1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quy che chi tieu noi bo truong hoc nam 2013

13 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 23,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng tập huấn ở huyện Tân Hồng mỗi ngày tập huấn thực tế kí 01 công lệnh, có hưởng phụ cấp đi đường nhưng không hưởng phụ cấp lưu trú thí dụ tập huấn 10 ngày thì kí 10 dấu công lệnh - T[r]

Trang 1

PGD&ĐT HUYỆN TÂN HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH-THCS THỐNG NHẤT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ.TH-THCS TN Bình Phú, ngày 22 tháng 12 năm 2012

Đã điều chỉnh, dự thảo lần 4

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH-THCS THỐNG NHẤT

Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Thông tư số: 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập;

Căn cứ quyết định số: 10/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 ban hành quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ quyết định số: 636/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND huyện Tân Hồng về việc ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục do UBND huyện quản lý;

Căn cứ vản bản số: 1525/SGDĐT Đồng Tháp ngày 17/12/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về mức chi các Hội thi;

Xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Nay ban hành “Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013” của trường Tiểu học

và THCS Thống Nhất

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02/01/2013

Điều 3 BGH, bộ phận tài vụ, giáo viên nhân viên và các đoàn thể trong nhà

trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này /

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Kho bạc, PTC, PGD (b/c);

- CB-GV-NV;

- Tài vụ trường;

- Lưu VT.

H

Trang 2

ồ Hoàng Hôn QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2013

(Kèm quyết định số: /QĐ.TH-THCS TN ngày /12/2012 về việc Chi tiêu nội bộ

của Hiệu trưởng trường Tiểu học và THCS Thống Nhất)

CHƯƠNG I : NGUYÊN TẮC CHUNG I/ Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1 Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị

2 Tạo quyền chủ động cho CBCC trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ

3 Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ trong việc quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị đã quy định

4 Sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

II/ Nguyên tắc xây dựng quy chế.

1 Không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định

2 Các khoản chi tiêu tài chính phù hợp với đặc thù của đơn vị, mọi việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

3 Đảm bảo dân chủ công khai trên cơ sở năng suất, hiệu quả lao động cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ

III/ Căn cứ để xây dựng quy chế.

1 Căn cứ Thông tư số: 08/2005/TTLT/BNV-BTC, ngày 05 tháng 01 năm 2005 Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

2 Căn cứ thông tư 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005 về việc tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở công lập và căn cứ duyệt biên chế năm 2013 về số lớp, số biên chế của Lãnh đạo PGD&ĐT huyện Tân Hồng

3 Cần bổ sung văn bản Số: 08/2005/TTLT/BNV-BTC, Ngày 05 tháng 01 năm

2005 Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

4 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

5 Thông tư số: 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với

sự nghiệp công lập

6 Căn cứ quyết định số: 32/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2010 của UBND Tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức chi chế độ công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan hành chánh và đơn vị sự nghiệp công lập

7 Căn cứ điều lệ nhà trường và Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009

Trang 3

8 Căn cứ quyết định số: 10/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009 ban hành quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Đồng Tháp

9 Căn cứ Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 quy định chế độ ông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp

10 Căn cứ công văn số: 1525/SGDĐT-KHTC ngày 17/12/2010 của Sở GD&ĐT tạo về việc chi các hội thi học sinh giỏi và tổ chức các hội thi của ngành giáo dục

11 Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

12 Căn cứ quyết định số: 636/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND huyện Tân Hồng về việc ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục do UBND huyện quản lý

13 Căn cứ dự toán giao kinh phí đầu năm 2013 của phòng Giáo dục huyện Tân Hồng và giao biên chế năm 2013 của UBND huyện Tân Hồng

14 Các văn bản về chế hiện hành khác

CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I/ Chi trả tiền lương

1 Tổng số biên chế UBND huyện Tân Hồng giao năm 2013: ……… đ/c

2 Tổng kinh phí tài chính giao năm 2013: Kinh phí chi lương và các loại bảo hiểm theo lương là 3.345.000.000 đồng Kinh phí hoạt động 444.000.000 dùng để chi khen thưởng, nâng lương, chuyển ngạch và bảo hiểm của nâng lương phát sinh trong năm , thừa giờ, văn phòng phẩm, mua sắm, điện thoại, điện ánh sáng v.v……)

