Hướng dẫn chi tiết AZ tính toán tường vây bằng Plaxis cho người bắt đầu học từng bước rất cụ thể, có ghi chú dịch sang tiếng việt các thông số, mô hình tính toán để người xem hiểu rõ và tiếp cận lập mô hình tính toán. Có hướng dẫn sử dụng các menu và chọn thông số tính toán, công thức tính toán quy đổi các thông số
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLAXIS TRONG TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY
1 Quy trình tính toán phần mềm Plaxis
Tường vây BTCT, hế kết cấu chống đỡ
[Etabs] xác định nội lực trong tường vây,
Hệ kết cấu chống đỡ
Soil Structures Mesh condition Flow conditions Staged
Trang 22.1.1 Soil ( Khai báo trụ địa chất)
a) Khai báo thông số
Click chuột vào (create borehode) sau đó click chuột vào vị trí bất kì trên màn hình Thanh công cụ Modify soil layer xuất hiện
Click vào add để thêm các lớp đất
Các lớp đất được tạo ra sau khi click vào add trên màn hình, tuy nhiên chưa được gán vật liệu Material: gán vật liệu bằng cách kích vào vị trí “ not assigned”
Top: Cao độ đỉnh lớp đất Bottom: Cao độ đấy lớp đất
Khai báo cao
độ mực nước
Material model: Lựa chọn mô hình tính
Mô hình tính sẽ quyết định dạng Drainage type và thông số Pramaters Sẽ được trình bày thành mục riêng
1
2
3 4
Trang 3b) Kết quả sau khi khai báo xong trụ địa chất
2.1.2 Stucture (Khai báo hệ kết cấu chống đỡ)
Create node-to-node anchor: Mô hình thanh chống cả hố đào
Trang 4b) Kết quả
2.1.3 Mesh (chia lưới phần từ)
a) Khai báo
TV tạo bởi create plate Tải trọng bề mặt Tạo bởi create anchor Tạo bởi create line
Xem kết quả sau khi đã mesh
xong Thường ít khi xem kết quả
mesh vì không có ý nghĩa gì
Trang 5b) Kết quả
Mỗi 1 thay đổi nhỏ liên quan đến đến vị trí cấu kiện, bổ sung các đường line đào đất thì đều phải mesh lại nếu không sẽ không phân tích được bài toán Chỉ khi thay đổi các thông số vật liệu thì không cần phải mesh lại
2.1.4 Flow conditions ( Khai báo điều kiện)
a) Khai báo
Đường line hạ mực ngước ngầm tạo
ra chưa có ý nghĩa gì, nó chỉ có ý nghĩa sau khi đã gán vào cũng với các giai đoạn bước đào Nếu được gán với giai đoạn đào sẽ hiện nên chữ global
Các giai đoạn đào này là chưa có, phải
khai báo ở Stage construction thì mới
xuất hiện ở mục này Vậy trước khi
khai báo hạ mực nước ngầm nên khai
báo trước bước stage construction sẽ
dễ dàng hơn
Đường thể hiện mực nước ngầm ban đầu đã được khai báo ở mục 2.1.1
Trang 6Muốn hạ mực nước ngầm ở giai đoan thi công nào, chỉ cần kích vào giai đoạn thi công đó, vẽ đường create water level hợp lí với giai đoạn thi công, kích chuột phải vào đường mực nước ngầm vừa tạo rồi chọn make global
Chọn Make global
Đường mực nước ngầm trước sẽ bị
mờ đi và mất chữ global
Trang 72.1.5 Staged constructions (Khai báo bước thi công)
a) Khai báo
Ví dụ tại phase 1 muốn khai báo tải trọng và tường cừ:
Kích chuột phải vào đối tượng cần khai báo, xuất hiện bảng lựa chọn Kích vào active, đối tượng được chọn sẽ xuất hiện màu xanh Khai báo thành công
vào <- thêm bước
đào phía trên
bước đào đang
chọn
Trang 8Khai báo đào đất tượng tự
Kích chọn phase 2: các đối tượng tải trọng và tường vẫn đang hiện màu xanh do đã khai báo tại phase 1 Kích vào lớp đất cần đào, chuột phải chọn Deactivate
Kết quả khai báo:
Tương tự khai báo với các lớp văng chống
Lưu ý: Các bước thi công trong plaxis phải ăn khớp đúng trình tự thi công trong quá trình thực
tế Các phase mà ta tạo ra phản ánh đúng các bước trong quá trình thi công thực tế
Trang 9c) Đổi tên các phase
Kích đúp vào các phase cần đồi tên bảng Phase_1
2.1.6 Xem kết quả bài toán
Đổi tên
Không thay đổi thông số trong ô này này nếu chưa hiểu ý nghía Thông số này nếu thay đổi sẽ dùng cho bài toán cố kết, tính toán ổn định ảnh hưởng nhiều đến kết quả bài toán hố đào
phân tích bài toán Xem kết quả bài toán sau khi phân tích xong Bài toán phân tích xong
Trang 102.1.6.2 Xem kết quả bài toán
Trang 11c) Nội lực tường
Kết quả sau khi kích đúp vào tấm tường
Xem chuyển vị tường vây tương tự như xem chuyển vị của nền Kích Deformation
Xem nội lực tường vây Kích Forces
Kích đúp vào tấm tường
Trang 12 Kết quả sau khi lựa chọn bending moment
Muốn tắt bỏ các đường không cần thiết Kích Mesh Chọn Cluster borders
Biểu đồ bao moment tính đến phase đang xét Moment của mình phase đang xét
phase đang xét, kích vào để xem moment từng phase
Kết quả các đường không cần thiết đã bị tắt bỏ
Trang 132.1.7 Mô hình thông số địa chất
Ứng xử thoát nước (Drained): Thiết lập này không sinh ra áp lực nước lỗ rỗng dư Đây là trường hợp
rõ ràng cho các loại đất khô và thoát nước hoàn toàn do độ thấm
Ứng xử không thoát nước (Undrained): Sử dụng thiết lập này đối với đất bão hòa trong trường hợp
nước lỗ rỗng không thể chảy tự do giữa các kết cấu đất (soil skeleton) Dòng chảy của nước lỗ rỗng có thể thỉnh thoảng được bỏ quả qua do độ thấm ít (đất sét) và/hoặc tốc độ gia tải nhanh
Có ba phương pháp khác nhau để mô hình ứng xử của đất không bão hòa
Undrained A là phân tích ứng suất hữu hiệu không thoát nước với độ cứng hữu hiệu và cường
độ hữu hiệu Phương pháp này sẽ đưa ra dự đoán của áp lực nước lỗ rỗng và tiếp sau đó có thể phân tích cố kết Sức kháng cắt không thoát nước (Su) là hệ quả của mô hình hơn là thông số đầu vào
Undrained B là phân tích ứng suất hữu hiệu với thông số độ cứng hữu hiệu và thông số cường
độ không thoát nước Sức kháng cắt không thoát nước Su không được cập nhật, vì đây là thông
số đầu vào
Undrained C là phân tích không thoát nước ứng suất tổng với tất cả các thông số không thoát
nước Phương pháp này sẽ không đưa ra được dự đoán về áp lực nước lỗ rỗng Do đó sẽ không hữu dụng để tiến hành phân tích cố kết
Indentification: Gõ đặt tên lớp đất
Material model: Lựa chon mô hình tính:
Morh_coulome, Handing soil,…
Drainage type: Định nghĩa bởi các thông số thoát nước
Dùng phổ biến
unsat : Dung trọng tự nhiên của đất
sat : Dung trọng bão hòa của đất
Trang 14a) Phân tích Undrained A
Trang 15Modune đàn hồi không thoát nước 0.495~0.499
Trang 172.1.8 Khai báo hệ số thấm (Groundwater)
2.1.9 Khai báo phần từ tiếp xúc (Interfaces)
Trang 18Trong đó EA là độ cứng thông thường ( cho một kết cấu anchors)
Khoảng cách Ls: khoảng cách giữa các anchors
Thông số độ cứng xác định bằng Etabs
Trang 202.1.11 Khai báo phần từ plate
Trang 21Parameter Name Value Unit