1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch huế đà nẵng – quảng nam

202 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều nàyđòi hỏi cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam cần phải quan tâm hơn nữa đến vấnđề xúc tiến du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến với cụm, góp phần tạo ra công ăn việc làm cho

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Huỳnh Thị Hòa, tác giả luận án tiến sĩ: “ Xúc tiến du lịch nhằm

thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam” Tôi xin

cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu được nêu và trích dẫn trong luận án là chính xác và trung thực Những kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong các công trình khác./.

Hà Nội, tháng 5 năm 2021

Tác giả luận án

Huỳnh Thị Hòa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS,TS Đỗ Thị Loan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau Đại học, Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Bộ môn Marketing đã quan tâm, tham gia góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Du Lịch Thành Phố Đà Nẵng, Sở du lịch Thừa Thiên Huế- Sở du lịch tỉnh Quảng Nam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin về hoạt động xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam , làm cơ sở quan trọng cho tôi nghiên cứu hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, cổ vũ, động viên, tiếp thêm nghị lực cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận án này./.

Hà Nội, tháng 5 năm 2021

Tác giả luận án

Huỳnh Thị Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Điểm mới của Luận án 5

6 Kết cấu của Luận án 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.1 Về xúc tiến du lịch 7

1.1.2 Về thu hút khách du lịch quốc tế 9

1.1.3 Về vấn đề cụm du lịch 11

1.1.4 Về xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch tại cụm du lịch 13

1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 13

1.2.1 Về xúc tiến du lịch 13

1.2.2 Về thu hút khách du lịch quốc tế 15

1.2.3 Cụm du lịch 15

1.2.4 Xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch 16

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 18

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÚC TIẾN DU

LỊCH THU HÚT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN CỤM DU LỊCH 21

2.1 Các vấn đề chung về xúc tiến thu hút khách du lịch trong cụm du lịch 21

2.1.1 Các vấn đề chung về cụm du lịch 21

2.1.2 Các vấn đề chung về thu hút khách du lịch quốc tế 28

2.1.3 Xúc tiến thu hút khách du lịch quốc tế trong cụm du lịch 33

2.2 Tổ chức quá trình xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách quốc tế cho cụm du lịch 36

2.2.1 Xây dựng quy trình xúc tiến 36

2.2.2 Lập kế hoạch xúc tiến 39

2.2.3 Tổ chức thực hiện xúc tiến 48

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xúc tiến du lịch tại cụm du lịch 52

2.3.1 Các yếu tố bên ngoài: 52

2.3.2 Các yếu tố thuộc cụm du lịch: 53

2.4 Tiêu chí đánh giá xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch 55

2.4.1 Mức độ hài lòng của khách quốc tế khi đến cụm du lịch 55

2.4.2 Doanh thu từ thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch 55

2.4.3 Thời gian du khách lưu trú tại cụm du lịch 56

2.4.4 Tỷ lệ du khách quay trở lại với cụm du lịch 56

2.4.5 Cơ cấu khách hàng mục tiêu 56

2.5 Kinh nghiệm xúc tiến du lịch tại một số địa phương trên thế giới và ở Việt Nam và bài học xúc tiến du lịch tại cụm Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 57

2.5.1 Kinh nghiệm xúc tiến du lịch tại một số cụm du lịch trên thế giới và bài học cho cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 57

2.5.2 Kinh nghiệm xúc tiến du lịch tại một số cụm du lịch tại Việt Nam 61

2.5.3 Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động xúc tiến của các cụm liên kết trong và ngoài nước đối với cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 65

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 68

3.1 Phương pháp luận nghiên cứu 68

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 68

Trang 5

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 68

3.2 Thông tin và nguồn thông tin 68

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp: 68

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp………69

3.3 Phương pháp thu thập thông tin 69

3.3.1 Nghiên cứu tại bàn (Phương pháp nghiên cứu tài liệu): 69

3.3.2 Điều tra khảo sát: 69

3.3.3 Phỏng vấn sâu: 72

3.4 Phương pháp xử lý thông tin 72

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG XÚC TIẾN DU LỊCH THU HÚT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN CỤM DU LỊCH HUẾ - ĐÀ NẴNG – QUẢNG NAM 74

4.1 Cơ sở hình thành và mô hình cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 74

4.1.1 Cơ sở hình thành cụm du lịch 74

4.1.2 Mô hình cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 77

4.2 Tổ chức quá trình xúc tiến du lịch cho cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 81

4.2.1 Xây dựng quy trình xúc tiến 81

4.2.2 Lên kế hoạch xúc tiến 81

4.2.3 Tổ chức thực hiện xúc tiến 95

4.3 Đánh giá hoạt động xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 98

4.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 98

4.3.1.1 Nguyên nhân dẫn đến kết quả 105

4.4.2 Hạn chế tồn tại 106

4.4.3 Nguyên nhân tồn tại 111

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN DU LỊCH THU HÚT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN CỤM DU LỊCH HUẾ - ĐÀ NẴNG – QUẢNG NAM 119

5.1 Định hướng xúc tiến du lịch của cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam đến năm 2030

119

Trang 7

5.1.2 Định hướng xúc tiến du lịch của cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 124

5.2 Giải pháp tăng cường xúc tiến du lịch tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

127 5.2.1 Xây dựng bộ máy và quy trình xúc tiến 127

5.2.2 Tăng cường nghiên cứu thị trường 130

5.2.3 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch 136

5.2.4 Tăng cường quảng bá du lịch 137

5.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xây dựng các nền tảng xúc tiến du lịch trong môi trường kỹ thuật số 139

5.2.6 Chủ động và đa dạng hóa các nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến du lịch tại cụm

140 5.2.7 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá chương trình xúc tiến 141

5.2.8 Các giải pháp hỗ trợ 142

5.3 Kiến nghị 144

5.3.1 Đối với Nhà nước 144

5.3.2 Đối với chính quyền ba địa phương 146

5.3.3 Đối với doanh nghiệp 147

KẾT LUẬN 149

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 152

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153

Phụ lục 159

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Sản phẩm đặc trưng của các địa phương trong cụm du lịch 84

Bảng 4.2 Các hoạt động tham gia hội chợ du lịch quốc tế trong và ngoài nước của cụm du lịch

Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 87

Bảng 4.3 Các đoàn famtrip và presstrip, các đoàn làm phim nước ngoài đến với cụm liên kếtHuế - Đà Nẵng – Quảng Nam từ năm 2013 đến năm 2019 89Bảng 4.4 Các kênh tiếp cận thông tin về cụm du lịch 92

Bảng 4.5 Ngân sách xúc tiến của cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam trong giai đoạn

Bảng 4.9 Mục đích chuyến đi của du khách quốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà

Nẵng – Quảng Nam 104

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình mối quan hệ của các chủ thể trong cụm du lịch của Buhalis 25

Hình 2.3 Quy trình xúc tiến du lịch 37

Hình 2.2 : Mô hình xúc tiến du lịch trong cụm 51

Hình 2.4 Logo chung của Vòng cung Tây Bắc 62

Hình 3.1 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch theo độ tuổi 70

Hình 3.2 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch theo phương tiện di chuyển 71

Hình 3.3 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch theo quốc tịch 71

Hình 4.1 Bộ nhận diện thương hiệu của Cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 86

Hình 4.2 Giao diện trên trang https://www.theessenceofvietnam.com/ 92

Hình 4.3 Cơ chế hợp tác xúc tiên của cum du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 96

Hình 4.4 Điểm đến của khách du lịch quốc tế tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 101

Hình 4.5 Số lần du khách quốc tế đến với cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam 101 Hình 4.6 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam theo quốc tịch năm 2019 102

Hình 4.7 Thời gian du khách quốc tế lưu tại cụm du lịch 107

Hình 4.8 Các yếu tố thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch 108

Hình 4.9 Kết quả khảo sát du khách quốc tế về nhận diện thương hiệu của cụm du lịch Huế -Đà Nẵng – Quảng Nam 110

Hình 5.1 Kịch bản tăng trưởng GDP của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam 119

Hình 5.2 Chủ thể tham gia xúc tiến du lịch tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quàng Nam 128

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APEC Asia – Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –

ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

EU-ESRT Europe - Enviroment Social Dự án chương trình phát triển

Responsible Tourism năng lực du lịch có trách nhiệm với

môi trường và xã hội của EUGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

IUOTO International Union of Liên hiệp quốc tế Tổ chức các Cơ

Official Travel Ỏganization quan lữ hànhMICE Meeting – Incentive – Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo,

Convention – Exihibition triển lãm, tổ chức sự kiện

UNWTO United Nation - World Tổ chức du lịch thế giới

Tourism OrganizationWTTC World Tourism and Travel Hội đồng du lịch và lữ hành thế

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cụm du lịch là một thuật ngữ được sử dụng từ cuối những năm 1990 để chỉ sự tậptrung của các chủ thể trong hoạt động du lịch Việc hình thành các cụm du lịch có

ý nghĩa quan trọng nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh, có giá trị gia tăng bổ sung chocác địa phương trong cụm, đồng thời tạo cơ hội kinh doanh cho các chủ thể kinh doanhtrong cụm du lịch nhờ kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch quốc tế Việc thiết lập

mô hình cụm du lịch với tư cách là một điểm đến du lịch cũng cho phép làm tăng hiệuquả hoạt động xúc tiến của cụm du lịch Tuy nhiên, ở góc độ khoa học, mặc dù có nhiềucông trình nghiên cứu về cụm du lịch, nhưng phần lớn tiếp cận dưới góc độ của ngànhcông nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp làm hạt nhân trong mô hình cụm, chưa cónghiên cứu nào đề cập đến vấn đề cụm du lịch địa phương Các hoạt động xúc tiến dướigóc độ cụm du lịch địa phương chưa được nghiên cứu một cách cụ thể, nhằm phát huyđược các ưu thế của cụm du lịch

Cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam được thành lập thông qua việc ký kếtBiên bản ghi nhớ, hợp tác phát triển du lịch giữa chính quyền ba tỉnh Quảng Nam,thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế vào năm 2006 Cụm du lịch Huế - ĐàNẵng – Quảng Nam được hình thành với mục tiêu nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúpthúc đẩy phát triển du lịch tại các địa phương miền Trung, góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh của từng địa phương Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam nằm trong khu vực đượcthiên nhiên và lịch sử ưu đãi, tập trung nhiều tiềm năng và tài nguyên để phát triển dulịch về du lịch văn hoá, du lịch biển, du lịch làng nghề truyền thống

Việc phát triển riêng lẻ sẽ dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh, cũng như chồngchéo về sản phẩm du lịch khiến cho việc thu hút du khách quốc tế đến với cả ba địaphương sẽ gặp khó khăn Liên kết du lịch dưới hình thức cụm là tất yếu, giúp chocác địa phương trong cụm phát huy được thế mạnh đặc trưng chung của miền TrungTây Nguyên, thu hút du khách trong và ngoài nước đến với cụm Cho đến hết năm

2019, tổng số lượt khách du lịch quốc tế đến với cụm du lịch Huế - Đà Nẵng –Quảng Nam đạt xấp xỉ 10 triệu lượt, tăng gấp 1,5 lần so với năm 2017 Điều nàycho thấy việc liên kết theo cụm đã đem lại những kết quả đáng khích lệ cho 3 địaphương Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam

Trang 12

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, du lịch tại ba tỉnh Thừa ThiênHuế - Đà Nẵng – Quảng Nam vẫn chưa đạt được những kết quả tương xứng với tiềmnăng phát triển của mình, đặc biệt khách quốc tế không lưu trú lâu dài, lượng khách tậptrung vào một số thị trường nhất định, dẫn tới cơ cấu khách hàng có sự mất cân đối vàthiếu ổn định trong dài hạn, chất lượng du lịch thấp, các sản phẩm du lịch chưa đadạng, chương trình quảng bá và truyền thông du lịch chưa thực sự hiệu quả Điều nàyđòi hỏi cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam cần phải quan tâm hơn nữa đến vấn

đề xúc tiến du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đến với cụm, góp phần tạo ra công

ăn việc làm cho người dân, góp phần vào quá trình xóa đói, giảm nghèo; nâng cao dântrí; bảo tồn và phát huy các di sản, văn hóa vật thể và phi vật thể; đồng thời là phươngtiện hữu hiệu mang hình ảnh đất nước, con người và các giá trị của cụm du lịch nóiriêng và của Việt Nam nói chung đến bạn bè thế giới

Vấn đề xúc tiến du lịch nhằm thu hút du khách quốc tế đã được cụm du lịch giữa

ba địa phương quan tâm ngay từ khi thành lập cụm Song phải thực sự đến năm 2014,khi dự án Chương trình Phát triển năng lực Du lịch có trách nhiệm với môi trường và

xã hội” do tổ chức EU-ESRT tài trợ, các hoạt động xúc tiến du lịch chung mới đượcthực hiện một cách nghiêm túc và có kế hoạch cụ thể hơn Nhiều hoạt động xúc tiến dulịch đã được triển khai như thực hiện quảng bá du lịch, xây dựng thương hiệu điểm đếnchung cho ba địa phương, thực hiện các chương trình hội thảo tại nước ngoài nhằm thuhút khách du lịch quốc tế đến với các địa phương trong cụm Tuy nhiên, những hoạtđộng này thực sự vẫn chưa đủ để tạo ra một “cú hích” giúp phát triển du lịch của cả bađịa phương, tăng cường thu hút du khách quốc tế đến với cụm Sự nghèo nàn trongchương trình xúc tiến, sự liên kết còn yếu, lỏng lẻo đã dẫn tới nhiều hạn chế trong hoạtđộng xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với cụm Mặc dù liên kết

đã được thực hiện từ 15 năm nay, song những gì mà cụm du lịch Huế - Đà Nẵng –Quảng Nam đạt được thông qua các hoạt động xúc tiến du lịch quốc tế còn chưa tươngxứng với tiềm năng thực sự của cụm Chính quyền của cả ba địa phương trong cụm chođến nay vẫn khá lúng túng với việc cân bằng giữa chương trình xúc tiến riêng của địaphương với các chương trình xúc tiến du lịch chung của cụm Hiện nay, chưa thực sự

có các chương trình, chiến lược và kế hoạch xúc tiến du lịch tổng thể trong dài hạn cho

sự phối kết hợp giữa ba địa phương Bởi

Trang 13

vậy, hoạt động xúc tiến du lịch của Cụm chưa thực sự rõ nét và dường như chưathực sự tạo ra hiệu ứng tốt nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến với Cụm du lịch.

Từ cả góc độ lý luận và thực tiễn cho thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài “Xúc

tiến du lịch nhằm thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam” nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác xúc tiến du lịch tại cụm, tăng cường thu

hút khách du lịch quốc tế và qua đó làm tăng trưởng kinh tế chung của Cụm du lịch

Huế-Đà Nẵng- Quảng Nam

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn xúc tiến du lịch, luận

án đề xuất các giải pháp tăng cường xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách quốc tế đếncụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam

*Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận án có nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về điểm đến du lịch, cụm du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế

-Tập trung đánh giá thực trạng xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế của cụm

du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam

- Đề xuất giải pháp tăng cường xúc tiến du lịch của các cơ quan quản lý nhànước ba địa phương nhằm thu hút khách quốc tế tại cụm du lịch Huế- Đà Nẵng-QuảngNam

* Câu hỏi nghiên cứu:

- Có những nghiên cứu nào trước đây về vấn đề xúc tiến du lịch tại cụm du lịch chưa?

- Thế nào là xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch?

- Cần sử dụng những phương pháp nào để đánh giá xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch?

- Hiện nay xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịchHuế - Đà Nẵng – Quảng Nam đang diễn ra như thế nào?

- Cần làm gì để xúc tiến du lịch thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là hoạt động xúc tiến du lịch thu hút kháchquốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

* Phạm vi về không gian:

Đề tài nghiên cứu hoạt động xúc tiến nhằm thu hút du khách quốc tế của các cơquan quản lý trong cụm du lịch ba địa phương Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam, được thựchiện cả ở Việt Nam và trên một số thị trường trọng điểm như khu vực Đông Bắc

Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc), Đông Nam Á (Thái Lan), Châu Âu (Anh,Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Italia), Úc Đây là đối tượng khách du lịch thường có xu hướng

sử dụng các sản phẩm du lịch thiên về văn hóa, thiên nhiên, là sản phẩm đặc trưng củacụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

* Phạm vi về thời gian:

Đề tài nghiên cứu thực trạng xúc tiến du lịch tại cụm Huế- Đà Nẵng- QuảngNam trong giai đoạn 2014 – 2019 (năm 2014 là năm hoạt động xúc tiến du lịch củaCụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam thực sự được thực hiện một cách nghiêmtúc và có kế hoạch cụ thể khi triển khai dự án Chương trình Phát triển năng lực Dulịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội” do tổ chức EU-ESRT tài trợ), từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đếncụm du lịch tầm nhìn đến năm 2030

* Phạm vi về nội dung:

Luận án tiếp cận hoạt động xúc tiến du lịch ở góc độ của cụm địa phương,chủ yếu xuất phát từ phía các địa phương (mà cụ thể là được giao cho Sở Du lịchcủa cả ba địa phương thực hiện các hoạt động xúc tiến), không đi sâu vào phân tíchhoạt động của các doanh nghiệp và của người dân tại địa phương

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời kết hợp các phương phápkhác như phương pháp phân tích, mô tả, tổng hợp, so sánh, thống kê, điều tra khảosát, phỏng vấn chuyên gia

Trang 15

Các phương pháp biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với phươngpháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích được sử dụng trong suốt nội dung của Luận

án nhằm làm nổi bật hơn quá trình hình thành cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – QuảngNam, nội dung hoạt động xúc tiến thu hút khách du lịch quốc tế đến với cụm du lịchtrong thời gian nghiên cứu (từ năm 2014 – 2019), trên cơ sở đó so sánh, đánh giá vàphân tích các kết quả cũng như hạn chế trong hoạt động xúc tiến du lịch của Cụm

Phương pháp khảo sát được thực hiện trong chương 3 và chương 4 nhằmcung cấp các thông tin đối chứng của khách du lịch quốc tế đối với hoạt động xúctiến du lịch của cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện kết hợp trong chương 3, chương

4 và chương 5 để có được đánh giá đa chiều từ phía các cơ quan quản lý nhà nước,các doanh nghiệp lữ hành đối với các nhận định trong Luận án

5 Điểm mới của Luận án

Thứ nhất, về mặt lý luận, Luận án đã làm sâu hơn nội hàm của cụm du lịchtheo nghĩa cụm ngành du lịch địa phương, nghĩa là cụm du lịch được thực hiện ởgóc độ liên kết chủ thể vĩ mô là chính quyền các địa phương Các hoạt động xúc tiến

du lịch cũng được cắt nghĩa theo hướng cụm du lịch chứ không phải là hoạt độngriêng rẽ của từng chủ thể (địa phương) Điều này tạo ra sự khác biệt với các đề tài

và công trình nghiên cứu trước đó mà tác giả được biết

Thứ hai, về thực tiễn nghiên cứu, Luận án đã phân tích kinh nghiệm của các liênkết cụm du lịch ở trong và ngoài nước, cũng như thực tế tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng– Quảng Nam Thông qua phân tích cho thấy, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạtđộng xúc tiến du lịch tại một cụm du lịch như việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạtầng tốt nhằm tạo ra một sản phẩm du lịch mới, một điểm thông điệp mới thu hút dukhách quốc tế (trường hợp của HMZB – Trung Quốc hay cụm Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh); hoặc tăng cường khuyến khích nhân tố người dân địa phương tạo ra cácthông điệp đặc trưng trong các dòng sản phẩm về đời sống văn hóa địa phương (cụmAndaman (Thái Lan); tăng cường sử dụng các công cụ xúc tiến hiện đại như internetmarketing có tác dụng mạnh đến thu hút du khách đến với cụm du lịch (HMZB, vòngcung Tây Bắc, Andaman) Bên cạnh đó, Luận án cũng đã cho thấy, cụm du lịch Huế -

Đà Nẵng – Quảng Nam chưa thực sự trở thành một cụm du lịch,

Trang 16

mới chỉ tồn tại ở mức độ liên kết du lịch Tuy nhiên, liên kết này khá yếu khi không

có một cơ chế hoạt động thực sự, không tồn tại bộ máy xúc tiến, chiến lược xúc tiếntrong dài hạn Các hoạt động xúc tiến du lịch trong cụm chỉ được thực hiện mộtcách manh mún, theo từng năm và không có sự đổi mới Trong hạt nhân của cụm dulịch không có doanh nghiệp, người dân địa phương, điều này không tạo ra sự vữngchắc và đa dạng trong các chương trình xúc tiến du lịch của cụm du lịch Huế - ĐàNẵng – Quảng Nam Đây là các vấn đề mà cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – QuảngNam cần phải lưu tâm đến trong hoạt động xúc tiến du lịch tại cụm nhằm thu hútkhách quốc tế đến với cụm

Thứ ba, trên cơ sở làm rõ được về mặt lý luận và thực tiễn nghiên cứu, Luận

án đã đưa ra một số giải pháp về xúc tiến du lịch nhằm đạt mục tiêu tăng cường thuhút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam Các giải pháp tậptrung vào các vấn đề như bộ máy và quy trình xúc tiến du lịch, các hoạt động nângcao chất lượng sản phẩm du lịch, đẩy mạnh quảng bá du lịch, và ứng dụng côngnghệ xây dựng các nền tảng xúc tiến du lịch trong môi trường kỹ thuật số, các hoạtđộng kiểm tra đánh giá chương trình xúc tiến và đa dạng hóa các nguồn kinh phícho hoạt động xúc tiến du lịch tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

6 Kết cấu của Luận án

Ngoài danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, kết luận, phụ lục, tài liệutham khảo, lời mở đầu, Luận án được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chương

2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xúc tiến du lịch thu hút

khách quốc tế đến cụm du lịch

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

Chương 5: Giải pháp tăng cường xúc tiến du lịch thu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam.

