phân tích tình hình biến động việc sử dụng nguồn vốn, tài sản ngắn hạn dài hạn của Vinamilk đầu tư kinh doanh. Sử dụng các tỷ số, nhận xét, đánh giá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạtđộng: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế
và của chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hànhđầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuậncao nhất Từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mụcđích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạt động quantrọng đó là phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm cácgiải pháp nâng cao hiệu quả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong tương lai; bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanhnghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Việcphân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắnnhững nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,
vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính đểthực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty, phân tích sựbiến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ
số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đưa ra một số biện pháp – đềxuất ý kiến nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Trong quá trình thực hiện,chúng em nhận thấy công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk là doanh nghiệp có quy
mô lớn, hoạt động kinh doanh nhiều mặt hàng từ sữa Công ty đã có đóng góp to lớntrong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta nói chung và sản phẩm từ sữa nói riêng.Đặc biệt trong điều kiện khu vực hoá, quốc tế hoá như hiện nay, thì việc cung cấpmột nguồn năng lượng tốt cho sức khỏe và nâng cao tinh thần ngày càng cần thiết vàđóng vai trò quan trọng, không thể thiếu, phục vụ cho đất nước Công ty cổ phần sữaViệt Nam-Vinamilk là một công ty hoạt động có hiệu quả ngay cả khi tình hình kinh
tế xấu, có nhiều biến động Do đó nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk”.
Công ty Vinamilk liên tục cập nhật tin tức, báo cáo tài chính thường xuyên vàđược nhiều chuyên gia chọn để phân tích nên chúng em cũng không quá khó khăntrong việc tìm hiểu, tham khảo, thu thập dữ liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu này.Tuy nhiên do phạm vi kiến thức về phân tích nói riêng và kiến thức tài chính nóichung của chúng em còn hạn hẹp, nên bài nghiên cứu không thể không tránh khỏi sai
sót, chúng em mong nhận được sự nhận xét, đóng góp từ thầy Th.S Phạm Hoàng Nhân để bài đồ án của nhóm chúng em hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2 Nhiệm vụ, chức năng và vị trí của Vinamilk: 5
1.2.1 Nhiệm vụ: 5
1.2.2 Chức năng: 5
1.2.3 Vị trí: 5
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: 6
1.3.1 Các công ty con liên kết: 6
1.3.2 Cơ cấu tổ chức theo hệ thống 7
a Kiểm soát nội bộ (KSNB): 8
b Các đơn vị trực thuộc: 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 10
2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 10
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 10
2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 14
2.1.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 17
2.2 Phân tích các chỉ số tài chính 19
2.2.1 Nhóm hệ số đánh giá khả năng thanh toán 19
a Tỷ số thanh toán hiện hành – Current Ratio (CR) 19
b Tỷ số thanh toán nhanh – Acid Test Ratio (ATR) 20
c Tỷ số thanh toán tiền mặt – Cash Ratio (CaR) 21
2.2.2 Nhóm hệ số nợ -Debt Ratio 22
a Tỷ số nợ / Tổng tài sản – D/A 22
b Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu – D/E 22
2.2.3 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 23
a Hiệu suất sử dụng tổng tài sản –Total Assets Turnover (TAT) 23
Trang 4b Hiệu suất sử dụng TSCĐ – Fixed Asset Turnover (FAT): 24
2.2.4 Nhóm hệ số luân chuyển 25
a Hệ số luân chuyển hàng tồn kho – Inventory Turnover (IT) 25
b Hệ số luân chuyển các K.P.Thu– Receivable Turnover (RT): 26
2.2.5 Nhóm hệ số đánh giá khả năng sinh lợi: 28
a Suất sinh lợi trên doanh thu - ROS 28
b Hệ số hoàn vốn ROA 29
c Hệ số hoàn vốn chủ sở hữu ROE 30
2.3 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp Dupont 31
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK 33
3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty: 33
3.1.1 Những ưu điểm: 33
3.1.2 Những nhược điểm: 34
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty: 35
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001932 ngày 20 tháng 11 năm 2003 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Vinamilk thành lập từ năm 1976, cổ phần hóa năm 01/10/2003, niêm yết vàotháng 09/01/2006 và trở thành một trong các công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất trên sànhiện nay
Trụ sở chính Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam:
Địa chỉ: số 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, TP Hồ Chí Minh
Công ty được đổi tênthành Xí nghiệp liên hợp sữa café và bánh kẹo I
1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động và cho ra lô sản phẩm đầu
2003: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần vào tháng 11 năm 2003 và
đổi tên thành Công ty cổ phần sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động củaCông ty
2004: Mua, thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1.590 tỷ đồng
Trang 62005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty liên doanh sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp
Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An
2006: Vinamilk chính thức giao dịch trên thị trường chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu Công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công
ty cổ phần sữa Lam Sơn.
