hoạt động sống của các sống của các vsv để chế biến, làm vsv để chế biến, làm giàu thêm chất dinh dưỡng trong giàu thêm chất dinh các loại thức ăn đã có hoặc sản dưỡng trong các loại xuấ[r]
Trang 1Tuần 20 Từ ngày 31/12/2012 đến ngày 05/01/2013 Tiết PPCT: 19
Bài 22: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Hiểu khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Hiểu được nội dung và ứng dụng của các qui luật sinh trưởng và phát dục, những yếu tố ảnhhưởng
- Vận dụng các qui luật vào thực tiễn chăn nuôi gia đình và địa phương
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Nội dung bài học
III Phương pháp, phương tiện
Thuyết trình, đặt vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, KTSS: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 0’
3 Giảng bài mới: 40’
* Giới thiệu: 1’ Mọi vật nuôi từ lúc còn là hợp tử đến lúc trưởng thành, già cõi luôn theo một qúatrình liên tục, đó là sự sinh trưởng và phát triển Quá trình đó tuân thủ theo những qui luật nào? Có mối quan
hệ ra sao? Hôm nay chúng ta tìm hiểu những qui luật đó
- Phát dục: Là sự phân hóa
để tạo ra các cơ quan; hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí
- Thí dụ: Sinh trưởng: Con
- Sự sinh trưởng: Là sự thay đổi
về khối lượng, kích thước của cơthể ( chiều cao, cân nặng)
- Phát dục: Là sự phân hóa để tạo ra các cơ quan; hoàn thiện, thực hiện các chức năng sinh lí
- Vai trò: Giúp vật nuôi lớn lên, hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng sinh lí
II Quy luật sinh trưởng và phát dục:
1 Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn:
Quá trình phát triển của vật nuôitrải qua những giai đoạn nhất
Trang 2- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu hs vẽ sơ đồ vào
tập
- Nghiên cứu các giai
đoạn phát triển của vật
nuôi để làm gì?
- Lấy thí dụ : Lúc còn nhỏ
cơ thể vật nuôi sinh
trưởng nhanh (lớn nhanh,
nhưng phát dục chậm)
đến khi lớn thì phát dục
lại mạnh hơn sinh trưởng
(Hoàn thiện các chức
năng) để gợi ý cho hs
phát biểu nôi dung của
biết những yêu tố nào ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng
- Lắng nghe thí dụ, phát biểu: Sự sinh trưởng và phátdục diễn ra đồng thời nhưng không đều Tùy từng thời kì
có lúc sinh trưởng nhanh phát dục chậm và ngược lại
+ Thi dụ: Cứ khoảng 25- 30 ngày cá lại đẻ trứng một lần
- Ghi nhân
- Yếu tố bên trong:
+ Đặc tính di truyền
+ Tính biệt, tuổi+ Đặc điểm cơ thể
3 Quy luật sinh trưởng phát dục theo chu kì:
Trong quá trình phát triển của vật nuôi các hoạt động sinh lí, các hoạt động trao đổi chất diễn
ra lúc tăng lúc giải, có tính chu kì
III Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự sinh trưởng phát dục:
- Yếu tố bên trong:
+ Đặc tính di truyền
+ Tính biệt, tuổi+ Đặc điểm cơ thể
Trang 34 Củng cố: 3’
Hệ thống lại kiến thức bằng cách đặc câu hỏi cho hs trả lời
Nhân xét, bổ sung
5 Dặn dò: 1’
Đánh giá tiết học, dặn học sinh về học bài và xem trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
Khánh Lâm, ngày … tháng … năm 2012
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Xô Gil
CHUYÊN MÔN KÝ KIỂM TRA
Trang 4Tuần 20 Từ ngày 31/12/2012 đến ngày 05/01/2013 Tiết PPCT: 19
Bài 23: CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá cơ bản để chọn lọc gia súc gia cầm
- Biết được đối tượng, điều kiện chọn lọc giống vật nuôi đang được sử dụng ở nước ta
- Có ý thức chọn lọc giống tốt phục vụ chăn nuôi gia đình và địa phương
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo
III Phương pháp, phương tiện
Thuyết trình, đặt vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, KTSS: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
Câu 1: Thế nào là sinh trưởng phát dục của vật nuôi? Nó có vai trò gì đối với vật nuôi? Cho thí dụ Câu 2: Sinh trưởng phát dục phải tuân theo những quy luật nào? Kể ra? Vì sao cần phải biết những
qui luật này?
