tập đoàn cây phong phú Trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ( từ 1998 – 2010 ), có 2 triệu ha rừng sản xuất được trồng bằng cây công nghiệp tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp giấy và ván nhan tạo, gỗ trụ mỏ, gỗ xây dựng nhăm đáp ứng nhu cầu

sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội

Vì vậy, việc lựa chọn loài cây mọc nhanh, cho năng suất cao và đem lại hiệu quả kinh tế đang là yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn sản xuất Mặt khác,

do nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng, nên nhu cầusản phẩm gỗ nguyên liệu

từ rừng trồng ngày càng tăng lên

Trang 10

Lâm trường Tu Lý nằm trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, là Lâm trường đi dầu trong công tác trồng rừng Từ năm 1997 đến nay, Lâm trường đã trồng được khoảng hơn 2000 ha rừng các loại ( Keo lai, Keo lá tràm, Bạch đàn, ) đến nay có một số diện tích rừng trồng đã khai thác Tuy nhiên việc đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế rừng trồng vẫn đang là vấn

đề cấp thiết của địa phương Để góp phần giải quyết vấn đề này và được phép của Trường Đại học Lâm Nghiệp, tôi triển khai đề tài tốt nghiệp:

“Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”

Đề tài được nghiên cứ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc đề xuất loài cây trồng rừng thích hợp

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Sinh trưởng cây rừng là sự biến đổi về kích thước như đường kính, chiều cao, thể tích thân cây theo thời gian, hay nói cách khác, sinh trưởng cây rừng là sinh trưởng của một thực thể sinh học, nó chịu tác động tổng hợp của các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi cá thể và quần thể Vì vậy khi nghiên cứu sinh trưởng không thể tách rời ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đó.Sinh trưởng là một quá trình, khi dùng biểu thức toán học mô phỏng quy luật sinh trưởng nào đó thì các nhân tố ảnh hưởng được coi là các biến số.Có nghĩa là sinh trưởng là một hàm số của thời gian và các yếu tố ảnh hưởng khác

Sinh trưởng của cá thể và lâm phần là hai vấn đề khác nhau nhưng có quan hệ chặt ch Sinh trưởng của lâm phần gồm toàn bộ sự tăng khối lượng vật chất được tích lũy ở từng các thể và vật chất bị mất đi từ những bộ phận hay cá thể bị đào thải ( chết hoặc tỉa thưa)

Hiệu quả kinh tế trên góc độ kinh doanh thuần túy được hiểu là kết quả cuối cùng trong sản xuất kinh doanh Hiệu quả đó biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả thu được trong quá trình hoạt động sản xuất so với chi phí về lao động sống và lao động vật hóa Đánh giá hiệu quả kinh tế là đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế, về phương pháp luận thường đem lại những kết quả thiếu chính xác do sự biến động giá cả thị trường Cho nên, trong quá trình nghiên cứu phải cố gắng đảm bảo tính khách quan, phản ánh tính trung thực quy luật sinh trưởng thông qua áp dụng triệt để các kỹ thuật thu nhập số liệu và xử lý thông tin, kỹ thuật phân tích tương quan và hồi quy

Trang 12

1.2 Tổng quan về các c ng tr nh đ c ng bố về vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

1 2 1 1 nghi n c u năng su t r ng

Nghiên cứu năng suất rừng là nghiên cứu sinh trưởng và đánh giá khả năng sản xuất của rừng Sinh trưởng của nhiều cây rừng phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó có điều kiện tự nhiên và biện pháp tác động của con người

Do vậy nếu không có nghiên cứu thực nghiệm thì không thể xác định được sinh trưởng của cây rừng và lâm phần

Ở châu Âu, theo Alder (1980) từ những năm 1870 đã xuất hiện những phương pháp nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng khác nhau Các nhà khoa học nghiên cứu sản lượng rừng như G Baur, H Cotta, Draudt, M Hartig, E Weise, H Thomasius, Các tác giả này chủ yếu áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tương quan và hồi quy, qua đó xác định sản lượng gỗ của lâm phần Quy luật sinh trưởng của cây rừng có thể mô phỏng bằng nhiều hàm sinh trưởng khác nhau như: Gompetz (1825), Mitschirlich (1919), Korf (1939), Vekhulet (1952), Michailov (1953), H Thomasius (1965), Sless (1970), Schumacher (1980), (Theo Phạm Xuân Hoàn) [14]

Quá trình nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng rừng thông thường được tiến hành thông qua hai bước:

Bước 1: Phân loại rừng và đát rừng làm cơ sở đánh giá mức độ phù hợp của loài cây trên điều kiện lập địa cụ thể

Bước 2: Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cây rừng hay lâm phần theo các chỉ tiêu có liên quan đến sản lượng như: đường kính, chiều cao, tổng tiết diện ngang, thể tích

- Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D)

Phân bố số cây theo cỡ đường kính là một trong những quy luật cơ bản của cấu trúc rừng và được nghiên cứu tương đối đầy đủ từ cuối thế kỉ 19 Các tác giả đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này gồm: Veize (1890), Vimmenauer

Trang 13

(1890, 1918), Schiffel (1898, 1899, 1902), Tretchiakov (1921, 1927, 1934, 1965), Đồng Sỹ Hiền (1974), Svalov (1977), (Theo Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh) [21]

Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel (Theo Phạm Ngọc Giao, 1955) [7], Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật phân bố Charlier cho phân

bố số cây theo đường kính của lâm phần thuần loài, đều tuổi sau khép tán (Phạm Ngọc Giao, 1995) [7] Drachenko, Svalov sử dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới

Để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả đã dùng bộ hàm khác nhau như: Loetch (1973), (Phạm Ngọc Giao, 1995) [7], dùng họ hàm Bêta, Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự biến đổi của phân bố đường kính cây rừng theo tuổi Lembeke, Knapp, Ditima (Phạm Ngọc Giao, 1995) [7] sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các phương trình biểu thị mối tương quan giữa tuổi và chiều cao tầng trội như:

b = a0 + a1.Error!+ a2.Error!