1.1 Cách tính lương và phụ cấp lương:

Tiền lương: Lương cơ bản x hệ số lương

Phụ cấp chức vụ: Lương cơ bản x hệ số chức vụ

Phụ cấp ưu đãi: 70% (GV trực tiếp giảng dạy)

Phụ cấp thu hút: 70% (Hưởng không quá 60 tháng)

Phụ cấp y tế: 70 % (Dành cho nhân viên y tế có bằng chuyên môn từ sơ cấp trở lên)

1.2 Phụ cấp ưu đãi cho giáo viên trực tiếp đứng lớp:

Cách tính 70%: Lương ngạch bậc + PCCV+ phụ cấp thâm niên vượt khung

1.3 Phụ cấp thu hút đối với giáo viên còn thời gian hưởng

Cách tính 70%: Lương ngạch bậc + PCCV + phụ cấp thâm niên vượt khung

1.4 Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số: 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011.

Trang 4

1.5 Thông tư liên tịch số: 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở vùng có điều kiện khó khăn

II/ Về nâng lương hệ số chức vụ và kiêm nhiệm.

- CB-GV-NV nâng lương định kì, nâng lương trước thời hạn và chuyển ngạch của Phòng GD&ĐT và UBND huyện Tân Hồng kí hưởng theo quy định hiện hành

- Hiện tại trường Tiểu học và THCS Thống Nhất có 20 lớp trường loại 1, phụ cấp chức vụ được tính theo trường loại I như sau:

+ Hiệu trưởng: 0.55

+ Phó hiệu trưởng: 0.45

+ Tổng phụ trách: 0.3

+ Tổ-khối trưởng: 0.2 (không phân loại hạn trường)

- Phụ cấp trách nhiệm cho người hướng dẫn tập sự (khi GV được SGD phân công và được Hiệu trưởng kí quyết định phân công) hưởng hệ số 0.3 theo bảng lương hàng tháng nhưng không quá 12 tháng đối với hệ Cao Đẳng trở lên và 6 tháng hệ trung cấp (không có văn bản quy định giáo viên hướng dẫn tập sự tính thêm tiết thừa giờ cho người hướng dẫn)

+ Phụ cấp trách nhiệm: 0.2 (Chuyên trách đội, kế toán)

+ Phụ cấp khu vực: 0.2

III/ Phụ cấp thêm giờ

1 Đối với cấp Tiểu học:

- Tính thêm giờ thêm buổi cả năm học 35 tuần, trong năm học duyệt thừa giờ 2 lần cuối học kì I và cuối học kì II

- Giáo viên dạy lớp ghép hưởng theo Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg về “phụ

cấp dạy lớp ghép đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh tiểu học trong các cơ

2 Đối với THCS:

- Tính thừa giờ và tiền sân bãi cấp THCS tính theo năm tài chính (HKII năm trước + HKI năm sau) và sẽ cộng tất cả số tiết đã được phân công trong 2 học kì này (bao gồm: tiết bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy tự chọn kể cả tiết giáo viên đi thanh tra do phòng Giáo dục ra quyết định) nếu vượt số tiết chuẩn quy định thì được tính thêm giờ

- GV bồi dưỡng học sinh thi máy tính Casio và các hội thi khác nếu không có văn bản chi thì chi từ quỹ căn tin, mục đích nhằm khuyến khích giáo viên

- Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi thực hiện theo văn bản quy định

3 Công thức tính đơn giá tiết thêm giờ áp dụng cho cấp Tiểu học và TCHS theo Thông tư liên tịch số 50/2008 ngày 9/9/2008 của BNV và BTC

1.5 x tổng tiền lương 12 tháng ( kể cả p/c chức vụ) Tiền lương dạy thêm 1 giờ =

Số giờ tiêu chuẩn trong 1 tuần x 52 ( tuần/năm) Ghi chú: Xem phần phụ lục cách tính 1 tiết thừa giờ

Trang 5

IV/ Chế độ khen thưởng.

