1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

64 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Đoàn Kim Thắng
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 465,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.Thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Trang 1

Hà Nội - 2021

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-NGUYỄN THỊ THU TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,

TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-NGUYỄN THỊ THU TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,

Trang 4

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử xã hội loài người nói chung vận động theo hướng tiến bộ, mỗi giaiđoạn vận động và phát triển của xã hội có thể theo những xu hướng khác nhau,nhưng xét đến cùng, đều là những nấc thang của sự tiến bộ xã hội (TBXH)

Tiến bộ xã hội được đánh giá thông qua sự phát triển con người, là khảnăng đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của con người ngày càng cao.Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia, dân tộc, không phải tất cả mọi nhu cầu của conngười đều đã được đáp ứng do trình độ phát triển kinh tế, do sự hạn chế bởicác thể chế chính trị, sự tồn tại các quan điểm mâu thuẫn nhau… Bên cạnh

đó, ở nhiều quốc gia lại tồn tại tình trạng bất bình đẳng, nghèo đói, dịch bệnh,thiên tai địch họa, khủng hoảng kinh tế Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu vậtchất, tinh thần, đảm bảo cho sự phát triển hài hòa của sự TBXH vẫn còn hạnchế ở những mức độ khác nhau

Để khắc phục những hạn chế đó, các quốc gia đã sử dụng nhiều cáchthức khác nhau để giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó an sinh xã hội(ASXH) được coi như cách thức cơ bản góp phần thúc đẩy sự phát triển và

TBXH An sinh xã hội được xem là một “giá đỡ”, một “lưới an toàn” để tăng

cường khả năng ngăn ngừa, chống đỡ, giảm nhẹ, khắc phục những rủi ro gặpphải trong cuộc sống, đảm bảo cho các cá nhân, các giai tầng xã hội có điềukiện, cơ hội phát triển

Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, từng bước mởrộng diện bao phủ, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữacác nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ đang là đích đến của cácquốc gia trên thế giới

Trên địa bàn thành phố Long Xuyên, các vấn đề về ASXH luôn là vấn

đề mang tính cấp bách, vừa mang tính chiến lược và lâu dài được Thành ủy,

Trang 5

các cấp ủy Đảng và chính quyền thành phố, các xã, phường quan tâm triểnkhai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020

đã chỉ rõ: “Quản lý phát triển xã hội bền vững, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã

hội Ưu tiên đầu tư cho phúc lợi xã hội, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững;

hỗ trợ phát triển vùng khó khăn, vùng dân tộc Trong đó, có các bước đột phá chiến lượng là từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thực hiện tốt chính sách người có công cách mạng, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quan tâm bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em Đẩy mạnh quảng

bá, phát huy bản sắc đặc trưng, khơi dậy truyền thống văn hóa, con người An Giang Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong xã hội Gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch”.

Bên cạnh những kết quả đạt được thì việc thực hiện chính sách ASXHtrên cả nước nói chung, tỉnh An Giang nói chung vẫn còn nhiều bất cập, hạnchế như: chất lượng việc làm chưa bền vững, tỷ lệ thất nghiệp còn cao; tỷ lệ

hộ tái nghèo cao; việc đào tạo nghề ở trình độ cao đạt chỉ tiêu tạo việc làm vàgiảm nghèo chưa bền vững, tỉ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao; thực hiệnmức trợ cấp xã hội còn thấp, chưa tập trung, còn chồng chéo, hiệu quả chưacao Theo báo cáo đáng giá công tác giảm nghèo của Bộ lao động - Thươngbinh và Xã hội tại Hội nghị trực tuyến Chính phủ năm 2020: Tình trạng phátsinh nghèo còn cao, nhất là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số, vùng thường xuyên thiên tai, bão lũ Trong đó, giai đoạn 2016-2019, mỗinăm phát sinh gần 22% hộ nghèo so với tổng số hộ thoát nghèo Tỷ lệ táinghèo bình quân vẫn còn 4,09% so với tổng số hộ thoát nghèo Vùng đồng bàodân tộc thiểu số vẫn có tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhiều nơi còn tới trên 50%.Trong số hộ nghèo thì tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số chiếm trên 58%,

Để nhận diện những tồn tại, khó khăn trong thực hiện chính sách

ASXH tại tỉnh An Giang, tôi lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách an sinh

xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang” để làm luận

Trang 6

văn tốt nghiệp cao học của mình.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có rất nhiều công trình, bài viết, luận án,… nghiên cứu về ASXHdưới cả góc độ lý luận và thực tiễn, có thể kể đến các công trình nghiên cứusau:

Hệ thống ASXH ở nước ta gồm 5 trụ cột cơ bản là hệ thống chính sách,giải pháp và các chương trình phát triển thị trường lao động; phát triển hệthống bảo hiểm; thực hiện có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo bềnvững; xây dựng thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với những người có công;phát triển hệ thống phúc lợi xã hội và hệ thống dịch vụ xã hội

Cuốn Thuật ngữ an sinh xã hội Việt Nam của Viện Khoa học và Laođộng xã hội (ILSSA) phối hợp với Dự án Hỗ trợ giảm nghèo ở Việt Nam, do

Tổ chức GIZ thực hiện dưới sự uỷ quyền của Bộ Hợp tác Kinh tế và Pháttriển Đức (BMZ) xây dựng, xuất bản năm 2011 Với gần 200 thuật ngữASXH sắp xếp theo thứ tự ABC bằng tiếng Việt và song ngữ Việt - Anh, cuốnsách không chỉ đem lại sự thuận tiện trong tra cứu mà còn giúp độc giả cómột cái nhìn tổng quát về mối liên hệ giữa các trụ cột trong hệ thống ASXH ởViệt Nam cùng các chương trình, chính sách có liên quan thông qua sơ đồ về

hệ thống ASXH

Tác giả Dương Văn Thắng với bài Bảo đảm an sinh xã hội dưới ánhsáng Đại hội XI của Đảng đã cho rằng, “an sinh” là một từ Hán-Việt An -trong chữ “an toàn”, sinh - trong chữ “sinh sống”, an sinh có thể hiểu là “antoàn sinh sống” Nói một cách khái lược: Xã hội an sinh là xã hội mà mọingười được an toàn sinh sống, hay là có cuộc sống an toàn Nói ngắn gọn,ASXH là một tấm lưới che chắn, bảo đảm an toàn cho xã hội và con người, lànhân tố bảo đảm cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững An sinh xã hội

là trụ cột của hệ thống chính sách xã hội, Hệ thống ASXH gồm các cơ chế,

Trang 7

chính sách, giải pháp nhiều tầng, nấc nhằm bảo vệ cho mọi thành viên trong

xã hội không bị rơi vào tình trạng bần cùng hóa bởi tác động tiêu cực của cácloại rủi ro An sinh xã hội có ba chức năng chính là phòng ngừa rủi ro, hạnchế rủi ro và khắc phục rủi ro

