1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng quản lý bảo vệ rừng bền vững, tiến tới cấp chứng chỉ rừng tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp di linh lâm đồng​

184 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, căn cứ vào điều kiện thực tế tại Công ty, đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu thực trạng quản lý bảo vệ rừng bền vững, tiến tới cấp chứng chỉ rừng tại Công

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả trình bày trong Luận án là trung thực, không trùng lặp và chưa đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong Luận

án đã được chỉ rõ nguồn gốc, rõ ràng và minh bạch

Tác giả

K’ Dần

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Lâm nghiệp theoQuyết định số 1289/QĐ-ĐHLN-ĐTSĐH ngày 07/06/2018 của Hiệu trưởngTrường Đại học Lâm nghiệp Trong quá trình thực hiện tôi đã nhận được

sự giúp đỡ quý báu của các đồng nghiệp trong ngành lâm nghiệp

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đạihọc Lâm nghiệp, Khoa sau đại học và các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạytôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS LêXuân Trường, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo,truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập cũngnhư trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên Công

ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắnluận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và đồng nghiệp.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Lâm Đồng, tháng 12 năm 2018

Tác giả

K’ Dần

Trang 3

20 TNHH

21 LCTT

22 YCKP

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số vấn đề cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững 3

1.1.2 Khái niệm về FSC 4

1.2 Tiếp cận FSC trên Thế giới và ở Việt Nam 5

1.2.1 FSC trên thế giới 5

1.2.2 FSC tại Việt Nam 10

1.3 Thảo luận về tổng quan nghiên cứu 13

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 15

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 15

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15

2.2.3 Giới hạn nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

Trang 9

2.4.1 Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu 16

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 17

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24

3.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1 Vị trí địa lý: 24

3.1.2 Địa hình, địa thế 24

3.1.3 Khí hậu thủy văn 25

3.1.4 Đất đai, thổ nhưỡng 25

3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 25

3.2.1 Đặc điểm chung về kinh tế 25

3.2.2 Đặc điểm xã hội 26

3.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty 26

3.3 Kết cấu hạ tầng 26

3.3.1 Giao thông 26

3.3.2 Các công trình hạ tầng cơ sở khác 27

3.4 Đặc điểm tỉnh hình quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh 27

3.4.1 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý 27

3.4.2 Nguồn nhân lực 29

3.4.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu 29

3.4.4 Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Di Linh 29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Kết quả phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối quan hệ với QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh 32

Trang 10

4.1.1 Kết quả phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực các xã Gung Ré,

Sơn Điền, Gia Bắc, Liên Đầm huyện Di Linh 33

4.1.2 Kết quả phân tích SWOT về thực trạng quản lý bảo vệ rừng và sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty Di Linh 35

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng trồng, năng suất rừng trồng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng của Công ty Di Linh. 38

4.2.1 Chỉ tiêu bình quân lâm phần 39

4.2.2 Tăng trưởng rừng trồng 43

4.3 Đánh giá thực hiện tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý rừng FSC , phát hiệnTM những lỗi ch tuân thủ trong QLR của Công ty và lập kế hoạch khắc phục 47

4.3.1 Bảng đánh giá cho điểm các nguyên tác, tiêu chí chỉ số thực hiện các tiêu chuẩn FSC của Công ty Di Linh TM 47 4.3.2 Danh sách các lỗi cần được khác phục so với tiêu chuẩn FSC TM 48

4.3.3 Lập kế hoạch khắc phục lỗi chưa phù hợp 49

4.4 Đánh giá đa dạng sinh học 50

4.4.1 Khu hệ động vật 50

4.4.2 Khu hệ thực vật rừng 51

4.4.3 Thành phần thực vật trong rừng tự nhiên của Công ty Di Linh 52

4.5 Đánh giá Rừng có giá trị bảo tồn cao 53

4.5.1 Rừng có giá trị bảo tồn cao HCVF4 53

4.6 Giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý rừng 56

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Tồn tại 65

3 Khuyến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 69

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Hệ thống chấm điểm Bảng 3.1: Trữ lượng rừng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh năm

2017 29Bảng 4.1.: Tổng hợp các chỉ tiêu bình quân lâm phần rừng trồng theo năm trồng 39Bảng 4.2.: Tổng hợp chỉ số bình quân lâm phần rừng trồng theo cấp tuổi 41

Bảng 4.3: Kết quả mô phỏng phân bố N-D1.3 rừng trồngError! Bookmark

not defined.