2008: Khánh thành và đưa nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt động 2010: Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên sữa Dielac Góp vốn đầu tư 12,5 triệu NZD, chiếm 19.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand.
Mua thâu tóm 100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trởthành Công ty TNHH một thành viên sữa Lam Sơn Khánh thành và đưa Nhà máynước giải khát tại Bình Dương đi vào hoạt động
2011: Vinamilk đạt được những kết quả kinh doanh ấn tượng với doanh số đạt
hơn 1 tỷ USD (22.279 tỷ đồng) tăng 37%, nộp ngân sách nhà nước đạt 2.400 tỷ đồng,tăng 45% so với năm 2010
Trong tháng 12 năm 2011, Công ty tăng vốn cổ phần lên 5.561.147.540 ngànđồng Việt Nam bằng cách phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu theo
tỷ lệ 2:1
9 tháng đầu năm 2012: tổng doanh thu đạt 20.100 tỷ đồng, tăng 25% so với
cùng kỳ và đạt 76% kế hoạch cả năm Lợi nhuận trước thuế đạt 5.000 tỷ đồng, tăng35% so với cùng kỳ và đạt 89% kế hoạch cả năm
1.2 Nhiệm vụ, chức năng và vị trí của Vinamilk:
1.2.1 Nhiệm vụ:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồ dinh dưỡng tốt nhất, chấtlượng nhất bằng chính niềm tin và trách nhiệm của mình đối với cuộc sống, conngười, xã hội
1.2.2 Chức năng:
- Sản xuất và kinh doanh thực phẩm: các sản phẩm từ sữa, các loại bánh…
- Kinh doanh nhà ,môi giới, cho thuê bất động sản, kinh doanh kho, bến bãi
- Sản xuất mua bán bia, rượu, đồ uống, chè, café…
1.2.3 Vị trí:
Giữ vị thế gần như độc tôn trên thị trường sữa Việt Nam ở nhiều mặt hàng.
Trang 7xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóngnắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóasản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới.
Trang 81.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
1.3.1 Các công ty con liên kết:
doanh chính
Vốn điều lệ (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)
1 Công ty TNHH một thành
2 Công ty TNHH một thành
viên sữa Lam Sơn
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa
4 Công ty TNHH một thành
viên sữa Dielac
Sản xuất, kinh doanh
Sơn
100%
Công ty TNHH một thành viên đầu tư bất động sản
15,79%
Trang 91.3.2 Cơ cấu tổ chức theo hệ thống
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GĐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
DỰ ÁN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH MARKETING
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
KINH DOANH
Trang 10a Kiểm soát nội bộ (KSNB):
Mô hình kiểm soát nội bộ theo chuẩn quốc tế:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GĐ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
GĐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ &
QUẢN LÝ RỦI RO
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 11b Các đơn vị trực thuộc:
12 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCM ĐT: (84.8) 8960725
2 Nhà máy Sữa
Trường Thọ
Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, sữa đậu nành, nước ép trái cây, phômai, bánh flan
32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMĐT: (84.8) 896 0727
3 Nhà máy Sữa
Sài Gòn
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua uống, sữa đậu nành, nhựa và thiếc in
Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Q.12, TP.HCM
9 Xí nghiệp kho
vận Vận chuyển, giao nhận
32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCM ĐT: (84.8) 896 6673
Trang 12Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK TRONG
GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán
Đvt: triệu đồng
Trang 13Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Vinamilk
Tiền và các khoản tương đương tiền 5,02% 5,69% 20,26%
Nhận xét:
Những biến động trong cấu trúc tài sản 3 năm 2009, 2010, 2011:
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn so với tổng tài sản khá cân đối
và ít biến động qua các năm chứng tỏ khả năng duy trì hoạt động tốt và cơ cấu cân đốicủa doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nhận thấy năm 2011, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm
so với năm 2010 Nguyên nhân có thể là do năm 2010 doanh nghiệp đầu tư thêmnhiều vào mở rộng sản xuất và vào năm 2011 thì đi vào hoạt động ổn định hơn
Đối với Tài sản ngắn hạn:
Trang 14Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn năm 2010 giảm mạnh so với năm 2009 nhưng lại
tăng lên ở năm 2011, nguyên nhân như đã nói ở trên là do năm 2010 doanh nghiệp mởrộng quy mô sản xuất, tuy nhiên xét tổng quan thì Vinamilk vẫn thể hiện sự duy trì
hoạt động tốt Trong đó Tiền và các khoản tương đương tiền, Hàng tồn kho và Các