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Về xúc tiến du lịch

Thông thường, trong du lịch, khách hàng tự tìm đến với sản phẩm du lịch(Kachniewska, 2013) nên việc đề xuất ra các chiến lược nhằm xúc tiến để thu hút khách

du lịch đến với cụm du lịch là điều hết sức quan trọng Ở cấp độ doanh nghiệp và cấp

độ quốc gia, nhiều nghiên cứu và kế hoạch đã được thiết lập nhằm mục đích tăngcường phát triển du lịch Xúc tiến du lịch thường được nghiên cứu trong tổng thể chiếnlược marketing về khách sạn và du lịch (Simon Hudson, 2008; Philip Kotles, JonhBowen, Femes Makens, 2003; Middleton, Victor và Clarke jackie R., 2008; FrancoisVellas and Lionel Brerel, 1999) Theo đó, xúc tiến du lịch là một trong các chiến lượcmarketing mix trong du lịch, bao gồm 7P, ngoài 4P thông thường là product (sảnphẩm), price (giá cả), place (phân phối), promotion (xúc tiến) thì marketing trong dulịch còn quan tâm đến vấn đề về people (con người), process (quy trình) và philosophy(triết lý, tư tưởng, văn hóa) Bởi du lịch là một ngành dịch vụ, có đặc tính là được tiêudùng ngay thời điểm cung cấp, bởi vậy chất lượng sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vàochất lượng phục vụ của con người, vào quy trình dịch vụ Simon Hudson (2008) tậphợp 70 trường hợp marketing du lịch và khách sạn trên toàn cầu, trên cơ sở đó đưa ramột số nguyên tắc chính áp dụng cho xúc tiến đối với các khách sạn và ngành du lịch.Công trình nghiên cứu này tạo tiền đề về lý thuyết và thực tiễn cho tác giá nghiên cứu

về xúc tiến du lịch Cuốn sách đã đề cập xúc tiến du lịch là một thành phần trongMarketing du lịch hỗn hợp, tuy nhiên cuốn sách chỉ đưa ra một số nội dung của hoạtđộng xúc tiến du lịch như tổ chức sự kiện, hội thảo, triễn lãm mà chưa thể hiện đượchoạt động xúc tiến du lịch ở góc độ của cụm du lịch

Middleton, Victor with Clarke jackie R (2008) lại trình bày các bước lập kếhoạch và ngân sách cho các chiến dịch marketing du lịch tại Canada và Úc, songcũng chưa đi sâu vào phân tích hoạt động xúc tiến du lịch nói chung

Francois Vellas and Lionel Brerel ( 1999) đi sâu vào phân tích các công cụtrong Marketing du lịch, thương mại điện tử, dữ liệu khách hàng, chiến lược xanh

Trang 18

trong du lịch và đặc biệt đi sâu vào phân tích yếu tố Nguồn lực con người trongchiến lược phát triển du lịch.

Maricel Gatchalian Human (2017) cung cấp các kiến thức tổng về ngành dulịch, các lĩnh vực hoạt động và các lời khuyên đơn giản và thiết thực về các vấn đềkhác nhau liên quan đến các dịch vụ xúc tiến du lịch tại Phillippines, đồng thời cungcấp thông tin về các điểm đến hàng đầu của quốc gia này, song chưa thực sự chỉ rõcác nội dung của hoạt động xúc tiến du lịch, cách thức triển khai cụ thể các bước đểxúc tiến du lịch địa phương cũng như cách thức triển khai xúc tiến du lịch tại mộtcụm địa phương

Nigel và Annette (1999) nhấn mạnh về tầm quan trọng của xúc tiến du lịch đốivới sự phát triển của du lịch, theo đó bản chất của sản phẩm du lịch được đánh giá làkhó nắm bắt và nhiệm vụ xúc tiến du lịch là khó khăn Về mặt lý thuyết, công trìnhnày được đề cập bởi lý thuyết tiếp thị hiện đại, cuốn sách này cung cấp một cáchtiếp cận độc đáo bằng cách tiếp cận toàn diện, tổng hợp và tích hợp xã hội và vănhóa để xúc tiến du lịch Về mặt thực tiễn, các tác giả lấy kinh nghiệm của họ trongngành du lịch, kết hợp với kiến thức học thuật của họ, để tạo ra cái nhìn sâu sắc vềvai trò văn hóa của hình ảnh du lịch, qua đó tác động đến hoạt động xúc tiến du lịchcủa quốc gia Tác giả phân tích xúc tiến du lịch ở góc độ tiếp cận văn hóa và xã hộicủa điểm đến du lịch, mà chưa phân tích xúc tiến du lịch ở các góc độ tiệp cận khácnhư sản phẩm, chính sách, chiến lược Marketing, xúc tiến du lịch

S.K.Singh (2014) đã phân tích cụ thể về những nguyên tắc cơ bản của xúc tiến dulịch, bao gồm tuyên truyền, quảng bá điểm đến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của

xã hội về xúc tiến du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch Công trình đi sâu vàophân tích những nguyên nhân và các yếu tố tác động đến phát triển du lịch, phân tíchcác nguyên nhân làm thỏa mãn nhu cầu khách du lịch, mà không đề cập các nguyênnhân đến từ chính sách của các cấp quản lý địa phương Đây là khoảng trống để tác giảnghiên cứu về xúc tiến du lịch tiếp cận ở cả góc độ chính sách quản lý của địa phương

có điểm đến du lịch mà cụ thể là Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam

Surabhi- University of Kota- India (2018) đưa ra những khái niệm về du lịch vănhóa Tác giá đánh giá tiềm năng của các tài sản tài sản văn hóa và di sản, bao gồm cácgiá trị vật chất và kinh nghiệm, rất quan trọng cho sự bền vững và phát triển

Trang 19

du lịch, làm cơ sở cho hoạt động xúc tiến du lịch Tác giả chỉ đi sâu vào phân tíchmột trong những tài sản của du lịch là khía cạnh văn hóa du lịch, giúp cho tác giả cóthêm cái nhìn về những giá trị của tài sản văn hóa du lịch mang lại, đóng góp thêmcho phát triển du lịch mà không phân tích về xúc tiến du lịch của điểm đến du lịchvăn hóa.

Tatjana Hildebrandt và Rami Isaac (2015) đã khảo sát và hệ thống hóa các cấutrúc du lịch (tourism structure) tại miền Trung Việt Nam Theo đó, hiện nay có ba cấpquản lý du lịch, cao nhất là Bộ Văn hóa – Thể thao - Du lịch, tiếp theo ở cấp tỉnh vàthành phố là Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch, và tiếp theo là cơ quan chuyên môn do

Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch thành lập, với mục đích thực hiện các hoạt động liênquan tới du lịch và xây dựng chiến lược phát triển du lịch Việt Nam Vì thế, hai tác giả

đã phân tích cấp quản lý này trong bối cảnh sự hợp tác của các chủ thể tham gia vàongành du lịch để tìm ra phương thức hợp tác hiệu quả nhất cho miền Trung Việt Namtrong việc khai thác tiềm năng, tối đa hóa những giá trị du lịch của vùng để thu hútkhách du lịch Nghiên cứu dừng lại ở khía cạnh quản lý công – tư để hỗ trợ hoạt độngquản trị, điều hình hiệu quả của các chủ thể tham gia vào ngành du lịch, với mục tiêulớn nhất nâng cao sức cạnh tranh của các điểm đến du lịch Công trình chỉ nghiên cứu

sự liên kết các cấp trong quản lý du lịch, mà không nghiên cứu về các hoạt động xúctiến du lịch ở 3 cấp quản lý Đây là khoảng trống cho tác giả nghiên cứu về xúc tiến dulịch của 3 tỉnh Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam

1.1.2 Về thu hút khách du lịch quốc tế

Thu hút khách du lịch là một trong những mục tiêu của các chiến lược marketing

du lịch, theo đó, nhiều tác giả đã đi sâu phân tích các yếu tố trong du lịch có thể ảnhhưởng tới ý định sử dụng “mua” dịch vụ du lịch tại một điểm đến nhất định nào đó.Cụm du lịch bao gồm một nhóm các nguồn lực và điểm thu hút, các doanhnghiệp và các tổ chức liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến du lịch, tập trung tạimột khu vực địa lý cụ thể

Hầu hết các nghiên cứu về cụm du lịch đều áp dụng mô hình Kim cương củaPorter và đã khảo sát tiềm năng cạnh tranh của ngành du lịch bằng cách sử dụng bốnloại lực lượng: điều kiện cung, điều kiện cầu, bối cảnh cho chiến lược doanh nghiệp

và sự cạnh tranh, các ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn

Trang 20

Lý thuyết của Porter (1990, 2013) về cụm nhấn mạnh sự kết nối giữa các thànhviên của tổ chức phi chính phủ, giữa các công ty du lịch và nhà cung cấp, cũng nhưgiữa các công ty này với các tổ chức liên quan khác Cách tiếp cận này rất hữu ích cholĩnh vực du lịch, đặc trưng bởi cấu trúc phân tán, bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ

và một mạng lưới các đối tượng tham gia trong cùng các lĩnh vực

Các chính sách công có thể thúc đẩy sự phát triển của các điểm đến du lịch,nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách hơn thông qua các hoạt động quảng bá vàxúc tiến ở từng địa phương Các chiến lược khuyến mãi vẫn được sử dụng để thuhút khách du lịch nhưng với các điểm đến như ở Tây Bắc Âu, các chiến lược thayđổi sản phẩm cung ứn mới chính là các biện pháp làm cho môi trường du lịch tại địaphương trở nên hấp dẫn hơn, thu hút hơn với những du khách sành điệu hơn, sẵnsàng trả tiền cho chất lượng và tính mới (Hall, 2008)

Nhiều tác giả như Gunn, 1979, Lew, 1987; Mihalič, 2000; Vengesayi, 2003;Pikkemaat, (2004); Ritchie và Crouch, 2005; Kim & Agrusa, 2005; Yoon & Uysal,2005; Um, Chon & Ro, (2006); Krešić , 2007; Omerzel & Mihalič, 2008; Cracolici

& Nijkamp, 2009; Leask, (2010) đã công nhận tầm quan trọng của các điểm du lịch

là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tính cạnh tranh của điểm đến Điểm hấpdẫn du lịch được coi là các thuộc tính của điểm đến du lịch, với các đặc điểm cụ thể củachúng, thu hút hoặc thúc đẩy khách du lịch đến thăm điểm du lịch cụ thể Điểm du lịchquyết định hướng cũng như cường độ phát triển du lịch trên khu vực tiếp nhận du lịch cụthể (Kušen, 2002) Khách du lịch không có động cơ hoặc mong muốn đi du lịch đến địađiểm du lịch cụ thể có nguồn cung cấp thấp và họ không cho là hấp dẫn Để thành côngtrên thị trường du lịch quốc tế, các điểm đến cần đảm bảo rằng mức độ hấp dẫn tổng thểcủa họ ít nhất phải bằng hoặc tốt hơn là cao hơn mức độ hấp dẫn của các đối thủ cạnhtranh

