Kết quả nghiên cứu sẽ là số liệu khoa học ban đầu rất có giá trị về hệ thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ, là cơ sở cho chính quyền địa phương xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả tài n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào./
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Học viên
Phạm Quyết Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy, cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường; Khoa Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam bản luận văn thạc sỹ này đã được hoàn thành Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quí báu đó, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Vương Duy Hưng, người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ Vườn quốc gia Cát Bà, Hạt Kiểm lâm Khu vực Cát Hải, Bạch Long Vĩ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực địa cũng như thu thập số liệu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ tôi để hoàn thành học tập đến ngày hôm nay
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Học viên
Phạm Quyết Thắng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… ….i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu thực vật trên Thế giới 3
1.2 Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam 5
1.3 Nghiên cứu về thực vật tại khu vực Cát Bà 12
Phần 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.1.1.Mục tiêu chung 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.2.Phạm vi nghiên cứu 16
Hình 2.1 Sơ đồ huyện Cát Hải, TP Hải Phòng 17
Hình 2.2 Sơ đồ khu vực 3 đảo chính của nghiên cứu 17
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật 18
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật 25
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật 27
2.4.4 Phương pháp xác định các tác động đến hệ thực vật 29
2.4.5 Phương pháp đề xuất các giải pháp quản lý hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 30
Trang 5Phần 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC 31
NGHIÊN CỨU 31
3.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.2 Đặc điểm địa hình 31
3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 32
3.1.4 Đặc điểm đất đai 34
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35
3.2.1 Dân số và phân bố dân cư 35
3.2.2 Tình hình phát triển dân số 36
3.2.3 Cơ cấu dân số và lao động 36
3.2.4 Đời sống của người dân 36
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Danh lục và bản chất hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 38
4.1.1 Danh lục thực vật 38
4.1.2 Bản chất hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 38
4.2 Yếu tố địa lý của hệ thực vật 48
4.3 Dạng sống của hệ thực vật 50
4.3.1 Phổ dạng sống tại khu vực nghiên cứu 50
4.3.2 So sánh với phổ dạng sống của các khu vực khác 51
4.4 Các tác động đến tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu 53
4.4.1 Tác động tích cực 53
4.4.2 Tác động tiêu cực 53
4.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn 54
4.5.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 54
4.5.2 Các nhóm giải pháp về mặt xã hội 54
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NXBKH &KT Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tổng hợp số họ, chi, loài của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 38
Bảng 4.2: Danh sách các họ thực vật nhiều loài, chi tại khu vực 40
nghiên cứu 40
Bảng 4.3: Danh sách các chi thực vật nhiều loài tại khu vực nghiên cứu 40
Bảng 4.4: Danh sách các họ thực vật đơn loài tại khu vực nghiên cứu 41
Bảng 4.5: Tỷ lệ các công dụng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 44
Bảng 4.6 Danh sách các loài thực vật nguy cấp quý hiếm tại khu vực theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007 và Nghị định 06/2019 45
Bảng 4.7: So sánh số họ, chi loài ở các taxon bậc ngành của Lan Hạ với các khu vực khác 46
Bảng 4.8: So sánh hệ thực vật nghiên cứu với các hệ thực vật khác bằng chỉ số Sorenson 47
Bảng 4.9: Tổng hợp yếu tố địa lý của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 48
Bảng 4.10 Tỷ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật tại khu vực 50
nghiên cứu 50 Bảng 4.11 So sánh phổ dạng sống KVNC với các VQG-KBT của Việt Nam52
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ huyện Cát Hải, TP Hải Phòng 17 Hình 2.2 Sơ đồ khu vực 3 đảo chính của nghiên cứu 17 Biểu đồ 4.1 So sánh phổ dạng sống của Vịnh Lan Hạ và các khu vực lân cận 52
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng đối với con người và động thực vật Vì rừng là nơi cung cấp 4 yếu tố cơ bản cho sự sinh sống của sinh vật như: nguồn lượng thực, nơi cư trú, vật liệu làm đồ tiêu dùng hàng ngày và thuốc chữa bệnh… Ngoài ra chức năng cung cấp 4 yếu tố cơ bản cho sự sinh sống của sinh vật, rừng còn là lá phổi xanh cung cấp Oxy cho trái đất, cung cấp thông tin cho việc nghiên cứu khoa học, là nơi nghỉ ngơi du lịch sinh thái… Đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, con người đã lạm dụng quá mức vào tự nhiên làm cho nhiều cánh rừng các vùng bị giảm sút cả về diện tích và chất lượng Khi hệ sinh thái rừng bị tàn phá quá mức, tính điều tiết của nó mất
đi, nhiều trận lũ quét,sạt lở, gió bão, hạn hán, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… sẽ thường xuyên đe dọa cộng đồng dân cư địa phương, thiệt hại về nhân lực và vật chất sẽ không lường hết được Tất cả thảm họa đó là kết quả của việc phá rừng Vì vậy vấn đề cấp thiết được các nhà khoa học và nhân loại đặt ra là hãy cùng nhau bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học
Nằm ở phía đông đảo Cát Bà, vịnh Lan Hạ trông ra cửa Vạn và là một vùng vịnh rất êm ả hình vòng cung với 388 hòn đảo lớn, nhỏ, có diện tích rộng trên 7.000 ha Tất cả các hòn đảo ở vịnh Lan Hạ đều được phủ đầy cây xanh hay thảm thực vật, đây là các hệ sinh thái biển có tính đại diện cao về đa dạng sinh học và chứa đựng nhiều nguồn gen quý hiếm, nhiều loài có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên khu vực Vịnh Lan Hạ đã và đang phải đối mặt với những khó khăn nhất định trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học Tình trạng chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để xây dựng cơ sở du lịch, hoạt động nuôi thủy sản, khai thác lâm sản trái phép, thu hái dược liệu, săn bắt động vật trái phép vẫn còn xảy ra và các hoạt động khác làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hệ thực vật trên một số hòn đảo
Các nghiên cứu về hiện trạng hệ thực vật ở đây còn chưa đầy đủ Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật
Trang 10tại khu vực vịnh Lan Hạ Do vậy, việc thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu nhằm làm rõ các thông tin về thành phần loài, hiện trạng tài nguyên thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ là rất cần thiết
