Hoạt động của Trò - Giới thiêu khách dự & hát và KTSS - 4 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo doõi vaø nhaän xeùt xem 2 baïn đã học thuộc lòng bảng nhân chöa.. - Cả lớp làm bài vào vở bài t[r]
Trang 1Thứ hai
NS:
ND:
MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết 20 : TRẢ LẠI CỦA RƠI ( T2 ) I.Mục tiêu:
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng.
- Quý trọng những người thật thà, khơng tham của rơi.
THKNS:
- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà).
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi.
- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng:
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng
- HS: SGK Vở bài tập
III Các hoạt động dạ y h c ch y u: ọ ủ ế
2’
4’
28’
1 Ổn định lớp :
2 Bài cu õ : Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 2hợp trong tình huống nhặt được
của rơi
Phương pháp: Kể chuyện,
thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu
chuyện kể
- GV đọc (kể) câu chuyện
- Phát phiếu thảo luận cho các
nhóm
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai
đáng khen? Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong
truyện, em có làm như bạn
không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả
lời của các nhóm HS
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành
ứng xử phù hợp trong tình huống
nhặt được của rơi
Phương pháp: Đàm thoại
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một
câu chuyện mà em sưu tầm được
hoặc của chính bản thân em về trả
lại của rơi
- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng
cần giải đáp
- Khen những HS có hành vi trả
lại của rơi
- Khuyến khích HS noi gương, học
tập theo các gương trả lại của rơi
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử
nhanh”
Phương pháp: Trò chơi, đàm
thoại, đóng vai
ĐDDH: Tình huống Phần
thưởng
- GV phổ biến luật thi:
- Cả lớp HS nghe
- Nhận phiếu, đọc phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câuhỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Đại diện một số HS lên trình bày
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 3+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị
một tình huống, sau đó lên điền
lại cho cả lớp xem Sau khi xem
xong, các đội ngồi dưới có quyền
giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa
ra cách giải quyết của nhóm
mình Ban giám khảo ( là GV và
đại diện các tổ) sẽ chấm điểm,
xem đội nào trả lời nhanh, đúng
+ Đội nào có nhiều lần trả lời
nhanh, đúng thì đội đó thắng
cuộc
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS
các nhóm trả lời
- Ban giám khảo chấm điểm
- GV nhận xét HS chơi
- Phát phần thưởng cho đội thắng
cuộc
* GVKL: Qua các tình huống mà
các em được học và tham gia
chơi các em sẽ thầy được khi
nhặt được của rơi và trả lại của
rơi cho người mất là thể hiện đức
tính thật thà, thực hiện theo năm
Trang 4MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 58: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ ( T1 )
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Giĩ, tức là chiến thắng thiên nhiên -
nhờ váo quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hịa thuận với thiên nhiên ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
TH KNS :
- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ Gíao tiếp ứng xử cĩ văn hĩa
+ Ra quyết định: ứng phĩ , giải quyết vấn đề
+ Kiên định
- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng:
+ Trình bày ý kiến cá nhân
+ Thảo luận cặp đơi – chia sẽ
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Thư Trung thu
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau học bài Oâng Mạnh thắng
Thần Gió để biết tại sao một người
bình thường như ông Mạnh lại có
thể thắng được một vị thần có sức
mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòngbài Thư Trung thu và trả lời câuhỏi cuối bài
- Học sinh lắng nghe
Trang 5 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt,
sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ khó có âm đầu l/n,…
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các
từ này (Tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe
và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này,
chúng ta phải sử dụng mấy giọng
đọc khác nhau? Là giọng của
những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của người kểchuyện, giọng của Thần Gió vàgiọng của ông Mạnh
- Bài tập đọc được chia làm 5đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoànhhành
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạonghễ
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổngôi nhà
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- Đồng bằng là vùng đất rộng,bằng phẳng Hoành hành có nghĩa
Trang 6- Đây là đoạn văn giới thiệu câu
chuyện, để đọc tốt đoạn văn này
các con cần đọc với giọng kể thong
thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Oâng Mạnh tỏ thái độ gì khi nói
với Thần Gió?
- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải
thể hiện được thái độ giận giữ ấy
(GV đọc mẫu và yêu cầu HS luyện
đọc câu nói của ông Mạnh)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Để đọc tốt đoạn này các con cần
phải chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4
cho đúng Giọng đọc trong đoạn
này thể hiện sự quyết tâm chống
trả Thần Gió của ông Mạnh
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe
và chỉnh sửa lỗi cho HS
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Giảng: Trong đoạn văn này có lời
đối thoại giữa Thần Gió và ông
Mạnh Khi đọc lời của Thần Gió,
các con cần thể hiện được sự hống
hách, ra oai (GV đọc mẫu), khi đọc
lời của ông Mạnh cần thể hiện sự
kiên quyết, không khoan nhượng
(GV đọc mẫu)
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Giảng: Đoạn văn này kể về sự
hoà thuận giữa Thần Gió và ông
là làm nhiều điều ngang ngượctrên một vùng rộng, không kiêngnể ai
- HS đọc lại đoạn 1 theo hướng dẫncủa GV
- 1 HS đọc bài
- Trong đoạn văn có lời của ôngMạnh nói với Thần Gió
- Oâng Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
- Luyện đọc câu: - Thật độc ác!(Một số HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh)
- HS đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyệnngắt giọng câu:
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựngnhà.//
+ Cuối cùng,/ ông quyết địnhdựng một ngôi nhà thật vữngchãi.//
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc 2 câu đối thoại giữaThần Gió và ông Mạnh, sau đóđọc cả đoạn
Trang 71’
Mạnh nên các con chú ý đọc với
giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng
câu văn cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo
dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 3, 4
4 Củng cố :
- Gọi 1 vài HS đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn giọngđọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyệnđọc câu: Từ đó,/ Thần Gió thườngđến thăm ông,/ đem cho ngôi nhàkhông khí mát lành từ biển cả/ vàhương thơm ngào ngạt của các loàihoa.//
- Một số HS đọc bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3, 4, 5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh một đoạn trongbài
- HS đọc
- Chuẩn bị: Tiết 2
Trang 8MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 59: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIO Ù( T2 ) I.Mục tiêu: Như tiết 1
II.Chuẩn bị: Như tiết 1
Trang 9III Các hoạt động dạy-học:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bà
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3
- Thần Gió đã làm gì khiến ông
Mạnh nổi giận?
- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần
Gió làm gì?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống
lại Thần Gió (Cho nhiều HS kể)
- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là
ngôi nhà ntn?
- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì
cả ba lần Thần Gió đều quật đổ
ngôi nhà của ông nên ông mới
quyết định dựng một ngôi nhà thật
vững chãi Liệu lần này Thần Gió
có quật đổ nhà của ông Mạnh được
không? Chúng ta cùng học tiếp
phần còn lại của bài để biết được
điều này
- Gọi HS đọc phần còn lại của bài
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió
phải bó tay?
- Hát
- HS đọc bài
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cườingạo nghễ
- Ngạo nghễ có nghĩa là coi thườngtất cả
- Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà.Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ.Cuối cùng, ông quyết dựng mộtngôi nhà thật vững chãi Oâng dẫnnhững cây gỗ thật lớn làm cột,chọn những viên đá thật to làmtường
- Là ngôi nhà thật chắc chắn vàkhó bị lung lay
- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước lớp
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhàđổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng
Trang 101’
* Thần Gió có thái độ thế nào khi
quay trở lại gặp ông Mạnh?
- Aên năn có nghĩa là gì?
- Oâng Mạnh đã làm gì để Thần Gió
trở thành bạn của mình?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến
thắng Thần Gió?
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai?
