1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học PHẦN CHỦ NGHĨA xã hội KHOA học

17 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 65,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Cương Ôn Tập Học Phần Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Đaị Học Huế Câu 1: Nội dung và điều kiện quy định lịch sử của sứ mệnh giai cấp công nhân(GCCN). Liên hệ với nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam và việc xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay.Câu 2: Tính tất yếu, những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH. Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN theo quan niệm của chủ nghĩa MácLenin.Liên hệ với những đặc trưng của CNXH mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang xây dựng? Câu 3: Khái niệm dân chủ, bản chất dân chủ XHCN. Những nội dung cơ bản cần thực hiện nhằm phát huy dân chủ XHCN và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở việt nam hiện nay?Câu 4: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin và quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay.Câu 5:Nguồn gốc của tôn giáo, Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong TKQĐ lên CNXH và những nội dung cơ bản trong chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.Câu 6: Khái niệm, vị trí và chức năng cơ bản của gia đình, sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Câu 1: Nội dung và điều kiện quy định lịch sử của sứ mệnh giai cấp công nhân(GCCN) Liên

hệ với nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam và việc xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay.

Khái Niệm:

- Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại

- Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến

- Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Ở các nước tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

- Ở các nước xã hội chủ nghĩa giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong

đó có lợi ích chính đáng của mình.

Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Nội dung kinh tế:

- Là nhân tố hàng đầu của LLSX xã hội hóa cao, đại biểu cho quan hệ sản xuất mới, tiên tiến nhất., đại biểu cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất

- Là chủ thể của quá trình sản xuất vật, tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

- Giai cấp công nhân đại biểu cho lợi ích chung của xã hội

- Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân thông qua quá trình Công nghiệp hóa và một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động để tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

- Giai cấp công nhân phải đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng LLSX, thúc đẩy LLSX phát triển

- Giai cấp công nhân phải là lực lượng đi đầu thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa

Trang 2

Nội dung chính trị - xã hội:

- Tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay GCCN và nhân dân lao động Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất GCCN và nhân dân lao động

- Cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội mới

Nội dung văn hóa, tư tưởng:

- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do

- Thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa, tư tưởng, xây dựng và cũng cố chủ nghĩa Mác-Lenin, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức, lối sống mới xã hội chủ nghĩa

Điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Điều kiện khách quan:

Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định.

- Là con đẻ của nên đại công nghiệp, đại diện phương thức sản xuất tiên tiến,… Lực lượng sản xuất hiện đại

- Tạo ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội

- Lợi ích của giai cấp công nhân về cơ bản thống nhất với lợi ích của Nhân dân lao động

Thứ hai, do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định.

- Có hệ tư tưởng Mac-Lenin

- Tinh thần cách mạng triệt để

- Ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác cao, tinh thần đoàn kết giai cấp và các lực lượng xã hội

Điệu kiện chủ quan:

- Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng

- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

Trang 3

- Xây dựng được khối liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác

Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN VN và việc xây dựng GCCN hiện nay.

Về kinh tế:

- Tham gia phát triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước + Làm cho nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

+ Gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

+ Làm cho những phẩm chất của GCCN hiện đại được hình thành và phát triển đầy đủ

Về chính trị - xã hôi:

- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

- Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ đảng viên

- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống

Về văn hóa tư tưởng:

- Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc có nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới XHCN

- Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Một số giải pháp chủ yếu để xây dựng GCCN VN hiện nay

- Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Xây dựng GCCN lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức và doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế

Trang 4

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hóa GCCN

- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích cực của người sử dụng lao động

Câu 2: Tính tất yếu, những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN theo quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lenin.Liên hệ với những đặc trưng của CNXH mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang xây dựng?

- Chủ Nghĩa Xã Hội:

- Là phong trào đấu tranh của NDLĐ chống lại áp bức, bất công, chống các giai cấp thống trị.

- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ảnh lý tưởng giải phóng NTLD khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

- Là khoa học – Chủ nghĩa xã hội khoa học, khoa học vệ si mệnh lịch sử của GCCN.