Xuất phát từ các lý do trên, tôi lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật khu vực vịnh Lan Hạ thành phố Hải Phòng”
Kết quả nghiên cứu sẽ là số liệu khoa học ban đầu rất có giá trị về hệ thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ, là cơ sở cho chính quyền địa phương xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học
ở địa phương
Trang 11Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu thực vật trên Thế giới
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu Các tài liệu mô tả
về hệ thực vật xuất hiện ở Ai Cập khoảng 300 năm trước công nguyên và ở Trung quốc khoảng 200 năm trước công nguyên Song những công trình có giá trị xuất hiện vào thế kỷ XIX-XX như, Thực vật chí Hongkong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn
Độ (1874).Theo hướng nghiên cứu thống kê và mô tả thực vật phải kể đến các công trình như, Thực vật chí Đông Dương của Lecomte và cộng sự (1907-1952), Thực vật chí Malasia (1948-1972), Thực vật chí Vân Nam (1979-1997)
Kiến thức về cây cỏ được loài người ghi chép và lưu lại Tác phẩm ra đời sớm nhất có lẽ là của Aristote (384-322 trước công nguyên) Tiếp đó là tác phẩm lịch sử thực vật của Theophraste (khoảng 349 trước công nguyên) trong đó ông đã mô tả, giới thiệu gần 500 loài cây cỏ với các chỉ dẫn nơi mọc
và công dụng
Một số tác giả nghiên cứu về hệ thực vật Trung quốc như: Dunn S T VàTutcher W J (1912) về thực vật Quảng Đông và Hồng Kông, Chen Feng-hwai và Wu Te-lin (1987-2006) về thực vật chí Quảng Đông, Huang Tseng-chieng (1994-2003) đã cho ra đời bộ thực vật đài loan, Wu Zheng-yi và Raven P.H (1994-2007) với thực vật chí Trung Quốc,Wu Te-lin (2002) với danh lục các loài thực vật Hồng Kông Mới đây nhất, năm 2008, Hu Shiu-ying đã công bố cuốn Thực vật chí Hồng Kông
Ở Nga, từ năm 1928-1932 được xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ
nghiêncứu hệ thực vật Tolmachop A.I cho rằng “Chỉ cần điều tra trên một
diện tích đủlớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hóa về mặt địa lý” Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể
Tolmachop A.I đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể
ở vùng nhiệt đới ẩm thường xanh là 1500-2000 loài
Trang 12Engler (1882) đưa ra con số thống kê cho thấy số loài thực vật Thế giới
là 275.000 loài, trong đó thực vật có hoa có 155.000 - 160.000 loài, thực vật không có hoa có 30.000 - 135.000 loài Riêng thực vật có hoa trên Thế giới, Van lop(1940) đưa ra con số 200.000 loài, Grosgayem (1949) là 300.000 loài Hai vùng giàu có nhất thế giới là Brazil 40.000 loài và quần đảo Malaixia 45.000 loài, 800 chi, 120 họ trong khi đó ở Trung Trung Hoa có 2.900 loài,
936 chi, 155 họ (Dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008)
Takhtajan Viện sỹ thực vật, Acmenia đã có những đóng góp lớn cho
khoa học phân loại thực vật Trong cuốn “Diversity and Classifcation of
Flowering Plant” (1977), đã thống kê và phân chia toàn bộ thực vật Hạt kín
trên thế giới khoảng 260.000 loài, vào khoảng 13.500 chi, 591 họ, 232 bộ
thuộc 16 phân lớp và 2 lớp Trong đó Lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) gồm
11 phân lớp, 175 bộ, 45) 8 họ, 10.500 chi; không dưới 195.000 loài vào Lớp
Một lá mầm (Monocotyledoneae) gồm 6 phân lớp, 57 bộ, 133 họ, trên 3000
chi và khoảng 65.000 loài
Brummit (1992) chuyên gia của Phòng Bảo Tàng Thực Vật Hoàng Gia
Anh, trong cuốn “Vascular plant families and genera” đã thống kê tiêu bản
thực vật cao có mạch trên thế giới vào 511 họ, 13.884 chi, 6 ngành là, Khuyết
lá thông (Plilotophyta), Thông đá (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Angiospermae) Trong đó ngành Hạt kín (Angiospermae) có 13.477 họ,
454 chi và được chia ra hai lớp là, Lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) bao gồm 10.715 chi, 357 họ và Lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) bao gồm 2.762 chi,
97 họ
Theo Phạm Hoàng Hộ (1992 - 2003), hệ thực vật trên Thế giới như sau, Pháp có khoảng 4.800 loài, châu Âu 11.000 loài, Ấn Độ có khoảng 12.000 - 14.000 loài, Malaysia và Indonesia có khoảng 25.000 loài
Lê Trần Chấn và cộng sự (1999), đưa ra con số về số lượng loài thực vật
ở các vùng như sau, vùng hàn đới (đất mới,208 loài), vùng ôn đới (Litva,1.439 loài), cận nhiệt đới (Palextin,2.334 loài), vùng nhiệt đới ẩm và
Trang 13nhiệt đới gió mùa (Philippin 8.099 loài, Bắc Việt Nam 5.609 loài) Trong phạm vi bắc bán cầu, tỷ lệ 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật giảm dần từ vùng bắc cực đến vùng xích đạo(từ gần 75% đến khoảng 40%) Trong khi đó
số họ chiếm vị trí nổi bật trong 10 họ giàu loài nhất tăng dần từ vùng nhiệt đới (10%) đến vùng ôn đới, nhất là hàn đới
Sau khi học thuyết tiến hóa của S Darwin ra đời các cơ sở lý luận của địa lýthực vật cũng được hình thành và phát triển Sau đó, trong nửa sau thế
kỷ XIX có nhiều công trình nghiên cứu địa lý thực vật xuất hiện và phát triển theo các xu hướng chính, đánh giá số lượng thực vật, phân vùng địa lý thực vật
Về xác định yếu tố địa lý của từng loài có các tác giả như: Aliochin (1961), Schmidthusen (1976), Pócs Tamás (1965), Takhtajan (1978), K et J
Wu (1991)
Xác định các loài đặc hữu là vấn đề cũng rất quan trọng khi phân tích đặc trưng phân bố địa lý của hệ thực vật Theo T Pocs, A.I.Tolmatrov, J.Schmithuse,“ đặc hữu là những loài chỉ phân bố ở một vùng (miền, địa phương ) duy nhất trên trái đất, không thể phát hiện ở bất kỳ nơi nào khác
Rõ ràng là với cách hiểu này khi xác định tính đặc hữu chỉ cần quan tâm đến không gian phân bố hiện tại của loài này hoặc loài kia, chứ không cần biết nguồn gốc phát sinh của chúng Nó khác với việc phân tích hệ thực vật về mặt di truyền là để xác định nguồn gốc phát sinh, từ đó khẳng định đây là loài bản địa hoặc di cư
1.2 Nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Nghiên cứu về hệ thực vật rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn nhất của thế giới và đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành nghiên cứu
Việc nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam đã có từ lâu Tuệ Tĩnh (1417) trong cuốn “Nam dược thần hiệu” đã mô tả tới 579 loài cây làm thuốc.Tới thế kỷ 18, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách
Trang 14lớn thứ hai “Y tông Tâm tĩnh” Bộ sách gồm 28 tập, 66 quyển đã mô tả khá chi tiết về thực vật, các đặc tính chữa bệnh Song việc điều tra nghiên cứu thực vật có tính quy mô lớn ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu vào thời Pháp thuộc Trước hết phải kể đến các công trình,“Thực vật chí Nam bộ” của Leureir,
“Thực vật chí rừng Nam bộ” của các tác giả Piere L Một trong các công trình lớn nhất về quy mô cũng như giá trị là công trình nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương của các tác giả pháp Lecomte et al., kết quả của nghiên cứu này
