1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành tỉnh an giang

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện Chính sách Đào tạo, Bồi dưỡng đối với Cán bộ cấp Phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành Tỉnh An Giang
Tác giả Trần Hồng Trân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Thịnh
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hiện nay, trước những yêu cầu nhiệm vụ mới, trước sự nghiệpđổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐTBD cán bộ là một trong những khâu quan trọng

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỒNG TRÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP PHÒNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỒNG TRÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP PHÒNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH AN GIANG

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Là người sáng lập, lãnh đạo, rèn luyện Đảng ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôndành sự quan tâm đặc biệt đến xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ Ngườicho rằng “cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy” Đảng, Nhà nước và các đoàn thểnhân dân, “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” Ngườicho rằng, cán bộ là cầu nối Đảng và Nhà nước với nhân dân, là người truyền đạt và

tổ chức nhân dân thực thi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước,đồng thời nắm bắt và phản hồi thông tin từ phía Nhân dân để Đảng và Nhà nước cócăn cứ hoạch định, điều chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách: “Cán bộ là nhữngngười đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ vàthi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủhiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” Người nhấn mạnh “cán bộ là cái gốc của mọicông việc… huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”

Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, trong suốtquá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đặc biệt là từ đổi mới (năm 1986) đến nay,Đảng ta luôn quan tâm đến xây dựng đội ngũ cán bộ, công tác cán bộ và chính sáchcán bộ, xác định rõ đây là khâu then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước

Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) đã ban hành Nghị quyết số NQ/TW ngày 18/6/1997 về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước; Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương (khóa X)

03-đã tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TW về Chiến lược cán

bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ban hành Kết luận

về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020 Qua mỗi kỳĐại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng, quan điểm, tư tưởng đổi mới về công tác cán

bộ và chính sách cán bộ ngày càng được thể hiện rõ hơn, phù hợp với yêu cầu,nhiệm vụ cách mạng trong mỗi giai đoạn Đặc biệt, trong nhiệm kỳ Ðại hội XII, BanChấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạoquyết liệt công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản

lý chủ chốt các cấp Tại Hội nghị Trung ương 7 khóa XII, Ban Chấp hành

Trang 5

Trung ương đã tổng kết 20 năm thực hiện “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và thống nhất cao việc ban hành Nghịquyết về “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủphẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ” Nghị quyết Trung ương đãkhẳng định những kết quả đạt được sau 20 năm thực hiện Chiến lược cán bộ; chỉ rõnhững hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân; đồng thời, đề ra phương hướng, mụctiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ công tác cán

bộ và tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có đủ phẩm chất, năng lực và uytín đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ phát triển mới, nhất là cấp chiến lược vàngười đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp Có thể nói, Nghị quyết số 26-NQ/TW,ngày 19-5-2018 của Ban Chấp hành Trung ương thực chất là một chiến lược cán bộcủa Ðảng ta trong thời kỳ phát triển mới của đất nước

Trong bối cảnh hiện nay, trước những yêu cầu nhiệm vụ mới, trước sự nghiệpđổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) cán

bộ là một trong những khâu quan trọng, cấp bách trong tiến trình hội nhập quốc tế.Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 củaĐảng và Nhà nước ta đưa ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân và

sự phát triển của đất nước, theo đó, nội dung chính trong Chương trình cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: Cải cách thể chế xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng cải cách chính sách tiềnlương nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công Xuấtphát từ thực tiễn đó, nhiệm vụ đặt ra cho công tác ĐTBD cán bộ đạt trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, năng lực, kỹ năng, phẩm chất đạo đức; phù hợp với chức danh vàngạch bậc công tác, có năng lực thực thi các nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của xã hội là yêu cầu cấp thiết

Từ nhận thức vai trò, tầm quan trọng của công tác ĐTBD CBCC, những nămqua, lãnh đạo tỉnh An Giang luôn đặc biệt quan tâm lãnh đạo công tác ĐTBD cán bộcác cấp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp phòng ở các sở, ban, ngành của tỉnh Bởi lẽ,đây là những cán bộ tham mưu trực tiếp và lực lượng vô cùng quan trọng trong

Trang 6

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại các sở, ban, ngành, góp phần thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ chính trị chung của tỉnh.

Với sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh và các sở, ban, ngành trong thựchiện chính sách ĐTBD cán bộ, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp phòng ở các sở, ban,ngành của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về chuyên môn, lý luận chính trị

và quản lý nhà nước Qua đó, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ phẩm chất, nănglực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ

Tuy nhiên, thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ cấp phòng thuộc các sở, ban,ngành ở tỉnh An Giang thời gian qua vẫn còn không ít những khó khăn, hạn chế:Một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm thoả đáng đến công tác ĐTBD cán bộ; một

bộ phận cán bộ đã được bổ nhiệm nhưng còn thiếu chuẩn theo quy định; công tácĐTBD chưa gắn với quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ; cán bộ chuyênsâu các ngành mũi nhọn còn hụt hẫng; thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ ĐTBDcán bộ chưa kịp thời, nhất quán; tổ chức thực hiện chính sách chưa khoa học làmảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách ĐTBD… Từ thực tiễn trên Học viên chọn

Đề tài “Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cấp phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của công tác ĐTBDCBCC nói chung và ĐTBD CC tại các cơ quan chuyên môn nói riêng được đôngđảo các nhà khoa học và quản lý quan tâm, vì thế đã có nhiều đề tài khoa họcnghiên cứu như:

“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”của PGS.TS Nguyễn PhúTrọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm, Nxb Chính trị quốc gia, 2003 [13]; qua côngtrình nghiên cứu của tác giả, người đọc hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của cáckhái niệm về CBCC, viên chức; giải thích hệ thống hóa các căn cứ khoa học củaviệc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC

“Xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân” của TS.Thang Văn Phúc và TS.Nguyễn MinhPhương, 2004 [9] Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-

Trang 7

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí ngườicán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ CBCC; tìm hiểu nhữngbài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sửdựng nước và giữ nước của của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công

vụ chính qui hiện đại của các nước trong khu vực và trên thế giới

“Chiến lược phát triển đội ngũ CBCC 2001-2010” của Viện Khoa học tổchức nhà nước, Bộ Nội vụ [4]

Đề tài nghiên cứu về “ĐTBD cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong hệ thống chính trị ở nước ta” của Ban Tổ chức Trung ương [1], đãtập trung xác định rõ những yêu cầu, nguyên tắc, những khó khăn và đưa ra nhữngbiện pháp khắc phục cho công tác ĐTBD cán bộ lãnh đạo ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương “Cải cách nền hành chính quốc gia ở nước ta” của GS.TS NguyễnDuy Gia (1996, Nxb chính trị quốc gia) [3]

“Tổng quan về nền hành chính nhà nước Việt Nam”của GS Đoàn TrọngTuyến (1996, Nxb chính trị quốc gia) [8]

“Pháp luật về công vụ và đạo đức công vụ” của GS.TS Phạm Hồng Thái(2014, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội) [16]

Những công trình nghiên cứu khoa học này cung cấp nguồn tư liệu quí báu

về cơ sở lý luận, về kiến thức cũng như kinh nghiệm xây dựng đội ngũ CBCC nhànước nói chung và CBCC tại các cơ quan chuyên môn nói riêng, nhưng chưa cócông trình nào nghiên cứu về thực hiện chính sách ĐTBD CBCC tại các cơ quanchuyên môn tỉnh An Giang Vì vậy, đây có thể được coi là đề tài mới và để thựchiện đề tài này, phải có tính kế kế thừa, vận dụng một cách khoa học những kết quảnghiên cứu của các công trình nêu trên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thực hiện chính sáchĐTBD cán bộ, luận văn đi sâu phân tích đánh giá thực trạng thực hiện chính sáchĐTBD cán bộ cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành tỉnh An Giang trong những nămqua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách ĐTBDcán bộ, công chức trong tỉnh nói chung, trong đó có chính sách ĐTBD cán bộ cấpphòng thuộc các sở, ban, ngành tỉnh An Giang

Trang 8

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ĐTBD ĐNCB cấp phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang

- Phân tích và đánh giá thực trạng thực chính sách ĐTBD ĐNCB cấp phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp hoàn thực hiện chính sách ĐTBD ĐNCB cấp phòng thuộc các Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hiện chính sách ĐTBD cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ cấp phòng thuộc các sở,ban, ngành từ thực tiễn tỉnh An Giang, tập trung chủ yếu đối tượng là cán bộ lãnhđạo, quản lý cấp phòng

