Giáo án Tin học 9 Chuẩn theo công văn 5512. Đúng hình thức chuẩn nội dung và các yêu cầu theo công văn 5512. Giáo án soạn chi tiết tỉ mỉ và có nhiều hoạt động phát triển năng lực cho học sinh. Giáo án tuân thủ đúng các yêu cầu của công văn 5512 và đặc biệt giáo án là file Word nên rất dễ chỉnh sửa nếu chưa thấy ưng ý.
Trang 1+ Hiểu vì sao cần mạng máy tính.
+ Biết khái niệm mạng máy tính
+ Biết các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
1 Mục tiêu: Biết được mục đích của việc sử dụng mạng máy tính
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Bước đầu hiểu về mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 2- GV đặt vấn đề: Chúng ta có thể soạn thảo văn bản, lập trình, tính toán trên
một máy tính độc lập được hay không? 3 máy tính có thể sử dụng chung mộtmáy in được không? Vậy theo em dựa vào đâu mà người ta có thể làm đượcnhư vậy? Để nắm rõ, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao cần mạng máy tính?
1 Mục tiêu: Biết vì sao cần mạng máy tính.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết vai trò của mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào
công việc gì?
+ Em thấy rằng máy tính cung cấp các phần
mềm phục vụ các nhu cầu hàng ngày của con
người, nhưng các em có bao giờ tự đặt câu hỏi
vì sao cần mạng máy tính không Các em hãy
tham khảo thông tin trong SGK và cho biết
những lí do vì sao cần mạng máy tính?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Sử dụng máy tính vào công
việc: Soạn thảo văn bản, tính
toán, nghe nhạc, xem phim, chơigame,
- Lí do cần mạng máy tính là:+ Người dùng có nhu cầu traođổi dữ liệu hoặc các phần mềm.+ Với các máy tính đơn lẻ, khóthực hiện khi thông tin cần traođổi có dung lượng lớn
+ Nhu cầu dùng chung các tàinguyên máy tính như dữ liệu,phần mềm, máy in,… từ nhiềumáy tính
Trang 3Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức lên
bảng
Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết khái niệm mạng máy tính
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Hiểu được mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính.
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Em hãy nêu các kiểu kết nối phổ
biến của mạng máy tính?
+ Em hãy nêu các thành phần chủ yếu
Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
Trang 4+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Tiết 2:
Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết một số mạng máy tính cơ bản
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân loại được mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Cho hs tham khảo thông tin trong SGK.
Em hãy nêu một vài loại mạng thường gặp?
+ Mạng có dây và mạng không dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
+ Mạng cục bộ, mạng diện rộng là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Mạng không dây sử dụng môitrường truyền dẫn không dây (sóng
Trang 5Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Nhận xét và giải thích thêm: các mạng lan
thường được dùng trong gia đình, trường phổ
thông, văn phòng hay công ty nhỏ
Còn mạng diện rộng thường là kết nối của
- Mạng diện rộng (Wan - Wide AreaNetwork) chỉ hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm vi rộng như khuvực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh,một quốc gia hoặc toàn cầu
Hoạt động 2: Vai trò của máy tính trong mạng
1.Mục tiêu: Biết vai trò của máy tính trong mạng
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
Trang 63 Sản phẩm: Phân loại được vai trò của máy tính trong mạng
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện
nay là gì?
+ Theo mô hình này, máy tính được chia
thành mấy loại chính Đó là những loại
nào?
+ Máy chủ thường là máy như thế nào?