là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương”, theo Lecomte thì Đông Dương
có hơn 7000 loài Đây là bộ sách có giá trị và ý nghĩa lớn với các nhà Thực vật học, những người nghiên cứu thực vật Đông Dương nói chung và hệ thực vật Việt Nam nói riêng
Năm 1969, Phan Kế Lộc đã thống kê và bổ sung số loài ở miền Bắc Việt Nam lên 5.609, 1.660 chi, 140 họ Trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và
540 loài thuộc các ngành còn lại Trên cơ sở bộ Thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) trong công trình “Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã thống kê ở khu hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 289 họ Thái Văn Trừng đã khẳng định ưu thế của ngành Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam với 6336 loài (chiếm 90,9%), 1727 chi (chiếm 93,4%) và 239 họ (chiếm 82,7%)
Đáng chú ý nhất là bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ 1993) xuất bản tại Canada, bao gồm 3 tập (6 quyển), đã thống kê mô tả được
(1991-10419 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Trong hai năm 1999-2000, ông đã chỉnh lý, bổ sung và tái bản lại tại Việt Nam Bộ sách gồm 3 quyển, đã thống kêmô tả kèm hình vẽ của 11611 loài thuộc 3179 chi, 295 họ và 6 ngành
Năm 1997, Nguyễn Nghĩa Thìn cho xuất bản cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” đưa ra các thông tin về tình hình đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam Ngoài ra tác giả đã thống kê được ở Việt Nam có 10.580 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 2.342 chi, 334 họ, 6 ngành Trong
đó ngành Hạt kín có 9.812 loài, 2.175 chi và 296 họ Năm 1998, Nguyễn
Trang 15Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời cho xuất bản cuốn “Đa dạng thực vật vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Păng”, đã thống kê được 2.024 loài thực vật bậc cao
có mạch thuộc 771 chi, 200 họ và 6 ngành
Năm 1999, trong cuốn “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam”, Lê Trần Chấn đã thống kê được ở Việt Nam có 10.192 loài, 2.298 chi
và 285 họ thuộc 7 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong đó, ngành Khuyết
lá thông (Psilotophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ, ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 2 loài, 1 chi, 1 họ, ngành Dương xỉ (Potypodiophyta) có
632 loài, 138 chi, 28 họ, ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 52 loài, 22 chi, 8
(Psilotophyta) có 1 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 35 loài, 5 chi, 3 họ; ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 2 loài, 1 chi, 1 họ; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 696 loài, 136 chi, 29 họ; ngành Hạt trần (Gymnospermae) có 69 loài, 22 chi, 9 họ; ngành Hạt kín (Angiospermae) có
10.417 loài, 2.270 chi, 284 họ
Gần đây, Theo báo cáo quốc gia về đa dạng sinh học (2011) Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao về các loài thực vật Tính đến năm 2011 đã ghi nhận được 13.766 loài thực vật (2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch)
Đối với các vườn quốc gia có nhiều công trình nghiên cứuvề tính đa dạng hệ thực vật,Danh lục thực vật VQG Cát tiên đã được Trần Văn Mùi (2004) thống kê được 1.610 loài thực vật bậc cao có mạch của 78 bộ, 162 họ,
Trang 16724 chi Ngô Tiến Dũng và cộng sự (2005), đã thống kê được 565 loài có ích trong tổng số 854 loài thực vật của VQG Yok Đôn Trong đó nhóm tài nguyên cây lấy gỗ có 158 loài chiếm 18,5% tổng số loài trong toàn hệ Nguyễn Quốc Trị (2006), xây dựng bảng danh lục thực vật của VQG Hoàng Liên gồm 2.432 loài thuộc 898 chi, 209 họ, 6 ngành Trần Minh Tuấn, 2014, khi nghiên cứu về hệ thực vật VQG Ba Vì đã xác định VQG có 2181 loài thực vật thuộc 6 ngành thực vật; Đinh Thị Hoa, 2016, trong nghiên cứu “Đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha” đã thống kê khu vực nghiên cứu
có 1068 loài thuộc 5 ngành thực vật
Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
Pocs Tamas (1965) đã phân tích và sắp xếp các loài thực vật ở Bắc Việt Nam có 5.190 loài Tác giả đã xây dựng phổ các yếu tố địa lý cho hệ thực vật
ở miền Bắc Việt Nam, trong đó các yếu tố cũng như thành phần của chúng đều có sự thay đổi so với những kết quả nghiên cứu của Gagnepain, cụ thể như sau:
Trang 17Trung Hoa và nhân tố bản địa đặc hữu Việt Nam làm một (45,7% cộng theo Gagnepain và 52,79% cộng theo Pocs Tamas) và căn cứ theo khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địa lên 50%, yếu tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia
là 15%, từ Hymalaya -Vân Nam - Quí Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện
là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%
Trên cơ sở phân tích các yếu tố địa lý thực vật của nhiều địa phương trên toàn quốc, kết hợp với những đánh giá, nhận xét về địa lý thực vật Việt Nam, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và kết luận hệ thực vật Việt Nam được cấu thành bởi các yếu tố:
1.Yếu tố đặc hữu Việt Nam: là những loài chỉ phân bố trong phạm vi
của Việt Nam
2.Yếu tố Đông Dương: bao gồm Đông Dương hẹp là các loài chỉ phân
bố trong phạm vi ba nước Đông Dương và Đông Dương rộng là những loài phân bố trong phạm vi ba nước Đông Dương đến Vân Nam (Trung Quốc), Thái Lan, Miến Điện về phía tây bắc và bán đảo Mã Lai về phía nam
3.Yếu tố Đông và Đông Nam Á: gồm những loài phân bố trong phạm vi
ba nước Đông dương về phía bắc đến các tỉnh phía nam sông Hoàng Hà (Trung Quốc) và về phía nam đến bán đảo Mã Lai
4.Yếu tố Đông Dương – Himalaya: gồm những loài phân bố từ vùng
Đông Dương đến Vân Nam về phía bắc và Ấn Độ và Miến Điện về phía tây
có nghĩa là những loài phân bố theo sự kéo dài của dãy Himalaya
5 Yếu tố nhiệt đới châu Á hay là yếu tố Ấn Độ - Malezia: bao gồm
những loài phân bố từ cực nam Trung Quốc đến các đảo của Indonesia, Malaixia, Philippin, Niu Ghinê, giới hạn đông đến đảo Fiji và các đảo Nam Thái Bình Dương nhưng không tới châu Úc
6 Yếu tố nhiệt đới Á – Úc: là những loài phân bố từ nam Trung Quốc
đến Ấn Độ, Miến Điện, đến bắc Úc và các đảo Thái Bình Dương
Trang 187.Yếu tố ôn đới: gồm các loài phân bố từ Việt Nam đến các nước ôn đới
như Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, Nhật Bản,
8.Yếu tố cổ nhiệt đới: là các loài phân bố khắp các vùng nhiệt đới châu
Á, châu Phi và Châu Úc
9 Yếu tố liên nhiệt đới: là các loài phân bố cả vùng cổ nhiệt đới và tân
nhiệt đới tức là các loài có cả ở vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, châu Á và châu Úc
9.1.Yếu tố châu Á và châu Mỹ nhiệt đới: bao gồm các loài chỉ gặp ở
châu Á và vùng nhiệt đới châu Mỹ, chúng có thể mở rộng tới bắc Úc và các đảo Thái Bình Dương
