CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP I.. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH NG
Trang 1ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP
Người trình bày:
PGS.TS LÊ THANH HÀ
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Tác giả: PTS LÊ THANH HÀ (Chủ biên)
THẠC SỸ NGUYỄN HỮU NHUẬN
HOÀNG LÂM TỊNH
Nhà xuất bản: TRẺ, TP.HCM – 1998.
2/ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ KINH DOANH
Tác giả: PTS LÊ THANH HÀ
PGS.PTS ĐỖ HOÀNG TOÀN
Trang 33/ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tác giả: PGS.TS LÊ THANH HÀ Chương trình đào tạo 1000 giám đốc trên địa
bàn TP.HCM Lưu hành nội bộ - 2003
Trang 4CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP
I TẠI SAO CÁC NHÀ QUẢN LÝ CẦN
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG LÝ
THUYẾT HỆ THỐNG ?
II NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ
VẤN ĐỀ CỦA LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP.
Trang 5I.1.KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG VÀ
CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN
•
• KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG
• Hệ thống, theo quan điểm lý thuyết hệ thống,
được hiểu là một tập hợp hay một tổng thể gồm các phần tử hay các bộ phận khác nhau có mối quan hệ tác động qua lại với nhau và được sắp xếp theo một trình tự nhằm bảo đảm tính thống nhất và có khả năng thực hiện một
số chức năng và mục tiêu nhất định
Trang 6CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA
MỘT HỆ THỐNG
1/ Tính chất 1: về mối quan hệ.
Các phần tử hay các bộ phận luôn luôn có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.
2/ Tính chất 2: về sự thay đổi
Bất kỳ sự thay đổi nào về qui mô hay về
chất của một phần tử hoặc của hệ thống đều làm ảnh hưởng đến các phần tử khác và hệ thống.
Trang 7“TRỒI” CỦA HỆ THỐNG
Được hiểu theo một trong 2 nghĩa sau:
1/ “ Trồi” của hệ thống được hiểu là sự chênh lệch giữa kết quả hoạt động của hệ thống với tổng kết quả của các bộ phận cộng lại.
2/ “ Trồi” của hệ thống được hiểu là khả năng
Trang 8I.2 NHỮNG ÍCH LỢI CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỆ THỐNG ĐỐI
VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP
Trang 91 TẠO CÁCH NHÌN TOÀN DIỆN
• VÍ DỤ 1: Trong quyển sách “ Tái lập công ty”, trang 25
có viết:
• “ Vào 1 buối chiều, 1 chiếc máy bay của hãng hàng không
lớn Hoa Kỳ đỗ lại trên đường băng tại sân bay B để sửa chữa, nhưng thợ máy nơi gần nhất có đủ tay nghề để sửa chữa lại đang làm việc tại sân bay B Giám đốc sân bay B không chịu cử thợ máy đến sân bay A ngay chiều hôm đó, chỉ vì sau khi hoàn thành công việc sửa chữa thì thợ máy đó phải nghỉ đêm tại khách sạn mà việc thanh toán tiền
Trang 10Làm công việc sửa chữa và trở về nhà trong cùng một ngày Như thế là chiếc máy bay trị giá vài triệu đôla đã phải kéo dài thời gian nằm chờ, gây thất thu cho hãng hàng không hàng trăm ngàn đôla chỉ vỉ sân bay B không muốn chi 100 USD chi phí khách sạn Giám đốc sân bay B không phải người ngu đần hay thiếu trách nhiệm Anh ta hành động theo đúng qui tắc: kiểm soát chặt chẽ và giảm đến mức tối thiểu chi phí của đơn vị
mình
Trang 11Từ đó cho thấy: nhiều lúc để đạt được hiệu quả hoạt động cao cho mỗi bộ phận trong công ty thì lại làm tổn hại
đến toàn bộ hệ thống công ty.