Thời gian: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2017 - 2020; giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2021 - 2025

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin, tưởng HồChí Minh, quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ta

về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói chung; về công tác đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh An

Giang nói riêng trong giai đoạn hiện nay

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, gồm: các văn kiện,Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở Trung ương và của tỉnh

An Giang; các tài liệu thống kê, các công trình nghiên cứu, các tạp chí chuyênngành có liên quan,….của Đảng, chính quyền liên quan trực tiếp đến chính sách đàotạo, bồi dưỡng cán bộ ở nước ta nói chung và từ thực tiễn tỉnh An Giang

Luận văn sử dụng phương pháp xử lý số liệu, phân tích, tổng hợp, đánh giá chính sách

Trang 9

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận có liên quan đến chính sách ĐTBDĐNCB

Chỉ ra tính đặc thù chính sách ĐTBD ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòngthuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang

Rút ra một số kinh nghiệm trong xây dựng, triển khai, thực hiện chính sáchĐTBD ĐNCB nói chung và ĐTBD ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở,ban, ngành tỉnh An Giang

Đề xuất các giải pháp khả thi góp phần thực hiện có hiệu quả chính sáchĐTBD ĐNCB nói chung và ĐTBD ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở,ban, ngành tỉnh An Giang

Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể làm cứ liệu khoa học cho Tỉnh ủy,Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Trường Đảng, sở, ban,ngành; các cấp ủy, tổ chức đảng ở tỉnh An Giang trong việc xác định các chủtrương, giải pháp thực hiện công tác ĐTBD nói chung và ĐTBD ĐNCB lãnh đạo,quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang có hiệu quả

Luận văn có thể góp phần bổ sung và hoàn thiện chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước về ĐTBD nói chung và ĐTBD ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòngthuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang có hiệu quả

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của Luận văn bao gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong giai đoạn hiện nay

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.1 Quan niệm, nội dung về thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ:

1.1.1 Cán bộ và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

1.1.1.1 Cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ - Cán bộ

Theo cách hiểu thông thường trong dân gian, cán bộ được coi là tất cả nhữngngười làm việc trong bộ máy của Đảng, chính quyền, đoàn thể, lực lượng vũ trang

Trong Từ điển Tiếng Việt, cán bộ được định nghĩa là: người làm công tác nghiệp

vụ chuyên môn trong cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể; người làm công tác có chức

vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ

Theo khoản 1, Điều 4, Luật cán bộ công chức quy định: cán bộ là công dânViệt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳtrong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làcấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Cán bộ có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng,hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị Cán bộ phải thường xuyên tự bồi dưỡng

và được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức,kiến thức nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội ngày càng phát triển

Cán bộ - theo nghĩa chung nhất, là người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặcngười làm công tác chuyên môn, nhà khoa học hoặc công chức, viên chức làm việctrong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị; hưởng lương và phụ cấp từ ngânsách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí khác; được hình thành thông qua bầu cử,tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt và được phân công công tác có trách nhiệm xâydựng, quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách của Đảng,

bổ sung, hoàn thiện đường lối, chính sách, pháp luật Cán bộ là nhân tố quyết định

Trang 11

sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế

độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Đảng ta và Chủ tịch Hồ ChíMinh đã dày công đào tạo, huấn luyện, xây dựng được một đội ngũ cán bộ tận tụy,kiên cường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các giai đoạn cách mạng

Công tác cán bộ là tổng thể các biện pháp của các cơ quan Đảng, Nhà nước

và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ; đánh giá cánbộ; quy hoạch cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; luân chuyển, điều động cán bộ; bốtrí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhằm phát huy nănglực của đội ngũ cán bộ theo hướng bố trí số lượng hợp lý, nâng cao phẩm chất chínhtrị, đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu

về đổi mới tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trịtrong tình hình mới Đảng ta đã xác định đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tưcho phát triển lâu dài, bền vững

Chính sách cán bộ là hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhànước ta đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; là công cụ và các giải phápnhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của mỗithời kỳ cách mạng Chính sách cán bộ bao gồm: chính sách đào tạo, bồi dưỡng;chính sách sử dụng và quản lý cán bộ; chính sách đảm bảo lợi ích và động viên tinhthần cán bộ Trong đó chính sách ĐTBD CBCC có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc xây dựng đội ngũ CBCC ở Việt Nam có năng lực, uy tín phục vụ công cuộc cảicách hành chính và hội nhập quốc tế

- Cán bộ cấp phòng

Các chức danh lãnh đạo cấp phòng của các sở, ban, ngành tỉnh bao gồm:Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chánh Vănphòng, Phó Chánh Văn phòng (gọi chung là lãnh đạo cấp Phòng thuộc các sở, ban,ngành tỉnh)

Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng: Trưởng phòng là người đứng đầuphòng, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về việc triển khai các nhiệm vụtrong lĩnh vực được giao; tham mưu giúp việc Thủ trưởng đơn vị thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được

Trang 12

giao; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về toàn bộ hoạt động của Phòng Cónhiệm vụ, tổ chức quản lý, điều hành công việc của phòng; quản lý, bố trí sử dụng

có hiệu quả đối với công chức, viên chức và người lao động trong phòng; phân côngnhiệm vụ cụ thể cho các công chức, viên chức và người lao động trong phòng;hướng dẫn, đôn đốc công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lýhoàn thành các nhiệm vụ được giao; kiểm soát việc chấp hành và tuân thủ các quyđịnh của Đảng, pháp luật của nhà nước trong quá trình giải quyết các công việc củaphòng; quản lý việc chấp hành chế độ về thời gian làm việc; nội quy, quy chế làmviệc của cơ quan; thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp của Thủtrưởng đơn vị; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm

vụ được giao của phòng và đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thựchiện; quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản được Bộ, đơn vị giao theoquy định Về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý: có kinh nghiệm chức vụ quản lý PhóTrưởng phòng hoặc tương đương (trường hợp bổ nhiệm tại chỗ) Về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, tốt nghiệp đại học trở lên; có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luậnchính trị hoặc tương đương trở lên; đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên hoặctương đương trở lên hoặc các chức danh nghề nghiệp tương đương trở lên; có chứngchỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng lãnhđạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên

Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng: Phó Trưởng phòng là người giúpviệc cho Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công phụ trách, chỉ đạo, quản lýmột hoặc một số lĩnh vực công việc chuyên môn thuộc nhiệm vụ của phòng và chịutrách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Nhiệm vụ: tổ chứcthực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công hoặc ủy quyền củaTrưởng phòng; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các công chức, viên chức, người lao độngtrong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; tham mưu,

đề xuất với Trưởng phòng các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước liên quanđến lĩnh vực được phân công phụ trách và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lýcủa Phòng; báo cáo, đề xuất với Trưởng Phòng phương án xử lý các vấn đề phátsinh, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực được phân công

Trang 13

phụ trách; thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng phòng Về kinhnghiệm lãnh đạo, quản lý: có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chuyên môn,chuyên ngành được giao (trừ trường hợp nguồn cán bộ từ nơi khác chuyển đến theochủ trương của cấp có thẩm quyền) Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tốt nghiệpđại học trở lên; có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trởlên; đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc các chứcdanh nghề nghiệp tương đương trở lên; có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạchchuyên viên trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tươngđương trở lên.

có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành như: chính trị, kinh tế,khoa học kỹ thuật, hành chính hay các lĩnh vực khác, nhằm nâng cao kết quả thựchiện công việc của cá nhân, tổ chức và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêucông tác

Theo Tự điển Bách khoa Việt Nam 1995, Nhà xuất bản Hà Nội: “Đào tạo làmột quá trình tác động đến con người, làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vữngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị thích nghi với cuộcsống và có khả năng nhận được sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sựphát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”

Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017 của Chính Phủ về đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếpnhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định từng cấp học, bậc học

Đào tạo còn có thể hiểu là hình thức tác động, hình thành và trang bị chongười học sau khi hoàn thành việc học có một trình độ mới cao hơn trình độ cũ đã

có trước đó, người học sau khi được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp hơn lên

Trang 14

trình độ cao hơn và được chứng nhận bằng một văn bằng tương ứng hay đào tạo làcác hoạt động học tập cung cấp những kiến thức, kỹ năng nhằm giúp công chức cóthể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ vị trí việc làm của mình Đó là quátrình truyền thụ khối kiến thức mới một cách có hệ thống để người công chức thôngqua đó trở thành người có văn bằng mới hoặc cao hơn trình độ trước đó, “đào tạo làcác hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thựchiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình” Có thể thấy đào tạo là hoạtđộng làm cho cán bộ, công chức trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩnnhất định gắn với vị trí việc làm, khung năng lực của tổ chức Quá trình đào tạođược tiến hành trong khoảng thời gian dài và được hiểu là quá trình chuẩn bị chonguồn nhân lực phát triển trong tương lai Đặc trưng của đào tạo là phải gắn liền vớinhững thay đổi của môi trường, đáp ứng đòi hỏi của công việc và môi trường tronghiện tại và tương lai.