9.2.Yếu tố nhệt đới châu Á và châu Phi: bao gồm những loài phân bố ở
vùng hiệt đới châu Á và châu Phi Một số có thể mở rộng tới các vùng đảo Thái Bình Dương
10 Yếu tố toàn cầu: đó là các loài phân bố gần khắp thế giới từ vùng
nhiệt đới đến vùng ôn đới, từ cổ nhiệt đới đến vùng tân nhiệt đới
11.Yếu tố cây trồng: bao gồm những loài cây trồng và cây được trồng
Nghiên cứu phổ dạng sống của hệ thực vật
Pocs Tamas (1965) trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam đã phân tích một số thành phần phổ dạng sống của hệ thực vật Bắc Việt Nam như sau:
- Cây có chồi vừa trên đất cao 8-30m (Mes) và cây có chồi nhỏ trên đất cao 2-8m (Mi):
13,80%
- Cây chồi sát đất (Ch); cây chồi nửa ẩn (H), cây chồi ẩn (Cr):
40,68%
Trang 19Và phổ dạng sống như sau:
SB = 52,20 Ph + 40,68 (Ch,H,Cr) + 7,12 Th Ngoài ra nhiều tác giả khác đã vận dụng thang phân loại của Raunkiaer
để lập phổ dạng sống cho nhiều hệ thực vật khác nhau
Năm1987 - 1990, trong công trình “Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn, tỉnh Hòa Bình” Lê Trần Chấn và tập thể đã phân tích lập phổ dạng sống cho vùng này như sau:
SB = 57,78 Ph + 10,46 Ch + 12,38 Hm + 8,37 Cr + 11,01 Th Năm 2001, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn có nghiên cứu đầu về đa dạng hệ thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát trong đó có phổ dạng sống
Thái Văn Trừng (1978) còn áp dụng các ký hiệu khác cho chồi và lá theo các trạng mùa, ký hiệu về hình dạng tán, chất liệu dây leo…
Nghiên cứu giá trị sử dụng của hệ thực vật
Những giá trị sử dụng của thực vật được các tác giả mô tả trong các tài liệu như:
Thực vật Nam Bộ (Loureiro, 1790)
Thực vật rừng Nam Bộ (Pierre, 1879)
Thực vật chí Đông Dương (Lecomte chủ biên, 1907 - 1952)
Cây cỏ thường thấy (Lê Khả Kế và cộng sự, 6 tập, 1969-1975)
Trang 20Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000)
Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra quy hoạch rừng, 1971-1988)
Vietnam Forest Tree (Vũ Văn Dũng và cộng sự, 1996)
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, tái bản 2003)
1900 cây có ích ở Việt Nam (Trần Đình Lý và cộng sự, 1995)
Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999-2002)
Tài nguyên thực vật Việt Nam (Trần Minh Hợi và cộng sự, 2013)
1.3 Nghiên cứu về thực vật tại khu vực Cát Bà
VQG Cát Bà là khu vực có giá trị cao về đa dạng sinh học không chỉ trên đất liền mà còn ở dưới biển xung quanh quần đảo, kết quả điều tra khảo sát cho thấy tại đây là nơi sinh sống của trên 3.000 loài động, thực vật khác nhau với 1.588 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 850 chi, 187 họ, 5 ngành; trong số 1.588 loài thực vật thống kê được ở Cát Bà có 81 loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong sách đỏ Việt Nam 2007, Sách đỏ Thế giới, Nghị định số: 160/2013/NĐ-CP, Nghị định số:06/2019/NĐ-CP Ngoài các giá trị cao về
đa dạng sinh học Cát Bà còn có nhiều cảnh quan thiên nhiên, hang động hùng
vĩ, độc đáo và các di chỉ, di tích lịch sử nổi tiếng, đã góp phần đưa Cát Bà trở thành một trong số ít các nơi phát triển mạnh các hoạt động du lịch sinh thái
và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu về hệ thực vật được thực hiện tại Vườn Quốc gia Cát Bà,
Trang 21nếu được điều tra với diện rộng, tổ chức sàng lọc kỹ hơn, con số này có thể vượt quá 2.000 loài
- Dự án “Điều tra quy hoạch VQG Cát Bà giai đoạn 2006 - 2010, tầm nhìn 2020” do Trung tâm Tài nguyên và Môi trường - Viện điều tra quy hoạch rừng phối hợp với VQG Cát Bà thực hiện năm 2004 - 2005 đã thống kê được 1.561 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 842 chi, 186 họ
- Nguyễn Văn Phiến và công sự (2007 - 2010) nghiên cứu được các đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài Cọ Hạ Long; Kỹ thuật nhân giống từ hạt loài Cọ Hạ Long, kỹ thuật trồng loài Cọ Hạ Long góp phần tăng hiệu quả bảo tồn loài, thực nghiệm đưa vào sản xuất
- Hoàng Văn Thập và cộng sự (2007 - 2010) nghiên cứu giải pháp phục hồi rừng nghèo trên núi đá vôi tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà, đã chọn được một số loài cây có triển vọng để phát triển rừng thứ sinh nghèo trên núi
đá vôi Với 3 nhóm loài cây đã được chọn là: nhóm loài cây cải tạo hoàn cảnh rừng (Cây Keo lai), nhóm loài cây gỗ bản địa mục đích (Lim xanh, Trám trắng, Re hương, Quất hồng bì, Sấu, Giổi xanh), nhóm loài Cây cho Lâm sản ngoài gỗ (Song mật, Mây nếp, )
- Đỗ Xuân Thiệp và cộng sự (2009 - 2011) nghiên cứu thực trạng phân
bố và xác định được 19 loài cây gỗ quý hiếm về thực trạng, số lượng, trữ lượng các loài cây gỗ quý hiếm; 6 mối đe doạ trực tiếp và 4 mối đe doạ gián tiếp đến các loài cây gỗ quý để từ đó đề ra hướng bảo tồn có hiệu quả
- Đoàn Văn Cẩn; Phạm Văn Thương; Vũ Hồng Vân; Đào Ngọc Hiếu (2010) “Nghiên cứu thực trạng khai thác, sử dụng và giải pháp phát triển cây lâm sản ngoài gỗ tại VQG Cát Bà” đã thống kê được 796 loài cây lâm sản ngoài gỗ thuộc 157 họ
- Dự án “Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững VQG Cát Bà, thành phố Hải Phòng đến năm 2020„‟ do Trung tâm Tài nguyên và Môi trường - Viện điều tra quy hoạch rừng phối hợp với VQG Cát Bà thực hiện năm 2013 – 2014 đã ghi nhận được 1.588 loài, thực vật bậc cao có mạch thuộc 850 chi,
187 họ
Trang 22- Vũ Hồng Vân (2016) “Nghiên cứu bảo tồn loài Lan một lá (Nervilia
fordii (Hance) Schlechter) tại VQG Cát Bà, Hải Phòng” Đề tài đã nghiên cứu
sơ bộ về đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài Lan một lá Đồng thờithử nghiệm nhân giống loài Lan một lá bằng dinh dưỡng (tách hom từ củ) tại VQG Cát Bà
- Nguyễn Văn Dinh (2016) “Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Bình
vôi(Stephania rotunda Lour)làm cơ sở để bảo tồn tại Vườn Quốc gia Cát Bà”
Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài Bình vôi Đồng thờithử nghiệm nhân giống loài Bình vôi bằng phương pháp Nuôi cấy mô tại Vườn Quốc gia Cát Bà
- Hoàng Tiến Quyên (2018) trong đề tài:“Nghiên cứu thực trạng tài nguyên cây thuốc tại VQG Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng” đã xác định VQG Cát Bà có 882 loài thực vật thuộc 576 chi, 172 họ của 5 ngành thực vật có giá trị làm thuốc
Khu vực nghiên cứu
Nằm ở phía đông đảo Cát Bà, vịnh Lan Hạ trông ra cửa Vạn và là một vùng vịnh rất êm ả hình vòng cung với 388 hòn đảo lớn, nhỏ Nhờ vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ, yên tĩnh ngày nay vịnh Lan Hạ đã được đưa vào khai thác như là một tuyến điểm du lịch nghỉ dưỡng hấp dẫn nhất du khách trong và ngoài nước chỉ sau mỗi vịnh Hạ Long Tuy chưa được đông đảo khách du lịch biết đến nhưng vịnh Lan Hạ được đánh giá là một trong những vịnh biển đẹp nhất của Việt Nam Tất cả các hòn đảo ở vịnh Lan Hạ đều được phủ đầy cây xanh hay thảm thực vật, đây là các hệ sinh thái biển có tính đại diện cao về đa dạng sinh học và chứa đựng nhiều nguồn gen quý hiếm, nhiều loài có giá trị kinh tế cao
