Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng hoạt động CSND trẻ và quản lý hoạt động này tại 70% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn 6 phường thuộc quận Cẩm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ QUÝ LUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐÀ NẴNG, NĂM -2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ QUÝ LUY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC QUẬN CẨM LỆ,
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 7
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 7
1.2.2 Quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 11
1.2.3 Hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 12
1.2.4 Quản lý hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 13
1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 13
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 13
1.3.2 Đặc điểm đối tượng CSND tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 15
1.3.3 Mục tiêu hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 16
1.3.4 Nội dung hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 19
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 25
Trang 91.4.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 25
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 26
1.4.3 Quản lý các hình thức, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 29
1.4.4 Quản lý phối hợp với gia đình, xã hội trong công tác CSND trẻ 31
1.4.5 Quản lý các điều kiện phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 32
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động csnd trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 32
1.5.1 Yếu tố thuộc về nhà trường 32
1.5.2 Yếu tố thuộc về phụ huynh, cộng đồng 33
Tiểu kết Chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Quận Cẩm Lệ, Thành Phố Đà Nẵng 35
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội quận Cẩm Lệ 35
2.1.2 Tình hình phát triển GD&ĐT quận Cẩm Lệ 36
2.2 Khái quát quá trình khảo sát 41
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 41
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.2.3 Phương pháp khảo sát 41
2.2.4 Đối tượng, địa bàn khảo sát 42
2.2.5 Thời gian và tiến trình khảo sát 42
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng 42
2.3.1 Thực trạng nhận thức của chủ nhóm, giáo viên, nhân viên, về hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 42
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 44
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhóm, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng 53
2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 53
Trang 102.4.2 Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo ĐLTT 55
2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 61
2.4.4 Thực trạng quản lý công tác phối hợp với gia đình, xã hội trong công tác CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 62
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ công tác CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 64
2.5 Đánh giá chung 65
2.5.1 Điểm mạnh 65
2.5.2 Điểm yếu 66
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 67
Tiểu kết Chương 2 67
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 68
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 68
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 69
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các nhóm, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng 69
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho chủ nhóm, GV, NV và phụ huynh về hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 69
3.2.2 Triển khai công tác xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 72
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng chủ nhóm, GV, NV các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT về chuyên môn, nghiệp vụ CSND trẻ 75
3.2.4 Chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 77
3.2.5 Chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ làm công tác CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 79
Trang 113.2.6 Thực hiện tốt quy trình kiểm tra, đánh giá các hoạt động CSND trẻ tại
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 82
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 84
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 84
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 85
3.4.4 Đối tượng khảo nghiệm 85
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 85
Tiểu kết Chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
2 CB – GV –NV Cán bộ - Giáo viên –nhân viên
Trang 132.5 Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 42
2.6 Đánh giá mức độ quan tâm của đội ngũ đối với chất lượng các nội
dung CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 44
2.7 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc dinh dưỡng
cho trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 44
2 8 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho
2.9 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc vệ sinh cho
2.10 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe,
đảm bảo an toàn cho trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 51
2.11 Kết quả quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
2.12 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc dinh dưỡng
cho trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 55
2.13 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ
cho trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 57
2.14 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh cho
2.15 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe,
đảm bảo an toàn cho trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 59
Trang 14Số hiệu
2.16 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý phương pháp, hình thức hoạt
động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 61
2.17
Kết quả đánh giá về thực trạng quản lý công tác phối hợp với gia
đình, xã hội trong công tác CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
ĐLTT
62
2.18 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ công tác
CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 64 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 85 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 85
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lứa tuổi mầm non có vị trí quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của con người Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định đây là giai đoạn có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất, tình cảm, nhân cách, năng lực của mỗi người Những năm gần đây, hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng luôn được chính quyền và các
cơ quan ban, ngành quan tâm và đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần vào
sự nghiệp phát triển của GDMN nói riêng và cả ngành giáo dục nói chung