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên bao gồm tất cả những gì tồn tại trong tự nhiên vàkhông phải do con người tạo ra hoặc gây ra Trong lĩnh vực du lịch, môi trường tựnhiên bao gồm thời tiết, bãi biển, hồ, núi, sa mạc, v.v Các đặc điểm tự nhiên là yếu tốhấp dẫn nhất lôi kéo các du khách đến với các vùng đất mới Du lịch tự nhiên và vănhóa là động lực quan trọng của du lịch quốc tế (Dana-Nicoleta Lascu và cộng sự,2018) Ngành du lịch phát triển dựa vào điều kiện thiên nhiên liên quan đến các hoạt

Trang 21

động du lịch sinh thái, thăm quan và thực hiện các hoạt động khác tại các khu vực tựnhiên, trong một số trường hợp có thể bao gồm các dịch vụ du lịch mạo hiểm để dukhách có thể tận hưởng thiên nhiên một cách hoang sơ nhất (Cater, 2006) Trên thực

tế cuộc sống bận rộn tại các thành phố đã khiến nhiều người mong muốn về với môitrường tự nhiên để có nhiều trải nghiệm và xả bớt những nỗi lo trong cuộc sống.Điều này đã dẫn tới xu hướng du lịch theo hướng dịch chuyển về với thiên nhiên.Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch thiên nhiên trên cơ sở đó đã cung cấp các hìnhthức dịch vụ khác nhau đồng thời cố gắng cân bằng các hoạt động khai thác du lịch

bên cạnh giữ gìn môi trường tự nhiên (Luis Mota, 2016)

Bên cạnh các yếu tố về điều kiện tự nhiên, nhiều nghiên cứu đều thống nhấtcho rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút du khách đến một điểm đến du lịchthường là: văn hóa và các sự kiện xã hội (bao gồm văn hóa, giáo dục, xã hội, lịch sử

và nghệ thuật), yếu tố về môi trường kinh tế xã hội (bao gồm khí hậu, con người,môi trường kinh tế, các yếu tố về chính trị, kinh tế), điều kiện tự nhiên (gồm cácnguồn lực tự nhiên, môi trường tự nhiên và bản chất của địa phương), các yếu tố về

du lịch và mạo hiểm (thể hiện các động cơ đi du lịch của du khách), các yếu tố về cơ

sở hạ tầng du lịch và các yếu tố hỗ trợ (Bansal và Eiselt, 2004), Lim (1997), Beerliand Martin (2004), Lue và cộng sự (1996)

1.1.3 Về vấn đề cụm du lịch

Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã xác định nội hàm về cụm du lịchdưới góc độ vi mô Khái niệm “cluster” – “cụm” được đề cập đến ở nhiều khía cạnhkhác nhau Xuất phát từ khái niệm của Porter (1998) về cụm, nhiều học giả đã pháttriển và mở rộng nghiên cứu về “cụm” trong nhiều lĩnh vực khác nhau Porter (1998)định nghĩa cụm là sự tập trung về mặt địa lý của các công ty được kết nối với nhau,trong đó bao gồm các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, các công ty trong các ngành liênquan và các tổ chức liên kết (ví dụ như các trường đại học, các tổ chức tiêu chuẩn hóa,các hiệp hội thương mại…) Thay vì ở trong các lĩnh vực giống nhau, thì các cụm đượccoi là nằm trong cùng một chuỗi giá trị vì các công ty thuộc các lĩnh vực khác nhau cóthể liên kết với nhau trong một chuỗi giá trị Các công ty này vừa hợp tác và vừa cạnhtranh với nhau trong một cụm Delgado và cộng sự (2015) cũng định nghĩa một cụm là

sự tập trung về mặt địa lý của các ngành liên quan đến kiến

Trang 22

thức, kỹ năng, đầu vào, nhu cầu và / hoặc các mối liên kết khác Chính phủ cũng có thểcan thiệp hoặc tác động vào việc phát triển các cụm (Iordache và cộng sự, 2010) Nghĩa

là các công ty trong một cụm có thể tự liên kết với nhau hoặc có thể được hình thànhbởi các kế hoạch chiến lược của chính quyền địa phương Các khái niệm về cụm đa sốđược sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, kháiniệm “cụm du lịch” cũng đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu, dựa trên các kháiniệm về “cụm công nghiệp” mà Porter (1998) đã đưa ra Theo đó, “cụm du lịch” đượcFerreira và Estevao (2009) định nghĩa là sự tập trung về mặt địa lý của các công ty và

tổ chức liên kết với nhau trong các hoạt động du lịch Các cụm du lịch được hình thành

từ việc tạo ra một nhóm các thuộc tính bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng, điều này tạo ra cơ hội ngày càng nhiều hơn cho các công ty du lịch, dẫn tới nhucầu ngày càng tăng về định vị theo cụm du lịch Một đặc điểm làm cho cụm du lịchkhác biệt với các cụm công nghiệp khác là sản phẩm du lịch thường không đồng nhất,bởi nó thường phức tạp và bao gồm nhiều thành phần được cung cấp từ các khu vựccông và tư nhân khác nhau (Kachniewska, 2013) Kachniewska (2013) đã nhận thấy,một tuần lưu trú của một khách du lịch ở một điểm đến nhất định đòi hỏi phải tiếp xúcvới khoảng 30-50 đối tượng khác nhau (nhà điều hành tour, công ty bảo hiểm, hãng vậnchuyển, khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch, văn phòng trao đổi, tài xế taxi , cửa hànglưu niệm, chính quyền địa phương, v.v.) Và do vậy, một chuỗi giá trị du lịch đã đượchình thành theo cách này Một điểm khác biệt giữa cụm du lịch và cụm du lịch là tronglĩnh vực du lịch, khách hàng (chính là khách du lịch) tự tìm đến với sản phẩm hoặc dịch

vụ du lịch Do các nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên nếu như các yếu tốtài nguyên trong du lịch truyền thống tạo nên lợi thế so sánh cho các điểm đến du lịchthì với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, các yếu tố du lịch khác đang dần có ưu thếhơn trong việc tạo ra khả năng cạnh tranh cho các điểm đến như thông tin (đo lườngthông qua hoạt động quản lý chiến lược thông tin), trí tuệ (khả năng đổi mới của cụm),kiến thức (bí quyết hoặc văn hóa) (Iordache, và cộng sự, 2010) Đây sẽ là các yếu tốdẫn tới sự hình thành của cụm, cũng như tác động đến năng lực cạnh tranh của cụm.Iordache, và cộng sự, 2010 cũng đánh giá các yếu tố tạo nên sự thành công của cụm dulịch là (i) sự phụ thuộc lẫn nhau của các công ty trong cụm; (ii) ranh giới của các công

ty có sự linh hoạt;

Trang 23

(iii) sự cạnh tranh trong hợp tác; (iv) văn hóa trong cộng đồng và các chính sáchcông hỗ trợ; (v) chia sẻ hiểu biết về đạo đức kinh doanh cạnh tranh; (vi) lãnh đạo khu vực

tư nhân; (vii) số lượng các bên liên quan tham gia cụm; (viii) ranh giới cụm; (ix) thể chếhóa các mối quan hệ; (x) cấu trúc xã hội và các mối quan hệ cá nhân; (xi) vòng đời sảnphẩm

Như vậy, có thể nhận thấy, các nghiên cứu trên đây tiếp cận tới khái niệm

“cụm du lịch” trong tổng thể một mối quan hệ đa lĩnh vực, trong đó có thể bao gồmcác chủ thể khác nhau trong lĩnh vực tư nhân, và cả các chính quyền địa phươngtham gia, hạt nhân là các doanh nghiệp Mỗi một cụm du lịch lại phát triển dựa trênmột đặc trưng nhất định về sản phẩm cụ thể theo khu vực địa lý Các kế hoạch vàchiến lược marketing được các thành viên trong cụm thảo luận và thiết lập nhằmhướng tới tăng cường nhận diện thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh và pháttriển du lịch bền vững (Tarık Yalçınkaya , Tülay Güzel, 2019)

1.1.4 Về xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch tại cụm du lịch

Trong vấn đề xúc tiến du lịch tại cụm du lịch nhằm thu hút khách du lịch, NCSchưa thấy đề tài nào đề cập đến vấn đề này, nhất là đứng dưới góc độ của một cụmliên kết giữa các địa phương, với chủ thể xúc tiến là chính quyền các địa phương.Tuy nhiên, cơ sở lý luận về xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch tại các địaphương cũng sẽ là những gợi ý giúp cho NCS thực hiện nghiên cứu này

1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.2.1 Về xúc tiến du lịch

Cũng giống như các nghiên cứu nước ngoài, một số nghiên cứu trong nước đã

đề cập đến vấn đề xúc tiến du lịch ở nhiều góc độ khác nhau:

Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa (2018) phân tích nhiều lý thuyết cơbản về marketing du lịch, marketing điểm đến du lịch, các chiến lược sản phẩm,chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến hỗn hợp Theo đó, quátrình xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp trong du lịch bao gồm phát hiện và xácđịnh mục tiêu, thiết kế thông điệp, lựa chọn kênh, xây dựng ngân sách và cuối cùng

là đánh giá hoạt động xúc tiến Tuy nhiên Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa(2018) chỉ tiếp cận ở góc độ doanh nghiệp, mà chưa tiếp cận ở góc độ chính sáchxúc tiến du lịch ở tầm địa phương

Trang 24

Nguyễn Văn Dung (2009) cho rằng, trong kỷ nguyên mới, với công nghệ máytính và mạng internet, thương mại điện tử, các công cụ truyền thông, quảng bá vàphân phối dịch vụ du lịch, và thực hiện các giao dịch du lịch liên quan như hàngkhông, nhà hàng, khách sạn… sẽ có những bước biến chuyển mạnh mẽ Đây lànhững công cụ xúc tiến hiện đại, vừa song hành, bổ sung và vừa thay thế cho cáccông cụ xúc tiến truyền thống khác, có thể làm thay đổi cách thức giao dịch tronglĩnh vực du lịch, giúp mở rộng và tăng cường thu hút khách du lịch.

