Câu 1: Hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây: - Giống nhau: 1 điểm - Khác nhau: 1 điểm Nội dung so Cương lĩnh chính trị đầu tiên Luận cương chính trị sánh 2-1930 10-1930 Giống nhau - Đề[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2013
Môn: LỊCH SỬ; Khối C
Thời gian làm bài: 180 phút
Phần I Lịch sử Việt Nam (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây về những điểm giống và khác
nhau giữa Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo và Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyến Ái Quốc soạn thảo Nhận xét.
Nội dung
so sánh
Cương lĩnh chính trị đầu tiên
(2-1930)
Luận cương chính trị
(10-1930)
Giống nhau
Khác nhau
Câu 2 (3 điểm) Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược
như thế nào đối với Pháp trong thời gian trước ngày 6/3/1946 và từ ngày 6/3/1946 đến ngày 19/12/1946? Nêu nhận xét.
Phần II Lịch sử thế giới (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Trình bày những thành tựu chính của ASEAN kể từ khi thành lập
đến nay và cho biết những khó khăn hiện nay của tổ chức này?
Câu 2 (2 điểm) Anh (chị) hãy nêu các giai đoạn phát triển của Nhật Bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 Trình bày sự phát triển kinh tế của Nhật Bản ở các giai đoạn đó.
-Hết -Họ và tên thí sinh: ………Số báo danh: ……… Chữ ký của giám thị 1: ……… Chữ ký của giám thị 2: ………
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ LẦN 1 MÔN LỊCH SỬ Phần I Câu 1: Hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây:
- Giống nhau: 1 điểm
- Khác nhau: 1 điểm
Nội dung so
sánh
Cương lĩnh chính trị đầu tiên ( 2-1930)
Luận cương chính trị ( 10-1930)
Giống nhau - Đều xác định cách mạng (CM) sẽ trải qua 2 giai đoạn: CMTSDQ và
CMXHCN
- Đều chủ trương làm nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc
- Đều xác định nhân tố quyết định đến thắng lợi của CM là sự lãnh đạo của ĐCS
Khác nhau - Mục tiêu, nhiệm vụ: chống đế
quốc và phong kiến trong đó chống đế quốc được đặt lên hàng đầu
- Lực lượng cách mạng: công – nông, trí thức,tiểu tư sản, trung nông…Trong đó, nòng cốt là công-nông-trí thức liên minh
- Vị trí của CMVN là một bộ phận của CMTG
-Mục tiêu, nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến và đế quốc trong đó nhấn mạnh đến yếu tố đánh đổ Pk
- Lực lượng CM: chỉ có công – nông liên minh -Phương pháp tập hợp và tổ chức quần chúng đấu tranh
-Vị trí của CMVN: quan hệ mật thiết với CMTG
* Nhận xét: 1 điểm
- Qua bảng trên cho thấy, Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo có
tiếp thu những vấn đề cơ bản của Chính cương vắn tắt và SLVT do NAQ
soạn thảo, có bổ sung thêm về phương pháp cách mạng ( 0.25đ)
- Tuy nhiên, so với Chính cương thì Luận cương có một số hạn chế sau:
+ ….nặng về đấu tranh giai cấp ( 0.25đ)
+ Không đánh giá đúng khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công – nông
(0.25đ)
- Những hạn chế này đã dần được khắc phục… ( 0.25đ)
Câu 2 (3 điểm) Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược đối với Pháp
trong thời gian trước ngày 6.3.1946 và từ ngày 6.3.1946 đến ngày 19.12.1946
* Trước 6.3.1946: đánh Pháp ở Nam Bộ ( 1 điểm : mỗi ý 0.25đ)
- đêm 22 rạng 23.9.1945 Pháp chính thức nổ súng mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ta lần thứ
hai…
- Quân dân SG-CL cùng quân dân Nam Bộ đã nhất tề…
- Phối hợp với các lực lượng ũ trang, nhd SG-CL triệt phá…
- TWĐ, Chính phủ ta kịp thời đề ra những chủ trương…Cả nước chi viện…
* Từ 6.3.1946: Hòa với Pháp để đuổi THDQ
- Ngày 28.2.1946 Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết….đặt ta trước 2 con đường…
( 0.5đ)
- Sách lược của Đảng và Chính phủ ta… ( 0.25đ)
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ… ( 0.5đ)
- ý nghĩa… ( 0.5đ)
- Sau khi kí HĐSB… (0.25đ)
Phần II Câu 1 (2 điểm)
* Những thành tựu chính của ASEAN kể từ khi thành lập đến nay và cho biết những khó khăn hiện nay của tổ chức này:
a Thành tựu: ( 1,5đ)
- Từ khi ra đời đến nay A đã đạt nhiều thành tựu to lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao tạo nên
những biến đổi sâu sắc trong đ/s kinh tế.: Sin ,Tlan ( 0.25đ)
Trang 3- Đã XD 1 ĐNA hoà bình tự do trung lập, ko vũ khí hạt nhân: 2-1976 Ký HƯ thân thiện và hợp tác
ở ĐNa ( HƯ Ba li) nhằm XĐ những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước (0.25đ)
- Hợp tác thân thiện, tự lực, tự cường: - A đã hoà giải, Xd lòng tin giữa các thành viên, tạo môi trường hoà bình để tăng cường hợp tác vd:giải quyết tranh chấp Malai xi a- Phi, giải quyết bất hoà giữa IN đô- Sin giải quyết vấn đề CPC = các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước
ASEAN và 3 nước Đ D đựơc cải thiện ( 0.5đ)
- Mở rộng thành viên của A, nhất là từ sau 90s: Vn,L,CPc ( 0.25đ)
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xd 1 cộng đồng A về kinh tế, an ninh và văn
hoá vào 2015 ( 0.25đ)
b Khó khăn: ( 0.5đ)
- Mất cân đối giữa nông nghiệp và xuất nhập khẩu, giữa nông thôn và thành thị
- Nợ nước ngoài tăng
- Lạm phát, thất nghiệp, bệnh tật
- Chính trị- xã ội chưa ổn định
- tệ nạn Xh
- Khủng hoảng tài chính khu vực đến nay vẫn còn để lại ảnh hưởng đến nhiều nước
Câu 2: 2 đ ể i m
( 0.25đ)
( 0.5đ)
( 0.5đ)
( 0.5đ)
( 0.25đ)
Nêu các giai đoạn phát triển của Nhật…
Từ năm 1945 đến 2000 Nhật Bản phát triển qua 4 giai đoạn…
Sự phát triển kinh tế của từng giai đoạn:
I/ Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952:
*/ Tình hình…
Là nước bại trận, gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh dẫn đến 3 khó khăn lớn: đói, thất nghiệp, lạm phát
*/ Chính sách của Đồng minh:
- Kinh tế: Thực hiện ba cuộc cải cách + Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hoá lao động
*/ Nhận xét:
- Chính sách của Đồng minh ở Nhật là tích cực và khoan hồng, giúp Nhật khôi phục kinh tế
- Nhật lệ thuộc Mĩ II/ Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
*/ Kinh tế khoa học kĩ thuật:
- Kinh tế:
+ Tăng trưởng nhanh:1960 - 1969: 10,8%,1970 - 1973: 7,8%,
1968 vượt Anh, Pháp, Đức, Italia, Canađa đứng thứ hai trong thế giới tư bản
+ Từ năm 1970 trở đi là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới III/ Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991
*/ Kinh tế:
+ Suy thoái ngắn (ảnh hưởng khủng hoảng dầu mỏ 1973) + Nửa sau những năm 80 trở thành siêu cường tài chính thế giới vì Nhật Bản điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đầu tư nghiên cứu khoa học kĩ thuật, chú trọng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao
IV/ Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000:
*/ Kinh tế:
Suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới:
- Tỉ trọng sản xuất chiếm 1/10 thế giới
- Năm 2000 GDP đạt 4746 tỉ USD, GDP bình quân đầu người đạt 37408USD