Tuy nhiên hiện nay khu vực vịnh Lan Hạ đã và đang phải đối mặt với những khó khăn nhất định trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học Tình trạng chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để xây dựng cơ sở du lịch, hoạt động nuôi thủy sản, khai thác lâm sản trái phép, thu hái dược liệu, săn bắt động vật trái phép vẫn còn xảy ra và các hoạt động
Trang 23khác làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hệ thực vật trên một số hòn đảo
Các nghiên cứu về hiện trạng hệ thực vật ở đây còn chưa đầy đủ Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ Do vậy, việc thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu nhằm làm rõ các thông tin về thành phần loài, hiện trạng tài nguyên thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ là rất cần thiết
Ý nghĩa của nghiên cứu hệ thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ
Kết quả nghiên cứu là các thông tin bước đầu rất có ý nghĩa về đặc điểm
hệ thực vật tại khu vực vịnh Lan Hạ;
Kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung các dữ liệu khoa học cho hệ thực vật của khu vực vịnh Lan Hạ, cũng như cho các nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên thực vật, hệ thực vật, tài nguyên rừng tại khu vực;
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các đơn vị quản lý trênhuyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng nắm rõ hơn tài nguyên thực vật của khu vực, là cơ sở quan trọng để xây dựng các biện pháp quản lý, bảo tồn đa dạng thực vật và sử dụng bền vững tài nguyên rừng cho khu vực vịnh Lan Hạ
Trang 24Phần 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1.Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở khoa học nhằm quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật tại tại khu vực vịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được các đặc trưng của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được giải pháp quản lý tài nguyên thực vậttại khu vực vịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tại khu vực nghiên cứu
Trang 25Hình 2.1 Sơ đồ huyện Cát Hải, TP Hải Phòng
Hình 2.2 Sơ đồ khu vực 3 đảo chính của nghiên cứu
Trang 262.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu đa dạng về taxon của hệ thực vật;
- Nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật;
- Nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật;
- Nghiên cứu các tác động, mối đe dọa đến hệ thực vật;
- Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật cho khu vực vịnh Lan Hạ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thực vật là tập hợp các loài cây có tính chất lịch sử trong một khu đất nhất định Nhiệm vụ của nghiên cứu hệ thực vật là: Phát hiện và mô tả các bậc taxon, các đơn vị hệ thực vật Vẽ nên một bức tranh đúng đắn và khách quan về cấu trúc, về thành phần, về sự phân bố, tính chất sinh thái và nguồn gốc của chúng Từ những cơ sở trên đề tài đã xác định các phương pháp theo từng nội dung nghiên cứu như sau:
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng về phân loại của hệ thực vật
- Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa chọn lọc các số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu đã có, các báo cáo khoa học
về tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- Phương pháp phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn: Người dân địa phương am hiểu về thực vật trên các đảo, cán bộ địa phương, kiểm lâm tại khu vực vịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Nắm được các thông tin sơ bộ vềtại khu vực vịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng, phân bố các hệ sinh thái đặc trưng, các loài, tuyến điều tra
- Phương pháp chuyên gia
Trang 27Những loài nào tác giả không giám định được hoặc thiếu thông tin đã
sử dụng phương pháp chuyên gia là nhờ cán bộ VQG Cát Bà và thầy hướng dẫn khoa học TS Vương Duy Hưng giám định giúp
- Điều tra sơ thám
Việc đầu tiên của phương pháp ngoại nghiệp là xác định địa điểm thu mẫu, tuyến thu mẫu trên bản đồ địa hình của khu vực Tiến hành điều tra sơ
bộ nhằm xác định ranh giới, phạm vi cũng như điều kiện địa hình thực tế của khu vực nghiên cứu Từ đó làm cơ sở xác định vị trí để đặt các tuyến điều tra
tỷ mỷ tất cả các loài của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
- Điều tra tuyến
Các tuyến điều tra được lập dựa trên kết quả điều tra sơ bộ thực tế của khu vực nghiên cứu Tuyến điều tra đi qua được càng nhiều sinh cảnh đại diện cho khu vực điều tra càng tốt, cắt qua được các khu vực nhu hoặc chọn nhiều tuyến đi theo các hướng khác nhau đại diện cho khu vực nghiên cứu, trên mỗi tuyến tiến hành điều tra tất cả các loài thực vật mọc tự nhiên
Số lƣợng tuyến điều tra: Số hiệu khu vực nghiên cứu và tuyến điều tra
được xác định theo quy luật từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Khu vực điều tra nằm trên các đảo thuộc vịnh Lan Hạ được tiếp cận bằng thuyền đi từ Cát Bà hoặc Cát Hải Điều tra 10 tuyến, mỗi tuyến có chiều dài 0,5-2km Trên các tuyến điều tra ngoài bản thân, dự kiến sẽ có hỗ trợ thêm của 2-3 người, gồm: 1 cán bộ Kiểm lâm và 1-2 người dân địa phương thông thạo địa hình, thực vật tại khu vực nghiên cứu dẫn đường và hỗ trợ thu mẫu Cụ thể các tuyến điều tra trên các đảo như sau:
Đảo Cát Dứa điều tra: 3 tuyến;
Đảo Cát Ông điều tra: 2 tuyến;
Đảo Nam Cát điều tra: 1 tuyến;
Một số đảo nhỏ khác trên vịnh Lan Hạ: 2 tuyến
Phương pháp thu mẫu
Khi nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụ rất quan trọng là cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh
Trang 28lục chính xác, đầy đủ Để tiến hành tìm hiểu, thu thập các thông tin về khu vực nghiên cứu có liên quan cần chuẩn bị một số dụng cụ phục vụ công tác điều tra như: sổ ghi chép, bút, thước kẻ, máy ảnh, dao, túi đụng mẫu, nhãn (ghi số hiệu mẫu), dây buộc…
Phương pháp thu mẫu: mô tả các đặc điểm của loài và ghi vào phần lý lịch mẫu, thu mẫu, ghi số hiệu mẫu vào etiket, treo số hiệu mẫu lên mẫu vật thu và chụp ảnh
Nguyên tắc thu mẫu:
- Mẫu thu phải là mẫu đại diện nhất của cây, thể hiện được các đặc điểm của loài;
- Mẫu thu phải có đầy đủ các bộ phận cành, lá và hoa đối với cây lớn; thu mẫu cả cây đối với cây thân thảo và có quả càng tốt;
- Mỗi cây nên thu từ 3-5 mẫu, còn mẫu cây thân thảo nên tìm các mẫu giốngnhau và cũng thu số lượng trên để vừa nghiên cứu tính biến dạng của loài vừa để trao đổi;
- Cách đánh số hiệu mẫu, các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu Có hai cách đánh số từ 1 trở đi kể từ khi thu mẫu đầu tiên cho đến hết đời làm nghiên cứu khoa học hoặc đánh số theo năm tháng không phụ thuộc vào các đợt thu trước đó Ghi số hiệu mẫu theo năm- tháng- ngày-