+ Máy trạm là máy như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
4 Vai trò của máy tính trong mạng
- Mô hình mạng máy tính phổ biếnhiện nay là mô hình khách – chủ(client– server):
- Máy chủ (server): Là máy có cấu hìnhmạnh, được cài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí
và phân bổ các tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung
- Máy trạm(client, workstation): Làmáy sử dụng tài nguyên của mạng domáy chủ cung cấp
Hoạt động 3: Lợi ích của mạng máy tính
1.Mục tiêu: Biết một số lợi ích của mạng máy tính
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết một số lợi ích của mạng máy tính
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 7Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Theo em, mạng máy tính mang lại những lợi
ích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV giải thích cho hs biết các lợi ích mà mạng
máy tính đem lại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
-GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu khái niệm mạng máy tính?
Câu 2: Các thành phần chủ yếu của mạng máy tính ?
Câu 3: Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng
LAN và WAN?
Câu 4: Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên
mạng máy tính?
Câu 5: Nêu lợi ích của mạng máy tính?
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Trang 8D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mạng máy tính được phân ra làm mấy loại?
A Mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng
B Mạng có dây và mạng không dây
C Mạng kiểu hình sao và mạng kiểu đường thẳng
D Mạng LAN và mạng WAN
Câu 2: Hãy nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính:
A Thiết bị kết nối mạng, môi trường truyền dẫn, thiết bị đầu cuối và giaothức truyền thông
B Máy tính và internet
C Máy tính, dây cáp mạng và máy in
D Máy tính, dây dẫn, modem và dây điện thoại
Câu 3: Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toàn nhà cao tầng,
được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in Theo em,được xếp vào những loại mạng nào?
A Mạng có dây
B Mạng không dây
C Mạng WAN và mạng LAN
D Mạng LAN
Câu 4: Nêu các kiểu mạng?
A Mạng kiểu đường thẳng, hình sao và kiểu vòng
B Mạng LAN, WAN, kiểu đường thẳng và kiểu vòng
Trang 9C Mạng kiểu đường thẳng
D Mạng kiểu đường thẳng và kiểu vòng
Câu 5: : Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những
lợi ích gì dưới đây:
+ Biết các cách kết nối Internet
+ Biết khái niệm địa chỉ IP
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
Trang 10+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Thiết bị dạy học: Bảng
Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
+ HS: Các kiến thức liên quan đến bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Biết khả năng của mạng Internet
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Hiểu sơ lược về Internet
4 Tổ chức thực hiện:
- GV: Ngày xưa chúng ta gửi thư thông qua phương tiện gì? Thời gian gửi như thế
nào? Ngày nay chúng ta trao đổi với nhau bằng gì? Thời gian gửi như thế nào
- HS trả lời: Ngày xưa chúng ta gửi thư thông qua chim bồ câu, bưu điện với thời
gian lâu Ngày nay, chúng ta trao đổi thông tin với nhau bằng chat và gửi Email vớithời gian nhanh chóng
- GV: Em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy
không? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng đến với bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Internet là gì?
1 Mục tiêu: Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại,
sơ lược về giao thức TCP/IP
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Hiểu được khái niệm và lợi ích của Internet
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Em hãy cho biết Internet là gì?
+ Internet có công dụng gì?
+ Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ thông tin
đó?
+ Theo em ai là chủ thực sự của mạng internet?
+ Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so
với các mạng máy tính thông thường khác?
+ Theo em, các nguồn thông tin mà internet
cung cấp có phụ thuộc vào vị trí địa lí không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có
nhiều các dịch vụ được cung cấp trên Internet
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng
Vậy Internet có những dịch nào � Giới thiệu
mục 2
1 Internet là gì?
- Internet là mạng kết nối hàngtriệu máy tính ở quy mô toàn cầu
- Lợi ích:
+ Cung cấp nguồn tài nguyênthông tin, giao tiếp, giải trí, muabán,
+ Các máy tính và mạng máy tínhkết nối vào Internet một cách tựnguyện thông qua một giao thứcchung (giao thức TCP/IP)
+ Khi đã kết nối Internet, ngườidùng có thể tiếp cận và chia sẻthông tin một cách nhanh chóng,tiện lơị, không phụ thuộc vào vị tríđịa lí
Trang 12Hoạt động 2: Một số dịch vụ trên Internet
1.Mục tiêu: Một số dịch vụ trên Internet
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân biệt được các dịch vụ đó
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thực hiện:
a Tổ chức và khai thác thông tin trên
Internet
+ Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet
mà em biết?