khoản phải thu vẫn là những khoản mục chiếm tỉ trọng lớn hơn cả và có xu hướng
biến động cụ thể như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 tăng mạnh so với 2 năm
trước cả về số tiền lẫn tỷ trọng so với tổng tài sản Tăng từ 5,02% lên 20,26% từ năm
2009 đến 2011 Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã kinh doanh tốt hơn trong năm
2011 hoặc do thu hồi các khoản đầu tư tài chính trong các năm trước.Điều này giúpdoanh nghiệp đảm bảo tính thanh khoản tốt hơn vào năm 2011
Các khoản phải thu có tỷ trọng tăng dần qua các năm, đặc biệt tăng
mạnh trong giai đoạn 2010-2011, là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và đâycũng chính là chinh sách kích thích tăng doanh thu của doanh nghiệp, điều này đồngnghĩa với việc doanh nghiệp chịu rủi ro lớn và bị bị chiếm dụng vốn
Hàng tồn kho có tỷ trọng tăng từ 15,47% năm 2009 đến 21% năm 2011,
năm 2011 lại thấp hơn chút ít so với năm 2010, tuy nhiên không đáng kể, điều này làtất yếu với việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp
có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Đối với Tài sản dài hạn:
Tỷ trọng Tài sản dài hạn so với tổng tài sản thì năm 2010 cao hơn năm 2009 và
2011 chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng quy mô nhưng năm 2011 lại tập trung đầu tư
vào tài sản ngắn hạn Trong đó, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là Tài sản cố định
và đứng sau nó là Các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Tài sản cố định luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản của doanh nghiệp trong đó chủ yếu là tài sản cố định hữu hình vì đây là doanhnghiệp sản xuất Tỷ trọng trên tổng tài sản ổn định qua các năm Ngoài ra giá trị tàisản cố định vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang khoản mục này tăng dần quacác năm chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động và có giá trị về mặtthương hiêu ngày càng lớn trên thị trường
Các khoản phải thu dài hạn giảm dần theo các năm và không phát sinh
vào năm 2011 do đã được xử lí, khoản mục này không làm ảnh hưởng nhiều đến biếnđộng của tổng tài sản do tỷ trọng cực thấp
Trang 15 Những biến động về nguồn vốn trong 3 năm 2009, 2010, 2011:
Đối với Nợ phải trả:
Các khoản Vay ngắn hạn năm 2010 tăng nhiều so với năm 2009 Công
ty đã sử dụng khoản vay đó để trả nợ trong năm 2011 vì thế vay ngắn hạn đã giảmxuống trong năm 2011 Có thể thấy các khoản vay có xu hướng giảm dần tỷ trọng vìcông ty đang theo đuổi chính sách an toàn
Khoản Phải trả người bán thì có xu hướng tăng tỷ trọng qua các năm từ
9, 31% năm 2009 lên 10,11% năm 2010 và 11,75% năm 2011 Chứng tỏ công ty có
xu hướng chiếm dụng vốn nhiều hơn trong các năm tuy nhiên xét trong cơ cấu nguồnvốn thì tỷ lệ này là không lớn, do vậy mặc dù có xu hướng tăng tỷ trọng nhưng doanhnghiệp không quá lạm dụng nguồn tài trợ này
Đối với vốn chủ sở hữu:
Có thể nhìn thấy xu hướng biến động rõ nhất là lợi nhuận sau phân
phối, tăng dần qua các năm năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 10,52%, 17,72% và
26,81%
Vốn chủ sở hữu biến động, không ổn định Giảm mạnh ở năm 2010 từ
41,41% giảm còn 32,77% sau đó tăng nhẹ ở mức 35,69% trong năm 2011 do thànhcông từ các đợt phát hành cổ phiếu
Đây là 2 nguồn tài trợ cơ bản nhất cho nguồn vốn của công ty Vinamilk
Nhìn chung doanh nghiệp trong 3 năm đang có đà tiến triển tốt trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình và có cơ cấu tài sản và nguồn vốn cân đối, ổn định vàhợp lí Doanh nghiệp nên giữ vững đồng thời có những biện pháp phòng ngừa và xử lírủi do, biện pháp quản lí và kinh doanh thích hợp để đạt được kết quả tốt hơn nữa
Trang 162.1.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.731.358 4.251.207 4.978.992
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Đvt: triệu đồng
Trang 17Chênh lệch 2009 – 2010 Chênh lệch 2010 - 2011
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - hiện hành -283.522 78,42% -0,67% -133.530 20,70% 0,48%
17
Bảng so sánh chênh lệch kết quả kinh doanh giữa năm 2009 – 2010 và 2010 - 2011
Trang 18Nhận xét:
Tình hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk trong 3 năm 2009, 2010, 2011:
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng nhiều so với
năm 2009, với mức tăng trưởng là 5.261.325 triệu VNĐ tương ứng tăng 58,63% Mứctăng trưởng năm 2011 so với năm 2010 là 5.989.091 triệu VNĐ, tương ứng 37,24%.Tuy các khoản giảm trừ doanh thu có tăng nhưng không làm ảnh hưởng đáng kể tới
doanh thu thuần Nhìn chung Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010