Tại Hội thảo khoa học - thực tiễn “An sinh xã hội ở nước ta: Một sốvấn đề lý luận và thực tiễn” Các bài tham luận đã làm rõ nội hàm khái niệmASXH; kết cấu, các trụ cột chính của hệ thống ASXH nói chung, của hệ thốngASXH ở Việt Nam nói riêng; xác định thành tố, trụ cột nào là quan trọng nhấtcần tập trung xây dựng và củng cố Hội thảo đã làm rõ những thành tựu, hạnchế, những vấn đề đang đặt ra cần giải quyết để tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệthống ASXH ở nước ta sau hơn 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới Đồngthời, phân tích những quan điểm định hướng lớn của Đảng và Nhà nước ta vềxây dựng, hoàn thiện hệ thống ASXH trong thời kỳ đổi mới đất nước, nhữnggiải pháp đột phá, khả thi cần thực hiện trong quá trình đổi mới, hoàn thiện hệthống ASXH ở nước ta hiện nay và đến năm 2020

Trong bài Tiếp cận an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay trên quan điểmphát triển bền vững, tác giả Nguyễn Thị Nga đã nhấn mạnh rằng, trong thựctiễn, do sự đa dạng về nội dung, phương thức và góc độ tiếp cận nên hiện naycòn có nhiều quan điểm khác nhau về ASXH, nhưng tựu trung lại, dù tiếp cậndưới giác độ nào đi chăng nữa, thì về bản chất, ASXH là vấn đề vừa có tínhkinh tế, vừa có tính xã hội, vừa có tính nhân đạo rất sâu sắc Nhà nước có vaitrò quan trọng trong bảo đảm ASXH, đối tượng bảo đảm ASXH là đông đảocác tầng lớp dân cư

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc thực hiện ASXH trên địa bàn thành phố Long Xuyên,tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, thông qua đó đề xuất các phương hướng

Trang 8

và giải pháp thực hiện chính sách ASXH thành phố Long Xuyên đến năm 2025.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích để làm rõ những kết quả đạt được, những khó khăn tồn tại

trong quá trình thực hiện chính sách ASXH ở thành phố Long Xuyên

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ASXH thành phố Long Xuyên giai đoạn 2016-2020

- Đề xuất phương hướng và giải pháp thực hiện chính sách ASXH thành phố Long Xuyên từ nay đến năm 2025

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnviệc thực hiện chính sách ASXH trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh AnGiang hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về thực hiện an sinh xã hội tại thành phố

Long Xuyên

Phạm vi không gian: Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Phạm vi thời gian: phần thực trạng tập trung nghiên cứu giai đoạn 2016

đến 2020; đề xuất giải pháp thực hiện tốt chính sách ASXH giai đoạn 2021 2025

-5. Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Đề tài nghiên cứu của luận văn được tiến hành trên cơ sở những nguyên

lý, lý luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩaMác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng cộng sản

Trang 9

Việt Nam về ASXH và thực hiện chính sách ASXH; các Nghị quyết của Đạihội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang, Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phốLong Xuyên; đồng thời sử dụng số liệu thực tế, tham khảo các tài liệu có liênquan và kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố.

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp cụ thể được sử dụng trong luận văn là phân tích - tổnghợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, logíc - lịch sử v.v Nhữngphương pháp này tùy theo từng vấn đề trong mỗi chương mà có sự vận dụnglinh hoạt nhằm hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu đề ra

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Việc nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp những luận cứ khoa học để các cơquan, ban ngành chức năng của tỉnh An Giang, cũng như thành phố LongXuyên tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các chính sách ASXH Ngoài ra, đây lànhững thông tin khoa học giúp các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, chínhquyền địa phương tham khảo nhằm đảm bảo thực hiện tốt ASXH trong

Trang 10

những năm tới.

7. Kết cấu của luận văn

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thực hiện chính sách

Trang 11

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI

1.1. Cơ sở lý luận; Khái niệm, nội dung, vai trò chính sách an sinh

xã hội.

1.1.1. Cơ sở lý luận và cách tiếp cận nghiên cứu.

Nghiên cứu này vận dụng cách tiếp cận quyền con người để tìm hiểuthực tiễn hưởng lợi từ các chính sách ASXH lẫn thực tiễn cung cấp các dịch

vụ ASXH đang diễn ra ở địa bàn nghiên cứu Tiếp cận quyền con người sửdụng các tiêu chuẩn về quyền được hưởng lợi từ chính sách ASXH của ngườidân, qua đó làm cơ sở xác định kết quả mong đợi và lấy các nguyên tắc làmđiều kiện, khuôn khổ cho hoạt động hướng đến thúc đẩy đạt được quyền đượchưởng lợi từ chính sách ASXH của người dân Cách tiếp cận quyền con ngườiđược vận dụng nhằm phân tích nhu cầu hưởng lợi từ các chính sách ASXHcủa người dân, cũng như nhu cầu mở rộng việc thực hiện chính sách nàynhằm phân tích, so sánh, lượng giá chúng

1.1.2. Khái niệm

1.1.2.1. An sinh xã hội

Hệ thống cấu thành an sinh xã hội, gồm:

Thứ nhất, hệ thống BHXH (hưu trí, bảo hiểm y tế, chế độ trợ cấp,

BHXH ngắn hạn)

Thứ hai, hệ thống trợ giúp xã hội (trợ cấp xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ xã

hội nhóm yếu thế,…)

Thứ ba, hệ thống trợ cấp xã hội chung - Universal Social Benefit (trợ cấp

gia đình, dịch vụ y tế công cộng, trợ cấp Người cao tuổi,…)

Thứ tư, hệ thống trợ cấp tư nhân (Private Benefit System).

