1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng

74 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Đức Thắng
Tác giả Bùi Thị Thu Trang
Trường học Trường TC Kinh Tế Kỹ Thuật Thương Mại Số 1
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦUPHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DNTN TM XD Đ ỨC TH ẮNGI./ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệpII./ Đặc điểm vè tổ chưc bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp1./ Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp2./ Quy trình công nghệ kinh doanh sản phẩm3./ Đặc điểm tổ chức kinh doanhIII./ Tình hình chung về công tác kế toán của doanh nghiệp1./ Tổ chức bộ máy kế toán 2./ Tổ chức kế toán tại DNTN TM XD Đức Thắng PHẦN II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆPI./ Kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ 1./ Khái niệm TSCĐ2./ Phân loại TSCĐ 3/. Tổng hợp các chứng từ phát sinh và biến động tài sản trong doanh nghiệp4/. Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐII./ Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 1/. Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.2/. Phân loạiIII./ Kế toán chi phí nhân công (tiền lương) và các khoản trích theo lương 1/. Nội dung tiền lương, tiền công và phương pháp trích lương của doanh nghiệp2/. Phương pháp tính lương phải trả.IV./ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm1/. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm.2/. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.3/. Phương pháp tính giá thànhV./ Kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận 1/. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm.2/. Khái niệm về doanh thu bán hàng.3/. Phương pháp hạch toán trong doanh nghiệpVI./ Kế toán các phần hành khác 1/. Kế toán vốn bằng tiền.2./ Kế toán công nợ.VII./ Báo cáo tài chính PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆPI./ Nhận xét chung 1./ những thuận lợi của DNTN TM XD Đức Thắng2./ Những khó khăn của doanh nghiệpII./ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán KẾT LUẬN

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DNTN TM XD Đ ỨC TH ẮNG I./ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

II./ Đặc điểm vè tổ chưc bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

1./ Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

2./ Quy trình công nghệ kinh doanh sản phẩm

3./ Đặc điểm tổ chức kinh doanh

III./ Tình hình chung về công tác kế toán của doanh nghiệp

3/ Tổng hợp các chứng từ phát sinh và biến động tài sản trong doanh nghiệp

4/ Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

II./ Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ

1/ Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

2/ Phân loại

III./ Kế toán chi phí nhân công (tiền lương) và các khoản trích theo lương

1/ Nội dung tiền lương, tiền công và phương pháp trích lương của doanh nghiệp2/ Phương pháp tính lương phải trả

IV./ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 3

2/ Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.

3/ Phương pháp tính giá thành

V./ Kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận

1/ Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm

2/ Khái niệm về doanh thu bán hàng

3/ Phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp

VI./ Kế toán các phần hành khác

1/ Kế toán vốn bằng tiền

2./ Kế toán công nợ

VII./ Báo cáo tài chính

PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

I./ Nhận xét chung

1./ những thuận lợi của DNTN TM XD Đức Thắng

2./ Những khó khăn của doanh nghiệp

II./ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán

KẾT LUẬN

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, theo đường lối đổi mới của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X Nền kinh tế của nước ta có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và bắt đầu có tích luỹ, đồng thời chúng ta cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài Nền kinh tế nước ta đang dần tăng tốc để đạt đến một nền kinh tế thị trường Nghành xây dựng cùng với các ngành sản xuất khác đã góp sức đưa đất nước ta vốn là một nước nghèo trở thành một nước đang phát triển hội nhập nền kinh tế thế giới Nền kinh tế ngày càng phát triển thì công tác quản lý kinh tế càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý các nghành sản xuất nói chung và nghành xây dựng nói riêng Hiện nay đang trong cơ chế thị trường, đặc biệt trước sự kiện Việt Nam gia nhập WTO Đòi hỏi các ngành Doanh Nghiệp thương mại cần phải hoạt động hết sức nhạy bén linh hoạt nắm bắt nhu cầu thị trường và tìm cho mình một chỗ đứng, đông thời thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Điều này buộc các Doanh Nghiệp không ngừng củng cố tăng cường đổi mới hệ thống hạch toán trong quản

lý, phát huy tính chủ động trong hạch toán sản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính phải năng động sáng tạo, trung thực để chứng tỏ sự quản lý về mặt chyên môn, trình độ và đóng vai trò là một bộ phận tài chính trong Doanh Nghiêp

Bộ phận kế toán tài chính là bộ phận hết sức quan trọng, nó cần phải hoạt động một cách chính xác nắm bắt thông tin nhạy bén, kịp thời tạo điều kiện cho Doanh Nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sau quá trình học tập lý thuyết kế toán tại trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Hà Nội Qua tìm hiểu lý luận và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề Được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cô chú lãnh đạo công ty và các anh chị phòng kế toán cho em hiểu thêm tầm quan trọng của kế toán tổng hợp trong các doanh nghiệp Trên cơ sở thực tế ở doanh nghiệp cộng với những điều học được từ trong trường, trong tầm kiến thức còn hạn hẹp bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn đánh giá để những bài viết sau của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

PHẦN I

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG ĐỨC THẮNG

I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG Đ ỨC THẮNG

1 - Lịch sử hình thành của doanh nghiệp

Tiền thân của Doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Đức Thắng là một cửa hàng chuyên kinh doanh Vật Liệu Xây Dựng và kinh doanh dịch vụ vận tải nổi tiếng ở Hà Nội Trong thời đại mở cửa hợp tác và liên doanh liên kết cũng như sự hội nhập của nền kinh tế quốc tế Lúc này qui mô của cửa hàng bộc lộ nhiều hạn chế không đáp ứng hết nhu cầu kinh doanh của cửa hàng cũng như yêu cầu hợp tác kinh tế Vì vậy Doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Đức Thắng ra đời

Doanh nghiệp tư nhân TM XD Đức Thắng thành lập vào năm 2006, theo mô hình Doanh nghiệp tư nhân và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0301000466 của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/05/2006

- Tên viết tắt của Doanh nghiệp: DNTN TM XD Đức Thắng

- Địa chỉ: Phụng Thượng - Phúc Thọ - Hà Nội

- Số điện thoại: 0433.648.373 Fax: 0466.560.170

- Mã số thuế: 0500495382

Khi mới thành lập, Doanh Nghiệp đã bước đầu khẳng định được vị thế là một trong những Doanh nghiệp ổn định đi vào hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp đã từng bước tích tụ thêm vốn để doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mức cao và ổn định

2 - Chức năng và nhiệm vụ của Doanh nghiệp.

2.1 Chức năng của Doanh nghiệp.

DNTN TM XD Đức Thắng hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận

từ việc cung cấp vật tư hàng hoá như đá, cát, xi măng, thi công các công trình

Trang 6

GTVT, công trình thủy lợi… Nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường và phát triển của công ty đóng góp cho ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.

2.2 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp.

- Tự tạo nguồn vốn, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó đảm bảo việc công ty thu được lợi nhuận cao

- Tuân thủ các chính sách, chế độ của nhà nước không ngừng nâng cao trình

độ văn hoá và làm tốt công tác bảo hộ lao động, trật tự an ninh

- Tăng cường việc đổi mới để tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

II/ ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG ĐỨC THẮNG.

1/.Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

+ Doanh nghiệp quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như: giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện vận chuyển

+ Kế hoạch được lập cho từng ngày, từng tuần và định kỳ ngắn hạn…

+ Phương tiện vận chuyển là tài sản cố định của Doanh nghiệp không thể thiếu trong quá trình thực hiện vận chuyển

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của DN.

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ, tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp

do cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệp chủ chương xây dựng bộ máy quản

lý như sau:

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp:

- Giám đốc: Là có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp đi đúng hướng nhằm thu được lợi nhuận cao nhất

- Phó giám đốc thương mại: Phụ trách các phòng kế hoạch, phòng TC - KT, phòng thương mại và phòng tổ chức tiền lương

- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách dự án KT - XD và phòng vật tư thiết bị

- Phòng kế hoạch: Cung cấp tài liệu cho giám đốc xây dựng kế hoạch SXKD, đầu tư ngắn hạn và dài hạn, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo dõi, tổng hợp kế hoạch sản xuất, bổ sung thay đổi công việc cho phù hợp thực tế công trình

Phòng

dự án

KT - XD

Trang 8

để thực hiện kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất.

+ Nhiệm vụ: Phòng TC - KT có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận trong Doanh nghiệp Ghi chép và thu thập số liệu trên cơ sở đó giúp giám đốc trong công việc phân tích các hoạt động kinh tế tính toán hiệu quả các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Doanh nghiệp với các cơ quan chức năng

- Phòng thương mại: Có trách nhiệm tìm kiếm thị trường cùng phòng dự án

kỹ thuật - xây dựng để lập hồ sơ tham gia đấu thầu

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Giúp ban giám đốc chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác tổ chức quản lý chặt chẽ, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng lao động và lập kế hoạch quỹ tiền lương

- Phòng dự án kỹ thuật - xây dựng: Nghiên cứu thẩm định dự án hồ sơ tham gia đấu thầu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Phòng vật tư - thiết bị: chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật tổng hợp và lập kế hoạch đàm phán ký kết hợp đồng sửa chữa cung cấp vật tư - thiết bị

2 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện trải qua các giai đoạn khác nhau, từ đó để đến tay khách hàng

Nguyên vật liệu chính là các loại đá,cát, đất, xi măng được mua tại mỏ và có

xe ô tô vận chuyển đến các công trình

1.2: Sơ đồ kinh doanh của Doanh nghiệp

3 Vấn đề tài chính của doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp: Do các cổ đông góp vốn: 7.000.000.000 đồng

NVL

Chính

Xe ô tô vận chuyển

Công trình

Thành sản phẩm phục vụ công trình

Trang 9

- Nhu cầu vốn: Vay vốn của Ngân hàng

- Nguồn hình thành vốn: Do các cổ đông góp vốn và vay ngân hàng

4 Kết quả kinh doanh của 3 năm gần đây

Giá Trị

Tỷ lệ (%)

Tổng doanh thu 17.440 18.950 21.840 1.510 108,66 2.890 115,25Tổng chi phí 16.980 18.445 21.180 1.465 108,63 2.735 114,83

Thuế TNDN phải nộp 128,8 141,4 165 12,6 109,78 23,6 116,69Lợi nhuận sau thuế 331,2 363,6 495 32,4 109,78 131,4 136,13

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi phí bỏ ra kinh doanh ngày càng nhiều thì lợi nhuận tăng lên tương đối đều: Năm 2009 với mức chi phí tăng lên 8,63% thì lợi nhuận cũng tăng lên tương ứng 8,66% Cụ thể: Tổng doanh thu là 18.950 triệu đồng, Doanh nghiệp đã thu được một khoản lợi nhuận sau thuế l à: 363,6 triệu đồng Mức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả rất cao Đến năm 2010, chi phí bỏ ra kinh tăng 15,25%, tổng doanh thu đạt được 21.840 triệu đồng tăng 2.890 triệu so với năm 2009, lợi nhuận thuần đạt 660 triệu, tăng 155 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 131,4 triệu hay tăng 36,13%

Từ bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của năm nay có xu hướng tăng hơn năm trước Kết quả trên cho ta thấy Doanh nghiệp đã xây dựng được phương án kinh doanh hợp lý góp phần củng cố và nâng cao uy tín

Trang 10

của mình trong mối quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế cũng như tổ chức tín dụng và đối thủ cạnh tranh.

III/ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

- Kế toán trưởng

- Kế toán quỹ tiền mặt, TSCĐ, NVL, CCDC

- Kế toán tiền lương

- Kế toán công nợ

- Thủ quỹ

Sơ đồ 1.3 T ổ chức bộ máy kế toán

Trang 11

- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm bao quát toàn bộ công tác kế toán trong

Doanh nghiệp chỉ đạo trực tiếp đến phó phòng và các kế toán viên Kế toán trưởng

tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý mang lại hiệu quả cao Bên cạnh đó kế toán trưởng còn phải có trách nhiệm lập quyết toán nộp cho cấp trên

- Kế toán quỹ tiền mặt, TSCĐ,NVL,CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình

tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ, hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán, phân bổ tiền lương và các

khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên

-

Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ đôn đốc công nợ phải thu tham mưu đưa ra

các biện pháp để thu hồi công nợ một cách sớm nhất, thực hiện các biện pháp đòi

nợ khi được lãnh đạo thông qua cuối tháng phải có báo cáo về tình hình thu nợ hàng tháng

-

Thủ quỹ : Tiến hành các công vịêc thu, chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ

hợp lệ, hợp lý, hợp pháp, thực hiện các giao dịch với ngân hàng rút tiền mặt, ngân phiếu về quỹ để đảm bảo cho việc thu chi

Kế toán trưởng

Kế toán quỹ TM, TSCĐ, NVL, CCDC

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Trang 12

2 Tổ chức sổ kế toán tại DNTN Thương Mại Xây Dựng Đức Thắng

2.1.Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính

2.2 Hình thức kế toán áp dụng.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở Doanh nghiệp được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT thì tính theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

- Xác định giá trị hàng tồn kho của Doanh nghiệp theo giá thực tế đích danh, giá vốn hàng bán là giá thực tế dựa trên những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam Đồng

Sơ đồ1.4: Ttrình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ NKĐB

Trang 13

Ghi chú : :Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG

ĐỨC THẮNG

I/ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Trong bất kỳ 1doanh nghiệp nào đó, vốn bằng tiền giữ một vai trò hết sức quan trọng phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Doanh nghiệp và được biểu hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ

Trong các doanh nghiệp SXKD vốn bằng tiền chia thành 3 loại:

- Tiền mặt tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

- Tiền đang chuyển

* Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp chủ yếu là tiền Việt Nam đồng, ngoài

ra còn có tiền ngoại tệ do khách hàng trả Ở Doanh nghiệp bao giờ cũng có một

Trang 14

lượng tiền nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi dùng hàng ngày do đó tiền mặt phải được quản lý một cách nghiêm ngặt:

| - Tiền phải để trong két sắt, chống cháy và chống mối mọt

Việc quản lý thu, chi tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ đảm nhiệm, thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra đảm bảo tiền mặt tại quỹ phù hợp với số dư đầu kỳ

- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc… cho các cá nhân, đơn vị nhận ký cược ký quỹ được hạch toán như các tài sản bằng tiền của Doanh nghiệp

- Tất cả các khoản thu chi tiền mặt, nhập - xuất quỹ đều phải có chứng từ là các phiếu thu, chi

- Căn cứ vào các chứng từ, thủ quỹ ghi chép tình hình thu chi, nhập - xuất quỹ sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán có liên quan

- TK sử dụng: TK 111, 112, 113 và các TK liên quan

- Chứng từ sử dụng bao gồm:

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo nợ, giấy báo có

Sổ cái TK 111

Trang 15

Ghi chú : :Ghi hàng ngày

Họ tên người nộp tiền : Lê Thị Thu Hiền

Địa chỉ : Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng

Lý do chi : Thanh toán tiền mua Cát + Đá

Số tiền 7.639.000 (Viết bằng chữ: Bẩy triệu, sáu trăm ba chín ngàn đồng chẵn./ )

Trang 16

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bẩy triệu, sáu trăm ba chín ngàn đồng chẵn./.

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Hồng

Địa chỉ : Công ty Trường An

Lý do chi : Trả tiền mua gạch

Số tiền 5.000.000Đ (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn./.)

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn./

Trang 17

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Họ tên người nộp tiền : Tô Hải Nam

Địa chỉ : Công ty CPXD số 2 – VINACONEX

Trang 18

Lý do chi : Thanh toán tiền mua đất K95

Số tiền 50.000.000Đ (Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn./.)

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn./

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Trang 19

Địa chỉ : Công ty CPXD & TM Hiếu Trung

Lý do chi : Thanh toán tiền mua Đá Base

Số tiền : 45.000.000Đ (Viết bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn./.)

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn./

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Họ tên người nhận tiền : Kiều Thị Phương

Địa chỉ : Cửa hàng xăng dầu số 15

Trang 20

Lý do chi : Thanh toán tiền mua Dầu diezel

Số tiền : 1.500.000Đ (Viết bằng chữ:Một triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./.)

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Trang 21

Địa chỉ : Tổng công ty viễn thông quân đội

Lý do chi : Thanh toán tiền cước Điện thoại

Số tiền : 550.000Đ (Viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./.)

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Số tiền

020/0

Thanh toán tiền mua Cát + Đá

152 7.639.000

Trang 22

Trả tiền mua đất

50.000.00028/0

25/04 21 Thu tiền cho thuê máy 511 24.000.00

Trang 23

Tiền gửi ngân hàng của Doanh nghiệp là vốn bằng tiền gửi tại ngân hàng.Các khoản tiền mà Doanh nghiệp gửi vào ngân hàng:

- Tiền gửi vốn kinh doanh

- Tiền gửi vào các quỹ của Doanh nghiệp

Trang 24

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ TGNH

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

Bảng tổng hợp Giấy báo nợ

Giấy báo có

Trang 25

- TK sử dụng: TK 111, TK 112, TK 113, TK 131 v à TK 331 và các TK có liên quan.

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết thanh toán ( người mua và người bán)

131 111 1.853.483.585 1.853.483.585

Trang 26

Số hiệu

TK đối

Số tiền

Số

hiệu

Ngày thán g

I Số dư đầu kỳ 240.331.395

II Số phát sinh trong kỳ

27/04 27/04 Gửi tiền vào

Trang 27

phát sinhIV.Số dư cuối kỳ

Trang 28

TSCĐ của Doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị và thời gian sử dụng lâu dài tuỳ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

TSCĐ của Doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu quyết định đến năng suất lao động, nó tham gia 1 cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình SXKD của Doanh nghiệp

TSCĐ của Doanh nghiệp bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dây truyền, dụng cụ quản lý

- Các chứng từ ban đầu về sử dụng TSCĐ tại Doanh nghiệp:

+ Hoá đơn mua TSCĐ

+ Biên bản bàn giao do XDCB hoàn thành

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Các chứng từ có liên quan đến mua sắm, sửa chữa TSCĐ

- TK sử dụng: TK 211, TK 214

- Sổ kế toán bao gồm: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ NKCT số 9

Sơ đồ1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐ

Chứng từ ban đầu

Bản nghiệm thu

Bảng phân bổ

Trang 29

Ghi chú : :Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

Theo phương pháp này, khi TSCĐ tăng do mua sắm được cấp, điều chuyển hay khi giảm TSCĐ do thanh lý thì kế toán của Doanh nghiệp phải theo dõi trên bảng nghiệm thu Căn cứ vào bảng nghiệm thu kế toán lập các chứng từ ban đầu sau đó lập thẻ TSCĐ cho từng đối tượng và ghi vào sổ chi tiết rồi đối chiếu sổ chi tiết với thẻ TSCĐ Kế toán tổng hợp TSCĐ theo từng nhóm, từng loại và mỗi loại được theo dõi trên 1 trang sổ TSCĐ Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng phân

bổ tính khấu hao TSCĐ trích trong tháng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng

* Phương pháp đánh giá TSCĐ

- Theo nguyên giá:

+ Đối với TSCĐ do mua sắm kế toán tính theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ do mua sắm = Nguyên giá TSCĐ(chưa thuế) + CP mua +

CP lắp đặt (nếu có) + Thuế trước bạ(nếu có)

+ Đối với TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao:

Nguyên giá TSCĐ = giá thành thực tế + CP lắp đặt chạy thử(nếu có)

- Theo giá trị còn lại:

GTCL của TSCĐ Giá trị đánh giá lại

GTCL = x

trước khi đánh giá Nguyên giá TSCĐ của TSCĐ

Trang 30

* Phương pháp khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển giá trị hao mòn của Doanh nghiệp TSCĐ trong quá trình sản xuất vào CP SXKD của đối tượng sử dụngTSCĐ Mục đích của việc khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong 1 khoảng thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ

Mức khấu hao được tính theo công thức:

* Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, nhượng bán

Trong quá trình SXKD một số TSCĐ của không cần sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả thì phải thanh lý ngay để thu hồi vốn và đầu tư vào TSCĐ khác cho hiệu quả sử dụng được cao hơn

Về giá trị phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mònvà GTCL của TSCĐ Về hiện vật phải quản lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động, kỹ thuật, cần kiểm tra giám sát việc bảo quản sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong Doanh nghiÖp

Tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD

Ví dụ: Ngày 8/7/2010 mua 1 ô tô Huynđai 4 tấn giá mua 450.000.000 thuế

GTGT 10%, phí trước bạ bằng 2% trị giá mua Thời gian sử dụng là 10 năm

Trang 31

- Căn cứ vào yêu cầu và khả năng của 2 bên.

Hôm nay là ngày 20 tháng 03 năm 2010

Bên bán hàng (Bên A): Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng.

Địa chỉ : Số 387 Nguyễn Khoái - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Điện thoại : 04.717.0886 Fax:04.717.0884

TK số : 102010000257112 tại NH Công Thương Hoàn Kiếm

Mã số thuế : 0101770848

Do ông( bà) : Trần Duy Hưng

Chức vụ : Giám đốc

Trang 32

Bên mua hàng (Bên B): DNTN Thương mại xây dựng Đức Thắng

Địa chỉ : Phụng Thượng - Phúc Thọ - Hà Nội

Điện thoại : 0433.648.373

Do ông( bà): V ũ Văn Thắng

Chức vụ : Giám đốc

Sau khi bàn bạc hai bên cùng thỏa thuận ký HĐKT với các điều khoản sau

Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ

STT

Tên, quy cách sản phẩm

Mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt

Điều 3: GIAO NHẬN- VẬN CHUYỂN BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI

- Giao hàng tại kho: Bên B

- Cước phí vận chuyển: Bên A thanh toán

- Cước phí bốc xếp: Bên A thanh toán

- Bao bì đóng gói: Bên A thanh toán

Điều 4: THANH TOÁN- GIÁ CẢ

- Giá cả: Giá mua chưa thuế GTGT và thuế GTGT là 10%

- Thanh toán: Bằng tiền mặt

Điề u 5 : CAM KẾT CHUNG

Trang 33

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đó ghi trong hợp đồng này, trong quá trình thực hiện nếu có gặp khó khăn, trở ngại hai bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trước 10 ngày để cùng nhau giải quyết.

Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo chính sách, pháp luật hiện hành của nhà nước Nếu hợp đồng bị vi phạm không tự giải quyết được, hai bên báo cáo lên toà án kinh tế thành phố Hà Nội giải quyết

Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 20 tháng 04 năm 2011

Hợp đồng hiệu lực hết hạn chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh

lý, quyết toán theo quy định của pháp luật TTKT

Hợp đồng này được làm thành 03 bản

Bên A giữ 01 bản

Bên B giữ 01 bản

01 bản gửi cơ quan TTKT

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Sau khi lập hợp đồng kế toán căn cứ lập HĐ GTGT Hoá đơn giá trị gia tăng là

số tiền DN được khấu trừ khi mua TSCĐ:

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số:02GTKT-3V

XG/2010N

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Tiến

Tên đơn vị : DNTN Thương mại XD Đức Thắng

Trang 34

Tổng cộng tiền thanh toán 555.500.000

Số tiền viết bằng chữ: năm trăm măm mươi lăm triệu, năm trăm ngàn đồng

Họ tên người nhận tiền : Lê Thị Thu Hiền

Địa chỉ : Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng

Lý do chi : Thanh toán tiền mua TSCĐ

Trang 35

Số tiền : 555.500.000đ (Viết bằng chữ:Năm trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./ )

Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng chẵn./

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Căn cứ vào hoá đơn, hợp đồng , kế toán lập phiếu chi Phiếu chi là số tiền DN phải

bỏ ra khi mua TSCĐ Số tiền ghi trên phiếu chi là số tiền bao gồm cả thuế GTGT

mà DN phải chi khi mua TSCĐ

Phương pháp lập: Theo mẫu của BTC

từ

Tên TSCĐ đăng ký

Tên nướ

c sản xuất

NT đưa vào SD

Số hiệu TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Khấu hao KH

khi giảm

TS CĐ

Lý do giảm

8/7 33472 459.000 10 45.900

Trang 36

Cộng 459.000

III Phần hành kế toán NVL - CCDC

- Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm hoặc nói cách khác vật liệu là những sản phẩm mà doanh nghiệp mua về

để sử dụng cho sản xuất kinh doanh không dùng để bán

- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ

- Chứng từ kế toán ban đầu của NVL - CCDC ở Doanh nghiệp gồm có:

+ Hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Các chứng từ này do nhân viên phòng vật tư lập làm 2 liên, liên 1 lưu tại phòng vật tư và liên 2 giao cho thủ kho vào sổ Sau khi lập xong chuyển về phòng

kế toán vật liệu để theo dõi vào sổ chi tiết

Do đặc điểm về NVL - CCDC của Doanh nghiệp chủ yếu được nhập từ nguồn bên ngoài về đơn vị nhập kho, vì vậy Doanh nghiệp xác định được giá thực

tế như sau:

Giá thực tế NVL,CCDC = Giá mua + Chi phí khác (Chi phí thu mua)

Do đặc điểm sản xuất của công ty với số lượng không nhiều vì vậy việc xác định trị giá thực tế xuất kho vật tư được tính theo phương pháp BQGQ cả kỳ dự trữ

Giá trị thực tế NVL,CCDC Giá trị thực tế NVL CCDC Đơn giá BQGQ tồn đầu kỳ + nhập kho trong kỳ

=

cả kỳ dự trữ Số lượng NVL,CCDC + Số lượng NVLCCDC

tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ

Trang 37

Trong Doanh nghiệp, các nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Để đáp ứng nhu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu, công ty đã áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song để theo dõi hạch toán.

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song:

Ghi chú : : Ghi hàng ngày

Ngày đăng: 14/12/2013, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp: (Trang 7)
Bảng cân đối tài khoản - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 12)
Sơ đồ 1.5: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Sơ đồ 1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt (Trang 14)
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ TGNH - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Sơ đồ tr ình tự luân chuyển chứng từ TGNH (Trang 24)
Bảng phân bổ - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng ph ân bổ (Trang 28)
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song: (Trang 37)
Bảng cân đối  số phát sinhSổ nhật ký - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng c ân đối số phát sinhSổ nhật ký (Trang 43)
Bảng cân đối  số phát sinh - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 51)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 51)
Bảng tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
Bảng t ập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm (Trang 53)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 64)
BẢNG BÁO CÁO KẾT - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DNTN Đức Thắng
BẢNG BÁO CÁO KẾT (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w