tăng 5.139.095 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 48,42%, còn năm 2011tăng 5.874.563 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 37,29% Chủ yếu là doquy mô tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp tăng và những hoạt động đầu tư vào bấtđộng sản cũng mang lại một khoản doanh thu đáng kể
Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 3.844.146 triệu VNĐ so với năm
2009 tương ứng với tốc độ tăng 57,08% - tốc độ này tăng gấp 1,2 lần tốc độ tăng
doanh thu Còn chênh lệch Giá vốn hàng bán giữa năm 2011 và 2010 là 4.460.097
triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 42,16% - tốc độ tăng này gấp 1,1 lần so với tốc
độ tăng của doanh thu
Từ 2 điều trên ta thấy Lợi nhuận gộp chỉ tăng 1.294.948 triệu VNĐ ở năm 2010
tương ứng tăng 33,39% và tăng 1.414.466 triệu VNĐ ở năm 2011 tương ứng tăng27,34%
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng 8.594 triệu VNĐ tương
ứng với tăng 1,95 %, còn ở năm 2011 tăng 231.702 triệu VNĐ tương ứng với tăng51,66 % Nguyên nhân là do việc tăng lãi từ tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và phầnchênh lệch giá được hưởng
Tuy nhiên Chi phí hoạt động tài chính năm 2010 giảm 31.629 triệu VNĐ so
với năm 2009, tương ứng với giảm 17,11% và ở năm 2011 thì tăng 93.231 triệu VNĐ
so với năm 2010 tương ứng tăng 60,68% Bởi việc trả lãi cho các khoản vay ngânhàng, phần chênh lệch tỉ giá thực hiện và chưa thực hiện, khoản trích lập cho đầu tưtài chính dài hạn ở năm 2010 là không nhiều so với năm 2011
Bên cạnh đó, ở năm 2010 Chi phí bán hàng tăng 15,47% - 2011 là 25,99%,
Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 32,50% - 2011 là 18,37% tuy nhiên tốc độ tăng
này vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu
Từ các chỉ tiêu trên làm cho Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm
2010 tăng 1.047.257 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 40,35%, năm 2011 tăng1.107.923 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 30,42%
Trang 19trong liên kết liên doanh năm 2010 tăng 235 triệu VNĐ so với năm 2009 nguyên nhânphải kể đến ở đây là do mới đầu tư vào công ty TNHH Miraka - năm 2011 tăng 8.579triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 3.658,14% so với năm 2010 nguyên nhân phải
kể đến ở đây là do mua hàng hóa dịch vụ trong dự án phát triển nguồn sữa tại ViệtNam liên kết với Công ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn và choCông ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn vay
Do ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động
khác do vậy mà Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 tăng 1.519.849 triệu
đồng tương ứng với tăng 55,64% và năm 2011 tăng 727.784 triệu VNĐ tương ứngvới tăng 17,12% chủ yếu do doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính tăng mạnh
Điều này đồng nghĩa với việc Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2010 tăng
1.240.493 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 52,22% - năm 2011 tăng 601.996triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 16,65%
Nhìn chung, lợi nhuận của cả 3 năm đang trên đà tăng cao nhưng còn chưa ổnđịnh, chênh lệch lợi nhuận giữa năm 2011 – 2010 thấp hơn 2009 - 2010, khả năng tiếtkiệm chi phí chưa cao nhưng những công việc đó có thể khắc phục được
2.1.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
(Hoàn nhập dự phòng)/Chi phí dự
(Lãi)/Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa
Lãi từ thanh lý tài sản cố định (1.251) (334.207) 22.449
Thu nhập tiền lãi và cổ tức (134.759) (275.493) (492.527) Lỗ/(Lãi) từ hoạt động đầu tư khác (23.039) 607 9.240 Thu nhập từ thanh toán các khoản đầu
tư trong công ty liên doanh (139.578)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi vốn lưu động 2.738.969 3.891.981 5.000.530
19
Đvt: triệu đồng
Trang 20Tăng các khoản phải thu (68.041) (319.292) (1.105.678) (Tăng)/Giảm hàng tồn kho 453.952 (1.110.497) (1.021.809)
(Tăng)/Giảm các chi phí trả trước 10.276 (14.275) (28.541)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (293.332) (548.573) (793.481) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16.032 66.405 1.256 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (146.949) (309.873) (330.219)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
Tiền thu từ thanh lý các khoản đầu tư
Tiền thu từ thu hồi khoản cho vay từ
Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác (2.450) (188.315)
Tiền thu hồi từ thu hồi khoản góp vốn
Tiền thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận
Mua lại khoản góp vốn của cổ đông
(Giảm)/Tăng tiền gửi ngân hàng có kỳ