Trang 12VÍ DỤ 2:
• Một nhà máy đã đặt ra mục tiêu như nhiều công ty khác là đáp ứng nhanh chóng các đơn đặt hàng của khách hàng Nhưng, mục tiêu này thường không đạt được Cũng như các công ty khác trong ngành công nghiệp, công ty này dùng hệ thống phân phối nhiều cấp Tức là, các phân xưởng chuyển thành phẩm
đến nhà kho trung ương Rồi kho trung ương chuyển tiếp sản phẩm đến các kho địa phương để giao hàng trực tiếp cho khách hàng
Trang 13Trên thực tế một kho địa phương nào đó có thể nằm tại địa điểm rất gần với kho trung ương đã được thành lập, thậm chí có thể nằm cùng ở một tòa nhà Thực tế thường xảy ra trường hợp không tránh khỏi là các kho địa phương không đủ hàng để đáp ứng theo đơn đặt hàng của khách hàng Một kho địa phương, lẽ ra phải lấy được hàng đang cần một cách nhanh chóng từ kho trung ương, chỉ nằm cách đó không xa Nhưng, sự việc không diễn ra như vậy Bởi vì, ngay cả đơn đặt hàng
khẩn cấp, quá trình này cũng phải thực hiện mất 11
ngày: 1 ngày để kho địa phương thông báo cho kho trung ương biết những hàng nó cần; 5 ngày để kho trung ương kiểm tra, phân loại và truyền lệnh; và 5
Trang 14Lý do phải tốn nhiều thời gian vì trong khi thước đo
chất lượng phục vụ của các kho địa phương là thời gian
cần để đáp ứng đơn đặt hàng của khách, nhưng đối
với kho trung ương lại không phải như vậy Hoạt động của kho trung ương được đánh giá theo các tiêu chuẩn
khác, như: chi phí lưu kho, số quay vòng lưu kho và chi
phí lao động Sự hối hả đáp ứng yêu cầu của các kho
địa phương có thể làm hại cho bản thân hoạt động của kho trung ương Hậu quả là các kho địa phương đành thôi tìm cách lấy hàng khẩn cấp từ kho trung ương, dù nằm cách đó không xa Thay vào đó, kho địa phương này lấy hàng chở bằng máy bay từ kho địa phương
Trang 15Có bộ phận chuyên lo liên hệ với các kho địa
phương khác để tìm kiến hàng hóa Và có nhiều hàng hóa cùng loại được vận chuyển và bốc dỡ đi đi lại lại nhiều lần một cách hết sức vô lý Nhưng, trên thực tế kho địa phương và kho trung ương trong trường hợp này đều coi làm đúng bổn phận của
mình
TUY VẬY, TOÀN BỘ HỆ THỐNG LẠI HOẠT
ĐỘNG KÉM HIỆU QUẢ.
Trang 16THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG 1
• Xí nghiệp may thời trang Thủ Đức là nơi qui tụ nhiều thợ giỏi của thành phố Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu là áo
sơ mi trẻ em
• Cách đây 2 năm, hàng may nhập lậu tràn vào thành phố,
nhất là hàng Trung Quốc Chất lượng của nó, mặc dầu
không bằng so với sản phẩm của xí nghiệp, nhưng được bán giá rẽ hơn nhiều Do đó, hàng của xí nghiệp bị ứ đọng,
doanh thu và lợi nhuận của xí nghiệp bị giảm nhiều và công nhân không đủ việc làm Trong hoàn cảnh đó công nhân
của xí nghiệp đã tự nguyện giảm 20% lương của mình để không công nhân nào phải nghĩ việc
Trang 17Vào đầu năm này, tình hình của xí nghiệp có triển vọng hơn Xí nghiệp đã ký được nhiều hợp đồng lớn và dài hạn với các đối tác trong và ngoài nước Và, ông Mạnh, giám đốc xí nghiệp đang phân vân không biết nên lựa chọn tăng lương theo cách nào từ 2
phương án sau đây:
* Phương ánh thứ nhất là phương án tăng lương theo
cách tăng đều đơn giá trong các định mức tiền lương,
không phân biệt thợ bậc cao hay thấp Với cách tăng
này, tiền lương của tất cả công nhân đều được tăng đều và, theo ông Mạnh, sẽ giữ đươc bầu không khí đoàn kết trong tập thể đã xây dựng bấy lâu nay
Trang 18* Phương án thứ 2 là phương án tăng lương theo cách tăng đơn giá theo lũy tiến trong các định mức tiền lương theo hướng có lợi cho các thợ giỏi Với cách
tăng này, tiền lương của những người thợ giỏi sẽ tăng mạnh hơn so với các thợ loại trung bình và thấp Ông Mạnh cho rằng, cách này có thể giúp ông giữ được các
thợ giỏi, những người có “bàn tay vàng” ở lại xí
nghiệp Mặt khác, ông cũng biết rằng, trên thành phố hiện nay rất nhiều các doanh nghiệp, đặc biệt là các liên doanh nước ngoài, đang săn lùng và tìm cách lôi
kéo thợ giỏi về mình
Trang 19CÂU HỎI:
NẾU LÀ ÔNG MẠNH, GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP, ANH ( HOẶC CHỊ)
SẼ CHỌN PHƯƠNG ÁN NÀO
TRONG 2 PHƯƠNG ÁN TRÊN ?
