Tên bài dạy : LUYỆN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC.. - Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vào giải các bài tập.. Sản phẩm: Học sinh nêu được các trường hợ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUẬN 4 TRƯỜNG THCS TĂNG BẠT HỔ A
Giáo viên thực hiện: HUỲNH THỊ SÂM
Ngày soạn : 21/09/2019 Ngày thực hiện:24/09/2019
Tiết thực hiện : 1 Lớp giảng dạy :
PPCT : Tiết 47
1 Tên bài dạy : LUYỆN TẬP CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh củng cố vững chắc về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
- Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vào giải các bài tập
+ Tính độ dài
+ Lập tỉ số
+ Chứng minh
2 Kỹ năng
- Nhận dạng được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
- Lập được tỉ số đồng dạng từ hai tam giác đồng dạng
- Tính được độ dài đoạn thẳng theo tỉ số
3 Thái độ
- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp
- Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ linh hoạt, tính độc lập, tư duy logic
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn
ngữ
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, giáo án, bút lông, nam
châm
2 Chuẩn bị của học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài mới.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (10 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập.
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, hoạt động nhóm.
Đồ dùng: Bảng phụ, bút lông, nam châm, phiếu học tập.
Sản phẩm: Học sinh nêu được các trường hợp đồng dạng của tam giác, biết nhận dạng hai tam
giác đồng dạng và so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa đồng dạng và bằng nhau của hai tam giác
GV: Phát cho các nhóm
phiếu học tập với nội dung
điền vào chỗ trống ( )
- Mỗi nhóm là hai người
trong 1 bàn
- Cả lớp sẽ được chia
thành 3 tổ và mỗi tổ sẽ
lên thực hiện điền vào
bảng phụ trên bảng
+ Tổ 1: Trường hợp
thứ 1 của tam giác
đồng dạng và tam giác
bằng nhau
+ Tổ 2: Trường hợp
thứ 2 của tam giác
đồng dạng và tam giác
bằng nhau
+ Tổ 3: Trường hợp
thứ 3 của tam giác
đồng dạng và tam giác
bằng nhau
Thời gian thảo luận
nhóm là 5 phút
Sau 5 phút thảo luận GV sẽ
mời bất kì thành viên nào
HS: Thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS: Lên bảng thực
hiện
Treo bảng phụ
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau:
Cho ABC và A B C' ' ' ' ' '
∽ A B C' ' 'ABC
a)
' ' ' B C' C A' '
A B
AB
(c – c – c )
a)
'
' '
A
C
BC A
B C
B AB C A
(c – c – c ) b)
' ' '
'
'
B C BC B
A B AB B
(c – g – c )
b)
' ' ; ' ' '
B BC
A B AB B
B C
(c –g – c )
c)
' A; ' B
A B
(g – g)
c)
'
B
B
(g – c – g )
Trang 3phụ, bên dưới theo dõi nhận
xét, bổ sung và sữa chữa
Sau khi đã hoàn thành, GV
rút ra nhận xét và yêu cầu HS
so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa các trường
hợp đồng dạng và bằng nhau
của tam giác
HS: Giống nhau:
+ Đều có ba trường hợp
+ Có các góc tương ứng bằng nhau
Khác nhau:
+ Hai tam giác đồng dạng thì các cạnh tương ứng tỉ lệ
+Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau
B Hoạt động luyện tập – 20 phút.
Mục tiêu: HS luyện tập về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cặp.
Sản phẩm: HS thực hiện được các dạng bài tập và nhận dạng được các trường hợp đồng dạng của
tam giác
Hoạt động 1 : Dạng bài tập
tính toán
Sửa bài tập 38/79 SGK.
Treo bảng phụ bài tập 38/79
SGK:
Tính độ dài x, y của các đoạn
HS: Đọc đề bài
Bài tập 1:
Xét ABC và ECD có:
B D (gt)
Vậy ABC ∽ EDC (g.g).
3,5 6
hay
Trang 4thẳng trong hình 45.
GV:
- Bài toán cho gì? Yêu
cầu tính gì?
- Giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận làm
bài 38/79 SGK
Hoạt động 2 : Vận dụng được
các trường hợp đồng dạng
của hai tam giác vào giải các
bài tập lập tỉ số.
Sửa bài tập 39/79, 80 SGK.
GV: Yêu cầu HS ghi đề bài
dưới dạng GT- KL và sau đó
thực hiện vẽ hình (Đề bài
đưa lên bảng phụ)
- Bài toán cho gì? Yêu
cầu tính gì?
a) Chứng minh
OA.OD=OB.OC
- Từ đẳng thức
OA.OD = OB.OC
Ta suy ra được tỉ lệ
thức gì?