Trang 12

Bên cạnh đó, còn có nhiều nhận định dưới các góc độ khác nhau:

Thuật ngữ “An sinh xã hội” đã xuất hiện ở Việt Nam vào những năm 70của thế kỷ XX trong một số cuốn sách nghiên cứu về pháp luật của một sốhọc giả Sài Gòn

Đảm bảo ASXH là một yêu cầu của sự phát triển bền vững, là mục tiêuhướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới, cũng là một đòi hỏi cấp thiết đối vớinước ta trong giai đoạn hiện nay Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có nhậnthức rất sớm về chính sách ASXH và tiếp cận nó từ góc độ: quyền con người

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chính sách ASXH, kế thừa vàphát triển quan điểm lãnh đạo của các kỳ đại hội trước, Đại hội XII của Đảngtiếp tục khẳng định thực hiện một nền ASXH toàn dân

Đại hội XII khẳng định bảo đảm ASXH là một trong những nhiệm vụtrọng tâm trong thời kỳ mới: “…Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinhthần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết… bảo đảm an sinh xã hội, nângcao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững” và chỉ rõ định hướng đảm bảoASXH “tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xă hội phù hợp với quá tŕnh pháttriển kinh tế - xă hội”, “mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống ansinh xã hội tới mọi người dân, hướng tới mục tiêu thực hiện an sinh xã hội toàndân”, “khuyến khích nâng cao khả năng tự đảm bảo an sinh xã hội của mỗingười dân” Mọi người dân đều có cơ hội và điều kiện đảm bảo ASXH và pháthuy khả năng tự đảm bảo ASXH của mình

Cuốn Thuật ngữ An sinh xã hội Việt Nam của Viện Khoa học và Lao

động xã hội (ILSSA) phối hợp với Dự án Hỗ trợ giảm nghèo ở Việt Nam, do

Tổ chức GIZ thực hiện dưới sự uỷ quyền của Bộ Hợp tác Kinh tế và Phát

triển Đức (BMZ) xây dựng, xuất bản năm 2011, định nghĩa: ASXH là hệ thống các chính sách can thiệp của nhà nước (bảo hiểm xã hội/trợ giúp xã hội) và tư nhân (các chế độ không theo luật định hoặc của tư nhân) nhằm

Trang 13

giảm mức độ nghèo đói và tổn thương, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội [15, tr 10].

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về ASXH đã có, theo tác giả khái

niệm làm việc trong luận văn này được sử dụng là: An sinh xã hội là mạng lưới các chương trình, hệ thống chính sách cụ thể từ nhà nước hoặc các tổ chức xã hội nhằm trợ giúp, hỗ trợ, bảo vệ cá nhân và toàn xã hội, đặc biệt là các cá nhân gặp phải rủi ro hay khó khăn trong cuộc sống, bảo đảm mức sống tối thiểu và góp phần nâng cao đời sống của họ, từ đó, thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội.

1.1.2.2. Chính sách an sinh xã hội

Chính sách ASXH là văn bản quy định pháp quy cụ thể của cơ quannhà nước có thẩm quyền được ra quyết định này, trong đó quy định đảm bảoASXH cho từng đối tượng hoặc nhóm người cụ thể (chính sách người cócông, thương binh, liệt sỹ, những người tham gia kháng chiến, người nhiễmchất độc da cam) hoặc chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đốivới người nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi

Về cấu trúc của ASXH: Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khácnhau, theo quan điểm phổ biến của các tổ chức quốc tê, thì một hệ thốngASXH phải có tối thiểu 3 phần cơ bản, tương ứng với 3 chức năng chính củaASXH gồm:

Thứ nhất, bao gồm các dự án, kế hoạch, đề án có tính chất phòng ngừa,

rủi ro Đây là tầng trên của hệ thống ASXH

Thứ hai, những chính sách, những chương trình giảm thiểu rủi ro, đây

là tầng thứ hai gồm các chiến lược giảm thiểu thiệt hại, rủi ro của hệ thốngASXH có vai trò đặc biệt quan trọng Nội dung quan trọng trong tầng này làcác hình thức bảo hiểm, dựa trên các nguyên tắc đóng, hưởng như: BHYT,

Trang 14

BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, nhóm chính sách này là rất nhạy cảm, nếu phùhợp thì sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân, tiết kiệm nguồn lựccho nhà nước, tang độ bao phủ hệ thống Ngược lại nếu chính sách không phùhợp, người dân sẽ không tham gia hoặc chính sách sẽ bị lạm dụng.

Thứ ba, những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro bao gồm cách

chính sách chương trình về cứu trợ, trợ giúp xã hội

Ở Việt Nam, cấu trúc ASXH bao gồm 5 trụ cột: BHXH, BHYT, Bảohiểm thất nghiệp, Cứu trợ xã hội, Trợ giúp và ưu đãi xã hội Xét về thực chất

5 trụ cột này thực hiện 3 chức năng chiến lược của hệ thống ASXH là: phòngngừa rủi ro; giảm thiểu rủi ro; và khắc phục rủi ro So với mô hình phổ biếntrên thế giới, hệ thống ASXH ở Việt Nam có một phần đặc thù, đó là chínhsách ưu đãi xã hội (ƯĐXH)

An sinh xã hội được tất cả các nước trên Thế giới cũng như Liên hợpquốc thừa nhận quyền của con người trong mọi thời đại và mọi chế độ xã hội

vì nó có mục tiêu và bản chất tốt đẹp Mục tiêu của ASXH là tạo ra lưới antoàn cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội khi bất kỳ một thành viênnào trong cộng đồng không may gặp phải rủi ro hoặc lâm vào tình cảnh yếuthế Bản chất của ASXH thể hiện ở chỗ: “ASXH là một chính sách xã hội cómục tiêu cụ thể và chính sách này thường được cụ thể hóa bởi luật pháp,chương trình quốc gia và nó còn tồn tại trong tiềm thức của mỗi con người,mỗi cộng đồng dân tộc”