Thần Gió tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì ?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại
bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm
và tuyên dương các nhóm đọc tốt
- Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
vững, chứng tỏ Thần Gió phải bótay
- Thần Gió rất ăn năn
- Aên năn là hối hận về lỗi lầm củamình
- Oâng Mạnh an ủi và mời ThầnGió thỉnh thoảng tới chơi nhà ông
- Vì ông Mạnh có lòng quyết tâmvà biết lao động để thực hiệnquyết tâm đó
- Oâng Mạnh tượng trưng cho sứcmạnh của người, còn Thần Giótượng trưng cho sức mạnh củathiên nhiên
- Câu chuyện cho ta thấy người cóthể chiến thắng thiên nhiên nhờlòng quyết tâm và lao động, nhưngngười cần biết cách sống chung(làm bạn) với thiên nhiên
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau,mỗi HS đọc một đoạn truyện
- Con thích ông Mạnh vì ông Mạnhđã chiến thắng được Thần Gió…
- HS lắng nghe
MÔN: TOÁN Tiết 96: BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu:
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3).
- Biết đếm thêm 3
Trang 11- Bài tập cần làm : Bài 1,Bài 2,Bài 3
II Chuẩn bị :
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hìnhvuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Trong giờ toán này, các em sẽ
được học bảng nhân 3 và áp dụng
bảng nhân này để giải các bài tập
có liên quan
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng
nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 3x1=3 (ghi lên bảng
phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và
hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3
chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được
lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3
được lấy 2 lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm bài vào vở nháp
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 = 12kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV vàtrả lời: Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1bằng 3
- Quan sát thao tác của GV và trảlời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
Trang 12và yêu cầu HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn
lại tương tự như trên Sau mỗi lần
lập được phép tính mới GV ghi phép
tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân
3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân
3 Các phép tính trong bảng đều có
1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa
lập được, sau đó cho HS thời gian để
tự học thuộc bảng nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc
thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta
làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình
bày bài giải vào vở Gọi 1 HS lên
bảng làm bài
- Lập các phép tính 3 nhân với 3,
4, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
3 lần, sau đó tự học thuộc lòngbảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tínhnhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10nhóm như vậy Hỏi tất cả baonhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
3 x 10 = 30 (HS)
Trang 13- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó
chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc
ngược dãy số vừa tìm được
4 Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng
nhân 3 vừa học
- Nhận xét tiết học,
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà học cho thật
thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
Đáp số: 30 HS
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếmthêm 3 rồi viết số thích hợp vào ôtrống
- Số đầu tiên trong dãy số này làsố 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lòng theoyêu cầu
I Mục tiêu :
-Nghe -viết chính xác bài CT ; biết rtình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ.-Làm được BT(2) a/ b, hoặc BT(3) a
Trang 14THBVMT: Giup HS thấy được tính cách thật đáng yêu của nhân vật Giĩ( thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ơng mật đến thăm hoa; đưa những cánh diều bay bổng, ru cái ngũ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo bưởi lại trèo na ) Từ đĩ thêm yêu quý MT.
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc
lá, quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,…
(MB): cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,
… (MN)
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Trong giờ học chính tả này, các
con sẽ nghe cô (thầy) đọc và viết lại
bài thơ Gió của nhà thơ Ngô Văn
Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm
một số bài tập chính tả phân biệt âm
s / x, phân biệt vần iêc / iêt
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt
động của gió được nhắc đến trong
bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ
thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có
- Học sinh lắng nghe
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọi nhà:gió cù anh mèo mướp; gió rủ ongmật đến thăm hoa; gió đưa nhữngcánh diều bay lên; gió ru cái ngủ;gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèona
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổthơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7
Trang 15mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta
phải chú ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết
vào bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi
câu thơ đọc 3 lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các chữ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài
còn lại để chấm sau
* GVKL: Gíup HS thấy được tính
cách thật đáng yêu của nhân vật
Giĩ( thích chơi thân với mọi nhà,
cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn
ơng mật đến thăm hoa; đưa những
cánh diều bay bổng, ru cái ngũ đến
la đà, thèm ăn quả, hết trèo bưởi lại
trèo na ) Từ đĩ thêm yêu quý MT.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức
cho HS thi làm bài nhanh 5 em làm
xong đầu tiên được tuyên dương
chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy,các chữ đầu dòng thơ thẳng hàngvới nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thìcác một dòng rồi mới viết tiếp khổthơ thứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d,gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã:
ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của GV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng sốlỗi ra lề vở
- HS lắng nghe
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào Vở Bài tập TiếngViệt 2, tập hai Đáp án:
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúngxính làm việc, bữa tiệc, thời tiết,thương tiếc
Trang 163’
1’
Bài 2:
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:
Hai HS ngồi cạnh nhau làm thành
một cặp chơi
4 Củng cố :
- Cho hs viết lại các từ viết sai
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau :Mưa bống mây
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương+ chảy xiết, tai điếcCó thể cho HS giải thêm một sốtừ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày.(buổi sáng)/ Màu của cây lá.(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu,có trong nước sông (phù sa)/Từ dùng để khen người gái cókhuôn mặt đẹp (xinh)…
- Học sinh viết lại các từ
- HS lắng nghe
MÔN: TOÁN Tiết 97: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Bài tập cần làm : Bài 1,Bài 3,Bài 4
- HS khá ,giỏi làm Bài 2,Bài 5
Trang 17II Chuẩn bị:
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy-học :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc
lòng bảng nhân 3 Hỏi HS về kết
quả của một phép nhân bất kì
trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Trong giờ toán hôm nay, các em
sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố kĩ
năng thực hành tính nhân trong
bảng nhân 3
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện tập, thực
hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô
trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và
yêu cầu HS đọc phép tính sau khi
đã điền số Yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc
chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: (HS K G)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớptheo dõi và nhận xét xem haibạn đã học thuộc lòng bảngnhân chưa
- Bài tập yêu cầu chúng ta điềnsố thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- Bài tập yêu cầu viết số thíchhợp vào ô trống
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả3
Trang 183’
với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ
trống Các em hãy áp dụng bảng
nhân 3 để làm bài tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng
bảng nhân 3 để giải bài toán có
lời văn bằng một phép tính
nhân
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
vào vở bài tập, 1 HS làm bài trên
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
của phép nhân, còn bài tập 2 làđiền thừa số (thành phần) củaphép nhân
- Quan sát
- 3 nhân với 4 bằng 12
- Tự làm bài vào vở bài tập, sauđó 1 HS đọc chữa bài, cả lớptheo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõivà phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõivà phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Tám túi có số ki lô gam gạo là:
3 x 8 = 24 (kg) Đáp số :24 kg
- HS thi đọc thuộc lòng bảng
Trang 191’
lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết 20 : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu :
- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
- HS khá,giỏi Biết kể lại được toàn bộ (BT2);đặt được tên khác cho câu chuyện
TH KNS :
Trang 20- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ Gíao tiếp ứng xử cĩ văn hĩa
+ Ra quyết định: ứng phĩ , giải quyết vấn đề
+ Kiên định
- Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng:
+ Trình bày ý kiến cá nhân
+ Thảo luận cặp đơi – chia sẽ
II Chuẩn bị :
- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai
cho HS và yêu cầu các con dựng
lại câu chuyện Chuyện bốn mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Trong tiết kể chuyện này, các
con sẽ cùng nhau kể lại câu
chuyện Oâng Mạnh thắng Thần
Gió và đặt tên khác cho câu
chuyện này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể
chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức
tranh theo đúng nội dung câu
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranhtheo đúng nội dung câu chuyệnOâng Mạnh thắng Thần Gió
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió
Trang 21- Đây là nội dung thứ mấy của
câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của
câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và
cho biết bức tranh nào minh họa
nội dung thứ nhất của chuyện
Nội dung đó là gì?
* Hãy nêu nội dung của bức
tranh thứ 3.
