Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kích thích sinh trưởng nhóm Cytokinin đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím...29 3.4.. Từ các lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “
Trang 1NGUYỄN THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM
(DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2NGUYỄN THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO
LAN HOÀNG THẢO PHI ĐIỆP TÍM
(DENDROBIUM ASOMUM LINDL.)
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã số: 60.42.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hải Yến
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hải Yến Mọi trích dẫn trong luận văn đềughi rõ nguồn gốc Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng có ai công bố trong một công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Nguyễn Thị Hải Yến, Giảng viên Khoa Khoa học Sự sống, Trường Đại họcKhoa học Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chu đáo và tạomọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi xin được cảm ơn các thầy, cô giáo và các cán bộ kỹ thuậtviên Phòng thí nghiệm Sinh học của Khoa Khoa học Sự sống đã tạo điều kiện
về thời gian cũng như cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình học tập vàlàm luận văn thạc sĩ
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè cùng tất cả các thầy cô luônluôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong tiến trình tôi học tập và làmluận văn này
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những sai sót, tôi mongnhận được sự đóng góp quý báu từ phía thầy cô và bạn bè để tôi có thể cóđược kết quả tốt hơn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu chung về phong lan 3
1.1.1 Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) 4
1.1.2 Lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) 7
1.1.3 Các phương pháp nhân giống trên cây lan 9
1.2 Sơ lược về nuôi cấy mô tế bào thực vật 10
1.2.1 Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy mô - tế bào 10
1.2.2 Các phương thức nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống vô tính 11
1.2.3 Các giai đoạn của nhân giống in vitro 12
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô 13
1.3 Một số nghiên cứu nhân giống in vitro lan Dendrobium 14
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 16
Chương 2: 18
2.1 Vật liệu 18
18 2.1.2 Dụng cụ và hóa chất 18
Trang 62.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật 19
2.2.2 Chuẩn bị môi trường nuôi cấy 20
2.2.3 Chuẩn bị một số thành phần bổ sung vào môi trường nuôi cấy 21
2.2.4 Chuẩn bị giá thể và ra cây 21
2.2.5 Điều kiện nuôi cấy in vitro 21
2.2.6 Bố trí thí nghiệm 21
2.2.7 Các chỉ tiêu theo dõi 24
2.2.8 Xử lý số liệu 24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Kết quả khử trùng mẫu đưa vào nuôi cấy 25
3.1.1 Kết quả khử trùng mẫu hạt phong lan 25
3.2 Kết quả tái sinh chồi 26
3.2.1 Kết quả tái sinh chồi từ hạt lan Hoàng thảo phi điệp tím 26
3.2.2 Kết quả nhân chồi từ protocorm lan Hoàng thảo phi điệp tím 28
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kích thích sinh trưởng nhóm Cytokinin đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím 29
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây và chuối xanh đến sự nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium Anosmum Lindl.) 33
3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng α - NAA đến khả năng ra rễ Hoàng thảo phi điệp tím 35
3.6 Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của cây lan sau khi ra chai trồng trong bầu 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
1 Kết luận 40
2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APG III Angiosperm Phylogeny Group III
IAA Indol - 3 - acetic acid
IBA Indol - 3 - butyric acid
Kinetin 6 - furfurryl - aminopurin
2,4-D 2,4 - Dichlorophenoxy acetic acidα-NAA α - Naphthalene acetic acid
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả khử trùng hạt lan Hoàng thảo phi điệp tím bằng
HgCl2 0,1% 25Bảng 3.2 Kết quả protocorm phát sinh từ hạt Hoàng thảo phi điệp tím 27Bảng 3.3 Kết quả nhân chồi từ protocorm loài lan Hoàng thảo phi điệp
tím sau 50 ngày cấy chuyển 29Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhóm Cytokinin đến sự nhân nhanh chồi lan
Hoàng thảo phi điệp tím 30Bảng 3.5 Ảnh hưởng của hàm lượng chuối xanh và khoai tây nghiền
đến sự nhân nhanh cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau
30 ngày 34Bảng 3.6 Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan Hoàng
thảo phi điệp tím 36Bảng 3.7 Ảnh hưởng chế phẩm dinh dưỡng đến sự sinh trưởng phát
triển của cây38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hoa và cây phong lan Hoàng thảo phi điệp tím 9Hình 2.1 Quả loài lan Hoàng thảo phi điệp tím 20Hình 3.1 Hạt Hoàng thảo phi điệp tím nảy mầm trên môi trường MS
chứa 2,0 mg/l BAP sau 30 ngày nuôi cấy 26Hình 3.2 Protocorm của lan Hoàng thảo phi điệp tím được tạo thành từ
hạt trên môi trường MS chứa 2,0 mg/l BAP 27Hình 3.3 Chồi phát sinh từ protocorm trên môi trường MS chứa 1,5 mg/l BAP 29Hình 3.4 Ảnh hưởng của BAP và kinetin tới sự nhân nhanh cụm chồi
lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày 33Hình 3.5 Ảnh hưởng của chuối xanh và khoai tây lên sự nhân nhanh
cụm chồi lan Hoàng thảo phi điệp tím sau 60 ngày 35Hình 3.6 Ảnh hưởng của α - NAA đến khả năng tạo rễ của lan sau 30 ngày37Hình 3.7 So sánh sự ảnh hưởng từ chế độ tưới ½ MS tới sinh trưởng và
phát triển của cây lan con so với đối chứng sau 60 ngày 38