+ Các em hãy tham khảo thông tin trong
SGK và cho cô biết dịch vụ WWW là gì?
b Tìm kiếm thông tin trên Internet
+ Để tìm thông tin trên Internet em thường
dùng công cụ hỗ trợ nào?
+ Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
+ Danh mục thông tin là gì?
+ Khi truy cập danh mục thông tin, người
truy cập làm thế nào?
c Thư điện tử
+ Hàng ngày các em trao đổi thông tin trên
Internet với nhau bằng thư điện
tử(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2 Một số dịch vụ trên Internet
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trênInternet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
a Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
+ Word Wide Web(Web): Cho
phép tổ chức thông tin trên Internetdưới dạng các trang web Bằng mộttrình duyệt web, người dùng có thể
dễ dàng truy cập để xem các trang
đó khi máy tính được kết nối vớiInternet
b Tìm kíếm thông tin trên Internet
Trang 13+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá -> Chốt kiến thức
lên bảng
+ Các em có thể xem trang web tin tức
VnExpress.net bằng trình duyệt Internet
Explorer
- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thôngtin dựa trên cơ sở các từ khóa liênquan đến vấn đề cần tìm
- Danh mục thông tin (directory): Là
trang web chứa danh sách các trangweb khác có nội dung phân theo cácchủ đề
Lưu ý: Không phải mọi thông tin
trên Internet đều là thông tin miễn phí
c Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ traođổi thông tin trên Internet thông quacác hộp thư điện tử
- Người dùng có thể trao đổi thôngtin cho nhau một cách nhanh chóng,tiện lợi với chi phí thấp
Tiết 2:
Hoạt động 3: Một vài ứng dụng khác trên Internet
1 Mục tiêu: Biết một vài ứng dụng khác trên Internet
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Phân biệt được một số dịch vụ và ứng dụng trên Internet
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet
Trang 14+ Internet cho phép tổ chức các cuộc
họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của
nhiều người ở nhiều nơi khác nhau,
người tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo luận của
nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác
+ Khi mua bán trên mạng một sản phẩm
nào?đó, người ta thanh toán bằng hình
a Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộc họp,hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiềungười ở nhiều nơi khác nhau
b Đào tạo qua mạng
Người học có thể truy cập Internet đểnghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhậncác tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kếtquả qua mạng mà không cần tới lớp
c Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưanội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sản phẩm củamình lên các trang web
- Khả năng thanh toán, chuyển khoản quamạng cho phép người mua hàng trả tiềnthông qua mạng
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc tròchuyện trực tuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)
Hoạt động 2: Làm thế nào để kết nối Internet
1.Mục tiêu: Biết các cách kết nối Internet.
Trang 152 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Biết cách kết nối Internet.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
+ Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch
vụ Internet ở việt nam?
+ Cho hs tham khảo thông tin trong
sgk Đường trục Internet là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
2 Làm thế nào để kết nối Internet
- Cần đăng kí với một nhà cung cấpdịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và một đường kết nốiriêng (đường điện thoại, đường truyềnthuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi)
- Các máy tính đơn lẻ hoặc các mạngLAN, WAN được kết nối vào hệ thốngmạng của ISP rồi từ đó kết nối vớiInternetà Internet là mạng của các máytính
- Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhàcung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
Trang 164 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu
muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Câu 2 : Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet ?
A Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu
B Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kỹ thuật máy tính
C Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú
D Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP
Câu 2: WWW là viết tắt của cụm từ nào sau đây ?
