Trong sè + of Which: dïng cho vËt + of Whom: dïng cho ngêi Không dùng trong câu đơn Chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ và đợc đặt sau dấu phẩy ,.. Which: ngoài chức năng O dùng cho vật n[r]
Trang 1Lí thuyết chung về mệnh đề quan hệ
*&*
I Thế nào là mệnh đề quan hệ?
1 Thế nào là đại mệnh đề quan hệ?
Đợc cấu tạo từ 2 câu tách biệt thành 1 câu
MĐQH có chức năng của 1 tính từ
(Bổ nghĩa cho N đứng ngay tr ớc nó )
Trong đó DTQH là những từ để hỏi nh: Who, whom, which, when,
Đứng đầu MĐQH
L àm S hoặc O
Thay thế cho 1 trong 2 cụm N (Pron) đồng nhất
Kết nối những mệnh đề này lại.
2 Những đại từ quan hệ gì?
Who (S, O): Dùng cho ngời
Whom (O): Dùng cho ngời
Which (S, O): Dùng cho vật, sự vật, sự việc
When( adv): Dùng cho N chỉ thời gian
(time, day, month, year, then )
Where ( adv): Dùng cho N chỉ nơI chốn
Whose+ N : Dùng cho sự sở hữu cả ng , vật
(= TTSH, SHC, OF)
Of which (= Whose) : chỉ dùng cho vật)
That (S, O):Thay thế cho Who, whom, which trong M ĐQH xác định
Note: Khi ĐTQH có chức năng làm O thì ta có thể bỏ (trong MĐQH XĐ ).
- Nhng làm S thì không đợc bỏ.
3? Khi nào ĐTQH là S, khi nào là O?
N + DTQH
+ S (khác)
N
N + DTQH + N
(chủ sh) (bị sh)
Quan hệ sở hữu với nhau
II.MĐQH xác định và MĐQH không xác định
1 MĐQH XĐ là MĐ mà ĐTQH đứng sau 1 N ko xác đ ịnh
(N chung chung, không rõ ràng)
- Mệnh đề này không đ ợc bỏ đi.
2 MĐQH KXĐ là mệnh đề mà ĐTQH đứng sau 1 N đã xđ:
(Những N riêng, N bổ nghĩa bởi : TTSH( my, your, his, …) Tính từ chỉ định (this, that, these, those);
Cụm từ xác định)
- PhảI có dấu phẩy ngăn cách giữa mđchính và mđqh kxđ
- Mệnh đề này bỏ đI cũng không làm ảnh h ởng gì đến N nó bổ nghĩa
III Cách dùng của ĐTQH “That”
Trang 21 Đ ợc dùng:
Có thể thay thế cho Who, whom, which chỉ ở MĐQH XĐ
Dùng trong cấu trúc nhấn mạnh:
It + be + Cụm N + that (Who) + V/ Clause (Chính ….)
PhảI dùng khi N mà nó bổ nghĩa chỉ hỗn hợp cả ng, vật.
Đặc biệt PhảI dùng khi N trớc đtqh đợc bổ nghĩa bởi
+ Hình thức so sánh tuyệt đối
+ Số thứ tự: the first, the second,
(+) Những bất định từ: everybody, nothing, something
+ Những từ: no, few, little, all, the only, the last, …
2 Không đ ợc dùng:
Trong MĐQH KXĐ (mệnh đề có dấu phẩy).
Sau giới từ.(Ko đợc có giới từ trớc That)
IV MĐQH có giới từ
Nếu trên mđqh có giới từ (liên quan đến cụm N đồng nhất) thì giới từ có thể nằm 1 trong
2 vị trí sau:
1 Nằm ở ngay sau V/adj nh thông thờng.
2 Nằm ngay trớc đtqh (chỉ với whom và which )
Note : Có thể bỏ đtqh (làm O trong mđqh xđ) nhng không bao giờ đợc bỏ giới từ: lúc đó phảI đặt giới từ ở vị trí 1.
Where/ When = in/ at/ on which (which + in/at/on)
Note: Khi đã dùng When và Where không bao giờ có giới từ kèm theo sau (cũng nh ở trớc when và where nữa)
Cụm từ: None/one/ few/ some/ half/both/many/
(Không/1/1 vài/ 1 nửa/ cả 2/ nhiều Trong số)
+ of Which: dùng cho vật
+ of Whom: dùng cho ngời
Không dùng trong câu đơn
Chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ và đợc đặt sau dấu phẩy (,).
V Cách dùng một số ĐTQH khác
1 Which: ngoài chức năng O dùng cho vật nó còn dùng để bổ nghĩa cho cả 1 câu Nằm sau dấu phẩy.
2 Why = “for which” là đtqh chức năng làm trạng ngữ để bổ nghĩa cho N chỉ nguyên nhân và lí do (Đặc biệt luôn nằm sau N “ reason : lí do”)
3 What = “the things that”: để nỏi về sự việc, điều gì đó Nó thờng không cần phảI theo sau 1 N từ nào.
VI Rút gọn mệnh đề quan hệ
* Có 4 cách chính:
Bỏ ĐTQH làm O trong MĐQH XĐ (MĐ ko có dấu phẩy)
Bỏ ĐTQH làm S trong MĐQH XĐ dùng Phân từ 1 (Ving) và Phân từ 2 (Ved/ cột 3).