3 Giảng bài mới: 34’
* Giới thiệu: 1’
Để có vật nuôi tốt và cho năng suất cao thì chúng ta phải chọn lọc Vậy chọ lọc là gì? Có những cách chọnlọc nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 23 Chọn lọc giống vật nuôi
13’ - Khi chọn vật nuôi thí dụ như
Quan sát hình 23 cho biết bò
hướng thịt và hướng sữa có đặc
điểm gí liên quan đến hướng
sản suất của chúng?
- Thể chất là gì?
- Nhận xét, bổ sung
- Khả năng sinh trưởng, phát
dục của vật nuôi được đánh giá
như thế nào?
- Tính bằng g/ ngày hoặc kg/
tháng và mức tiêu hao thức ăn
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Ghi nhận
- Hs đọc sgk, quan sát hình trả lời
Là hình dáng bênngoài của vật nuôi
- Là chất lượng bên trong của cơ thể
- Thể chất: Là chất lượng bên trong của
cơ thể, nói đến sức mạnh, sức chịu đựng,được hình thành bởi di truyền và ngoại cảnh
2 Khả năng sinh trưởng phát dục:
Được đánh giá bằng tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn
Trang 5- Phát phiều học tập cho hs, yêu
cầu hs đọc sgk ghi thông tin vào
- Ưu, nhược điểm:
- Yêu cầu học sinh lên bảng ghi
(mỗi hs ghi một phần)
- Gọi các học sinh khác nhận
xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- Nhận xét, bổ sung
- Diễn giảng cho hs hiểu cách
tiền hành của từng khâu
- Được đánh giá bằng tốc độ tăng khối lượng cơ thể
và mức tiêu tốn thức ăn
- Vật nuôi cho sữa, sức kéo, đẻ trứng
- Ghi nhận
- Lên bảng ghi nôi dung
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi nhận
3 Sức sản xuất:
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của chúng
II Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi:
+ Dựa vào các số liệu theo dõi trên đàn vật nuôi
- Ưu, nhượt điểm:
+ Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém, thực hiện ngay trong điều kiện sản suất
+ Hiệu quả chọn lọc không cao
2 Chọn lọc cá thể:
- Đối tượng:
+ Chọn lọc đực giống
+ Khi cần chọn lọc vật nuôi có chất lượng cao
- Cách tiền hành:
+ Chọn lọc tổ tiên
+ Chọn lọc bản thân
+ Chọn lọc đời sau
- Ưu nhượt điểm:
+ Hiệu quả chọn lọc cao
+ Cần nhiều thời gian, trình độ khoa học…
Khánh Lâm, ngày … tháng … năm 2012
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Xô Gil
CHUYÊN MÔN KÝ KIỂM TRA
Trang 6Tuần 21 Từ ngày 07/01/2013 đến ngày 12/01/2013 Tiết PPCT: 21
- Giảng giải, thuyết trình
- Thảo luận, làm bài thu hoạch
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (kiểm tra sĩ số)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt Ứng dụng và trình bày ưu, nhược điểm củaphương pháp này?
- Trình bày phương pháp chọn lọc cá thể Ứng dụng, nêu ưu và nhược điểm của phương phápnày?
* Bảng nhận xét đặc điểm ngoại hình các giống vật nuôi
Giống
vật nuôi
Nguồn gốc Đặc điểm ngoại hình dễ nhận biết Hướng sản xuất
Gà Ri Giống nội (được
chọn và thuần hoá - Màu lông: Gà mái màu vàng nhạt, điểmcác đốm đen ở cổ cánh và chót đuôi Gà Lấy thịt, lấy trứng
Trang 7từ gà rừng, nuôi
khắp nơi trong nớc)
trống lông sặc sỡ nhiều màu, phần lớn màu vàng đậm và đỏ tía ở cổ, đuôi, cánh
và ngực, ở đuôi điểm xanh đen
- Mào: có nhiều khía răng cưa
Gà Mía Giống nội (Xã đờng
Lâm, thị xã Sơn
Tây, Hà Tây)
- Gà mái lông màu vàng nhạt, pha lẫn phớt trắng ở phần bụng, điểm các đốm đen ở cổ và đuôi, thân hình ngắn, ngực rộng nhưng không sâu, mào cờ