p = a0 + a1.A + a2.A2Cultter, JL và Allison, B.J (1973) dùng đường kính bình quân cộng, sai tiêu chuẩn đường kính và đường kính nhỏ nhất để tính toán các tham số của phân bố Weibull với giả thiết các đại lượng này quan hệ với tuổi, mật độ lâm phần (Theo Phùng Nhuệ Giang, 2003) [8]

Veize (1980) khi nghiên cứu đường kính bình quân lâm phần nhận thấy

có 57,5% số cây có đường kính nhỏ hơn đường kính bình quân (Theo Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh) [21]

- Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính

Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính là một trong những cấu trúc cơ bản của lâm phần.Việc nghiên cứu, tìm hiểu và nắm vững quy luật này là rất cần thiết trong công tác điều tra và kinh doanh rừng, vì chiều cao là

Trang 14

một trong các nhân tố cấu thành thể tích thân cây và trữ lượng lâm phần.Tuy nhiên chiều cao là nhân tố kém chính xác hơn đường kính ngang ngực Vì vậy, thông qua quy luật này, kết hợp với quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D) có thể xác định một cách tương đối chính xác trữ lượng lâm phần

Qua những nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả sinh trưởng của tự nhiên Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực, Tiourin, A.V (1972) đã rút ra kết luận: “Đường cong chiều cao thay đổi và luôn chuyển dịch lên phía trên khi tuổi tăng lên” Prodan, M (1965): Haller, K.E (1973) cũng phát hiện ra quy luật: “Độ dốc đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuổi tăng lên” (Theo Phạm Ngọc Giao, 1955) [7]

Các tác giả như: Tovstoolesse, D.I (1930) sử dụng cấp đát; Tiourin (1931); Krauter, G (1958) sử dụng cấp đất và cấp tuổi làm cơ sở để nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực Cristis, R.O (1967) mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính và tuổi theo phương trình:

1

Các tác giả như: Naslund, M (1929); Asmann, E (1936); Hohenald, W (1936); Michaikov, F (1934, 1952); Prodan, M (1944); Krenn, K (1946); Mayer, H.A (1952) đã dùng phương pháp giải tích toán học và đề xuất các dạng phương trình sau:

Trang 15

Như vậy, để biểu thị tương quan giữa chiều cao và đường kính, có thể sử dụng nhiều phương trình khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu lập biểu thể tích

Biểu thể tích hai nhân tố: là biểu ghi bằng số liệu mối quan hệ giữa thể tích với hai nhân tố cấu thành là đường kính và chiều cao Các tác giả như Prodan, Mayer, Spurr, Tiourin đưa ra nhiều phương trình khác nhau nhưng tập trung nhiều nhất với hai dạng phổ biến là:

V = a + b.d2.h

V = K.da.hb Hai dạng phương trình này đã được nhiều tác giả kiểm tra và thiết lập

để cấu trúc lên biểu thể tích hai nhân tố ở các nước như: Mỹ, Đức, Ấn Độ, Inđônêxia, Thái Lan Mặc dù là biểu thể tích hai nhân tố nhưng yếu tố hình dạng thân cây được xem như là một hằng số hoặc một biến số quy về đường kính và chiều cao thân cây nên độ chính xác và tính rộng rãi trong ứng dụng của biểu thể tích hai nhân tố rất cao

1.2.1.2 nghi n c u hiệu quả kinh tế

Trên thế giới, các phương pháp và kỹ thuật đánh giá hiệu quả kinh tế ngày càng hoàn thiện và thống nhất Ở Mỹ, John E Gunter (1974) đã đưa ra

cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả rừng trồng với những nội dung như: lãi suất, cơ sở tính lãi suất, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả rừng trồng, đánh giá cây gỗ và đất rừng Hans.M.G và Amoldo.H.Gontresal (1979) đã xây dựng

và áp dụng một số biện pháp phân tích các dự án đầu tư trồng rừng (Phạm Xuân Hoàn, 2001)[14] Hiệu quả của phương pháp này là được đánh giá trên hai mặt:

- Phân tích tài chính

- Phân tích kinh tế

Trang 16

Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới (FAO) đã đề xuất bản giáo trình: “Phân tích các dự án lâm nghiệp” do Hans M-Gregesen và Amoldo H Contresal biên soạn vào năm 1979

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Nghiên c u sinh trưởng và sản lượng

Ở Việt Nam, sinh trưởng và sản lượng rừng đã có nhiều tác giả nghiên cứu.Đồng Sỹ Hiền và một số tác giả thuộc Viện Lâm nghiệp đã lập biểu thể tích cây đứng rừng Việt Nam vào năm 1970 Biểu được lập theo hai nhân tố đường kính và chiều cao (d,h) riêng cho từng loài nhưng chung cho các địa phương Tác giả đã chọn f01 làm hệ số tính thể tích thân cây

Nhìn chung, nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng rừng ở nước ta còn mới mẻ so với các nước có nền lâm nghiệp phát triển lần đầu tiên, Vũ Đình Phương (1972) đã sử dụng chiều cao bình quân cộng lâm phần theo tuổi làm chỉ tiêu phân chia cấp đất cho rừng Bồ Đề (Styrax tonkinensis) (Phạm Xuân Hoàn, 2001)[14]

Năm 1974, Đồng Sỹ Hiền đã xây dựng biểu thể tích và độ thon cây đứng cho rừng tự nhiên hỗn loài ở Việt Nam

Các tác giả Phùng Ngọc Lan (1986), Nguyễn Ngọc Lung (1987, 1993),

Vũ Tiến Hinh (1993), Vũ Nhâm (1988), Trịnh Đức Huy (1985, 1987, 1988),

đã sử dụng tương quan giữa các nhân tố điều tra lâm phần để xác định các quy luật sinh trưởng Những nghiên cứu trên phục vụ cho việc xác định cường