Vũ Trí Dũng (2011) tiếp cận dưới góc độ marketing lãnh thổ để đề xuất chiếnlược marketing mix 4P, tập trung vào nhóm khách hàng là các nhà đầu tư Hoạtđộng marketing được thực hiện nhằm tạo lập hình ảnh tích cực về địa phương/vùnglãnh thổ nhằm thu hút các nhà đầu tư tiềm năng, mà không hướng đến nhóm kháchhàng là khách du lịch

Trịnh Xuân Dũng (2009) đi sâu vào marketing du lịch trong đó hoạt động xúctiến du lịch được phân tích như một bộ phận trong hoạt động marketing du lịch,trong đó, công cụ cơ bản của xúc tiến là các hình thức quảng cáo, tuyên truyền Cáchoạt động này chủ yếu tiếp cận dưới góc độ của các doanh nghiệp du lịch

Nguyễn Thị Lan Phương (2014), tạp chí khoa học, đã nghiên cứu phát triển dulịch ở một số tỉnh Miền Trung Tác giả phân tích mối mối quan hệ biện chứng vềxúc tiến du lịch giữa các đơn vị lữ hành, cung ứng du lịch tại tám tỉnh miền Trung,trong đó bao gồm cụm du lịch nổi tiếng Huế - Đà Nẵng – Quảng Bình Nghiên cứucũng phân tích các yếu tố tác động đến việc đưa ra quyết định xúc tiến du lịch cùngnhau của các địa phương bao gồm bao gồm: (i) các điều kiện vốn có (yếu tố địa lý,điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội); (ii) các ích lợi từ liên kết xúc tiến du lịch (tiếtkiệm ngân sách, trao đổi kinh nghiệm thu hút khách du lịch giữa các địaphương,v.v.); (iii) những hạn chế của việc liên kết xúc tiến du lịch (giảm sự đa dạng

và chủ động trong phương thức xúc tiến du lịch); (iv) các yếu tố thúc đẩy và yếu tốrào cản sự liên kết trong xúc tiến du lịch giữa các địa phương (hạn chế về ngân sách,nguồn nhân lực, chiến lược dài hạn Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tíchmối liên hệ đó mà chưa đề ra các phương pháp để xúc tiến du lịch miền Trung.Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn có các báo cáo khoa học, các tạp chínghiên cứu về hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch như: bài viết của tác giả Nguyễn

Trang 25

Thị Thu Mai (2015); Trịnh Xuân Dũng (2017), Nguyễn Tuấn Anh (2018)…trongcác công trình nghiên cứu trên cũng chưa có công trình nào đi sâu vào phân tích xúctiến du lịch thu hút khách quốc tế ở góc độ liên kết của 3 địa phương Huế- Đà Nẵng– Quảng Nam.

1.2.2 Về thu hút khách du lịch quốc tế

Trong nghiên cứu khoa học của Trần Mai Ước và Cung Thị Tuyết Mai (2014)cho rằng du lịch là hướng đi của nhiều nước kém và đang phát triển, trong đó cóViệt Nam, nhằm có thêm thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, phát triển kinh

tế - xã hội, nâng cao vị thế quốc gia và quảng bá hình ảnh đất nước tới bạn bè trênthế giới Do vậy, các phương thức phát triển bền vững du lịch Trung bộ được đề ratrong bối cảnh toàn cầu hóa, ví dụ như sự hợp tác chặt chẽ giữa các tỉnh, miền trongcùng vùng du lịch để kinh nghiệm, thông tin và kế hoạch du lịch của du khách cóthể được chia sẻ; đào tạo kỹ năng và quản trị chất lượng tốt; đồng thời đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, thăm quan, trải nghiệm, khám phácủa du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài từ những nước phát triển Tuy nhiên,các tác giả cũng chưa đề cập nhiều tới cách thức quảng bá, xúc tiến du lịch nhằmthu hút khách nước ngoài tới các điểm đến du lịch miền Trung

Nguyễn Thị Phương Lan đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạngmarketing điểm đến của 8 tỉnh khu vực duyên hải Nam trung bộ, những nhân tố tácđộng đến marketing điểm đến và đề xuất các giải phát phát triển marketing điểmđến cho 8 tỉnh này Đề tài cũng không đề cập đến vấn đề xúc tiến du lịch cho điểmđến các tỉnh Miền Trung

1.2.3 Cụm du lịch

Nguyễn Xuân Quang (2021) không đề cập đến cụm du lịch mà đề cập dưới góc độliên kết vùng và liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh Bắc Trung Bộ cho thấy việc liênkết phát triển du lịch là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội củahoạt động du lịch Muốn tăng cường liên kết phát triển du lịch cần quy hoạch tập trungsản phẩm du lịch đặc trưng cho từng vùng, tránh tình trạng chồng chéo, đồng thời nângcao nhận thức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và những người trực tiếp tham giahoạt động du lịch Bên cạnh đó, cần định hướng phát triển du lịch

Trang 26

từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường sự phối hợpgiữa các cấp, các ngành trong liên kết du lịch ở cấp độ vùng.

Hoàng Ngọc Hải, Hồ Thanh Thủy (2019) cũng cho rằng liên kết vùng tiểu vùngtrong phát triển du lịch góp phần tạo ra lợi thế về quy mô, tiết kiệm các chi phí trongquảng bá, tổ chức các tour du lịch, cũng như đầu tư kết cấu hạ tầng, chi phí đào tạo ;hạn chế tính cạnh tranh giữa các địa phương trong vùng có sản phẩm du lịch giốngnhau; tăng giá trị gia tăng cho các sản phẩm du lịch Tuy nhiên, việc liên kết vùng trong

du lịch yêu cầu các thành phần liên kết cần thuận lợi về không gian lãnh thổ và điểmtương đồng về tài nguyên để có thể phát huy điểm mạnh và tận dụng tối đa các tàinguyên du lịch cũng như cơ sở vật chất đáp ứng cho sản phẩm du lịch

* Về vấn đề cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam

Bàn về vấn đề cụm du lịch, Trương Hồng Trình, Nguyễn Thị Bích Thủy(2008), Nguyễn Thanh Liêm và Nguyễn Văn Long (2010) đã phân tích cụm du lịch

ba địa phương Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam dưới góc độ cụm ngành dulịch, Các nghiên cứu trên không đưa ra định nghĩa về cụm du lịch, mà đưa ra tiêuchí để xác định các cluster ngành du lịch tại Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam trong đóbao gồm (i) thương số định vị khu vực LQ ≥ 1,25; (ii) thu nhập bình quân bằng 10%bình quân quốc gia; (iii) tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng quốc gia PhíThị Hồng Linh (2018) cũng nghiên cứu về cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế - ĐàNẵng – Quảng Nam ở góc độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch

và đánh giá rằng mô hình cụm ngành du lịch ở đây chưa phát triển hoàn chỉnh doquy mô doanh nghiệp nhỏ, khan hiếm nhân lực, chưa có nhu cầu liên kết hay chưabiết để tham gia liên kết Lê Văn Phúc, Phan Hoàn Thái (2020) đề cập đến năng lựccạnh tranh cụm ngành du lịch tại ba địa phương Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng – Hội

An cũng cho rằng để phát triển tổng thể cụm ngành cần có vai trò của các chínhquyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội du lịch với tư cách

là các đơn vị hỗ trợ Bên cạnh đó, còn có một số nghiên cứu của Phạm Thị TrungMẫu (2016) và Lê Văn Phúc (2018) nghiên cứu cụm ngành du lịch chỉ ở một địaphương nhất định, lần lượt là tại Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, coi cụm du lịch làmột loại hình của cụm công nghiệp

1.2.4 Xúc tiến du lịch nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến cụm du lịch

Trang 27

Nghiên cứu cụ thể về cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam thì TrươngHồng Trình và Nguyễn Thị Bích Thủy (2008) đã nhận diện mô hình cấu trúc cụm

du lịch với các yếu tố đầu vào, các yếu tố khách quan và chủ quan, và các yếu tốđầu ra cụ thể của ngành du lịch tại ba địa phương; phân tích năng lực cạnh tranh củacụm du lịch Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam trước và sau khi tham gia vào mô hìnhCụm du lịch; xây dựng cơ chế chính sách phối hợp phù hợp giữa các tác nhân trongngành và ngoài ngành, như các đơn vị kinh doanh lữ hành, lưu trú, vận chuyển, cácngân hàng trung tâm đào tạo và dạy nghề, bảo tàng, làng nghề, và cơ quan banngành, cộng đồng dân cư có liên quan Bài viết đã khẳng định gắn kết phát triển dulịch khu vực Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam chính là chìa khóa để ba địa phươngthành công trong xu hướng hội nhập hiện nay, nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ

du lịch liên hoàn, thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của du khách Tuy nhiên, trongphạm vi nghiên cứu, các tác giả chỉ mới giới thiệu và phân tích được các yếu tố hìnhthành nên mô hình cụm du lịch cho cụm điểm đến Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam,

mà chưa đề cập đến các phương pháp, cách thức để mang hình ảnh cụm du lịch nàytới bạn bè trong và ngoài nước Trên thực tế, mô hình Cụm du lịch này đã được hìnhthành và đang manh nha phát triển tại địa phương Vấn đề đặt ra là làm thế nào cóthể xây dựng và quảng bá hiệu quả mô hình du lịch đó nhằm thu hút du khách quốc

tế là một bài toán khó Đay chính là khoảng trống để tác giả trên cơ sở nghiên cứuthực tế xúc tiến du lịch tại 3 địa phương để đề xuất ra các giải pháp đẩy mạnh xúctiến du lịch thu hút khách quốc tế đến với cụm du lịch của 3 tỉnh này

Cũng trong một nghiên cứu khác về phát triển du lịch cụm này, Nguyễn Thanh Liêm,Nguyễn Văn Long, (2010) khẳng định việc nhận diện chính xác các cụm du lịch là vấn đềquan trọng trong xây dựng chương trình phát triển kinh tế du lịch, thúc đẩy hợp tác và liênkết trong phát triển kinh tế các tỉnh duyên hải miền Trung Bộ Bài báo đã khái quát các lýthuyết và nghiên cứu thực chứng về cụm ngành, cung cấp kiến thức về ba địa phương Huế,

Đà Nẵng, Quảng Nam và sử dụng phương pháp phân tích định lượng xác định cụm ngành

du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam Nhóm tác giả khẳng định việc nhận diện chính xáccác cụm là vấn đề quan trọng trong xây dựng chương trình phát triển kinh tế du lịch, thúcđẩy hợp tác và liên kết trong phát triển kinh tế các tỉnh duyên hải miền Trung Bộ Bài báo

đã khái quát các lý thuyết và nghiên cứu thực chứng về cụm

Trang 28

ngành, cung cấp kiến thức về ba địa phương Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và sử dụngphương pháp phân tích định lượng xác định cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam Từcác số liệu thống kê, nghiên cứu chỉ ra rằng ngành du lịch có tốc độ tăng đáng kể và chothấy dấu hiệu của sự hiện diện cụm du lịch và lợi thế cạnh tranh trong khu vực Tuy nhiên,bài viết chỉ mới dừng lại ở việc nêu lên các định hướng phát triển cụm du lịch Huế

- Đà Nẵng – Quảng Nam mà chưa cụ thể vào các phương pháp, cách thức xúc tiến cụ thể nhằm thu hút khách du lịch, đặc biệt là du khách nước ngoài vào cụm điểm này

Trong nghiên cứu khoa học của Trần Mai Ước và Cung Thị Tuyết Mai (2014) chorằng du lịch là hướng đi của nhiều nước kém và đang phát triển, trong đó có Việt Nam,nhằm có thêm thu nhập, nâng cao vị thế quốc gia và quảng bá hình ảnh đất nước tới bạn bètrên thế giới Do vậy, các phương thức phát triển bền vững du lịch Trung bộ được đề ratrong bối cảnh toàn cầu hóa, ví dụ như sự hợp tác chặt chẽ giữa các tỉnh, miền trong cùngvùng du lịch để kinh nghiệm, thông tin và kế hoạch du lịch của du khách có thể được chia

sẻ Tuy nhiên, các tác giả cũng chưa đề cập nhiều tới cách thức quảng bá, xúc tiến du lịchnhằm thu hút khách nước ngoài tới các điểm đến du lịch miền Trung

Trương Hồng Trình (2016) đã kết luận các tỉnh miền Trung Việt Nam có lợi thếcạnh tranh và tiềm năng lớn trong phát triển cụm ngành du lịch Để phát triển du lịchtrở thành một ngành kinh tế trọng điểm của khu vực và cả nước, đòi hỏi cần có sự thamgia của các doanh nghiệp trong ngành cũng như của chính quyền địa phương trong việcphát triển cụm ngành du lịch Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin cho các nhà hoạchđịnh chính sách, các doanh nghiệp về các hoạt động kinh tế, các đặc điểm của cụmngành du lịch địa phương Tác giả không đi sâu phân tích ở góc độ mối liên hệ giữa sựliên kết hoạt động xúc tiến du lịch giữa các địa phương với nhau Đây là khoảng trống

để tác giả phân tích các mối liên kết trong hoạt động xúc tiến du lịch ở 3 địa phương

1.3 Khoảng trống nghiên cứu

* Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan:

Các công trình trên đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về điểm đến du lịch,xúc tiến điểm đến du lịch, cụm du lịch, đồng thời cũng tập trung nghiên cứu, phân tíchthực trạng hoạt động xúc tiến ở một số điểm đến du lịch Cách tiếp cận chung của cáccông trình là hệ thống các vấn đề lý thuyết về điểm đến và xúc tiến điểm đến để làm cơ

sở phục vụ nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến tại các điểm đến du

Trang 29

Do đó đến hiện nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứ về xúc tiến du lịchthu hút khách quốc tế đến cụm du lịch Huế- Đà Nẵng- Quảng Nam.