Đối tượng áp dụng tất cả CB-GV-NV và học sinh có thành tích trong học tập và các thành tích trong các hội thi vòng trường, vòng huyện và vòng tỉnh

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng:

Áp dụng theo công văn số: 1525/SGDĐT-KHTC ngày 17/12/2010 về việc quy định và hướng dẫn thực hiện mức chi các kỳ thi và hội thi của ngành giáo dục

1 Khen đột xuất do Hiệu trưởng khen

+ Khen thưởng tập thể, cá nhân giáo viên và học sinh đạt giải trong các hội thi vòng trường, cấp huyện trở lên Nếu đạt cấp huyện trở lên và đã được khen thưởng về trường sẽ khen tượng trưng cho tập thể, cá nhân giáo viên hoặc học sinh nhưng không quá 100.000 đồng cho một hội thi đạt giải

+ Khen GVCN giỏi theo Tiêu chí thi đua quy định, Hiệu trưởng tặng giấy khen

và thưởng từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng vào dịp sơ kết học kì I và tổng kết năm học

+ Khen tổ khối hoàn thành tốt nhiệm vụ qua các tháng 8+9+10; 11+12+sơ kết học kì I, tháng 1+2+3, tháng 4+5+tổng kết năm học sẽ tặng giấy khen và tiền mặt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

+ Khen đột xuất khác cấp trường, hình thức giấy khen và tiền mặt từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng

2 Khen thưởng định kỳ

a Khen thưởng học sinh trong học tập

+ Khen thưởng học kì I: Hình thức phát giấy khen cho tất cả các em được xếp loại học lực từ tiên tiến trở lên

+ Khen thưởng tổng kết năm học, hình thức: Khen thưởng học sinh tiên tiến trở

lên, mỗi lớp chọn 3 em phát giấy khen và thưởng tập: Hạng I thưởng 20 quyển tập,

II thưởng 15 quyển tập, III thưởng 10 quyển tập Các em học sinh giỏi và học sinh tiên tiến còn lại chỉ phát giấy khen ép nhựa.

+ Phát giấy khen học sinh cấp Tiểu học qua hàng tháng điểm, học sinh cấp THCS vào các tháng 9+10, 11+12, học kì I, 1+2+3, 4+5 và tổng kết năm

b Khen thưởng giáo viên

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng:

+ Trường Lao động tiên tiến: hưởng 0,8% lương cơ bản (UBND huyện ra quyết định), nếu trường làm hồ sơ đề nghị khen thưởng trường tiên tiến thì tổ khối không đề nghị về trên mà ở trường khen thưởng tiền mặt 500.000 đồng/tổ

+ Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: hưởng 1% lương cơ bản (UBND huyện ra quyết định)

+ Cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến: hưởng 0,3% lương cơ bản (Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định)

Trang 6

3 Các hội thi do trường tổ chức

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và nâng cao chuyên môn, ngoài những hội thi mà ngành giáo dục đã quy định, trong năm nhà trường còn tổ chức thêm các hội thi: Tìm hiểu ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3, ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4 và ngày sinh Bác Hồ 19/5 và các Hội thi do Hội đồng đội huyện, Hội đồng đội Tỉnh tổ chức

Các hội thi cấp trường không nằm trong danh mục chi theo văn bản 1525/SGD ĐT-KHTC khen thưởng tối đa không quá 100.000 đồng/ giải thưởng

V/ Quy định mức chi công tác phí

1 Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Toàn thể CB-GV-NV của trường được Phòng GD&ĐT hay UBND huyện Tân Hồng (gọi chung là cấp huyện) trở lên hoặc Hiệu trưởng cử đi công tác, bồi dưỡng chuyên môn, hội họp, tập huấn chuyên đề có thư mời hoặc thư triệu tập

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong Tỉnh và ngoài Tỉnh bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền phụ cấp đi đường

Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

+ Được Hiệu trưởng hoặc cấp huyện trở lên có thẩm quyền cử đi công tác + Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao

+ Khi thanh toán công lệnh cá nhân tự kê khai theo danh mục kê khai của Phòng kinh tế hạ tầng và quyết định 40/QĐ/UBND huyện Tân Hồng, nếu ngoài danh mục kê khai cá nhân liên hệ bộ phận tài vụ để có hướng dẫn Hồ sơ thanh toán công lệnh gồm: Giấy triệu tập cấp trên hoặc quyết định của Hiệu trưởng cử đi công tác, hóa đơn xanh dưới 200.000 đồng, nếu trên 200.000 đồng thì phải có hóa đơn đỏ, bảng kê

Bộ phận tài vụ sẽ giải quyết công lệnh trong tháng hoặc trong quý Yêu cầu cá nhân

sử dụng mẫu công lệnh của nhà trường đã quy định nếu cá nhân sử dụng ngoài mẫu quy định bộ phận tài vụ không tiếp nhận

2 Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác.

a Thanh toán công tác phí phạm vi trong và ngoài huyện.

- Đối với các lớp CBQL trong huyện hay huyện Tam Nông, Hồng Ngự và Thị

xã Hồng Ngự, do Phòng GD&ĐT cử đi thì được tính công lệnh chuyến đi chuyến về cho đợt tập trung không tính lưu trú Các huyện khác trong tỉnh Đồng Tháp tính một chuyến đi chuyến về cho một đợt tập trung và tính lưu trú theo số ngày thực tế

- Các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong huyện Tân Hồng, TX Hồng Ngự và huyện Hồng Ngự ngày nào kí công lệnh ngày đó, tính phụ cấp đi đường nhưng không tính lưu trú

- Các lớp bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ ở huyện Thanh Bình, Tam Nông, TP Cao Lãnh và các huyện xa hơn thì tính chuyến đi chuyến về cho một đợt tập trung có tính phụ cấp đi đường và có tính lưu trú theo hóa đơn thực tế

- Trường hợp giáo viên, nhân viên của trường được liên đoàn Lao động huyện, Công đoàn ngành của huyện Tân Hồng hoặc cấp Tỉnh cử đi mà đã lo tiền xe, tiền ăn, tiền trọ thì công lệnh chỉ tính chuyến đi chuyến về, có phụ cấp đi đường nhưng không

Trang 7

có tính lưu trú (nếu Liên đoàn lao động huyện hoặc Công đoàn ngành tính công lệnh thì nhà trường không giải quyết công lệnh)

- Khi giáo viên tham gia học lớp cảm nhận về Đảng (đối tượng Đảng) hay lớp đảng viên mới trong huyện Tân Hồng chỉ tính công lệnh chuyến đi chuyến về, không tính phụ cấp đi đường

- Khi tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đội, công tác Đoàn ở Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, TX Hồng Ngự do HĐĐ huyện Tân Hồng hoặc HĐĐ Tỉnh triệu tập thì được tính công lệnh chuyến đi chuyến về và tính phụ cấp đi đường, các huyện thị thành phố còn lại được tính phụ cấp lưu trú Nếu tập huấn ở thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa đéc, huyện Cao Lãnh, huyện Thanh Bình nếu trên 5 ngày thì tính công lệnh 01 chuyến đi chuyến về, có phụ cấp đi đường và phụ cấp lưu trú nếu từ 1 ngày đến 5 ngày thì mỗi ngày kí công lệnh có hưởng phụ cấp đi đường nhưng không hưởng phụ cấp lưu trú (vì mỗi ngày kí công lệnh tức là đi rồi về chứ không ở lại nên không được tính tiền lưu trú) Riêng tập huấn ở huyện Tân Hồng mỗi ngày tập huấn thực tế kí 01 công lệnh, có hưởng phụ cấp đi đường nhưng không hưởng phụ cấp lưu trú (thí dụ tập huấn 10 ngày thì kí 10 dấu công lệnh)

- Trường hợp CBQL học lớp thanh tra viên tại TP.HCM, Thành phố Cần Thơ hay Thành Phố Cao Lãnh hỗ trợ phụ cấp đi đường và phụ cấp lưu trú, không hỗ trợ học phí và tiền tài liệu,