độ tỉa thưa, dự đoán sản lượng gỗ, lập biểu cấp đất, biểu sản phẩm cho một

số loài cây trồng như: Pinus masoniana, Manglietia glauca, Acacia auriculiformis, Eucalyptus (Trích theo Phạm Xuân Hoàn, 2001)[14]

Nguyễn Trọng Bình (1996) [1] đã xây dựng một số phương pháp mô phỏng quá trình sinh trưởng trên cơ sở vận dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên cho ba loài: Pinus merkusii, Pinus masoniana và Manglietia glauca Tác

Trang 17

giả đã rút ra kết luận, đối với loài sinh trưởng nhanh như Manglietia glauca có thể dùng hàm Gompertz để mô phỏng quá trình sinh trưởng, còn lại hai loài thông có tốc độ sinh trưởng trung bình như Pinus masoniana và sinh trưởng chậm như Pinus merkusii, dùng hàm Korf thích hợp hơn

Đồng Sỹ Hiền (1974) [9] đã dùng họ đường cong pearrson biểu thị phân bố số cây theo cỡ kính của rừng tự nhiên Vũ Nhâm (1988) [24] và Vũ Tiến Hinh (1990) [13] cho thấy, có thể dùng phân bố Weibull với hai tham số

để biểu thị cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thông đuôi ngựa (Pinus masoniana), Thông nhựa (Pinus merkusii), Mỡ (Manglietia glauca) và

Bồ đề (Styrax tonkinensis)

Nguyễn Ngọc Lung (1999) [21] nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ kính đã thử nghiệm 3 phân bố: Poison, Charlier, Weibull cho rừng Thông ba

lá (Pinus kesiya) và rút ra kết luận: Hàm Charlier kiểu A là phù hợp nhất

Vũ Nhâm (1988) [24] dùng phương trình h = a + b.logd xác lập quan hệ H-D cho mỗi lâm phần làm cơ sở cho lập biểu thương phẩm gỗ trụ mỏ rừng Thông đuôi ngựa Vũ Tiến Hinh (2000) [12] dùng phương trình h = a + b.logd xác lập quan hệ các loài Mỡ, Sa mộc, Thông đuôi ngựa

Nói chung, đối với rừng trồng thuần loài dạng phương trình thường được sử dụng để biểu thị đường cong chiều cao là phương trình Logarit

Đồng Sỹ Hiền (1974) [9] đã kiểm tra hai dạng phương trình: V = a + b.d2.h và V= K.d2.hađã rút ra kết luận: Có thể lập biểu thể tích cho một số loài cây rừng tự nhiên theo dạng phương trình V= K.d2

.ha Phương trình này đã được Viện Điều tra Quy hoạch rừng ứng dụng để lập biểu cho một số loại rừng trồng thuần loài như: Đước, Tràm, Bạch đàn

Phạm Ngọc Giao (1976) đã đưa ra phương trình: V = a + b.h + c.d2

.h

và được Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng thử nghiệm và giới thiệu để lập

Trang 18

biểu thể tích cho loài Thông nhựa và Thông đuôi ngựa vùng Đông bắc Biểu này đã được sử dụng rộng rãi ở nước ta

Về kiểm nghiệm biểu thể tích: các tác giả thường sử dụng phương pháp chặt trắng lâm phần làm tài liệu đối chứng Cách này có độ chính xác cao tuy nhiên rất tốn kém

1.2.2.2 Nghiên c u đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế là một trong những vấn đề quan trọng của hoạt động kinh doanh rừng Theo Đỗ Hoàng Toàn (1990) hiệu quả kinh tế là

“một trường hợp đặc biệt của chỉ tiêu hiệu quả nói chung” ( Trích theo (Phạm Xuân Hoàn, 2001)[14] Căn cứ vào chi phí đã bỏ ra và kết quả thu được s xác định được hiệu quả kinh tế cơ bản:

a = k/c Trong đó: a là hiệu quả kinh tế (đã được lượng hóa)

k là kết quả đạt được

c là chi phí bỏ ra (đã được lượng hóa) Ứng dụng và đánh giá hiệu quả kinh tế theo quan điểm “động” có tác giả như Đỗ Doãn Triệu (1995), Nguyễn Trần Quế (1995), Nguyễn Ngọc Mai (1996) Các tác giả này đã nghiên cứu, hoàn thiện phương pháp và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả quản lý của dự án đầu tư trong doanh nghiệp Trần Hậu Huệ (1996), Bùi Việt Hải (1998) đã áp dụng cân đối giữa chi phí và thu nhập để đánh giá hiệu quả kinh tế cho một chu kì kinh doanh các lâm phần Keo lá tràm ở Đồng Nai và một số tỉnh vùng nguyên liệu giấy ở vùng Đông Nam Bộ

Tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, năm 1991 bắt đầu đưa vào chương trình giảng dạy các phương pháp, kỹ thuật và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong lâm nghiệp Các nội dung đó đã được đề cập trong một số bài giảng và giáo trình như: Phân tích

Trang 19

các dự án lâm nghiệp (1993) [4], Quản lý các dự án đầu tư (1997) [5], Kinh tế lâm nghiệp (2005) [6]

Nhìn chung, việc đánh giá hiệu quả kinh tế tuy đã có những nghiên cứu nhưng còn mới mẻ, nên khả năng phổ cập, vận dụng còn nhiều hạn chế

1.3 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Nghiên cứu Keo lai trên thế giới

Loài Keo lai được Messrs Herburn và Shim phát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 trong số những cây Keo tai tượng được trồng ở ven đường ở Sook Tepilid thuộc bang Sabah của Malaysia Sau này, Tham (1976) cũng coi đó là giống lai Tháng 7 năm 1978, Pedgly đã xác nhận đó là giống Keo lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm sau khi ông nghiên cứu mẫu tiêu bản ở Queenisland được gửi đến từ tháng 1 năm 1977 (Theo Lê Đình Khả, 1999) [16], pino và Nasi (1991), khi đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của Keo lai thấy độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân, ở cây Keo lai đều tốt hơn hai loài Keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp cho trồng rừng thương mại (Theo Đặng Thành Nhân, 2007) [25]