Thực tế hiện nay công tác CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vẫn còn nhiều bất cập: Chất lượng CSND trẻ tuy đã được cải thiện, nhưng hiệu quả chưa cao; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tuy đã được đầu tư nhưng còn hạn chế; chất lượng đội ngũ GV chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Chương trình GDMN; công tác quản lý của các cơ quan chức năng chưa thực sự phù hợp với loại hình tổ chức nhóm, lớp ĐLTT Do vậy, kết quả hoạt động CSND trẻ chưa đạt hiệu quả cao như các quận lân cận
Quận Cẩm Lệ là một trong những địa phương có các loại hình GDMN ngoài công lập phát triển với tốc độ nhanh Trong những năm qua, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân đã tiến hành đầu tư xây dựng trường tư thục, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Tính đến thời điểm hiện nay, các trường MN tư thục chiếm tỷ lệ cao hơn so với trường mầm non công lập trên địa bàn (16 trường tư thục, 6 trường công lập trong tổng số 22 trường) Tổng số trẻ được CSND tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập là 5.130 trẻ, chiếm tỷ lệ 67,8% Trong đó có 111 nhóm, lớp, chiếm 23,2% tổng số trẻ ra lớp ở tất cả các loại hình trên địa bàn quận (nhà trẻ 30,3%; mẫu giáo 27,7%) Số trẻ mầm non học tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn chiếm 45,3% số trẻ
ra lớp ở các loại hình ngoài công lập Tỷ lệ đó cho thấy sự đóng góp to lớn của cộng đồng xã hội, sự năng động sáng tạo, đầy tâm huyết với sự nghiệp GD&ĐT nói chung
và GDMN nói riêng của các chủ trường, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Trong giai đoạn hiện nay, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Loại hình này đã góp phần tạo điều kiện cho các bậc cha mẹ trẻ yên tâm công tác; đồng thời góp phần không nhỏ vào việc giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động chưa có việc làm tại địa phương Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được cấp phép hoạt động mỗi năm
Trang 16tăng từ 10-15 nhóm, chưa kể đến các nhóm trẻ tự phát trên toàn quận Tình trạng không ổn định về số lượng, sự phát triển nhanh của hệ thống nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Cần có giải pháp đồng
bộ, có các quy định phù hợp tạo hành lang phát triển lành mạnh cho loại hình giáo dục này, đặc biệt trong công tác quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm, lớp
Xuất phát từ thực tế trên, một trong những nhiệm vụ hiện nay của ngành GD&ĐT là làm thế nào để thực hiện tốt công tác QLGD đối với GDMN nói chung
và nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nói riêng Thiết nghĩ GDMN không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn
bị cho trẻ những tiền đề quan trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường Thông qua sự chăm sóc ân cần, chăm sóc nuôi dưỡng đúng phương pháp khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm- sinh lý của trẻ sẽ nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn cho trẻ
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học QLGD
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần phát triển toàn diện cho trẻ mầm non trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng CSND trẻ tại nhiều nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động này hợp lí và khả thi thì khi áp dụng sẽ góp phần nâng cao được chất lượng CSND trẻ trên địa bàn quận
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Trang 175.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 5.3 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng hoạt động CSND trẻ và quản lý hoạt động này tại 70% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn 6 phường thuộc quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 - 2020 và đề xuất các biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT đối với công tác này giai đoạn 2020 - 2025
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết từ các nguồn tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt
động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi và trao đổi, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ phụ trách công tác Văn hóa
xã hội phường, Hội Liên hiệp phụ nữ phường, chủ các cơ sở GDMN và GV các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT để làm rõ thực trạng hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT và thực trạng quản lý công tác này trên địa bàn quận
Sử dụng các phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động và hồ sơ lưu trữ để tìm hiểu sâu về một số nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.3 Nhóm phương pháp h trợ
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng và phân tích thông tin theo mục tiêu, nội dung nghiên cứu đã xác định
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ, tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO
ĐỘC LẬP TƯ THỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ rất sớm và được thực hiện bằng nhiều góc độ cũng như phương pháp khác nhau
Tác giả V.X.Mukhina với Tâm lý học mẫu giáo: Mukhina đã nghiên cứu về tâm lý trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo nhằm giúp các nhà nghiên cứu đưa ra các biện pháp nhằm phát triển toàn diện cho trẻ dựa trên cơ sở tâm lý của trẻ
Winhem Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về sự phát
triển của trẻ em trên phương diện vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex Tác phẩm đã giúp chúng ta thấy rõ được quá trình phát triển của cậu bé Alex để từ đó đưa ra các hình thức nhằm phát triển toàn diện cho trẻ phù hợp với độ tuổi
Công trình nghiên cứu của A.V.Petrovski tập trung nghiên cứu điều kiện hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập
Trong bài viết của Tiến sĩ Robert G Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải đầu
tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi đây
là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc, trên cơ sở đó làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc”
Jonh.B.Watson với công trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
đã nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng Dựa vào đó các nhà nghiên cứu về trẻ em có thể đưa ra các phương pháp chăm sóc trẻ nhỏ ở các giai đoạn phát triển của trẻ
Các tác giả D.B.Encoonhin, V.V.Davudov nghiên cứu cụ thể về kỹ năng hành động với mô hình của trẻ đối với sự phát triển trí tuệ và các thao tác trí tuệ
Tác giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển của trẻ
em, cách đối xử và giáo dục trẻ
A.B.Zaporojets với Cơ sở tâm lý học của giáo dục mẫu giáo tập trung nghiên
cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi
Trang 19Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.X.Vuwgotsxki, A.N.Lêônchiev .đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra
cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em
Các công trình nghiên cứu của H.Valông đã dành mối quan tâm đến các vấn
đề cảm xúc trong trí tuệ của trẻ và quá trình xã hội hoá các năng lực trí tuệ Qua đó
ta có thể thấy được các giai đoạn phát triển nhân cách nói chung và trí tuệ nói riêng Các công trình nghiên cứu đã cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác CSND trẻ lứa tuổi MN
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong lĩnh vực GDMN nói chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học (đào tạo và bồi dưỡng cán bộ QLGD), các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu thiết thực như:
Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà
Nội [22]
Trần Đình Vang (1996), Một số vấn đề quản lý trường mầm non, Đại học
Quốc gia Hà Nội [38]
TS Trần Xuân Bách - TS Lê Đình Sơn, Quản lý giáo dục mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội [2]
Lê Quang Sơn (2011), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đà
Nẵng [32]
Bùi Việt Phú (2014), Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020; giáo trình
chiến lược và chính sách phát triển giáo dục, [28 tr.183-184]
Lê Thị Hợp, Một số vấn đề dinh dưỡng hiện nay và chiến lược Quốc gia về
dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020, Hà Nội [20]
Lê Thị Mai Hoa, Giáo trình dinh dưỡng trẻ em tuổi nhà trẻ và mẫu giáo, NXB
Đại học sư phạm, Hà Nội [18]
Tác giả Phạm Mai Chi, Lê Ngọc Ai, Phạm Năng Cường, Nguyễn Tố Mai, Lê Minh Hà- Chăm sóc sức khỏe trong trường Mầm Non, NXB GD, 1999
Nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau như:
Đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non
trên huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” [29]
Đề tài:“Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội theo hướng chuẩn phát triển của trẻ” [16] đã nêu rõ tầm quan trọng
Trang 20của hoạt động CSND trẻ trong những năm đầu của sự phát triển Nghiên cứu thực trạng của việc chăm sóc nuôi dưỡng (CSND) trẻ ở các trường MN và đưa ra một số biện pháp QL hoạt động CSND theo hưỡng chuẩn phát triển của trẻ
Xác định được tầm quan trọng của việc CS và GD trẻ em, Nhà nước, Chính phủ, Bộ GDĐT đã ban hành một số văn bản pháp quy về CSND như: Chủ tịch nước
đã ký ban hành Luật bảo vệ, CS và GD trẻ em; Quy định chi tiết về hướng dẫn một
số điều của Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Bộ GDĐT Một số vấn đề chăm sóc giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ 0 - 6 tuổi [30]
Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm
2030 đã được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 22/02/2012 [34] Chiến lược đã đề
ra mục tiêu tổng quát là: “Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh, suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng”
Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường mầm non [6], thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư
số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo [3] Thông tư số 13/2010TT-BGDĐT ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non [10]
Tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT về “Chăm sóc nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non” đã hướng dẫn cụ thể việc giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ, rèn luyện thói quen vệ sinh, giúp trẻ chống đỡ bệnh tật, thích nghi điều kiện sống, hình thành những thói quen cơ bản giúp trẻ có nề nếp tốt Việc CSND trẻ phụ thuộc nhiều yếu tố Cuốn giáo trình “Quản lý giáo dục mầm non” của tác giả Trần Xuân Bách-Lê Đình Sơn và “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” của nhóm tác giả Nguyễn Bá Minh, Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Nguyễn Thị Thu Hà, Bùi Thị Việt, Hoàng Thị Dinh đã phân tích những yếu tố: Nhận thức của cộng đồng xã hội đối với GDMN; Chất lượng đội ngũ làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ của trường; Các điều kiện cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường sư phạm, sự hỗ trợ của địa phương
Trang 21Trong nước ta hiện nay công tác QL nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT ở một số địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập nhất là các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa được cấp phép, cơ chế phối hợp giữa chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể và ngành giáo dục chưa chặt chẽ Để khắc phục những bất cập và tạo điều kiện công bằng trong các loại hình, Vụ GDMN đã đề ra những giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả công tác QL đối với loại hình này như: điều chỉnh một
số nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng thực tiễn, tăng cường vai trò chủ động của ngành giáo dục các cấp trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, thanh kiểm tra, tuyên truyền…các cơ sở GDMN ngoài công lập Bộ GD&ĐT nghiên cứu, đề xuất với chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức cá nhân xây dựng trường, lớp MN đáp ứng nhu cầu gởi con, đặc biệt ở các khu công nghiệp, khu chế xuất [6, tr.2]
Hiện nay việc tăng nhanh của các nhóm, lớp mẫu giáo ĐLTT để đáp ứng nhu cầu gởi con của phụ huynh, giảm tải áp lực cho trường Mầm non công lập, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đang gặp một số vấn đề bất cập và còn nhiều hạn chế Tại Quận Cẩm Lệ là một trong những địa phương có loại hình GDMN ngoài công lập phát triển với tốc độ nhanh Trong những năm qua, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân đã tiến hành đầu tư xây dựng trường tư thục, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (ĐLTT) Tính đến thời điểm hiện nay, tổng số trường MN tư thục chiếm tỷ lệ cao hơn tổng số trường MN công lập trên địa bàn (16 trường tư thục, 6 trường công lập trong tổng số 22 trường) Tổng số trẻ học các loại hình ngoài công lập: 5.728 trẻ chiếm tỷ lệ 69,8% Trong đó có 135 nhóm, lớp mẫu giáo ĐLTT Nhưng trên địa bàn Quận Cẩm Lệ chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động CSND tại nhóm lớp mẫu giáo ĐLTT Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại nhóm lớp mẫu giáo trên địa bàn Quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng là rất cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
QL là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên nhiều phạn vi, cá nhân, tập đoàn, quốc gia, nhóm quốc gia QL là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người QL chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp
và luôn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về QL, có nhiều cách
Trang 22tiếp cận và quan niệm khác nhau:
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học QL và là “Ông tổ” của trường phái “QLtheo khoa học”, tiếp cận QL dưới góc
độ kinh tế- kỹ thuật đã cho rằng: QL là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo quan điểm H.Fayol (1886-1925)., người đầu tiên tiếp cận QL theo quy trình, người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng QL từ thời kỳ cận- hiện đại tới nay “QL là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát QL chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy”
Theo quan điểm Peter F Druker: “Suy cho cùng, QL là thực tiễn Bản chất của
nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”
Theo quan điểm Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận Quản lý dưới góc độ quan hệ con người, khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong Quản lý đã cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác
C.I Barnarrd (1866- 1961) tiếp cận Quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ thống, cho rằng: Quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung
và khả năng thông tin