- Nếu CB-GV cốt cán của trường được Phòng GD&ĐT huyện Tân Hồng cử đi công tác tập huấn chuyên môn giải quyết công lệnh chuyến đi chuyến về và theo hóa đơn nhà trọ thực tế (nếu PGD đã giải quyết thì đơn vị không chi trả)

- CB-GV dạy thay cho giáo viên tham gia học lớp TCCT không tính thêm giờ thêm tiết theo Công văn số: 6120/BGDĐT-NGCBQLGD kí ngày 24/9/2010 về việc trả lời công văn của một số Sở GD&ĐT hỏi về Thông tư số 28

 Lưu ý: Đi công tác, hội họp, tập huấn chuyên môn v.v…… phạm vi trong huyện Tân Hồng hay Thị xã Hồng Ngự v.v… từ đủ 15 km trở lên thì được tính phụ cấp đi đường Nếu CB-GV-NV đi nộp báo cáo, nhận báo cáo, liên hệ công tác phạm

vi trong nội ô thị trấn Sa rài huyện Tân Hồng thì không tính phụ cấp đi đường, nhưng nếu ngoài huyện Tân Hồng từ đủ 15 km trở thì tính phụ cấp đi đường

3 Những trường hợp sau đây được và không được thanh toán công tác phí.

- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn (từ 3 tháng trở lên), ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học

- Tập trung học từ 3 tháng trở lên cắt phụ cấp ưu đãi, thu hút

- GV-NV khi tham gia học Đại học từ xa, Đại học chuyên tu và các hình thức

tự học khác chỉ được kí công lệnh (theo giấy triệu tập, còn nếu không có giấy triệu tập thì 01 năm học được kí 3 chuyến nhưng phải kèm theo lịch học thay cho giấy triệu tập không tính lưu trú); khi đi thi Tốt nghiệp hoặc làm luận văn Tốt nghiệp thì tính công lệnh tính chuyến đi chuyến về, có phụ cấp đi đường (không tính tiền lưu trú)

- Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người

Trang 8

đi công tác không được thanh toán khoản tiền lưu trú Nếu phát hiện những trường hợp CB-GV đã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định

- Khi tham gia học các lớp trung cấp chính trị trong huyện Tân Hồng, thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Tam Nông thì mỗi đợt tập trung học và làm thi tốt nghiệp hoặc làm đề tài tốt nghiệp theo giấy triệu tập được kí 01 chuyến đi, chuyến

về và có phụ cấp đi đường Nếu học trung cấp chính trị ở các huyện, thị xã và thành phố khác hưởng công lệnh theo chế độ hiện hành

- Giáo viên tham gia Hội thao công nhân viên chức hoặc tham gia cuộc thi khác

mà cấp huyện, cấp thành phố đã cung cấp tiền ăn, tiền xăng đi lại, tiền phòng thì đơn

vị không giải quyết công lệnh theo chế độ hiện hành mà chỉ giải quyết chuyến đi chuyến về và phụ cấp đi đường (không giải quyết tiền lưu trú), tuy nhiên cấp nào nào triệu tập cấp đó giải quyết công lệnh (nếu có)

4 Cách tính phụ cấp đi đường

- Tính khoảng cách số km: Thí dụ từ đơn vị trường TH-THCS Thống Nhất đến PGD nộp báo cáo Ta lấy khoảng cách từ trường đến PGD là 30 km (đi 15 km về 15 km) x 1.000 đồng/km = 30.000 đồng Nếu đi công tác cả ngày ta lấy 30 km x 1.000 đ/km + 70.000 đồng của phụ cấp đi đường = 100.000 đồng

- Phụ cấp đi đường: Khoảng cách đạt từ 15 km trở lên, trong và ngoài Tỉnh Đồng Tháp hỗ trợ theo quy định hiện hành

- Phụ cấp tiền thuê phòng nghỉ:

 Đi công tác ở huyện Thanh Bình của Tỉnh Đồng Tháp chi tiền thuê phòng không vượt quá 100.000đ/người/đêm

 Đi công tác tại TP Cao Lãnh, TX Sa Đéc, huyện Cao Lãnh, huyện Tháp Mười, huyện Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò của Tỉnh Đồng Tháp chi tiền thuê phòng không vượt quá 120.000đ/người/đêm