- Vậy từ tỉ lệ thức đó ta
cần phải đi xét hai tam
giác đồng dạng nào
- GV hướng dẫn cho
học sinh cách sử dụng
sơ đồ tư duy ngược để
giải quyết bài toán
hình học
ΔAOB ΔCOD
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
HS: Thảo luận báo cáo
kết quả, trình bày sản phẩm bài giải lên bảng
HS: Đọc đề bài HS: thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên
HS: Trả lời các câu hỏi của GV và 1 HS lên
bảng vẽ hình
OA OB AB
CO OD DC
HS: AOBCOD
HS: Thảo luận báo cáo
kết quả, trình bày sản phẩm bài giải
Bài tập 2: (Bài 39 tr79 SGK)
GT Hình thang ABCD
(AB//CD);
AC cắt BD tại O
; ;
K DC
KL a) OA.OD OB.OC
b)
O
K
a) Xét AOB và COD có:
Trang 5
( )
OA OB AB
CO OD DC
AO.OD= OC.OB
GV: AOBCOD
theo trường hợp nào?
Vì sao?
GV: Gọi học sinh lên
bảng thực hiện, sau đó
giáo viên đánh giá và
sửa chữa
b) Chứng minh
? Nêu cách chứng minh
phần b
AOH OCK g g( )
OH OA
OK OC ;
OA AB
CO DC
AO.OD= OC.OB
HS:
so le trong, BAO DCO
AB CD
so le trong, ABO CDO
AB CD AOB COD (g.g).
∽
so le trong, BAO DCO
AB CD
so le trong, ABO CDO
AB CD
∽
b) Từ câu a) ta có
Xét HOB và KOD có:
0
H K=90
Suy ra HOB ∽ KOD (g.g)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra OH AB
Trang 6C Hoạt động vận dụng (Giải quyết bài toán thực tế) (10 phút)
Mục tiêu: HS biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng, tính độ dài đoạn thẳng, sử dụng tam giác
đồng dạng để lập được tỉ lệ dễ dàng xác định được chiều cao của vật như tòa tháp, cột đèn, cây, tòa nhà, cột ống khói, kim tự tháp mà không cần đo đạc trực tiếp
Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 50/tr.84 SGK.
Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm thảo luận 2 người cùng bàn.
GV yêu cầu HS làm bài tập
50/tr.84 SGK
Bóng của một ống khói nhà
máy trên mặt đất có độ dài là
36,9m Cùng thời điểm đó,
một thanh sắt cao 2,1m cắm
vuông góc với mặt đất có
bóng dài 1,62m Tính chiều
cao của ống khói
GV: Gợi ý, hướng dẫn để học
sinh thực hiện tính được
chiều cao của ống khói
GV:
- Bài toán cho gì? Yêu
cầu tính gì?
- Treo bảng phụ hình vẽ.
- Hướng dẫn: Nhận xét
gì về hai tia sáng BC
và MN
HS: Đọc đề bài
HS: BC và MN là hai
tia sáng song song
Bài 50/tr.84 SGK
Gọi AB là chiều cao của ống khói
MN là chiều cao của thanh sắt
BC và MN là hai tia sáng song song Suy ra: C D (hai góc đồng vị) Bóng ống khói trên mặt đất là AC
Trang 7vẽ thì có cặp tam giác
đồng dạng nào? Và theo
trường hợp nào?
GV: Từ hai tam giác đồng
dạng ta suy ra được tỉ số
đồng dạng nào để tính
được chiều cao của ống
khói dựa trên các độ dài
đã biết
GV: Sau khi hướng dẫn
xong giáo viên giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận và
trình bày lại bài của nhóm
mình
GV: Kiểm tra các nhóm
hoạt động
- Gọi HS khá đại diện
nhóm lên trình bày bài
của nhóm
- Kiểm tra bài các nhóm
còn lại và nhận xét
- Cho HS cả lớp nhận
xét bài trên bảng
- Nhận xét bổ sung và
đưa ra đáp án
- Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của HS
HS: ABC NMD Trường hợp g -g
HS:
AB AC
MN ND
HS: Thảo luận, làm bài
theo nhóm của mình
HS: Lên bảng giải.
Nhận xét bài của bạn
Bóng thanh sắt trên mặt đất là ND Xét ABC và NMD có:
( )
90 ( )
C D cmt
(g-g)
AB AC
MN ND
(các cạnh tương ứng) 36,9 36,9.2,1
47,83
AB
AB
( m)
Vậy chiều cao của ống khói là:47,83 m
D Hoạt động tìm tòi và mở rộng (3 phút)
Mục tiêu:
- HS liên hệ được trong thực tế có mô hình của hai tam giác đồng dạng
Ví dụ: Biển báo nguy hiểm hình tam giác đều viền đỏ nền vàng.
GV: Hình trên là biển báo
Trang 8giao nhau với đường ưu tiên, minh họa cho hai tam giác đồng dạng trong thực tế
Ví dụ: Kệ gỗ gắn tường 2 tầng hình tam giác (như hình bên).
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
- Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa
- Yêu cầu học sinh về nhà tìm thêm ví dụ thực tế có mô hình của hai tam giác đồng dạng
- Qua bài học em đã nắm vững cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, áp dụng tỉ số đồng dạng
để chứng minh hệ thức, áp dụng tỉ số đồng dạng để tính độ dài đoạn thẳng
- Làm bài tập 44 SGK, 39, 40 SBT
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………