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể Quản lý (người quản lý) đến khách thể Quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể Quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân vật, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Hoạt động Quản lý là tác động có
Trang 23định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản
lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]
Quản lý là một hoạt động có tính chuyên biệt, thông qua đo chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu xác định Ngày nay có thể có những tác giả trình bày chức năng quản lý theo những quan điểm phân loại khác nhau nhưng nền tảng thì quản lý có 4 chức năng cơ bản:
Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Tóm lại có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động
có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức
Theo các tác giả Trần Xuân Bách, Lê Đình Sơn “Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý lên toàn bộ mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn”[1,tr.6-7]
Theo tác giả Trần Kiểm: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà
xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
Trang 24yêu cầu phát triển của xã hội” [2]
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên
hệ thống GD nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối
ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [22]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25] Nhìn theo khía cạnh khác, QLGD được hiểu là QL quá trình GD&ĐT Tùy theo các cấp độ mà sự QLGD sẽ khác nhau Có đơn vị chuyên QL các cơ sở giáo dục như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, có đơn vị chuyên QL quá trình dạy học và các điều kiện có liên quan như trường học Ở góc độ cụ thể, QLGD còn được hiểu là quản lý, là sự điều hành hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trong QLGD, chủ thể chính là bộ máy QL các cấp; đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, CSVC, kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của GD&ĐT Muốn QLGD được tốt thì người QL phải năng động, linh hoạt, tuân theo các qui luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL, có như vậy thì hiệu quả QL mới đạt được yêu cầu mong muốn
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
QL nhà trường là QLGD ở qui mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của các chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng) tới các đối tượng nhà trường QL (tập thể CBGVNV) nhằm thực hiện có chất lượng những mục tiêu,
kế hoạch giáo dục trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của nhà
Trang 25trường, gia đình và xã hội Đây cũng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể CBGVNV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CSGD trẻ em nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của ngành học
QL nhà trường bao gồm hai loại tác động:
Một là: Tác động của chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường: Là những
tác động giáo dục của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học tập của nhà trường
Hai là: Tác động của chủ thể QL bên trong nhà trường là Hiệu trưởng bao
gồm QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy- học, quản lý CSVC trang thiết
bị trường học, QL tài chính trường học, QL các mối quan hệ trong nhà trường
Từ khái niệm nêu trên cho thấy trọng tâm của công tác QL nhà trường mầm non là QL quá trình CSGD trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CSGD trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành sau:
- Mục tiêu nhiệm vụ CSGD trẻ
- Chương trình CSGD trẻ
- Phương pháp, phương tiện CSGD trẻ
- Giáo viên (lực lượng giáo dục)
- Trẻ em từ 03 tháng đến 72 tháng tuổi
- Kết quả CSGD trẻ
Các nhân tố của quá trình CSGD trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố
1.2.2 Quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.2.2.1 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được tổ chức theo quy định tại Điều 13 Điều lệ trường MN Phân chia trẻ theo đúng độ tuổi nhóm, lớp không vượt
số lượng quy định
Điều 13 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
* Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo
- Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
- Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;
- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;
Trang 26- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ
- Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:
- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ
- Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
- Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều 13, Điều lệ trường MN thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
- Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành
1.2.2.2 Quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
QL các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là QL các điều kiện về pháp lý, thủ tục thành lập nhóm, lớp; về quy mô nhóm, lớp và số lượng trẻ; các điều kiện và chế độ đối với giáo dục, chủ nhóm, người chăm sóc trẻ; QL về CSVC đảm bảo các điều kiện tối thiểu theo quy định; QL việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non và đánh giá chất lượng, công tác phối hợp và các công tác khác tại nhóm, lớp nhằm đạt được mục tiêu CSGD đề ra
1.2.3 Hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
- Hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là việc thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, thực hiện hệ thống hồ sơ, sổ sách, tổ chức hoạt động
và đánh giá kết quả nuôi dưỡng, CSGD trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường MN nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể
chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ [8, Điều 16], [32]
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách cho trẻ
Trang 271.2.4 Quản lý hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Quy mô của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thường nhỏ so với các trường mầm non Để đảm bảo chất lượng chung, hoạt động CSND trẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT cần tuân thủ các yêu cầu chung đối với các cơ sở giáo dục mầm non, thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường mầm non
Quản lý các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT cũng như QL trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học Giáo dục mầm non là một phân hệ của hệ thống Giáo dục và Đào tạo “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi” GDMN là phân hệ đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Phân hệ này có nhiệm vụ thực hiện sự hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ mầm non từ 3 tháng đến 6 tuổi
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non là quản lý về mục tiêu,
kế hoạch, nội dung, công tác phối hợp, điều kiện hỗ trợ, kiểm tra đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
QL hoạt động CSND trẻ gồm các nội dung sau:
- Theo chức năng QL: lập kế hoạch hoạt động CSND trẻ; tổ chức thực hiện kế
