1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

phong chong tai nan hoc duong

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát đường thở (bước A) bằng cách loại bỏ dị vật, đàm nhớt trong miệng nạn nhân, rồi thực hiện động tác ngửa đầu nâng cằm: một tay đặt trên trán nạn nhân, tay kia bám vào xương h[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN DUY XUYÊN

Sơ cứu tai nạn thương tích học đường

Trang 2

Tai nạn thương tích, nếu sơ cứu không kịp thời, đúng phương pháp vô tình làm thương tích nặng thêm hoặc có thể tử vong.

Trang 4

Cầm máu vết thương hở

khái niệm, phân loại

Trên thực tế có nhiều vết thương vừa là vết thương kín vừa

là vết thương hở.

Vết thương là sự cắt đứt hay dập rách da và tổ chức dưới da hoặc các tổ chức khác của cơ thể.

Vết thương có thể là vết thương kín hoặc vết thương hở.

Vết thương kín (vết thương bên trong): là loại vết thương

để cho máu thoát ra ngoài hệ thống tuần hoàn nhưng không chảy ra khỏi cơ thể

Loại này bao gồm: bầm tím, tụ máu dưới da hoặc có thể

không có dấu tích ở bên ngoài.

Vết thương hở (vết thương bên ngoài): là loại vết thương để cho máu chảy ra khỏi cơ thể.

Loại này bao gồm: các vết trích rạch, vết thương đâm

xuyên hoặc thậm chí là vết trượt sây sát trên da.

Trang 5

Cầm máu vết thương hở

trình tự tiến hành

• Đặt lên vết thương miếng gạt vô trùng hoặc vải sạch, sau đó dùng băng dính hoặc băng cuộn

băng lại

• Nếu máu cứ chảy thấm quanh băng thì băng tiếp một băng thứ hai lên băng thứ nhất

• NẾÚ VẾT THƯƠNG ở tay hoặc chân thì luôn

nâng cao vết thương bằng dây đeo hoặc gối kê

• Lưu ý: khi băng xong kiểm tra băng có quá

chặt không?

Trang 6

• Khi máu đã cầm mà nạn nhân bị mệt lả, kiệt sức thì cho uống thêm nước pha đường.

• Ngoài việc xử trí vết thương phần mềm ban đầu như trên, cần kiểm tra phát hiện xem nạn nhân có thêm những biểu hiện gì trầm trọng không như: gãy xương, bị thương tổn ở đầu, ngực, bụng Nếu cảm nhận được những dấu hiệu trầm trọng, phải tìm mọi cách xử lí và chuyển ngay nạn nhân đến

cơ sở y tế gần nhất, thuận tiên nhất để kịp thời điều trị phù hợp

Cầm máu vết thương hở

xử lí sau cầm máu

Trang 9

Băng vết thương ở đầu

• Sau khi sát trùng xong, dùng gạt dặt lên vết

thương

• Dùng băng cuộn quấn một vòng Sau đó đi

theo hình rẻ quạt sao cho phủ kín vùng đỉnh

đầu

• Hoặc dùng khăn hình tam giác để băng kín vết

thương đầu  

Trang 10

Xử trí khi gãy xương

Mục đích chính của xử lí gãy xương là hạn chế di lệch, giảm đau, phòng sốc.

* Nguyên tắc xử trí gãy xương:

• Xác định vị trí gãy xương.

• Đánh giá và kiểm soát chảy máu

• Hạn chế dịch chuyển, xê dịch vùng tổn thương.

• Bất động vùng tổn thương bằng nẹp hay băng ép (khi cần thiết).

Trang 11

Sơ cứu chi gãy

• Chủ yếu là bất động Việc bất động giúp hạn chế các

cử động, và đau đớn liên quan đến gãy xương.

• Đối với các gãy xương lớn (gãy xương chậu, xương đùi, gãy nhiều xương…) trước hết cần kiểm tra xem có tắc nghẽn đường thở và sốc không Đặt nạn nhân nằm trên bề mặt cứng, thẳng như ván cứng(trong tổn thương cột sống) hay bảng, cánh cửa, những vật thay thế khác.

• Cầm máu trước khi bất động đối với gãy xương hở.

• Không cố gắng nắn đầu xương gãy về bị trí ban đầu trong quá trình bất động xương.

• Gọi cấp cứu y tế.

Trang 14

• Hà hơi thổi ngạt và ấn tim ngoài lồng ngực là gì?

• Hà hơi thổi ngạt là phương pháp thổi hơi vào

miệng người bị ngưng thở

• Nguyên lí: trong không khí, oxy chiếm 21% Khi hít vào, ta chỉ sử dụng 5%, nghĩa là lượng oxy trong khí thở ra còn 16%, đủ để cứu sống nạn nhân

• Ấn tim ngoài lồng ngực là phương pháp dùng tay

ấn vào lồng ngực người bị ngưng tim để tim tiếp tục đẩy máu đi nuôi sống cơ thể

Ép tim ngoài lồng ngưc, thổi ngạt

Trang 15

• Làm thế nào để nhận biết một người ngưng tim

ngưng thở?

• Một người bị ngưng tim ngưng thở thường có 3 dấu hiệu sau:

• (1) Bất tỉnh: lay, gọi mà không phản ứng

• (2) Lồng ngực không di động khi mắt cấp cứu viên nhìn tiếp tuyến với lồng ngực => ngưng thở

• (3) Bắt mạch ở cổ hay ở bẹn mà không thấy mạch

=> ngưng tim

Ép tim ngoài lồng ngưc, thổi ngạt

Trang 16

• Nguyên tắc sơ cứu ngưng tim ngưng thở là gì?

Trang 17

• Thực hiện một ca sơ cứu ngưng tim ngưng thở

như thế nào?

• 1 Xác định bệnh nhân ngưng tim ngưng thở

• 2 Gọi người giúp đỡ và gọi điện thoại cấp cứu 115

• 3 Đặt bệnh nhân nằm trên mặt phẳng cứng

• 4 Kiểm soát đường thở (bước A) bằng cách loại bỏ

dị vật, đàm nhớt trong miệng nạn nhân, rồi thực hiện động tác ngửa đầu nâng cằm: một tay đặt trên trán nạn nhân, tay kia bám vào xương hàm dưới để xoay

Ép tim ngoài lồng ngưc, thổi ngạt

Trang 18

• 5 Hà hơi thổi ngạt (bước B): cấp cứu viên quỳ ngang đầu nạn nhân, một tay bịt mũi, một tay ấn cằm để mở miệng nạn nhân

ra Hít sâu để thổi hơi vào miệng nạn nhân rồi buông mũi và thả miệng ra để lồng ngực xẹp xuống.

• 6 Ấn tim ngoài lồng ngực (bước C): cấp cứu viên quỳ ngang ngực nạn nhân, hai bàn tay chồng lên nhau đặt lên nửa dưới xương ức của nạn nhân (nhưng tránh đặt vào mỏm mũi kiếm), khuỷu tay phải thẳng, hai bàn tay luôn tiếp xúc với ngực nạn nhân khi ấn ngực, ấn sâu khoảng 3 – 4 cm.

• Kết hợp lần lượt hà hơi thổi ngạt với ấn tim ngoài lồng ngực theo tỷ lệ:

• + 1 thổi hơi / 5 ấn ngực : khi có hai cấp cứu viên.

• + 2 thổi hơi / 15 ấn ngực : khi chỉ có một cấp cứu viên.

• Tài liệu mới nhất hiện nay : 2 thổi hơi / 30 ấn ngực (tốc độ

ấn ngực đối với người lớn 100lần/phút trẻ em từ

80-90lần/phút )

Ép tim ngoài lồng ngưc, thổi ngạt

Trang 19

• Lưu ý: Não chỉ chịu được tình trạng thiếu ôxy trong khoảng 3 phút nên người ta gọi khoảng thời gian

này là “thời gian vàng”

• Nên nhớ, thời gian và tốc độ xử lý cấp cứu người

chết đuối phải được tính từng phút:

+ Phút thứ nhất: Nạn nhân bị mất thở;

+ Phút thứ hai - ba: Nạn nhân thở dưới nước;

+ Phút thứ tư: Nạn nhân bị mất cảm giác và tim

ngừng đập;

+ Phút thứ năm đến phút thứ bảy: Nạn nhân chết lâm sàng, nhưng vẫn còn hy vọng cứu sống;

+ Phút thứ tám đến phút mười lăm: Nạn nhân chết

Ép tim ngoài lồng ngưc, thổi ngạt

Trang 20

* Sơ cứu:

• Gây nôn: Thực hiện trước 6h nếu trẻ tỉnh

Chú ý: Không áp dụng trong trường hợp hôn mê (vì

dễ bị sặc thức ăn vào đường thở gây nguy hiểm )

Gây nôn bằng cách lấy 2 ngón tay ngoáy móc họng

để nôn hết thức ăn ra ngoài hoặc uống một ca nước muối loãng rồi dùng tay hoặc thìa đè vào cuống lưỡi

để nôn ra càng nhiều càng tốt

Trang 21

Người bị ngộ độc thường mất một lượng nước khá lớn do nôn và tiêu chảy nên cho uống bù dung dịch oresol (pha một gói oresol với 1 lít nước), nước cháo, … Cũng có thể pha nửa thìa cà phê muối, 4 thìa cà phê đường với 1 lít nước cho bệnh nhân uống Ngoài việc bù nước và điện giải, việc uống các dung dịch kể trên còn giúp pha loãng bớt chất độc trong cơ thể bệnh nhân, hạn chế tác hại xuống mức tối thiểu

Trang 22

Nếu ngộ độc nhẹ, sau khi gây nôn, người bệnh nên nằm nghỉ ngơi, thường xuyên bù nước Nhiều người lầm tưởng rằng người bị ngộ độc thực phẩm cần nhịn ăn, chỉ nuôi dưỡng bằng truyền đạm, truyền nước hoặc chỉ ăn cháo muối

“cho nó lành” Thực ra, bệnh nhân vẫn cần được cung cấp chất dinh dưỡng

lưu ý: cho ăn những thức ăn nấu chín, mềm,

nhẹ, dễ tiêu, không ăn quá no để tránh gây quá tải cho hệ tiêu hóa đang ốm yếu

Trang 23

Nếu cảm thấy không yên tâm, sau khi gây

nôn nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để khám

và rửa ruột nếu cần

Nếu bệnh nhân sốt cao, hoặc đau bụng dữ dội không giảm, tiêu chảy nhiều, mất nước nặng,

phân có máu… thì nhất thiết phải đến bệnh viện

vì những trường hợp nặng như vậy phải được

điều trị bằng các biện pháp chuyên khoa đặc

Trang 24

• Bỏng là thương tổn ở da, các tổ chức dưới da do sức nóng vật lý, hoá học, bức xạ

* Biểu hiện:

• Nhẹ: đỏ da, bỏng da, tuột da gây đau rát

• Nặng: Sốc, nhiễm trùng, nhiễm độc gây tử vong hoặc để lại di chứng

* Sơ cứu:

• Nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây bỏng

• Không được bôi thuốc gì lên vết bỏng

• Ngâm vùng bị bỏng vào nước mát (sạch) trong vòng 20 phút (nếu bỏng do hoá chất cần dội nước nhiều lần để trừ hoá chất)

• Phòng chống choáng, vận chuyển tới cơ sở y tế

Trang 25

• Tuyệt đối không dùng tay móc họng trẻ, tránh nguy

cơ làm dị vật vào sâu hơn, hay có thể làm trầy xước vùng họng, gây phù nề khiến trẻ khó thở hơn

• Trong trường hợp trẻ tím tái, ngừng thờ, cần sơ cứu bằng cách dốc ngược đầu trẻ xuống đất và dùng tay

vỗ mạnh vào lưng để dị vật qua khỏi thanh môn, trẻ

Trang 26

Hóc dị vật

Trang 27

• Đứng phía sau hoặc quì tựa gối vào lưng trẻ, vòng 2 tay ngang thắt lưng, đặt một nắm tay vùng hõm ức, bàn tay kia đặt chồng lên rồi đột ngột ấn mạnh theo hướng từ trước ra sau và từ dưới lên 5 lần liên tiếp.

Hóc dị vật

Ngày đăng: 22/06/2021, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w