TẠI SAO ?
Trang 20KẾT LUẬN TÌNH HUỐNG THẢO
Trang 212 TẠO CÁCH SUY NGHĨ THEO KIỂU
TƯ DUY HỆ THỐNG
1 LÀM TĂNG KHẢ NĂNG SÁNG TẠO VÀ
ĐỀ XUẤT CÁCH LÀM MỚI
2 PHÂN BIỆT GIỮA MỤC TIÊU VÀ
PHƯƠNG TIỆN THUẬN LỢI VÀ DỄ
DÀNG HƠN
Trang 223 TĂNG THÊM CÔNG CỤ ĐỂ CÁN BỘ QUẢN LÝ LỰA CHỌN
VÀ SỬ DỤNG
CÁC VÍ DỤ
Trang 23II NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP.
II.1 4 yếu tố ảnh hưởng chính đến kết quả hoạt động của hệ thống II.2 Các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu một hệ thống.
Trang 24II.1 4 yếu tố ảnh hưởng chính đến kết quả hoạt động của hệ
thống.
1/ MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THỐNG (M)
2/ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA (V và R)
3/ CẤU TRÚC (C)
4/ MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG (Mt)
Trang 251/ MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ
THỐNG (M)
• * KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG
• * CÁC NHẬN XÉT CẦN LƯU Ý
• * CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
Trang 262/ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA (V và R)
* KHÁI NIỆM VỀ V và R
• * CÁC NHẬN XÉT CẦN LƯU Ý
• * CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
Trang 273/ CẤU TRÚC (C)
* KHÁI NIỆM VỀ C
• * CÁC NHẬN XÉT CẦN LƯU Ý
• * BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Trang 28BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Một đội sản xuất có: 15 lao động Nam
và 20 lao động Nữ
Nhiệm vụ đội phải thực hiện là:
1/ Lắp xong 61 máy trong 1 ca và
2/ Sơn máy nhiều tối đa
NSLD LẮP
MÁY
SƠN MÁY
Trang 294/ MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG
(Mt)
TỰ ĐỌC SÁCH
Trang 30II.2 Các quan điểm và các
phương pháp nghiên cứu hệ
thống.
* Các quan điểm nghiên cứu hệ thống
* Các phương pháp nghiên cứu hệ
thống
Trang 31CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG
1 Phương pháp mô hình hóa
2 Phương pháp hộp đen
3 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trang 32CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG
1 Quan điểm nghiên cứu tổng thể
2 Quan điểm nghiên cứu cụ thể
3 Quan điểm nghiên cứu hỗn hợp.
Trang 33CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
• I CÁC MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂÂN MỘT HỆ
THỐNG.
• II CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU KHIỂN MỘT HỆ THỐNG
Trang 34I CÁC MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂÂN
MỘT HỆ THỐNG.
• Khái niệm về điều khiển 1 hệ thống.
• Các mô hình điều khiển một hệ thống.
Trang 35KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU KHIỂN HỆ
THỐNG
Điều khiển một hệ thống được hiểu là quá trình thực hiện sự tác động nhằm làm hệ thống không đi chệch khỏi mục tiêu đã xác định trong điều kiện các yếu tố môi trường có thể biến động.
Trang 36CÁC MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ
Trang 37II CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN MỘT
HỆ THỐNG
II.1 Các nguyên tắc điều khiển hệ
thống.