- Là một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN

Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH

Quan điểm của Chủ nghĩa mác-lênin về TKQĐ lên CNXH:

- Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm thực hiện sự chuyển biến từ xh cũ sang xh mới -xã hội chủ nghĩa

Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH

- Phát triển theo con đường XHCN là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử

- CNTB và CNXH khác nhau về bản chất, theo CN Mác - Lênin, phải có 1 thời kỳ cải biến cách mạng từ XH này sang XH kia

- Ở các nước chưa trải qua giai đoạn phát triển TBCN - TKQĐ diễn ra lâu dài, khó khăn hơn

để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH

- Sự phát triển của CNTB dù đã ở trình độ cao chỉ có thể tạo ra những điều kiện, tiền đề cho

sự hình thành các QHSX xã hội XHCN và cần thời gian để XD và phát triển các quan hệ đó

- Việc xây dựng CNXH là công việc khó khăn, phức tạp và cần thời gian để GCCN làm quen với những công việc đó

Trang 5

- Hai kiểu :giai đoạn trực tiếp và giai đoạn gián tiếp

+ Gai đoạn trực tiếp: từ CNTB phát triển lên CNCS ở những nước tư bản phát triển

+ Giai đoạn gián tiếp: từ các nước chưa qua CNTB phát triển len CNCS

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên CNXH

- Đan xen những mảnh, những bộ phận của của XH cũ và XH mới trên mọi lĩnh vực

- Bắt đầu từ khi GCCN và NDLĐ giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

Trên lĩnh vực kinh tế: Tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu

và phân phối

Trên lĩnh vực chính trị

- Là việc thiết lập, täng cường chuyên chinh vô sản, GCCN năm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp GCTS, tiến hành xây dưng một XH không giai cấp

- XH còn nhiều GC, tầng lớp, vừa đấu tranh, vừa hợp tác với nhau

Trên lĩnh vực Tư Tưởng – Văn Hóa: Bênh cạnh tư tưởng XHCN, còn tồn tại tư tưởng tư

sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nông; tồn tại các yếu tố văn hóa mới, cũ đan xen nhau

Trên lĩnh vực Xã Hội: Xóa bỏ tệ nạn xã hội, những tàn dư xã hội cũ để lại, thiết lập công

bằng xã hội

- Đấu tranh gạt bỏ yếu tố cũ, lạc hậu không thể thực hiện một cách nhanh chóng mà phải dần dần từng bước khắc phục, hạn chế và đi tới tiêu diệt những tàn tích của XH cũ để lại

- TKQĐ lên CNXH diễn ra trong điều kiện GCCN đã giành được chính quyền, quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống XH

Những đặc trưng cơ bản của CNXH

- Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

- Do nhân dân lao động làm chủ

Trang 6

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

- Có Nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích quyền lực và ý chỉ của nhân dân lao động

- Có nền phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn nhân loại

- Bảo đản bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hửu nghị, hợp tác các nhân dân các nước trên thế giới

Những đặc trưng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh

- Do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng Sản lãnh đạo

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác của các nước trên thế giới

Câu 3: Khái niệm dân chủ, bản chất dân chủ XHCN Những nội dung cơ bản cần thực hiện nhằm phát huy dân chủ XHCN và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở việt nam hiện nay?

Khái niệm:

Các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại: Dân chủ là nhân dân cai trị Sau này được gọi là quyền lực

của nhân dân hay quyền lực thuộc về nhân dân

Chủ Nghĩa Mác-Lênin: Là quyền lực thuộc về nhân dân Là một hình thức nhà nước, là chế độ

dân chủ, là một phạm trù mang tính lịch sử

Hồ Chí Minh: Dân chủ là một giá trị nhân loại chung, dân là chủ, dân làm chủ Dân chủ là một

chế độ xã hội: Nhân dân là người chủ, còn chính phủ là người đầy tớ trung thành của nhân dân

Trang 7

Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người Là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền Là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại

Bản chất của nền dân chủ XHCN:

- Dân chủ XHCN còn được gọi là dân chủ vô sản, là chế độ dân chủ vì lợi ích của đa số.

- Đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân.