1.3.2 Nghiên cứu Keo lai ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Keo lai được Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng thuộc Viện khoa học và Lâm nghiệp Việt nam phát hiện tại Ba Vì (Hà Nội), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (Tp Hồ Chí Minh) và đã có những nghiên cứu đầu tiên (

Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn, Trần Cự, 1993-1995) Nguyễn Trọng Bình (2004) đã lập biểu quá trình sinh trưởng và sản lượng tạm thời cho rừng Keo lai thuần loài trên phạm vi toàn quốc

1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng Keo lai

Keo lai là loài có ưu thế rõ rệt về sinh trưởng so với hai loài Keo lá tràm và Keo tai tượng Kết quả điều tra sinh trưởng tại rừng trồng Keo tai tượng có xuất hiện keo lai tại Ba Vì cho thấy, Keo lai sinh trưởng nhanh hơn

Trang 20

Keo tai tượng 1,5 đén 1,6 lần về chiều cao và 1,6 đến 1,98 lần về đường kính (Theo Lê Đình Khả và cộng sự, 1999) [16]

Tuy nhiên ở một số nơi, Keo lai phát triển rất kém so với Keo tai tượng ( phân cành sớm, chiều cao thấp) Vì vậy, khi trồng rừng, cần thiết phải chọn hững cây Keo lai có xuất xứ rõ ràng, đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn công nhận và cho phép trồng Hiện nay có một số dòng đã được công nhận như: BV10, BV16, BV29, BV32, BV33, các dòng này có khả năng sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt, phù hợp với nhiều kiểu lập địa

1.3.4 Giá trị sử dụng Keo lai

Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc (1995, 1999) [16] khi nghiên cứu giá trị

sử dụng về tiềm năng bột giấy cây Keo lai cho thấy: Keo lai có tỷ trọng gỗ trung gian giữa hai loài Keo tai tượng và Keo lá tràm; tỷ trọng Keo lai trung bình khoảng 0,455g/cm3

ở tuổi 4 Trong khi đó Keo tai tượng là 0,414g/cm3 Giấy được sản xuất từ các dòng Keo lai có độ dài và độ chịu kéo cao hơn so với hai loài keo bố mẹ

Nghiên cứu về tính chất vật lý và cơ học của mẫu Keo lai 5 tuổi được lấy tại Ba Vì cho thấy: Keo lai có độ co rút, độ hút ẩm, sức chống uốn tĩnh, chống va đập, ở mức trung gian giữa hai loài bố mẹ ( Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hưng, 1995) [16] (Phùng Nhuệ Giang 2003) [8]

Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc (1995-1999) [16] nghiên cứu nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo lai cho thấy: Keo lá tràm và Keo tai tượng là những loài có nốt sần chứa vi khuẩn cố định ni tơ tự do Nốt sần của Keo lá tràm chứa các vi khuẩn ni tơ tự do rất đa dạng Nốt sần của Keo tai tượng chưa các loài vi khuẩn ni tơ tự do có tính chất chuyên hóa Sau khi được cho nhiễm khuẩn ở vườn ươm một năm, những công thức được nhiễm khuẩn của Keo tai tượng có tăng trưởng nhanh hơn so với Keo lá tràm Tăng trưởng của Keo lai được nhiễm khuẩn có tính chất trung gian giữa hai loài bố mẹ (Lê

Đình Khả, 1999) [16]

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI,NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở khoa học cho xác định hiệu quả kinh tế và phát triển rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý

- Mục tiêu cụ thể: Xác định năng suất và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Rừng trồng Keo laitừ 3 đến 7 tuổi tại Lâm trường Tu Lý

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Phân loại cấp đất cho rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên cứu

tượng nghiên cứu theo cấp tuổi và cấp đất

- Phân bố số cây theo đường kính (N/D)

- Phân bố số cây theo chiều cao (N/H)

- Tương quan giữa đường kính và chiều cao (H-D)

2.3.3 Xác định một số chỉ tiêu năng suất của rừng trồng Keo lai theo tuổi

và cấp đất

2.3.4 Xác định hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai theo tuổi và cấp đất

2 3 4 1 Các biện pháp kỹ thuật trồng r ng

2 3 4 2 Xác định chi phí đầu tư cho 01 ha r ng trồng Keo lai

2 3 4 3 Xác định thu nhập cho 01 ha r ng trồng Keo lai

2 3 4 4 Xác định hiệu quả kinh tế cho 01 ha r ng trồng Keo lai

- Xác định hiệu quả theo phương pháp tĩnh

- Xác định hiệu quả theo phương pháp động

- Lựa chọn được phương pháp đánh giá hiệu quả thích hợp

Trang 22

2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai tại Lâm trường Tu Lý

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2 4 1 1 Phương pháp chọn mẫu

Số liệu được thu thập trên các ô tiêu chuẩn điển hình được lập ở những nơi đại diện cho sinh trưởng của rừng trồng Với mỗi cấp đất, mỗi tuổi lập 3 ô tiêu chuẩn ( từ 3 -7 tuổi)

2 4 1 2 Diện tích và số lượng ô ti u chuẩn

Đơn vị điều tra là các ô tiêu chuẩn đại diện cho điều kiện lập địa và tuổi (cấp đất và tuổi)

Diện tích ô tiêu chuẩn là 500 m2

(20mx25m) Tổng số ô tiêu chuẩn là

45 ô

2 4 1 3 Thu thập số liệu tr n ô ti u chuẩn

Đo đếm toàn bộ số cây trông ô tiêu chuẩn

- Đường kính D1.3 đo bằng thước dây có độ chính xác đến 0,1 cm

- Chiều cao vút ngọn đo bằng thước Blumeleiss có độ chính xác đến 1 dm

- Xác định trữ lượng bằng biểu thể tích hai nhân tố bằng Biểu thể tích thân cây cả vỏ theo đường kính và chiều cao Keo lai của Ban quản lý các dự