- Gà trống lông có 3 màu chính: nâu đậm, đỏ tía và xanh đậm Thân hình to chắc, cổ dài hơi cong, mào cờ 5 khía có màu đỏ tơi
- Gà trống: lông vàng xen kẻ đỏ tía ở cổ
và đuôi, mào cờ, nhiều khía răng cưa
- Lấy trứng: 177 quả/con/
năm
- Lấy thịt: thịt thơm, ngon
và tích tai phát triển, màu đỏ tơi
- Gà trống: Lông sặc sỡ nhiều màu, sắc tía ở cổ, nâu cánh dán ở lng, nâu xanh đen ở đuôi Da, mỏ chân vàng Mào yếm
và tích tai phát triển, màu đỏ tơi
Lấy thịt, lấy trứng
Gà Tàu
Vàng Giống nội (Tập trung chủ yếu ở
Long An, Tiền
Giang, Tây Ninh,
Bình Dương
Lông vàng rơm, có đốm đen ở cổ, cánh
và đuôi, chân màu vàng, da vàng, thịt trắng, mào phần lớn là màu đơn và ít mào nụ
Lấy thịt, lấy trứng
Gà Đông
Tảo Giống nội ( Xuất xứxã Đông Tảo,
huyện Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên)
Gà mới nở có lông trắng đục, trưởng thành lộng màu vàng nhạt Màu kép, thân hình to, ngực sâu, lườn rộng dài, Dáng đi chậm chạp nặng nề
sẻ nhạt, xám hồng, xám đá, khoang trắngđen, đen tuyền
- Lấy trứng:
180-220 quả/con /năm(Trứng nặng từ 60-65 g mỗi quả)
Vịt Bầu Giống nội (Việt
Nam)
- Thân hình chữ nhật vững chắc
- Đầu to, hơi dài, cổ ngắn, ngực sâu
- Mỏ, chân, màng chân có nhiều màu, phổ biến nhất là màu vàng nhạt
- Lông màu không thuần khiết, có nhiều
- Lấy trứng
150-160 quả/mái/năm
- Lấy thịt
Trang 8nhóm màu khác nhau, phổ nhất là màu càcuống, xám
Vịt Bạch
Tuyết
Vịt lai Việt Nam
(lai giữa vịt Anh
- Lông toàn thân màu trắng
-Mỏ, chân, màng chân màu vàng
- Lấy trứng:
140-150 quả/mái/năm
- Lấy thịt
Vịt Ka Ki - Giống nhập nội
(Vương quốc Anh,
nhập vào Việt Nam
- Đuôi: ngắn nhỏ, hơi vênh lên
- Màu lông: 3 nhóm: Nhóm lông trắng, nhóm lông xám, nhóm lông Khaki
- Lấy trứng:
250-300 quả/mái/năm( Khối lượng :65-
75 g/quả)
Vịt Siêu
Thịt Giống nhập nội(Vương quốc
Anh, nhập vào Việt
- Lông toàn thân màu trắng
- Chân, màng chân, mỏ màu vàng
Lấy thịt là chủ yếu, ngoài ra còn lấy trứng
Ngan
Việt Nam Giống nội (Việt Nam) - Đầu nhỏ, thân phẳng, mắt sáng, thân dài nằm ngang
- Mào phát triển, con trống mào to hơn con cái
- Con trống dữ tợn, con cái hiền lành
- Màu sắc: 3 nhóm: Trắng – Ngan Dé, Loang – Ngan Sen, đen- Ngan Trâu
Lấy thịt: Thịt thơm ngon, khôngxương dăm
Trang 9Cá Tra Giống nội
( Việt Nam) Là cá da trơn, không vẩy, thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có
hai đôi râu dài
Lấy thịt
Cá Ba Sa Giống nội (Việt
Nam) Là cá da trơn (không vẩy) còn đợc gọi là cá bụng Thân dài, chiều dài chuẩn bằng
2,5 lần chiều cao thân đầu cá ba sa ngắn,hơi tròn, dẹp bằng, trán rộng Miệng hẹp,dải răng hàm trên to và rộng Có 2 đôi râu, mắt to, bụng to, phần sau thân dẹp bên, lưng và đầu màu xám xanh, bụng trắng bạc
- Có khúc đuôi tai to che kín hai mắt
- Tầm vóc trung bình, thân dài, mình lép
Lấy thịt
Lợn
Yóoc Sai Giống nhập nội(Vùng Yorkshire ở
Anh)
- Dáng đi linh hoạt
- Lông toàn thân màu trắng, có ánh vàng
- Nuôi con khéo, chịu đựng kham khổ, thích nghi với khí hậu Việt Nam
Phần lớn lợn Ba Xuyên có cả bông đen
và bông trắng trên cả da và lông, phân bốxen kẽ nhau Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng Bụng to nhưng gọn, mông rộng Chân ngắn, móng xoè, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn
Lấy thịt
Trang 1019 ) khổ, chất lượng thịt tốtLợn
Duroc Giống ngoại (Xuất xứ từ Bắc Mỹ) Thân hình vững chắc, lông có màu từ nâu nhạt đến nâu sẫm, bốn chân to khỏe,