II.2 Các phương pháp điều khiển và
các phương pháp điều chỉnh.
Trang 38II.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
* Nguyên tắc thông tin
* Nguyên đảm bảo độ đa dạng cần
thiết
* Các nguyên tắc khác.
Trang 39II.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
KHIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH
a) Các phương pháp điều khiển:
@ Phương pháp kế hoạch hóa
@ Phương pháp hàm kích thích
@ Phương pháp “vùng giới hạn”:
- Phương pháp cận dưới
- Phương pháp cận trên
- Phương kết hợp cận trên và cận dưới
Trang 40b) Các phương pháp điều chỉnh
@ Phương pháp “Mai rùa”.
@ Phương pháp “Bồi thường”
@ Phương pháp “Dự trữ”
@ Phương pháp “Thả nổi” (Hay còn gọi là
“Buông lỏng quản lý”).
Trang 41c) Một số lưu ý khi chọn lựa và sử dụng các phương pháp điều khiển và
điều chỉnh
* Mỗi phương pháp đều có phạm vi và chức
năng khác nhau.
* Mổi phương pháp đều có tính “ lờn”.
* Các phương pháp chỉ đạt kết quả tối đa khi
tác động đủ “độ”
* Thay đổi linh hoạt các phương pháp.
Trang 43Nội dung
• I MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ QUAN
ĐIỂM HỆ THỐNG.
• II HỆ THỐNG CHIẾN LƯỢC, CHÍNH
SÁCH - MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG TIỆN
THỰC HIỆN.
• III QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ VÀ QUAN
ĐIỂM HỆ THỐNG.
Trang 44I MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ
QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường, có 2 cách tiếp cận:
• Xuất phát từ điểm mạnh và điểm yếu
của doanh nghiệp để tận dụng thời cơ và hạn chế nguy cơ từ môi trường của
doanh nghiệp.(từ trong ra ngoài)
• Xuất phát từ những thời cơ và nguy cơ
của môi trường để phát huy các điểm
mạnh và hạn chế điểm yếu của doanh
Trang 45Các giải pháp thực hiện
* Thứ nhất cần làm rõ các yếu tố cấu
thành môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Thứ hai là cần làm rõ thời cơ kinh
doanh.
Trang 46Môi trường kinh doanh
* Môi trường vĩ mô: Các yếu tố kinh
tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên.
* Môi trường vi mô: Khách hàng, đối
thủ, nguồn cung cấp (nguyên vật
liệu, tài chánh, nhân sự), nội bộ.
Trang 47Nội bộ doanh nghiệp :
Trang 48Ma trận SWOT
* S : Strenghts (các mặt mạnh).
* T : Threats (các nguy cơ).
* O : Opportunities (các cơ hội).
* W : Weaknesses (các mặt yếu).
Trang 49Thời cơ kinh doanh
“Thời cơ kinh doanh =
Khả năng của doanh nghiệp + Cơ hội có được trên thị
trường”
Trang 50Thời cơ kinh doanh
Thời cơ kinh doanh thường
sẽ xuất hiện khi doanh nghiệp
hội tụ được đủ các điều kiện
cần ở đầu ra và các điều kiện đủ nhất định ở đầu vào.
Trang 51Cơ hội doanh nghiệp
Doanh nghiệp sẽ có cơ hội, nếu biết
khai thác tốt các yếu tố sau đây:
*Các điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp.
*Các sự kiện không bình thường xảy ra như:
thiên tai, lạm phát, khủng hoảng kinh tế…
*Các sự kiện sắp xảy ra theo dự đoán như: Đại
hội Thể thao sắp tổ chức, dự đoán về nhu
Trang 52Quan điểm hệ thống
• Khi nghiên cứu giải quyết các vấn đề cần
phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, tức là vật chất có trước và quyết định ý thức.
• Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động
qua lại và chi phối lẫn nhau.
• Các sự vật luôn biến đổi không ngừng.
• Động lực phát triển của các sự vật hiện
tượng luôn là các động lực bên trong, động
Trang 53II HỆ THỐNG CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH - MỤC TIÊU VÀ
PHƯƠNG TIỆN.