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngày nay, hoa cảnh không những đóng vai trò quan trọng trong đờisống tinh thần mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến tâm hồn con người và làm đẹpcho cảnh quan môi trường Do đó, quan tâm phát triển hoa cảnh là vấn đề cầnthiết Hoa lan là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất vì hình dáng,màu sắc, kích thước phong phú, đa dạng nên chúng được trồng, sản xuất kháphổ biến và đã trở thành một mặt hàng có giá trị trong kinh doanh, xuất khẩutrên thế giới Các nước có ngành nuôi trồng hoa lan phát triển, hàng năm kimngạch xuất khẩu lên đến hàng trăm triệu USD [15]
Việt Nam là một quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới thích hợp cho
sự phát triển của các loài phong lan Theo cuốn Phong lan Việt Nam của TrầnHợp thì nước ta có 137 - 140 chi với trên 1000 loài phong lan, mỗi loài lanđều có vẻ đẹp riêng Lan rừng tuy không rực rỡ về màu sắc như những giốnglan ngoại nhập nhưng lại có vẻ đẹp tự nhiên thanh thoát và phần lớn có hươngthơm vì vậy luôn được người chơi lan ưa chuộng Thế giới lan rừng rất phongphú với nhiều chủng loại, một trong những chi phổ biến nhất là chi Hoàng
thảo (Dendrobium) Hiện nay, Dendrobium được trồng nhiều và có giá trị kinh tế cao bởi bên cạnh giá trị thẩm mỹ mà Dendrobium đem lại thì Dendrobium còn được tách chiết để phục vụ cho một số ngành công nghiệp
mỹ phẩm, y học Với giá trị như vậy hoa lan Dendrobium hứa hẹn sẽ mang lại
nguồn doanh thu to lớn cho ngành sản xuất, kinh doanh mặt hàng này
Trên thị trường hiện nay, phong lan chủ yếu được cung cấp dưới dạngcây giống khai thác từ rừng, còn hạt lan rất khó nảy mầm ở điều kiện tự nhiên
vì vậy số lượng cây con mọc ra không nhiều Ngày nay, với công nghệ nhân
giống in vitro, người ta có thể tạo ra từ vài nghìn đến hàng triệu cây con ổn
định về mặt di truyền từ một quả lan, từ đó góp phần bảo tồn và phát triển
nguồn gen của các loài lan Việt Nam Nhờ ứng dụng nhân giống in vitro vào chi Dendrobium đã làm cho nó trở thành một loài hoa cắt cành hiệu quả.
Trang 11Từ các lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu nhân
giống in vitro lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)”
nhằm mục đích góp phần bảo tồn và nhân nhanh giống lan rừng bằng phương
pháp in vitro.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình nhân nhanh giống loài lan rừng Dendrobium anosmum Lindl (Hoàng thảo phi điệp tím) nhằm bảo tồn nguồn gene quý
hiếm và nhân giống lan rừng Việt Nam bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đưa mẫu lan Hoàng thảo phi điệp tím vào nuôi cấy in vitro.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng thựcvật lên quá trình tái sinh chồi từ phôi hạt của loài lan Hoàng thảo phi điệp tím
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng thuộcnhóm cytokinin lên quá trình nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím
(Dendrobium anosmum Lindl.).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây và chuối xanh đến sự
nhân nhanh lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium Anosmum Lindl.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm
auxin lên quá trình hình thành rễ lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.).
- Tìm hiểu tác dụng của một số chế phẩm lên sự sinh trưởng và phát
triển của lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.) sau khi ra
cây trồng trong bầu
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm sinh học thuộc Khoa Khoa học Sự sống, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về phong lan
Họ Lan, hay họ Phong lan (Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa,thuộc ngành thực vật hạt kín, lớp một lá mầm (Monocotylendons), phân lớphành (Liliidae), họ Lan (Orchidaceae) Họ phong lan đã biết khoảng 850 chi(APG III, 2009) và có trên 25000 loài chiếm khoảng 10% của các loài thựcvật có hoa (Dressler, 1993) [12] Bên cạnh đó còn có hơn 30000 loài lan lai.Ngày nay, dựa vào đặc tính di truyền các nhà khoa học đã chia họ lan thành 6
họ phụ: Apostasioideae, Cypridioideae, Neottioideae, Orchidioideae,Epidendroideae, Vandoideae Họ Lan là một họ thực vật lớn và phân bố gầnnhư trên toàn thế giới (ngoại trừ châu Nam Cực) Danh sách dưới đây liệt kêgần đúng sự phân bố của họ này [18]
Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chiNhiệt đới châu Á: 260 - 300 chiNhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chiChâu Đại Dương: 50 - 70 chiChâu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chiBắc Mỹ: 20 - 25 chi
Ở Việt Nam có 137-140 chi gồm trên 1000 loài lan rừng, bao gồm cảđịa lan, thạch lan và phong lan, phân bố rộng khắp cả nước, hầu hết đều có hoa đẹpnên được trồng làm cây cảnh [3]
Dựa theo đặc điểm của thân cây, phong lan được chia ra làm hai nhóm
là nhóm cây đơn thân (monopodial) và nhóm cây đa thân (sympodial) Nhómcây đơn thân: lá mầm từ đỉnh mọc thêm hàng năm kéo theo thân cây phát
triển dài ra có thể đạt kích thước tối đa đến vài mét Ví dụ như chi lan Vanda, Vanilla Nhóm cây đa thân thì một thân mầm chỉ phát triển đến kích thước
nhất định, sau đó ngừng phát triển và có các thân mầm khác phát triển thaythế Thân mầm phát triển từ thân gốc gọi là “mắt” cây Các mắt cây phát triển
Trang 13đến một kích thước nào đó sẽ phát triển thêm lá và rễ tạo nên một thân cây.Thân cây cứ phát triển theo cách này tạo nên một tập hợp phân nhánh các thân
cây mọc từ cây gốc ban đầu gọi là cây đa thân, ví dụ như chi lan Cattleya, Dendrobium…[4], [17].
Dựa theo khả năng thích nghi với điều kiện môi trường họ lan đượcchia thành 4 nhóm chính:
Phong lan (Epiphyte): Là loài sống ký gửi nhờ vào thân cây cao ẩmmục ở trong rừng hoặc trên núi cao, rễ bám vào các cây to, thân rủ xuống
Địa lan (Terrestrial): Là loài có thân giả dạng củ, rễ chùm sống nhờđất ở sườn núi, bờ suối hay dưới tán rừng ẩm ướt Địa lan có nhiều loài vớihình dáng, màu sắc phong phú đẹp mắt
Hoại lan (Saprophyte): Gồm những loại mọc trên rêu và gỗ mục.Thạch lan (Lithophyte): Gồm một số loại mọc trên đá
1.1.1 Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)
1.1.1.1 Phân loại chi lan Hoàng thảo
Chi lan Hoàng thảo (Dendrobium) là chi lan lớn thứ 2 trong họ hoa lan
đứng sau lan lọng Lan Hoàng thảo rất phong phú và đa dạng với hơn 1600loài, phân bố ở các vùng Châu Úc, Châu Á tập trung nhiều nhất ở Đông Nam
Á Lan Hoàng thảo rất đa dạng về cấu tạo sinh học, hình thái và phong phú vềdạng cây, dạng hoa Vì vậy các nhà khoa học đã chia thành 40 nhóm nhỏ đểtiện cho việc nghiên cứu và trồng trọt Trong đó tiêu biểu nhất là các nhóm:
Nhóm thứ nhất có đặc điểm là lá xanh quanh năm, hoa thường mọc ở
gần ngọn có nhiều màu sắc sặc sỡ như: Dendrobium bigibbum, Dendrobium phalaenopsis…[17]
Nhóm thứ hai có đặc điểm là các giả hành buông thõng xuống, mangnhiều lá xanh hai bên, hoa mọc thành từng chùm hoặc từng hoa như:
Dendrobium anosmum, Dendrobium aphyllum…
Nhóm thứ ba có đặc điểm là hoa mọc ở đỉnh, buông thõng xuống và có
Trang 14mùi thơm như: Dendrobium farmeri, Dendrobium chrysotoxum…
Nhóm thứ tư có đặc điểm là chùm hoa mọc thẳng đứng, màu xanh hoặc
màu vàng như: Dendrobium atroviolaceum, Dendrobium spetabile…
Nhóm thứ năm có đặc điểm là giả hành mọc thẳng đứng có một lớp
lông bao phủ như: Dendrobium draconis, Dendrobium formosum…[17]
Bên cạnh đó, có thể căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng và dạng thân, lan
Dendrobium được chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm thân mềm: Có đặc điểm là các giả hành buông lõng hoặc rủxuống, thường thấy ở vùng khí hậu lạnh, gồm các giống được lấy ở vùng caonguyên Việt Nam, Miến Điện…, trên độ cao 1000 m
Nhóm thân cứng: Mọc thẳng đứng thường ở vùng nóng hơn (Malaysia,Indonexia…)
Ngoài ra còn một nhóm Dendrobium trung gian có thể sống ở cả vùng nóng lạnh như: Dendrobium primulimun, Dendrobium farmeri… [17].
1.1.1.2 Các điều kiện cơ bản để nuôi trồng lan Dendrobium
Ánh sáng: Lan cần nhiều ánh sáng gần như có thể để ở ngoài trời nhưngcần phải có lưới che phòng khi lá non bị cháy nắng Khi thấy cây quặt quẹo,
đó là dấu hiệu thiếu nắng, nếu thiếu nắng cây khó ra hoa
Nhiệt độ: Lan cần nuôi trong nhiệt độ từ 8 - 25°C tuy nhiên lan có thểchịu nóng tới 38°C và có thể chịu lạnh tới 3,3°C Ngoài ra nếu vào mùa đônglạnh dưới 15,6°C trong vòng 4 - 6 tuần lan sẽ khó ra nụ
Độ ẩm và thoáng gió: Lan mọc mạnh nếu độ ẩm từ 60 - 70% Nếu độ
ẩm quá thấp cây non sẽ không lớn được và bị teo đi Cây cũng không mọcmạnh nếu không thoáng gió và trong thời kỳ lan ra nụ nếu không thoáng gió
nụ sẽ ít đi
Giá thể: Với một số loài lan trồng không cần dùng đến giá thể vẫn sinhtrưởng tốt, nhưng nếu môi trường sống có giá thể vẫn tốt hơn Giá thể của langồm những thứ dễ kiếm, có sẵn trong tự nhiên Những chất liệu này không
Trang 15phải vùng nào cũng giống nhau và chúng được chọn tùy theo điều kiện ngoạicảnh, nhân lực, loài lan và quy mô sản xuất Những loại giá thể thường sửdụng như vỏ thông, vỏ dừa, rêu
Tưới nước: Vào mùa hè khi lan ra mầm non và mọc mạnh, tưới 2 - 3lần một tuần Vào mùa thu, khi cây đã ngừng tăng trưởng nên tưới nước thưa
đi, mỗi tuần chỉ cần tưới 1 lần cho thân cây khỏi bị teo lại Vào mùa đông,đây là thời gian lan chuẩn bị để ra hoa, ngưng hẳn việc tưới nước Nếu độ ẩmquá thấp nên phun sương mỗi tháng 1 - 2 lần [19]
1.1.1.3 Sâu bệnh và các vấn đề khác
Vì lan Dendrobium cần được bón nhiều loại phân hữu cơ khác nhau và
môi trường giá thể sẽ mục nát sau một thời gian trồng cây nên đã tạo điều kiệncho nhiều loài sâu bệnh gây hại, một số bệnh thường gặp và cách điều trị:
Bệnh đen thân cây lan: Do nấm Fusarium gây nên, cách phòng trị là
tách những cây bị bệnh để riêng và dùng thuốc phòng trừ hay nhúng cả câyvào thuốc trị nấm Với cây lớn hơn thì cắt bỏ phần thối rồi phun thuốc diệtnấm như Carboxin 1/2000; Zineb 3/2000; Benlat 1/2000 [18]
Bệnh đốm lá: Do nấm Cercospora gây nên, bệnh thường phát sinh mạnh trên cây lan Dendrobium, gây hại trong mùa mưa ở những vườn lan có
độ ẩm cao, phòng trừ bằng các thuốc diệt nấm như Carboxin 1/2000; Zineb3/2000; Benlat 1/2000 [18]
Bệnh thán thư: Do nấm Collectotrichicum gây ra Bệnh phát triển mạnh
vào mùa mưa nên phải phòng trừ trước, thường cắt bỏ lá vàng rồi phun thuốcdiệt nấm 5 - 7 ngày/lần [18]
Bệnh thối mềm vi khuẩn: Do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra.