số thứ tự mẫu Ví dụ, thu mẫu vào ngày 08 tháng 5 năm 2019 ta có thể đánh
số là 190508 là gốc và sau đó lần lượt ghi tiếp từ số 01 trở đi Cách đánh số hiệu này giúp ta tránh trùng lặp số hiệu mẫu và nhận biết được thời gian thu mẫu
- Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm mà mẫu không thể hiện được như đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, màu sắc của hoa, quả, nhựa
mủ, mùi vị,… Khi ghi chép phải ghi bằng bút chì nén, không nên dùng bút bi, bút mực để tránh bị mất khi bị dính nước Sau khi thu mẫu và ghi số hiệu mẫu, treo etiket lên mẫu, đặt mẫu lên tấm bìa phẳng, màu đồng nhất và chụp ảnh Chụp cả mặt trước, mặt sau lá, cuống lá, mép lá, gân lá, hoa, quả (nếu có) hoặc một số đặc điểm đặc biệt đặc trưng của loài
Trang 29- Phương pháp định mẫu
Giám định mẫu bằng phương pháp Hình thái so sánh (đối chiếu mẫu cần giám định với bộ mẫu lưu hoặc các tài liệu chuyên khảo về phân loại thực vật)
Phân tích mẫu, Dựa vào một số nguyên tắc, phân tích từ tổng thể đến chi tiết, từ cái lớn đến cái nhỏ và phải ghi chép lại Để xác định tên loài cần thực hiện theo các trình tự sau: Phân họ, Phân loại tất cả các mẫu theo từng họ
và các vật mẫu trong từng họ được phân loại theo từng chi Để làm được việc
đó phải dùng phương pháp chuyên gia, như vậy mới giảm nhẹ được gánh nặng trong khâu xác định tên khoa học
Tra tên khoa học, Sau khi đã phân tích mẫu, tham khảo các tài liệu về thực vật để xác định được tên sơ bộ ban đầu của các mẫu Những mẫu chưa biết tên tiếp tục tiến hành tra cứu các tài liệu chuyên khảo và hỏi ý kiến chuyên gia Khi đã xác định được tên các loài thì tiến hành kiểm tra lại tên khoa học bằng các tài liệu khoa học để hạn chế mức tối đa sự nhầm lẫn, sai sót
Kết quả giám định mẫu gồm: Tên loài phổ thông, khoa học; tên họ phổ thông, khoa học; và các thông tin bổ sung như: Dạng sống, Công dụng, Yếu
tố địa lý, Mức độ quý hiếm …
- Phương pháp xây dựng danh lục các loài thực vật
Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummit (1992) các loài được sắp xếp theo mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01 Danh lục thực vật
Dạng sống
Công dụng
Yếu tố địa lý
Mức độ quý hiếm
Số hiệu mẫu
Ảnh
Trang 30Ghi chú:
Cột 1, Thứ tự của taxon trong danh lục
Cột 2, Tên phổ thông theo tiếng Việt Nam của các taxon (ngành, lớp, họ, loài)
Cột 3, Ghi tên khoa học của các ngành, lớp, họ và loài, xếp theo các ngành thực vật từ thấp đến cao Các họ trong ngành (lớp) và các loài trong họ được xếp theo thứ tự tên khoa học trong bảng chữ cái abc
Cột 4, Dạng sống theo cách phân loại của Raunkiaer (1934) Gồm các nhóm sau: Cây chồi trên to (Mg), Cây chồi trên nhỡ (Me), Cây chồi trên nhỏ (Mi), Cây chồi trên lùn (Na), Cây bì sinh (Ep), Dây leo gỗ (Lp), Cây chồi sát đất (Ch), Cây chồi nửa ẩn (Hm), Cây chồi ẩn (Cr), Cây một năm (T)
Cột 5, Giá trị sử dụng của loài thực vật đó trên theo cách phân chia nhómcông dụng của Trần Minh Hợi (2013) như sau: Cây lấy gỗ (A), Cây trồng rừng và phụ trợ trong nông lâm nghiệp (B), Các loài tre trúc (C), Cây có hoa, làm cảnh và bóng mát (D), Cây song mây (E), Cây có dầu béo (F), Cây dùng làm thức ăn cho người và gia súc (G), Cây cho tannin và chất tạo màu (H), Cây làm thuốc (I), Cây cho tinh dầu (K)
Cột 6, ghi yếu tố địa lý của loài gồm: Yếu tố toàn cầu: 1; Yếu tố Liên nhiệt đới: 2; Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mỹ: 2.1; Nhiệt đới châu Á,
châu Phi và châu Mỹ: 2.2; Nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo
Thái Bình Dương: 2.3; Yếu tố Cổ nhiệt đới: 3; Nhiệt đới châu Á và châu Úc: 3.1; Nhiệt đới châu Á và châu Phi: 3.2; Yếu tố nhiệt đới châu Á: 4; Yếu tố
Đông Dương- Malêzi: 4.1; Yếu tố Đông Dương- Ấn Độ: 4.2; Yếu tố Đông Dương- Hymalaya: 4.3; Yếu tố Đông Dương- Nam Trung Quốc: 4.4; Yếu tố
Đông Dương: 4.5; Yếu tố ôn đới Bắc: 5; Yếu tố Đông Á- Bắc Mỹ: 5.1; Yếu
tố ôn đới Cổ thế giới: 5.2; Yếu tố ôn đới Địa trung Hải- châu Âu- châu Á: 5.3;
Yếu tố Đông Á: 5.4; Đặc hữu Việt Nam: 6
Cột 7, Mức độ quý hiếm ghi theo tiêu chuẩn phân hạng của Sách Đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Danh lục đỏ của IUCN, 2012 và cập nhật năm 2019
Trang 31Cột 8,9, các thông tin về số hiệu mẫu và ảnh mẫu đã thu được tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật
Sau khi xây dựng được danh lục các loài thực vật, tôi tiến hành đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật ở các khía cạnh khác nhau theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2004)
a) Đánh giá đa dạng về phân loại
- Đánh giá đa dạng về thành phần ở cấp độ ngành, Thống kê đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành từ cao đến thấp (ngành, lớp, phân lớp,
bộ, họ, chi, loài) và tỷ lệ phần trăm;
- Đánh giá đa dạng ở cấp độ lớp, áp dụng cho hai lớp trong ngành Ngọc lan, tính tỷ trọng của mỗi taxon (họ, chi, loài);
- Đánh giá đa dạng loài của các họ, xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ phần trăm số loài của các họ đó so với tổng số loài của cả hệ để đánh giá mức giàu loài của họ;
- Đánh giá đa dạng loài của các chi, xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ phần trăm số loài của các chi đó so với tổng số loài của cả hệ để đánh giá được mức độ giàu loài của chi
b) Nghiên cứu những loài quý hiếm và có nguy cơ bị tuyệt chủng
Đánh giá mức độ đe dọa của loài dựa theo tiêu chuẩn phân hạng của Sách Đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Danh lục đỏ của IUCN,
2012 và cập nhật năm 2019 Ngoài ra, dựa theo điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu để xác định những loài cây quý hiếm, cây có giá trị bảo tồn cao của khu vực
c) Nghiên cứu các loài có giá trị sử dụng
Tham khảo các tài liệu đã công bố để ghi nhận công dụng của các loài thực vật tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng Nghiên cứu cũng tham khảo một số tài liệu như: Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005, tập 1-3), Sách Đỏ Việt Nam, Phần thực vật,
2007, Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997), Những cây thuốc và
Trang 32vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2001), Tài nguyên thực vật Việt Nam (Trần Minh Hợi và cộng sự 2013)… để xác định giá trị sử dụng của thực vật tại khu vực nghiên cứu Ngoài ra công dụng của các loài còn dựa trên kết quả phỏng vấn người dân địa phương trong huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Đánh giá giá trị tài nguyên thực vật của hệ thực vật thông qua các số lượng và tỷ lệ các loài cây theo các nhóm công dụng trong tài liệu của Trần Minh Hợi, 2013: Cây lấy gỗ (A), Cây trồng rừng và phụ trợ trong nông lâm nghiệp (B), Các loài tre trúc (C), Cây có hoa, làm cảnh và bóng mát (D), Cây song mây (E), Cây có dầu béo (F), Cây dùng làm thức ăn cho người và gia súc (G), Cây cho tannin và chất tạo màu (H), Cây làm thuốc (I), Cây cho tinh dầu (K)
