- HS tự làm bài tìm những câu văn + Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng.. có chứa dấu gạch ngang.[r]
Trang 1TUẦN 23Thứ hai, ngày tháng 02 năm 2013
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu có)
- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:3’
- Gv nhận xét cho điểm
2 Bài mới:30’
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả
rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng những
từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thanh
đổi nhanh chóng và bất ngơ của màu hoa
theo thời gian
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ đầu ….đậu khít nhau + Đoạn 2: Nhưng hoa dữ vậy?
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 1 HS đọc Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
- Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô
số các phần như thế
+ Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 2- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
- Em hiểu vô tâm là gì?
- Tin thắm là gì?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này?
- GV tóm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với
đời học trò
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- " tin thắm " là ý nói tin vui (thắm: đỏ)
+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối phát biểu
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giảXuân Diệu
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
- Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’ + 1 HS lên bảng sắp xếp:
+ HS nhận xét bài bạn
Trang 32 Bài mới: 30’
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 : (ở đầu T/123)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 : (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ
tự đề bài yêu cầu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi
so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
- Vậy kết quả là : 4
3 8
3 10
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
Trang 4- GDHS giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vàochỗ trống
- Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:3’
2 Bài mới:30’
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
- HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài
+ HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để
viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
-GV chỉ các ô trống giải thích BT 2
- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS lam đúng và ghi điểm từng HS
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào?
3 Củng cố - dặn dò:3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khívui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợtết ở vùng trung du
- Các từ: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom
khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trênphiếu
- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức, thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh.
- HS cả lớp thực hiện
Trang 5Thứ ba, ngày tháng 02 năm 2013
TOÁN :LUYỆN TẬP CHUNG
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
- GV gọi hs lên bảng làm bài
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải
và viết kết quả dưới dạng là các phân số như
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- 1 HS lên bảng làm bài, nhận xét bài
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- 1 HS lên bảng thực hiện:
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 6+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
+ HS nhận xét bài bạn
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III)
; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2
III Hoạt động trên lớp:
- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS
trả lời nội dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ Gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang,
HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách
và cậu bé) trong khi đối thoại
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài củacon cá sấu) trong câu văn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê
Trang 7- HS đọc nội dung bài tập 1.
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang ở mỗi câu văn
- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng
nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ
giấy đã viết lời giải HS đối chiếu
kết quả
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV lưu ý HS:
- Đoạn văn em viết cần sử dụng
dấu gạch ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:3’
- Dấu gạch ngang thường dùng
trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì
trong câu hội thoại?
- Viết một đoạn văn hội thoại giữa
em với một người thân hay với một
các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điệnđược an toàn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe.
- 3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm đểtìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu.+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấuphần chú thích trong câu (bố Pa - xcan là mộtviên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấuphần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Trang 8người bạn có dùng dấu gạch ngang
và nêu tác dụng của dấu gạch ngang
trong từng câu đó (3 đến 5 câu)
KHOA HỌC BÓNG TỐII.Mục tiêu:
-Tự làm thí nghiệm để thấy được bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi đượcchiếu sáng
-Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản
-Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếusáng đối với vật đó thay đổi
- GDHS ham hiểu biết về thực tế
II.Đồ dùng dạy học:
-Một cái đèn bàn
-Chuẩn bị theo nhóm : đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, thanh tre nhỏ, một sốnhân vật hoạt hình quen thuộc với HS
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC:3’
-GV gọi HS lên KTBC:
+Khi nào ta nhìn thấy vật ?
+Hãy nói những điều em biết về ánh sáng ?
+Tìm những vật tự phát sáng và vật được
chiếu sáng mà em biết ?
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:30’
*Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát hình 1 / 92 SGK và hỏi :
+Mặt trời chiếu sáng từ phía nào ?
+Bóng của người xuất hiện ở đâu ?
+Hãy tìm vật chiếu sáng, vật được chiếu
sáng ?
-Trong hình vẽ trên, Mặt trời là vật chiếu
sáng, người là vật được chiếu sáng, còn
bóng râm phía sau người gọi là bóng tối
Bóng tối xuất hiện ở đâu và có hình dạng
như thế nào ? Các em sẽ tìm hiểu qua các
thí nghiệm trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.