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức
tranh theo đúng nội dung câu
chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm
nhỏ Một số nhóm có 4 em, một
số nhóm có 3 em và giao nhiệm
vụ cho các em tập kể lại chuyện
trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể
chuyện theo hình thức nối tiếp
nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung
của mỗi bức tranh
+ Các nhóm có 3 em kể theo
hình thức phân vai: người dẫn
chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các
nhóm kể tốt
Hoạt động 2: Đặt tên khác cho
và ông Mạnh đang uống rượu vớinhau rất thân thiện
- Đây là nội dung cuối cùng củacâu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnhđang vác cây, khiêng đá để dựngnhà
- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dungthứ nhất của chuyện Đó là ThầnGió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cách để xôđổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưngphải bó tay, ngôi nhà của ôngMạnh vẫn đứng vững trong khicây cối xung quanh bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tựcác bức tranh: 4, 2, 3, 1
- HS tập kể lại toàn bộ câuchuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hìnhthức trên
- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến Ví dụ: Con người đã thắnggió ntn? / Oâng Mạnh và Thần Gió/ Oâng Mạnh và Thần Gió đã kếtbạn với nhau ntn? / Bạn của ôngMạnh / Chuyện Thần Gió và ngôinhà của ông Mạnh…
Trang 221’
câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và
đưa ra các tên gọi mà mình chọn
4 Củng cố :
- Cho hs kể lại bài Chuyện Thần
Gió và ngôi nhà của ông Mạnh
cuối cùng hai người kết bạn với
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 60 : MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu:
- Biết ngắt ngỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (Hs trả lời được CH1,2
;CH3( mục a hoặc b),
- HS khá giỏi trả lời được CH3
THBVMT: Giup HS cảm nhận được nội dung: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên tươi đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đĩ,HS cĩ ý thức BVMT ( Khai thác trực tiếp ND bài )
Trang 23II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyệnngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Oâng Mạnh thắng Thần Gió
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Trong giờ học hôm nay, các con
sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc
Mùa xuân đến của nhà văn Nguyễn
Kiên Qua bài tập đọc này, các con
sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa
xuân, sự thay đổi của đất trời, cây
cối, chim muông khi mùa xuân đến
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với
giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,…
trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh
ngã, có âm cuối n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng,rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã,thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu,đỏm dáng, mãi sáng, nở,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau
Trang 24từ này (Tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe
và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn
bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn
và hướng dẫn HS chia bài tập đọc
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn
- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp
của các loài hoa được miêu tả trong
đoạn văn, khi đọc, chúng ta cần lưu
ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả như:
ngày càng thêm xanh, ngày càng
rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng
nàn, ngọt, thoảng qua
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu,
đỏm dáng, trầm ngâm
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
câu văn đầu tiên của đoạn
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho
biết, để đọc tốt đoạn văn này,
chúng ta cần nhấn giọng ở các từ
ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt
giọng ở câu cuối bài ntn?
đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/)để phân cách các đoạn với nhau
- 1 HS khá đọc bài
- HS dùng bút chì gạch chân các từnày
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải trong sgk
- Nêu cách ngắt và luyện ngắtgiọng câu: Vườn cây lại đầy tiếngchim / và bóng chim bay nhảy.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau: đầy,nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng,trầm ngâm
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu cách ngắt giọng, HS khácnhận xét và rút ra cách ngắt đúng:Nhưng trong trí nhớ ngây thơ củachú / còn sáng ngời hình ảnh một
Trang 25- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng
câu văn trên
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc
từ đầu cho đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 3 HS và yêu cầu luyện
đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 3, 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lại bài lần 2
- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa
xuân đến?
- Con còn biết dấu hiệu nào báo
hiệu mùa xuân đến nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của
bầu trời và mọi vật khi mùa xuân
đến
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp
con cảm nhận được hương vị riêng
của mỗi loài hoa xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim
được thể hiện qua các từ ngữ nào?
cành hoa mận trắng, / biết nở cuốiđông để báo trước mùa xuân tới
- HS đọc bài
- 3 HS đọc bài theo hình thức nốitiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh một đoạn trongbài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tinmùa xuân đến
- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấmhơn Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câuhỏi Ví dụ: Khi mùa xuân đến bầutrời thêm xanh, nắng càng rực rỡ;cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra hoa;chim chóc bay nhảy, hót vang khắpcác vườn cây
- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởinồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cauthoang thoảng
- Vẻ riêng của mỗi loài chim:chích choè nhanh nhảu, khướu lắmđiều, chào mào đỏm dáng, cu gáytrầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp củamùa xuân Xuân về đất trời, cây