hoạch hoạt động CSND trẻ; chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ
- Theo nội dung quản lý: QL mục tiêu, kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; QL
nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ( chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh và sức khỏe; đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ và phát triển kỹ năng tự chăm sóc của trẻ).QL các hình thức, phương pháp chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ; QL công tác phối hợp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; QL các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.3.1.1 Vị trí của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Theo Quy chế tổ chức và hoạt động cảu trường mầm non tư thục (ban hành
Trang 28kèm theo thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ GD&ĐT) nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có vị trí như sau: Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn vốn đầu tư xây dựng CSVC và đảm bảo kinh phí hoạt động là nguồn ngoài ngân sách nhà nước
Nhà trường, nhà trẻ tư thục có tư cách pháp nhân có con dấu và được mở tài khoản riêng
Như vậy, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là một loại hình CSGD mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là CSGD mầm non chưa đủ điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ Nhóm trẻ CSGD trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi; lớp mẫu giáo ĐLTT CSGD trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi
Trong bối cảnh hiện nay, khi hệ thống nhà trường mầm non chưa đáp ứng được nhu cầu GDMN, các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có vị trí quan trọng trong
sự nghiệp giáo dục Cùng với các trường mầm non, các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thực hiện sứ mệnh xây dựng cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển nhân cách và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường phổ thông Tuổi mầm non là thời kỳ trẻ rất nhạy cảm với mọi tác động bên ngoài, do đó tác động giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non có ảnh hưởng to lớn, lâu dài đến sự phát triển của trẻ Nếu trẻ được chăm sóc, giáo dục một cách chu đáo, khoa học, trẻ
sẽ đạt được sự phát triển tích cực, hình thành những nét tính cách cần thiết, thuận lợi cho các giai đoạn giáo dục sau này Ngược lại, trẻ không được chăm sóc giáo dục hoặc chịu sự giáo dục sai lầm, chăm sóc, nuôi dưỡng hạn chế trong những năm đầu đời sẽ rất khó trưởng thành như mong đợi của xã hội Trẻ có tính nết tốt hay xấu (ngoan hay hư) năng khiếu có nẩy nở hay không sẽ có ảnh hưởng quyết định đến các giai đoạn, lứa tuổi sau này
1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Điều 2 Điều lệ Trường mầm non (ban hành kèn theo văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD&ĐT) quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT như sau:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
Trang 29- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường, tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn qui định về phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản
- Quản lý CB,GV, NV để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo qui định của pháp luật
- Xây dựng CSVC theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tổ chức cho CBQL, GV, NV và trẻ em tham gia các hoạt động cộng đồng
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật Ngoài các qui định chung đối với mọi loại hình cơ sở giáo dục mầm non đã nêu, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT còn có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về qui hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và QL các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GDMN góp phần cùng nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội; Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của các
cơ quan có liên quan; Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [8, Điều 3]
1.3.2 Đặc điểm đối tượng CSND tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Trẻ em bước sang giai đoạn tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT sẽ có nhiều thay đổi trong sự phát triển tâm sinh lý
Trong giai đoạn này tính tự lập của trẻ phát triển mạnh mẽ, trẻ có thể làm một
số việc đơn giản hằng ngày (tự quét lớp, tự đi vệ sinh, tự đánh răng…) Người lớn cần tạo điều kiện cho trẻ phát huy tính tự lập, hướng dẫn trẻ tự làm việc theo khả năng của trẻ như: tự cài nút áo, tự dọn đồ chơi, tự rửa tay trước khi ăn… Cô giáo và cha mẹ cần động viên trẻ tại gia đình và lớp học phù hợp với từng trẻ
Trong giai đoạn này trẻ luôn thể hiện ý thức về bản thân Trẻ thường xuyên nói những việc mình có thể làm và những việc trẻ không làm được, trẻ có thể thích cái này không thích cái kia Trẻ muốn được chơi với bạn bè và thể hiện mình trong
Trang 30môi trường trong lớp học Cho nên cô giáo và cha mẹ trẻ phải nắm được đặc điểm tâm sinh lý và tìm ra những phương pháp phù hợp để hướng dẫn cho trẻ biết mức
độ của mình, phân tích những điều trẻ nên làm và không nên làm giúp trẻ, hạn chế tính ích kỷ, chỉ biết lợi ích cho mình và không nghĩ đến những người xung quanh Trong giai đoạn này trẻ có thể bắt chước rất nhanh những hành vi và lời nói của những người xung quanh Trẻ luôn muốn mình được sự chú ý của mọi người trẻ muốn được khen ngợi khi làm được điều tốt khi trẻ không thích cái gì là tự la hét, cáu giận… điều này khiến trẻ trẻ sẽ bị tổn thương nếu không nhận được sự cảm thông hay sự giải thích hợp lý của người lớn
Ở độ tuổi này trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh dành cho mình Trẻ sẽ nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, bực tức, sợ hãi…và trẻ luôn chú ý đến những lời nhận xét của người khác dành cho mình và biết được cái sai của mình Nhưng trẻ vẫn hiểu ở mức khá đơn giản
Ở độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo thời gian của trẻ là chơi là chính, trẻ học thông qua trò chơi, trò chơi càng mới lạ trẻ càng thích và càng thu hút trẻ Tuy nhiên thời gian chơi của trẻ rất ngắn và sẽ chán ngay trò chơi vì thế cô giáo và cha mẹ trẻ cần phải luôn đổi mới và thay đổi nhiều hình thức vào trò chơi và các bài học phải phù hợp với trẻ
Trẻ ở độ tuổi này có tính hiếu kỳ cao và luôn tò mò, thích khám phá và tìm tòi những điều mới mẻ Trẻ luôn có óc sáng tạo và trí tưởng tượng cao nên trong thời gian này phải bồi dưỡng cho trẻ Trẻ luôn có hành động thao tác như sờ cái này, sờ cái kia Cô giáo và cha mẹ trẻ giúp trẻ nâng cao trí tưởng tượng, cho trẻ học về các
đồ vật xung quanh, các động vật qua sách, tranh ảnh minh họa
1.3.3 Mục tiêu hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được thành lập nhằm thực hiện mục tiêu CSNDGD trẻ MN đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình, phù hợp với nhu cầu của địa phương, góp phần cùng nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục [7, Điều 11]
Lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là giai đoạn trẻ phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẫm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách Vì vậy muốn đạt được mục tiêu giúp trẻ phát triển toàn diện thì phải kết hợp hài hòa giữa môi trường CSND và giáo dục
Tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc quan
Trang 31trọng và đầu tiên của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT ngày càng mang tính khoa học, theo đúng qui trình kiểm thực ba bước theo thông tư 13/2016/BG&ĐT, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cải tiến chế biến món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, luôn theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp và đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể Bởi vì đây là giai đoạn trẻ tăng trưởng rất mạnh mẽ, đặc biệt là não bộ, hệ thần kinh phát triển vượt trội, nó quyết định toàn bộ
sự phát triển chung của con người
Mục tiêu cụ thể của hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo nhằm đạt được một số chỉ số trong kết quả mong đợi của trẻ ở cuối mỗi độ tuổi theo mục tiêu Chương trình Giáo dục mầm non đã đề ra và các chỉ số phát triển thể chất:
-Tung – bắt bóng với người đối diện (khoảng cách 2,5 cm)
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m
Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn
Tung – bắt bóng với người đối diện khoảng cách 3m
Ném trúng đích ngang (xa 2m)
Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng 10 giây
- Chạy nhanh, chậm, đổi hướng theo hiệu lệnh
- Ném trúng đích đứng (cao 1,5m, xa 2m) Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong khoảng 10 giây
Xếp, chồng 8
- 10 khối không đổ
Cắt được theo đường thẳng
Xếp, chồng 10
-12 khối
Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày
Cắt theo đường viền của tranh/ hình vẽ
Sao chép được chữ cái, chữ số
Tự cài quai dép,
Trang 32hoạt: rửa tay
trước khi ăn;
lau măt; lau
rau – quả…
Thực hiện một số việc đơn giản: rửa tay, lau mặt, súc miệng, tháo tất, cởi quần áo… với
sự giúp đỡ
Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách
Biết nói với người lớn khi
bị đau, chảy máu…
Nói được tên một số món ăn hằng ngày
Tự cầm bát, thìa, xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi
Nhận biết và phòng tránh những vật/hành đồng nguy hiểm, nơi không an toàn(bàn là đang nóng…)
Biết ăn nhiều loại thức ăn để khỏe mạnh, đủ chất dinh dưỡng Không ăn thức
ăn có mùi ôi, thiu;
Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng Biết gọi người giúp đỡ khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: bị đau, chảy máu Nhận biết và phòng tránh những vật/hành đồng nguy hiểm, nơi không an toàn(bàn là đang nóng…)
Mục tiêu hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là phải đạt được các chỉ số phát triển thể chất theo lứa tuổi, và tạo điều kiện để giúp trẻ đạt được các chỉ số khác: phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm,
kỹ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ theo kết quả mong đợi của Chương trình giáo dục mầm non đã đề ra
Trang 331.3.4 Nội dung hoạt động CSND trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.3.4.1 Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
Cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng quy trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ Nhóm trẻ, nhà trường chịu trách nhiệm về xây dựng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ thông qua các nguồn lực thực phẩm để chế biến món ăn cho trẻ đầy đủ về nhu cầu năng lượng cho
cơ thể trẻ Nếu cung cấp không đủ sẽ dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng ở trẻ em, nếu cung cấp vượt quá nhu cầu sẽ dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì Vậy nhu cầu cần cho trẻ phải đảm bảo:
Cụ thể việc xây dựng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ cần đảm bảo về:
Nhu cầu năng lượng: Hằng ngày cơ thể của trẻ cần có đủ năng lượng cho chuyển hóa cơ bản như các hoạt động trao đổi chất của tế bào, tái tạo mô của cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng, tiêu hóa thức ăn và hoạt động thể lực
Nhu cầu về chất đạm (protein): Là thành phần không thể thiếu đối với cơ thể trẻ, protein đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành phần ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua mạng tế bào
Nhu cầu chất béo: Là thành phần cung cấp năng lượng quan trọng cho khẩu phần ăn của trẻ
Nhu cầu về đường bột (Glucid): Có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể trẻ
Nhu cầu về chất khoáng gồm calci, sắt, kẽm: Calci giúp cơ thể trẻ hình thành
hệ xương và răng vững chắc Sắt cần cho sự tạo máu tham gia vào nhiều thành phần các men quan trọng trong cơ thể Kẽm là vi chất dinh dưỡng tham gia vào cấu trúc enzyme, điều hòa các hoạt động của các phản ứng sinh học, nhất là sinh tổng hợp protein ảnh hưởng tới các quá trình tang trưởng, tiêu hóa và miễn dịch
Ngoài ra còn có nhu cầu về vitamin bao gồm vitamin A, vitamin c, vitamin
B1, vitamin B2, vitamin PP
Trang 34Mỗi lứa tuổi trẻ cần nhu cầu vitamin khác nhau :
Nhu cầu vitamin cho trẻ 1-3 tuổi
Tuổi
Nhu cầu
Vitamin
A (mcg/ngày)
Nhu cầu Vitamin
C (mg/ngày)
Nhu cầu Vitamin B1 (mg/ngày)
Nhu cầu Vitamin B2 (mg/ngày)
Nhu cầu Vitamin
PP (mgNE/ngày)
Nhu cầu vitamin cho trẻ 4-6 tuổi
Tuổi
Nhu cầu vitamin A
(mcg/ngày)
Nhu cầu vitamin C (mg/ngày)
Nhu cầu vitamin B1 (mg/ngày)
Nhu cầu vitamin B2 (mg/ngày)
Nhu cầu vitamin PP (mgNE/ngày)
Thực hiện chăm sóc chế độ ăn của trẻ nhà trẻ: Bắt đầu từ khâu chế biến Số lượng thức ăn và bữa ăn tăng dần theo tuổi, đảm bảo thức ăn hợp khẩu vị cho trẻ Chế biến thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng, sử dụng các thức ăn có sẵn ở địa phương
Thực hiện chăm sóc bữa ăn cho trẻ cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Đảm bảo chất lượng bữa ăn, thực đơn riêng của từng lứa tuổi Thường xuyên cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn, không lạm dụng, sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong bữa ăn của trẻ Đảm bảo nước uống cho trẻ đủ
Chế biến đúng thực đơn, đúng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
đủ định lượng theo xuất ăn hàng ngày của trẻ
Việc chuẩn bị bữa ăn tạo điều kiện thuận lợi và tâm thế sẵn sàng cho trẻ vào bữa ăn, trẻ được vệ sinh sạch sẽ, đeo yếm, các đồ dùng phục vụ bữa ăn (khăn, đĩa…) được chuẩn bị đầy đủ có trang trí vui mắt, hấp dẫn và sinh động, cô giáo cho trẻ ăn phải vệ sinh sạch sẽ, phải toàn tâm, toàn ý vào việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ Bữa ăn được chuẩn bị chu đáo sẽ thêm phần hấp dẫn đối với trẻ
Khi chuẩn bị bữa ăn cũng là lúc tạo ra các kích thích để hướng trẻ vào bữa ăn, cũng cần chú ý cho trẻ ăn vào đúng những giờ nhất định để giúp hệ tiêu hóa trẻ tiết dịch và hoạt động tốt, thời gian chuẩn bị cũng chỉ nên từ 5 – 10 phút, không nên để trẻ chờ đợi lâu
Trang 35Trong bữa ăn, tạo không khí vui vẻ qua nét mặt, cử chỉ, lời nói GV giới thiệu các món ăn để kích thích dịch vị, giúp trẻ hiểu biết về một số món ăn Sử dụng đồ chơi, trò chơi đơn giản Chọn muỗng vừa miệng trẻ, lượng thức ăn xúc vừa phải, cho trẻ nhai nuốt hết thức ăn rồi mới xúc tiếp tùy theo lứa tuổi của trẻ, GV nên khuyến khích trẻ tự xúc ăn Cho trẻ tự xúc thức ăn trẻ sẽ rất thích thú với bữa ăn