A World Win Web B World Wide Web
C Windows Wide Web D World Wired Web
Câu 3: Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện
lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
A Laptop B Máy tính
C Mạng máy tính D Internet
Câu 4: Máy tìm kiếm là:
A Là công cụ tìm kiếm các thông tin trong máy tính
B Là một loại máy được nối thêm vào máy tính để tìm kiếm thông tin trên Internet
Trang 17C Là một phần mềm cái đặt vào máy tính dàng để tìm kiếm thông tin
D Là một công cụ được cung cấp trên Internet giúp tìm kiếm thông tin trên cơ sởcác từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm
Câu 5: Internet là
A mạng kết nối các máy tính ở quy mô một nước
B mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một huyện
C mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một tỉnh
D mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô toàn cầu
- HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học.
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …./…./…
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Biết truy cập web
+ Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm
+ Tích hợp môn GDCD: Giáo dục ý thức học tập lành mạnh (Bài 11: Mục đích họctập của học sinh)
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
Trang 18+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Thiết bị dạy học: Bảng
Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
+ HS: Các kiến thức liên quan đến bài học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV cho hs quan sát hình ảnh sau:
- Hình ảnh trên cho em biết điều gì?
- Để hiểu rõ hơn về WWW chúng ta cùng tìm hiểu Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên Internet
1 Mục tiêu:
Trang 19+ Biết cách tổ chức thông tin trên Internet.
+ Khái niệm siêu văn bản, siêu liên kết và trang web
+ Biết các khái niệm website, địa chỉ website và trang chủ
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
a Nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
Siêu văn bản và trang web
+ Thông tin trên Internet thường được tổ
chức dưới dạng nào.
+ Vậy siêu văn bản là gì.
+ Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn
ngữ gì?
- Yêu cầu hs quan sát H15: Đó là một
trang web sử dụng siêu văn bản
Hình 15: Trang web có địa chỉ
1.Tổ chức thông tin trên Internet
a Siêu văn bản và trang web
* Siêu văn bản là loại văn bản tích hợpnhiều dạng dữ liệu khác nhau như: vănbản, hình ảnh, âm thanh, video, … vàcác siêu liên kết tới các siêu văn bảnkhác
* Trang web là một siêu văn bản đượcgán địa chỉ truy cập trên Internet Địachỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trangweb
b Website, địa chỉ website và trang chủ
* Website là một hoặc nhiều trang webliên quan được tổ chức dưới một địa chỉtruy cập chung
* Địa chỉ truy cập chung được gọi là địachỉ của website
* Một số địa chỉ:
+ Mạng của bộ giáo dục và đàotạo: www.edu.net.vn
Trang 20+ Vậy thế nào là một trang web ?
b Nhiệm vụ 2:
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
website, địa chỉ website và trang chủ
+ Website là gì.
+ Địa chỉ Website là gì.
+ Em hãy nêu một vài ví dụ về địa chỉ
trang web ?
+ Khi truy cập vào một websit, bao giờ
cũng có một trang web được mở ra đầu
tiên Trang đó có tên là gì ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
- Khi mở một website trang đầu tiênđược gọi là trang chủ Địa chỉ củawebsite cũng chính là địa chỉ trang chủcủa website
Hoạt động 2: Truy cập web
1.Mục tiêu: Biết một trình duyệt web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
+ Muốn truy cập vào các trang web người
dùng phải làm như thế nào?
+ Thế nào là trình duyệt web?
+ Em hãy nêu một số trình duyệt web mà em
biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
a.Trình duyệt web
- Muốn truy cập vào các trang web người dùng phải sử dụng phần mềm trình duyệt web (web browser)
- Trình duyệt web là một phầnmềm ứng dụng giúp người dùnggiao tiếp với hệ thống www: truycập các trang web và khai tháccác tài nguyên trên internet
Hoạt động 1: Truy cập web
1 Mục tiêu: Biết truy cập trang web bằng một trình duyệt web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web để truy cập web
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Để truy cập trang web người sử dụng cần phải
2 Truy cập web
b Truy cập trang web
Muốn truy cập vào một trang
Trang 22biết cái gì.