An sinh xã hội của các nước thường được chia ra thành các “lưới” khácnhau: (i) Lưới thứ nhất, thường che chắn và bảo vệ cho người lao động vàdòng họ; (ii) Lưới thứ hai, bảo vệ cho những đối tượng được ưu tiên; (iii)Lưới thứ ba, che chắn bảo vệ cho mọi thành viên trong xã hội Việc chia racác lưới ASXH là rất cần thiết, vì nó liên quan đến nhiều vấn đề khi ban hànhchính sách, cũng như tổ chức thực hiện cách chính sách

Trang 15

1.1.2.3. Thực hiện chính sách an sinh xã hội

Thực thi chính sách an sinh xã hội chính là quá trình chủ thể chính sáchbăng những phương tiên, công cụ, giải pháp; sử dụng hệ thống các cơ quan,nguồn lực để cụ thể hóa những chính sách có giá trị trên thực tế

1.1.3. Nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội

1.1.3.1. Chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là những bộ phận quantrọng nhất trong hệ thống ASXH, đã được thể chế hóa bằng Luật BHXH, tại

kỳ họp thứ 9 Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI thông quangày 29/6/2006 và được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XIIIngày 20 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm

2016 (trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 có hiệu lực từ ngày

01 tháng 01 năm 2018); Luật BHYT được Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 14/11/2008 được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 8 Quốc hộikhoá XIII ngày 20 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

01 năm 2015)

BHYT là một hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằmchăm sóc sức khỏe cho người tham gia theo quy định của pháp luật, không vìmục đích lợi nhuận

- Đối tượng tham gia BHYT: toàn bộ người dân trong xã hội.

- Điều kiện và các dịch vụ được hưởng: các đối tượng phải tham gia

đóng bảo hiểm y tế theo quy định và được cấp thẻ bảo hiểm y tế, BHYT chủyếu cung cấp thuốc, chi trả các chi phí khám, chữa bệnh cho người tham giabảo hiểm

- Mức hưởng BHYT: theo quy định của Luật bảo hiểm y tế.

Trang 16

Các chế độ BHXH, BHYT bắt buộc theo luật định hiện nay ở nước ta bao gồm:

+) Bảo hiểm xã hội bắt buộc: (a) Ốm đau; (b) Thai sản; (c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (d) Hưu trí; (đ) Tử tuất

+) Bảo hiểm xã hội tự nguyện: (a) Hưu trí; (b) Tử tuất

+) Bảo hiểm hưu trí

+) Bảo hiểm y tế bắt buộc

+ Trợ giúp xã hội đột xuất là hình thức TGXH do nhà nước và cộngđồng giúp đỡ những người không may bị thiên tai, mất mùa hoặc những biến

cố khác mà đời sống của họ bị đe doạ về lương thực, nhà ở, chữa bệnh, chôncất và phục hồi sản xuất nếu không có sự giúp đỡ khấn cấp

1.1.3.3. Chính sách ưu đãi xã hội.

Ưu đãi xã hội (ƯĐXH) là sự đãi ngộ đặc biệt về vật chất lẫn tinh thầncủa Nhà nước và cộng đồng đối với những người có công với dân, với nước

và một số thành viên trong gia đình họ trong các lĩnh vực, được các quy phạmpháp luật điều chỉnh

1.1.3.4. Vấn đề giải quyết việc làm.

Trang 17

Giải quyết việc làm không chỉ nhằm tạo thêm việc làm mà còn phảinâng cao chất lượng việc làm Đây là vấn đề còn ít được chú ý khi đề cập đếnvấn đề giải quyết việc làm, người ta chỉ quan tâm đến khía cạnh thứ hai của

1.1.4. Vai trò của chính sách an sinh xã hội

Thứ nhất, ASXH góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội thông qua phát triển kinh tế, góp phần giải phóng người lao động, tạo thế ổn định về chính trị, văn hóa - xã hội.

Hệ thống ASXH mạnh là động lực cho phát triển bền vững về kinh tế,tạo thế ổn định về chính trị, văn hoá - xã hội Khi tạo dựng được hệ thốngASXH đa tầng, linh loạt, diện bao phủ rộng khắp sẽ giải phóng người laođộng và phát triển LLSX, đầu tư phát triển cho những khu vực khó khăn, thuhẹp khoảng cách trình độ LLSX giữa các vùng trong cả nước, mở rộng hệthống ASXH, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

Thứ hai, ASXH góp phần thực hiện quyền con người - một biểu hiện cao nhất của chế độ chính trị xã hội vì mục tiêu tiến bộ xã hội.

Trang 18

Với sự phát triển của xã hội, vai trò của con người ngày càng được đềcao và khẳng định như là trung tâm, động lực và mục tiêu của phát triển.Trong đó, quyền có việc làm, thu nhập, nhà ở, được học hành, được chăm sócsức khỏe, dùng nước sạch, được sống trong môi trường an toàn, được tạo mọiđiều kiện mưu cầu hạnh phúc…đã trở thành các quyền cơ bản, thiết thực và

có ý nghĩa cao nhất đối với con người trong quan niệm phổ cập, toàn diện vềnhân quyền Ðó cũng là nguyên nhân để ASXH trở thành một trong các tráchnhiệm của nhà nước, là thước đo, chỉ báo tập trung, tin cậy, cũng như thiếtthực nhất về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung,

về quyền con người nói riêng

Thứ ba, ASXH góp phần hoàn thiện chức năng xã hội của nhà nước theo hướng tiến bộ xã hội.

Nhà nước là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, được sinh ra trênmột cơ sở kinh tế nhất định; đồng thời nhà nước tác động trở lại đối với cơ sởkinh tế, đối với sự phát triển kinh tế của xã hội Trong các giai đoạn phát triểnkhác nhau, nhà nước có vai trò khác nhau đối với kinh tế Hiện nay, nhà nướctham gia trực tiếp vào việc điều tiết vĩ mô đối với sản xuất, phân phối, tạodựng môi trường thuận lợi, dân chủ, công bằng, minh bạch, nhằm bảo đảmcho nền kinh tế và sự phát triển của xã hội có tính ổn định, hiệu quả

Thứ tư, ASXH góp phần hiện thực hóa các mục tiêu của tiến bộ xã hội.