GV hướng dẫn cho trẻ cách cầm muỗng, cách xúc và phụ giúp với trẻ Nếu trẻ ngậm thức ăn trong miệng, dỗ dành cho trẻ nhai nuốt, có thể bày những trò chơi “thi ăn”
để trẻ hào hứng Đối với trẻ ăn chậm, nên cho trẻ ngồi vào một bàn để cô dễ quan sát, thức ăn lấy vào chén vừa phải, ăn hết rồi lấy tiếp, không nên để thức ăn chảy vữa, mất ngon, GV cần chú ý đến trẻ ăn chậm nhiều hơn Cũng nên chú ý tối đa, không nên la mắng, dọa, thậm chí đánh trẻ, điều này sẽ làm cho trẻ sợ bữa ăn, ăn không ngon miệng Dần dần dễ trở thành biếng ăn
GV cần chăm sóc, quan tâm hơn với những trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc trẻ sau khi ốm dậy Nếu bữa nào trẻ kém ăn, GV cần tìm nguyên nhân để báo cho nhà bếp hoặc y tế hay cha mẹ biết để chú ý chăm sóc trẻ tốt hơn Có biện pháp phòng tránh hóc, sặc trong khi trẻ ăn
Sau khi trẻ ăn xong , giúp trẻ cởi yếm, lau miệng, rửa tay, uống nước Cho trẻ chơi vận động nhẹ nhàng 15-20 phút và sau đó đi vào chỗ ngủ
Hoạt động thể lực hợp lý: Ngoài việc có một chế độ ăn cân đối, đa dạng thì trẻ cần có chế độ hoạt động thể lực hợp lý giúp cho trẻ phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời hàng ngày tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để giúp trẻ hấp thu vitamin D, giúp cho hệ xương phát triển khỏe mạnh Tham gia vào các hoạt động vui chơi, hoạt động thể chất giúp trẻ có hệ
xương, hệ tuần hoàn, hô hấp khỏe mạnh, phòng chống thừa cân, béo phì
1.3.4.2 Hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ cho trẻ
Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể Để có thể khôi phục lại trạng thái bình thường của các tế bào thần kinh, việc tổ chức giấc ngủ tốt cho trẻ là rất cần thiết và
có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe trẻ
Trẻ 3 - 6 tháng: Ngủ 3 giấc/ngày, mỗi giấc khoản 90 – 120 phút
Trẻ 6 - 12 tháng: Ngủ 2 - 3 giấc/ngày, mỗi giấc khoản 90 - 120 phút
Trẻ 18 tháng trở lên: Ngủ 1 giấc/ngày, giấc ngủ trưa khoản 150 phút
Hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ bao gồm các nội dung:
Giường ngủ, chăn, gối của trẻ phải có kích thước phù hợp, thường xuyên được phơi, giặt, đảm bảo luôn sạch sẽ, khô ráo Chế độ không khí, nhiệt độ, ánh sáng:
Trang 36Ấm về mùa đông thoáng mát về mùa hè
Trước khi trẻ ngủ, GV vệ sinh sạch sẽ cho trẻ Không để trẻ khóc nhiều, hoặc vận động quá mức trước khi ngủ GV luôn chú ý đến đặc điểm riêng của từng trẻ Những trẻ yếu hoặc có nhu cầu ngủ nhiều GV cho ngủ trước và cho trẻ nằm ở vị trí
ít bị ảnh hưởng bởi tiếng động Trẻ có nhu cầu đi tiểu nhiều, GV xếp nằm ở vị trí tiện đi lại, tránh làm ảnh hưởng đến các trẻ khác Đối với những trẻ mới đi học, hay quấy khóc, chưa quen với nề nếp ở nhà trẻ GV quan tâm dỗ dành, cho trẻ ngủ riêng Ngoài cử chỉ nhẹ nhàng, lời nói dịu dàng dỗ trẻ ngủ, GV hát những bài hát ru, dân
ca hoặc mở nhạc nhẹ để ru trẻ ngủ
Đối với trẻ mẫu giáo, giáo viên nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, uống nước trước khi ngủ; hướng dẫn trẻ tự lấy gối, tạo cho trẻ có thói quen tốt tự phục vụ bản thân Cần
bố trí, sắp xếp chỗ ngủ cho trẻ gọn gàng, sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông Phòng ngủ cần giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt cửa sổ, thả rèm, tắt điện
Trong giờ ngủ trẻ luôn có một GV túc trực tại phòng ngủ để quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trong khi trẻ ngủ Về mùa hè, GV chú ý vặn tốc độ quạt vừa phải và để xa từ phía chân trẻ Khi trẻ ngủ, không mặc quá nhiều quần áo, nhưng đảm bảo cho trẻ đủ ấm về mùa đông
Luôn giữ không gian yên tĩnh cho trẻ ngủ, tránh cười, nói to và những tiếng
động mạnh làm trẻ giật mình Tôn trọng tư thế ngủ của trẻ, những trẻ yếu, trẻ mới
ốm dậy cho trẻ nằm riêng gần GV, những trẻ béo phì cho nằm xa bạn hơn tránh lúc ngủ đè tay chân lên trẻ khác Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, GV cần dỗ dành trẻ ngủ tiếp
Trẻ nào thức giấc trước GV cho dậy trước, tránh đánh thức đồng loạt, ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ khác và sinh hoạt của lớp Trẻ yếu và có nhu cầu ngủ nhiều GV cho thức dậy sau cùng Tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ, vệ sinh lớp học một cách trật tự, nề nếp Cho trẻ vận động nhẹ nhàng và ăn bữa phụ
1.3.4.3 Hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ nhà trẻ
Hoạt động chăm sóc vệ sinh tốt không chỉ đơn giản là đảm bảo vệ sinh cá nhân mà còn để chủ động phòng ngừa bệnh tật Vệ sinh đúng cách đặc biệt quan trọng với trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ Phần lớn các bệnh ở trẻ em đều lây lan từ trường học
Hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ: Vệ sinh mặt , vệ sinh tay, vệ sinh răng miệng, vệ sinh quần áo, giày dép, vệ sinh khi trẻ đi tiểu tiện
Trang 37Giáo viên chăm sóc trẻ ở độ tuổi nhà trẻ cần nắm được các thao tác vệ sinh chăm sóc trẻ và làm thành thạo, đúng các thao tác Biết thực hiện những nội dung thực hành chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ
Đối với trẻ nhỏ tùy theo lứa tuổi cần có cách chăm sóc vệ sinh phù hợp
Đối với trẻ mẫu giáo: Cần hướng dẫn trẻ tự phục vụ những việc trẻ có thể làm được, phù hợp với lứa tuổi của trẻ
Đối với trẻ mẫu giáo khi trẻ rửa tay, rửa mặt: Chuẩn bị đủ dụng cụ cho trẻ rửa tay: Thùng có vòi hoặc vòi nước vừa tầm tay trẻ (nếu đựng nước vào xô hay chậu thì phải có gáo dội), xà phòng rửa tay, khăn khô, sạch để lau tay, xô hay chậu để hứng nước bẩn Chuẩn bị đầy đủ khăn mặt đảm bảo vệ sinh (một khăn mặt/trẻ) Chuẩn bị đủ bô, xô, chậu Chuẩn bị đầy đủ quần áo dự trữ để thay cho trẻ khi cần thiết, nhất là về mùa đông
* Vệ sinh răng miệng
Thường xuyên cho trẻ uống nước và tập cho trẻ xúc miệng sau khi ăn
* Vệ sinh quần áo, giày dép:
Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt, khi trẻ bị nôn hoặc đại tiểu tiện ra áo quần thì GV nên thay cho trẻ ngay, cởi bớt quần áo khi trời nóng hoặc mặc thêm khi trơi lạnh Để tránh nhiễm lạnh chân cho trẻ và trượt té thì nên chuẩn bị thêm cho trẻ 1 đôi dép trong lớp GV nhắc nhở cha mẹ chuẩn bị quần áo, tất cho trẻ đủ để thay cho trẻ khi cần thiết
1.3.4.4 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ
“Trẻ em như búp trên cành”, như những MN nhỏ bé cần được che chở và bao bọc Chúng chưa có khả năng tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm xung quanh mình Chính vì vậy, nhóm trẻ cần đảm bảo cho các bé được sống trong một môi trường an toàn Việc chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ trong nhóm trẻ
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu mà bất cứ nhóm trẻ nào cũng phải thực hiện Đây không chỉ là công tác bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho các bé mà còn là trách nhiệm, thể hiện mức độ uy tín của nhóm trẻ đối với với các bậc cha mẹ cũng như toàn thể cộng đồng
Kiểm tra thường xuyên sức khỏe định kì và tiêm chủng 100% số trẻ trong nhóm trẻ, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng, hàng quí Thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, đến các bậc
PH để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường nhóm trẻ;