- Bồi dưỡng

Theo Tự điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất” Chúng ta cũng có thể hiểu theo nghĩa rộng, bồi dưỡng, là quá trình giáodục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhâncách theo định hướng mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi

là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đíchnâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực, cụ thể như bồi dưỡngkiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ, v.v…

Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017 của Chính Phủ về đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cậpnhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc

Bồi dưỡng còn có thể hiểu là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiếnthức, kỹ năng làm việc trong quá trình thực thi nhiệm vụ Có nhiều hình thức bồidưỡng như: bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạtđộng công vụ cho ngạch công chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo,quản lý là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc cho từng vị trí lãnhđạo, quản lý; bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng,

Trang 15

phương pháp cẩn thiết để làm tốt công việc được giao,… Quá trình bồi dưỡngđược thực hiện trong thời gian ngắn, mục tiêu là đáp ứng ngay nhu cầu cần cậpnhật, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý cho người học Khối lượngkiến thức, kỹ năng được quy định tại các chương trình bồi dưỡng phù hợp với từngđối tượng công chức Kết quả của các khóa bồi dưỡng là người học thu nhận đượcnhững kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí việc làm đang đảm nhận, được nhậnchứng chỉ ghi nhận kết quả bồi dưỡng.

- Mối quan hệ giữa đào tạo và bồi dưỡng

Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn bồi dưỡng Nếu

có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gianngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khóa bồi dưỡng

Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối Đào tạo đượcxem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo nhữngtiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta

“tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” Mục tiêu của ĐTBD cán bộ là trang bị kiếnthức về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị (LLCT), quản lý nhà nước(QLNN), tin học, ngoại ngữ, quốc phòng - an ninh, cập nhất kiến thức, các kỹ năngtrong quá trình thực thi công vụ, …

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu ĐTBD cán bộ là quá trình tổ chức họctập cho đội ngũ cán bộ nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng thái độlàm việc của cán bộ giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao; đào tạo và bồidưỡng được sử dụng là cầu nối để thực hiện quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năngmột cách có kế hoạch Thông qua đào tạo và bồi dưỡng công chức tiếp nhận đượckiến thức, kỹ năng để thực thi công vụ một cách có hiệu quả hơn

Trong điều kiện hiện nay, công tác ĐTBD cán bộ có vai trò hết sức quantrọng, nhằm để nâng cao năng lực thực thi công vụ và nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ

Nâng cao hiệu quả thực thi công vụ: trong quá trình làm việc, cùng với sựthay đổi ngày càng mạnh mẽ về yêu cầu chất lượng công việc; sự phát triển củakhoa học, công nghệ, đòi hỏi mỗi cán bộ phải hoàn thiện bản thân, nâng cao lý

Trang 16

luận chính trị, cập nhật tri thức mới và kỹ năng để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Trong nền hành chính công vụ, nguồn nhânlực chính là công cụ để thực hiện các mục tiêu chức năng hành chính, do vậynăng lực, chất lượng của đội ngũ công chức là một trong những điều kiện quantrọng, cần thiết để xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dânngày càng tốt hơn.

Quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ, nhằm đáp ứng những thay đổi bênngoài nền công vụ và sự đòi hỏi phát triển của tổ chức và cá nhân công chức bêntrong nền công vụ Thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúp cho tổ chức quy hoạch đượcnguồn cán bộ quản lý, đảm bảo nguồn nhân lực có số lượng, chất lượng và cơ cấuhợp lý

Cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng biết tiếp thu và vận dụng những kiến thức,

kỹ năng được học vào công việc, làm cho chất lượng công việc được nâng lên,mang lại hiệu quả chung cho tổ chức và cá nhân Thông qua đào tạo, bồi dưỡng độingũ công chức, người lãnh đạo và cơ quan chủ quản có thể đánh giá được sự tiến

bộ, thái độ và hành vi của công chức

Chất lượng ĐTBD của sở, ban, ngành tỉnh phần lớn do ĐNCB quyết định

Do đó việc ĐTBD, phát triển ĐNCB vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển củađơn vị

Việc tăng cường xây dựng ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban,ngành tỉnh một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêucầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chất lượng ĐNCB trong mỗi đơn vị thểhiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và

có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Vì vậy, công tác ĐTBD ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban,ngành tỉnh nhằm mục tiêu nâng cao, phát triển phẩm chất, đạo đức, kiến thứcchuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ; phát triển khả năng tự học, tự bồidưỡng của cán bộ Việc ĐTBD nhằm hướng tới đạt các chuẩn:

Chuẩn trình độ: ĐTBD về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị,

Trang 17

ngoại ngữ, tin học để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Kỹ năng nghiệp vụ: Thường xuyên bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghiệp vụ,cập nhật kiến thức cho cán bộ, nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống phát sinhtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao

Vậy bồi dưỡng theo chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt độngtheo chương trình quy định cho ngạch công chức

Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị kiếnthức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng chức vụlãnh đạo, quản lý

Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng,phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao

Nhìn chung, với mọi hình thức đào tạo, bồi dưỡng là để đáp ứng các quy định vềtrình độ, tiêu chuẩn của CBCC theo quy định hiện nay; trang bị kiến thức, kỹ năng,phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng nề hành chính tiên tiến, hiện đại

1.1.1.2 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Theo William Jenkins, chính sách công là “một tập hợp các quyết định cóliên quan với nhau được ban hành bởi một nhà hoạt động chính trị hoặc một nhómcác nhà hoạt động chính trị liên quan đến lựa chọn các mục tiêu và các phương tiện

để đạt mục tiêu trong một tình huống cụ thể thuộc phạm vi phẩm quyền của họ” [17,tr.3]; theo Thomas Dye, chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làmhay không làm; theo James Anderson, chính sách “là một đường lối hành động cómục đích được ban hành bởi một nhà hoạt động hoặc một nhóm các nhà hoạt động

để giải quyết một vấn đề phát sinh hoặc vấn đề quan tâm” [14, tr.3]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể đểthực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhấtđịnh, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng củachính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, vănhóa…”

Trang 18

Theo PGS TS Đỗ Phú Hải (2014) được nhiều công trình nghiên cứu, bài viếtđược sử dụng tại Khoa Chính sách công Học viện Khoa học hội, định nghĩa:

“Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan nhằm lựa chọn cácgiải pháp, công cụ nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đãxác định”

Tuy có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về chính sách công của cáctác giả trên, có thể khái niệm về chính sách công như sau: Chính sách công là kếtquả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định cóliên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyếtnhững vấn đề công trong xã hội

Căn cứ vào những quan điểm về chính sách công, về ĐTBD đã đề cập trên cóthể nêu ra quan điểm về chính sách ĐTBD CBCC như sau: “Chính sách đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức là tổng thể những quan điểm, thái độ, quyết định, quy địnhcủa nhà nước với các giải pháp, công cụ cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có đủ trình độ, năng lực chuyênmôn, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và phát triển đấtnước”

1.1.2 Nội dung các bước thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ là một khâu hợp thành trong chu trìnhchính sách Đây là quá trình đưa chính sách vào thực tiễn với đối tượng cụ thể làCBCC, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đáp ứng nhu cầu của cánhân và tổ chức

1.1.2.1 Kế hoạch hoá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Công tác xây dựng kế hoạch ĐTBD ĐNCB cần dựa trên căn cứ pháp lý mà

cụ thể là các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, hướng dẫn của Trung ương, tỉnh,huyện; phải xuất phát từ tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương; xuấtphát từ tình hình thực tế của bộ máy tổ chức của cơ quan, đơn vị, cơ sở vật chất,nhân lực và các điều kiện khác để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực, phân bổ thờigian, huy động các phương tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu Kếhoạch ĐTBD ĐNCB có thể xây dựng theo lộ trình dài hạn hoặc ngắn hạn (1 năm, 5

Trang 19

năm, hoặc theo khóa học).