Trong thời đại ngày nay, những quan niệm về vai trò, vị trí của ASXHtrong phát triển nói chung và TBXH nói riêng liên tục thay đổi Nếu nhưtrước đây, người ta nhìn nhận vai trò của ASXH chỉ đơn thuần là phương tiện,

là yếu tố nhân văn, văn hoá, đạo đức…thì hiện nay, sự nhận thức trên hoàntoàn khác An sinh xã hội với hệ thống các chính sách đã thực sự trở thànhmục tiêu của sự phát triển và tiến bộ xã hội, với phương châm hành động

“phát triển vì con người và cho con người”

Trang 19

1.1.5. Tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội

1.1.5.1. Chủ thể thực hiện chính sách an sinh xã hội

Quốc hội: Ban hành các văn bản mang tính định khung cơ bản như:

Luật, Bộ luật

Chính phủ: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức

năng quản lý nhà nước mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội trên phạm vi cảnước Chính phủ xây dựng các chiến lược an sinh xã hội của đất nước trongtừng giai đoạn, trong đó có chính sách BHXH, BHYT, ưu đãi xã hội và banhành các văn bản chỉ đạo, điều hành các cơ quan, ban ngành thực hiện chứcnăng của mình về chính sách ASXH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Bộ đề ra chiến lược phát

triển, xây dựng, thực hiện và phối hợp thực hiện các kế hoạch liên quan đếnchính sách BHXH, BHYT, bảo trợ xã hội

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quyết

định cơ chế thực hiện giải pháp, bố trí nguồn lực tài chính đảm bảo thực hiệnchính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo,

ưu đãi người có công với cách mạng

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quản lý nhà nước về

mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố, trong đóbao hàm cả lĩnh vực an sinh - xã hội

Sở Lao động -Thương binh & Xã hội: Tổ chức triển khai thực hiện

quản lý nhà nước về công tác BHXH, BTXH, ưu đãi xã hội

1.1.5.2. Yêu cầu thực hiện chính sách an sinh xã hội của Việt Nam

- Yêu cầu thực hiện đúng mục tiêu chính sách

Chính sách ASXH là chính sách lớn Phát triển an sinh xã hội là chínhsách cơ bản để giảm nghèo, bảo đảm đời sống của nhân dân, góp phần quan

Trang 20

trọng tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng, tạo sự đồngthuận xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, củng

cố và tăng cường quốc phòng, an ninh

- Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống trong tổ chức thực hiện chính sách

ASXH.

Các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đã nhận thức đúng vai trò,

vị trí của chính sách ASXH, thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa cácngành, các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc ban hành các vănbản hướng dẫn đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, kịp thời Quốc hội, Chính phủ; Bộ

LĐ - TB&XH đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan

- Yêu cầu về việc bảo đảm tính pháp lý trong tổ chức thực hiện chính sách ASXH.

Trong quá trình thực hiện Luật BHXH, BHYT, Pháp lệnh ưu đãi người

có công với cách mạng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngànhliên quan đã tổ chức các đoàn đánh giá, theo dõi và hướng dẫn, kịp thời tháo

gỡ những khó khăn, vướng mắc để đảm bảo việc thực hiện

- Yêu cầu bảo đảm lợi ích cho đối tượng hướng tới của chính sách ASXH.

Bảo đảm lợi ích cho đối tượng hướng tới của chính sách thể hiện quanđiểm nhất quán của chính sách, mục tiêu của chính sách

1.2 Các bước thực hiện chính sách an sinh xã hội

Quy trình tổ chức thực hiện chính sách ASXH gồm các bước sau:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

Ban hành kế hoạch thực hiện chính sách Kế hoạch phải dự trù các nộidung, chi phí, nguồn lực để thực thi chính sách trong thực tiễn

Trang 21

Bước 2: Các nội dung của chính sách phải được tuyên truyền rộng rãi,

Việc tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, với nhiều kênh phong phú

và đa dạng

Hiệu quả truyền thông chính sách không chỉ quyết định sự thành côngcủa từng chính sách riêng lẻ mà còn góp phần bảo đảm năng lực điều hànhcủa Chính phủ cũng như năng lực cầm quyền của Đảng Việc nâng cao hiệuquả truyền thông chính sách càng có ý nghĩa hơn khi chính phủ đương nhiệmlàm việc quyết liệt với tinh thần kiến tạo và hành động Truyền thông chínhsách là quá trình chủ thể chính sách tiếp cận, gắn kết công chúng thông quaphương thức, phương tiện truyền thông phù hợp nhằm làm cho công chúnghiểu biết và ủng hộ chính sách Ở một mức độ cao hơn, truyền thông chínhsách nhằm xây dựng đồng thuận xã hội như nguồn lực để thực hiện thànhcông chính sách Đồng thuận xã hội là trạng thái đa số công chúng đạt được

sự đồng tình, nhất trí đối với chính sách có tác động đến lợi ích của họ Đồngthuận xã hội đạt được khi công chúng đồng tâm, đồng lòng quy tụ theo một hệgiá trị, hệ mục tiêu và lợi ích chung

Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách: Thực tế, chính sách

an sinh xã hội có diện bao phủ lớn, đồi hỏi phải có nhiều chủ thể tham gia; do

đó đòi hỏi phải có sự phối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bước 4: Duy trì chính sách:

Duy trì chính sách chính là việc thực hiện chính sách trong thời gian ổnđịnh Việc duy trì chính sách chính là khẳng định sự đúng đắn của chính sách,chính sách đi vào cuộc sống

Bước 5: Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục tiêu

ban đầu của chính sách, chỉ điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mụctiêu Hoạt động này phải hết sức cẩn thận và chính xác, không làm biến dạngchính sách ban đầu

Trang 22

Bước 6: Kiêm tra, giám sát trong quá trình thực hiện chính sách.