Trang 38Hàng ngày theo dõi sức khoẻ của trẻ từ khi trẻ đến lớp đến khi trả trẻ Khi chuyển mùa, khí hậu thay đổi phải chú ý để có biện pháp phòng ngừa và cấp cứu kịp thời Ghi sổ nhật ký sức khoẻ hàng ngày, có diễn biến gì đặc biệt không Kiểm tra sổ nhật
ký hàng ngày theo dõi sức khoẻ của trẻ ở các lớp, tủ thuốc của lớp để ngoài tầm với của trẻ và chỉ có các thuốc PH gửi ghi các loại thuốc PH gửi cho con uống: Tên thuốc, giờ uống, liều lượng, hạn sử dụng, chữ ký của PH
Phòng tránh các bệnh thường gặp: Theo dõi tiêm chủng, phòng tránh các bệnh thường gặp như: Tay - chân - miệng, sốt xuất huyết, dịch mắt đỏ, thủy đậu,… lập hồ
sơ theo dõi bệnh và theo dõi tiêm chủng cho trẻ tại trường Xây dựng môi trường thân thiện: An toàn mọi lúc mọi nơi cho trẻ,thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng đồ dùng đồ chơi, vệ sinh sạch đẹp, thông thoáng, nhiều cây xanh, hoa theo mùa Tạo môi trường phù hợp, gần gũi với trẻ từ ở lớp học, nhà vệ sinh, bếp, đến môi trường xung quanh: Đồ dùng, đồ chơi tự tạo, trang trí sắp xếp theo chủ đề
Chủ nhóm, thường xuyên kiểm tra hồ sơ GV, hồ sơ y tế, bếp ăn hàng ngày Thực hiện bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn thường gặp cho trẻ tại nhóm lớp Tạo môi trường an toàn cho trẻ
An toàn về thể lực sức khỏe: Nhà trường giao nhiệm vụ cho tất cả các bộ phận trong trường đêu thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh cho trẻ trong thời gian tại nhóm
An toàn về tâm lý: Tạo cảm giác thoải mái, thân thiện, an toàn cho trẻ khi đến trường, đến lớp là một việc hết sức quan trọng GV thương yêu và đáp ứng mọi nhu cầu cho trẻ, GV dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo không khí thân mật như ở nhà, đối xử công bằng với mọi trẻ Tránh dọa nạt, bắt ép trẻ Quan tâm nhiều hơn đến những trẻ mới và những trẻ có nhu cầu đặc biệt
An toàn về tính mạng: Tránh trường hợp trẻ bị hóc, sặc ở đường thở bởi các vật như đồng xu, ốc vít, cúc áo, cháo, bột Hoặc bị chăn, gối bịt đường thở khi đang ngủ, không cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với dao, kéo, đồ vật sắc nhọn Sàn nhà hay lối đi phải bằng phẳng, không trơn trượt, khuyến khích trải thảm cỏ nhân tạo thay vì nền gạch hay xi măng để trẻ không bị va đập, trầy xước Cửa phải có song chắn
Phòng tránh và xử lý ban đầu một số tai nạn: Phòng tránh trẻ thất lạc, phòng tránh dị vật đường thở, phòng tránh đuối nước, phòng tránh cháy bỏng, phòng tránh ngộ độc, phòng tránh điện giật, phòng tránh vết thương do các vật sắc nhọn, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh động vật cắn
Trang 39Tùy vào tình hình cụ thể, cần quan tâm phòng tránh đuối nước, phòng tránh cháy bỏng, phòng tránh ngộ độc, phòng tránh vết thương do vật sắt, nhọn, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh động vật cắn
Phòng tránh đuối nước: Trong nhà vệ sinh của lớp học không sử dụng những
đồ dùng chứa nước sẵn, GV giám sát trẻ, khi trẻ đi vệ sinh, và sau khi đi vệ sinh GV giúp trẻ thực hiện các thao tác rửa
Phòng tránh cháy bỏng: GV thực hiện kiểm tra thức ăn, nước uống trước khi cho trẻ sử dụng Tránh cho trẻ ăn, uống khi còn quá nóng Để những vật nóng xa tầm tay của trẻ Không để trẻ nghịch diêm, bật lửa và các chất gây cháy
Phòng tránh ngộ độc: Trong nhóm trẻ không được dùng than tổ ong, bếp củi đang đun hoặc bếp than đang ủ gần nơi sinh hoạt của trẻ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhóm trẻ, không dùng phụ gia trong chế biến món ăn cho trẻ Phối hợp tuyên truyền với PH không chô trẻ chơi những đồ chơi có hóa chất
Phòng tránh vết thương do vật sắc, nhọn: Trong lớp học tuyệt đối không được
để những đồ dùng sắt nhọn, loại bỏ những vật sắc nhọn nơi vui chơi của trẻ Không cho trẻ cầm nắm những vật sắc nhọn
Phòng tránh tai nạn giao thông: Tuyên truyền với PH đưa đón trẻ đến lớp học,
về nhà phải đảm bảo an toàn, phải có 2 người để bế trẻ hoặc dùng những phương tiện (Địu trẻ, ghế ngồi) phải chắc chắn Không để trẻ tự ngồi một mình
Phòng tránh động vật cắn: Tuyên truyền với PH không để trẻ gân những động vật gây nguy hiểm như: chó, mèo lạ…
Tổ chức tập huấn GV,NV trong nhóm lớp về cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn Thường xuyên kiểm tra GV, kiểm tra lớp học, giờ chơi, giờ hoạt động ngoài trời, giờ ăn, giờ ngủ, giờ vệ sinh Nhằm đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong nhóm lớp
Phối hợp trong công tác phòng chống các bệnh thường gặp, đảm bảo an toàn
và phòng chống tai nạn thường gặp đối với trẻ tại gia đình Tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ đến các bậc PH gửi con tại nhóm lớp
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.4.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần, tâm lý cho trẻ, tạo dựng niềm tin trong xã hội, phụ huynh về hiệu
Trang 40quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
Quản lý mục tiêu hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là chỉ đạo, điều hành, duy trì hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT đúng mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nhằm đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, CSGD và sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, hướng đến đạt được mục tiêu chung của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một
Mục tiêu từng lĩnh vực hoạt động (chăm sóc nuôi dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe; đảm bảo an toàn cho trẻ) cần được hoạch định
cụ thể cho từng năm học và giao trách nhiệm cho nhóm, lớp, định kỳ đánh giá mức độ đạt được
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nhằm giúp trẻ chuẩn bị tốt về sức khỏe, thể lực, sức khỏe tâm, sinh lý để tham gia hiệu quả vào quá trình giáo dục Mục tiêu quản lý phải hướng đến đảm bảo cân đối giữa bảo
vệ, nâng cao sức khỏe và phát triển các mặt vận động, tâm lý, xã hội của trẻ Một mặt phải chú ý đến chăm sóc nuôi dưỡng về sức khỏe của trẻ như chế độ dinh dưỡng, chế
độ sinh hoạt hàng ngày, tạo ra môi trường ấm cúng, an toàn, ngăn nắp cho cuộc sống của trẻ, bao gồm cả việc bảo vệ, phòng chống bệnh tật để tạo điều kiện phát triển tốt về mặt thể lực cho trẻ Mặt khác phải chú trọng tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng nhằm tạo sự linh hoạt, kích thích, khơi dậy nhu cầu phát triển về tâm lý-xã hội của trẻ, tạo nền tảng để phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ theo mục tiêu GDMN Để thực hiện được các mục tiêu quản lý này, cần phối hợp nhịp nhàng các bộ phận, cá nhân trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và các bậc phụ huynh cùng các tổ chức xã hội, quan tâm đồng bộ đến từng nội dung quản lý và kết hợp tốt các chức năng quản lý
1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Quản lý nội dung hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở mầm non là những tác động của chủ thể quản lý, cụ thể là chủ nhóm lớp tới những nội dung hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ nhăm nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục, giúp trẻ chuẩn bị sức khỏe tốt để học tập, đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của gia đình và xã hội
Cụ thể cần quản lý các nội dung:
a Quản lý hoạt động chăm sóc dinh duỡng cho trẻ
* Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ: