1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lửa rừng cho huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình​

119 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng và quản lý lửa rừng...12 1.3.. Tình hình cháy rừng trong những năm vừa qua của huyện Tuyên Hóa35... Diện t

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam o n r ng

Nội ung nghi n u v ph n t h

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đ c s nhất trí của Ban Giám hiệu phòng Đ o tạo s u ại học vàKhoa Qu n lý tài nguyên rừng v m i tr ờng - Tr ờng Đại học Lâm nghiệp, t i ã

th c hiện luận văn t t nghiệp v i tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao

hiệu quả công tác quản lý lửa rừng cho huyện Tuyên Hóa, tỉnh

Quảng Bình” Luận văn ho n th nh theo h ơng tr nh o tạo Cao họckhóa 23, tại tr ờng Đại học Lâm nghiệp

T i xin h n th nh m ơn B n Gi m hiệu cùng các thầ gi o ãgiúp ỡ v ộng viên tôi hoàn thành Luận văn n Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng bi t ơn s u sắc t i PGS.TS B Minh Châu - ng ời h ng dẫn khoa học,

ã tận t nh h ng dẫn và có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong su t quá trình tri n khai nghiên c u và hoàn thành luận văn

Xin h n th nh m ơn B n lãnh ạo và cán bộ Đội Ki m lâm cơộng và phòng cháy chữa cháy rừng s 2, Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa,

B n lãnh ạo Chi cục Ki m lâm tỉnh Qu ng B nh ã tạo i u kiện thuận l i

v giúp ỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý s liệu ngoại nghiệp

Tôi xin bày tỏ và gửi lời c m ơn n bạn è ồng nghiệp và

ng ời th n trong gi nh ã ộng vi n giúp ỡ tôi trong thời gian học tập vàhoàn thành công trình nghiên c u này

Mặc dù b n th n ã rất c gắng nh ng hắc chắn b n luận văn kh ngtránh khỏi những thi u sót nhất ịnh, tôi rất mong nhận c những ý ki nóng góp quý u từ các nhà khoa họ v ồng nghiệp./

Tôi xin chân thành c m ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm

2017

Tác giả

Lê Thuận Thành

Trang 5

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Th gi i 3

1.1.1 Nghiên cứu về bản chất cháy rừng 3

1.1.2 Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng 4

1.1.3 Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng 5

1.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng 5

1.1.5 Nghiên cứu về phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng 5

1.1.6 Nghiên cứu về quản lý lửa rừng trên cơ sở tham gia của cộng đồng 6

1.2 Việt Nam

7 1.2.1.Hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới PCCCR 7

1.2.2 Nghiên cứu về dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy 9

1.2.3 Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng 11

1.2.4 Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng và quản lý lửa rừng 12

1.3 Nghiên c u v PCCCR ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Qu ng Bình 13

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 7

2.2 Đ i t ng và phạm vi nghiên c u 15

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên c u 15

2.4 Ph ơng ph p nghi n u 16

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 19

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đi u kiện t nhiên 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Địa hình và đất đai 21

3.1.3 Khí hậu 23

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 24

3.2 Đi u kiện n kinh t - xã hội và tài nguyên du lị h nh n văn 24

3.2.1 Tình hình dân số và lao động 24

3.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện 25

3.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện 27

3.3 Nhận xét v i u kiện t nhiên, kinh t - xã hội có nh h ởng n công tác PCCCR của huyện Tuyên Hóa 29

3.3.1 Thuận lợi: 29

3.3.2 Khó khăn: 29

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặ i m tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Qu ng Bình 31

4.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng 31

4.1.2 Tình hình cháy rừng trong những năm vừa qua của huyện Tuyên Hóa35

Trang 8

4.2 Nghiên c u một s y u t nh h ởng n ngu ơ h rừng tại huyện

Tuyên Hóa, tỉnh Qu ng Bình 39

4.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến nguy cơ cháy rừng

39 4.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến nguy cơ cháy rừng

45 4.3 Th c trạng công tác qu n lý lửa rừng ở huyện Tuyên Hóa 47

4.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCCR

47 4.3.2 Công tác tuyên truyền về PCCCR trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

48 4.3.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

49 4.3.4 Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện hiện có

50 4.3.5 Đánh giá chung về công tác PCCCR ở huyện Tuyên Hóa

54 4.4 Đ xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu công tác PCCCR cho huyện Tuyên Hóa 56

4.4.1 Công tác tuyên truyền về PCCCR 56

4.4.2 Tổ chức lực lượng PCCCR 57

4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật 58

4.4.4 Giải pháp thể chế, chính sách 67

4.4.5 Giải pháp kinh tế, xã hội 67

4.4.6 Thiết lập các mô hình quản lý cháy rừng trên cơ sở cộng đồng 68

4.4.7 Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR của huyện Tuyên Hóa 70

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 73

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC

Trang 11

VLCVLK

Trang 12

DANH MỤC BẢNG TT

4.1 Diện tích rừng v ất lâm nghiệp huyện Tuyên Hóa4.2 Tình hình cháy rừng ở huyện Tuyên Hóa (2008-2016)

4.3 S vụ và diện tích cháy các trạng thái rừng tại huyện Tuyên

4.9 Th ng kê các trang thi t bị dụng cụ ph

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang 14

các thiên tai, b o tồn nguồn n

nhiên, tài nguyên rừng trên th

Cháy rừng là một trong những nguyên nhân quan trọng

cháy rừng gây ra vừa t

m i tr ờng là vô cùng to l n

Việt Nam hiện có trên 14.061.856 ha rừng (10.175.519 ha rừng t

nhiên và 3.886.337 ha rừng trồng) trong ó ó tr n 50% l iện tích rừng có ngu ơ

h o hủ y u là rừng: thông, tràm, tre n a, keo, bạ h n rừng khộp, rừng non

khoanh nuôi tái sinh t nhi n… (Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn, 2016)

[5] Theo s liệu th ng kê của Cục Ki m lâm [22], trong vòng 9 năm

(2007-2015) c n ã ó 21.785 ha rừng bị cháy, trong ó rừng trồng l i t ng bị cháy nhi u

nhất, chi m t i 78% (16.964ha), còn

rừng t nhiên chỉ chi m 22% (4.821 ha) diện tích rừng bị cháy Thiệt hại giá

trị kinh t v tài nguyên rừng h ng trăm tỷ ồng mỗi năm v nh h ởng

nghiêm trọng v m i tr ờng s ng

Tỉnh Qu ng Bình có diện tích t nhiên là 806.526 h trong ó ó

Trang 16

67,5%; tài nguyên rừng có nhi u loài gỗ v ộng vật ho ng ã

hi m có giá trị kinh t và b o tồn cao [20] Diện tích rừng dễ cháy khá l

Tuyên Hoá là huyện mi n núi n m v phía Tây Bắc tỉnh Qu ng Bình,

có tổng diện tích t nhiên là 112.869,4 ha Diện t

cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lửa rừng cho

huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình”.

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Thế giới

v c: b n chất của cháy rừng ph ơng ph p

công trình phòng cháy chữa cháy rừng

ph ơng tiện chữa cháy rừng

1.1.1 Nghiên cứu về bản chất cháy rừng

Các k t quhoá các vật liệu hữu

khi ồng thời có mặt 3 y u t : Nguồn nhiệt, Oxy và Vật liệu cháy ( các y u tnày hình thành nên tam giác lửa) Tuỳ thuộ v o ặ i m của 3 y u t

Trang 18

của từng ịa ph ơng.

1.1.2 Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

cháy; ở Trung Qu c có bổ sung thêm c

l ng b hơi [24] Cũng ó s khác biệt nhất ịnh khi sử dụng các y u t

kh t ng d o ngu ơ h rừng nh ở Thuỵ Đi n và một s n c ở

n o Scandinavia, sử dụng ộ ẩm không khí thấp nhất và nhiệt ộ

Trang 19

riêng Ngoài ra, vẫn còn rất

c n lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ n

cháy rừng Nghiên c u hệ th ng c nh báo cháy rừng nh

1.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Trong nghiên c u các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, chủ y u

h ng vào làm suy gi m 3 thành phần của tam giác lửa [9], [13], [25]:

- Gi m nguồn nhiệt b ng nhi u cách: dọn vật liệuhoặc chặt cây theo d i

Trang 20

cháy vẫn không hiệu qu Nhi u ng ời cho r ng

không x y ra cháy vẫn là quan trọng nhất Vì vậ

ặ i m xã hội của cháy rừng và những gi i pháp xã hội cho phòng ch ng

cháy rừng

Hiện nay, các gi i pháp xã hội phòng ch ng cháy rừng chủ y u

tập trung vào tuyên truy n, giáo dục tác hại của cháy rừng nghĩ

dân trong việc phòng ch ng cháy rừng, những hình phạt i v

cháy rừng Trên th c t còn khá ít các nghiên c u v

giữa hoạt ộng phòng cháy, chữa cháy rừng v i hoạt

1.1.6 Nghiên cứu về quản lý lửa rừng trên cơ sở tham gia của cộng đồng

Theo những k t qu nghiên c u của Sameer Karki (2002) [17]:

Ở Campuchia m b o r ng m h trong n ơng rẫy không lan ra

những nh ồng và khu rừng xung quanh, tất c cây c i ã c chất thành

ng ở giữ nh ồng t Xung qu nh n ơng vật liệu cháy (VLC)

Trang 21

c dọn sạch trong phạm vi 5 m v phía rừng Việ t cây c i c ti n h nh ng h ng

gió t cho kỹ v ngăn lửa khỏi lan ra ngoài vùng nóng hơn v sẽ t c dễ ng hơn Th

ờng những ng ời già sẽ m nhiệm

những công việc này vì họ có nhi u kinh nghiệm hơn Ng ời dân trong làng

Trang 22

08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ t ng Chính phủ v việ tăng ờng

các biện pháp cấp h ngăn hặn tình trạng chặt ph t rừng, khaithác rừng trái phép; Chỉ thị s 3318/CT-BNN-KL, ngày 06/11/2008, của Bộ

tr ởng Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn, v việ tăng ờng các biệnpháp cấp bách trong công tác b o vệ rừng, PCCCR và ch ng ng ời thi hànhcông vụ; Chỉ thị s 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 Bộ tr ởng Bộ Nôngnghiệp và Phát tri n nông thôn v việ tăng ờng các biện pháp cấp bách trongcông tác b o vệ rừng và PCCCR mùa khô 2009 - 2010; Chỉ thị s

04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ t ng Chính phủ v

pháp phòng cháy, chữa cháy rừng…Quy t ịnh s

28/10/2014 của Thủ t ng Chính phủ phê duyệt Đ

phòng cháy, chữa cháy rừng gi i oạn 2014 – 2020 Ngoài ra còn ban hành nhi

u văn n chỉ ạo h ng dẫn các Chi cục Ki m lâm ở ị ph ơng tăng ờng công

tác qu n lý b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng hoặctrình cấp có thẩm quy n tổ ch c ch c các hội nghị, cuộc họp toàn qu

khai các Chỉ thị, Quy t ịnh của Thủ t

Trang 23

1.2.2 Nghiên cứu về dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

Những nghiên c

ầu từ năm 1981 [15] Trong thời gi n

báo của Nesterop Cấp nguy hi m của cháy rừng

tra cấp nguy hi m của cháy rừng

mùa khí hậu trong năm Tu nhi n

Việt N m n n t nh

Nesterop sẽ

t ơng ng là 0-4, 5-15, 16-25, và l

h c áp dụng ở Việt Nam

Trang 24

Từ năm 2003 Tr ờng Đại học Lâm Nghiệp ph i h p v i Cục Ki m L m ã

x ng phần m m d báo cháy rừng cho Việt Nam [2] Tuy nhiên, trong i u kiện n

t ịa hình bị chia cắt mạnh, tạo nên các vùng ti u khí

hậu và các ki u trạng thái rừng khác nhau dẫn

chỉ nghiên c u cho vùng U Minh và Tây Nguyên

Năm 2011 Ngu ễn Tuấn Ph ơng

lửa rừng cho huyện T m Đ o, tỉnh Vĩnh Phú

thông tin v cấp ngu

cháy cao, các công trình PCCCR, tổ ch

các thông tin cần thi t theo từng năm

ph ơng n PCCCR

Trang 25

Nhìn chung, những nghiên c u v d báo cháy rừng ở Việt Nam vẫn còn nhi u hạn ch h th m b o tính toán và xem xét một cách toàn diện các y u t nh h ởng n cháy rừng cho từng ị ph ơng.

1.2.3 Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng

Hiệu l c củ

tiện phòng cháy, chữa cháy vẫn còn rất t

trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng

chuẩn của các công trình, những ph ơng ph p v

yêu cầu của công tác phòng ch ng cháy rừng ở khu v

bao gồm: V i thu c, V i thu

Bắc, Cáng lò, Máu chó lá nhỏ, Máu chó lá l n, Thanh thất, Dung giấy và Chè

Trang 26

xanh xung qu nh i m n xung qu nh những v ng ất s n xuất nôngnghiệp …n m ở trong rừng và ven rừng Đ i rừng phòng cháy có chi u rộng

từ 20 – 30 m, n u xây d ng theo

chỉ cần từ 15 – 20 m Th ờng những

h ng ngại vật tnhững công trình nhân tạo ( ờng sắt

thu tài trọng i m cấp nh n nh gi ạt loại xuất sắ v ã c Cục

sở hữu trí tuệ cấp b ng ộc quy n sáng ch s : 9940 ngày 21/12/2011

Hiện nay, ở n c ta các gi i pháp xã hội PCCCR chủ y u c tập chung

vào tuyên truy n, giáo dục tác hại của cháy rừng nghĩ vụ của công dân trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, hình phạt i v i ng ời gây cháy rừng

1.2.4 Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng và quản lý lửa rừng

Ngày nay công tác qu n lý tài nguyên rừng và qu n lý lửa rừng d a tên ơ

sở cộng ồng là một gi i pháp hiệu qu và b n vững, phù h p v i xu

Trang 27

h ng phát tri n của xã hội hiện nay Tuy nhiên, các gi i pháp khuy n khích

vận ộng ng ời dân tham gia vào công tác QLTNR và PCCCR ở mỗi ịa

ph ơng mỗi hoàn c nh là khác nhau, nó còn phụ thuộc vào tài nguyên hiện

ng ó h nh s h pháp luật Nh n qu ịnh cộng ồng, thôn b n, quy

h ơng c, phong tục tập quán, tôn giáo, ý th c, kinh nghiệm v tr nh ộ

n tr ặc biệt là vấn kinh t củ ng ời dân thôn b n…

K t qu nghiên c u của Trần Ngoc Lân (1999) và các cộng s [18] ã

r k t luận: Các nông hộ trong v ng ệm Pù Mát có s gắn bó chặt chẽ

v i rừng, nguồn thu nhập từ khai thác lâm s n v nh t n ơng rẫ óng v i

trò quan trọng trong tổng thu nhập của mỗi nông hộ Hiện nay, các nông hộ

qu n lý và b o vệ rừng có hiệu qu Trong khi việc thi u quy n ph p lý

v i rừng có th c n trở ng ời dân tham gia b o vệ rừng, phát hiện từ các thôn

ồng ũng óng v i trò qu n trọng Đi u này nói lên r ng ngoài việc giao

rừng ho ng ời n ị ph ơng ần tổ ch c các hoạt ộng n ng o năng l c và hỗ tr th ch

khác Ngoài ra, rừng c giao cần có giá trị v mặt kinh t ho ng ời dân

1.3 Nghiên cứu về PCCCR ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Tuyên Hoá là huyện mi n núi n m v phía Tây Bắc tỉnh Qu ng Bình, có

tổng diện tích t nhiên là 112.869,4 ha Diện tích rừng v ất lâm nghiệp là

95.187,93 h tr n ịa bàn 20 xã, thị trấn Trong ó, diện tích rừng t nhiên là

Trang 28

80,019.30 ha và diện tích rừng trồng là 6,623.76 ha [8] Là một huyện có diện

Trang 29

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đ tài ti n hành nh m các mục tiêu sau:

- Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu qu của công

tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

- Mục tiêu cụ th :

+ Đ nh gi c tình hình cháy rừng và và th c trạng công tác qu n lí lửa

rừng tại huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

+ Đ nh gi ặ i m của một s nhân t t nhiên - kinh t - xã

hội chủ y u có nh h ởng n ngu ơ h rừng tại huyện Tuyên Hoá

+ Đ xuất c một s gi i pháp qu n lý lửa rừng phù h p v i i u kiện huyện

Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đ th c hiện mụ ti u ặt r tài ti n hành th c hiện những nội dung và ph

ơng pháp sau:

Trang 30

- Thi t lập các mô hình qu n lý cháy rừng tr n ơ sở cộng ồng -

Đ xuất k hoạch cho các hoạt ộng PCCCR

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:

Đ tài sử dụng ph ơng ph p th m kh o và k thừa tài liệu có sẵn của

UBND các cấp xã, huyện và Hạt Ki m l m Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình K t

Mẫu bảng 01: Điều tra số vụ cháy rừng của khu vực nghiên cứu

bị cháy

Trang 31

gồm: phong tục tập quán sử dụng lửa, nhận th c và ý th c củ

v i công tác phòng cháy và nguyên nhân gây cháy, s th m gi ng ời dân trong công tác QLLR

K t qu thu thập c góp phần x ịnh các nhân t xã hội nh h ởng

n ngu ơ x y ra cháy rừng

2.4.1.3 Phương pháp điều tra chuyên ngành

Các chỉ ti u i u tra v cấu trúc rừng bao gồm: Chi u o i cành(Hdc), chi u cao tầng cây bụi th m t ơi (H tt) v kh i l ng Vật liệu cháy(Mvlc) x ịnh b ng ph ơng ph p i u tra chuyên ngành

Ti n h nh i u tra 16 OTC trên 8 trạng thái rừng thuộ ịa bàn huyệngồm: Thông nh a, Keo t i t ng, Bạ h n C o su IA IB IIA v IIB

Ở mỗi trạng thái rừng tại khu v c nghiên c u ti n hành lập 2 OTC, diệntích 500 m2 (20x25 m) Trên mỗi OTC ti n h nh i u tra các chỉ tiêu: Hvn, Hdc,D1.3, Dt, Phẩm chất

Trang 32

Trên mỗi OTC 500 m2 ti n hành lập 5 ODB k h th c (4 x 4 m2) trong

ó: 4 ODB ở các góc và 1ODB ở vị trí trung tâm của OTC Trên mỗi ODB

Trang 33

Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy Khối lƣợng VLC

Bề dàyVLC(cm) TT

- X ịnh b dày vật liệu cháy ở các OTC

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

2.4.2.1.Xử lí số liệu về đặc điểm rừng và tình hình cháy rừng.