Kiểm tra, giám sát là công cụ của hoạt động quản lý, Nhờ có kiểm tra,giám sát ,ới thấy thực tế hiệu quả của chính sách, các vấn đề nảy sinh trongthực tiễn thực hiện chính sách

Bước 7: Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm:

Tổng kết, đánh giá chính sách giúp cho các cơ quan quản lý nhìn nhậnnhững vấn đề cần rút kinh nghiệm, những cách làm hay, giải pháp tốt sẽ được

áp dụng để đem lại hiệu quả cao hơn

1.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về thực hiện chính sách an sinh xă hội

Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới đã trải qua 30 năm (1986 - 2016) Đây

là một quá trình cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để và toàn diện, thay đổi cảnhận thức về phát triển lẫn mô hình phát triển, xác lập thể chế, chính sách và

cơ chế quản lý mới, nhất là quản lý kinh tế, tạo động lực mới cho phát triểnbằng cách giải phóng lực lượng sản xuất và giải phóng mọi tiềm năng của xãhội ra khỏi những rào cản, những sự kìm hãm gây ách tắc, trì trệ để phát triển

Từ đó, tạo ra những biến đổi to lớn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ViệtNam theo hướng TBXH

Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình khởi xướng và lãnh đạo côngcuộc đổi mới toàn diện đất nước, đã thường xuyên tổng kết thực tiễn, pháttriển lý luận trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hộimột cách khoa học Trong quan điểm của mình, Đảng Cộng sản Việt Namkhông giải quyết vấn đề TBXH một cách riêng lẻ mà luôn gắn TBXH vớicông bằng xã hội

Trang 23

Giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới, Đảng ta cho rằng “mục tiêu củachính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế, đều nhằm pháthuy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người Kết hợp hài hoà giữaphát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế vớitiến bộ xã hội” thực sự là bước tiến lớn về lý luận của Đảng ta.

Để đạt được mục tiêu này, dĩ nhiên, sự tăng trưởng về mặt kinh tế, sựtiến bộ về mặt kinh tế - kỹ thuật là hết sức quan trọng và không thể thiếuđược Tuy nhiên, nếu chỉ riêng có tăng trưởng về mặt kinh tế, sự tiến bộ vềmặt kỹ thuật và công nghệ không thôi thì chưa đủ đảm bảo để làm cho đấtnước ta trở nên văn minh hơn, nhân dân ta trở nên hạnh phúc hơn Sự tiến bộ

về mặt kinh tế không thể nào tách rời sự tiến bộ về mặt văn hoá - xã hội, về sựphát triển con người với hệ thống chính sách xã hội hợp thực tiễn và khoa họccủa nó Bởi vậy, tiến bộ về mặt văn hoá - xã hội cần được quan tâm đúngmức Chính vì vậy, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế phảigắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốtquá trình phát triển”; “Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hộitrong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương; thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, thực hiện tốtcác chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế”

Văn kiện Đại hội XI tiếp tục phát triển những vấn đề lý luận về TBXH,công bằng xã hội, ASXH: “Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiệnchăm sóc sức khoẻ cho nhân dân”

Văn kiện Đại hội XII của Đảng khẳng định: “An sinh xã hội cơ bảnđược bảo đảm, phúc lợi xã hội và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện”

Dựa trên các quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Nhà nước ta đãban hành nhiều văn bản nhằm cụ thể hóa các chính sách an sinh xã hội như:

Trang 24

Luật BHXH, Luật BHYT, Pháp lệnh Ưu đãi người có công; Pháp lệnh số04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa

13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cáchmạng; Quyết định số 22/2013/QĐ-TTG ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về Hỗ trợ Người có công với cách mạng về nhà ở; Nghị quyết số 63/NQ-

CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ởđối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTGnày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định 1722/QĐ-TTg ngày2/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giagiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 135/1998/QĐ-TTG ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùngsâu, vùng xa

Kết luận số 92-KL/TW ngày 05/11/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề về chínhsách xã hội giai đoạn 2012-2020, tập trung: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,quán triệt, thể chế hoá Nghị quyết, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệmcho cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức và nhân dân

về chính sách xã hội Xác định rõ chính sách xã hội chăm lo cho người dân lànhiệm vụ chiến lược, là trách nhiệm thường xuyên của Đảng, Nhà nước, cáccấp, các ngành, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội; đặt con người vào trung tâmchính sách; phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển, bảo đảm tiến bộ vàcông bằng xã hội; phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp, đoàn kết, "tươngthân, thương ái" của dân tộc ta Phát triển hệ thống chính sách xã hội toàndiện, bao trùm và bền vững Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách và nângcao hiệu quả trong tổ chức thực hiện Đặc biệt, quan tâm chính sách ưu đãingười có công với cách mạng, bảo đảm người có công và gia đình người cócông với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của

Trang 25

dân cư trên địa bàn Tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tiếpcận với chuẩn nghèo đa chiều, nhất là ở địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồngbào dân tộc thiểu số Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình mụctiêu quốc gia theo hướng toàn diện, bao trùm, bền vững.

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 đã làm rõ những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận chung củachính sách ASXH dưới góc độ là khoa học Chính sách công, trong đó nêu rõcách tiếp cận Quyền con người trong nghiên cứu của đề tài và làm sáng tỏ cáckhái niệm liên quan đến thực hiện chính sách ASXH như: khái niệm An sinh

xã hội, Chính sách an sinh xã hội; Thực hiện chính sách an sinh xã hội; Cácbước thực hiện chính sách; Chủ thể thực hiện chính sách; Nội dung chínhsách an sinh xã hội; Các yêu cầu cần bảo đảm trong thực hiện chính sách an

xã hội,… Bên cạnh đó, các văn bản pháp quy như Văn kiện Đại hội Đảng XII

và các Nghị quyết chủa Chính phủ,… Đây là nền tảng cơ sở lý luận quantrọng giúp tác giả luận văn làm căn cứ để phân tích thực trạng thực hiện chínhsách an sinh xã hội tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Trang 26