án lâm nghiệp/Dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), (2013), Xây dựng

biểu điều tra và kinh doanh rừng trồng 3 loài cây: Keo tai tượng (Acacia Mangium), Keo lai (Acacia Hybrid), Bạch đàn Urophylla (Euclayptus Urophylla) vùng dự án lâm nghiệp (6 huyện tỉnh Nghệ An và 6 huyện tỉnh

Thanh Hóa)

- Xác định tuổi lâm phần thông qua lý lịch rừng trồng tại Lâm trường

- Phân loại cấp đất: Đề tài không đi sâu vào lập biểu phân chia cấp đất

mà kế thừa, sử dụng biểu cấp đất của loài cây Keo lai của Ban quản lý các dự

Trang 23

án lâm nghiệp/Dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), (2013), Xây dựng

biểu điều tra và kinh doanh rừng trồng 3 loài cây: Keo tai tượng (Acacia Mangium), Keo lai (Acacia Hybrid), Bạch đàn Urophylla (Euclayptus Urophylla) vùng dự án lâm nghiệp (6 huyện tỉnh Nghệ An và 6 huyện tỉnh

Thanh Hóa) Sử dụng chiều cao ưu thế để xác định cấp đất cho các ô tiêu chuẩn

2 4 1 4 Kế th a các số liệu li n quan

- Kế thừa các số liệu nghiên cứu về Keo lai liên quan đến đề tài

- Kế thừa mức định khoán trồng, chăm sóc, thuế và giá cả thị trường tại địa phương

2.4.2 Phương pháp tính chi phí, thu nhập cho 01 ha rừng trồng

Thu thập số liệu về chi phí và thu nhập cho 01 ha rừng trồng

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Quá trình xử lý số liệu được ứng dụng các phương pháp thống kê trong lâm nghiệp, ứng dụng xử lý thống kê bằng phần mềm Excel để định lượng và kiểm tra các ô tính toán Từ các ô tiêu chuẩn tính toán các đặc trưng mẫu như:

trung bình ( X), sai tiêu chuẩn (S), hệ số biến động (S%), Sai số (Δ%),

- Chỉnh lý phân bố số cây theo đường kính (N/D) cho từng ô tiêu chuẩn với cỡ kính 2 cm

- Xác định đường cong chiều cao bằng phương trình tương quan H = a + b.log(D)

- Xác định đường kính bình quân theo tiết diện từ phân bố đường kính thực nghiệm theo công thức:

Trong đó:

dg: là đường kính bình quân theo tiết diện

Trang 24

di: trị số giữa cỡ kính i

ni: số cây của cỡ kính i

N: Tổng số cây của ô tiêu chuẩn

- Xác định chiều cao bình quân theo tiết diện thông qua phương trình H

= a + b.Log(Dg)

- Xác định trữ lượng ô tiêu chuẩn:

Chỉnh lý số cây theo cỡ đường kính 2cm, xác định chiều cao bình quân của từng cỡ kính qua tương quan H/D1.3 theo phhương trình h = a+ b.Log(D1.3)

- Tính trữ lượng trên ô tiêu chuẩn:

- Tính trữ lượng trên 01 ha: M/ha = 20.Mô

Biểu thể tích được dùng là biểu thể thích hai nhân tố của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp/Dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB3), (2013), Xây

dựng biểu điều tra và kinh doanh rừng trồng 3 loài cây: Keo tai tượng (Acacia Mangium), Keo lai (Acacia Hybrid), Bạch đàn Urophylla (Euclayptus Urophylla) vùng dự án lâm nghiệp (6 huyện tỉnh Nghệ An và 6 huyện tỉnh

Thanh Hóa)

- Xác định một số đặc trưng cho phân bố thực nghiệm

2.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

2 4 4 1 Thị trường lâm sản

* Đặc điểm chung thị trường lâm sản:

- Thị trường lâm sản là thị trường đa cấp: Đặc điểm này là do đặc điểm

sản xuất và tiêu thụ lâm sản quyết định Mỗi loại lâm sản đáp ứng đòi hỏi của thị trường về tất cả các mặt: thời gian, không gian và chất lượng, do vậy các chủ thể kinh tế tham gia kênh tiêu thụ cần bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí này được phản ánh vào giá cả, thể hiện: trong thị trường tiêu thụ công nghiệp, các nhà máy mua nửa thành phẩm của ngành chế biến lâm

Trang 25

sản rồi chế biến tiếp để tạo thành sản phẩm bán cho người tiêu dùng Mỗi sản phẩm chuyên dùng đều có những đặc tính và chất lượng riêng thể hiện qua các thông số như: độ bền, độ co ngót, độ thấm nước, hoặc nguyên liệu có thể khai thác từ rừng tự nhiên hay rừng trồng cũng được các ngành mua và tiếp tục chế biến thành sản phẩm cuối cùng

- Người bán lâm sản là các doanh nghiệp, hộ nông dân và các tổ chức kinh tế khác

- Vấn đề vận chuyển là yếu tố tác động mạnh m đến việc chế biến và thị trường tiêu thụ gỗ và lâm sản khác Các lâm sản phải vận chuyển từ rừng đến các trung tâm dân cư lớn.Các nhà máy thường đặt tại các trung tâm đó và sau khi chế biến, sản phẩm lại được chuyên chở đến các trung tâm dân cư

* Cung và cầu lâm sản

- Cầu về lâm sản: Là số lượng hàng hóa mà người mua ở mỗi mức giá chấp nhận được Nhu cầu về một loại lâm sản hàng hóa trên thị trường là tổng nhu cầu của tất cả người mua về lâm sản hàng hóa đó trên thị trường ở mức giá đó