-HS trả lời
-Lớp bổ sung
-HS quan sát và trả lời : +Mặt trời chiếu sáng từ phía bênphải của hình vẽ Vì ta thấy bóngngười đổ về phía bên trái Nửa bênphải có bóng râm, còn nửa bên tráivẫn có ánh sáng của mặt trời
+Bóng của người xuất hiện ở phíasau người vì có ánh sáng mặt trờichiếu xiên từ bên phải xuống
+Măt trời là vật chiếu sáng, người
là vật đước chiếu sáng
-HS nghe
-HS lắng nghe
Trang 9-GV mô tả thí nghiệm : Đặt 1 tờ bìa to phía
sau quyển sách với khoảng cách 5 cm Đặt
đèn pin thẳng hướng với quyển sách trên
mặt bàn và bật đèn
-GV yêu cầu HS dự đoán xem:
+Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?
+Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
-GV ghi bảng phần dự đoán của HS để đối
chiếu với kết quả sau khi làm thí nghiệm
-GV nêu : Để chứng minh điều bạn dự đoán
có đúng hay không, chúng ta cúng tiến
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV
ghi nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán
-Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và
kết quả của thí nghiệm
-Để khẳng định kết quả của thí nghiệm các
em hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và
+Bóng tối xuất hiện ở đâu ?
+Khi nào bóng tối xuất hiện ?
-GV nêu kết luận : Khi gặp vật cản sáng,
ánh sáng không truyền qua được nên phía
sau vật có một vùng không nhận được ánh
sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về
hình dạng, kích thước của bóng tối.
-HS phát biểu dự đoán của mình
Dự đoán đúng là : +Bóng tối xuất hiện ở phía sauquyển sách
+Bóng tối có hình dạng giống hìnhquyển sách
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗinhóm 4-6 HS, các thành viên quansát và ghi lại hiện tượng
-HS trình bày kết quả thí nghiệm
-Dự đoán ban đầu giống với kết quảthí nghiệm
-HS làm thí nghiệm
-HS trình bày kết quả thí nghiệm: +Bóng tối xuất hiện ở phía sau vỏhộp
+Những vật không cho ánh sángtruyền gọi là vật cản sáng
vị trí của vật chiếu sáng đối với vậtcản sáng thay đổi
Trang 10-GV hỏi :
+Theo em, hình dạng, kích thước của bóng
tối có thay đổi hay không ? Khi nào nó sẽ
thay đổi ?
+Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi
trời nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa,
dài theo hình người vào buổi sáng hoặc
chiều ?
-GV giảng : Bóng của vật sẽ xuất hiện ở
phía sau vật cản sáng khi nó được chiếu
sáng Vào buổi trưa, khi Mặt trời chiếu
sáng ở phương thẳng đứng thì bóng sẽ ngắn
lại và ở ngay dưới vật Buổi sáng Mặt trời
mọc ở phía Đông nên bóng của vật sẽ dài
ra, ngả về phía Tây, buổi chiều Mặt trời
chếch về hướng Tây nên bóng của vật sẽ
dài ra, ngả về phía Đông
-GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu
ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng
trên mặt bìa.GV đi hướng dẫn các nhóm
-Gọi các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm
-GV hỏi :
+Bóng của vật thay đổi khi nào ?
+Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
-GV kết luận : Do ánh sáng truyền theo
đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc
vào vật chiếu sáng hay vị trí của vật chiếu
sáng.
-GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết
3.Củng cố - dặn dò: 3’
-Chuẩn bị bài tiết sau: dãy 1 mỗi HS trồng
2 cây non nhỏ trong 2 chiếc cốc, tưới nước
hàng ngày, 1 cây đặt ở nơi có ánh sáng, 1
cây đặt trong góc tối của gầm giường Dãy
2 gieo hạt đậu vào cốc và đắt cốc trong
bóng tối có để 1 đèn điện phía trên hoặc
cho vào hộp giấy nằm ngang mở nắp
-Nhận xét tiết học
+HS giải thích theo sự hiểu biết củamình
-HS nghe
-HS làm thí nghiệm theo nhóm với
3 vị trí của đèn pin: phía trên, bênphải, bên trái chiếc bút bi
-Khi đèn pin chiếu sáng ở phía trênchiếc bút bi thì bóng bút ngắn lại, ởngay dưới chân bút bi Khi đénchiếu sáng từ bên trái thì bóng bút bidài ra, ngả về phía bên phải Khi đènchiếu sáng từ phía bên phải thì bóngdài ra, ngả về phía bên trái
-HS trả lời : +Bóng của vật thay đổi khi vị trícủa vật chiếu sáng đối với vật đóthay đổi
+Muốn bóng của vật to hơn, ta nênđặt vật gần với vật chiếu sáng
Trang 11TẬP ĐỌCKHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
2 Bài mới:30’
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các
cụm từ ở một số câu thơ như SGV
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc
nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình
thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm: đừng rời, nghiêng, nóng hổi,
- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH
+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi conkhôn lớn vừa tham gia làm các công việcsản xuất để góp phần cùng cả nước chống
đế quốc Mĩ xâm lược
- 2 HS nhắc lại
Trang 12- HS đọc khổ thơ 2, và 3 TLCH:
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người
mẹ đối với con ?