Trong kế hoạch phải hoạch định cụ thể nội dung ĐTBD của nhà trường vàcác hoạt động tự ĐTBD của mỗi cá nhân (nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợpvới từng đối tượng); hình thức ĐTBD là mở các lớp ngắn hạn, dài hạn, thườngxuyên hay theo chuyên đề Ngoài ra, cần thiết phải chú ý hình thức tự bồi dưỡng, tựhọc tập và sáng tạo của cán bộ; kết hợp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, hai hình thứcbồi dưỡng này đều nhằm cung cấp kiến thức, cơ sở lý luận cần thiết cho cán bộ cónền tảng khi thực thi nhiệm vụ được giao Mặt khác, để cán bộ có thêm kinhnghiệm, hình thức tổ chức các hoạt động hội thảo, sinh hoạt chuyên đề có liên quanđến công tác giảng dạy là rất cần thiết, Kế hoạch đó phải phù hợp với yêu cầuthực tiễn, hài hòa với các hoạt động khác của đơn vị Kế hoạch hoạt động bồi dưỡngcán bộ phải được thông qua, đóng góp và thống nhất của địa phương, đơn vị, nhằmtạo sự đồng thuận trong nội bộ

Kế hoạch phải thể hiện đầy đủ mục đích, nội dung, kinh phí và cách thứcthực hiện, cụ thể như sau:

Mục tiêu của ĐTBD ĐNCB là để nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị,chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị,

bổ sung, cập nhật kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, cho cán bộ Bất kỳ loại hìnhĐTBD nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ cho cán bộ, nhằm thúcđẩy và nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ quá trình CNH, HĐH đấtnước, cho địa phương

Tùy theo từng đối tượng, tùy theo yêu cầu mà công tác ĐTBD đề ra nhữngmục tiêu sát hợp Trên cơ sở xác định chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ, đốichiếu với chuẩn ĐTBD, nếu có cán bộ chưa đạt chuẩn thì tạo điều kiện để cán bộđạt chuẩn; xác định năng lực của cán bộ, nếu cán bộ có năng lực tốt thì tạo điều kiện

để cán bộ bồi dưỡng nâng chuẩn Nội dung kế hoạch hóa hoạt động ĐTBD là rấtquan trọng, nó phải đúng mục tiêu đã đề ra và điều quan trọng cần chú ý là cácnguồn lực, điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Chi phí về tất cả các mục tiêu phảiđược xác định; mặt khác, phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiệnmục tiêu

Trang 20

1.1.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Việc tổ chức thực hiện kế hoạch đóng vai trò vô cùng quan trọng Tổ chứctức là thiết lập bộ máy, bố trí nhân sự và xây dựng cơ chế hoạt động, đồng thời ấnđịnh chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân, huy động, sắp xếp và phân

bổ nguồn nhân lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra

Thông thường khâu tổ chức được phân ra làm ba bộ phận chính: phân côngnhân lực đảm nhiệm; tổ chức các phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết; tổ chức cáchoạt động ĐTBD theo nội dung ĐTBD đã được lập kế hoạch trước đó

1.1.2.3 Chỉ đạo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, khuyếnkhích, giám sát các bộ phận và cá nhân thực hiện kế hoạch đã được xác định trongbước tổ chức thực hiện

Chỉ đạo các bộ phận quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật tạo điều kiện tốt nhấtcho hoạt động bồi dưỡng cán bộ, hỗ trợ kịp thời cán bộ có hoàn cảnh khó khăn đểgiúp cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đồng thời tạo điều kiện cân đốigiữa việc dạy học và ĐTBD, hỗ trợ về mặt tinh thần, động viên khuyến khích cán

bộ tham gia hoạt động ĐTBD một cách năng động, tích cực;

Hướng dẫn chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung ĐTBD;

Đôn đốc, giám sát, phát hiện, điều chỉnh việc thực hiện các nội dung ĐTBD;Chỉ đạo tăng cường học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau;

Phối hợp thường xuyên với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

để hoạt động bồi dưỡng diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao

1.1.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá các hoạt động bằng nhiều hình thức vàphương pháp, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp; kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ.Mục đích kiểm tra là để so sánh kết quả với mục tiêu đã đề ra để xác định chấtlượng và hiệu quả của hoạt động Qua đó, tìm ra nguyên nhân gây sai lệch và banhành các quyết định điều chỉnh kịp thời, hợp lý

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề trong công tác tổ chứcchưa phù hợp, hoặc có cá nhân chưa thực hiện đúng quy định của hoạt động bồi

Trang 21

dưỡng thì thành viên Ban Chỉ đạo ghi nhận, rút kinh nghiệm, hoặc đề xuất giải pháp

bổ sung, điều chỉnh kế hoạch; đối với cá nhân thì có giải pháp uốn nắn, sửa chữahành vi, hoặc xử lý theo quy định hiện hành

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Việc thực thi chính sách ĐTBD diễn ra trong thời gian dài, có nhiều chủ thể,các đối tượng tham gia Vì vậy, để thực hiện thành công, hiệu quả chính sách ĐTBDcán bộ cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách này, từ đó lựa chọnphương thức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu, mục tiêu

và hiệu quả mong muốn của cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân người cán bộ đượcĐTBD

1.2.1 Yếu tố khách quan

Môi trường thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: là yếu tố liên quan đến hoạt

động kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, quốc tế Theo nghĩarộng, môi trường thực hiện chính sách chứa đựng toàn bộ thành phần vật chất và phivật chất tham gia thực hiện chính sách đó như các nhóm lợi ích có được từ chínhsách, bầu không khí chính trị, các điều kiện vật chất trong nền kinh tế, trật tự xã hộihay quan hệ quốc tế Theo đó, môi trường thực hiện chính sách ĐTBD CBCC ởnước ta hiện nay nói chung và trên địa bàn tỉnh An Giang có nhiều thuận lợi: đượcĐảng, Nhà nước quan tâm, các cấp ủy và chính quyền có nhận thức cao về vị trí, vaitrò, tầm quan trọng của chính sách ĐTBD đội ngũ CBCC

Đặc tính của đối tượng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: Đội ngũ CBCC

hiện nay đa phần là những người có năng lực, trình độ, có tinh thần trách nhiệm, kỷluật, lòng quyết tâm trong công việc Vì vậy khá nhanh nhạy trong tiếp nhận cácchính sách mới và nhanh chóng thực hiện chính sách ĐTBD một cách có hiệu quả,đây được xem là những thuận lợi trong thực hiện chính sách ĐTBD CBCC ở nước

ta hiện nay nói chung và của tỉnh An Giang

Tính chất của vấn đề chính sách ĐTBD CBCC: tác động một cách trực tiếp đến

cách thức, biện pháp giải quyết vấn đề và quá trình tổ chức thực hiện Thấy được tínhchất quan trọng của chính sách ĐTBD CBCC nên trong quá trình tổ chức thực

Trang 22

hiện chính sách sẽ gặp được thuận lợi hơn so với các vấn đề chính sách khác Nóicách khác, tính chất vấn đề chính sách ĐTBD CBCC là yếu tố trực tiếp ảnh hưởngđến việc thực hiện thuận lợi hay khó khăn, nhanh hay chậm đến quá trình tổ chứcthực hiện chính sách.