- Cung về lâm sản: Là số lượng một mặt hàng lâm sản phải được xem xét trên cơ sở kết hợp đồng thời hai điều kiện chính là khả năng sản xuất và tính sẵn sàng cung ứng

* Cơ chế h nh thành giá cả lâm nghiệp

Sự hình thành giá cả một mặt hàng do sự tác động qua lại giữa cung và cầu về lâm sản đó quy định Đường cung phản ánh ứng xử của người mua, đường cầu phản ánh sự kết hợp thỏa thuận giữa người mua và người bán hình thành nên giá cả thị trường

* Đầu tư trong lâm nghiệp

Đầu tư trong lâm nghiệp là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích về kinh tế xã hội

Trang 26

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm sau đây:

- Trước hết hoạt động đầu tư phải có vốn, vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, các công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sử dụng đất, các tài nguyên khác Vốn có thể của nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay,

- Thời gian đầu tư tương đối dài, có thể đến 50 năm

- Hầu hết các công trình đầu tư được xây dựng và thực hiện tại một nơi

cố định, gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng Do đó việc quyết định đầu tư phải thận trọng

- Hiệu quả các dự án đầu tư mang lại không chỉ về lợi ích tài chính mà còn cả về lợi ích xã hội

2 4 4 2 Các quan điểm đánh giá hiệu quả trong đầu tư

A Phương pháp tĩnh

Là phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên cơ sở so sánh trực tiếp giá trị đạt được đầu ra với giá trị nguồn lực ứng trước mà không kể đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian đối với các lượng giá trị đó Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án đàu tư có thời gian ngắn, giá trị của đồng tiền thường ít biến đổi Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán tuy nhiên, vì coi giá trị đồng tiền là bất biến theo thời gian nên độ chính xác của các kết quả đánh giá s bị hạn chế

Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế bằng phương pháp tĩnh

* Chỉ tiêu lợi nhuận

+ Lợi nhuận tuyệt đối: là số doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được số doanh thu đó từ các hoạt động doanh nghiệp hoặc các dự án đầu tư

Trang 27

Công thức tổng quát:

Ln = Dt – Z – T Trong đó:

Ln: Tổng lợi nhuận

Dt: Tổng doanh thu

Z: Tổng chi phí

T: Tổng thuế phải nộp

+ Lợi nhuận tương đối (Tỷ suất lợi nhuận)

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (%):

TDT = Error! 100 Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, cho biết lượng lợi nhuận trong mỗi đồng doanh thu

+ Tỷ suất doanh lợi(%)

Tz = Error!.100 Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn đầu tư vào sản xuất thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Thời gian thu hồi vốn đầu tư: là khoảng thời gian mà lợi nhuân đạt được

có thể bù đắp chi phí bỏ ra

- Trường hợp đầu tư mới:

TTh = Error!

Trong đó:

VDT: Vốn đầu tư ban đầu

Ln: Lợi nhuận thu được trong một năm

Mk: Mức khấu hao cơ bản TSCĐ trong một năm

- Điểm hòa vốn: là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp những chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Hay nói cách khác, điểm hòa vốn là mức sản lượng tối thiểu để kinh doanh không lỗ

Trang 28

Nếu YDT> YCP: Đầu tư có lãi

Nếu YDT< YCP: Đầu tư lỗ

Điểm hòa vốn tại thời điểm đó: YDT = YCP, khi đó ta có: X = Error!

B Phương pháp động

Dựa trên luận điểm cho rằng tiền tệ luôn biến động và sinh lợi theo thời gian, một đồng trong những điều kiện bình thường cơ hội tối thiểu cũng sinh lợi bằng với lãi suất gửi ngân hàng Trên cơ sở đó, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế phải sát theo giá trị thời gian của đồng tiền Để xác định giá trị theo thời gian của đồng tiền người ta áp dụng hai phương pháp:

- Phương pháp tích lũy:

Giả sử có 1 lượng tiền V bỏ ra năm thứ i trong thời gian n năm với lãi suất cơ bản của ngân hàng r thì V được tính đến n năm s là:

FV = V.(1 + r)n-i

- Phương pháp chiết khấu vốn(PV):

Ưu điểm của phương pháp động: cho phép đánh giá hiệu quả một cách chính xác, đặc biệt với các chương trình đầu tư dài hạn Tuy nhiên, phương pháp động tính toán phức tạp đặc biệt trong trường hợp lãi xuất ngân hàng thay đổi

Trang 29

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư theo phương pháp động: Giá trị hiện tại của lợi nhuận (NPV – Net present value): là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí sau khi đã tính chiết khấu

Trong đó:

NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận đạt được trong cả chu kỳ đầu tư, tức lợi nhuận đã qua chiết khấu

Bi: Giá trị thu nhập năm thứ i

Ci: chi phí năm thứ i

r: Chiết khấu hay tỉ lệ lãi suất

n: Tổng số năm của chu kỳ đầu tư

(1 + r)i: là hệ số tính kép

Nếu NPV > 0 kinh doanh có lãi, phương án kinh doanh chấp nhận được

Nếu NPV < 0 kinh doanh lỗ, phươngán kinh doanh không chấp nhận được Nếu NPV = 0 kinh doanh hòa vốn

- Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (BCR – Benefits to Cost Ratio): là thương

số giữa toàn bộ thu nhập so với toàn bộ chi phí sau khi đã chiết khấu đưa về giá trị hiện tại

Bản chất của chỉ tiêu này là cứ bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sau mỗi chu kỳ đầu tư khi đã chuyển giá trị của đồng tiền

về thời điểm hiện tại

Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR – Internal Rate of Return): là tỷ lệ thu hồi vốn nội tại, là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV = 0

Trang 30

Bản chất của chỉ tiêu này là biểu hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu tư, tức là nếu vay với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu tư hòa vốn Nghĩa là nếu vay với lãi suất r = IRR khi đó NPV = 0

Tức là:

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn đầu tư, nó phản ánh mức độ quay vòng của vốn và xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư, cho phép so sánh và lựa chọn các phương án có quy mô và kết cấu đầu tư khác nhau, phương án nào có IRR lớn thì được lựa chọn

Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR thể hiện lãi suất thực của chương trình đầu tư, gồm hai phần: phần trang trải lãi vay ngân hàng, phần còn lại là lãi vay của nhà đầu tư

Tỷ lệ thu hồi nội bộ thể hiện mức lãi vay tối đa mà chương trình đầu tư

có thể chấp nhận không lỗ vốn

Nếu NPV > r: chương trình đầu tư có lãi

Nếu NPV < r: chương trình đầu tư bị lỗ

Nếu NPV = r: chương trình đầu tư hòa vốn

Chu kỳ kinh doanh loài cây nghiên cứu được tính là 7 năm, hiệu quả kinh tế được đánh giá theo cấp đất

Trang 31

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH

SẢN XUẤT CỦA LÂM TRƯỜNG TU LÝ 3.1 Đặc điểm tự nhiên

3 1 3 2 Khí hậu:

( Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hòa Bình) khu vực Lâm trường quản lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có:

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 100 C, tháng cao nhất là 320 C

- Khu vực có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa khô hanh, lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10

Trang 32

- Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.600 – 1.800 mm, tập trung chủ yếu vào tháng 6 đến tháng 8 với lượng mưa bình quân 1.600mm chiếm 95% lượng mưa cả năm

- Gió Lào: Thường xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 6, thời gian kéo dài

từ 3 đến 4 ngày, có năm từ 8 đến 10 ngày

- Mưa đá: Mỗi năm 1 đến 2 lần, tập trung vào tháng 4 và tháng 5

- Sương muối: Thường xuất hiện vào tháng 10 đến 12, mức độ ảnh hưởng thấp

- Độ ẩm trung bình năm 84%

3 1 3 3 Thủy văn

Vùng đất của Lâm trường quản lý có sông Đà và mạng lưới nhiều suối lớn chảy qua, có hồ trữ nước Tày Măng thuận lợi cho công tác tưới tiêu, dự trữ nước sử dụng vào việc chữa cháy khi cần thiết

3.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và tài nguyên rừng

3 1 4 1 Thổ nhưỡng

- Địa chất vùng ít có biến động về sạt lở hay chấn động đất lớn

- Về đất đai Lâm trường quản lý:

+ Chỉ có đất Feralit, phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, biến chất + Đá mẹ chủ yếu: phiến thạch sét, biến chất

+ Thành phần cơ giới: Thịt nhẹ, Thịt trung bình

Trang 33

+ Thông: 32,4 ha

+ Bạch đàn: 11,1 ha

- Khu vùng đệm, đất dốc, trang trại: 1.081,19 ha

3.1.5 Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến công tác sản xuất kinh doanh của Lâm trường

3.1.5.1 Những thuận lợi

- Địa hình tương đối bằng, ít bị chia cắt phức tạp nên thuận lợi cho

công tác trồng rừng, cũng như khai thác thu hồi sản phẩm

- Lượng mưa tương đối lớn và rải đều vào mùa mưa nên trồng rừng có

- Mùa khô thường kéo dài nên nguy cơ cháy rừng tương đối cao

3.2 Đặc điểm kinh tế - x hội

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

- Về dân số, dân tộc: Có 55.041 người, gồm 5 dân tộc: Mường, Tày, Dao, Thái Kinh, phân bố trên 163 xóm bản của 20 xã, thị trấn Chiếm trên 91% là nông thôn, tỷ lệ tăng dân số là 1,04%, trình độ dân trí bình quân thấp

- Về lao động: Tổng số có khoảng 30.500 lao động, chiếm 55% dân số toàn huyện Đây là lực lượng lao động dồi dào đấp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện

Trang 34

3.2.2 Thực trạng kinh tế xã hội và thu nhập

Dân cư trong vùng hiện nay chủ yếu sống nhờ sản xuất nông, lâm nghiệp như lúa, ngô, khoai, sắn, mía và trồng rừng nguyên liệu Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 17,5 triệu đồng/ người/ năm Năm 2015 tăng trưởng kinh tế 14,5%/ năm, tỷ trọng kinh tế nông lâm nghiệp chiếm 45%, dịch vụ, công nghiệp TTCN, xây dựng 17%, thương mại, du lịch 38%

Do dân số đông, diện tích đất canh tác ít, phân bố không đồng đều, sản phẩm nông lâm nghiệp sản xuất ra tiêu thụ chậm, nhân dân không có ngành nghề phụ dẫn đến đời sống gặp nhiều khó khăn, buộc họ phải vào rừng để lấy các sản phẩm như gỗ, củi và các lâm đặc sản khác để dùng và đem bán, trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống hàng ngày Ngoài ra một số diện tích đất rừng

bị phá để làm nương, rẫy phục vụ sản xuất lương thực Với những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày, nên vô hình chung người dân đã gây nên một áp lực lớn đến rừng và đất lâm nghiệp

3 2 2 1 Y tế, giáo dục

Y tế, giáo dục ở địa phương luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu

tư thường xuyên, 100% các xã đều có trạm y tế và có trường tiểu học, tuy nhiên do điều kiện kinh tế là một huyện miền núi sản xuất nông, lâm nghiệp

là chính, đường xá liên thôn, liên xã là đường đất chủ yếu, vào mùa mưa việc

đi lại còn khó khăn, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, do vậy đã làm hạn chế nhiều mặt trong công tác y tế, giáo dục

3 2 2 2 ăn hóa, thông tin li n lạc

Hầu hết các xã đều có nhà văn hóa công cộng, đảm bảo cho việc sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán của người dân địa phương Thông tin liên lạc cũng ngày một phát triển, 100% trung tâm các xã đều có mạng điện thoại cố định, ngoài ra còn có một số mạng điện thoại di động đã

Trang 35

phủ sóng hầu hết các xã, qua đó tạo điều kiện cho việc thông tin liên lạc của người dân được nhiều thuận lợi