+ 2 Khổ thơ này có nội dung chính là
gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều
gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- Hi vọng của người mẹ đối với con saunày: Mai sau con lớn vung chày lún sân.+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọngcủa người mẹ đối với đứa con của mình.+ HS đọc cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Ca ngợi về tình yêu thương của người mẹdân tộc Tà - ôi đối với người con hoàchung với lòng yêu cách mạng, yêu quêhương đất nước
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễncảm cả bài
+ HS cả lớp trả lời và thực hiện theo lờidặn của GV
TOÁN PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Hình thành kĩ năng cộng hai phân số
- GDHS tính tự giác trong học tập
* HSKG làm tất cả các bài trong sgk còn các hs còn lại làm các bài 1, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
* Học sinh: - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, bút màu
III Hoạt động trên lớp:
Trang 131 Kiểm tra bài cũ:3’
2 Bài mới: 30’
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ:
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy Hướng dẫn HS thực
hành trên băng giấy:
- Gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành
- Cho HS dùng bút màu tô phần băng
giấy bạn Nam tô màu
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô
màu mấy phần băng giấy ?
b Cộng hai phân số cùng mẫu số :
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã
tô mấy phần băng giấy ta làm như thế
2 3
+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số
Trang 14số ta làm như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách tính
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu
có thể được
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ HS tự làm từng phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa
tìm được
- GV kết luận : 7
2 7
3
= 7
3 7
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được
bao nhiêu phần số gạo trong kho ta làm
- HS nêu đề bài, làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1) ; nêu được một trường hợp
có sử dụng một câu tục ngữ đã biết (BT2) ; dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả
Trang 15mức độ cao của cái đẹp (BT3) ; đặt câu được với một từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
* HS khá, giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
- GDHS biết yêu thích cái đẹp
Hình thức thường thống nhất với nội dung
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Người thanh tiếng nói cũng
- Bút dạ, 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT3 và 4
III Hoạt động trên lớp:
- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên
bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa
+ Hướng dẫn HS làm mẫu một câu
- Nêu một trường hợp có thể dùng câu
- 3 HS lên bảng đọc, HS đứng tại chỗ trả lời,nhận xét câu trả lời và bài
Hình thức thường thống nhất với ND Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
Người thanh tiếng nói cũng thanh.
Chuông kêu khẽ đánh cũng kêu + Cái nết đánh chết cái đẹp +
Trông mặt mà bắt thành danh Con lợn có béo bộ lòng mới ngon +
- Nhận xét ý bạn HS ở lớp nhẩm học thuộclòng các câu tục ngữ
+ Thi đọc thuộc lòng
- 1 HS đọc
+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
Trang 16tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- HS trao đổi theo nhúm tỡm cỏc từ
ngữ chỉ tờn cỏc mụn thể thao
+ Mời 4 nhúm HS lờn làm trờn bảng
- Gọi 1 HS cuối cựng trong nhúm đọc
thành ngữ cú nội dung núi về chủ điểm
cỏi đẹp và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận trao đổi theo nhúm
- Lờn bảng tỡm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả :
- HS cả lớp thực hiện
Thứ năm, ngày thỏng 02 năm 2013
Thể dục
bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy
Trò chơi “ Con sâu đo ”
I Mục tiêu :
- Ôn bật xa và học phối hợp chạy, nhảy Y/c thực hiện đúng động tác cơ bản
- Tổ chức trò chơi : “ Con sâu đo ” Y/c biết cách chơi
II Hoạt động dạy - học III Hoạt động trờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
- Gv HD cách luyện tập, phối hợp luyện
- Khởi động tay, chân - Chạy chậm trên sân
- Tập bài thể dục phát triển chung
* HS phối hợp chạy, nhảy
Trang 17b Tổ chức trò chơi “ Con sâu đo ”.