Mối quan hệ giữa các đối tượng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: thể hiện

trong sự thống nhất về lợi ích hay mức độ phối hợp trong quá trình tổ chức thựchiện chính sách của các đối tượng, như trong tổ chức thực hiện chính sách ĐTBDCBCC sự khác nhau giữa các chế độ phụ cấp hay sự phối hợp chưa đồng bộ, chặtchẽ gây ảnh hưởng đến mục tiêu của chính sách Vì vậy cần có sự thống nhất, phốihợp giữa các đối tượng trong quá trình thực hiện chính sách ĐTBD CBCC

Tiềm lực các nhóm đối tượng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: Những

tiềm lực mà mỗi nhóm có được trong mối quan hệ so sánh với các nhóm đối tượngkhác Cụ thể, trong chính sách ĐTBD CBCC tiềm lực thuộc về đối tượng thụ hưởngchính sách - đội ngũ CBCC, tiềm lực kinh tế của đối tượng hưởng thụ chính sách vàcác đối tác hỗ trợ thực hiện chính sách ĐTBD quyết định mức độ tham gia vào quátrình thực hiện chính sách của CBCC Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà đội ngũCBCC - đối thượng thụ hưởng chính sách, không thể tiếp cận được với các mục tiêucủa chính sách thì coi như chính sách đó thất bại Bên cạnh đó, các đối tác khôngnhiệt tình tham gia thì mục tiêu chính sách không đạt được Tiềm lực của đội ngũCBCC hiện nay có nhiều thuận lợi hơn trong việc thực hiện chính sách

1.2.2 Yếu tố chủ quan

Yếu tố chủ quan là yếu tố liên quan đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ cấpphòng tại các sở, ban, ngành tham gia trong quá trình thực hiện chính sách ĐTBDcán bộ Một số yếu tố chủ quan có ảnh hưởng gồm:

Thực hiện đúng và đầy đủ các bước của qui trình thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ: theo đúng kế hoạch các sở, ban, ngành đã đề ra Các bước thực hiện

phải khoa học và bắt buộc, nếu không quá trình thực hiện có thể thất bại hoặc hiệuquả không cao

Năng lực thực thi chính sách của CBCC: trong bộ máy quản lý nhà nước là

yếu tố chủ quan quyết định đến kết quả thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ Năng

Trang 23

lực thực thi chính sách bao gồm các tiêu chí về đạo đức, phẩm chất, năng lực để chủđộng ứng phó những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện Cán bộ đượcgiao tổ chức thực hiện chính sách cần có tinh thần trách nhiệm cao, làm chủ các tácđộng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện để chính sách thực sự có kết quả.

Điều kiện vật chất trong quá trình thực thi chính sách: đó chính là việc đầu

tư các điều kiện vật chất để đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách ĐTBD cán bộ cóhiệu quả

Sự đồng tình ủng hộ của cán bộ tại các sở, ban, ngành: là yếu tố quyết định

sự thành bại của chính sách Chính sách đáp ứng được nhu cầu lợi ích của cán nộ thì

sẽ được cán bộ ủng hộ thực hiện, còn không phù hợp sẽ bức xúc, không thực hiện

1.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

1.3.1.Chủ trương, chính sách của Trung ương

Có thể thấy, xuyên suốt một chặng đường cách mạng đầy gian nan, vất vả, hysinh nhưng cũng rất hào hùng, oanh liệt của Đảng và nhân dân, Đảng ta luôn quantâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Nhiều hội nghị Trung ương trực tiếp bàn về công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Đại hội VI (tháng 12/1986) là một bước đột phá trongcông tác cán bộ nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói riêng Đại hội

đã xác định: “Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải tuân theo một quy trình chặt chẽ,

đó là kết hợp giữa bồi dưỡng kiến thức ở các trường học với rèn luyện trong thựctiễn”, “Nhân tài không phải là sản phẩm tự phát, mà phải được phát hiện và bồidưỡng công phu”

Đến Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII, Đảng ta chủ trương: “Đào tạo và bồidưỡng cán bộ theo quy hoạch Đào tạo gắn với tiêu chuẩn từng chức danh và yêucầu sử dụng cán bộ Đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Đầu tư thích đángcho việc đào tạo cán bộ Đảng.” Nghị quyết số 03-NQ/TW, ngày 18/6/1997, Hộinghị lần thứ III, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII về “Chiến lược cán bộ thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[17] Với mục tiêu là xâydựng đội ngũ cán bộ công chức các cấp từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là cán bộđứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập

Trang 24

trường giai cấp công nhân đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo sự chuyểntiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.

Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã tiến hành tổng kết

10 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TW, đã đánh giá: đội ngũ cán bộ nước ta cóbước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệmtrong thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế; là lực lượng nòng cốt cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân làm nênnhững thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Sốđông cán bộ giữ được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh,gắn bó với nhân dân Ngày 02/02/2009, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh đã ký banhành Kết luận số 37-KL/TW về “Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược cán bộ từ nay đếnnăm 2020”

Văn kiện Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng đội ngũCBCC cả về bản lĩnh, chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điềuhành quản lý nhà nước Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộcông chức hoàn thành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người khônghoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân

Ngày 19/5/2018, Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã ra Nghị quyết số26-NQ/TW về “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,

đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”[18], trong đó nhấn mạnh,xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàngđầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng,khoa học, chặt chẽ và hiệu quả Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho pháttriển lâu dài, bền vững Xây dựng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của cả hệ thốngchính trị, trực tiếp là của các cấp ủy, tổ chức đảng mà trước hết là người đứng đầu

và cơ quan tham mưu của Đảng, trong đó cơ quan tổ chức, cán bộ là nòng cốt; pháthuy mạnh mẽ vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chínhtrị - xã hội và cơ quan truyền thông, báo chí trong công tác cán bộ và xây dựng độingũ cán bộ Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân; phải thực sựdựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ Để tiếp

Trang 25

tục thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ratrong giai đoạn cách mạng hiện nay, trước hết, cần quán triệt sâu sắc tư tưởng HồChí Minh và Đảng ta về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trong đó cần xây dựng

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng chức danh, vị trí Gắn quy hoạch vớiđào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và đẩy mạnh thực hiện luân chuyểncán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị để rèn luyện qua thực tiễn ở cáclĩnh vực, địa bàn khác nhau

Từ những chủ trương của Đảng được đưa ra, nhận thấy đào tạo, bồi dưỡngcán bộ là một trong những khâu quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng ta Đây

là một công tác rất khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có tính khoa học và nghệ thuật

Ngay từ những ngày đầu thành lập Chính quyền Xô-viết, V.I Lê-nin đã rấtcoi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và cho rằng công tác này có tính chấtquyết định đối với sự thành công hay thất bại trong việc thực hiện đường lối, chủtrương của một Đảng, một Nhà nước

Trong những năm tới, tình hình thế giới và khu vực vẫn tiếp tục diễn biếnphức tạp, khó lường Sự bùng nổ của khoa học - công nghệ, sự phát triển mạnh mẽcủa kinh tế số, kinh tế tri thức và xu hướng quốc tế hoá nguồn nhân lực vừa là thời

cơ, vừa là thách thức đối với nước ta; thời gian tới cũng là giai đoạn chuyển giao thế

hệ từ lớp cán bộ sinh ra, lớn lên, được rèn luyện, trưởng thành trong chiến tranh,chủ yếu được đào tạo ở trong nước và tại các nước xã hội chủ nghĩa, sang lớp cán

bộ sinh ra, lớn lên, trưởng thành trong hoà bình và được đào tạo từ nhiều nguồn,nhiều nước có thể chế chính trị khác nhau Tình hình đó tác động mạnh mẽ, toàndiện, sâu sắc đến công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ Vì vậy, thông qua các

kỳ Đại hội Đảng ta luôn chú trọng đến công tác ĐTBD CBCC thông qua các chủtrương lớn nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả ĐTBD,góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và nănglực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hộinhập quốc tế

Để tạo cơ sở pháp lý cho công tác ĐTBD CBCC ở nước ta hiện nay, Nhànước đã không ngừng quan tâm đến việc ban hành thể chế ĐTBD CBCC, gồm:

Trang 26

Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Luật số: 22/2008/QH12) [11]; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và luật viên chức (Luật số:52/2019/QH14).[12]

Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 30/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triểnkhai Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnh đàotạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011-2015.[5]

Quyết định số 161/2003/QD-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủban hành quy chế đào tạo, bồ dưỡng cán bộ, công chức[20]; Quyết định số:104/2005/QĐ-BNV ngày 03/10/2005 về việc ban hành quy chế cử cán bộ, côngchức đi đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước.[23]

Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025.[21]

Nghị định số: 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức.[2]

Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhhướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các quy định khác của phápluật

Nhìn chung, từ các văn bản trên tạo thành thể chế, cơ sở pháp lý quan trọng

để xây dựng chính sách ĐTBD CBCC Pháp luật nước ta quy định khá rõ ràng, cụthể để các hoạt động ĐTBB được diễn ra trong khuôn khổ quản lý của Nhà nước,góp phần quan trọng trong công tác công vụ Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa thểchế, cơ sở pháp lý này theo hướng đồng bộ, toàn diện và cụ thể quy chế, chế tài hoạtđộng quản lý ĐTBD

1.3.2 Chủ trương, chính sách của tỉnh An Giang

Nhằm để trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ tronghoạt động công vụ của cán bộ, công chức, hoạt động nghề nghiệp của viên chức,tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và

Trang 27

năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh ủy AnGiang, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh luôn quan tâm đến công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đã ban hành nghị quyết, chương trình, kếhoạch, … đào tạo bồi dưỡng sát hợp tình hình thực tế của địa phương, cụ thể:

Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ2010-2015 nêu rõ: “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt, cán

bộ cơ sở có chất lượng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị”

Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ X, nhiệm kỳ

2015-2020 nêu: “Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ theo hướng thực hiện tốt cơ chế,chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, trọng dụngnhững người có đức, có tài….”

Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ

2020-2025 khẳng định: “Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luậnchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ … cho cán bộ, đảng viên; bồi dưỡng kiến thức,nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng cho đồng chí bí thư chi bộ, cấp ủy viên cơ sở”

Chương trình hành động số 05-CTr/TU, ngày 29/7/2016 của Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 2929-NQ/TW của Ban Chấp hành Trungương (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.[6]

Kế hoạch số 495/KH-UBND, ngày 23/01/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vềtriển khai chương trình hành động số 05-CTr/TU của Tỉnh uỷ [14]

Chương trình hành động số 09-CTr/TU, ngày 05/12/2016 của Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhânlực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 vàđịnh hướng đến năm 2025.[7]

Quyết định số: 777/QĐ-UBND, ngày 09/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh

An Giang, ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực năm

2018 thực hiện chương trình hành động số 09-CTr/TU, ngày 05/12/2016 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh.[19]

Trang 28

Kế hoạch số 74-KH/TU, ngày 11/3/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnhthực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khoá XII)

về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất,năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ [10]

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND, ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh ban hành quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức tỉnh An Giang; Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND, ngày 18/12/2017 của Ủyban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theoQuyết định số 01/2015/QĐ-UBND

Để khuyến khích, hỗ trợ, tạo đông lực cho CBCC trên địa bàn tỉnh học tậpnâng cao trình độ, ngày 11/12/2019 Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã ban hànhNghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang[15] Các chế độ, chính sách liênquan đến công tác ĐTBD cán bộ được tỉnh An Giang quy định cụ thể như sau:

Về đối tượng áp dụng: Cán bộ trong các cơ quan nhà nước; công chức, công

chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh; ở huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; côngchức xã, phường, thị trấn; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sựnghiệp công lập; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những ngườihoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp, tổ dân phố ở phường, thị trấn; Viên chứctrong đơn vị sự nghiệp công lập

Mức chi đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể như sau:

Trợ cấp học phí gồm: học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần(hoặc bảo vệ luận văn) phải trả cho các cơ sở đào tạo theo chứng từ hợp pháp của cơ

Trang 29

đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì đượchưởng mức 100.000 đồng/người/ngày.

Chi hỗ trợ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo vàđơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) khi cơ sở đào tạo cáchtrụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên: học ở trong tỉnh: 30.000đồng/người/ngày; học ở ngoài tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày Trường hợp theo lịchhọc phải tập trung thành nhiều đợt và mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 60.000đồng/người/ngày

Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ

lễ, nghỉ tết): không quá mức chi hiện hành tại Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐNDngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tácphí trên địa bàn tỉnh An Giang

Chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộcthiểu số: 20.000 đồng/người/ngày Trường hợp nữ cán bộ, công chức, viên chức làngười dân tộc thiểu số: 30.000 đồng/người/ngày

Trường hợp được cấp có thẩm quyền cử dự tuyển để đào tạo sau đại họcbằng ngân sách nhà nước và trúng tuyển ngay lần đầu dự tuyển thì được chi hỗ trợkinh phí dự tuyển, bao gồm: lệ phí đăng ký dự thi, lệ phí thi theo hóa đơn chứng từhợp pháp của cơ sở đào tạo; tiền ăn, thuê chỗ nghỉ trong các ngày thi, chi phí đi lạimột lượt đi và về theo định mức quy định tại Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐNDngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tácphí trên địa bàn tỉnh An Giang; trợ cấp đi nghiên cứu thực tế theo kế hoạch tổ chứclớp học đối với cán bộ, công chức, viên chức học các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luậnchính trị Đối với các lớp cử nhân chính trị, cao cấp chính trị, cao học, nghiên cứusinh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị khu vực,Học viện Báo chí và Tuyên truyền: trợ cấp phần chênh lệch giữa chi phí thực tế vàkinh phí cơ sở đào tạo cấp theo quy định nhưng tối đa không quá 2.500.000đồng/người/khóa học

Chế độ chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng ở nước ngoài theo đề án của tỉnh trong giai đoạn đào tạo, bồi dưỡng ngoại

Trang 30

ngữ ở trong nước: chi thuê cơ sở đào tạo (bao gồm chi phí biên soạn giáo trình, tàiliệu; chi thù lao giảng viên; chi phí quản lý khóa học; chi thuê địa điểm đào tạo):Thanh toán theo hợp đồng đã ký kết với cơ sở đào tạo Trường hợp cơ sở đào tạokhông bố trí được địa điểm tổ chức khóa học, cần phải thuê ngoài thì chi phí thuêđịa điểm đào tạo thanh toán theo hợp đồng thuê địa điểm đào tạo; chi mời chuyêngia, giảng viên nước ngoài (nếu có): theo hợp đồng đã ký với giảng viên người nướcngoài hoặc với cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nơi cử giảng viên đến Việt Namgiảng dạy) Chi phí thuê chuyên gia, giảng viên là người nước ngoài bao gồm: tiền

vé máy bay đi lại quốc tế, chi phí đi lại trong nước, tiền thù lao cho giảng viên, chiphí ăn nghỉ cho chuyên gia, giảng viên (nếu không tính trong tiền thù lao), cáckhoản tiền phải trả cho cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nếu có); chi phí các kỳthi đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu của cơ quan chức năng (nếu có): Thanhtoán theo hợp đồng đã ký với cơ sở đào tạo hoặc theo mức thu của đơn vị cung cấpdịch vụ tổ chức kỳ thi; chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, thuê chỗ nghỉ, hỗ trợ đối với cán bộ,công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số

Chế độ chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng ở nước ngoài theo đề án của tỉnh: học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếucó) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài căn cứ vào hợp đồng ký kết với cơ sởđào tạo nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo tronggiấy báo tiếp nhận học (chi bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại);chi phí visa: Theo thực tế phát sinh; sinh hoạt phí bao gồm tiền ăn, tiền thuê chỗnghỉ, chi phí đi lại hàng ngày và được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nướcngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc nhưng không vượt quá thời gian ghitrong quyết định của cấp có thẩm quyền); bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cholưu học sinh nước ngoài của nước sở tại được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằngđồng tiền nước sở tại;

Chế độ trợ cấp 01 lần đối với cán bộ, công chức, viên chức tự học tập nâng

cao trình độ ngoại ngữ: cán bộ, công chức, viên chức tự học tập, thi đạt chứng chỉ

ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quyđịnh tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo

Trang 31

dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam(không bao gồm chứng chỉ ngoại ngữ mang tính chất nội bộ các trường đại học),còn giá trị sử dụng khi đề nghị: được trợ cấp 01 lần với số tiền là 5.000.000 đồng.

Chế độ trợ cấp 01 lần cho cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học sau đại học (bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước; kinh phí

tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước) và đã tốt nghiệp được cấp bằng: thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người;

chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng/người; tiến sĩ: 45.000.000 đồng/người Ngoàicác khoản trợ cấp nêu trên, các trường hợp tốt nghiệp sau đại học ở nước ngoàiđược hỗ trợ thêm như sau: thạc sĩ: 2.500.000 đồng/người; tiến sĩ : 5.000.000đồng/người

Tiểu kết chương

ĐNCB là lực lượng nòng cốt trong thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh, với tầm quan trọng đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ cần phải đượcquan tâm đào tạo về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, ý thức tráchnhiệm Do đó công tác ĐTBD ĐNCB là một trong những nội dung quan trọng củaviệc phát triển nguồn lực nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả trong việc phát triểnkinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng đổi mới trong giai đoạn hiện nay

Để thực hiện tốt công tác ĐTBD, tỉnh An Giang đã ban hành nhiều văn bản,nghị quyết chương trình hành động nhằm thực hiện tốt công tác cán bộ và ĐTBDcán bộ; các đơn vị, địa phương đã kịp thời triển khai và ban hành các quyết định,quy định về công tác cán bộ, phù hợp với điều kiện của đơn vị, địa phương mình,tạo ra sự thống nhất từ nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện về công tác cán bộ Nhờ

đó, trang bị đầy đủ hơn kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, đặc biệt cán bộ làđội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh; là tiền đềgiúp cho cán bộ yên tâm công tác và ổn định lâu dài, phục vụ cho sự nghiệp pháttriển của địa phương

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP PHÒNG THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH

TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

2.1 Khái quát đặc điểm, tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh An Giang:

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

An Giang là tỉnh miền Tây Nam Bộ, là tỉnh duy nhất đồng bằng Sông CửuLong có địa bàn ở cả hai bờ sông Hậu Có diện tích tự nhiên 3.536 km2 (bằng1,03% diện tích cả nước và đứng thứ 4 so với 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông CửuLong) Phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía bắc và tây bắc giáp hai tỉnh Kandal vàTakeo của Campuchia với đường biên giới dài gần 104 km, phía tây nam giáp tỉnhKiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ Một phần diện tích của tỉnh AnGiang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên

An Giang là tỉnh có dân số đông nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồngthời cũng là tỉnh có dân số đứng thứ 6 tại Việt Nam Tính đến tháng 8/2019 dân sốtoàn tỉnh là 2.164.200 người, với 04 dân tộc là Kinh, Hoa, Khmer và Chăm

Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 02thành phố, 01 thị xã và 08 huyện với 156 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 21phường, 19 thị trấn và 116 xã Hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn được Chính phủcông nhận là huyện miền núi

Đảng bộ An Giang có 16 đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy, bao gồm: 11 đảng bộhuyện, thị, thành và 05 đảng bộ khối, ngành; 800 tổ chức cơ sở đảng (470 chi bộ và

330 đảng bộ cơ sở) Tổng số đảng viên 65.052 đảng viên, chiếm 3% dân số

2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội

Với đặc thù là tỉnh đầu nguồn đồng bằng sông Cửu Long, lại nằm trong vùngkinh tế trọng điểm, có 02 cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên và Vĩnh Xương, 02 cửa khẩuquốc gia Khánh Bình và Vĩnh Hội Đông Các cửa khẩu này có vị trí khá thuận lợi cả

về giao thông thủy và đường bộ, giữ vị trí huyết mạch trong kết nối giao thươnggiữa các tỉnh trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long với Campuchia, xa hơn nữa là

Trang 33

cửa ngõ quan trọng để hàng hóa Việt Nam tiếp cận với thị trường các nước ASEAN.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2015-2020) đạt 5,25% Quy mônền kinh tế tăng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực Thu nhập bình quân đầungười đạt 46,803 triệu đồng/người/năm Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt127.360 tỉ đồng (tăng trên 27.970 tỉ đồng so giai đoạn 2010-2015) Tổng thu ngânsách nhà nước 5 năm đạt 31.345 tỉ đồng (tăng trên 5.180 tỉ đồng) Kim ngạch xuấtkhẩu 5 năm đạt 4,18 tỉ USD

An Giang xác định đầu tư hạ tầng trọng điểm để thúc đẩy phát triển kinh tế,tỉnh tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng sản xuất nông nghiệp, giao thông (nhất làgiao thông kết nối các khu du lịch) và hạ tầng đô thị Đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh

Nông nghiệp được An Giang tiếp tục khẳng định vai trò nền tảng của nềnphát triển Nét nổi bật là tỉnh đã tìm giải pháp tháo gỡ các “điểm nghẽn”, nhất là vềthủ tục hành chính, khuyến khích tập trung đất đai, phát triển nông nghiệp côngnghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh gắn với nhà đầu tư Chương trình xâydựng nông thôn mới hoàn thành sớm hơn 1 năm so với nghị quyết

Thương mại, dịch vụ phát triển khá Thế mạnh về du lịch được phát huy,công tác quảng bá hình ảnh du lịch An Giang được chú trọng Công nghiệp chế biếntăng trưởng ổn định; phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

Giáo dục - đào tạo phát triển về quy mô, chất lượng; mạng lưới trường, lớphọc được đầu tư rộng khắp Triển khai chương trình phát triển nguồn nhân lực phục

vụ các ngành kinh tế mũi nhọn, gắn với nhu cầu xã hội

Các chính sách an sinh xã hội huy động sự tham gia của cộng đồng, đời sốngngười dân được cải thiện, hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,93% (giảm 1,5%/năm)

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng; mạng lưới,dịch vụ y tế phát triển; nâng cao năng lực y tế dự phòng, ngăn chặn nhiều loại dịchbệnh nguy hiểm, nhất là phòng, chống dịch bệnh COVID-19

Trang 34

Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu được quantâm Hoạt động văn hóa, thể thao gắn với xây dựng đời sống văn hóa, xây dựngnông thôn mới, văn minh đô thị được triển khai sâu rộng.

Bộ máy hành chính được củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước

Nhìn chung, nền kinh tế tỉnh An Giang đã có bước tăng trưởng rõ rệt, trình

độ của lực lượng sản xuất đạt được bước tiến quan trọng theo hướng CNH, HĐH vàhội nhập quốc tế Đó là kết quả của những biến chuyển quan trọng trong việc thựchiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đổi mới tư duy trong lãnh đạo thựchiện nhiệm vụ chính trị của địa phương

2.2 Thực trạng chất lượng và kết quả ĐTBD đội ngũ cán bộ cấp phòng thuộc Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020

2.2.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ cấp phòng thuộc Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020

2.2.1.1 Số lượng, cơ cấu

Hiện nay, tỉnh An Giang có 21 sở, ban ngành, trong đó có 19 đơn vị đượcthành lập theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và 02 cơ quan hành chính: Văn phòngHội đồng nhân dân tỉnh được thành lập theo Nghị định 48/2016/NĐ-CP

Số lượng cán bộ, công chức, viên chức của toàn tỉnh hiện có 37.358 người; sốlượng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là 1.116 người Trong đó, sốlượng cán bộ lãnh đạo cấp phòng của các sở, ban, ngành tỉnh hiện có là 406 người

Theo cơ cấu giới tính (bảng 2.1) cho thấy số lãnh đạo, quản lý cấp phòng lànam giới cao hơn 2 lần so số lượng nữ giới; thực trạng trên cho thấy sự bình đẳnggiới trong ĐNCB lãnh đạo, quản lý chưa được quan tâm nhiều; cần nhận thức đúng

sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo, quản lý; quan tâm nhiều hơn nữa tỷ

lệ nữ trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ

Về cơ cấu độ tuổi như vậy là khá hợp lý, có sự kế thừa giữa cán bộ trẻ, kinhnghiệm và thâm niên công tác; tỷ lệ cán bộ lãnh đạo trẻ cấp phòng được quan tâmcân nhắc, tỷ lệ cán bộ có kinh nghiệm từ 40-50 tuổi chiếm vị trí chủ đạo Đây là tỷ

lệ cơ cấu vàng cho độ tuổi cán bộ là lãnh đạo cấp phòng, tuy nhiên để chuẩn bị

Trang 35

nguồn cho ĐNCB là lãnh đạo cấp sở thì cần phải trẻ hóa hơn nữa ĐNCB là lãnhđạo, quản lý cấp phòng.

Bảng 2.1 Tổng hợp theo cơ cấu giới tính, độ tuổi

Số liệu từ (bảng 2.2) cho thấy trình độ chuyên môn của cán bộ lãnh đạo, quản

lý cấp phòng đa số đều đạt chuẩn theo quy định; tỷ lệ trình độ thạc sĩ được chútrọng đào tạo (chiếm 26,11% so tổng số cán bộ lãnh đạo cấp phòng); trình độ trungcấp cán bộ lãnh đạo cấp phòng tuy vẫn còn rất ít nhưng phải cần được quan tâm đàođạo, khắc phục tình trạng cán bộ lãnh đạo không đạt chuẩn theo quy định

Bảng 2.2 Tổng hợp theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh An Giang)

2.2.1.3 Trình độ lý luận chính trị

Trình độ lý luận chính trị trong những năm qua được các ngành, các cấp ủytrong tỉnh quan tâm tạo điều kiện, cử cán bộ theo học các lớp trung cấp, cao cấp vớinhiều hình thức đào tạo như: đào tạo tập trung, đào tạo theo hệ bán tập trung, họctheo các ngày thứ bảy, chủ nhật,… Tuy nhiên, theo (bảng 2.3) thì vẫn còn có cán bộgiữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng chưa đạt chuẩn về trình độ lý luận chính trị

Trang 36

(chiếm 8,87%), điều này cho thấy công tác quy hoạch chưa gắn với đào tạo, cầnđược quan tâm trong thời gian tới.