+ Trình bày các bước để truy cập được một trang
web trên internet?
+ Muốn mở trang web của vietnamnet.vn ta thực
hiện như thế nào?
+ Yêu cầu hs quan sát H18, đó là một trang web
của vietnamnet.vn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
web ta làm như sau:
+ Nhập địa chỉ của trang webvào ô địa chỉ
+ Nhấn Enter
Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên internet
1.Mục tiêu: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Sử dụng được trình duyệt web để tìm kiếm thông tin.
4 Tổ chức thực hiện:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
3 Tìm kiếm thông tin trên internet
a Máy tìm kiếm
- Máy tìm kiếm là công cụ hổ trợ tìm kiếm
Trang 23+ Máy tìm kiếm là gì.
+ Em hãy nêu những máy tìm kiếm
thông tin mà em biết?
+ Máy tìm kiếm thông tin dựa trên
cái gì.
+ Em hãy trình bày các bước thực
hiện tìm kiếm thông tin trên máy
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
*Truy cập vào máy tìm kiếm Google
*Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.+ Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm.Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạngdanh sách liên kết
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 24- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: “www.edu.net.vn “, “vn” trên địa chỉ trang web có nghĩa là:
A Một kí hiệu nào đó B Ký hiệu tên nước Việt Nam
C Chữ viết tắt tiếng anh D Khác
Câu 2: Trang web hiển thị đầu tiên khi truy cập vào website là:
A Một trang liên kết B Một website
C Trang chủ D Trang web google.com
Câu 3:Máy tìm kiếm dùng để làm gì?
A Đọc thư điện thư điện tử B Truy cập vào website
C Tìm kiếm thông tin trên mạng D Tất cả đều sai
Câu 4: Website là:
A Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới nhiều địa chỉ truy cập
Trang 25B Gồm nhiều trang web
C http://www.edu.net.vn
D Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
Câu 5: Phần mềm trình duyệt Web dùng để:
A Gửi thư điện tử B Truy cập mạng LAN
C Truy cập vào trang Web D Tất cả đều sai
- HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học.
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………Ngày soạn: …./…./…
+ Làm quen với trình duyệt Cốc Cốc
+ Biết lưu thông tin trên trang web
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
Trang 26- Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, chương trình Cốc Cốc.
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV: Để có thể xem thông tin trên Internet ta sử dụng phần mềm gì? Vậy các em
đã biết những trình duyệt web nào? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng vào bài tìm hiểu trình duyệt Cốc Cốc
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Cốc Cốc
1 Mục tiêu: Làm quen với trình duyệt Cốc Cốc.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
B1: Đặt vấn đề để đưa ra nội dung bài
Trang 27B4: HS quan sát và thảo luận câu hỏi và
thực hành theo nhóm
- Quan sát và tìm hiểu một số thành phần
của cửa số Cốc Cốc
Hoạt động 2: Xem thông tin trên các trang web
1 Mục tiêu: Biết một trình duyệt web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
B2: Giới thiệu một số trang web
có thể tham khảo khi truy cập
web
B3: Yêu cầu hs tự thực hành, hs
ghi chép, lắng nghe, thực hành
B4: HS nhận xét, đánh giá.
