TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ
LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không phải gỗ, cùng với các dịch vụ được cung cấp từ rừng và đất rừng Các dịch vụ này bao gồm hoạt động du lịch sinh thái, thu gom nhựa, làm dây leo và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến sản vật từ rừng (FAO).
LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm sinh vật ngoại trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm và gỗ làm bột giấy, có thể khai thác từ hệ sinh thái tự nhiên và rừng trồng, phục vụ cho mục đích gia đình, thương mại, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa và xã hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho các hoạt động giải trí, bảo tồn thiên nhiên và quản lý vùng đệm được coi là một phần của dịch vụ rừng.
Tại hội nghị các chuyên gia LSNG diễn ra từ ngày 5-8/11/1991 ở Bangkok, Thái Lan, các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã thống nhất thông qua định nghĩa về LSNG.
LSNG (Sản phẩm rừng phi gỗ) bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than, được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ Tuy nhiên, các sản phẩm như cát, đá, nước và du lịch sinh thái không được xem là LSNG.
LSNG, theo de Beer và Mc Dermott (1989), là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ khai thác từ rừng phục vụ cho con người Các tài nguyên này bao gồm bộ phận của cây như hoa, quả, hạt, nhựa, dầu, gôm, cũng như các loại cây làm thuốc, cây hương liệu, cây cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa và song mây, cùng với động vật hoang dã trong rừng.
J.H de Beer (1993) : Lâm sản ngoài gỗ (NTFP-Non timber forest products) bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ,được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm,thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô nhƣ tre nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi.
Theo Tổ chức FAO, LSNG (NTFP hoặc NWFP) bao gồm các sản phẩm sinh vật không phải gỗ, được khai thác từ rừng, đất có rừng và cây gỗ ngoài rừng, theo định nghĩa được công nhận vào năm 1999.
Loài Sim là cây lâm sản ngoài gỗ với nhiều công dụng đa dạng Lá, thân và rễ của cây Sim được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, trong khi cành lá có thể dùng làm chất nhuộm Hoa của cây có vẻ đẹp thu hút, thường được trồng làm cảnh Đặc biệt, quả Sim không chỉ có thể ăn tươi mà còn được chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau.
Tổng quan nghiên cứu về cây Sim
1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Họ Myrtaceae bao gồm hơn 3.000 loài, thuộc khoảng 130-150 chi, và phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên toàn cầu, thể hiện sự phổ biến trong nhiều khu vực đa dạng.
Cây Sim, thuộc Chi Sim (Rhodomyrtus), là loài thực vật phổ biến ở vùng Nhiệt đới và Cận nhiệt đới, có nguồn gốc từ Nam và Đông Nam Á, trải dài từ Ấn Độ đến miền Nam Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Philippines, cũng như Malaysia và Sulawesi Loài cây này thường phát triển ở các khu vực ven biển, rừng tự nhiên, ven sông suối, vùng đất ngập nước và rừng ẩm ướt ở độ cao lên đến 2.400m so với mực nước biển Cây Sim đã được du nhập vào Pháp và Mỹ, nơi nó được xem như một loài ngoại lai xâm hại.
Các nghiên cứu trên thế giới, cụ thể:
- Robert W Scherer: Cây cho người (Plants for man) (1972), Giới thiệu cây Sim làm cây ăn quả có ích [18].
The plant resources of Southeast Asia, as detailed in Prosea 1992, Volume 3, focus on dye and tannin-producing plants, highlighting the significance of the Sim and Tiểu Sim plants for their dyeing properties.
Theo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Sản phẩm tự nhiên, Khoa Y học truyền thống, Đại học Prince of Songkla, Thái Lan (2009), lá cây Sim có nhiều công dụng hữu ích.
Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk đã được nghiên cứu để chiết xuất Rhodomyrtone, một hợp chất có khả năng kháng khuẩn và chống nhiễm trùng Vấn đề này đã được đề cập trong nhiều tài liệu nghiên cứu khác nhau.
• Surasak Limsuwan, Erik N Trip, Thijs R.H.M Kouwen, Sjouke Piersma, Asadhawut Hiranrat, Wilawan Mahabusarakam, Supayang P. Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayser:” Phytomedicine”
(2009), tập 16, vấn đề 6, trang 645 - 651, giới thiệu chất Rhodomyrtone là một thuốc kháng khuẩn tự nhiên từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) (2011) [19].
• Surasak Limsuwan, Anne Hesseling-Meinders, Supayan Piyawan Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayse: “Phytomedicine”
(2011), tập 18, vấn đề 11, trang 934 -940, giới thiệu tác dụng kháng sinh và chống nhiễm trùng của Rhodomyrtone từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) trên vi khuẩn Streptococcus pyogenes [20].
• Surasak Limsuwan, Oliver Kayser, Supayang Piyawan Voravuthikunchai: “Hoạt động kháng khuẩn của Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk Chiết xuất lá đối với phân lập lâm sàng của Streptococcus pyogenes” (2012) [21].
- Nghiên cứu của Đại học Dƣợc Dayananda Sagar, Bangalore, Ấn Độ:
“Ảnh hưởng chữa lành và chống oxi hóa của dịch chiết từ (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) trên bệnh loét dạ dày mãn tính ở chuột” (2010)
Cây Sim được biết đến với công dụng chữa trị các rối loạn dạ dày như đau bụng, kiết lỵ và tiêu chảy Ngoài ra, cây còn có tác dụng trong việc điều trị áp xe, xuất huyết, và được sử dụng như một chất khử trùng để rửa vết thương.
- Tại Mỹ, công ty Seacoast Natural Health đã sản xuất và bán các một số chế phẩm từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.).
• “Rhodomyrtus tomentosa Liver”: Tăng sản xuất mật, và đƣợc sử dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh gan, và viêm gan.
Rhodomyrtus tomentosa fruit offers numerous skin care benefits, including deep hydration, skin improvement, and cleansing properties It is particularly effective for dry and rough skin, as well as for addressing body odor.
1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, cây Sim mọc từ Bắc vào Nam, từ Quảng Ninh đến Phú Quốc, tại Việt Nam, cây sim không phải là một loài xâm hại mà là loài cây đa tác dụng Các nghiên cứu tại Việt Nam:
Võ Văn Chi đã giới thiệu hai loài Sim Rhodomyrtus và Rhodamnia trong cuốn “Tự điển cây thuốc Việt Nam” năm 1996, nhấn mạnh công dụng của chúng trong y học và chế biến rượu Sim Đến năm 2004, cuốn “Tự điển thực vật thông dụng, tập 2” tiếp tục giới thiệu chi Rhodomyrtus cùng cây Sim với vai trò làm thuốc và chế biến rượu bổ.
Đỗ Tất Lợi, trong tác phẩm "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" năm 2004, đã giới thiệu cây Sim như một loại thuốc quý Tại một số vùng ở Việt Nam, búp và lá Sim non được sắc uống để chữa bệnh tiêu chảy và lỵ, cũng như dùng để rửa vết thương và loét Quả Sim không chỉ có thể ăn tươi mà còn được chế biến thành rượu, tương tự như rượu nho, với liều lượng khuyến nghị là 20 ml mỗi ngày.
30 búp hay lá non dưới dạng thuốc sắc [11].
Phạm Hoàng Hộ đã xuất bản tập 2 cuốn “Cây cỏ Việt Nam” vào năm 2000, trong đó giới thiệu về họ Sim và mô tả các loài Sim, đồng thời phân tích công dụng của chúng.
Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam năm 2004 đã giới thiệu cây Sim như một loại cây ăn được Tài liệu mô tả các đặc điểm nhận diện, phân bố, cũng như bộ phận sử dụng của cây Sim, bao gồm quả, thân rễ và cành lá, đồng thời nêu rõ giá trị sử dụng của loài này.
Năm 2006, Viện Dược Liệu đã xuất bản "Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2", trong đó giới thiệu cây Sim với thông tin về cách trồng, các bộ phận sử dụng, thành phần hóa học và các bài thuốc, bao gồm rượu Sim.