Vết bệnh có hình dạng bất định, ủng nước, màu trắng đục, thường lan rộngtheo chiều rộng của lá Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiết khôhanh mô bệnh khô tóp có màu trắng xám [18]
Để phòng trừ bệnh do nấm, trước hết cần bảo đảm cho cây đủ dinhdưỡng và tỷ lệ N:P:K cân đối Dư N và thiếu K thường làm cho lá mềm, dễ
Trang 16nhiễm bệnh Ánh sáng phải đầy đủ để giữ độ cứng cho lá Lá bị gãy do dư N,thiếu K hay do thiếu ánh sáng Không tưới dư nước vì dễ làm cho rễ úng vàthối Phun thuốc phòng ngừa thường xuyên 1 tháng 1 - 2 lần Nếu thấy bệnhxuất hiện cần phun nhiều hơn (2 - 3 lần/tuần) cho đến khi triệu chứng bệnhgiảm thì trở lại phun theo cách phòng ngừa [18].
Sâu hại lan: Rệp vảy thường bám trên các thân giả hành còn non, phòngtrị bằng cách dùng bàn chải chà xát rồi phun dung dịch thuốc Malathion 50pha loãng; Bọ trĩ gây hại chủ yếu trong mùa nắng, dùng Malathion 5 mg/bình
4 lít nước, phun 1lần / tuần, phun liên tiếp liên tục trong 3 tuần [19]
1.1.2 Lan Hoàng thảo phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
Họ: Phong lan (Orchidaceae)Phân họ: Lan biểu sinh (Epidendroideae)
Chi: Hoàng thảo (Dendrobium) Loài: Phi điệp tím (Dendrobium anosmum Lindl.)
Tên khoa học của lan Hoàng thảo phi điệp tím được nhiều nhà khoa
học công nhận là Dendrobium anosmum Lindl.[3].
1.1.2.2 Đặc điểm sinh học
- Rễ của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc loại rễ bì sinh, xung quanh rễthật được bao bọc bởi một lớp mô xốp giúp cây dễ dàng hút nước, muối
Trang 17khoáng và ngăn chặn ánh sáng mặt trời gay gắt Chóp rễ có màu xanh lá cây,
ở phần rễ có các sắc lạp không bị ngăn bởi mô xốp nên có thể giúp cây quanghợp
- Thân của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc nhóm lan thân có giả hành.Giả hành chứa diệp lục, dự trữ nước và chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triểncủa giả hành mới Cấu tạo của giả hành gồm nhiều mô mềm chứa đầy dịch nhầy,phía ngoài có lớp biểu bì với vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ để tránh sự mấtnước do mặt trời hun nóng Củ giả hành có màu xanh bóng nên cùng với lá nócũng làm nhiệm vụ quang hợp [4]
- Lá là cơ quan dinh dưỡng của hoa lan, là xưởng chế tạo chất dinhdưỡng bằng quang hợp Xếp thành hai dãy đối nhau trên thân (lá đối), lá có hìnhxoang, các gân lá chính chạy song song và các khe lõm xuống, lá rụng tạo thànhcác giả hành
- Hoa không những mọc trên những giả hành mới mà còn mọc trên cácgiả hành cũ Trên cánh có phủ lông mịn và có ánh kim, trên lưỡi thường có hai mặttím đậm, hương thơm ngào ngạt Bên trong hoa có cột nhị nhụy nằm chính giữahoa mang phần đực ở phía trên và phần cái ở phía trước mặt Nhị gồm hai phầnbao phấn và hốc phấn Bao phấn nằm ở cột nhị nhụy còn hốc phấn thì lõm lạimang khối phấn và thường song song với bao phấn Khối phấn gồm toàn bộ hạtphấn dính lại với nhau, rất cứng
- Quả của Hoàng thảo phi điệp tím thuộc loại quả nang nở ra theo 3 - 6đường nứt dọc, khi chín quả nở ra, mảnh vỏ còn dính lại với nhau ở phía đỉnh vàphía gốc Bên trong chứa rất nhiều hạt, khi chín hạt có màu vàng Hạt cấu tạo bởimột phôi chưa phân hóa, trên một máng lưới nhỏ, xốp chứa đầy không khí Hạt rấtnhiều và nhỏ, toàn bộ hạt trong một quả nặng chỉ bằng một phần mười mg, rất nhẹnên dễ phát tán nhờ gió [4], [5]
1.1.2.3 Phân bố
Hoàng thảo phi điệp tím có nguồn gốc rộng lớn khắp châu Á, từ miềnNam Nhật Bản đến các chân đồi phía Himalaya, bán đảo Đông Dương,
Trang 18Malaysia, Indonexia… Ở Việt Nam, loài này phân bố trên khắp các núi rừng
từ Bắc tới Nam: Đô Lương, Đà Lạt, Đắk Lắc, Hòa Bình… [16]
Hình 1.1 Hoa và cây phong lan Hoàng thảo phi điệp tím
1.1.3 Các phương pháp nhân giống trên cây lan
1.1.3.1 Các phương pháp nhân giống truyền thống
Nhân giống vô tính
Tách bụi: Phương pháp này dùng để tách các chậu lan quá đầy, đồngthời làm tăng số lượng cây mới Các giả hành già được tách ra khi hoa đã tàn
và chỉ tách khi đã trồng được từ 2 - 3 năm Giả hành già được ươm lại trên giáthể ẩm để tạo chồi con, các chồi con được nuôi cùng với giả hành cho đến lúc
đã tạo ra rễ mới, đủ sức phát triển mới tách lần thứ hai, từ một giả hành có thểcho mỗi đợt 1 - 2 cây con [5]
Chiết cành: Ở Dendrobium thường tạo ra cây con trên giả hành một