Bản chất chính trị:

- Mang bản chất giai cấp công nhân

- Do Đảng cộng sản lãnh đạo (Bản chất nhất nguyên)

- Nhân dân LĐ là những người làm chủ những quan hệ chính trị trong xã hội Giới các đại thiệu tham vào bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương, tham gia đóng góp ý kiến, xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước

Bản chất kinh tế:

- Dựa trên chế độ sở hữu XH về những TLSX chủ yếu

- Quyền làm chủ trong quá trình SX kinh doanh, quản lý và phân phối, coi lợi ích KT của người LĐ là động lực cơ bản nhất có sức thúc đẩy KT - XH phát triển

- Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả LĐ là chủ yếu

Bản chất tư tưởng - văn hoá xã hội:

- Hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội là CN Mác – Lênin

- Kế thừa những tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc , tiếp thu những giá trị tư tưởng văn hóa , tiến bộ XH , mà nhân loại đã tạo ra ở các quốc gia , dân tộc

- Nhân dân được làm chủ những giá trị văn hóa tinh thần

Dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản là nền dân

chủ mà ở đó mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ, dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng, được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

Nội dung phát huy dân chủ XHCN và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở việt nam hiện nay:

Trang 8

Dân chủ XHCN ở Việt Nam:

- Được xác lập sau Cách mạng tháng 8/1945

- Hoàn thiện và phát triển qua các kỳ đại hội của Đăng o Đảng ta xác định: “Dân chủ XHCN là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước XD và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bắo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất că các lĩn vực Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật "

Phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam

- Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ XHCN

- Xây dựng ĐCSVN trong sạch vững mạnh là điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ XHCN ở VN

- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN vững mạnh là điều kiện để thực thi dân chủ XHCN

- Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền dân chủ XHCN

- Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

- Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật

- Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Có cơ chế phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp

Tiếp tục Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN

- Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch có năng lực

Trang 9

- Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm

Câu 4: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin và quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay:

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin:

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

- Là quyền thiếng liêng của các dân tộc, không có sự phân biệt giữa các dân tộc Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội

- Giải quyết vấn để dân tộc: trong quan bệ quốc tế và trong phạm vi một quốc gia có nhiều dân tộc

- Phải thủ tiêu trình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tinh trạng áp bức dân tộc, chống chủ nghĩa phản biệt chủng tộc

- Lã cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mỗi quan hệ hữu nghị, hop tác giữa các dân tộc

Các dân tộc được quyền tự quyết:

- Là quyền tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, tự lựa chọn chế độ chính trị

và con đường phát triển

- Quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tách ra thành một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng

- Kiên quyết đấu tranh chống lại âm mưu của các thể lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “ dân tộc tự quyết ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

- Là quyền cơ bản của các dân tộc, là cơ sở để xóa bỏ sự thiềm khích, hãy thủ giữa các dân tộc

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc:

- GCCN thuộc các dân tộc khác nhau đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giải phóng GC, giải phóng dân tộc

- Phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế

- Là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vi độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội

Trang 10

- Là nội dung chủ yếu để liên kết các nội dung của cương lĩnh dân tộc thành một chính thể

Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc:

- Xác định vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản

- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cũng phát triển

- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa , xã hội và an ninh - quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi

- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi

Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam:

- Về chính trị: Thực hiện đoàn kết bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển

giữa các dân tộc Chính sách dân tộc góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân

- Về kinh tế: Nội dung, nhiệm vụ kinh tế trong danh sách dân tộc là các chủ trương, chính

sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc

- Về văn hóa: Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Giữ gìn và

phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các tộc người, phát triển ngôn ngữ, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân các dân tộc Đào tạo cán bộ văn hóa, xây dựng môi trường, thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiện của các dân tộc người trong quốc gia dân tộc Đồng thời, mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia, các khu vực và trên thế giới Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, chống diễn biến hòa bình trên mặt trận tư tưởng – văn hóa ở nước ta hiện nay

- Về xã hội: Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân

tộc thiểu số Từng bước thực hiện bình đẳng xã hội,công bằng thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi dân tộc Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số

- Về an ninh – quốc phòng: Tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc trên cơ sở đảm bảo ổn

định chính trị, thực hiện tốt an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội Phối hợp chặt chẽ các lực lượng

Ngày đăng: 22/06/2021, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w