Bảng 2.3 Tổng hợp theo trình độ lý luận chính trị

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh An Giang)

2.2.1.4 Trình độ quản lý nhà nước

Theo số liệu thống kê (bảng 2.4) thể hiện lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh AnGiang rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng về trình độ quản lý nhà nước cho ĐNCBlãnh đạo, quản lý cấp phòng, nhất là bồi dưỡng về chuyên viên chính chiếm tỷ lệkhá cao 47,04%, tuy nhiên vẫn còn một ít cán bộ lãnh đạo cấp phòng chưa qua bồidưỡng về chuyên viên

Bảng 2.4 Tổng hợp theo trình độ quản lý nhà nước

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh An Giang)

2.2.1.5 Trình độ tin học, ngoại ngữ

Về trình độ tin học, ngoại ngữ (bảng 2.5) của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấpphòng khá cao, đạt chuẩn quy định tập trung đội ngũ cán bộ lãnh đạo trẻ, có kinhnghiệm Số lượng cán bộ lãnh đạo cấp phòng chưa đạt chuẩn về tin học, ngoại ngữchủ yếu là cán bộ thâm niên, vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch nâng tỷ lệđội ngũ cán bộ chưa được đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của

cơ quan, đơn vị

Trang 37

Bảng 2.5 Tổng hợp theo trình độ tin học, ngoại ngữ

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh An Giang)

Qua các biểu thống kê từ bảng 2.1 đến 2.5 cho thấy đa số cán bộ đã được rènluyện, thử thách, có bản lĩnh chính trị vững vàng; chất lượng cán bộ lãnh đạo cấpphòng có bước phát triển khá nhanh, cán bộ trẻ, cán bộ nữ được quan tâm tạo điềukiện phát triển Nhìn chung, ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban,ngành tỉnh An Giang ngày càng năng động, nhanh nhạy khi tiếp cận cơ chế thịtrường, hội nhập quốc tế Đa số cán bộ đều được đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cả

về trình độ chuyên môn nghiệp vụ lẫn lý luận chính trị, quản lý nhà nước và nhiềuchương trình bồi dưỡng khác, giúp cho ĐNCB khi giữ vị trí là lãnh đạo cấp phòng

có đủ trình độ, năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và là nguồn kế cậncho ĐNCB lãnh đạo cấp sở

Tuy nhiên, trước sự chuyển đổi cơ chế, chính sách mới, sự hội nhập sâu,rộng vào nền kinh tế thế giới, một bộ phận cán bộ nói chung hay ĐNCB lãnh đạo,quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành tỉnh An Giang còn bộc lộ một số hạn chế:một bộ phận cán bộ lãnh đạo cấp phòng trẻ còn hạn chế về kỹ năng lãnh đạo, điềuhành, khả năng tư duy toàn diện, kinh nghiệm thực tiễn còn ít, khả năng nắm bắt và

dự báo thông tin chưa chính xác, kịp thời … nên thực hiện nhiệm vụ được giao đôikhi đạt chất lượng chưa cao; vẫn còn sự thiếu hụt trình độ tin học, ngoại ngữ vàquản lý nhà nước; một số nơi chưa thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương trong công tác,việc đấu tranh phê bình và tự phê bình chưa cao, dẫn đến phẩm chất đạo đức số ítcán bộ thoái hóa, tham nhũng, xa hoa, lãng phí của công

2.2.2 Kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở, Ban, Ngành tỉnh An Giang

Trong những năm qua, nhất là từ năm 2017 - 2020, đã có hàng nghìn lượt cán

bộ, công chức An Giang được cử đi tham gia các chương trình ĐTBD theo các

Trang 38

nội dung khác nhau, nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trongtỉnh Thực hiện chủ trương nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, trước hết

là đội ngũ giám đốc, phó giám đốc sở cũng như chuẩn bị nguồn nhân lực tiềm năngcho cấp lãnh đạo này, thì nguồn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc

sở, ban, ngành tỉnh An Giang luôn được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng tương đối đầy

đủ về chuyên môn nghiệp vụ, về lý luận chính trị (cao cấp, trung cấp chính trị); bồidưỡng về kiến thức QLNN (theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo,quản lý), về tin học và ngoại ngữ…

2.2.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn

Đào tạo về trình độ chuyên môn đã giúp cho việc nâng cao trình độ của côngchức đáp ứng với yêu cầu hiện đại hóa và cải cách thủ tục hành chính trong thực thicông vụ Trong 4 năm qua, số lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở,ban, ngành tỉnh được cơ quan, đơn vị cử đi học là 80 người (03 tiến sỹ, 64 thạc sỹ,

13 đại học); qua bảng 2.6 cho thấy về trình độ sau đại học của ĐNCB lãnh đạo, quản lý cấp phòng ngày càng chiếm tỷ lệ cao

Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả đào tạo cán bộ lãnh đạo cấp phòng

theo trình độ chuyên môn

2.2.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị

Nhận thức rõ vai trò của việc đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị là rấtquan trọng, nâng cao trình độ lý luận chính trị góp phần cho cán bộ nâng cao bảnlĩnh chính trị, nắm bắt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, vận dụng có hiệu quả những tri thức lý luận vào việc giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, giúp trở thành người cán bộ gương mẫu, nhất làđối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng; đồng thời kiểm nghiệm tri thức,

Trang 39

tư tưởng, hành vi qua thực tiễn khách quan và cập nhật, nắm bắt tình hình để chủđộng, kịp thời hành động đúng đắn, góp phần hoàn thành mọi nhiệm vụ được giaophó Thời gian qua, tỉnh đã cử 364 cán bộ là lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở,ban, ngành tỉnh tham gia các lớp cao cấp, trung cấp chính trị.

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả đào tạo cán bộ lãnh đạo cấp phòng

2.2.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ quản lý nhà nước

Trong giai đoạn đất nước đẩy mạnh phát triển kinh tế hội nhập quốc tế, thìnhu cầu đòi hỏi phải xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức các sở, ban, ngành

có bản lĩnh chính trị vững vàng, có khả năng tư duy chiến lược, phương pháp khoahọc trong nhận thức, thích ứng với những biến động của tình hình thế giới và trongnước, trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năngthực thi công việc, đặc biệt ở các vị trí lãnh đạo, quản lý là rất cần thiết Việc chuẩnhóa ngạch chuyên viên, chuyên viên chính cho cán bộ, công chức, viên chức saocho phù hợp với vị trí việc làm và thời gian công tác theo quy định của Bộ Nội vụ làrất quan trọng

Nhận định rõ việc đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước giúp nâng cao ý thức,trách nhiệm trong công vụ, góp phần triển khai các văn bản quản lý nhà nước mộtcách hiệu quả, đồng thời giúp học viên nâng cao năng lực kỹ năng, phong cách làmviệc chuyên nghiệp trong quản lý, điều hành và hoàn thành tốt được nhiệm vụ đượcgiao Thời gian qua, Tỉnh ủy và các sở, ban, ngành tỉnh đã cử cán bộ lãnh đạo cấpphòng đi bồi dưỡng kiến thức QLNN ngạch chuyên viên cao cấp cho 32 người, bồidưỡng kiến thức QLNN ngạch chuyên viên chính cho 493 người, bồi dưỡng kiếnthức QLNN ngạch chuyên viên cho 286 người

Trang 40

Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp phòng

theo trình độ quản lý nhà nước

2.2.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ

Nhằm đáp ứng yêu cầu trong công việc, xu hướng làm việc tiến bộ, chuyênnghiệp, hiệu quả, đòi hỏi cán bộ công chức phải có kiến thức về tin học và ngoạingữ để đáp ứng những yêu cầu trên, thì việc tự nâng cao, bồi dưỡng về trình độ tinhọc, ngoại ngữ của ĐNCBCC tỉnh An Giang thời gian qua rất đáng khích lệ Đa sốCBCC tỉnh An Giang có trình độ căn bản về tin học, ngoại ngữ

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả đào tạo cán bộ lãnh đạo cấp phòng

theo trình độ tin học, ngoại ngữ

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh An Giang)

Riêng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cótrình độ tin học, ngoại ngũ khá cao Tuy nhiên với xu thế hội nhập của thế giới và

để đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách Cải cách thủ tục hành chính, trong giaiđoạn 2017-2020 Tỉnh đã khuyến khích tạo điều kiện ĐTBD cấp chứng chỉ tin học,ngoại ngữ cho 54 (tin học 22, ngoại ngữ 32) người là cán bộ lãnh đạo cấp phòng

2.2.2.5 Đào tạo, bồi dưỡng chức vụ quản lý

Ngày đăng: 22/06/2021, 21:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w