3.2.3 Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội có ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Lâm trường

- Mức thu nhập của người dân còn thấp, nên nhu cầu liên doanh, liên kết với công ty để trồng rừng nguyên liệu nhằm tăng thu nhập là rất lớn

- Lực lượng lao động dồi dào, nên thuận lợi cho công tác thuê khoán lao động

- Trình độ dân trí thấp nên việc hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh, chuyển giao công nghệ còn gặp nhiều khó khăn

- Số hộ gia đình tham gia liên doanh, liên kết, nhận khoán nhiều nên diện tích bị chia nhỏ, manh mún gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật

Trang 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng hợp số liệu điều tra theo cấp tuổi và cấp đất

Số liệu được điều tra từ đối tượng rừng trồng Keo lai từ 3 đến 7 tuổi có mật độ trồng ban đầu là 1600 cây/ha ( Cự ly trồng hàng cách hàng 2.5m, cây cách cây 2.5m); cùng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ; đại diện cho các cấp đất khác nhau Mỗi cấp đất tương ứng mỗi tuổi, điều tra 3 ô tiêu chuẩn Số liệu được tổng hợp theo bảng 4.1:

Bảng 4.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu điều tra theo tuổi và cấp đất

Trang 37

trong biểu quá trình sinh trưởng, nhưng về mật độ thì các lâm phần điều tra lớn hơn trong biểu (mật độ trồng ban đầu bằng mật độ trong biểu nhưng do mỗi cây thường có 2 đến 3 thân và các lâm phần không qua tỉa thưa)

H nh 4.1: Mật độ lâm phần Keo lai theo tuổi và cấp đất

4.2 Xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo lai thuộc đối tượng nghiên cứu

Để phục vụ đề tài, trong nghiên cứu này chỉ đề cập đến phân bố số cây theo đường kính, phân bố số cây theo chiều cao và quan hệ giữa chiều cao với đường kính Với phân bố số cây theo đường kính, đề tài không đi sâu nghiên cứu chọn phân bố lý thuyết để mô tả, mà chỉ xác định một số chỉ tiêu biểu thị hình dạng của phân bố như: Sai tiêu chuẩn (S), Độ lệch (Sk), Độ nhọn (Ex) và

hệ số biến động (S%) Từ các chỉ số này s cho ta biết được quy luật phân bố N/D theo tuổi

4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính

Các chỉ tiêu S, Sk, Ex, S% được xác định bằng phần mềm Excel Kết quả tính toán được thống kê theo từng cấp đất và được thể hiện từ bảng 4.2 đến bảng 4.4

Trang 38

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D

Ở cấp đất I, quy luật biến đổi của S%, Sk, Ex theo tuổi có thể nhận thấy:

- Hệ số biến động (S%) ở các tuổi có xu hướng tăng dần, chứng tỏ tuổi càng cao thì mức độ phân hóa càng lớn Tuy nhiên, mức độ phân hóa đường kính ở các tuổi không lớn, từ 15,42% đến 24,18%

- Độ lệch (Sk) ở tuổi 3,4,5,6 có giá trị dương nhưng không lớn, đỉnh đường cong hơi lêch trái so với trung bình Ở tuổi 7; độ lệch (Sk) cho giá trị

âm và gần bằng 0,đỉnh đường cong hơi lệch phải

- Độ nhọn (Ex) có xu hướng giảm dần theo tuổi Độ nhọn (Ex) ở tuổi 3,4có giá trị dươngcho thấy đường cong có đỉnh nhọn hơn so với đường cong phân bố chuẩn Ở các tuổi 5,6,7 có giá trị âm, chứng tỏ đường cong có đỉnh bẹt hơn so với đường cong phân bố chuẩn

Trang 39

Bảng 4.3: Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D

Ở cấp đất II, quy luật biến đổi của S%, Sk, Ex theo tuổi có thể nhận thấy:

- Hệ số biến động (S%) ở các tuổi có xu hướng tăng dần, chứng tỏ tuổi càng cao thì mức độ phân hóa càng lớn tuy nhiên, mức độ phân hóa đường kính ở các tuổi không lớn, từ 15,05% đến 24,10%

- Độ lệch (Sk) ở tuổi 3,4,5 có giá trị dương nhưng không lớn, đỉnh đường cong hơi lêch trái so với trung bình Ở các tuổi còn lại 6,7 độ lệch (Sk) cho giá trị âm và gần bằng 0,đỉnh đường cong hơi lệch phải

- Độ nhọn (Ex) có xu hướng giảm dần theo tuổi Độ nhọn (Ex) ở tuổi 3,4 có giá trị dương cho thấy đường cong có đỉnh nhọn hơn so với đường cong phân bố chuẩn Ở các tuổi 5,6,7 có giá trị âm, chứng tỏ đường cong có đỉnh bẹt hơn so với đường cong phân bố chuẩn

Trang 40

Bảng 4.4: Các chỉ tiêu đặc trưng cho phân bố thực nghiệm N/D

Ở cấp đất III, quy luật biến đổi của S%, Sk, Ex theo tuổi có thể nhận thấy:

- Hệ số biến động (S%) ở các tuổi có xu hướng tăng dần, chứng tỏ tuổi càng cao thì mức độ phân hóa càng lớn tuy nhiên, mức độ phân hóa đường kính ở các tuổi không lớn, từ 18,70% đến 25,64%

- Độ lệch (Sk) ở tuổi 3,4,5,6,7 có giá trị dương nhưng không lớn, đỉnh đường cong hơi lêch trái so với trung bình

- Độ nhọn (Ex) có xu hướng giảm dần theo tuổi Độ nhọn (Ex) ở tuổi 3,4,5 có giá trị dương cho thấy đường cong có đỉnh nhọn hơn so với đường cong phân bố chuẩn Ở các tuổi 6,7 có giá trị âm, chứng tỏ đường cong có đỉnh bẹt hơn so với đường cong phân bố chuẩn

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm