MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦUPHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DNTN TM XD Đ ỨC TH ẮNGI./ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệpII./ Đặc điểm vè tổ chưc bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp1./ Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp2./ Quy trình công nghệ kinh doanh sản phẩm3./ Đặc điểm tổ chức kinh doanhIII./ Tình hình chung về công tác kế toán của doanh nghiệp1./ Tổ chức bộ máy kế toán 2./ Tổ chức kế toán tại DNTN TM XD Đức Thắng PHẦN II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆPI./ Kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ 1./ Khái niệm TSCĐ2./ Phân loại TSCĐ 3/. Tổng hợp các chứng từ phát sinh và biến động tài sản trong doanh nghiệp4/. Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐII./ Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 1/. Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.2/. Phân loạiIII./ Kế toán chi phí nhân công (tiền lương) và các khoản trích theo lương 1/. Nội dung tiền lương, tiền công và phương pháp trích lương của doanh nghiệp2/. Phương pháp tính lương phải trả.IV./ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm1/. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm.2/. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.3/. Phương pháp tính giá thànhV./ Kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận 1/. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm.2/. Khái niệm về doanh thu bán hàng.3/. Phương pháp hạch toán trong doanh nghiệpVI./ Kế toán các phần hành khác 1/. Kế toán vốn bằng tiền.2./ Kế toán công nợ.VII./ Báo cáo tài chính PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆPI./ Nhận xét chung 1./ những thuận lợi của DNTN TM XD Đức Thắng2./ Những khó khăn của doanh nghiệpII./ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán KẾT LUẬN
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DNTN TM XD Đ ỨC TH ẮNG I./ Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
II./ Đặc điểm vè tổ chưc bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
1./ Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
2./ Quy trình công nghệ kinh doanh sản phẩm
3./ Đặc điểm tổ chức kinh doanh
III./ Tình hình chung về công tác kế toán của doanh nghiệp
3/ Tổng hợp các chứng từ phát sinh và biến động tài sản trong doanh nghiệp
4/ Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
II./ Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
1/ Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2/ Phân loại
III./ Kế toán chi phí nhân công (tiền lương) và các khoản trích theo lương
1/ Nội dung tiền lương, tiền công và phương pháp trích lương của doanh nghiệp2/ Phương pháp tính lương phải trả
IV./ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trang 32/ Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
3/ Phương pháp tính giá thành
V./ Kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả kinh doanh phân phối lợi nhuận
1/ Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
2/ Khái niệm về doanh thu bán hàng
3/ Phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp
VI./ Kế toán các phần hành khác
1/ Kế toán vốn bằng tiền
2./ Kế toán công nợ
VII./ Báo cáo tài chính
PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
I./ Nhận xét chung
1./ những thuận lợi của DNTN TM XD Đức Thắng
2./ Những khó khăn của doanh nghiệp
II./ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, theo đường lối đổi mới của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X Nền kinh tế của nước ta có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và bắt đầu có tích luỹ, đồng thời chúng ta cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài Nền kinh tế nước ta đang dần tăng tốc để đạt đến một nền kinh tế thị trường Nghành xây dựng cùng với các ngành sản xuất khác đã góp sức đưa đất nước ta vốn là một nước nghèo trở thành một nước đang phát triển hội nhập nền kinh tế thế giới Nền kinh tế ngày càng phát triển thì công tác quản lý kinh tế càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý các nghành sản xuất nói chung và nghành xây dựng nói riêng Hiện nay đang trong cơ chế thị trường, đặc biệt trước sự kiện Việt Nam gia nhập WTO Đòi hỏi các ngành Doanh Nghiệp thương mại cần phải hoạt động hết sức nhạy bén linh hoạt nắm bắt nhu cầu thị trường và tìm cho mình một chỗ đứng, đông thời thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Điều này buộc các Doanh Nghiệp không ngừng củng cố tăng cường đổi mới hệ thống hạch toán trong quản
lý, phát huy tính chủ động trong hạch toán sản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính phải năng động sáng tạo, trung thực để chứng tỏ sự quản lý về mặt chyên môn, trình độ và đóng vai trò là một bộ phận tài chính trong Doanh Nghiêp
Bộ phận kế toán tài chính là bộ phận hết sức quan trọng, nó cần phải hoạt động một cách chính xác nắm bắt thông tin nhạy bén, kịp thời tạo điều kiện cho Doanh Nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sau quá trình học tập lý thuyết kế toán tại trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Hà Nội Qua tìm hiểu lý luận và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề Được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô chú lãnh đạo công ty và các anh chị phòng kế toán cho em hiểu thêm tầm quan trọng của kế toán tổng hợp trong các doanh nghiệp Trên cơ sở thực tế ở doanh nghiệp cộng với những điều học được từ trong trường, trong tầm kiến thức còn hạn hẹp bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn đánh giá để những bài viết sau của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5
PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG ĐỨC THẮNG
I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG Đ ỨC THẮNG
1 - Lịch sử hình thành của doanh nghiệp
Tiền thân của Doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Đức Thắng là một cửa hàng chuyên kinh doanh Vật Liệu Xây Dựng và kinh doanh dịch vụ vận tải nổi tiếng ở Hà Nội Trong thời đại mở cửa hợp tác và liên doanh liên kết cũng như sự hội nhập của nền kinh tế quốc tế Lúc này qui mô của cửa hàng bộc lộ nhiều hạn chế không đáp ứng hết nhu cầu kinh doanh của cửa hàng cũng như yêu cầu hợp tác kinh tế Vì vậy Doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Đức Thắng ra đời
Doanh nghiệp tư nhân TM XD Đức Thắng thành lập vào năm 2006, theo mô hình Doanh nghiệp tư nhân và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0301000466 của sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/05/2006
- Tên viết tắt của Doanh nghiệp: DNTN TM XD Đức Thắng
- Địa chỉ: Phụng Thượng - Phúc Thọ - Hà Nội
- Số điện thoại: 0433.648.373 Fax: 0466.560.170
- Mã số thuế: 0500495382
Khi mới thành lập, Doanh Nghiệp đã bước đầu khẳng định được vị thế là một trong những Doanh nghiệp ổn định đi vào hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp đã từng bước tích tụ thêm vốn để doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mức cao và ổn định
2 - Chức năng và nhiệm vụ của Doanh nghiệp.
2.1 Chức năng của Doanh nghiệp.
DNTN TM XD Đức Thắng hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận
từ việc cung cấp vật tư hàng hoá như đá, cát, xi măng, thi công các công trình
Trang 6GTVT, công trình thủy lợi… Nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường và phát triển của công ty đóng góp cho ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.
2.2 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp.
- Tự tạo nguồn vốn, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó đảm bảo việc công ty thu được lợi nhuận cao
- Tuân thủ các chính sách, chế độ của nhà nước không ngừng nâng cao trình
độ văn hoá và làm tốt công tác bảo hộ lao động, trật tự an ninh
- Tăng cường việc đổi mới để tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
II/ ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG ĐỨC THẮNG.
1/.Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
+ Doanh nghiệp quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như: giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện vận chuyển
+ Kế hoạch được lập cho từng ngày, từng tuần và định kỳ ngắn hạn…
+ Phương tiện vận chuyển là tài sản cố định của Doanh nghiệp không thể thiếu trong quá trình thực hiện vận chuyển
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của DN.
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ, tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp
do cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệp chủ chương xây dựng bộ máy quản
lý như sau:
Trang 7Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp:
- Giám đốc: Là có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp đi đúng hướng nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
- Phó giám đốc thương mại: Phụ trách các phòng kế hoạch, phòng TC - KT, phòng thương mại và phòng tổ chức tiền lương
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách dự án KT - XD và phòng vật tư thiết bị
- Phòng kế hoạch: Cung cấp tài liệu cho giám đốc xây dựng kế hoạch SXKD, đầu tư ngắn hạn và dài hạn, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo dõi, tổng hợp kế hoạch sản xuất, bổ sung thay đổi công việc cho phù hợp thực tế công trình
Phòng
dự án
KT - XD
Trang 8để thực hiện kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất.
+ Nhiệm vụ: Phòng TC - KT có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận trong Doanh nghiệp Ghi chép và thu thập số liệu trên cơ sở đó giúp giám đốc trong công việc phân tích các hoạt động kinh tế tính toán hiệu quả các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Doanh nghiệp với các cơ quan chức năng
- Phòng thương mại: Có trách nhiệm tìm kiếm thị trường cùng phòng dự án
kỹ thuật - xây dựng để lập hồ sơ tham gia đấu thầu
- Phòng tổ chức lao động tiền lương: Giúp ban giám đốc chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác tổ chức quản lý chặt chẽ, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng lao động và lập kế hoạch quỹ tiền lương
- Phòng dự án kỹ thuật - xây dựng: Nghiên cứu thẩm định dự án hồ sơ tham gia đấu thầu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phòng vật tư - thiết bị: chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật tổng hợp và lập kế hoạch đàm phán ký kết hợp đồng sửa chữa cung cấp vật tư - thiết bị
2 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện trải qua các giai đoạn khác nhau, từ đó để đến tay khách hàng
Nguyên vật liệu chính là các loại đá,cát, đất, xi măng được mua tại mỏ và có
xe ô tô vận chuyển đến các công trình
1.2: Sơ đồ kinh doanh của Doanh nghiệp
3 Vấn đề tài chính của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp: Do các cổ đông góp vốn: 7.000.000.000 đồng
NVL
Chính
Xe ô tô vận chuyển
Công trình
Thành sản phẩm phục vụ công trình
Trang 9- Nhu cầu vốn: Vay vốn của Ngân hàng
- Nguồn hình thành vốn: Do các cổ đông góp vốn và vay ngân hàng
4 Kết quả kinh doanh của 3 năm gần đây
Giá Trị
Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 17.440 18.950 21.840 1.510 108,66 2.890 115,25Tổng chi phí 16.980 18.445 21.180 1.465 108,63 2.735 114,83
Thuế TNDN phải nộp 128,8 141,4 165 12,6 109,78 23,6 116,69Lợi nhuận sau thuế 331,2 363,6 495 32,4 109,78 131,4 136,13
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi phí bỏ ra kinh doanh ngày càng nhiều thì lợi nhuận tăng lên tương đối đều: Năm 2009 với mức chi phí tăng lên 8,63% thì lợi nhuận cũng tăng lên tương ứng 8,66% Cụ thể: Tổng doanh thu là 18.950 triệu đồng, Doanh nghiệp đã thu được một khoản lợi nhuận sau thuế l à: 363,6 triệu đồng Mức lợi nhuận này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả rất cao Đến năm 2010, chi phí bỏ ra kinh tăng 15,25%, tổng doanh thu đạt được 21.840 triệu đồng tăng 2.890 triệu so với năm 2009, lợi nhuận thuần đạt 660 triệu, tăng 155 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 131,4 triệu hay tăng 36,13%
Từ bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của năm nay có xu hướng tăng hơn năm trước Kết quả trên cho ta thấy Doanh nghiệp đã xây dựng được phương án kinh doanh hợp lý góp phần củng cố và nâng cao uy tín
Trang 10của mình trong mối quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế cũng như tổ chức tín dụng và đối thủ cạnh tranh.
III/ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
- Kế toán trưởng
- Kế toán quỹ tiền mặt, TSCĐ, NVL, CCDC
- Kế toán tiền lương
- Kế toán công nợ
- Thủ quỹ
Sơ đồ 1.3 T ổ chức bộ máy kế toán
Trang 11- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm bao quát toàn bộ công tác kế toán trong
Doanh nghiệp chỉ đạo trực tiếp đến phó phòng và các kế toán viên Kế toán trưởng
tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý mang lại hiệu quả cao Bên cạnh đó kế toán trưởng còn phải có trách nhiệm lập quyết toán nộp cho cấp trên
- Kế toán quỹ tiền mặt, TSCĐ,NVL,CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ, hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán, phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên
-
Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ đôn đốc công nợ phải thu tham mưu đưa ra
các biện pháp để thu hồi công nợ một cách sớm nhất, thực hiện các biện pháp đòi
nợ khi được lãnh đạo thông qua cuối tháng phải có báo cáo về tình hình thu nợ hàng tháng
-
Thủ quỹ : Tiến hành các công vịêc thu, chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ, hợp lý, hợp pháp, thực hiện các giao dịch với ngân hàng rút tiền mặt, ngân phiếu về quỹ để đảm bảo cho việc thu chi
Kế toán trưởng
Kế toán quỹ TM, TSCĐ, NVL, CCDC
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Trang 122 Tổ chức sổ kế toán tại DNTN Thương Mại Xây Dựng Đức Thắng
2.1.Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