- Tại Phú Quốc có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ của Võ Tòng Xuân
(2008) đã xây dựng “Mô hình bảo tồn, nghiên cứu phát triển cây Sim đảo Phú
Quốc đang xây dựng một mô hình sử dụng đất rừng tại Phú Quốc nhằm bảo vệ môi trường, hỗ trợ người dân giảm nghèo và sản xuất đặc sản địa phương để tăng thu ngân sách Năm 2018, Tạ Xuân Tề và Thái Thành Lượm đã có báo cáo về tình trạng môi trường đất và đề xuất các biện pháp chống suy thoái cho một số hệ sinh thái rừng tại Vườn Quốc gia Phú Quốc.
Nhóm tác giả Nguyễn Chí Thành, Trần Hợp, Lê Hữu Phú (2013) trong tài liệu "Cây Sim ở Vườn Quốc gia Phú Quốc" đã mô tả đặc điểm sinh cảnh phân bố của loài Sim, nhấn mạnh đến yếu tố đất theo sinh cảnh và sản lượng Sim Họ cũng đề xuất các biện pháp nhân giống nhằm bảo tồn loài Sim tại Phú Quốc.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Mục tiêu
Nghiên cứu phát triển loài Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc trồng cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng Mục tiêu là nâng cao thu nhập cho người dân sống ở vùng đồi núi nghèo kiệt huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá được thực trạng phân bố và tình hình sinh trưởng ở tự nhiên và trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá đặc điểm sinh học của loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nhƣ: đặc điểm hình thái, vật hậu…
- Đúc kết đƣợc kỹ thuật gây trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Đối tƣợng nghiên cứu
- Loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: bắt đầu từ tháng 8/2018 đến hết tháng 12/2019.
Nội dung nghiên cứu
1) Điều tra bổ sung đặc điểm lâm học của loài Sim:
- Đặc điểm hình thái: thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- Đặc điểm phân bố (theo trạng thái rừng, sinh cảnh, loại đất đá, đai cao )
- Đặc điểm tầng cây cao, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, đất
- Đặc điểm vật hậu: mùa hoa, quả, ra chồi
2) Đặc điểm sinh trưởng của loài Sim
3).Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng ở địa phương
- Phân tích ƣu, nhƣợc điểm.
4) Nghiên cứu thị trường tiêu thụ, chế biến Sim
5) Đề xuất giải pháp phát triển bền vững Sim ở Quảng Bình.
Về nhân giống, trồng, thu hoạch và bảo quản - về chính sách - về thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Năm 2018, huyện Quảng Trạch có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đa dạng, ảnh hưởng đến sự phát triển của khu vực Các loại bản đồ quan trọng như bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc quản lý và phát triển tài nguyên Những bản đồ này không chỉ giúp nắm bắt tình hình hiện tại mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phát triển bền vững cho huyện.
Kế thừa có chọn lọc các số liệu đã có sẵn là một phương pháp hiệu quả trong nghiên cứu, giúp tận dụng thành quả của các tác giả đi trước Việc này tạo cơ sở vững chắc cho việc lựa chọn hướng nghiên cứu phù hợp với đối tượng, bao gồm các báo cáo khoa học, đề tài liên quan, số liệu và tài liệu nghiên cứu về cây Sim, cũng như các báo cáo đánh giá và phân tích về kinh tế, xã hội của xã, huyện, và thông tin từ khuyến nông.
- Sử dụng các tài liệu chuyên môn nhƣ: Tên cây rừng Việt Nam, Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa thực hiện nội dung 1, 2 Để đáp ứng nội dung của đề tài, tiến hành điều tra theo tuyến và theo ô tiêu chuẩn.
Phương pháp điều tra tuyến cho rừng tự nhiên bao gồm việc lập các tuyến điều tra dựa trên bản đồ hiện trạng rừng, đi qua các hệ sinh thái, trạng thái rừng và địa hình đa dạng như sườn núi, dông núi, đường mòn dân sinh và các con suối chính Trong quá trình điều tra, cần thống kê và mô tả các loài thực vật trong phạm vi 10m mỗi bên của tuyến, đồng thời thu thập mẫu thực vật để phục vụ cho nghiên cứu và bảo tồn.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra tại 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng cộng 9 tuyến điều tra Vị trí và sơ đồ các tuyến được trình bày rõ ràng trong các biểu và hình vẽ.
- Điều tra dựa trên ô tiêu chuẩn để phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của Sim tự nhiên, sim trồng.
+ Diện tích OTC rừng trồng: 100 m 2
+ Diện tích OTC trạng thái IA, IB, IC: 100 m 2
+ Đếm số bụi trên ô, số cành cấp I (cành mọc từ gốc cây).
Đo đường kính gốc Doo (cm) bằng thước kẹp, trong quá trình này cần đo cả đường kính nhỏ nhất và lớn nhất của bụi, sau đó tính trị số trung bình Đồng thời, đếm số lượng cành chính phát triển từ gốc để có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển của cây.
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): buộc thước dây vào sào để đo cành vƣợt cao nhất trong bụi.
+ Đo đường kính tán (Dt) của tất cả các cây trong OTC bằng cách đo theo hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó lấy trung bình.
+ Xác định phẩm chất cây Sim cho từng cây đƣợc đánh dấu:
Cây tốt (A) là những cây có chiều cao lý tưởng, tán rộng và nhiều cành, mọc sum xuê Thân cây đẹp, tròn đều, không bị cong queo hay sâu bệnh, không cụt ngọn và có khả năng sinh trưởng tốt.
* Cây trung bình (B): là những cây có tán đều, không cong queo, không sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển bình thường.
* Cây xấu (C): là những cây sâu bệnh, cành lá vàng úa, cành ít, tán hẹp, sinh trưởng phát triển k m, nhỏ và thấp hơn các cây trung bình.
Trong quá trình thực hiện, các dụng cụ và thiết bị cần thiết bao gồm GPS, máy ảnh, thước dây, sào, kéo cắt cành, thước cây, dao phát, dây căng, cùng với các bảng biểu để thu thập số liệu và những vật dụng khác.
- Trong khu vực điều tra chúng tôi thực hiện điều tra trên 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng số tuyến điều tra là 9 tuyến và 9 OTC.
2.5.3 Phương pháp điều tra, nghiên cứu hình thái
Sau khi lập OTC thu thập số liệu về sinh trưởng, kết hợp nghiên cứu về hình thái, vật hậu loài cây Sim:
* Phương pháp điều tra đặc điểm hình thái loài Sim
+ Từ kết quả điều tra D gốc, H vn chọn ra một cây( gọi là cây tiêu chuẩn).
+ Trên cây đó chọn ra 9 cành bao gồm : 1 cành ngọn; 4 cành ở giữa tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc; 4 cành ở dưới tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc.
+ Trên mỗi cành chọn ngẫu nhiên 4 lá đã thành thục, không sâu bệnh, không bị dị dạng và không bị tổn thương cơ giới.
+ Đo kích thước lá và quan sát đặc điểm lá Sim:
Chiều rộng lá đo theo bề ngang rộng nhất của lá Đo chiều dài cuống. Đếm số gân lá.
- Đặc điểm thân: mô tả dạng thân, màu sắc thân.
- Đặc điểm hình thái hoa: quan sát và mô tả cụm hoa, hình dạng, kích thước các thành phần cấu tạo hoa.
- Chọn 10 cây trong OTC (các cây đƣợc chọn có cấp tuổi khác nhau).
- Nội dung quan sát: thời gian bắt đầu và kết thúc của các pha (ra chồi, ra nụ, nở hoa, kết quả và quả chín).
Để điều tra năng suất quả, chúng tôi đã chọn 30 bụi cây tốt, 30 bụi cây trung bình và 30 bụi cây xấu Việc theo dõi thu hoạch sẽ giúp tính toán năng suất kg/bụi/năm, từ đó có thể xác định năng suất theo tuổi trồng trên mỗi hecta mỗi năm.
2.5.4 Phương pháp phẫu diện đất
Tiến hành lấy phẫu diện đất tại khu vực trồng Sim và lấy đất phân khu vực rừng tự nhiên.
Tại khu vực trồng Sim, cần thực hiện việc đào phẫu diện để phân tích sự phát triển của cây Sim, bao gồm cả những khu vực phát triển tốt và xấu Sau đó, mô tả các đặc điểm và màu sắc của các loại đất nhằm đánh giá mức độ phù hợp của cây Sim với từng loại đất.