2 Xem thông tin trên các trang web
* Truy cập trang web của báo Vietnamnet.vn
- Sử dụng các nút lệnh Back, Forward để chuyểnqua lại giữa các trang web
* Truy cập một số trang web bằng cách gõ địa
chỉ tương ứng vào ô địa chỉ
- Một số trang web có thể tham khảo:
www.tntp.org.vn: Báo điện tử Thiếu niên Tiềnphong
www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử Thiếu niênTiền phong
www.dantri.com.vn: Báo điện tử của TW HộiKhuyến học Việt Nam
encarta.msn.com: Bộ bách khoa toàn thư đaphương tiện của hãng Microsoft
vi.wikipedia.org: Bộ bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt
Tiết 2:
Hoạt động 3: Lưu thông tin
Trang 281 Mục tiêu: Biết lưu thông tin trên trang web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Dẫn dắt vấn đề đi đến cách lưu
thông tin trên trang web
+ Hướng dẫn thao tác lưu hình ảnh
trên trang web, yêu cầu hs ghi nội
dung bài học
+ Dẫn dắt vấn đề đi đến cách lưu
thông tin trên trang web
+ Hướng dẫn thao tác lưu cả trang
web và lưu video, yêu cầu hs ghi
nội dung bài học
+ Hướng dẫn thêm cách lưu một
phần văn bản trên trang web
3 Lưu thông tin
*Để lưu hình ảnh trên trang web, cần thực hiện các bước sau:
B1: Nháy nút phải chuột vào hình ảnh cần lưu.
B2: Chọn Lưu hình ảnh thành…, xuất hiện
hộp thoại
B3: Chọn vị trí lưu ảnh.
B4: Đặt tên cho ảnh.
B5: Nháy nút Save.
*Để lưu cả trang web, ta thực hiện:
B1: Nhấn Ctrl + S hoặc nháy nút phải chuột
tại vị trí trống � chọn Lưu thành…, hộp
thoại Save As được hiển thị.
B2: Chọn vị trí lưu tệp B3: Đặt tên tệp
1.Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng lưu thông tin trên trang web
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
Trang 293 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
+ Tiến hành cho hs thực hành
+ HS thực hành theo yêu cầu, GV
quan sát các em thực hiện để đánh
- Tiến hành cho hs thực hành
- Quan sát các em thực hiện để đánh giá
- Nhắc nhở, hướng dẫn thường xuyên
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …./…./…
BÀI 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm thư điện tử, hệ thống thư điện tử
- Biết cách mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
2 Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
Trang 30- Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy.
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, chương trình Cốc Cốc
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs tìm hiểu phần mở đầu trong SGK
- Để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin một cách nhanh chóng người ta đã một hộp thư điện tử để hiểu rõ hơn chúng ta cùng vào Bài 4: TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Thư điện tử là gì?
1 Mục tiêu: Nắm được khái niệm thư điện tử, hệ thống thư điện tử.
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK
+ Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao
đổi thông tin cần thiết như thế nào?
+ Khi thực hiện trao đổi thông tin với hệ
thống dịch vụ như thế thì điều gì sẽ xảy
ra?
- GV: Để việc trao đổi thông tin nhanh
và chính xác thì mạng máy tính và đặc
biệt là Internet ra đời việc sử dụng thư
điện tử, việc viết, gửi và nhận thư đều
được thực hiện bằng máy tính, thuận
tiện, lại nhanh chóng
+ Vậy thư điện tử là gì?
+ Vậy thư điện tử có ưu điểm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
1 Thư điện tử là gì?
- Bằng các hệ thống dịch vụ xã hội nhưbưu điện, chuyển phát nhanh, gửi chuyểntay nhau,
- Quá trình trao đổi thông tin chậm, dễ saisót, dễ bị hư hỏng, mất, …
*Kết luận:
- Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dướidạng số trên mạng máy tính thông quacác hộp thư điện tử
- Thư điện tử có nhiều ưu điểm so với gửithư truyền thống: chi phí thấp, thời gian chuyển thư gần như tức thời, một người
có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người nhận, có thể gửi kèm tệp, …
Trang 32Hoạt động 2: Hệ thống thư điện tử
1 Mục tiêu: Nắm được hệ thống thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Nhóm 1 và 2:
+ Quan sát hình dưới đây và mô tả lại
quá trình gửi một bức thư từ Hà Nội đến
thành phố Hồ Chí Minh theo phương
pháp truyền thống?