2.2 Hình thức kế toán áp dụng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở Doanh nghiệp được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT thì tính theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Xác định giá trị hàng tồn kho của Doanh nghiệp theo giá thực tế đích danh, giá vốn hàng bán là giá thực tế dựa trên những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam Đồng
Sơ đồ1.4: Ttrình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ NKĐB
Trang 13Ghi chú : :Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG
ĐỨC THẮNG
I/ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Trong bất kỳ 1doanh nghiệp nào đó, vốn bằng tiền giữ một vai trò hết sức quan trọng phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Doanh nghiệp và được biểu hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ
Trong các doanh nghiệp SXKD vốn bằng tiền chia thành 3 loại:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
- Tiền đang chuyển
* Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp chủ yếu là tiền Việt Nam đồng, ngoài
ra còn có tiền ngoại tệ do khách hàng trả Ở Doanh nghiệp bao giờ cũng có một
Trang 14lượng tiền nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi dùng hàng ngày do đó tiền mặt phải được quản lý một cách nghiêm ngặt:
| - Tiền phải để trong két sắt, chống cháy và chống mối mọt
Việc quản lý thu, chi tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ đảm nhiệm, thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra đảm bảo tiền mặt tại quỹ phù hợp với số dư đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc… cho các cá nhân, đơn vị nhận ký cược ký quỹ được hạch toán như các tài sản bằng tiền của Doanh nghiệp
- Tất cả các khoản thu chi tiền mặt, nhập - xuất quỹ đều phải có chứng từ là các phiếu thu, chi
- Căn cứ vào các chứng từ, thủ quỹ ghi chép tình hình thu chi, nhập - xuất quỹ sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán có liên quan
- TK sử dụng: TK 111, 112, 113 và các TK liên quan
- Chứng từ sử dụng bao gồm:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
Sổ cái TK 111
Trang 15Ghi chú : :Ghi hàng ngày
Họ tên người nộp tiền : Lê Thị Thu Hiền
Địa chỉ : Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng
Lý do chi : Thanh toán tiền mua Cát + Đá
Số tiền 7.639.000 (Viết bằng chữ: Bẩy triệu, sáu trăm ba chín ngàn đồng chẵn./ )
Trang 16Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bẩy triệu, sáu trăm ba chín ngàn đồng chẵn./.
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Hồng
Địa chỉ : Công ty Trường An
Lý do chi : Trả tiền mua gạch
Số tiền 5.000.000Đ (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn./.)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn./
Trang 17(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Họ tên người nộp tiền : Tô Hải Nam
Địa chỉ : Công ty CPXD số 2 – VINACONEX
Trang 18Lý do chi : Thanh toán tiền mua đất K95
Số tiền 50.000.000Đ (Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn./.)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Trang 19Địa chỉ : Công ty CPXD & TM Hiếu Trung
Lý do chi : Thanh toán tiền mua Đá Base
Số tiền : 45.000.000Đ (Viết bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn./.)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Họ tên người nhận tiền : Kiều Thị Phương
Địa chỉ : Cửa hàng xăng dầu số 15
Trang 20Lý do chi : Thanh toán tiền mua Dầu diezel
Số tiền : 1.500.000Đ (Viết bằng chữ:Một triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./.)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Trang 21Địa chỉ : Tổng công ty viễn thông quân đội
Lý do chi : Thanh toán tiền cước Điện thoại
Số tiền : 550.000Đ (Viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./.)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Số tiền
020/0
Thanh toán tiền mua Cát + Đá
152 7.639.000
Trang 22Trả tiền mua đất
50.000.00028/0
25/04 21 Thu tiền cho thuê máy 511 24.000.00
Trang 23Tiền gửi ngân hàng của Doanh nghiệp là vốn bằng tiền gửi tại ngân hàng.Các khoản tiền mà Doanh nghiệp gửi vào ngân hàng:
- Tiền gửi vốn kinh doanh
- Tiền gửi vào các quỹ của Doanh nghiệp
Trang 24Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ TGNH
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
Bảng tổng hợp Giấy báo nợ
Giấy báo có
Trang 25- TK sử dụng: TK 111, TK 112, TK 113, TK 131 v à TK 331 và các TK có liên quan.