+ Kích thước phẫu diện, chiều dài:0.8–1.0m, chiều rộng từ: 0.6 – 0.8m, chiều sâu th ng đứng: từ 1,0 – 1,2m.
Nguyên tắc đào phẫu diện bao gồm việc không thực hiện đào gần đường đi và chọn thành phẫu diện đất hướng về phía ánh nắng mặt trời Khi tiến hành đào, đất sẽ được đổ sang hai bên, và cần lưu ý không đứng trên bề mặt thành phẫu diện để đảm bảo an toàn.
Sau khi thực hiện đào phẫu diện, tiến hành phân chia các tầng đất dựa vào màu sắc theo hộp màu Zakhazop, đo độ dày từng tầng và mô tả các đặc trưng hình thái như màu sắc, độ ẩm, cấu trúc, độ chặt và tỷ lệ mùn Tất cả thông tin này được ghi chép vào phiếu mô tả đã in sẵn cho từng phẫu diện.
Tại khu vực rừng tự nhiên, Sim thường phát triển trên các đồi cằn cỗi và trơ sỏi đá, vì vậy không thể thực hiện việc đào phẫu diện đất Thay vào đó, chúng ta tiến hành lấy mẫu đất để xác định màu sắc và các thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
2.5.5 Phương pháp phỏng vấn thực hiện nội dung thứ 3, 4 Đối tượng phỏng vấn: 05 hộ gia đình trồng Sim, 03 người thu mua, chế biến, sử dụng quả Sim, 02 Tổ trưởng Tổ Hợp tác, 04 cán bộ khuyến nông xã, huyện…
Bài phỏng vấn tập trung vào các bộ phận sử dụng và công dụng của quả Sim, cùng với nơi phân bố và kỹ thuật trồng trọt Ngoài ra, nội dung cũng đề cập đến tình hình thu hái, kỹ thuật thu hái, sản lượng, quy trình sơ chế và thị trường tiêu thụ của quả Sim.
Sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân xây dựng bảng câu hỏi, bám định hướng để hỏi (bảng câu hỏi phỏng vấn ở phần phụ lục).
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel, Word, Mapinfo, QGIS để lưu trữ, thống kê, xử lý số liệu, thiết lập các loại bản đồ, tuyến điều tra.
Dựa trên tài liệu điều tra từ các chuyên đề, luận văn áp dụng phương pháp chuyên gia nhằm đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Quảng Trạch.
Huyện Quảng Trạch, tọa lạc tại phía Bắc tỉnh Quảng Bình, có tọa độ địa lý từ 106°15’ đến 106°59’ độ kinh Đông và từ 17°42’ đến 17°59’ độ vĩ Bắc Huyện này giáp với tỉnh Hà Tĩnh ở phía Bắc qua Đèo Ngang, phía Tây tiếp giáp huyện Tuyên Hóa, phía Nam giáp thị xã Ba Đồn, và phía Đông là biển với chiều dài bờ biển lên tới 24,4 km, trải dài qua các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Cảnh Dương, Quảng Hưng và Quảng Xuân.
Nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, địa điểm này cách thành phố Đồng Hới 45 km, Hà Nội 500 km, Đà Nẵng 300 km và thành phố Hồ Chí Minh 1.200 km Với diện tích tự nhiên 450,07 km² và dân số năm 2018 đạt 106.472 người, mật độ dân số tại đây là 238 người/km².
Vị trí địa lý thuận lợi của huyện Quảng Trạch tạo điều kiện cho giao thương, thu hút đầu tư và phát triển sản xuất hàng hóa Huyện có khả năng tiếp thu nhanh chóng khoa học kỹ thuật và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời hòa nhập với xu thế chung của tỉnh Địa hình huyện đa dạng với đồng bằng, đồi núi và vùng biển rộng Phía Tây và Bắc là dãy Trường Sơn, trong khi đồng bằng giữa bị chia cắt bởi sông và cồn cát, tạo ra diện tích đất nông nghiệp lớn khoảng 1.500 ha Phía Đông là biển với các cồn cát ven biển kéo dài, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Vịnh biển Hòn La sở hữu điều kiện lý tưởng để xây dựng cảng nước sâu, với địa hình đa dạng bao gồm đồi núi, đồng bằng ven biển, tạo cơ hội phát triển kinh tế theo hướng kết hợp các loại hình sinh thái như núi, trung du, đồng bằng và ven biển.
Huyện có các tuyến đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A và Quốc lộ 12A, kết nối với các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá đến cửa khẩu Cha Lo, tạo liên kết với Lào và các nước trong tiểu vùng Mê Công mở rộng Ngoài ra, hệ thống đường thuỷ nội địa trên sông Gianh và sông Roòn cũng góp phần vào mạng lưới giao thông, kết nối với cảng biển sông Roòn và cảng biển nước sâu Hòn La.
Vị trí địa lý thuận lợi của huyện Quảng Trạch tạo điều kiện giao thương dễ dàng cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp Điều này giúp huyện phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp thu nhanh chóng khoa học kỹ thuật và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, từ đó hòa nhập với xu thế chung của tỉnh.
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Huyện Quảng Trạch nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng từ miền Bắc và miền Nam Việt Nam Nơi đây có đặc trưng khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh ở phía Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 25°C, lượng mưa trung bình từ 2.900 đến 3.000 mm, và độ ẩm trung bình là 85% Khí hậu của huyện Quảng Trạch được chia thành hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa rơi vào khoảng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, trong đó tháng 9 đến tháng 11 thường xuất hiện bão và lượng mưa tập trung lên đến 70% tổng lượng mưa của cả năm, gây ra lũ lụt trên diện rộng Từ tháng 12 đến tháng 3, thời tiết trở lạnh với mưa phùn và gió bấc, nhiệt độ có thể giảm xuống còn 9 - 11 độ C.
Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 với thời tiết nắng gắt, đặc biệt là trong các tháng 6, 7, 8 khi có gió Tây Nam (gió Lào) gây ra tình trạng khô nóng Lượng bốc hơi lớn trong thời gian này thường dẫn đến hạn hán, cát bay và cát chảy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đồng ruộng và đời sống của người dân.
3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên nước
Quảng Trạch sở hữu nguồn nước mặt phong phú với nhiều sông suối và hồ đập Hệ thống sông ngòi trong khu vực chủ yếu là ngắn và dốc, bao gồm lưu vực sông Roòn với ba nhánh chính: Rào Nậy, Rào Son, và Rào Nan Sông Roòn có dòng chảy lớn trong mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lượng dòng chảy hàng năm Huyện có một hồ chứa lớn (hồ Vực Tròn), ba hồ vừa (hồ Tiên Lang, hồ Trung Thuần, hồ Sông Thai) và 25 hồ nhỏ với tổng dung tích thiết kế trên 94 triệu m³ Ngoài ra, còn có 08 đập nhỏ và 14 trạm bơm điện nhỏ phân bổ khắp huyện.
Sông ngòi Quảng Trạch đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông giữa miền núi và đồng bằng, nông thôn với thành phố Hệ thống giao thông tại Quảng Trạch được củng cố bởi các tuyến đường bộ và đường biển, mang lại sự thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương.
Nguồn nước ngầm của huyện phong phú nhưng phân bổ không đều, với mực nước thay đổi theo địa hình và lượng mưa Vùng đồng bằng ven biển có nước ngầm nông và dồi dào, trong khi khu vực trung du có nước ngầm sâu và dễ cạn kiệt vào mùa khô Tài nguyên đất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 44.788 ha, trong đó 42.876 ha đã được sử dụng cho các mục đích khác nhau, chiếm 94,20% diện tích đất tự nhiên, cao hơn tỷ lệ sử dụng đất toàn quốc là 69,47% Diện tích đất sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp là 35.484 ha, chiếm 77,96%, trong khi đất phi nông nghiệp là 7.392 ha, tương đương 16,24% Đất chưa sử dụng còn lại là 2.638 ha, chiếm 5,8% tổng diện tích đất tự nhiên.
Đất Quảng Trạch được phân loại thành hai hệ chính là hệ Feralit và hệ phù sa Các nhóm đất chính bao gồm: nhóm đất cát, nhóm đất mặn, nhóm đất glây, nhóm đất phù sa, nhóm đất xám và nhóm đất bị biến đổi.