+ Việc gửi và nhận thư điện tử cũng
được thực hiện tương tự như gửi thư
truyền thống.Muốn thực hiện được quá
trình gửi thư thì người gửi và nhận cần
phải có cái gì?
- Nhóm 3 và 4:
+ Quan sát hình dưới đây và mô tả quá
trình gửi một bức thư điện tử?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
3 Thư được chuyển vào thành phố HồChí Minh qua hệ thống vận chuyển củabưu điện
4 Nhân viên bưu điện tại thành phố Hồ Chí Minh chuyển đến tay người nhận
- Phải có một tài khoản điện tử để có địachỉ gửi và nhận thư
- Nhóm 3 và 4:
* Các máy chủ được cài đặt phần mềmquản lí thư điện tử, được gọi là máy chủđiện tử, sẽ là bưu điện, còn hệ thống vậnchuyển của bưu điện chính là mạng máytính
Trang 33thảo luận
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
+ Kết luận: Dịch vụ thư điện tử cho phép
nhận và đọc thư, viết và gửi thư, trả lời
thư và chuyển tiếp thư cho người khác
* Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư
Tiết 2:
Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử
1 Mục tiêu: Biết cách mở tài khoản thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
+ Để có thể gửi/nhận thư điện tử,
trước hết ta phải làm gì?
+ Có thể mở tài khoản thư điện tử
với nhà cung cấp nào mà em biết?
+ Sau khi mở tài khoản, nhà cung
cấp dịch vụ cấp cho người dùng cái
gì?
- Cùng với hộp thư , người dùng có
tên đăng nhập và mật khẩu dùng để
3 Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
a Mở tài khoản thư điện tử
B1: Khởi động Cốc cốc B2: Vào địa chỉ trang web yahoo hoặc
(google, …) để mở tài khoản điện tử
B3: Chọn mục đăng kí
Tên tôi Giới tính Ngày sinh Sống tại Tên truy nhập Mật khẩu
Trang 34truy cập thư điện tử Hộp thư được
gắn với một địa chỉ thư điện tử.
Cho HS quan sát một số địa chỉ hộp
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
Đánh lại mật khẩu Email thay thế Câu hỏi bảo mật 1 Câu trả lời của bạn Câu hỏi bảo mật 2 Câu trả lời của bạn Nhập chuỗi m hiển thị
- Nhà cung cấp sẽ cung cấp 1 hộp thư điện
tử trên máy chủ điện tử
- Một hộp thư điện tử có địa chỉ như sau:
<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>.
Ví dụ:
hongxuan@yahoo.comtelong@math.ac.vntrungkien.717.@gmail.com
- Mỗi địa chỉ thư điện tử là tên của một hộp thư điện tử và là duy nhất trên toàn thế giới
Hoạt động 2: Nhận và gửi thư
1 Mục tiêu: Biết cách nhận và gửi thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Trang 35mẫu nhận thư điện tử - HS quan sát.
+ Khi đã có hộp thư điện tử được lưu ở
máy chủ điện tử, muốn mở em phải làm
gì?
+ Em hãy nêu các bước thực hiện để truy
cập vào hộp thư điện tử?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS thực hiện phép toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
- Máy chủ quản lí tài khoản của các hộp thư gồm tên và mật khẩu để truy cập hộp thư
* Các bước truy cập vào hộp thư điện tử
B1: Truy cập trang web cung cấp dịch
vụ thư điện tử
B2: Gõ tên đăng nhập (địa chỉ thư
điện tử), mật khẩu vào mục đăng nhập → Enter
* Để xem thư nào ta chỉ việc nháy
chuột vào thư đó và đọc sau khi đăng nhập
Hoạt động 3: Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử
1 Mục tiêu: Nắm được chức năng của thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả trả lời nội dung bài của hs
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Trang 36Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS chú ý quan sát và rút ra nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá
chuyển tiếp thư cho người khác
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.
3 Sản phẩm: trả lời được nội dung của bài
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thư điện tử là gì?