- Sổ chi tiết: sổ chi tiết thanh toán ( người mua và người bán)
131 111 1.853.483.585 1.853.483.585
Trang 26Số hiệu
TK đối
Số tiền
Số
hiệu
Ngày thán g
I Số dư đầu kỳ 240.331.395
II Số phát sinh trong kỳ
27/04 27/04 Gửi tiền vào
Trang 27phát sinhIV.Số dư cuối kỳ
Trang 28TSCĐ của Doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị và thời gian sử dụng lâu dài tuỳ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.
TSCĐ của Doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu quyết định đến năng suất lao động, nó tham gia 1 cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình SXKD của Doanh nghiệp
TSCĐ của Doanh nghiệp bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dây truyền, dụng cụ quản lý
- Các chứng từ ban đầu về sử dụng TSCĐ tại Doanh nghiệp:
+ Hoá đơn mua TSCĐ
+ Biên bản bàn giao do XDCB hoàn thành
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các chứng từ có liên quan đến mua sắm, sửa chữa TSCĐ
- TK sử dụng: TK 211, TK 214
- Sổ kế toán bao gồm: Sổ chi tiết TSCĐ, sổ NKCT số 9
Sơ đồ1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ TSCĐ
Chứng từ ban đầu
Bản nghiệm thu
Bảng phân bổ
Trang 29
Ghi chú : :Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Theo phương pháp này, khi TSCĐ tăng do mua sắm được cấp, điều chuyển hay khi giảm TSCĐ do thanh lý thì kế toán của Doanh nghiệp phải theo dõi trên bảng nghiệm thu Căn cứ vào bảng nghiệm thu kế toán lập các chứng từ ban đầu sau đó lập thẻ TSCĐ cho từng đối tượng và ghi vào sổ chi tiết rồi đối chiếu sổ chi tiết với thẻ TSCĐ Kế toán tổng hợp TSCĐ theo từng nhóm, từng loại và mỗi loại được theo dõi trên 1 trang sổ TSCĐ Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng phân
bổ tính khấu hao TSCĐ trích trong tháng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng
* Phương pháp đánh giá TSCĐ
- Theo nguyên giá:
+ Đối với TSCĐ do mua sắm kế toán tính theo công thức:
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm = Nguyên giá TSCĐ(chưa thuế) + CP mua +
CP lắp đặt (nếu có) + Thuế trước bạ(nếu có)
+ Đối với TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao:
Nguyên giá TSCĐ = giá thành thực tế + CP lắp đặt chạy thử(nếu có)
- Theo giá trị còn lại:
GTCL của TSCĐ Giá trị đánh giá lại
GTCL = x
trước khi đánh giá Nguyên giá TSCĐ của TSCĐ
Trang 30* Phương pháp khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển giá trị hao mòn của Doanh nghiệp TSCĐ trong quá trình sản xuất vào CP SXKD của đối tượng sử dụngTSCĐ Mục đích của việc khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong 1 khoảng thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ
Mức khấu hao được tính theo công thức:
* Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, nhượng bán
Trong quá trình SXKD một số TSCĐ của không cần sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả thì phải thanh lý ngay để thu hồi vốn và đầu tư vào TSCĐ khác cho hiệu quả sử dụng được cao hơn
Về giá trị phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mònvà GTCL của TSCĐ Về hiện vật phải quản lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động, kỹ thuật, cần kiểm tra giám sát việc bảo quản sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong Doanh nghiÖp
Tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD
Ví dụ: Ngày 8/7/2010 mua 1 ô tô Huynđai 4 tấn giá mua 450.000.000 thuế
GTGT 10%, phí trước bạ bằng 2% trị giá mua Thời gian sử dụng là 10 năm
Trang 31- Căn cứ vào yêu cầu và khả năng của 2 bên.
Hôm nay là ngày 20 tháng 03 năm 2010
Bên bán hàng (Bên A): Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng.