Nhóm đất cát tại huyện chiếm khoảng 2.100 ha, tương đương 4,7% diện tích tự nhiên, hình thành từ các quá trình địa mạo sông và bờ biển từ sản phẩm thô của dải Trường Sơn Bắc Những vùng đất này phân bố dọc theo bờ các xã như Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng và Quảng Xuân, tạo thành các cồn cát và đụn cát ven biển Thành phần đất chủ yếu là nhẹ, rời rạc, giữ nước kém, có chất dinh dưỡng thấp, thường gặp hiện tượng cát bay và cát chảy Đất cát này chủ yếu thích hợp cho mục đích lâm nghiệp, như trồng rừng phòng hộ, và chỉ một phần nhỏ được sử dụng để trồng hoa màu và lúa Thành phần đất gồm cồn cát trắng vàng nghèo mùn, với 95% hạt cát thô, cùng với đất cát biển trung tính ít chua và đất cát biển chua, có độ pH từ 5,0-5,5 và đất pha cát từ 70-75%.
+ Nhóm đất mặn: Chiếm khoảng 450 ha gần 1,0% DTTN của huyện.
Đánh giá chung
Từ phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Quảng Trạch, có thể rút ra một số kết luận sau:
1 Đặc điểm địa bàn có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế trên tất cả các vùng, miền, đa dạng hoá các ngành nghề và sản phẩm Vị trí Quảng Trạch thuận lợi cho việc tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đến để phát triển sản xuất hàng hoá, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn.
2 Thời tiết, khí hậu có nhiều thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, nhƣng cũng có nhiều bất lợi, đó là gió Tây Nam khô nóng xuất hiện tập trung trong tháng 7 tháng 8 kết hợp với thiếu mƣa gây hạn hán Mùa mƣa bão tập trung vào tháng 9 tháng 10, bão thường đi kèm với mưa lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp hàng năm Vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế cần nghiên cứu cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, tuyển chọn cơ cấu giống, chống chịu để n tránh các điều kiện về khí hậu, thời tiết bất lợi nhằm hạn chế thiệt hại cho người sản xuất.
3 Lực lƣợng lao động làm việc trong các ngành kinh tế của huyện Quảng Trạch chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số của huyện, đến năm 2018 có 60.660 người lao động, chiếm 56,97% dân số, trong đó trên 59,60% lao động tham gia trong ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản Vì vậy cần có kế hoạch phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
4 Đất nông nghiệp bình quân cho 1 nhân khẩu nông nghiệp không cao, chỉ 0,08 ha/khẩu nông nghiệp năm 2018 Vấn đề này đặt ra cho Quảng Trạch là phải đẩy mạnh khai thác quỹ đất có khả năng nông nghiệp Mặt khác phải phát triển ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
5 Thời kỳ 2014 - 2018 cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhƣng vẫn còn chậm Cơ cấu nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ năm 2014 tương ứng là 31% - 46,1% - 22,9%; năm 2018 tương ứng là 26,2% - 45,0% - 28,8% Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành CN - XD bình quân thời kỳ 2014-2018 không tăng, mà còn có xu hướng giảm năm 2014 là46,1% và năm 2018 giảm còn 45,0%, tuy nhiên cơ cấu của các ngành nông,lâm, thuỷ sản và ngành dịch vụ chuyển dịch theo xu thế phát triển: Cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm và ngành dịch vụ tăng Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhanh và bền vững nhằm phát huy lợi thế của địa phương là vấn đề mà Quảng Trạch cần quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn,nông nghiệp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm lâm học loài Sim tại huyện Quảng Trạch
- Khu vực lấy mẫu: để so sánh đặc điểm hình thái đã lấy mẫu tại 04 điểm thuộc 4 xã nhƣ sau:
+ Vùng 1: Sim trồng tại tiểu khu 184A, xã Quảng Tiến.
+ Vùng 2: Sim khoanh nuôi tại tiểu khu 157, xã Quảng Hợp.
+ Vùng 3: Sim tự nhiên tại tiểu khu 161, xã Quảng Hợp.
+ Vùng 4: Sim tự nhiên tại tiểu khu 149 xã Quảng Kim.
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các vùng thu mẫu cây Sim tại huyện Quảng Trạch
Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa) là loài cây ưa sáng, có khả năng chịu hạn tốt và thường mọc rải rác hoặc tập trung trên các đồi cây bụi và đồng cỏ Loài cây này tạo thành quần hệ cây bụi, giúp giảm thiểu quá trình rửa trôi trên các đồi thấp cằn cỗi Cây Sim cao từ 1–2 m, với thân non màu vàng nâu và nhiều lông mịn, trong khi thân già có màu nâu đen với các đường nứt dài và vỏ thân nhăn nheo Cành non của cây có hình dạng 4 cạnh, không lông, sau đó chuyển thành tròn và nhẵn.
Hình 4.1: Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (AIT.) HASSK)
Lá của cây có hình dạng đối xứng, phiến lá hình xoan ngược hoặc bầu dục, với chiều dài từ 4-7cm và rộng 2-4cm Mặt trên của lá nhẵn bóng, màu xanh lục đậm, trong khi mặt dưới có màu vàng xanh và phủ nhiều lông mịn, tạo cảm giác mềm mại Lá non có lông ở cả hai mặt, trong khi lá già có bìa phiến hơi cong xuống dưới Gân lá nổi rõ, với 3 gân gốc và 2 gân bên sát mép lá, tạo nên hình dáng đặc trưng cho cây.
Lá cây có 7-8 đôi gân nổi rõ ở cả hai mặt, với gân nhỏ mảnh tạo thành mạng lưới dày trên mặt lá Cặp gân bên thứ nhất rất mờ, xuất phát từ gốc và chạy dọc theo bìa phiến đến ngọn, trong khi cặp thứ hai lớn hơn, cách đáy phiến 0,7-1 cm và song song với mép lá, cách bìa phiến 0,3-0,5 mm, kết nối với các cặp gân phụ còn lại Cuống lá có hình trụ, màu vàng nâu, dài từ 0,4-0,7 cm và có lông mềm, không có lá kèm.
Hoa Sim thường mọc đơn độc hoặc thành cụm 3 bông ở nách lá, có màu hồng và đều, mang tính lưỡng tính với mẫu hoa 5 Trong quá trình khảo sát, đã phát hiện cây hoa Sim có màu trắng, bên cạnh đó có những cây mang cả hai màu hoa tím và trắng trên cùng một gốc Tuy nhiên, kết quả khảo sát xác nhận rằng chỉ tồn tại một loài hoa Sim duy nhất.
Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk có sự biến đổi màu sắc từ khi hoa nở đến khi hoa tàn, dẫn đến sự nhầm lẫn với các loài khác nhau.
Hình 4.3 Cành mang hoa trên cây Sim.
Lá bắc của cây có hình dạng quả xoan, mọc đối, với lông mềm và đính ở gốc của đài Cuống lá hình trụ, dài từ 0,5 đến 0,6 cm Phiến lá có màu xanh, hình bầu dục, nhiều lông mịn, với ba gân chính màu vàng nâu nổi rõ ở mặt dưới, dài từ 0,5 đến 1 cm.
Lá bắc con có hình dạng vẩy, bầu dục với kích thước dài 0,2–0,3 cm và gân giữa lồi ở mặt ngoài, ôm sát đáy bầu Đế hoa có hình chén lõm, bên ngoài màu vàng nâu và phủ nhiều lông mịn dài 0,5–0,7 cm.
Cánh đài thành ống dính vào bầu, có màu xanh và lông mềm, với cấu trúc 3–5 cạnh Phần trên chia thành 5 thùy, có hình gần tròn hoặc bầu dục, kích thước dài từ 0,3–0,4cm và rộng từ 0,4–0,6cm, tồn tại ở quả.
Cánh tràng hoa có hình dạng gần đều, rời, với màu tím hồng đậm ở mặt trước và nhạt hơn ở mặt sau Khi còn non, cánh hoa có hình lõm và mềm, bề mặt ngoài có lông Cánh hoa có dạng quả xoan ngược, với 4-5 gân nổi rõ ở mặt dưới và nhiều lông mịn ở cả hai mặt cũng như bìa cánh Phiến hoa rộng hình bầu dục, dài từ 1,5-2cm và rộng từ 0,8-1,2cm, với cán hoa hẹp dài từ 0,15-0,2cm và rộng từ 0,2-0,25cm, có tiền khai năm điểm.
+ Nhị nhiều, rời, không đều, đính thành vòng trên đế gốc ph ng và có lông; chỉ nhị dạng sợi màu hồng tím, nhẵn, đều nhau, dài 0,6 cm.
+ Bao phấn hình tròn có ô phấn cách nhau đính lƣng, mở bằng khe bên,
2 ô, màu vàng, hình bầu dục, dài 0,5–0,6 mm, nứt dọc, hướng trong, đính đáy.
Nhụy có bầu hạ với 3 ô, mỗi ô nhỏ chứa 1 lá noãn và nhiều noãn cong dính vào góc trong Lá noãn 3 dính tạo bầu dưới với 3 vách giả chia thành 6 ô, mỗi ô có nhiều noãn đính ở trung trụ Vũi nhụy dài bằng nhị, hình trụ, với phần lụng mềm ở gốc, màu trắng ở bên dưới và hồng ở bên trên, dài từ 1–1,5 cm Đầu nhụy hình đầu, lớn hơn vũi nhụy, dạng đĩa hơi chia thành 3 thùy, màu hồng đậm, đường kính 0,1–0,2 mm Bầu có hình chuông, dài 0,5–0,8 cm, rộng 0,3–0,4 cm, màu xanh và có nhiều lông mịn.
Quả mọng hình trứng ngược, kích thước tương đương quả sơ ri, có đài ở đỉnh và màu xanh gần cuống, chuyển sang đỏ nâu và tím đậm ở phía trên Quả có đường kính từ 1,2–1,5 cm và dài từ 1,5–2 cm, chứa nhiều hạt hình thang màu nâu, xếp thành 2 hàng trong mỗi ô, với hình dạng giống móng ngựa Phôi bên trong quả rất cong và có mùi thơm dịu.
So sánh đặc điểm hình thái của các mẫu Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk đã thu thập với mẫu trong phòng tiêu bản của trường Đại học Lâm nghiệp, kết hợp với xác định của chuyên gia tại khu vực nghiên cứu, giúp làm rõ hơn về loài Sim thuộc họ Myrtaceae.
Qua quá trình điều tra, lấy mẫu ngẫu nhiên và tính trung bình thì 1kg650 quả, phân chia quả Sim thành 3 loại, nhƣ sau:
Bảng 4.1 Kích thước quả Sim theo loại quả tại Quảng Trạch
Quả loại 1 Quả loại 2 Quả loại 3
Hình 4.4 Phân loại quả cây Sim
Quả Sim được thu hái từ rừng Sim tại huyện Quảng Trạch, sau đó được xử lý sơ bộ và phân loại dựa trên kích thước (đường kính, chiều dài) và độ chín Kết quả phân loại quả Sim được trình bày trong bảng 4.1, với hình 4.4 cho thấy quả Sim được chia thành 3 loại khác nhau.
Quả Sim chín đen thuộc loại 1 có kích thước lớn, hình tròn và cụt Nhóm cây này sản sinh ra quả với cuống xòe, số lượng quả ít nhưng dày, chứa nhiều hạt Khi chín, quả có thịt khô và đặc biệt có phẩm chất ngọt.
+ Loại 2: quả Sim chín đỏ có kích thước nhỏ hơn loại 1, cuống quả túm, quả nhiều, hạt nhiều, phẩm chất quả hơi ngọt.
+ Loại 3: quả Sim chín đỏ có kích thước nhỏ, đáy nhọn, quả nhìn khô, hạt ít như cây phát triển bị thiếu nước.
- Qua quá trình theo dõi mô hình sim trồng tại xã Quảng Tiến về đặc điểm vật hậu, chúng tôi cho ra đƣợc bảng tổng hợp sau:
Bảng 4.2 Đặc điểm vật hậu của cây Sim
Cây bắt đầu ra hoa
Hoa phát triển đầy đủ
Bắt đầu hình thành quả
Quả phát triển đầy đủ
Cây Sim bắt đầu ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5, với hoa nở rộ từ tháng 4 đến tháng 6 Trong giai đoạn phát triển của quả non, hoa vẫn tiếp tục nở, tạo ra sự chồng chéo giữa các giai đoạn phát triển Quả Sim chín từ tháng 6 đến tháng 9, nhưng chất lượng tốt nhất thường vào tháng 7; các tháng sau, quả chín theo từng đợt và chất lượng giảm do bắt đầu vào mùa mưa.
Đặc điểm sinh trưởng và năng suất quả của loài Sim
4.2.1 Đặc điểm hóa tính đất đai có phân bố Sim tại huyện Quảng Trạch
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu lý, hóa tính đất khu vực có Sim phân bố tại Quảng Trạch
TT phẫu Xã trạng diện
(Nguồn: Trung tâm điều tra và quy hoạch đất năm 2017)
Kết quả phân tích đất cho thấy khu vực có Sim phân bố đồng đều với độ pH hơi chua đến rất chua, và các chất dinh dưỡng nghèo, không phù hợp cho cây ưa đất dày và giàu dinh dưỡng Tuy nhiên, điều này lại tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Sim, mở ra triển vọng phát triển vùng trồng cung cấp nguyên liệu cho chế biến sau này.
4.2.2 Sinh trưởng của loài Sim trồng
Tại Quảng Trạch, nhiều hộ dân đã nhận ra giá trị kinh tế cao của cây Sim, một loài cây lâm sản ngoài gỗ có khả năng sinh trưởng trên những vùng đất xấu và bạc màu Nhờ vào đặc tính này, người dân đã bắt đầu trồng Sim, với một số hộ trồng thuần loài trên quy mô từ 0,5 hecta trở lên, nhằm tận dụng tiềm năng kinh tế của cây trồng này.
Theo thống kê từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Quảng Trạch, hiện có 9 hộ gia đình ở 2 xã Quảng Tiến và Quảng Hợp trồng cây Sim, với tổng diện tích lên tới hơn 6 ha.
Bảng 4.5 Thực trạng gây trồng Sim ở Quảng Trạch
- Đối với rừng trồng Sim thuần loài:
Tiến hành lập 10 OTC tại 2 thời điểm năm trồng : 2016, 2018 để đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của Sim tại xã Quảng Tiến:
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ vùng trồng Sim xã Quảng Tiến
Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng mô hình trồng sim qua các năm để đánh giá, được bảng dưới đây:
Bảng 4.6 Sinh trưởng của mô hình trồng Sim tại xã Quảng Tiến
Nghiên cứu cho thấy nguồn giống chủ yếu là bứng cây tự nhiên cao khoảng 0,5 m để trồng Ban đầu, Sim sinh trưởng tốt, nhưng mật độ giảm do nắng ảnh hưởng đến thu hoạch lứa đầu tiên Cây Sim trồng năm 2018 gặp khó khăn do thời tiết nắng hạn, dẫn đến sinh trưởng chậm và phát triển không đồng đều, với rất ít bụi ra hoa sau một năm Do đó, cần có biện pháp chăm sóc phù hợp Mô hình trồng chỉ sau hai năm đã bắt đầu cho thu hoạch lứa quả đầu tiên, nhưng năng suất và chất lượng vẫn chưa ổn định.
Sim trồng hiện đã xuất hiện một số nguy cơ ảnh hưởng đến sinh trưởng, chất lượng Sim như:
+ Xuất hiện cây bụi, dây leo xâm lấn.
Mật độ dày cây trồng có thể gây ra cạnh tranh về chất dinh dưỡng cả trên mặt đất và dưới mặt đất, dẫn đến tình trạng giao tán sớm Điều này đặt ra nguy cơ trong vài năm tới sẽ xảy ra cạnh tranh không gian dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng Do đó, cần chú trọng đến các giải pháp kỹ thuật cho việc trồng Sim thuần loài.
+ Nắng hạn quá gay gắt làm Sim bị khô, chậm phát triển Đã có một số hộ trồng nhƣng đã bị chết do nắng hạn.
Hình 4.5 Cây Sim bị xâm lấn và chết do nắng hạn
4.2.3 Kết quả điều tra mật độ, tình hình sinh trưởng của Sim ngoài tự nhiên tại Quảng Hợp
Tiến hành điều tra mật độ và tình hình sinh trưởng của cây Sim ngoài tự nhiên tại xã Quảng Hợp thông qua các tuyến điều tra được xác định trên bản đồ.
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ các tuyến điều tra Sim tự nhiên xã Quảng Hợp
Qua kết quả điều tra theo tuyến, đi qua các dạng sinh cảnh nhiều Sim tại các xã Quảng Hợp, tổng hợp đƣợc kết quả qua bảng.
Bảng 4.7 Sinh trưởng của loài Sim ngoài tự nhiên
TK 161 xã Quảng Hợp (dưới đường điện
Cây Sim trong tự nhiên phát triển tốt nhưng có những đặc điểm khác nhau giữa các khu vực khoanh nuôi và không khoanh nuôi Ở khu vực khoanh nuôi, mật độ cây dày nhưng đường kính gốc nhỏ và tán hẹp do cạnh tranh với các loài cây khác và thiếu sự chăm sóc Trong khi đó, tại vùng Sim không khoanh nuôi, cây thưa thớt và đường kính gốc nhỏ hơn nữa, chủ yếu do sự phát triển của các loài cây khác và không có sự can thiệp, bảo vệ từ con người, dẫn đến việc không thể tăng thu nhập như ở các khu vực khoanh nuôi.
4.2.4 Năng suất của loài Sim
Qua quá trình nghiên cứu, tính toán trong OTC sinh cảnh rừng trồng
Sim, cho kết quả về năng suất quả trên 1 ha nhƣ sau.
Bảng 4.8 Năng suất quả ở mô hình Sim trồng năm 2016
Bụi sinh trưởng trung bình
Năng suất trung bình của cây Sim trồng thuần loài sau 4 năm đạt khoảng 8.000 kg/ha/năm, mang lại doanh thu khoảng 170 triệu đồng, cao gấp 4 lần so với trồng keo và bạch đàn Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu khá lớn, nhưng cây Sim là loài cây lâu năm, nếu được chăm sóc tốt, năng suất trong những năm tiếp theo sẽ tăng cao Cần tiến hành các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của mô hình trồng Sim thuần loài.
Với diện tích đất lâm nghiệp lên tới 24.310 ha, bao gồm các loại đất như đất trống có cây gỗ tái sinh, đất trống không có cây gỗ tái sinh và các khu vực đất trống khác, rừng này có tiềm năng cung cấp quả Sim cho thị trường và chế biến trong tương lai.
Tổng hợp kỹ thuật gây trồng tại địa phương
Kết quả phỏng vấn và điều tra tại khu vực trồng Sim cho thấy nguồn giống chủ yếu được lấy từ tự nhiên, với các hộ gia đình tự thu hoạch và trồng, trong khi chưa có nguồn giống từ các địa phương khác được đưa về trồng.
4.3.1 Kỹ thuật trồng thuần loài Sim
Để trồng sim hiệu quả, cần chuẩn bị đất với đặc điểm tốt nhất như đất đồi, đất đỏ bazan, sỏi cơm hoặc đất cát, đảm bảo khả năng thoát nước tốt Nếu trồng trên đất rừng keo hoặc bạch đàn, cần vệ sinh sạch sẽ các gốc cây trước khi tiến hành trồng.
Hiện tại, nguồn giống cây sim chủ yếu được lấy từ cây mọc tự nhiên trên đồi hoặc dưới tán rừng tràm và bạch đàn, do thị trường chưa có giống cây sim Cây giống tốt nhất nên có bầu, nhưng vì nguồn giống chủ yếu từ tự nhiên nên chi phí cao Do đó, có thể sử dụng cây trần, tuy nhiên cần lưu ý trồng ngay để đảm bảo tỷ lệ sống cao.
Cây Sim có thể được nhân giống bằng phương pháp giâm hom, tuy nhiên, do nhu cầu cây giống hiện tại chưa cao, chúng ta nên tận dụng cây giống đã có sẵn để rút ngắn chu kỳ kiến thiết cơ bản.
Tiêu chuẩn chọn cây giống từ rừng tự nhiên bao gồm việc lựa chọn những bụi sinh trưởng tốt, có lá xanh tươi, không bị sâu bệnh và cong queo Cây giống nên có nhiều thân, cao khoảng 0,5 m, và cần chặt bớt cành lá phía ngọn Sau khi đào và bó bầu, cần cẩn thận để không làm vỡ bầu cây, vì điều này có thể dẫn đến cây dễ bị chết sau khi trồng.
Khi thiết kế cho địa hình dốc cao, cần chú trọng đến việc đảm bảo cơ giới chăm sóc và vận chuyển Đồng thời, áp dụng các biện pháp chống xói mòn như thiết kế hàng cây theo hình đồng mức (vành nón), trồng sim theo kiểu nanh sấu, và tạo các băng cây để ngăn chặn xói mòn hiệu quả.
+ Đối với hộ nông dân có diện tích nhỏ thì không cần phải phân lô, tuy nhiên phải trồng theo đường đồng mức.
- Đào hố, trộn phân lấp hố
Kích thước hố đào phụ thuộc vào chất lượng đất: đối với đất tốt, hố nên có kích thước dài 50cm, rộng 50cm và sâu 60cm; trong khi đó, đối với đất xấu, kích thước cần lớn hơn, dài 60cm, rộng 60cm và sâu 70cm Nếu có điều kiện, hộ gia đình có thể sử dụng máy xúc để đào với kích thước mỗi chiều lên đến 80cm, sau đó cần nhặt bỏ đá và các thành phần không mong muốn khác.
Trộn phân hữu cơ và lân với đất mặt để lấp hố, đảm bảo hỗn hợp này cao hơn mặt hố từ 10–15cm Quá trình trộn và lấp hố cần hoàn tất trước khi trồng mới khoảng 1–2 tháng.
+ Liều lƣợng phân cho 1 hố: Phân hữu cơ 10–15 kg, phân lân 0,5 kg.
- Khoảng cách, mật độ trồng
Mật độ trồng hợp lý nhất hiện nay là 1,5 m x 1,5 m (khoảng 4000 –
4500 cây/ha) Nếu sẵn cây giống thì có thể trồng mật độ 1m x 1m để đảm bảo tỷ lệ sống của cây Sim.
Trồng đầu mùa mƣa là tốt nhất vào khoảng tháng 8–9 Những vùng có nước tưới thì có thể trồng cuối mùa mưa nhưng phải đảm bảo đủ nước.
Sử dụng cuốc để đào một lỗ nhỏ có kích thước khoảng 30cm x 30cm ở giữa hố đã được lấp trước Đặt cây vào giữa lỗ, đảm bảo cây đứng thẳng, sau đó lấp đất từ từ và dùng tay nén chặt đất quanh gốc cây Sau khi trồng xong, cần tạo bồn để tạo thành bờ xung quanh hố.
+ Nếu trồng bằng cây bầu đặt bầu sát mặt hố đào,chỉnh cây th ng, giữ cây và m đất quanh bầu thật chặt, không làm vỡ bầu.
Sau khi hoàn tất việc trồng cây, cần ngay lập tức thực hiện các biện pháp chăm sóc và bảo vệ cây Điều này bao gồm việc đánh bồn và tủ gốc cây bằng rơm rạ, rác, hoặc cỏ, tạo thành vòng tròn cách gốc 20cm và dày ít nhất 20cm Cuối cùng, phủ nhẹ một ít đất lên trên để giữ cho lớp rác được dẹp xuống.
Sau khi trồng cây, việc tủ gốc là rất quan trọng Sử dụng rơm rạ, cỏ khô hoặc cây phân xanh để tạo lớp tủ dày 5-10cm, cách gốc 5-10cm Trong mùa mưa, không cần che túp, nhưng vào mùa nắng, việc che túp giúp bảo vệ cây khỏi gió, hạn hán và rệp.
Đối với cây Sim mới trồng, cần kiểm tra sau 15–20 ngày để kịp thời trồng dặm những cây chết Việc trồng dặm nên hoàn tất trước khi kết thúc mùa mưa từ 1,5–2 tháng.
* Kỹ thuật trồng dặm chỉ đào hố trồng lại trên những cây đã chết, các thao tác nhƣ trồng mới.
Trong suốt quá trình sinh trưởng của cây sim, việc diệt cỏ kịp thời là rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, nhằm đảm bảo cây sim không bị cỏ lấn át.
Tủ gốc cho cây sim thường xuyên giúp giữ ẩm, giảm lượng nước tưới và công chăm sóc cỏ Ngoài ra, tủ gốc còn điều hòa nhiệt độ đất, giữ cho đất tơi xốp Các hộ có điều kiện nên xem xét đầu tư vào hệ thống tưới tiết kiệm nước.
+ Trồng xen trong vườn sim ở thời kỳ kiến thiết cơ bản.
Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, việc trồng xen các loại cây như lạc và đậu đỗ là cần thiết để bảo vệ và cải tạo đất, đồng thời nâng cao độ phì nhiêu của đất Ngoài ra, cây, cành và lá của cây trồng xen cũng có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho tủ gốc, góp phần cải thiện chất lượng đất trồng.
+ Bón phân thúc cho cây sim:
Thị trường tiêu thụ, chế biến Sim
Cây Sim rừng ngày càng hiếm hoi do sự thay thế bởi các cánh rừng trồng kinh tế, vì vậy việc khôi phục lại cây sim là cần thiết thông qua việc trồng mới hoặc trồng dặm Hiện tại, chưa có nghiên cứu hay mô hình trồng thử nghiệm cây sim trên toàn quốc, ngoại trừ mô hình 2 ha ở xã Quảng Tiến, mặc dù cho kết quả khả quan nhưng vẫn chưa được theo dõi và đánh giá cụ thể, do đó chưa đủ cơ sở để khuyến cáo về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sim.
- Về thu hái, làm sạch và phân loại, bảo quản:
Kỹ thuật thu hái quả Sim được thực hiện vào thời điểm Sim chín rộ, thường từ giữa tháng 7 đến đầu tháng 8 tại Quảng Trạch Người dân thu hái quả mỗi 3 ngày, chọn những quả chín có vỏ màu tím hoặc tím đen Quả được hái từng quả và cho vào gùi hoặc túi, sau đó chuyển vào thùng xốp để vận chuyển bằng xe tải hoặc xe máy về nơi thu gom.
Tại các điểm thu mua trong thôn, người dân trải chiếu trên sàn xi măng, sau đó đổ quả Sim ra để loại bỏ cành lá, quả hỏng và tạp chất, đồng thời phân loại quả theo kích thước: lớn, trung bình và nhỏ Sau khi phân loại, quả được cho vào thùng xốp có lỗ thoáng khí, đậy nắp và chuyển đến các cơ sở bán buôn, bán lẻ hoặc chế biến Công việc này được thực hiện ngay trong ngày để đảm bảo chất lượng quả trong quá trình vận chuyển.
Hình 4.6 Thu hái và sơ chế quả Sim
- Về nghiên cứu thị trường tiêu thụ quả Sim:
Hàng năm, sản lượng sim thu hái và tiêu thụ đạt khoảng 200 tấn, nhưng chủ yếu được thu hoạch một cách tự phát và không tập trung Nguồn sim chủ yếu mọc trên các đồi hoang, dẫn đến việc người dân hái theo cách riêng của mình Quả sim chủ yếu được bán tại các chợ địa phương cho những người có nhu cầu tiêu thụ hoặc ngâm rượu Một phần nhỏ được bán cho các tư thương, sau đó nhập lại cho doanh nghiệp Tuy nhiên, giá cả mua bán không ổn định, ảnh hưởng đến thu nhập của người dân.
Để nâng cao thu nhập cho người dân và bảo tồn cây sim tại tỉnh, dự án phát triển bền vững vì người nghèo (SRDP) đã hợp tác với doanh nghiệp Sim Sơn ở Phú Quốc Công ty đã kiểm tra nguồn sim và cam kết ký hợp đồng với các tổ hợp tác sản xuất, đảm bảo thu mua toàn bộ sản phẩm với giá ổn định lâu dài.
Công ty chế biến rƣợi sim Hà Nội tại Phú Quốc
Ninh Bình Ngườ i thu gom
Sơ đồ 4.4 Sơ đồ kênh tiêu thụ quả Sim
Kết quả điều tra cho thấy có hai nguồn cung cấp sim chủ yếu: sim thu hái tự nhiên và sim trồng Trước đây, quả sim chỉ được tiêu thụ nhỏ lẻ, nhưng hiện nay, thị trường tiêu thụ sim tại Quảng Trạch đã mở rộng ra toàn quốc, với hàng trăm tấn quả sim được thu gom và chuyển đến các cơ sở chế biến lớn ở Phú Quốc Một số ít quả sim được bán lẻ tại Hà Nội, Ninh Bình, và Quảng Trị, nơi người tiêu dùng tự chế biến thành rượu sim, siro sim hoặc ăn tươi Nhu cầu sử dụng sim trong tỉnh rất lớn, dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu Tại Phú Quốc, doanh nghiệp tư nhân Đảo Sim Phú Quốc cung cấp hàng trăm sản phẩm đa dạng từ quả sim, như rượu vang sim, mật sim, và các loại bánh kẹo hấp dẫn phục vụ khách du lịch Đặc biệt, một số hộ thu gom đã áp dụng công nghệ 4.0 trong việc mua bán quả sim online theo yêu cầu của khách hàng ở các tỉnh xa.
Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Trị chỉ cần một thao tác đơn giản trên điện thoại thông minh, người mua có thể yên tâm nhận hàng tận nơi, trong khi người bán nhận thanh toán ngay lập tức vào tài khoản Phương thức này mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả, kết nối mọi người trên toàn quốc.
Giá thu mua quả Sim tươi tại địa phương dao động từ 25.000–35.000 đ/kg, tùy thuộc vào thời vụ và chất lượng quả, mang lại thu nhập cao cho người thu hái Rượu Sim có giá từ 300.000–550.000 đ/can/5 lít, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và khách du lịch Sản phẩm quả Sim và chế biến đang được tiêu thụ rộng rãi trên toàn quốc, tạo cơ hội phát triển cho cây Sim, đồng thời góp phần tạo việc làm và thu nhập ổn định, tận dụng đất đai cằn cỗi và phát huy thế mạnh địa phương.
Hình 4.7 Đóng thùng chuyển đi ngoại tỉnh, phỏng vấn đại lý
Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của việc phát triển cây Sim ở huyện Quảng Trạch
Kết quả điều tra cho thấy nguồn tài nguyên cây Sim rất phong phú và phân bố rộng rãi, đặc biệt tại các xã có nhiều diện tích đất lâm nghiệp, đồi núi cao, cùng với các khu vực đất cằn và sỏi đá.
Nguồn nhân lực tại địa phương rất phong phú, đặc biệt vào mùa thu hái và kỳ nghỉ hè, khi các em học sinh tận dụng thời gian rảnh để tham gia thu hái Sim Hoạt động này không chỉ giúp các em tăng thu nhập mà còn hỗ trợ gia đình trong việc cải thiện kinh tế.
Thị trường sim đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu đối với cây sim nhờ vào nhiều công dụng hữu ích của nó Với tiềm năng sẵn có, cây sim có khả năng đáp ứng nhu cầu thường xuyên của thị trường.
Cây Sim là loài cây thích hợp cho những vùng đất cằn cỗi và đồi núi dốc, nơi mà việc phục hồi rừng gặp khó khăn Loài cây này không chỉ giúp che phủ đất mà còn chống xói mòn và rửa trôi, đóng vai trò tiên phong trong quá trình phục hồi rừng.
Cây Sim thường phân bố rải rác trong các khu rừng tự nhiên, đặc biệt ở những vùng đồi núi phức tạp Điều này gây khó khăn cho việc di chuyển và thu hái quả Sim, khiến cho việc tìm kiếm và vận chuyển về nhà trở nên thách thức hơn.
Sự phong phú của nguồn Sim tạo cơ hội lớn cho phát triển tài nguyên này, khi nguồn Sim tự nhiên có thể được sử dụng làm giống để người dân trồng tại vườn Hoạt động trồng Sim sẽ trở thành một nguồn thu nhập chính, góp phần cải thiện đời sống gia đình Đầu tư vào việc trồng Sim có thể mang lại thu hoạch sau 2–3 năm, và từ đó, người dân sẽ có thu nhập ổn định và gia tăng theo thời gian mà không cần đầu tư mới.
Nhu cầu trồng Sim ngày càng tăng, nhưng việc đào giống từ tự nhiên có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn Sim Công tác giao đất lâm nghiệp cho người trồng rừng kinh tế đang được đẩy mạnh, chủ yếu tại các diện tích đồi núi cao có Sim tự nhiên Tuy nhiên, biến đổi khí hậu phức tạp đang gia tăng nguy cơ cháy rừng, xói mòn và rửa trôi đất, gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích và chất lượng Sim, từ đó giảm nguồn cung cấp nguyên liệu trong tương lai.
4.6 Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
4.6.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất giao rừng
Vấn đề đất trồng và khoanh nuôi tại địa phương đang trở nên cấp bách do nhu cầu trồng rừng kinh tế ngày càng gia tăng Cần thiết lập các kế hoạch và quy hoạch hợp lý cho các vùng đất phù hợp với cây Sim nhằm phát triển hiệu quả hơn.
- Tuyên truyền huy động các hộ gia đình nào có đất thì có thể tự trồng Sim để đáp ứng nhu cầu sử dụng và phát triển kinh tế.
Quy hoạch đất đai cần xác định rõ ràng các loại đất như đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây lâm nghiệp, cây nguyên liệu, đất ở và nghĩa địa Đối với vùng quy hoạch trồng cây lâm nghiệp, cây dược liệu và lâm sản ngoài gỗ, việc lập bản đồ quy hoạch cụ thể là cần thiết để quản lý hiệu quả diện tích trồng hàng năm, đồng thời tránh sự chồng chéo với các vùng quy hoạch khác.
Các cơ quan chuyên trách cần thực hiện công tác giao đất cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thôn để sử dụng lâu dài cho mục đích trồng nguyên liệu phục vụ sản xuất Đồng thời, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những đối tượng đã nhận đất là rất quan trọng, giúp họ ý thức hơn và hướng dẫn đúng cách sử dụng đất theo mục đích đã đề ra.
4.6.2 Giải pháp tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh
Cây Sim mang lại giá trị kinh tế cao, đặc biệt ở những vùng đất không thích hợp cho các loại cây khác Việc tuyên truyền cho người dân hiểu rõ về lợi ích của cây Sim sẽ khuyến khích các hộ sản xuất và kinh doanh tham gia vào chuỗi sản phẩm địa phương, từ đó nâng cao giá trị hàng hóa và phát triển kinh tế bền vững.
Xây dựng các Hợp tác xã và Tổ Hợp tác là cần thiết để liên kết và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương Việc tổ chức họp định kỳ giúp phổ biến các chủ trương, chính sách và hoạt động mới, từ đó nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ.
Để nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng Sim, cần tập trung vào các khu vực đã có chủ trương trồng, tận dụng diện tích đất vùng đồi Nghiên cứu tổ chức trồng xen cây Sim với các loại cây lâm nghiệp dài ngày như cao su, thông, hoặc dưới đường dây điện 500 kV để bảo vệ đất, chống xói mòn và rửa trôi Việc lựa chọn giống cây Sim cần được chú trọng, đồng thời phối hợp với ý kiến của người dân và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm xây dựng vùng trồng Sim chất lượng, năng suất và sản lượng cao.
Để nâng cao giá trị sản phẩm, cần tăng cường hướng dẫn và áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh cùng với tiêu chuẩn VietGAP Việc chăm sóc và bảo vệ cây Sim sẽ giúp cây sinh trưởng và phát triển nhanh chóng Đồng thời, cần hướng dẫn cách khai thác bền vững nhằm đạt năng suất cao nhất.
Chúng tôi tập trung vào việc phát triển các mô hình trình diễn cây Sim năng suất cao phù hợp với điều kiện địa phương Đồng thời, xây dựng vườn giống cây Sim và nâng cao nhận thức của cộng đồng để chuyển giao công nghệ sản xuất cho người dân Trước mắt, chúng tôi sẽ hỗ trợ người dân trong việc phát triển các sản phẩm từ cây Sim như rượu Sim, sirô Sim, kẹo Sim và mứt Sim.
Kết luận
Cây sim là loài cây tiên phong ưa sáng, phân bố rộng rãi trên các vùng đồi núi Việt Nam, đặc biệt tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Loài cây này có khả năng sinh trưởng trên những vùng đất khô cằn, chua phèn, và thường mọc cùng với các loại cây khác như Mua, Sầm, Dung, và nhiều loài cây bụi khác Cây sim thường xuất hiện trong các sinh cảnh như trảng cây bụi, rừng thứ sinh phục hồi, rừng trồng, bìa rừng, và nương rẫy bạc màu.
Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa) có hình thái học đa dạng với hoa mang hai màu sắc và quả có hai dạng khác nhau Tại huyện Quảng Trạch, người dân đang phát triển và sử dụng duy nhất một loài Hồng Sim, đó là Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.
Sim trồng tập trung được chăm sóc tốt sẽ phát triển mạnh mẽ về chiều cao, đường kính gốc và năng suất quả Trong khi đó, sim tự nhiên thường có mật độ thưa thớt do cạnh tranh với các loài cây khác, dẫn đến sinh trưởng tốt nhưng năng suất quả chỉ ở mức trung bình do thiếu sự chăm sóc.
Thị trường tiêu thụ quả Sim đang phát triển mạnh mẽ nhờ vào khả năng chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau Hiện tại, sản lượng Sim tại huyện chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, chủ yếu được chuyển đến Phú Quốc, Hà Nội và tiêu thụ trong tỉnh Điều này mở ra cơ hội lớn để phát triển cây Sim, một loại cây có giá trị kinh tế cao.
Quảng Trạch đã trở thành địa phương tiên phong trong việc trồng cây Sim, tạo ra nguồn nguyên liệu quý giá cho các địa phương khác Việc trồng Sim không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần xóa đói, giảm nghèo và nâng cao đời sống cho nhiều hộ gia đình Cây Sim, một loại lâm sản ngoài gỗ, cần được ưu tiên nghiên cứu và phát triển để khai thác tiềm năng, từ đó tạo ra thế mạnh bền vững cho Quảng Trạch và các tỉnh Bắc Trung Bộ Tuy nhiên, hiện nay, loài cây này vẫn chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ.
Tồn tại trong nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và địa bàn rộng với nhiều nội dung nghiên cứu, một số vấn đề chưa được phân tích sâu Luận văn đã kế thừa các báo cáo và số liệu có sẵn, làm cơ sở để phát triển thêm các nội dung tại địa bàn nghiên cứu.
Kiến nghị
Để nâng cao năng suất và chất lượng quả Sim, cần tập trung nghiên cứu và chọn lọc các cây trội có năng suất cao Việc áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh và tiêu chuẩn VietGAP sẽ giúp tăng giá trị sản phẩm và mở rộng diện tích trồng.
Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống tự nhiên của loài Sim, đặc biệt là các trạng thái IA, IB, IC Việc quy hoạch phòng hộ và khoanh nuôi các diện tích sản xuất giao cho các Tổ hợp tác, nhóm hộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của loài Sim.
Xây dựng cơ chế liên doanh liên kết giữa các Tổ hợp tác trồng sim với các nhà đầu tư trong lĩnh vực gây trồng và sản xuất sản phẩm từ cây Sim là rất cần thiết Phòng NN và PTNT huyện hoặc UBND cấp xã sẽ đóng vai trò đầu mối trong việc này Qua đó, có thể hình thành và phát triển thêm nhiều sản phẩm từ cây Sim, mang lại hiệu quả kinh tế cao và nâng cao giá trị sản phẩm.
Cần thực hiện các nghiên cứu bổ sung về thành phần sinh hóa của sản phẩm từ cây sim và tiến hành khảo sát thị trường trong nước cũng như quốc tế để xác định các hướng phát triển tiếp theo.