- Tài liệu ngoại nghiệp sau khi thu thậptoán trên máy vi tính v i phần m m Excel

- Tính toán các chỉ ti u sinh tr ởng trung bình của Hvn, Hdc, Dt, D1.3 và cácchỉ tiêu v cấu trúc, tổng s loài

- Phân cấp vùng trọng i m cháy rừng theo ph

Đ tài áp dụng ph ơng ph pcháy rừng của từng trạng thái và lập b n

trạng thái rừng S u

V i y u trừng thì áp dụng công th c: Fij 

V i các y u trừng sử dụng công th

Trang 34

Sử dụng phần m m SPSS x ịnh Hệ s x ịnh giữa các bi n, sau

ó tính trọng s Pi của các y u t

D a vào s liệu của từng chỉ ti u ã c chuẩn hoá, ti n hành tính chỉ

s Etc cho từng trạng thái: Etc =∑Fij.Pi

Trong ó: Pi l trọng s của y u t th i

Cănvào giá trị của các chỉ s

của các trạng thái rừng theo m

trạng thái rừng Trạng thái nào có trị s E t ng

ồ phân loại rừng theo ngu

i m cháy và các công trình PCCCR nh m phục vụ công tác qu n lý lửa rừng của ịa ph ơng

2.4.2.2 Xử lí số liệu về thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

Từ các nguồn thông tin thu thập c v th c trạng công tác phòngcháy, chữa cháy rừng tại khu v c nghiên c u, ti n hành xử lý s liệu nh s u:

- Th ng kê và lập b ng mô t

- Ph n t h so s nh v nh gi ng t phòng h hữa cháy rừng

Trang 35

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

Nhìn chung Tuyên Hoá có th ph n

Trang 36

Hoá, Thuận Ho

biệt bởi những dãy núi bao bọ

nghiệp chỉ chi m 7,7%

Trang 37

có chi u h

3.1.3 Khí hậu

Huyện Tuyên Hoá n m trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ m ng

i m của khí hậu nhiệt

t i thấp có khi xu ng 8oC kèm theo giá bu

v o th ng 9

quét ở các xã vùng cao và ngập lụt ở các xã ven sông gây

Mùa hè kéo dài từ tháng 4

y u của gió mùa Tây Nam, n n nhiệt cao thích h

Trang 38

95.187,93 ha, chi m 84,3% diện t

31.216,51 ha, rừng s n xuất 63.971,42 ha Trữ l

Ngoài gỗ, rừng ở

và nhi u loại

ng ó nhi u loại ộng vật quý hi m nh : voọ

- Tài nguyên khoáng s n

Khoáng s n chủ y u của huyện

trung chủ y u ở Ti n Ho Văn Ho r i rác ở các xã Châu Hoá, Phong Hoá,

Đồng Hoá, Thuận Ho Kim Ho

Ngoài các loại khoáng s n trên Tuyên Hoá còn có nhi u khoáng s n ởdạng ti m năng nh v ng ở vùng núi Kim Hoá, Thuận Hoá, nguồn n

3.2 Điều kiện dân cƣ, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

3.2.1 Tình hình dân số và lao động

Tổng s dân toàn huyện năm 2016 l 78755 ng ời Tỷ lệ tăng 1 3%

o hơn m c bình quân chung của tỉnh là 0,1% Mật ộ dân s ng ời/km2 là

huyện có mật ộ thấp th 2 của tỉnh, lại phân b kh ng các vùng, các xã

trong huyện

n s69,8

u giữa

Trang 39

Tổng s l o ộng của huyện là 51458 ng ời Kinh t kém phát tri n, chuy n

dị h ơ ấu kinh t chậm n n l o ộng của huyện tập trung chủ y u trong ngành

nông nghiệp và lâm nghiệp 35989 ng ời chi m 69,9%, công

nghiệp, xây d

9875 ng ời chi m 19,2%

Đi unghiệp rất hạn ch , ngành ngh lại h

Trang 40

Qu c lộ 15 n

xã H ơng Ho

li n thị trấn Đồng Lê và huyện Kỳ Anh, tỉnh H

Gianh từ Ti n Ho

km qua 9 ga là tuy n giao thông quan trọng nhất

Ngành y ttình trạng thi u gi

Nh ngóp phần tích c

qu c phòng Tuy vậơ sở hạ tầng Tuyên Hoá vẫn còn y u kém

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w