- Gv nêu cách chơi, sau đó cho HS chơi
thử rồi cho HS chơi chính thức
- HD HS chơi theo từng tổ ( Mỗi lần 2
bạn thi đua nhau xem ai di chuyển đợc
I Mục tiờu :
- Biết cộng hai phõn số cựng phõn số
- Hỡnh thành kĩ năng cộng hai phõn số thành thạo
+ Học sinh: - Giấy bỡa, để thao tỏc gấp phõn số
- Cỏc đồ dựng liờn quan tiết học
III Hoạt động trờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
An lấy ở băng giấy màu?
- Hai phõn số này cú đặc điểm gỡ?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiờu
phần tờ giấy màu ta làm như thế nào?
- GV ghi vớ dụ: 2
1
+ 3 1
- Làm thế nào để cộng hai phõn số này
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phõn số để đưa về cộng hai phõn số cựng mẫu số
- Ta cộng hai phõn số cựng mẫu số
Trang 18+ GV ghi quy tắc lên bảng HS nhắc lại
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách làm
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ Hướng dẫn HS thực hiện như SGK:
- HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính
còn lại vào vở
- HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài Trả lời câu hỏi.
2 3 6
2 6
8 12
12 20
14
20 34
20 15
- Viết được đoạn văn ngẩnt một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2)
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả
- Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình (nếu có)
- Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 (tóm tắt những điểm đáng chú ýtrong cách tả của tác gia ở mỗi đoạn văn)
Trang 19III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :3’
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và
trao đổi để nêu lên cách miêu tả của tác
giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý
+ HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, sửa lỗi và cho điểm
những HS có ý kiến hay nhất
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- HS đọc: tả một bộ phận hoa hoặc quả
của một loài cây
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn
quả lên bảng như (mít, xoài, mãng cầu,
cam, chanh, bưởi, dừa, chuối )
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ HS nhận xét và bổ sung
3 Củng cố – dặn dò:3’
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về một
bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho
hoàn chỉnh
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài.+ 2 HS ngồi cùng trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả Vũ Bằng:b/ Đoạn tả quả cà chua của tác giả Ngô VănPhú:
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Phát biểu theo ý tự chọn :+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
_ HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào
vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
Trang 20*Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
+SX công nghiệp phát triển mạnh trong cả nước
+Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khiên thác dầu khí, chế biến lương tực, thựcphẩm, dệt may
* HSKG: Giải thích vì sao ĐBNB là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đấtnước: do có nguồn nguyên liệu và nguồn lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
- GDHS bảo vệ môi trường
-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB có công
nghiệp phát triển mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐBNB có công
nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
ĐBNB
-GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
4/.Chợ nổi trên sông:
*Hoạt động nhóm:
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên
sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý
+Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở đâu?
Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng
hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có
nhiều hơn ?)
+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐBNB
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về
-Cả lớp hát
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm Đại diệnnhóm trình bày kết quả của nhómmình
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS chuẩn bị thi kể chuyện
-Đại diện nhóm mô tả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 21chợ nổi ở ĐB Nam Bộ.
GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các
nhóm
-GV cho HS đọc bài trong khung
-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công
nghiệp phát triển nhất nước ta
-Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB
4.Củng cố - Dặn dò:3’
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”
-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp chú ý nghe
……….
Thứ sáu, ngày tháng 02 năm 2013
TẬP LÀM VĂNĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂM MIÊU TẢ CÂY CỐI
- Tranh minh hoạ một số loại cây như cây gạo, cây trám đen
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : 3’
- HS đọc 2 bài đọc " Cây gạo"
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc thầm bài văn suy nghĩ và trao
đổi để tìm ra mỗi đoạn văn trong bài
+ HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi
Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc lại bài " Cây gạo "
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ HS lần lượt đọc kết quả bài làm
- 2 HS trả lời câu hỏi
+ Nhận xét về cách cảm thụ của bạn qua mỗiđoạn văn
- Cả lớp lắng nghe
- 4 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài
+ 2 HS trao đổi Phát biểu ý kiến
+ Bài "Cây gạo" có 3 đoạn, mỗi đoạn mở đầu
ở những chỗ lùi vào một chữ đầu dòng và kếtthức ở chỗ chấm xuống dòng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài
+ 2 HS cùng trao đổi và sửa cho nhau