Câu 2 : Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử.
Câu 3 : Những ưu điểm của việc sử dụng thư điện tử so với thư bưu điện.
Câu 4 : Giải thích phát biểu “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn
cầu”
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 37Câu 1: Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử?
A www.vnexpress.net B vietjack@gmail.com
C http://www.mail.google.com D www.dantri.com
Câu 2: Thư điện tử có ưu điểm gì so với thư truyền thống :
A Thời gian gửi nhanh B Có thể gửi đồng thời cho nhiều người
C Chi phí thấp D Tất cả các ưu điểm trên
Câu 3: Em sưu tầm được nhiều ảnh đẹp muốn gửi cho bạn bè ở nhiều nơi em
dùng dịch vụ gì?
A Thương mại điện tử; B Đào tạo qua mạng;
C Thư điện tử đính kèm tệp; D Tìm kiếm thông tin
Câu 4: Trình bày cú pháp địa chỉ thư điện tử tổng quát:
A < lop9b > @ < yahoo.com >
B < Tên đăng cập > @ < Tên máy chủ lưu hộp thư >
C.< Tên đăng cập > @ < gmail.com >
Ngày dạy: …./…./…
BÀI THỰC HÀNH 3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 38+ Ôn lại kiến thức về đăng ký tài khoản, đăng nhập, đọc, soạn và gửi thư.
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: công nghệ thông tin, tư duy
3 Phẩm chất:
+ Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, máy vi tính
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 9, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học
2 Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời
3 Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan
4 Tổ chức thực hiện:
- GV: Trên mạng hệ thống mạng Internet, người dùng muốn trao đổi thư cho nhau thì
cần có gì?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời
- GV: Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu Bài thực hành 3: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1:
Hoạt động 1: Đăng ký hộp thư Gmail
Trang 391 Mục tiêu: Biết cách đăng kí hộp thư Gmail
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
- Yêu cầu học sinh truy cập trang
web www.google.com.vn và đăng ký
hộp thư điện tử miễn phí
B2: hs tham khảo sách giáo khoa và
đăng ký hộp thư Gmail
- Lưu ý: Quan trọng nhất là tên đăng
nhập và mật khẩu
B3: GV theo dõi, hướng dẫn thường
xuyên
- Lưu ý: cần phải điền đúng và đầy đủ
thông tin trên mẫu và ghi nhớ tên đăng
nhập và mật khẩu để sử dụng hộp thư
sau này
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức
Bài 1: Đăng ký hộp thư Gmail
1 Truy cập trang web www.google.com.vn
2 Nháy chuột vào mục Gmail ở hàngtrên cùng
3 Nháy nút tạo tài khoản để đăng ký hộpthư mới
4 Nhập các thông tin cần thiết trong đó
có tên đăng nhập và mật khẩu
5 Nhập các ký tự nhìn thấy để xác minhtừ
6 Đọc các điều khoản phục vụ và chấpnhận bằng cách nhấn nút Tôi chấp nhận.Hãy tạo tài khoản của tôi
Hoạt động 2: Đăng nhập hộp thư và đọc thư
1 Mục tiêu: Biết cách đăng nhập hộp thư và đọc thư
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
Trang 404 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Yêu cầu học sinh tham khảo
B2: hs tham khảo sách giáo khoa
và đăng nhập hộp thư Gmail
Hoạt động 1: Soạn và gửi thư điện tử
1 Mục tiêu: Biết cách soạn và gửi thư điện tử
2 Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi
3 Sản phẩm: Kết quả thực hiện của hs
4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
Bài 3: Soạn và gửi thư
1 Nháy mục soạn thư để soạn một thư mới
2 Gõ địa chỉ của người nhận vào ô Tới, gõtiêu đề thư vào ô Chủ đề và nội dung thư vàovùng trống phía dưới
3 Nháy nút Đính kèm tệp (hình cái ghim)