cao, đi lại vững vàng, tai to ngắn, phần tai trước cụp, gập về phía trước, mông vai nở, tỷ lệ nạc cao, có chất lượng thịt tốt
Bò Vàng Giống nội (Việt
Nam) Đa số có sắc lông màu vàng ở vùng bụng, yếm, bên trong đùi màu vàng nhạt,
da mỏng, lông mịn, tầm vóc nhỏ bé Kết cấu thân hình cân đối, thường con cái trước thấp hậu cao, con đực tiền cao hậu thấp Đầu con cái thanh, con đực thô, sừng nhỏ, ngắn, trán phẳng hoặc hơi lõm,con đực mõm ngắn, con cái tương đối dài, mạch máu nổi rõ, mắt to nhanh nhẹn
Cổ bò cái thanh, cổ bò đực to, dày.Yếm kéo dài từ hầu đến vú, cổ có nhiều nếp nhăn nhỏ
Được sử dụng chủyếu cho cày kéo
và cho thịt Lấy
da, sừng làm đồ tiêu dùng, mỹ nghệ xuất khẩu hoặc lấy phân bón cho cây trồng là tất yếu khi nuôi vàkhi giết bò lấy thịt
Bò
H’mông
(Bò Mèo)
Giống nội ( do người H’Mông tạo nên từ lâu đời)
Thân hình cao to, cân đối, lông vàng tơ, một ít là cánh gián Mắt và lông mi hơi hoe vàng, xung quanh hố mắt có màu vàng sáng rõ Bò đực có u to, yếm rộng, đỉnh trán có u gồ Bò cái có bầu vú to
Lông chủ yếu màu đen, vàng nâu và cánhgián, một số loài có hai sọc đen, nâu ở mặt, một dải lông đen kéo dài dọc lưng, bốn chân có bốn đốm đen
Lấy thịt
4 Nhận xét, đánh giá: (5’)
Dựa vào bảng nhận xét của từng nhóm, nhận xét quá trình thực hành, đánh giá
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
Trang 11Xem kĩ lại các nội dung bài học
Chuẩn bị bài 25
V RÚT KINH NGHIỆM
Khánh Lâm, ngày … tháng … năm 2013
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Xô Gil
CHUYÊN MÔN KÝ KIỂM TRA
Trang 12Tuần 21 Từ ngày 07/01/2013 đến ngày 12/01/2013 Tiết PPCT: 22
Bài 25 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chủng
- Hiểu được khái niệm, mục đích lai giống và biết được một số phương pháp lai thường dùng trong chăn nuôi và thủy sản
II Chuẩn bị:
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
- Chuẩn bị về các sơ đồ về lai giống
III Phương pháp, phương tiện
Thuyết trình, đặt vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, KTSS: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 0’
3 Giảng bài mới: Các bài học trước chúng ta đ tìm hiểu về kỹ thuật chọn lọc giống vật nuơi đó là
việc là rất quan trọng để chọn những con giống tốt Nhiệm nhu tiếp theo là phải nuôi dưỡng vật nuôi tốt congiống và ghép đôi giao phối để nhâ giống làm cho số lượng đàn giống nhiều thêm
- Thế nào là lai giống
- Mục đích của lai giống ?
- Là phương pháp cho phép đôi giao phối giữa hai cá thể đực và cái cùng giống
- Tham khảo SGK trả lời
- Ghi nhận
- Là phương pháp cho phép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống
- Làm tăng sức sống và khả năng sản xuất ở đời con
- Làm thay đổi đặc tính di truyền của giống đã có hoặctạo ra giống mới
- Là phương pháp cho lai giữa các cá thể khác giống
I NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
1 Khái niệm: Là phương pháp
cho phép đôi giao phối giữa hai
II LAI GIỐNG
1 Khái niệm: Là phương pháp
cho phép đôi giao phối giữa các
cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc tính di truyền mới, tốt hơn bố mẹ
2 Mục đích:
- Sử dụng ưu thế lai, làm tăng sức sống và khả năng sản xuất ở đời con nhằm thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi và thủy sản
- Làm thay đổi đặc tính di truyềncủa giống đã có hoặc tạo ra giống
mới
Trang 13- Thế nào là lai kinh tế?
- Có mấy loại lai kinh tế?
- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu hs đọc sgk và thí
dụ công thức lai cá chép
Nêu lên kn lai gây thành
Có hai loại: Lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp
- Ghi nhận
- Đọc sgk và thí dụ công thức lai cá chép
Là phương pháp lai hai hay nhiều giống, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới
3 Một số phương pháp lai.
a Lai kinh tế
- Là phương pháp cho lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao hơn Tất cả con lai đều sử dụng để nuôi lấy sản phẩm, không dùng
để làm giống
- Có hai loại: Lai kinh tế đơn giản (lai giữa hai giống) và lai kinh tế phức tạp (lai từ ba giống trở lên)
b Lai gây thành
- Là phương pháp lai hai hay nhiều giống, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới
Khánh Lâm, ngày … tháng … năm 2013
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Xô Gil
CHUYÊN MÔN KÝ KIỂM TRA
Trang 14Tuần 22 Từ ngày 14/01/2013 đến ngày 19/01/2013 Tiết PPCT: 23
Bài 26: SẢN XUẤT GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:
- Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
- Hiểu được quy trình sản xuất con giống trong chăn nuôi và thủy sản
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo
III Phương pháp, phương tiện
Thuyết trình, đặt vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, KTSS: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
- Thế nào là nhân giống thuần chủng? Mục đích của nhân giống thuần chủng
- Thế nào là lai giống ? Mục đích của lai giống
- Trình bày hai phương pháp lai kinh tế và lai gây thành
3 Giảng bài mới: 32’
20’
- Yêu cầu hs đọc sgk và
nêu lên tổ chức các đàn
giống trong hệ thống nhân
giống như thế nào?
- Vẽ mô hình hệ thống nhân
giống hình tháp
- Nhận xét bổ sung
- Nêu đặc điểm của hệ
thông nhân giống hình tháp
- Đọc sgk
- a Đàn hạt nhân: Là đàn
giống có phẩm chất cao nhất Số lượng vật nuôi không nhiều
b Đàn nhân giống: Do đàn
hạt nhân sinh ra để nhân nhanh đàn giống tốt Số lượng vật nuôi nhiều hơn
c Đàn thương phẩm: Do
đàn nhân giống sinh ra để sản xuất ra các con vật thương phẩm
1 Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống.
a Đàn hạt nhân:
Là đàn giống có phẩm chất cao nhất, được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất, chọn lọc khắt khe nhất và
có tiến bộ di truyền lớn nhất Số lượng vật nuôi không nhiều
b Đàn nhân giống:
Do đàn hạt nhân sinh ra để nhân nhanh đàn giống tốt
Số lượng vật nuôi nhiều hơn
- Nếu cả 3 đàn giống đều
Trang 15- Nhận xét, bổ sung
- Gọi hs đọc hai quy trình
sản xuất con giống
- Yêu cầu hs so sánh điểm
giống và khác nhau của hai
quy trình?
- Giống: Đều có 4 bước; b1
và b4 tương đối giống nhau
là đều chọn lọc nuôi dưỡng
là con lai thì ngược lại
- Trong hệ thống nhân giống hình tháp, chỉ được phép đưa con giống từ trên xuống
- Ghi nhận
- Đọc quy trình sản xuất con giống
- Khác nhau: Bước 2: Ở
gia súc thì phối giống, gia súc mang thai (thụ tinh trong) Ở cá cho đẻ tự nhiênhoặc nhân tạo(thụ tinh ngoài)
Bước 3: Ở gia súc nuôi dưỡng gia súc mẹ và gia súc non
- Ghi nhận
thuần chủng thì năng suất của chúng được xếp theo thứ tự trên Nếu đàn nhân giống và đàn thương phẩm
là con lai thì năng suất của đàn thương phẩm > đàn nhân giống > đàn hạt nhân
- Trong hệ thống nhân giống hình tháp, chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống & từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm, không được làm ngược lại
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT CON GIỐNG:
1 Quy trình sản xuất gia súc giống
Chọn lọc đời bố mẹ phối giống Nuôi dưỡng gs đẻ và
gs non cai sữa và chọn lọc
để chuyển sang giai đoạn sau
2 Quy trình sản xuất cá giống:
Chọn lọc cá bố mẹ cho đẻ ương nuôi cá bột, cá
Khánh Lâm, ngày … tháng … năm 2013
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Xô Gil
CHUYÊN MÔN KÝ KIỂM TRA