Bỏ đtqh và dùng To V.
RG MĐQH tạo thành đồng vị ngữ.
(I) Bỏ ĐTQH làm O trong MĐQH XĐ (đã học).
(II) Rút gọn MĐQH dùng P1 và P2.
DK: - Trong MĐQH XĐ
- S trùng nhau (giống nhau)
1 RG MĐQH dùng P1 (Ving)
( RG mđ này khi V chính trong MĐQH mang nghĩa CĐ)
a Khi MĐQH có dạng: DTQH + be + Ving.
RG = Ving ( Bỏ đồng thời ĐTQH + be )
b Khi MĐQH có dạng: DTQH + V( s/ed/nd/am/was )
RG =Ving( Bỏ ĐTQH chuyển V(đã chia) thành Ving)
Trang 32 RG MĐQH dùng P2 (Ved,cột 3)
(RG mđ này khi V chính trong MĐQH mang nghĩa BĐ)
Khi MĐQH có dạng: DTQH + be + P2
RG = P2 ( Bỏ đồng thời ĐTQH + be )
(III) RG MĐQH dùng To V.
MĐ nàyđợc RG khi N đứng trớc ĐTQH đI kèm với the first, the last, the only, the most, ss nhất; hoặc V trong MĐQH đó chỉ 1 việc nên làm (should, ought to), có thể làm (can, could), hay phảI làm (must, have to).
RG = to V (Bỏ đồng thời đtqh và S rổi chuyển V chính hoặc toàn bộ cụm V nên làm, phảI làm,
có thể làm sang thành To V)
* Note: Nếu đtqh làm O (S/N của MĐC và MĐQH không trùng nhau) thì phảI có bớc
For + O trớc To V
(IV) Đồng vị ngữ (apposition).
Khi MĐQH đợc rg lại chỉ còn N hoặc cụm N để thêm nghĩa cho N đứng trớc Thì N hoặc cụm N đó đợc gọi là Đồng vị ngữ ( RG= bỏ ĐTQH (làm S) và be/ Vnối )
ĐVN luôn đợc đặt trớc 2 dấu phẩy (nếu nó đứng ở giữa câu) hoặc sau 1 dấu phẩy nếu
nó đứng ở cuối câu
Eg: Ha Noi, which is the capital of VN, is a larger citca.
Eg: That is Ms Lan, our English teacher.
* In general: (nHìN CHUNG, nói tóm lại)
* Nhớ DTQH sẽ nằm sau N nó cần bổ nghĩa
1 Who: chỉ đợc dùng bổ nghĩa cho ngời.
2 Which: chỉ đợc dùng để bổ nghĩa cho N chỉ vật, con vật, sự việc và đặc biệt cho cả 1 câu.
3 That đợc dùng bổ nghĩa cho N cả ngời cả vật (thay thế cho which, whom và who ) nhng chỉ trong MDQHXD.
- Phải dùng: câu nhấn mạnh, câu có ss tuyệt đối, đại từ bất định, S là hỗn hợp cả ngời cả vật,
số thứ tự.
4 Why chỉ dùng để bổ nghĩa cho N chỉ lí do.
5 What chỉ dùng cho nói về cái gì đó, sự việc ( thờng không cần phải có N đằng trớc nó).
6 When chỉ để dùng bổ nghĩa cho N nói về thời gian.
7 Where chỉ để dùng để bổ nghĩa cho N nói về địa điểm, nơi chốn: để sống, làm việc, học hành
* When và When chỉ có chức năng làm trạng ngữ trên câu, không có chức năng S (theo sau nó không phải là V)
8 Whose lúc nào cũng phải nằm giữa 2 N ( 2 N này phải có sự sở hữu về nhau)
9 Chỉ dùng of whom ( dùng cho ngời) và of which ( dùng cho vật) khi nó là câu phức.
10 Không bao giờ đ ợc cho giới từ nằm tr ớc : Who, When, Where và That.
11 Không bao giờ đợc dùng That trong mệnh đề có chứa dấu phẩy (MDQH KXD)
12 Where và When còn bằng: Which, That + giới từ ( không có giới từ thì Which và That không thể = When và Where đợc)
* Khi đã dùng When và Where thì cả trớc và sau không đợc dùng giới từ nữa.
13 Khi rút gọn MDQH (5 cách)
- Việc đầu tiên sẽ là phải bỏ đại từ quan hệ.
+ Nếu DTQH làm O chỉ việc bỏ mỗi DTQH, trên câu giữ nguyên.
Trang 4+Nếu DTQH làm S hoặc dạng khác: cứ bỏ DTQH sau đó V phải đa về các dạng: Doing,
To do, Done ( tuỳ thuộc vào từng trờng hợp), cum N