* Khoảng trống nghiên cứu

Từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cụm du lịchcho thấy:

- Việc tiếp cận khái niệm về cụm du lịch được xác định dưới góc độ cụm ngànhcông nghiệp, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm của sự liên kết Các liên kết cấp độvùng hoặc quốc gia không sử dụng thuật ngữ cụm, mà chỉ sử dụng thuật ngữ “liên kết” –integration Trong Luận án này, tác giả tiếp thu các quan điểm về cụm du lịch ở góc độngành để phân tích, tuy nhiên, góc độ tiếp cận chủ yếu là trên phạm vi vĩ mô, nghĩa là chỉphân tích liên kết giữa chủ thể là chính quyền ba địa phương, cụ thể là Sở Du lịch của ba địaphương Liên kết trong cụm du lịch giữa ba địa phương Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam là liênkết theo chiều ngang, nghĩa là dựa trên cơ sở của sự đồng nhất về các yếu tố như điều kiện tựnhiên, văn hóa, xã hội và cơ sở hạ tầng để thực hiện liên kết thành cụm Còn các liên kết theocụm ngành đã được đề cập đến trong các nghiên cứu trước là cụm liên kết theo chiều dọc,dựa vào hạt nhân là các doanh nghiệp lữ hành và các chủ thể trong môi trường xung quanh

- Thứ hai, về chủ thể xúc tiến du lịch, Luận án đã đề cập đến xúc tiến du lịch ởgóc độ chủ thể của cụm liên kết các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương,điều mà chưa thấy các công trình nghiên cứu khác đã thực hiện đa số các công trình nghiêncứu ở góc độ vi mô, với chủ thể là các doanh nghiệp hoặc cụm các doanh nghiệp, mà chưaphân tích dưới góc độ vĩ mô, nghĩa là các hoạt động xúc tiến

Trang 30

của chủ thể là các cơ quan quản lý địa phương Điều này là sự khác biệt với các côngtrình nghiên cứu khác Nhiều công trình lại đề cập đến hoạt động xúc tiến của các quốcgia nói chung hoặc chỉ đề cập đến hoạt động xúc tiến tại một địa phương nhất định chứchưa đề cập dưới một hình thức liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo hìnhthức cụm du lịch Hoạt động xúc tiến của cụm các địa phương sẽ có sự khác biệt vớicác hoạt động xúc tiến du lịch đơn lẻ của từng địa phương Hoạt động xúc tiến theocụm du lịch cần phải cân đối giữa lợi ích của từng địa phương trong cụm du lịch với lợiích chung của cả cụm các địa phương Chính vì vậy, chủ thể cũng như nội dung, cáchthức thực hiện hoạt động xúc tiến du lịch sẽ phức tạp hơn rất nhiều Việc phân chiatrách nhiệm, kế hoạch thực hiện chung, xây dựng công cụ xúc tiến và phân bổ kinh phíthực hiện xúc tiến cũng là những vấn đề mà cụm du lịch cần phải cân nhắc để đảm bảohiệu quả trong hoạt động xúc tiến nhưng đồng thời cũng hài hòa lợi ích chung của cụmvới lợi ích của từng thành viên trong cụm.

- Thứ ba, về hoạt động xúc tiến du lịch của cụm du lịch: Luận án đã phân tíchchủ thể tiến hành hoạt động liên kết trong cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam làcác cơ quan quản lý nhà nước, trong khi đó, trong các nghiên cứu trong và ngoài nước,các chủ thể tiến hành xúc tiến chủ yếu là ở góc độ doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu chỉ đềcập ở góc độ lý thuyết mà không đi sâu chi tiết vào các nội dung cụ thể như nghiên cứuthị trường, quảng bá, xây dựng thương hiệu, nhất là ở góc độ của một cụm du lịch địaphương

- Về phương pháp nghiên cứu: tác giả đã kết hợp sử dụng phương pháp phỏngvấn sâu đối với các nhà quản lý và các doanh nghiệp cùng phương pháp khảo sát đối vớikhách du lịch đến với cụm để các nhận định đưa ra mang tính đa chiều và đánh giá đượcsát thực nhất với tình hình xúc tiến du lịch tại cụm du lịch Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam.Đối với một số nghiên cứu khác, đa số sử dụng các phương pháp khác hoặc chỉ sử dụngphương pháp khảo sát tại một địa phương nhất định

Với các nội dung lý thuyết khác, tác giả Luận án kế thừa một cách chọn lọccác kết quả nghiên cứu của các công trình trước đó, nhất là đối với các nội dung vềyếu tố thu hút du khách quốc tế đến điểm đến du lịch

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH THU HÚT KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN CỤM DU LỊCH 2.1 Các vấn đề chung về xúc tiến thu hút khách du lịch trong cụm du

lịch 2.1.1 Các vấn đề chung về cụm du lịch

* Khái niệm về cụm du lịch

Có nhiều khái niệm khác nhau về cụm du lịch du lịch trên thế giới Xuất phát từkhái niệm về cụm trong thuật ngữ “cụm công nghiệp”, nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuấtcác khái niệm về cụm trong lĩnh vực du lịch, từ đó đưa ra khái niệm “cụm du lịch”.Những năm 1990, Porter đã đề xuất khái niệm cụm công nghiệp, theo đó cụm là mộthiện tượng kinh tế và phương thức phát triển kinh tế, được hiểu là các nhóm gần nhau

về mặt địa lý giữa các công ty liên kết, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà cung cấptrong một ngành sản xuất, và các tổ chức liên quan (như các trường đại học, các cơquan quản lý và các hiệp hội thương mại) vừa cạnh tranh nhưng cũng vừa hợp tác trựctiếp với nhau để cùng phát triển (Porter, 1998) Sự hiện diện và phát triển của các cụmtrên thực tế là các yếu tố bên ngoài đặt trong một bối cảnh địa lý, có tác động tích cựclàm tăng năng suất, giúp kết hợp kiến thức và lực lượng lao động, kết nối các ngànhcông nghiệp, công nghệ, qua đó phát triển các ngành sản xuất hoặc vùng sản xuất Mặc

dù các tác phẩm gốc của Porter về "lợi thế cạnh tranh" (Porter, 1980 và 1990) chủ yếutập trung vào sản xuất, người ta nhận thấy rằng những tác phẩm này cũng có thể ápdụng cho các ngành dịch vụ như du lịch Nghiên cứu về cụm công nghiệp du lịch bắtđầu tương đối muộn, nhưng các học giả đã đạt được những thành tựu nhất định saunhiều năm nghiên cứu sử dụng sơ đồ cụm và mô hình kim cương của Port Porter(Jackson và Murphy, 2002; Yimei, Yulin và Zhigao, 2004; Liu và Yang,2013) Nghiêncứu lý thuyết cụm công nghiệp đã dần lan rộng từ nghiên cứu sản xuất ban đầu sangngành du lịch Cụm du lịch bao gồm nhiều tài nguyên và điểm tham quan, cơ sở kinhdoanh và tổ chức tham gia vào cụm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào lĩnhvực du lịch, tập trung tại một khu vực địa lý cụ thể

Cunha và da Cunha (2005) và Monfort (2000) cho rằng cụm là "một nhóm phứchợp bao gồm các yếu tố khác nhau, bao gồm các dịch vụ được thực hiện bởi các công

ty du lịch hoặc doanh nghiệp (nhà nghỉ, trùng tu, đại lý du lịch, công viên thủy sinh vàchủ đề, v.v.); sự phong phú được cung cấp bởi trải nghiệm kỳ nghỉ du lịch;

Trang 32

tập hợp đa chiều của các các công ty và ngành công nghiệp; cơ sở hạ tầng giaothông và truyền thông; các hoạt động bổ sung (phân bổ thương mại, truyền thống kỳnghỉ, v.v.); dịch vụ hỗ trợ (hình thành và thông tin, v.v.); tài nguyên thiên nhiên vàcác chính sách thể chế " Cách tiếp cận của Beni (2003) đối với cụm du lịch tậptrung vào sự gắn kết giữa các tác nhân và sự hợp tác, dựa trên định nghĩa sau: "Cụm

du lịch là một nhóm các điểm du lịch nổi bật trong một không gian địa lý hạn chếđược cung cấp các thiết bị và dịch vụ chất lượng cao, xã hội và chính trị sự gắn kết,liên kết giữa chuỗi sản xuất và văn hóa liên kết, và quản lý xuất sắc trong mạng lướicông ty mang lại lợi thế chiến lược so sánh và cạnh tranh " Ủy ban Châu Âu (2002)định nghĩa cụm là “một dạng mạng lưới kinh doanh tiến bộ, có các mục tiêu kinhdoanh mạnh mẽ tập trung vào việc cải thiện doanh số và lợi nhuận Nó làm cho việctrao đổi thông tin và công nghệ trở nên khả thi, khuyến khích các cách thức phốihợp và cộng tác khác nhau trong họ ”

Các nghiên cứu trên phần lớn tiếp cận dưới góc độ vi mô, với lý thuyết cụmcông nghiệp, đề cập đến một cụm ngành cụ thể, trong đó lấy doanh nghiệp làm hạtnhân Ở góc độ vĩ mô, không thấy xuất hiện khái niệm “cụm du lịch”, hầu hết sựtham gia của chính quyền các địa phương vào một chương trình kết nối du lịchchung thường chỉ dừng ở mức độ hợp tác (cooperation) với liên kết yếu, chưa hìnhthành một chủ thể chung gọi là “cụm du lịch”