d) So sánh với các hệ thực vật khác
Để đánh giá mức độ giống nhau hay khác nhau của các hệ thực vật, căn
cứ vào các chỉ số giống nhau theo Sorenson (theo Ane E Magurran, 1983)
Trong đó, S là chỉ số Sorenson nhận giá trị thực từ 0 đến 1;
a là số loài của hệ thực vật A;
b là số loài của hệ thực vật B;
c là số loài mà cả hệ thực vật A và B đều có
Theo công thức ta có
S = 1 chỉ xảy ra khi hai hệ thực vật có các loài hoàn toàn giống nhau;
S = 0 xảy ra khi hai hệ thực vật không có loài nào giống nhau chung;
S đạt giá trị càng gần 1 tương ứng với mối quan hệ giữa hai hệ thực vật càng chặt chẽ;
S có giá trị càng gần 0 chứng tỏ mối quan hệ giữa hai hệ thực vật càng cách xa nhau
Ngoài ra để so sánh với các hệ thực vật khác, nghiên cứu sử dụng công thức tính hệ số chi (họ): Tính bằng tổng số loài/tổng số chi (họ) của khu vực
đó Hệ số chi là mối tương quan giữa số loài với số chi của một vùng Diện
Trang 33tích khu nghiên cứu càng lớn hệ số chi càng tăng vì ở đó điều kiện sống đa dạng làm cho các chi phân hoá thành nhiều loài hơn Trái lại, ở những nơi càng đồng nhất hệ số chi càng bé
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố địa lý của hệ thực vật
Mỗi một hệ thực vật hình thành nhờ mối tương tác của các sinh vật với các yếu tố sinh thái môi trường khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện địa chất địa lý Khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét bản chất cấu thành hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vật tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng Để thiết lập phổ các yếu tố địa lý, tôi tham khảo theo cách phân chia của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), bao gồm các yếu tố chính sau:
1 Yếu tố toàn cầu, gồm các taxon phân bố khắp nơi trên thế giới;
2 Yếu tố Liên nhiệt đới, gồm các taxon mà vùng phân bố của chúng ở
vùng nhiệt đới châu Á, Úc, Phi và châu Mỹ Một số có thể mở rộng tới vùng
ôn đới
2.1 Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mỹ;
2.2 Nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ;
2.3 Nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương
3 Yếu tố Cổ nhiệt đới, gồm các taxon mà khu phân bố của chúng ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Phi và các đảo lân cận
3.1 Nhiệt đới châu Á và châu Úc, gồm các taxon mà khu phân bố của
chúng ở vùng nhiệt đới châu Á tới châu Úc và các đảo lân cận Nó nằm phía đông của Cổ nhiệt đới và mở rộng đến các đảo của Ấn Độ nhưng không bao giờ tới lục địa châu Phi;
3.2 Nhiệt đới châu Á và châu Phi, gồm các taxon mà vùng phân bố của
chúng ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi và các đảo lân cận Đây là cánh cửa Tây của vùng Cổ nhiệt đới và có thể mở rộng tới Phi-gi và các đảo nam Thái Bình Dương nhưng không bao giờ tới châu Úc
4 Yếu tố nhiệt đới châu Á, gồm các taxon mà vùng phân bố của chúng
ở vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn độ, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Đông Dương
Trang 34và Tây Nam và Nam Trung Quốc (lục địa châu Á), Indonesia, Malaixia, Philippin đến Niu Ghine và mở rộng tới Phi-gi và các đảo Nam Thái Bình Dương (vùng Malezi) nhưng không bao giờ tới châu Úc Kiểu này được tác thành các kiểu phụ sau
4.1 Yếu tố Đông Dương- Malêzi, gồm các taxon mà chúng phân bố ở
vùng nhiệt đới châu Á từ lục địa Đông Nam Á (Mianma, Thái Lan, Đông Dương và Tây Nam- Nam- Trung Quốc) đến Malaixia, Indonesia, Philippin, Niu Ghine và mở rộng tới Phi-gi và các đảo Nam Thái Bình Dương nhưng không bao giờ tới châu Úc ở phía Nam và Ấn Độ ở phía Tây (giống yếu tố 4 trừ Ấn Độ);
4.2 Yếu tố Đông Dương- Ấn Độ, gồm các taxon mà vùng phân bố ở
vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn Độ, Srilanca, Mianma, Thái Lan, Đông Dương
và Tây Nam Nam Trung Quốc không tới vùng Malei (giống yếu tố 4 trừ Malezi);
4.3 Yếu tố Đông Dương- Hymalaya (lục địa Đông Nam Á) (giống yếu
tố 4, trừ Malezi và Ấn Độ) đôi khi còn gọi là yếu tố Đông Dương (theo nghĩa rộng), gồm các taxon mà vùng phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á từ chân
Himalaya, Mianma, Thái Lan, Đông Dương và Tây Nam Trung Quốc, một số chúng có thể mở rộng đến bán đảo Malaixia ở phía Nam Đây thường là nhóm thực vật phân bố chủ yếu trên núi cao;
4.4 Yếu tố Đông Dương- Nam Trung Quốc, gồm các taxon mà chúng
phân bố ở Đông Dương và Nam Trung Quốc đặc biệt xung quanh biên giới Trung Quốc (chỉ có ở Nam Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Đài Loan, Hải Nam);
4.5 Yếu tố Đông Dương, các taxon phân bố giới hạn trong phạm vi 3
nước Đông Dương và đôi khi có thể gặp ở Thái Lan
5 Yếu tố ôn đới Bắc, gồm các taxon mà vùng phân bố trong phạm vi
ôn đới châu Á, châu Âu và châu Mỹ và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới
và thậm chí tới vùng ôn đới Nam bán cầu Có loài phân bố ở khu vực ôn đới châu Á, châu Âu và châu Mỹ
Trang 355.1 Yếu tố Đông Á- Bắc Mỹ, gồm các taxon mà chúng phân bố trong
vùng ôn đới châu Á và Bắc Mỹ và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới;
5.2 Yếu tố ôn đới Cổ thế giới, bao gồm các taxon mà chúng phân bố ở ôn
đới châu Âu, châu Á và có thể mở rộng tới vùng núi nhiệt đới châu Phi và châu Úc;
5.3 Yếu tố ôn đới Địa trung Hải- châu Âu- châu Á, bao gồm các taxon
mà chúng phân bố trong vùng ôn đới quanh Địa Trung Hải, châu Âu và châu Á;
5.4 Yếu tố Đông Á, gồm các taxon mà chúng phân bố trong vùng ôn
đới từ Himalaya đến Đông Trung Quốc tới Triều Tiên hay Nhật Bản và có thể
mở rộng tới vùng núi nhiệt đới
6 Yếu tố đặc hữu Việt Nam
Từ kết quả của danh lục thực vật, nghiên cứu sẽ tổng hợp số loài và tỷ
lệ % số loài theo các yếu tố địa lý, Phân tích các đặc trưng về yếu tố địa lý của hệ thực vật tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
So sánh đánh giá phổ yếu tố địa lý với các hệ thực vật khác
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu dạng sống của hệ thực vật
Phổ dạng sống là một đặc trưng về bản chất sinh thái của hệ thực vật cũng như thảm thực vật của hệ sinh thái đó Để nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật, tôi sử dụng phương pháp của Raunkiaer (1934) đã được Thái Văn Trừng (1999) xây dựng theo sơ đồ theo hai mùa, thuận lợi và khó khăn
1 Cây chồi trên (Phanerophytes) - Ph, Bao gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn nằm cách mặt đất từ 25cm trở lên Nhóm này được chia thành những nhóm nhỏ
1.1 Cây chồi trên to (Megaphanerophytes) - Mg, Là cây gỗ hay dây leo
gỗ cao từ 25m trở lên;
1.2 Cây chồi trên nhỡ (Mesophanerophytes) - Me, Gồm những cây gỗ
hay dây leo gỗ từ 8- 25m, có thể gồm một số loài cây thân thảo hóa gỗ;
1.3 Cây chồi trên nhỏ (Microphanerophytes) - Mi, Là cây gỗ nhỏ, cây
bụi, dây leo gỗ có thân cây hóa gỗ, cao từ 2- 8m;