 Đi công tác các thành phố không trực thuộc trung ương của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chi tiền thuê phòng không vượt quá 120.000đ/người/đêm

 Đi công tác ở các Thành phố trực thuộc trung ương chi tiền thuê phòng không vượt quá 150.000đ/người/ngày

- Công tác trong huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông, TX.Hồng Ngự và huyện Hồng Ngự không tính hóa đơn tiền trọ

Lưu ý: Đi công tác tại TP Cao Lãnh hoặc các huyện Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành, Tháp Mười, Thị xã Sa đéc nếu 01 ngày thì được tính lưu trú 01 đêm, còn nếu 02 ngày thì được tính 3 đêm, nếu 03 ngày được tính lưu trú 4 đêm

5 Quy định độ dài số km

Từ đơn vị đến PGD: 15 km

Từ đơn vị đến UBND xã Bình Phú: 14 km

Từ đơn vị đến Thị Trấn Tràm Chim Tam Nông: 38 km

Từ đơn vị đến TX.Hồng Ngự: 15 km

Trang 9

Từ đơn vị đến Thanh Bình: 60 km

Từ đơn vị đến Trung tâm thành phố Cao Lãnh: 80 km

(Khoảng cách các đơn vị khác trong và ngoài huyện kèm theo danh mục của phòng kinh tế hạ tầng và quyết định số 40/QĐ-UBND huyện Tân Hồng)

6 Các quy định khác

- Nhà trường không hỗ trợ tiền tài liệu, tiền photo, tiền học phí các lớp Đại học

từ xa, Đại học chuyên tu, lớp cán bộ quản lý hoặc các lớp nâng cao chuyên môn khác

- Khi giáo viên tham gia học lớp đối tượng Đảng hay lớp đảng viên mới tự liên

hệ nhờ giáo viên dạy thay rồi có báo cáo cho BGH biết (nếu có tính trả thù lao thì 2 bên tự thỏa thuận), giáo viên dạy thay không tính tiết dạy thay thêm giờ thêm buổi

- Giáo viên tham gia thanh tra nội bộ chuyên môn và thanh tra chuyên đề khác tại trường 20.000 đồng/ bộ hồ sơ

- Chi thuê giảng viên, thỉnh giảng thực hiện theo quy định hiện hành

VI/ Quy định số tiết chuẩn của CB-GV

1 Định mức tiết dạy của BGH, đoàn thể

Thực hiện theo Thông tư số: 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về việc ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông:

- Hiệu trưởng: 2 tiết/tuần

- Phó Hiệu trưởng: 4 tiết/tuần Nếu giáo viên cùng BGH đi hội họp, tập huấn chuyên môn thì sẽ cử giáo viên khác dạy thay sẽ tính thêm giờ thêm buổi; nếu có Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng ở cơ quan thì sẽ dạy hoặc không dạy mà phân công cho giáo viên khác dạy thì không được tính thêm giờ thêm buổi

- Số tiết chuẩn THCS là 19 tiết/tuần (Giáo viên tập sự giảm 2 tiết/tuần, giáo viên có con nhỏ giảm 3 tiết/tuần)

- Số tiết chuẩn Tiểu học 92 tiết/tháng (23 tiết tuần)

- Giáo viên làm Tổng phụ trách trường hạng I dạy 2 tiết/tuần; trường hạng II dạy 1/3 định mức tiết dạy (6 tiết/tuần)

2 Chế độ giảm định mức tiết dạy với giáo viên kiêm nhiệm

- GVCN Tiểu học giảm 3 tiết/tuần

- GVCN THCS giảm 4 tiết/tuần

- Tổ trưởng-khối trưởng giảm 3 tiết/tuần

- Giáo viên kiêm bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn trường hạng I giảm 4 tiết, trường hạng II giảm 3 tiết/tuần; BGH kiêm BTCB không hưởng chế độ

- Giáo viên kiêm BTCĐ trường cấp THCS không có chế độ

- Giáo viên kiêm chủ tịch Hội đồng trường, thư kí hội đồng trường giảm 2 tiết/tuần

- Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân giảm 2 tiết/tuần

- Giáo viên được tuyển dụng (thời gian tập sự) giảm 2 tiết/tuần

- Giáo viên nữ cấp THCS có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống giảm 3 tiết/tuần,

GV Tiểu học có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi giảm 4 tiết/tuần

- Giáo viên được PGD huy động làm công tác thanh tra được tính chế độ hiện hành Khi cùng đoàn thanh tra có dự giờ rút kinh nghiệm và kiểm tra hồ sơ sổ sách

Trang 10

mới được tính 5 tiết/buổi, 10 tiết/ngày Số tiết này được cộng vào tiết chuẩn nếu vượt quy định mới được hưởng

- Đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do PGD, SGD tổ chức thì 1 tiết dạy tính 1.5 tiết định mức

- Báo cáo ngoại khóa cho học sinh do nhà trường tổ chức (có giáo án hoặc đề cương) thì số tiết báo cáo thực tế thì tính tương đương số tiết định mức

VII/ Quy định số lần đi công tác trong tháng

CB-GV-NV đi công tác theo tình hình thực tế kí công lệnh, tuy nhiên khi đi phải có giấy triệu tập, quyết định hoặc giấy giới thiệu Nếu công lệnh không đúng mẫu hoặc đúng mẫu mà không ghi đầy đủ thông tin hoặc không kê khai số tiền thì bộ phận kế toán không nhận, khi bộ phận kế toán trình Hiệu trưởng duyệt công lệnh phải thể hiện đầy đủ thông tin của giấy đi đường, nếu thiếu Hiệu trưởng không kí

VIII/ Kinh phí chi mua văn phòng phẩm

1 Đối với đ/c phó Hiệu trưởng và đoàn thể

Gồm các chức danh CTCĐ, BTCĐ, CTĐ chi văn phòng phẩm giấy, viết , bơm mực v.v… mức chi như sau:

+ PHT: 1.000.000đ/năm (sẽ có máy in riêng, đã có tính tiền bơm mực, tiền viết bút lông, sơ mi lưu hồ sơ, ghim, kẹp, giấy đi đường, đơn xin phép)

+ CTCĐ, BTCĐ, CTĐ: 500.000đ/năm/người (sẽ có bộ máy tính máy in riêng,

đã có tính tiền bơm mực, tiền viết bút lông, sơ mi lưu hồ sơ, ghim, kẹp, giấy đi đường, đơn xin phép)

2 Các tổ-khối trưởng

Gồm 9 tổ-khối trưởng chi văn phòng phẩm gồm giấy, viết, bơm mực v.v… mức chi như sau:

+ Khối 1, 2, 3, 4, 5: 1.000.000đ/ năm/ tổ (sẽ có bộ máy tính máy in riêng, đã có tính tiền bơm mực, tiền viết bút lông, sơ mi lưu hồ sơ, ghim, kẹp, giấy đi đường, đơn xin phép, biên bản vận động học sinh nghỉ)

+ Tổ xã hội, tự nhiên, tổ chuyên: 1.000.000đ/ năm/ tổ (sẽ có bộ máy tính máy

in riêng, đã có tính tiền bơm mực, tiền viết bút lông, sơ mi lưu hồ sơ, ghim, kẹp, giấy

đi đường, đơn xin phép, biên bản vận động học sinh nghỉ tổ khối phát cho GVCN )

+ Tổ văn phòng: Nhà trường sẽ chi theo nhu cầu thực tế của tổ

3 Chức danh Y tế, thư viện, thiết bị, thủ quỹ, kế toán và giáo viên

Chi văn phòng phẩm gồm giấy, viết, bơm mực v.v… mức chi như sau:

+ GVCN THCS hướng dẫn học sinh lao động chi tiền nước uống: 200.000đ/năm/ lớp, lao động hàng tháng không phân công các lớp tiểu học nên không chi tiền

+ Y tế, Thiết bị: 300.000đ/năm/người (đã có bộ máy tính máy in riêng, đã có tính tiền bơm mực, tiền viết bút lông, sơ mi lưu hồ sơ, ghim, kẹp, giấy đi đường, đơn xin phép)

Ngày đăng: 23/06/2021, 04:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w