Việc hợp tác giữa chính quyền địa phương trong lĩnh vực du lịch đã được đềxuất như một phương tiện để giải quyết các xung đột chính trị trong khu vực, chẳnghạn như trường hợp của Đảo Síp bị chia cắt (Sonmez & Apostolopoulos, 2000),nhưng mục đích chính của hợp tác du lịch khu vực là tạo ra sức mạnh tổng hợptrong nền kinh tế nhờ các hoạt động chung của các điểm đến lân cận từ giáo dục vàđào tạo đến tiếp thị và quảng bá (Tourism Intelligence International, 2008)

Trên thực tế, có nhiều liên kết giữa các vùng, địa phương tạo thành một cụm,nhằm tạo động lực phát triển kinh tế giữa các vùng, phát huy được lợi thế và tiềm năngđồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho các vùng; đồng thời thúc đẩy và góp phầnnâng cao đời sống của người dân tại các vùng liên kết (Bernardo Trejos và Lan-HungNora Chiang 2009) Ngoài ra, liên kết vùng có vai trò không chỉ trong việc thúc đẩyphát triển kinh tế (Jan O.J Lundgren 1982) mà còn có tác dụng trong công

Trang 33

tác bảo tồn đa dạng sinh học và các di sản địa chất thông qua du lịch bền vững (ElijahSithole 2009; Sanjay Nepal và nnk 2011), Alexander Schuler 2013),… Gyan P.Nyaupane và Surya Poudel (2011) chỉ ra rằng du lịch bền vững giúp thay đổi thái độcủa người dân địa phương đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học đồng thời góp phầnlàm giảm sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên thiên nhiên Cách tiếp cận nàydựa trên lý thuyết liên kết vùng Liên kết vùng hiện nay không chỉ là một xu hướngphát triển mà nó còn được coi như một công cụ trong chiến lược phát triển bền vữngcủa mỗi quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ (Tosun và CL Jenkins 1998; MalcolmBeynon và nnk 2009) Còn Telfer D J (2002) nhấn mạnh nhu cầu phải liên kết chặtchẽ với các vùng xung quanh nếu du lịch được sử dụng như một một nhân tố trong sựphát triển vùng Cụm du lịch khu vực được hình thành bởi sự sát nhập của các cụm dulịch địa phương trong lãnh thổ của nó (Kostryukova et al., 2011) Việc liên kết, hợp táctrong các địa phương có thể tạo thành một cụm du lịch với các mục tiêu phát triểnchung Theo Megwi (2003), hợp tác vùng du lịch là một chiến lược nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của ngành du lịch của một vùng và đạt đến những mục tiêu xác định.Trước hết, mục tiêu là thúc đẩy khu vực trở thành một điểm đến tổng hợp bằng cách tậndụng các thế mạnh du lịch tổng hợp và đồng thời nhấn mạnh sự độc đáo của riêng mỗiđiểm đến Ngoài ra, việc hợp tác vùng trong du lịch nhằm phát triển du lịch

ở tất cả các điểm đến một cách công bằng và bổ sung cho nhau Hơn nữa, việc hợptác cũng đòi hỏi các bên cần cố gắng nỗ lực trong việc tạo việc làm và đào tạo lao độngxuyên suốt tại các điểm đến nhằm nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ du lịch củatoàn bộ cụm Hợp tác du lịch cũng tạo đồng nghĩa với việc các bên trong hợp tác phải nỗlực phát triển cơ sở hạ tầng chung thông qua nỗ lực của mỗi điểm đến riêng biệt, nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho các chuyến du lịch của hành khách trong khu vực (Hsu, Cathyand Gu, Zheng, 2009)

Sự hình thành của một cơ quan điều phối trong hiện tượng cụm là không bắtbuộc, nhưng về chính sách kinh tế của quốc gia hay vùng lãnh thổ, cần lưu ý rằngbước này quan trọng không chỉ đối với sự phát triển lãnh thổ, mà còn đối với chínhcác doanh nghiệp, bởi vì một trong những chức năng quan trọng nhất của cơ chế làđảm bảo việc đối thoại giữa các bên liên quan, trung tâm giáo dục và nghiên cứu,nhà đầu tư và doanh nhân trong các ngành liên quan

Trang 34

Như vậy, có thể hiểu, cụm du lịch địa phương là hợp tác liên kết giữa các địa phương trong lĩnh vực du lịch dựa trên cơ sở tận dụng các thế mạnh du lịch tổng hợp và sự độc đáo riêng biệt của từng địa phương, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh chung của cả cụm Việc hợp tác cũng cần dựa trên cơ sở bình đẳng, cân bằng

về mặt lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên trong liên kết.

* Mô hình liên kết cụm

Có nhiều mô hình liên kết cụm du lịch ở nhiều góc độ khác nhau như môhình theo chuỗi giá trị du lịch Du lịch là một tập hợp phức tạp của các dịch vụ phụtrợ, bao gồm có lưu trú, vận tải, ăn uống, vui chơi, di sản văn hóa và mua sắm Bởi

vì các dịch vụ không thể được lưu trữ, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường là đồngthời và xảy ra ở một vị trí địa lý nhất định - điểm du lịch Trong du lịch, thị trường(khách du lịch) di chuyển tới sản phẩm (điểm du lịch) - khác với các loại hình sảnxuất khác (Ashley & Mitchell, 2009a) Cụm du lịch địa phương là một tổng thể liênquan đến nhiều chủ thể liên kết với nhau, trong đó các bên liên quan chính bao gồmchính quyền các địa phương, các chủ thể doanh nghiệp liên quan đến cung cấp dịch

vụ khách sạn, nhà hàng, điều hành tour, quản lý điểm đến du lịch, hướng dẫn viên,các hiệp hội du lịch, v.v Các thành viên tự nguyện gặp gỡ và duy trì một liên kết đểđảm bảo hoạt động cộng tác trong mạng lưới được thực hiện liên tục, thông suốt vàhiệu quả

Nhiều mô hình về cụm du lịch được đề cập đến như cụm du lịch vùng TâyNam Oltenia tại Romania được gọi là mô hình “bốn chiếc lá” theo đó 4 trụ cột chínhđược đề cập đến là: các công ty kinh doanh du lịch, cơ sở giáo dục và nghiên cứu,chính quyền địa phương và các nhà xúc tiến

Mô hình về cụm du lịch của Buhalis (2000) lại nhấn mạnh mối quan hệ cộngtác công tư trong phát triển du lịch ở khu vực Mối quan hệ giữa các chủ thể nàyhình thành một mô hình phát triển cụm du lịch bền vững

Trang 35

Hình 2.1 Mô hình mối quan hệ của các chủ thể trong cụm du lịch của

Buhalis

Nguồn: Buhalis (2000,p.99)

Trong mô hình trên, chính quyền địa phương cũng chỉ là một tác nhân tácđộng đến sự hình thành và phát triển của cụm du lịch Để cụm có thể tồn tại và pháttriển một cách bền vững thì những hạt nhân trong cụm phải là các doanh nghiệpđiều hành hoặc các đại lý du lịch Du khách cũng được coi là một thành tố để giúpthúc đẩy các hoạt động của cụm du lịch Các chủ thể này dựa trên cơ sở các lợi ích,mối quan tâm và nhiệm vụ cụ thể để điều chỉnh mối quan hệ với nhau Các tác nhân

về yếu tố bên ngoài như điều kiện tự nhiên cũng sẽ ảnh hưởng chung tới các chủ thểtrong hoạt động của cụm du lịch

* Cơ sở hình thành cụm

Liên kết cụm du lịch được xây dựng dưạ trên cơ sở đánh giá về lợi thế so sánh

và lợi thế cạnh tranh của vùng Khái niệm lợi thế so sánh được đưa ra bởi DavidRicardo năm 1817 Theo David Recardo, mỗi quốc gia, vùng có thể không có lợi thếtuyệt đối so với quốc gia, vùng khác song vẫn có thể có lợi thế trong chuyên môn hoásản xuất những sản phẩm cụ thể Ứng dụng quan điểm này, trong lĩnh vực phát triển dulịch, người ta khai thác tối đa tiềm năng của quốc gia/vùng lãnh thổ thông qua tập trungchuyên môn hoá vào những nhóm du khách, dịch vụ, điểm đến tạo nên những đặc trưngriêng của vùng trong thu hút các nguồn lực phát triển du lịch Mỗi quốc gia/vùng lãnhthổ có thể đánh giá các các yếu tố tạo nên giá trị của ngành du lịch trong tương quan sosánh với các quốc gia/vùng lãnh thổ khác từ đó hoạch định chiến

Trang 36

lược phát triển du lịch vùng lãnh thổ Để thực hiện chiến lược phát triển du lịch,quốc gia/vùng lãnh thổ một mặt cần cải thiện vùng lãnh thổ (về quy hoạch pháttriển, cơ sở hạ tầng, đầu tư, cơ chế, chính sách…) để thu hút các nguồn lực cho pháttriển cũng như du khách một mặt cần liên kết với các quốc gia/vùng lãnh thổ khác

để nâng cao giá trị và hiệu quả của ngành du lịch Sự xuất hiện của các cụm như vậy

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố và điều kiện như: các yếu tố tài nguyên (tài nguyênthiên nhiên, văn hóa, lịch sử, con người, tài chính và đất đai, cơ sở hạ tầng) - tiềmnăng phát triển các loại hình chuyên môn hóa du lịch cụ thể, cung cấp các đặc thùcủa các doanh nghiệp bổ sung (cụm du lịch nông nghiệp, cụm y tế, cụm thể thaodưới nước và những người khác)

Việc hình thành cụm du lịch dựa trên nhiều yếu tố, trong đó thường tập trungvào những vùng có giao lưu văn hóa, giao lưu ngôn ngữ, thường xuyên trao đổihàng hóa, có hệ thống mạng lưới giao thông thuận tiện và cùng chung một đặc điểm

về thị trường du lịch (Gao Tian, 2019)

- Cụm du lịch địa phương thường là có địa hình hoặc đặc điểm khí hậu, vănhóa tương đồng nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên một đặc trưng chung của vùng Đâycũng là những đặc điểm riêng có tạo nên sức hấp dẫn của cụm du lịch đối với du khách.Việc giao lưu văn hóa gần gũi đã tạo nên những nét tương đồng trong các tập quán sinhhoạt của các địa phương trong liên kết cụm du lịch

- Sự phát triển tương đồng về mặt kinh tế - xã hội Mặc dù mỗi thành viên trongcụm du lịch địa phương có thể có mức độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ khácnhau, song phần lớn các cụm muốn tồn tại được lâu bền thì thường phải có sự tương đồng về

sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các thành viên trong cụm

- Sự sẵn sàng làm việc cùng nhau giữa các thành phố và sự tin tưởng chia sẻcác hoạt động, nguồn lực và mục tiêu là điểm chính của việc hình thành cụm du lịch.Việc các địa phương cùng có chung và cùng chia sẻ một tầm nhìn thương hiệu giữa cácthành phố (Lemmetyinen và Go, 2009) liên quan đến giá trị tích hợp là một yếu tố quantrọng để thành công Khả năng phát triển tất cả các nguồn lực như tài năng giữa các cánhân, các công cụ thông tin và quyết định của người quản lý toàn diện trong các khu vựccông hoặc công nghiệp đạt được mô hình bền vững cho sự hợp tác và phối hợp giữa cácthành phố cho mô hình tích hợp