1.4 Cây chồi trên lùn (Nanophanerophytes) - Na, Gồm cây gỗ lùn, cây
bụi hay nửa bụi, dây leo gỗ nhỏ, có thân hóa gỗ, cao từ 25- 200 cm;
Trang 361.5 Cây bì sinh (Ebiphytes-phanerophytes) - Ep, Gồm những cây bì
sinh sống lâu năm trên thân, cành cây gỗ, trên vách đá…;
1.6 Cây mọng nước (Suculentes) - Suc, Bao gồm những cây mọng nước;
1.7 Dây leo gỗ (Lianophanerophytes) - Lp, Gồm những cây dây leo gỗ; 1.8 Cây ký sinh hay bán ký sinh (Parasite-hemiparasit phanerophytes) -
Pp, Gồm những cây sống ký sinh hay bán ký sinh;
2 Cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ch, Gồm những cây có chồi trong
mùa khó khăn cách mặt đất dưới 25 cm, mùa đông được lớp tuyết hay lá khô bao phủ chống lạnh hay chống khô, Cao cẳng, Mạch môn;
3 Cây chồi nửa ẩn (Hermicryptophytes) - Hm, Gồm những cây có chồi
trong mùa khó khăn nằm sát mặt đất (ngang mặt) được lá khô che phủ,bảo vệ, thường các loài này có thân nửa nằm dưới đất, nửa nằm trên mặt đất;
4 Cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Cr, Gồm những cây có chồi trong mùa
khó khăn nằm dưới đất hay dưới nước;
5 Cây thủy sinh (Hydrophytes) - Hy, Gồm những cây có chồi nằm
trong nước hay trong đất dưới nước;
6 Cây một năm (Therophytes) - T, Gồm những cây trong thời kỳ khó
khăn toàn bộ cây bị chết đi, chỉ còn duy trì nòi giống dưới dạng hạt Đó là toàn bộ cây có đời sống ngắn hơn một năm, sống ở bất cứ môi trường nào
Từ kết quả của danh lục thực vật, nghiên cứu sẽ lần lượt xem từng loài của hệ thực vật thuộc nhóm dạng sống nào, sau đó xem từng nhóm dạng sống gồm bao nhiêu loài, sau đó tính tỷ số phần trăm của từng nhóm dạng sống và cuối cùng lập phổ các dạng sống của hệ thực vật
So sánh đánh giá phổ dạng sống với các hệ thực vật khác; làm rõ được bản chất sinh thái của hệ thực vật tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng thông qua đặc trưng các dạng sống
Trang 372.4.4 Phương pháp xác định các tác động đến hệ thực vật
Kế thừa số liệu và phỏng vấn
- Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát triển, biến động số lượng cá thể loài, quần thể thực vật, hệ sinh thái trước đây so với hiện nay
- Phỏng vấn cán bộVQG Cát Bà, người dân địa phương về các ảnh hưởng làm tăng hoặc giảm số lượng các loài thực vật, các cá thể trong loài
Điều tra ngoại nghiệp
Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các thông tin tác động đến tài nguyên thực vật theo các nội dung trong mẫu biểu 02
Mẫu biểu 02: Điều tra tác động đến tài nguyên thực vật tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Tuyến:……… Địa điểm:………
STT Loại tác
động
Tọa độ
Mức độ tác động
Thời gian tác động
Đối tượng
bị tác động
Đối tượng tác động
Ghi chú
Phương pháp xử lý số liệu
Từ kết quả điều tra thu thập được tiến hành tổng hợp và đánh giá tác động đến tài nguyên thực vật tại tại khu vựcvịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng theo các nội dung sau:
a Các nguyên nhân trực tiếp
- Tình trạng khai thác, mua bán trái phép các loài thực vật…
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất rừng sang mục đích khác
- Ảnh hưởng của hoạt động du lịch
- Nuôi trồng thủy sản
- Cháy rừng.,
Trang 38b Các nguyên nhân gián tiếp
Sức ép dân số, nhận thức của người dân và cộng đồng…
2.4.5 Phương pháp đề xuất các giải pháp quản lý hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
Căn cứ đề xuất giải pháp
- Kết quả điều tra nghiên cứu của đề tài: Đặc trưng của hệ thực vật và các tác động đến tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu;
- Quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý tài nguyên thực vật;
- Quy trình quy phạm của ngành lâm nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực quản
lý bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật
Phương pháp đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên thực vật
Đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên thực vật tại tại khu vực vịnh Lan Hạ, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng theo các hướng sau:
(1) Các nhóm giải pháp kỹ thuật: cho các taxon hiếm hoặc đơn loài, nhóm công dụng, theo vùng phân bố, theo đặc tính sinh học và sinh thái học,theo các tác động của con người, theo đề xuất của người dân địa phương…
(2) Các nhóm giải pháp về xã hội: Thực thi pháp luật, tuyên truyền, cơ chế, chính sách … nhằm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
Trang 39Phần 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Lan Hạ nằm ở phía Đông đảo Cát Bà, trông ra cửa Vạn, liền kề vịnh Hạ Long, đây là một vùng vịnh rất êm ả hình vòng cung với khoảng 388 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau, có diện tích trên 7.000ha Cách thành phố Hải Phòng 45km về phía Đông, cách thành phố Hạ Long 25 km về phía Nam và cách Hà Nội khoảng 150 km về phía Đông Nam Vịnh Lan Hạ, Cát Bà là cửa ngõ tiền tiêu của thành phố và là trung tâm về đa dạng sinh học, địa chất, cảnh quan thiên nhiên và cũng là trung tâm du lịch của thành phố Hải Phòng
Vịnh Lan Hạ nằm trong khoảng toạ độ địa lý sau:
- Phía Đông và Đông Nam giáp với vịnh Lan Hạ
Đây là vùng nằm trong hệ thống quần đảo vịnh Hạ Long gồm rất nhiều đảo đá vôi lớn nhỏ khác nhau, trong đó có nhiều là đảo đá vôi lớn như Cát Bà, Cát Ông, Nam Cát, Cát Dứa nằm trong vùng địa lý thực vật Bắc bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa mùa Như vậy, hệ thực vật ở đây mang tính chất của khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Khu vực vịnh Lan Hạ có độ cao phổ biến trong vùng là 100m, những đỉnh có độ cao trên 200m không nhiều, cao nhất có đỉnh Cao Vọng 322m Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địa hình của một miền Karst bị ngập nước biển Nhìn chung có các kiểu địa hình chính như sau:
Trang 40+ Kiểu địa hình núi đá vôi
+ Kiểu địa hình thung lũng giữa núi
+ Kiểu địa hình đồi đá phiến
+ Kiểu địa hình bồi tích ven biển
3.1.3 Khí hậu thuỷ văn
Vịnh Lan Hạ thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu đại dương, có gió mùa Tây Nam về mùa hạ và gió mùa Đông Bắc về mùa đông, ít khắc nghiệt hơn các vùng có cùng vĩ độ ở đất liền Tuy nhiên, do sự khác biệt về địa hình, và ảnh hưởng của biển, nhất là ảnh hưởng của các yếu tố độ cao, hướng núi, thảm thực vật rừng mà chế độ khí hậu cũng có sự khác nhau giữa các khu vực, trong vùng
* Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là: 23,60 C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 28 -290 C, cao nhất 320 C Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình từ 16 -170 C, thấp nhất 100C, đôi khi xuống tới 50C Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau Giữa hai mùa chênh lệch từ 11-120
Sương mù thường xuất hiện vào mùa Đông và mùa xuân từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Thời gian này còn có mưa phùn (20 - 40 ngày/năm) đã