cách tự nhiên Khi các cây con phát triển khá mạnh, có rễ tốt có thể tách rakhỏi giả hành để trồng Phương pháp chiết tách đảm bảo được tính chất ditruyền của cây bố mẹ nhưng lại cho một thế hệ cây con sinh trưởng khôngđồng đều nên khó cung cấp một số lượng cây con lớn để phục vụ cho nuôitrồng với quy mô lớn
Trang 19Nhân giống hữu tính: Trong thiên nhiên sự thụ phấn ở lan do côn
trùng thực hiện do cấu trúc của hoa lan là hoàn toàn để thích nghi cho sự thụphấn ấy Có 2 phương pháp thụ phấn:
Sự tự thụ phấn: Khi phấn hoa của bông hoa này được rơi trên núm nhụycủa chính hoa ấy Điều này hiếm khi xảy ra trong tự nhiên ở hoa lan vì cấutrúc của bộ phận sinh dục đực và cái ở hoa lan
Sự thụ phấn chéo: Khi phấn hoa ở hoa này rơi vào núm nhụy của hoahác của cùng một cây hay cùng loài hoặc khác loài, khác giống
Nếu sự thụ phấn có kết quả thì có thể ngay trong ngày hay sang ngàyhôm sau, các phiến hoa co lại nhưng không rụng và để tránh sự thụ phấn khác
do côn trùng người ta dùng bao nilon trùm lại nhưng không buộc kín miệng vìhầm hơi sẽ làm hư trái Sau khi thụ phấn, bầu noãn từ từ trương, phình to rathành trái, mỗi trái có thể chứa hàng ngàn đến triệu hạt Khi trái từ màu xanhlục chuyển sang màu vàng lục thì nên hái trái
Trong thiên nhiên muốn hạt lan nảy mầm được thì hạt lan phải đượcnhiễm một số loại nấm cộng sinh Người ta đã khám phá ra một số loài nấmgiúp hạt lan nảy mầm, mỗi loài chỉ giúp nảy mầm ở một số giống lan như:
Rhizoctonia repens giúp nảy mầm Cattleya, Cypripedium, Dendrobium; Rhizoctonia mucoroudes giúp nảy mầm Vanda, Phalaenopsis; Rhizoctonia lanugiosa giúp cho hạt nảy mầm ở Oncidium [3].
Nhân giống in vitro
Ngày nay với công nghệ nhân giống in vitro, từ một quả lan có thể tạo
ra từ vài nghìn đến hàng triệu cây con ổn định về mặt di truyền, đồng thời cóchất lượng tốt và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
1.2 Sơ lƣợc về nuôi cấy mô tế bào thực vật
1.2.1 Các hướng nghiên cứu ứng dụng và ưu thế của kĩ thuật nuôi cấy mô
- tế bào
Nhân giống in vitro là một trong những ứng dụng chính của công nghệ
tế bào thực vật, sử dụng môi trường nhân tạo để nhân đỉnh sinh trưởng hoặccác mô phân sinh trong cây[1]
Trang 20Mục đích của kĩ thuật nhân nhanh giống đó là: (1) Duy trì và nhânnhanh các kiểu gen quý làm vật liệu cho công tác chọn giống; (2) Duy trì vànhân nhanh các cá thể đầu dòng tốt để cung cấp hạt giống các cây trồng khácnhau; (3) Nhân nhanh với điều kiện vô trùng cách ly tái nhiễm kết hợp vớiviệc làm sạch bệnh cho cây; (4) Rút ngắn thời gian đưa các cây lai và các loài
tự nhiên có đặc điểm tốt vào sản xuất hoặc nhân nhanh bố mẹ của các cặp laitrong sản xuất; (5) Bảo quản tốt tập đoàn giống vô tính về các loài cây giaophấn trong ngân hàng gen [1]
Vì vậy, nuôi cấy mô - tế bào đã mang lại hiệu quả hết sức to lớn nhờ cócác ưu thế, đó là: (1) Hệ số nhân giống cao rút ngắn thời gian đưa con giống vàosản xuất Trong phần lớn các trường hợp công nghệ nuôi cấy mô tế bào đảm bảotốc độ nhân nhanh, từ một cây trong vòng 1 - 2 năm có thể tạo thành hàng triệucây; (2) Nhân được một số lượng cây lớn trong một diện tích nhỏ; (3) Làm sạchbệnh cây trồng và cách ly chúng với các nguồn bệnh; (4) Thuận tiện việc vậnchuyển và bảo quản; (5) Sản xuất quanh năm, quy trình sản xuất có thể được vậnhành trong bất cứ thời gian nào trong ngày, mùa nào trong năm
1.2.2 Các phương thức nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống vô tính
Nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh trưởng: Ở lan có sự phát triểncùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt protocrom sau đó tiếp tục phânchia cho ra các protocrom mới hay các chồi mới tạo thành cây hoàn chỉnh
Tái sinh cây hoàn chỉnh từ các bộ phận khác của cây: Ngoài mô phânsinh và đỉnh sinh trưởng là bộ phận dễ nuôi cấy thành công, các bộ phận cònlại của một cơ thể thực vật đều có thể ứng dụng cho nuôi cấy mô - tế bào nhưcác đoạn thân, cuống lá, các bộ phận của hoa, nhánh củ
Nhân giống qua giai đoạn mô sẹo: Trong khuôn khổ mục đích nhângiống vô tính, nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu cấy ban đầuthì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất vềmặt di truyền
Trang 211.2.3 Các giai đoạn của nhân giống in vitro
Giai đoạn 1: Khử trùng mô nuôi cấy
Đây là giai đoạn tối quan trọng quyết định toàn bộ quá trình nhân giống
in vitro Mục đích của giai đoạn này là phải tạo ra được nguyên liệu vô trùng
để đưa vào nuôi cấy in vitro [1], [11].
Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy
Mục đích của giai đoạn này là tái sinh một cách định hướng các mônuôi cấy Quá trình này được điều khiển chủ yếu dựa vào tỉ lệ của các hợpchất auxin, cytokynin ngoại sinh đưa vào môi trường nuôi cấy [1], [11]
Giai đoạn 3: Nhân nhanh
Giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình Để tăng hệ
số nhân, ta thường đưa thêm vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo các chấtđiều hoà sinh trưởng (auxin, cytokynin, gibberellin…), các chất bổ sung khácnhư nước dừa, dịch chiết nấm men,… kết hợp với các yếu tố nhiệt độ, ánhsáng thích hợp [1], [11]
Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định, các chồi được chuyển từ môi trường
ở giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ Thường 2 - 3 tuần, từ những chồi riêng l này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh Ở giai đoạn này người ta thường
bổ sung vào môi trường nuôi cấy các auxin là nhóm hormon thực vật quan trọng cóchức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy [1], [11]
Giai đoạn 5: Đưa cây ra giá thể
Giai đoạn đưa cây hoàn chỉnh từ ống nghiệm ra ngoài môi trường l
bước cuối cùng của quá trình nhân giống in vitro và là bước quyết định khả
năng ứng dụng quá trình này trong thực tiễn sản xuất Đây là giai đoạn chuyển
cây con in vitro từ trạng thái sống dị dưỡng sang sống hoàn toàn tự dưỡng, do
đó phải đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp để cây con đạt tỉ lệ sốngcao trong vườn ươm cũng như ruộng sản xuất [1], [11]
Trang 221.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô
Mô nuôi cấy:
Mỗi tế bào ở mỗi mô khác nhau có khả năng tạo mô sẹo, phân hóathành rễ, thân, cành, lá… rất khác nhau Việc chọn mẫu thực vật để sử dụngtrong quá trình nuôi cấy có vai trò quyết định nếu chọn sai mẫu chúng ta sẽkhông thu nhận được kết quả hoặc thu được những cây sẽ không phát triểnmạnh, thậm chí cây có thể ngừng phát triển ở một giai đoạn nhất định
Điều kiện vô trùng:
Môi trường nuôi cấy mô thực vật có các thành phần thích hợp cho cácloại nấm, vi khuẩn phát triển Vì vậy, điều kiện tiên quyết là phải đảm bảonguyên tắc vô trùng cho mẫu cấy, môi trường cấy và các trang thiết bị liênquan trong suốt quá trình nuôi cấy, tất cả các thao tác nuôi cấy, cấy chuyển…
Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng:
Nguồn cacbon: Nguồ đường sucrose, glucose, maltose, galactose Cungcấp năng lượng cho nuôi cấy đồng thời đóng vai trò duy trì áp suất thẩm thấucủa môi trường [1], [10]
Thành phần khoáng: Các nguyên tố đa lượng như: N, P, S, K, Mg,Ca… được sử dụng ở nồng độ trên 30 mg/l và thường tồn tại dưới các dạng
muối NH4+, NaH2PO4, KNO3, KCl… Các nguyên tố vi lượng như: Mn, Bo,
Zn, Cu, Ni… được cung cấp với hàm lượng nhỏ hơn 30 mg/l [1], [10]
Vitamin: Để cây phát triển được tối ưu ta cần bổ sung từ bên ngoài các
vitamin như: Vitamin B1, B2; myo-inositol; biotin; pantothenic acid…
chiếm khoảng 95% trong môi trường dinh dưỡng
Agar: Hàm lượng agar thường dùng cho môi trường nuôi cấy dao động
từ 0,6 - 1,0% theo khối lượng
Than hoạt tính: Nồng độ sử dụng thường là từ 0,2 - 3% Than hoạ
Trang 23hấp thụ độc tố nâu/đen và các độc tố không màu khác; hấp thụcác hợp chất hữu cơ khác (auxin, cytokinin, ethylene, vitamin…); thúc đẩy sựtạo phôi soma, ổn định độ pH [1], [10].
Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật:
Là thành phần không thể thiếu trong môi trường nuôi cấy, có vai trò
quan trọng trong quá trình phát sinh hình thái thực vật in vitro Hiệu quả tác
động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng, hoạt tínhvốn có của chúng và nguồn gốc mô cấy
Chất điều hoà sinh trưởng (phytohormon) được chia làm hai nhóm chất
có tác dụng đối kháng về sinh lý đó là: nhóm chất kích thích sinh trưởng vànhóm chất ức chế sinh trưởng Đối với nhóm chất kích thích sinh trưởng gồm
có 3 nhóm chính đó là: auxin, gibberellin và cytokinin được sử dụng chủ yếutrong nuôi cấy Còn các chất thuộc nhóm ức chế sinh trưởng gồm có ABA,etilen, các hợp chất phenol, các chất ức chế tổng hợp như retardant, các chấtdiệt cỏ… Bên cạnh các chất điều hoà sinh trưởng, người ta còn bổ sung thêmcác dung dịch hữu cơ có thành phần phức tạp và không xác định như: dịchchiết nấm men, nước ép khoai tây, chuối, nước dừa, cazein thuỷ phân… nhằmtăng cường sự sinh trưởng và phát triển của mô cấy [10]
Nhiệt độ thông thường trong phòng thí nghiệm nhiệt độ được duy trìbằng máy điều hoà ở 25 ± 2 C phù hợp với đa số mô cấy; ánh sáng có ảnhhưởng mạnh tới quá trình phát sinh hình thái của mô nuôi cấy bao gồm cường
độ, chu kỳ và thành phần quang phổ ánh sáng (Read, 1990; Dooley, 1991).Cường độ ánh sáng trắng từ 1000 - 2500 lux, với chu kỳ 16/24 giờ chiếu sángđược dùng phổ biến cho nhiều mô nuôi cấy; pH của môi trường nuôi cấythường ở khoảng 5,8 - 6 thì tốt trong nuôi cấy mô [10]
1.3 Một số nghiên cứu nhân giống in vitro lan Dendrobium
Phong lan là một trong những loại cây trồng có nhiều thành công nhất
Trang 24trong nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào Trên thế giớicũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình về nhân nhanh các giống lannhằm bảo tồn và tăng số lượng phục vụ sản xuất Với việc sử dụng kĩ thuậtnhân giống đã tạo ra sự phát triển vượt bậc nghề trồng lan ở quy mô lớn.
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tháng 8/2010, Maridass M và cộng sự đã tiến hành nhân giống in vitro phong lan Dendrobium nanum từ nguồn vật liệu ban đầu là thân rễ Nghiên
cứu này được đăng trên Tạp chí Công nghệ sinh học quốc tế (2010) Vật liệuthân rễ được rửa bằng nước cất, rửa qua ethanol 70% trong 30 giây, tiếp theokhử trùng với hyponatri 3% (bổ sung 2 - 3 giọt Tween80 EAC) trong 20 phút
và sau đó rửa sạch cho 4 - 5 lần bằng nước cất vô trùng Thân rễ được chẻ racắt miếng nhỏ (5 mm) và các mảnh rễ được cấy trên môi trường cơ bản của
MS bổ sung các chất KTST như NAA, BAP và kinetin Các mẫu hình thànhprotocorm tốt trên môi trường MS + kinetin 1,2μM + NAA 2.0μM Sau đóM + NAA 2.0μM + NAA 2.0μM Sau đóM Sau đóprotocorm phát sinh chồi tốt nhất trên môi trường MS + BAP 0.5μM + NAA 2.0μM Sau đóM [14]
Năm 2011, Sana A và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu nhân nhanh
chồi giống lan Dendrobium nobile var Emma từ chồi nách, sử dụng môi
trường có bổ sung BAP ở các nồng độ khác nhau 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 3,0mg/l và kinetin Qua nghiên cứu các tác giả nhận thấy ở môi trường có chứaBAP 1,5 mg/l kết hợp với kinetin cho kết quả nhân chồi cao nhất Tạo câyhoàn chỉnh tốt nhất trên môi trường chứa IBA 2 mg/l với tỷ lệ phần trăm tạo
rễ (97,5%), số lượng rễ (4,70) và chiều dài cây (3,47 cm) hiệu quả hơn so vớiNAA Nồng độ cao hơn của IBA và NAA (3,0 mg/l) cho thấy khả năng hìnhthành rễ kém [15]
Bijaya P và Deepa T (2012) khi nghiên cứu nhân nhanh giống
Dendrobium primulinum Lindl đã nhận thấy: Thông qua việc nuôi cấy các
đỉnh chồi có kích thước từ 0,3 đến 0,5 mm trên môi trường MS cơ bản và môitrường MS bổ sung kết hợp các chất NAA, BAP ở các nồng độ khác nhau,
Trang 25các protocorm hình thành đã tạo chồi và rễ Sau 5 tuần nuôi cấy số lượng chồităng nhanh nhất trên môi trường MS + BAP 1,5 mg/l + NAA 0,5 mg/l Trongthí nghiệm tạo rễ, rễ được quan sát sau 3 tuần cấy thấy trên môi trường MS +IAA 0,5 mg/l, cây lan ra rễ tốt nhất Khi ra cây trên giá thể đất sạch và rêu(dớn) tỷ lệ 2:1 thì gần 70% cây con sống sót [13].