Thành phố Long Xuyên cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 185 km

về phía tây nam, thành phố Cần Thơ khoảng 60 km về phía tây bắc và cáchbiên giới Campuchia 55 km Thành phố nằm bên bờ sông Hậu và có vị trí địalý: Phía đông giáp huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp qua một đoạn nhỏ sôngHậu và huyện Chợ Mới; Phía tây giáp huyện Thoại Sơn; Phía nam giápquận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ; Phía bắc giáphuyện Châu Thành

Theo thống kê năm 2019, thành phố có diện tích 114,96 km², dân số là272.365 người, mật độ dân số đạt 2.369 người/km² Thành phố Long Xuyên

có diện tích nội thành là 24,4 km², chiếm khoảng 19,08% diện tích đất tựnhiên thành phố Là một trong những trung tâm đô thị lớn của vùng đồngbằng sông Cửu Long

Thành phố Long Xuyên có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, baogồm 11 phường: Bình Đức, Bình Khánh, Đông Xuyên, Mỹ Bình, MỹHòa, Mỹ Long, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Thạnh, Mỹ Thới, Mỹ Xuyên và 2 xã:

Mỹ Hòa Hưng, Mỹ Khánh

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

Long Xuyên được phê duyệt là trung tâm tăng trưởng kinh tế, thươngmại, dịch vụ của vùng đồng bằng tại khu vực Nam sông Hậu Đồng thời, TP

Trang 27

Long Xuyên cũng là trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ, chế biến thủysản, nông sản, có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đối vớitỉnh An Giang và vùng ĐBSCL Nhiều công trình, dự án trọng điểm đã đượcđầu tư và đưa vào sử dụng, diện mạo TP ngày càng khang trang hơn Nhiềukhu đô thị mới, hiện đại được hình thành, các khu trung tâm thương mại vàchợ đã đưa vào hoạt động TP Long Xuyên đã nâng cấp, mở rộng đồng bộ 168tuyến đường nội ô TP, đã tạo kết nối không gian đô thị

Thành phố Long Xuyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoahọc kỹ thuật của tỉnh An Giang có vị trí chiến lược, là điểm giao thoa giữa 2khu vực năng động của vùng đô thị trung tâm và tứ giác Long Xuyên Thànhphố đồng thời nằm trong trung tâm của vùng tam giác phát triển Thành phố

Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Phnom Penh (Campuchia)

Thành phố Long Xuyên có lợi thế kết nối thuận lợi với các vùng củaquốc gia, quốc tế, nằm trên điểm giao của các tuyến giao thông trọng yếu củavùng Đồng bằng sông Cửu Long và chỉ cách sân bay quốc tế Cần Thơ khoảng

60 km

Thành phố cũng có điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp dựatrên lợi thế có Cảng Mỹ Thới là Cảng hoạt động có hiệu quả thứ 2 ở vùngĐồng bằng sông Cửu Long, có thể tiếp nhận tàu 10.000 DWT, đang mở rộngkho bãi nâng công suất cảng lên 3,5 triệu tấn/năm

Với thế mạnh thương mại nội địa và xuất nhập khẩu, thành phố LongXuyên hiện là đô thị có tỷ trọng thương mại dịch vụ (chiếm 81,5% trong cơcấu kinh tế), cao nhất trong hệ thống 12 đô thị tỉnh lỵ của vùng Đồng bằngsông Cửu Long Ngành Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, thì: Ở

TP Long Xuyên có khoảng 90 nhà máy xay xát, lau bóng gạo, 08 nhà máychế biến thủy sản, 01 nhà máy chế biến nông sản và rau quả xuất khẩu BìnhKhánh và 01 nhà máy thức ăn gia súc Afiex Các cơ sở chế biến nước mắm và

Trang 28

nước chấm có tiếng như: Vị Hương, Cửu Long, Miền Tây Mitaco, HươngSen, Ngoài ra, nơi đây hiện có 14 ngành nghề truyền thống đang tồn tại,gồm: se nhang, làm bánh tráng, làm lưỡi câu, làm len, đồ sắt, làm dầm chèo,đan lát, chằm nón, dệt, đóng xuồng ghe, làm cẩm thạch, đã hình thành từhàng chục năm nay.

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Long Xuyên đã và đang hình thànhmột số khu đô thị mới như: khu đô thị Sao Mai, khu đô thị Golden City, khu

đô thị Diamond City (Tây Sông Hậu), khu đô thị Tây Nam Long Xuyên, khu

đô thị FLC An Giang, Các công trình phục vụ công cộng và cơ sở kỹ thuật

hạ tầng đô thị được đầu tư, xây dựng đồng bộ, ngày càng hoàn thiện trênnhiều lĩnh vực Nhiều dự án trọng điểm được triển khai và đẩy nhanh tiến độthực hiện, thu hút các tập đoàn lớn như T&T, FLC, TMS,

- Tỷ lệ hộ nghèo của thành phố Long Xuyên

Năm 2016, qua thống kê, rà soát, toàn thành phố có 1.567 hộ nghèo đa chiều với 5.474 nhân khẩu (chiếm 2.14% so với tổng số dân trên địa bàn); số

hộ cận nghèo trong toàn thành phố là 2.787 hộ với 10.163 nhân khẩu (chiếm 3.8% so với tổng số dân trên địa bàn) Trong đó, có 500 hộ chưa có nhà ở, hiện đang ở nhà thuê hoặc ở nhờ (chiếm gần 11.5% so với tổng số hộ nghèo

và cận nghèo trên toàn thành phố hiện nay) (Niên giám thống kê tỉnh An Giang năm 2016)

Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ 2016-2020 đã đặt ra nhiệm vụ như sau: phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toàn thành phố từ 2.14% đầu năm 2016 đến cuối năm 2020 không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia; giảm tỷ lệ hộ cận nghèo từ 3.8% vào đầu năm 2016, xóa hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia vào cuối năm 2020 Để đạt được chỉ tiêu trên, thành phố sẽ tập trung mọi nguồn lực để 100% hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt đầy đủ và kịp thời; học sinh,