Trang 37

- Kết nối về cơ sở hạ tầng giao thông sẽ tạo ra sự thuận lợi và là cơ sở đểhình thành nên cụm du lịch Trường hợp của Khu vực Vịnh lớn (Greater Bay Area) chothấy liên kết Chu Hải – Hồng Kong – Ma cao đã được tạo ra nhờ việc hình thành cầuHMZ, cầu xuyên biển được đánh giá là lớn nhất trên thế giới Hệ thống giao thông đồng

bộ giữa các địa phương trong cụm sẽ giúp giao thông thông suốt, tiết kiệm thời gian, làmtăng lợi ích cho khách du lịch (Nguyễn Thị Cúc, 2017)

* Các đặc trưng cụm

Để tạo thành cụm du lịch hoàn chỉnh, các thành phần trong cụm cần có sựliên kết với nhau, nhằm một mục tiêu thống nhất là tạo ra sự hài lòng và thuận tiệnnhất cho khách hàng

- Cụm du lịch là một phương thức phát triển điểm đến du lịch, đóng vai tròtạo động lực mới và cải cách xã hội trong việc quản lý điểm đến du lịch và hội nhập khuvực (Zhang Xianchun, 2018)

- Cụm du lịch tích hợp các dịch vụ du lịch (Zhang Xianchun, 2018), các sảnphẩm du lịch của cụm cần được thiết kế theo hướng nhấn mạnh vào sự đa dạng trongthống nhất, tập trung vào khai thác các điểm mạnh, lợi thế so sánh chung của cụm, songvẫn cần bố trí sao cho kích thích được những điểm riêng có của từng thành viên trongcụm du lịch

- Cụm du lịch tích hợp các chiến lược xúc tiến du lịch (Zhang Xianchun,2018) và chia sẻ ngân sách xúc tiến và kết quả du lịch Để tạo ra một hiệu quả thống nhấttrong các hoạt động của cụm, cần có một nguyên tắc và chiến lược hoạt động chung làm

cơ sở để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch Cụm du lịch cũng cần xây dựng mộtngân sách riêng, tách khỏi ngân sách của từng địa phương trong cụm đảm bảo nguồn lựccho các hoạt động chung của cụm

- Cụm du lịch liên kết cơ sở hạ tầng phần cứng và phần mềm Việc liên kết các

hạ tầng cơ sở thông tin liên lạc, hạ tầng về dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, y tế, thư tín, đổitiền, giao thông vận tải, thông tin về các điểm vui chơi giải trí, v.v sẽ tạo điều kiện thuận lợicho việc thực hiện các chính sách xúc tiến chung của cụm Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ

du lịch vô cùng quan trọng trong việc hấp dẫn du khách Việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ

sở vật chất kỹ thuật du lịch để đảm bảo các dịch vụ và sản phẩm du lịch được cung cấp mộtcách thông suốt trong cả hành trình du

Trang 38

lịch của khách hàng, góp phần thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách du lịch Cácđịa phương trong cụm du lịch cần tạo ra tính liên kết và đồng bộ về yếu tố cơ sở vậtchất kỹ thuật du lịch, tạo thành một hệ thống vừa hài hòa, cân đối song vẫn mangnhững nét đặc trưng riêng của từng địa phương trong cụm du lịch Bên cạnh nguồnlực về cơ sở hạ tầng, cụm du lịch cần có các chính sách phát triển nguồn nhân lựcchung để đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách có chất lượng đồng đều giữa cácthành viên trong cụm.

2.1.2 Các vấn đề chung về thu hút khách du lịch quốc tế

* Khách du lịch quốc tế:

Trước hết, có thể hiểu khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi dulịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

Căn cứ vào quốc tịch, có thể chia khách du lịch thành khách du lịch quốc tế

và khách du lịch nội địa Theo đó, khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, kiềudân định cư ở nước ngoài vào du lịch tại một quốc gia Khách du lịch trong nước làcông dân của một nước đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó

Căn cứ vào chiều di chuyển của du khách quốc tế có thể chia thành kháchquốc tế đến (inbound tourism) và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (outboundtourism) Theo đó khách du lịch quốc tế đến là người nước ngoài, người của mộtquốc gia nào đó định cư ở nước khác vào quốc gia đó đi du lịch Khách du lịch quốc

tế ra nước ngoài là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tạiquốc gia đó đi nước ngoài du lịch

* Đặc điểm của khách du lịch quốc tế

Muốn thu hút khách du lịch quốc tế cần xem xét đặc trưng của họ Bởi sựkhác biệt từ đặc trưng về thói quen, văn hóa, tập quán và những yếu tố khác sẽ dẫntới sự khác biệt trong các chính sách xúc tiến du lịch của các điểm đến

Năm 1937 Ủy ban thống kê của liên hiệp quốc đưa ra khái niệm về kháchquốc tế như sau: “Du khách quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngoàiquốc gia cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất là 24h”

Những người được coi là khách quốc tế bao gồm: (i) Những người đi vì lý dogiải trí, lý do sức khỏe, gia đình , (ii) Những người tham gia các hội nghị, hội thảocủa các tổ chức quốc tế, các đại hội thể thao olimpic…

Trang 39

Mỗi khách hoặc nhóm khách du lịch sẽ có những đặc điểm khác nhau, cầnnghiên cứu để xem xét động cơ của chuyến đi, các lợi ích mà khách du lịch quantâm, mức độ sẵn sàng mua sản phẩm du lịch, mức độ trung thành của khách hàngđối với dịch vụ của cụm cung cấp, tình trạng sử dụng dịch vụ Trên cơ sở khác biệt

đó để cung cấp các sản phẩm phù hợp

Khách du lịch quốc tế sẽ có những đặc trưng khác biệt với khách du lịch trongnước

Một là, do du khách quốc tế có thể không am hiểu các văn hóa, phong tục,

ngôn ngữ của điểm đến du lịch nên họ có thể bị hấp dẫn bởi những gì khác biệt.Điều này đòi hỏi các điểm đến du lịch cần khai thác và làm nổi bật những sự khácbiệt này để thu hút du khách quốc tế

Hai là, đặc điểm cá nhân của du khách ở các vùng miền cũng như quốc gia

khác nhau có thể tác động đến việc lựa chọn các sản phẩm dịch vụ khác nhau, tácđộng đến thời gian lưu trú và khả năng chi tiêu của du khách tại một điểm đến nhấtđịnh Với các du khách nước ngoài, đa số họ sẽ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn so vớidân bản địa nếu có nhiều dịch vụ được cung cấp

Ba là, du khách quốc tế phải thực hiện những dịch vụ mà không quy định đối

với du khách nội địa Có thể lấy ví dụ về dịch vụ đổi tiền, du khách nội địa có thể sửdụng đồng tiền nội địa để chi tiêu khi đi du lịch, song đối với du khách quốc tế,thông thường họ phải đổi tiền sang đồng tiền của nước đến để mua sắm hoặc chi trảcác phí dịch vụ liên quan Chính vì vậy, với các điểm đến du lịch, cần phải có các hệthống hoặc dịch vụ đổi tiền, thanh toán và các dịch vụ hỗ trợ pháp lý khác (như visa,xuất nhập cảnh, tư vấn pháp lý, ) để thuận tiện cho du khách nước ngoài Các điểmđến cũng cần phổ biến, tuyên truyền về các tiện ích này để du khách quốc tế khi đếnmột điểm đến có thể dễ dàng tiếp cận được với các dịch vụ hỗ trợ trên

* Các yếu tố thu hút khách du lịch quốc tế

Có nhiều yếu tố tác động đến việc thu hút khách du lịch quốc tế đến mộtđiểm đến nhất định Các yếu tố bao gồm:

+ Động cơ của khách du lịch.

Khi nghiên cứu vấn đề về thu hút khách du lịch, việc nghiên cứu động cơ, đặcđiểm hoặc sự hài lòng của khách hàng là vô cùng quan trọng Dựa trên những động

Trang 40

cơ của khách hàng để các điểm du lịch có thể xác định các phương pháp xúc tiến dulịch nhằm thu hút khách du lịch nước ngoài một cách có hiệu quả Không phải tất cảkhách du lịch đều đại diện cho hành vi du lịch giống nhau Cùng với sự phát triểncủa xã hội loài người, động cơ đi du lịch của con người ngày càng đa dạng(Richards, 2001) Krippendorf (1987) tin rằng động cơ đi du lịch của khách du lịch

là tự định hướng và được xác định bởi động cơ “đi khỏi” thay vì “hướng tới mộtđiều gì đó ” Swarbrooke và Horner (2001) đã phát triển một mô hình phân loạiđộng lực, đã tìm cách làm rõ các động cơ thành sáu loại: (1) Động lực thể chất: baogồm thư giãn, chống nắng, tập thể dục và sức khỏe; 2) Động lực cảm xúc: bao gồmhoài cổ, lãng mạn, phiêu lưu, thoát ly, tưởng tượng và sự hoàn thành tâm linh; (3).Động lực cá nhân: bao gồm thăm bạn bè và người thân, kết bạn mới, cần phải làmhài lòng người khác, và tìm kiếm kinh tế nếu có thu nhập rất hạn chế; (4) Động lựcphát triển cá nhân: bao gồm tăng cường kiến thức và học hỏi kĩ năng mới (5) Độnglực thúc đẩy địa vị: bao gồm độc quyền, hợp thời trang, đạt được một hợp đồng tốt

và phô trương cơ hội chi tiêu; 6) Động lực văn hóa: bao gồm tham quan và trảinghiệm nền văn hóa mới

Động cơ du lịch của mỗi nhóm du khách cũng có thể khác nhau do các yếu tố

về đặc điểm của khách du lịch Thông thường, khách du lịch quốc tế thường bị thuhút bởi những gì khác lạ, bởi vậy, trong chiến lược xúc tiến du lịch của mỗi điểmđến cần nhấn mạnh những điểm khác biệt để tạo ra động lực thu hút khách du lịchquốc tế đến với cụm du lịch

+ Đặc điểm của khách du lịch quôc tế:

Các loại khách du lịch khác nhau cũng lựa chọn các đặc điểm khác nhau củamột điểm đến nhất định Kết quả là, thị trường du lịch ngày càng phân khúc Điềunày gây khó khăn cho các nhà xúc tiến du lịch để xác định được động cơ hoặc hành

vi chung của tất cả các khách du lịch trong một thị trường du lịch đại chúng Do đó, mỗiđiểm đến cần khám phá những khác biệt của mình, từ đó đưa ra các quyết định phân khúc vàđịnh vị và để phát triển các chiến lược quảng bá và sản phẩm hiệu quả (Klenosky, 2002) Phânkhúc thị trường được nhiều người coi là một trong những yếu tố quan trọng của hiện đại tiếp thị.Tiền đề cơ bản của việc phân khúc thị trường là không phải tất cả các khách hàng có nhu cầu vềsản phẩm hoặc dịch vụ giống nhau Do đó, hiếm khi thích

Ngày đăng: 23/06/2021, 05:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w