1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Phong lan Việt Nam có số lượng chi và loài phong phú, dần trở thànhmột họ cây có giá trị tài nguyên và kinh tế bậc nhất trong các họ cây rừng.Việt Nam trong những năm gần đây đã có rất nhiều đề tài nhân giống phonglan đặc biệt là các cây lan có giá trị như các nghiên cứu:
Bùi Thị Tường Thu và cộng sự (2007), khi nghiên cứu sự ảnh hưởngcủa chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình phát sinh phôi và tế bào đã đưa ra
một số kết quả về lan Dendrobium như sau: Mẫu nuôi cấy ban đầu là chồi
non, được cắt thành lát mỏng, nuôi cấy trên môi trường VW + saccharose 20g/l + nước dừa 100 ml/l + peptone 1 g/l + BA 1 mg/l + NAA 0,3 mg/l + AC 1g/l Sau thời gian nuôi cấy 30 ngày, tế bào soma phát sinh trên vết cắt, tỷ lệtạo soma là 100% trên các mẫu nuôi cấy Tế bào soma màu trắng sáng, đượctiến hành nhân sinh khối trên 6 môi trường thực nghiệm và kết quả thu được
tế bào soma tăng sinh mạnh mẽ trên môi trường VW + BA 1 mg/l + NAA 0,3mg/l + nước dừa 100 ml/l [8]
Nguyễn Thanh Tùng và cộng sự (2010) đã áp dụng phương pháp nuôi
cấy lát mỏng tế bào trong nhân giống in vitro cây Hoàng thảo thân gãy (Dendrobium aduncum) Trong nghiên cứu của nhóm tác giả này, vật liệu khởi đầu là chồi in vitro được cắt lát mỏng theo chiều ngang Kết quả cho
thấy mẫu cảm ứng tốt trên môi trường ½ MS + BA 0,5 mg/l và tái sinh tốttrên môi trường MS + kinetin 3 mg/l + NAA 0,3 mg/l Từ protocorm tỷ lệchồi đạt được 5,67 chồi/mẫu [9]
Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Hoàng thảo phi điệp tím
Trang 26(Dendrobium anosmum Lindl.), Nguyễn Thị Mỹ Duyên - trường Đại học An
Giang (2010) đã tìm ra môi trường thích hợp cho nảy mầm và phát sinhprotocorm của hạt là MS + NAA 1,0 mg/l và môi trường MS + BA 1 mg/l+ NAA 0,2 mg/l Chồi lan Dendrobium anosmum Lindl phát triển và nảy
chồi rất tốt trên môi trường MS + BA 2 mg/l Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh: Chồilan Hoàng thảo phi điệp tím tạo rễ tốt nhất trên môi trường MS + NAA 1 mg/l [2]
Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Kim điệp (Dendrobium chrysotoxum), Nguyễn Văn Song (2011) đã tìm ra môi trường thích hợp cho
nảy mầm và phát sinh protocorm của hạt là MS + saccharose 20 g/l + agar 8g/l + nước dừa 150 ml/l + BAP 2,0 mg/l Môi trường nhân nhanh protocormtốt nhất là MS + saccharose 20 g/l + agar 8 g/l + nước dừa 150 ml/l + BAP 2,0mg/l Môi trường MS + saccharose 20 g/l + agar 8 g/l + nước dừa 150 ml/l+ BAP 2,0 mg/l + NAA 1,0 mg/l thích hợp nhất cho tái sinh chồi từ
protocorm và sinh trưởng của chồi in vitro Môi trường MS + saccharose 20
g/l + agar 8 g/l + nước dừa 150 ml/l + NAA 1,0 mg/l thích hợp nhất cho sự ra
rễ của chồi in vitro [6].
Nghiên cứu nhân nhanh in vitro giống lan Hoàng thảo Long nhãn (Dendrobium fibriatum), Nguyễn Thị Sơn (2011) đã khẳng định môi trường
thích hợp cho nảy mầm và phát sinh protocorm của hạt là MS + saccharose 10g/l + agar 6 g/l + nước dừa 100 ml/l Môi trường nhân nhanh protocorm tốtnhất là Knud + saccharose 10 g/l + agar 6 g/l + nước dừa 100 ml/l + khoai tây
60 g/l Môi trường MS + saccharose 20 g/l + agar 6 g/l + nước dừa 100 ml/l +
chuối chín 60 g/l là thích hợp cho nhân nhanh chồi in vitro Môi trường tạo
cây hoàn chỉnh là RE + saccharose 10 g/l + THT 1 g/l + agar 6 g/l [7]
Trang 27Chương 2
2.1 Vật liệu
Chúng tôi sử dụng hạt của loài phong lan Hoàng thảo phi điệp tím
(Dendrobium anosmum Lindl.) được người dân khai thác từ rừng thuộc địa
bàn tỉnh Thái Nguyên
Hạt được bao bọc bởi vỏ quả, quả được thu vào tháng 11,12 Quả còn
xanh hoặc già (chưa tách vỏ) đều sử dụng để cho hạt nuôi cấy in vitro được,
một quả chứa rất nhiều hạt Do hạt được bảo vệ trong quả nên hạt lan khôngchứa nguồn gây nhiễm Điều này giúp cho khâu vô trùng mẫu đơn giản hơn
và hạt ít chịu tác động trực tiếp của hóa chất diệt trùng Nên chọn những quả
từ các cây có đặc tính ưu việt mong muốn, chọn quả to khỏe cho nhiều hạtnhất và vỏ quả phải đảm bảo lành lặn
2.1.2 Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ dùng trong nuôi cấy chủ yếu
gồm: Bình tam giác 250ml hoặc ống
nghiệm; Cân phân tích;
Máy đo pH, quỳ tím;
Lò vi sóng;
Nồi hấp vô trùng;
Box cấy vô trùng;
Dao, kéo, kẹp, panh, khay cấy, đũa thủy tinh, bông không thấm nước, giấy lọc, đèn cồn và bật lửa…;
Phòng nuôi cấy, phòng chuẩn bị môi trường
- Dụng cụ dùng cho ra cây:
Cốc nhựa;
Kéo;