Trang 29

phí học tập theo quy định của Chính phủ; 100% người nghèo, cận nghèo trong

ăn có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ vay vốn để sản

pháp lý họ sẽ được trợ giúp miễn phí; được hỗ trợ cất, sửa nhà đại đoàn kết

thống kê, rà soát của chuẩn hiện hành, trong đó ưu tiên cho người nghèo, cận

trước nhằm bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người

định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững

2.1.3. Nguồn lực tài chính

Năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng củaLong Xuyên đạt mức 30.542 tỷ đồng, chiếm 28% giá trị của tỉnh Tốc độ tăngtưởng GDP giai đoạn 2017 - 2019 đạt mức 10,25% Kinh tế phát triển, thu nhậpbình quân đầu người ở thành phố tăng cao, đạt mức 132 triệu đồng/người/năm.Cũng trong năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống chỉ còn 0,03% Tổng thungân sách khoảng 1.329 tỷ đồng, chi ngân sách là 1.253 tỷ đồng

Đồng thời để thực hiện thành công mục tiêu xóa nghèo vào năm 2020,thành phố sẽ huy động tối đa mọi nguồn lực với tổng nguồn vốn dự kiến trong

5 năm trên 153 tỷ đồng, trong đó, ngân sách Trung ương là 109,3 tỷ đồng;ngân sách tỉnh là 15 tỷ đồng; thành phố là 5,2 tỷ đồng; vận động xã hội hóa là

độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề đều được hỗ trợ đào tạo nghề và giớithiệu việc làm phù hợp;100% hộ nghèo, cận nghèo đủ điều kiện, chí thú làm

xuất, kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách Xã hội; nếu có nhu cầu trợ giúp

theo quy định và nhiều chính sách hỗ trợ khác Trong đó, đối tượng được

Kế hoạch hướng tới là hộ nghèo, cận nghèo trong toàn thành phố theo số liệu

nghèo thuộc các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, chủ hộ là nữ Vàđịa phương nào có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao sẽ được ưu tiên thực hiện

nghèo và cận nghèo trong toàn thành phố, từ đó tạo mọi điều kiện để họ ổn

Trang 30

23,6 tỷ đồng.

Trang 31

2.1.4. Trình độ nhận thức của người dân

Sự phát triển của hệ thống chính sách ASXH phụ thuộc vào nhận thứcchung về Giảm nghèo; Chính sách ưu đãi Người có công với cách mạng của

xã hội….Thực tế, nếu chính sách nhận được sự ủng hộ của đối tượng thụhưởng thì sẽ rất thuận lợi trong việc triển khai, bảo đảm tính hiệu quả

2.2. Thực trạng triển khai thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên

2.2.1. Khái quát việc thực hiện An sinh xã hội trên địa bàn thành phố Long Xuyên

Thực hiện Kế hoạch số 418/KH-UBND của UBND tỉnh An Giang vềviệc thực hiện chính sách đảm bảo an sinh xã hội giai đoạn 2016-2020 trênđịa bàn tỉnh An Giang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quanthường trực Tổ tư vấn đảm bảo ASXH, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo,điều hành việc thực hiện chính sách an sinh xã hội Triển khai và thực hiện tốtchương trình giảm nghèo; việc làm, phát triển nguồn nhân lực dạy nghề, kếhoạch trợ giúp ngýời cao tuổi, các ðối týợng bảo trợ xã hội, trẻ em đặc biệtkhó khăn, người khuyết tật, phòng chống tệ nạn xã hội

Ban Thường vụ Thành ủy Long Xuyên đã ban hành Chỉ thị số 06 vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an sinh xã hội và giảmnghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Trên cơ sở Chỉ thị của Ban Thường vụThành ủy, ngày 12/4/2016, UBND thành phố cũng ban hành Kế hoạch thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững thành phố LongXuyên giai đoạn 2016-2020 tiến tới xóa hộ nghèo vào cuối năm 2020 với mụctiêu cụ thể như: đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo vàphát sinh hộ nghèo mới; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống củangười nghèo; thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị

và nông thôn; tập trung mở rộng thực hiện xã hội hóa đối với công tác giảm

Trang 32

nghèo; triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội; tăng cườngkhả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở,… chongười nghèo; bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em nghèo tiến tới xóa nghèobền vững.

Với mục tiêu trên, thành phố đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu cần thựchiện trong giai đoạn 2016 - 2020 như sau: phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trongtoàn thành phố từ 2.14% đầu năm 2016 đến cuối năm 2020 không còn hộnghèo theo chuẩn quốc gia; giảm tỷ lệ hộ cận nghèo từ 3.8% vào đầu năm

2016 xuống còn dưới 3% vào cuối năm 2020 Để đạt được chỉ tiêu trên, thànhphố sẽ tập trung mọi nguồn lực để 100% hộ nghèo, cận nghèo được cấp thẻbảo hiểm y tế; được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt đầy đủ và kịp thời; học sinh,sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chiphí học tập theo quy định của Chính phủ; 100% người nghèo, cận nghèo trong

độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề đều được hỗ trợ đào tạo nghề và giớithiệu việc làm phù hợp; 100% hộ nghèo, cận nghèo đủ điều kiện, trí thú làm

ăn có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ vay vốn để sảnxuất, kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách Xã hội; nếu có nhu cầu trợ giúppháp lý họ sẽ được trợ giúp miễn phí; được hỗ trợ cất, sửa nhà đại đoàn kếttheo quy định, và nhiều chính sách hỗ trợ khác Trong đó, đối tượng được

Kế hoạch hướng tới là hộ nghèo, cận nghèo trong toàn thành phố theo số liệuthống kê, rà soát của chuẩn hiện hành, trong đó ưu tiên cho người nghèo, cậnnghèo thuộc các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, chủ hộ là nữ Vàđịa phương nào có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao sẽ được ưu tiên thực hiệntrước nhằm bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho ngườinghèo và cận nghèo trong toàn thành phố, từ đó tạo mọi điều kiện để họ ổnđịnh cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra khácao đòi hỏi các cấp, các ngành từ thành phố đến phường, xã phải đề ra nhiềugiải pháp thiết thực và triển khai một cách đồng bộ, tích cực nhằm mang lại

Ngày đăng: 22/06/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w