• Mối quan hệ giữa mục tiêu và phương
tiện.
• Mối quan hệ giữa chiến lược với mục
tiêu và phương tiện.
• Mối quan hệ giữa chính sách với mục
tiêu và phương tiện.
Trang 54Mối quan hệ giữa mục tiêu và
phương tiện
1 Phương tiện bất biến cho một mục tiêu
2 Phương tiện bất kỳ cho một mục tiêu.
3 Mục tiêu thoát ly phương tiện.
4 Phương tiện phản lại mục tiêu.
5 Phương tiện thay thế mục tiêu.
Trang 551.Phương tiện bất biến cho một
mục tiêu
• Một mục tiêu xác định sẽ có phương tiện
phù hợp nhằm thực hiện thành công mục tiêu.
• Trong thực tiễn đôi khi có thể áp dụng
các biện pháp đã thành công ở một số
nước vào điều kiện cụ thể ở nước khác
vẫn có thể đạt kết quả.
Trang 562.Phương tiện bất kỳ cho một
mục tiêu.
• Sử dụng mọi phương tiện để thực hiện
mục tiêu, bất chấp thủ đoạn, đạo đức xã hội…
• Đây là quan điểm thường thấy của
những người theo chủ nghĩa thực dụng.
Trang 573 Mục tiêu thoát ly phương tiện.
• Nhà quản lý theo quan điểm này thường
duy ý chí, đặt ra mục tiêu cao đẹp ,
nhưng không định ra được phương tiện
thực hiện phù hợp, và thường tìm đến
các yếu tố tinh thần, không thực tế…
Trang 584.Phương tiện phản lại mục tiêu.
• Chúng ta rất quen thuộc với mục tiêu
tiết kiệm, nhưng các biện pháp quản lý
trong hệ thống lại ngăn cản việc thực
hiện mục tiêu này.
• Loại sai lầm này là nguyên nhân rối
loạn hệ thống.
Trang 595.Phương tiện thay thế mục tiêu.
• Một số nhà quản lý đã lầm lẫn phương
tiện với mục tiêu, lấy phương tiện làm
mục tiêu của hệ thống.
• Chẳn hạn, trước đây đã có lúc chúng ta
xem hình thức sở hữu, qui mô, sản xuất là mục tiêu, còn năng suất lao động, con người chỉ là phương tiện nhằm thực hiện mục tiêu trên.
Trang 60Kết luận về mối quan hệ biện
chứng giữa mục tiêu và phương tiện:
• Mục tiêu và phương tiện phải được xem xét trong
sự thống nhất về lợi ích của hệ thống và phải được thể hiện trên những cơ chế quản lý cụ thể nhất.
• Phương tiện để đạt mục tiêu không phải là duy
nhất.(Mọi con đường đều đến La Mã)
• Phải xác định rõ ranh giới của mục tiêu và phương
tiện.(phải xuất phát từ mục tiêu hiệu quả, tránh
chủ nghĩa hình thức, thành tích…)
Trang 61Mối quan hệ giữa chiến lược với
mục tiêu và phương tiện Phân loại chiến lược theo mục tiêu:
• Chiến lược tổng lực (Chiến lược ngang):là loại
chiến lược bao quát một hệ thống mục tiêu toàn diện.
• Chiến lược chọn lọc (Chiến lược dọc): là loại
chiến lược phát triển dựa trên thế mạnh của mình về một phương diện nào đó.
• Chiến lược thích ứng: có đặc điểm là thừa kế các
thành tựu khoa học và kỹ thuật của nước ngoài và vận dụng chúng cho phù hợp với những điều kiện
Trang 62Mối quan hệ giữa chiến lược với
mục tiêu và phương tiện Phân loại theo phương tiện:
• Chiến lược thay thế nhập khẩu: chính sách
hỗ trợ các ngành công nghiệp bản xứ, thông qua việc sử dụng hàng rào thuế quan đánh vào hàng nhập khẩu có khả năng cạnh tranh với ngành công nghiệp trong nước.
• Chiến lược hướng về xuất khẩu: thực chất
cũng là một cách diễn đạt khác của chiến
lược chọn lọc- chọn lọc để xuất khẩu.