Địa chỉ : Số 387 Nguyễn Khoái - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại : 04.717.0886 Fax:04.717.0884
TK số : 102010000257112 tại NH Công Thương Hoàn Kiếm
Mã số thuế : 0101770848
Do ông( bà) : Trần Duy Hưng
Chức vụ : Giám đốc
Trang 32Bên mua hàng (Bên B): DNTN Thương mại xây dựng Đức Thắng
Địa chỉ : Phụng Thượng - Phúc Thọ - Hà Nội
Điện thoại : 0433.648.373
Do ông( bà): V ũ Văn Thắng
Chức vụ : Giám đốc
Sau khi bàn bạc hai bên cùng thỏa thuận ký HĐKT với các điều khoản sau
Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
STT
Tên, quy cách sản phẩm
Mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú, chất lượng tốt
Điều 3: GIAO NHẬN- VẬN CHUYỂN BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI
- Giao hàng tại kho: Bên B
- Cước phí vận chuyển: Bên A thanh toán
- Cước phí bốc xếp: Bên A thanh toán
- Bao bì đóng gói: Bên A thanh toán
Điều 4: THANH TOÁN- GIÁ CẢ
- Giá cả: Giá mua chưa thuế GTGT và thuế GTGT là 10%
- Thanh toán: Bằng tiền mặt
Điề u 5 : CAM KẾT CHUNG
Trang 33Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đó ghi trong hợp đồng này, trong quá trình thực hiện nếu có gặp khó khăn, trở ngại hai bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trước 10 ngày để cùng nhau giải quyết.
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo chính sách, pháp luật hiện hành của nhà nước Nếu hợp đồng bị vi phạm không tự giải quyết được, hai bên báo cáo lên toà án kinh tế thành phố Hà Nội giải quyết
Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 20 tháng 04 năm 2011
Hợp đồng hiệu lực hết hạn chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh
lý, quyết toán theo quy định của pháp luật TTKT
Hợp đồng này được làm thành 03 bản
Bên A giữ 01 bản
Bên B giữ 01 bản
01 bản gửi cơ quan TTKT
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Sau khi lập hợp đồng kế toán căn cứ lập HĐ GTGT Hoá đơn giá trị gia tăng là
số tiền DN được khấu trừ khi mua TSCĐ:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:02GTKT-3V
XG/2010N
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Tiến
Tên đơn vị : DNTN Thương mại XD Đức Thắng
Trang 34Tổng cộng tiền thanh toán 555.500.000
Số tiền viết bằng chữ: năm trăm măm mươi lăm triệu, năm trăm ngàn đồng
Họ tên người nhận tiền : Lê Thị Thu Hiền
Địa chỉ : Công ty cổ phần sản xuất Duy Hưng
Lý do chi : Thanh toán tiền mua TSCĐ
Trang 35Số tiền : 555.500.000đ (Viết bằng chữ:Năm trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./ )
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn, hợp đồng , kế toán lập phiếu chi Phiếu chi là số tiền DN phải
bỏ ra khi mua TSCĐ Số tiền ghi trên phiếu chi là số tiền bao gồm cả thuế GTGT
mà DN phải chi khi mua TSCĐ
Phương pháp lập: Theo mẫu của BTC
từ
Tên TSCĐ đăng ký
Tên nướ
c sản xuất
NT đưa vào SD
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao KH
khi giảm
TS CĐ
Lý do giảm
8/7 33472 459.000 10 45.900
Trang 36Cộng 459.000
III Phần hành kế toán NVL - CCDC
- Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm hoặc nói cách khác vật liệu là những sản phẩm mà doanh nghiệp mua về
để sử dụng cho sản xuất kinh doanh không dùng để bán
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ
- Chứng từ kế toán ban đầu của NVL - CCDC ở Doanh nghiệp gồm có:
+ Hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Các chứng từ này do nhân viên phòng vật tư lập làm 2 liên, liên 1 lưu tại phòng vật tư và liên 2 giao cho thủ kho vào sổ Sau khi lập xong chuyển về phòng
kế toán vật liệu để theo dõi vào sổ chi tiết
Do đặc điểm về NVL - CCDC của Doanh nghiệp chủ yếu được nhập từ nguồn bên ngoài về đơn vị nhập kho, vì vậy Doanh nghiệp xác định được giá thực
tế như sau:
Giá thực tế NVL,CCDC = Giá mua + Chi phí khác (Chi phí thu mua)
Do đặc điểm sản xuất của công ty với số lượng không nhiều vì vậy việc xác định trị giá thực tế xuất kho vật tư được tính theo phương pháp BQGQ cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế NVL,CCDC Giá trị thực tế NVL CCDC Đơn giá BQGQ tồn đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
=
cả kỳ dự trữ Số lượng NVL,CCDC + Số lượng NVLCCDC
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Trang 37Trong Doanh nghiệp, các nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Để đáp ứng nhu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu, công ty đã áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song để theo dõi hạch toán.
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song:
Ghi chú : : Ghi hàng ngày