Bảng 4.4: Kết quả khảo sát tương quan Hvn-D1.3 rừng trồng theo phương trình

Logarit (Hvn = b x LnD1.3 + a) Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.5: Tăng trưởng định kỳ của đường kính, chiều cao vút ngọn rừng trồng 43Bảng 4.6: Tăng trưởng định kỳ và bình quân định kỳ 5 năm về trữ lượng câyđứng, trữ lượng thương phẩm rừng trồng Bảng 4.7: Tổng hợp lượng tăng trưởng bình quân toàn bộ diện tích rừng trồngcủa Công ty Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các khu vực có HCVF4, HCVF5, HCVF6 Bảng 4.9: Kế hoạch giám sát hàng năm

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Diện tích rừng có chứng chỉ FSC theo Châu lục tính đến tháng 3/2018

9

Hình 1.2: Diện tích rừng các nước ASEAN được nhứng nhận FSC đến tháng 3/2018

Hình 2.1: Sơ đồ khung đánh giá quản lý rừng tại CTLN Di Linh

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh, Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng

Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Hình 4.1: Phân bố diện tích rừng trồng theo loài cây, năm trồng

Hình 4.2: Chỉ số bình quân lâm phần rừng trồng theo tuổi

Hình 4.3.: Một số chỉ số bình quân lâm phần theo cấp tuổi

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tài nguyên rừng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cuộcsống của con người Ngoài việc cung cấp các sản phẩm phục vụ cho việc pháttriển kinh tế, xã hội; rừng còn giữ một chức năng quan trọng khác đó là khôiphục môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai do biến đổi khí hậu, bảo vệnguồn nước và cải tạo đất Theo báo cáo đánh giá tài nguyên rừng toàn cầucủa tổ chức FAO (năm 2015) thì tổng diện tích rừng trên toàn thế giới giảm3%, từ 4.128 triệu ha vào năm 1990 xuống còn 3.999 triệu ha vào năm 2015,trong đó diện tích rừng tự nhiên giảm từ 3.961 ha xuống 3.721 ha

Ở Việt Nam, Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,tổng diện tích rừng của cả nước hiện nay là 14,38 triệu ha, trong đó diện tíchrừng tự nhiên là 10,24 triệu ha, rừng trồng chiếm 4,14 triệu ha, độ che phủ41,19% [13] Tuy diện tích rừng và độ che phủ có tăng lên trong những nămgần đây do thực hiện các chương trình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến táisinh tự nhiên nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục bị suy giảm, do nhiềunguyên nhân trong đó có hoạt động khai thác rừng không đúng quy trình

Từ thực tế nêu trên quản lý rừng hiện nay cần phải có lợi ích về mặt kinh

tế, xã hội và môi trường FSC là cần thiết để xác nhận quản lý rừng bền vững(QLRBV) của chủ rừng với cộng đồng quốc tế, chính phủ, các cơ quan chínhphủ, người tiêu dùng sản phẩm từ gỗ trong và ngoài nước mà vẫn đảm bảođược các yêu cầu trên

Theo Đề án thực hiện Quản lý rừng bền vững và FSC giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã được phê duyệt; mục tiêu, nhiệm

vụ của ngành lâm nghiệp đến năm 2020, có ít nhất có 500.000 ha rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững vững, trong đó có 350.000 ha là rừng trồng và 150.000 ha là rừng tự nhiên Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia năm 2006 -2020, cần phải quản lý bền vững 8,4 triệu ha rừng sản xuất

Trang 14

trong đó có 4,15 triệu ha rừng trồng bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệptập trung, lâm sản ngoài gỗ , 3,36 triệu ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên và0,62 ha rừng tự nhiên phục hồi sản xuất nông lâm kết hợp Bên cạnh đó cònphải phấn đấu ít nhất có được 30% diện tích rừng sản xuất có FSC.

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh tiền thân là Lâm trường DiLinh được thành lập từ năm 1977 theo Quyết định số 216/ QĐ-UB ngày12/7/1977 của UBND tỉnh Lâm Đồng Năm 1992 chuyển thành Lâm trường

Di Linh, năm 2008 Lâm trường Di Linh chuyển thành Công ty Lâm nghiệp DiLinh, năm 2010 Công ty Lâm nghiệp Di Linh được chuyển thành Công tyTNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh theo Quyết định số 1408/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Hiện nay chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là quản lý bảo vệrừng, trồng rừng và khai thác rừng trồng, chế biến gỗ và cung cấp dịch vụ lâmnghiệp Phát huy những tiềm năng hiện có, quản lý kinh doanh rừng bền vững

là một mục tiêu quan trọng mà Công ty cần đạt đến nhằm thực hiện được cácthành tựu về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Như vậy,QLRBV và FSC sẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức cho Công ty khi muốn đưacác sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường trong nước và thế giới mộtcách thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, cũng như thực hiện quản lý rừng cótrách nhiệm hơn

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, căn cứ vào điều kiện thực tế tại Công

ty, đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu thực trạng quản lý bảo vệ rừng bền vững, tiến tới cấp chứng chỉ rừng tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Di Linh

– Lâm Đồng” đã được lựa chọn và thực hiện.

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề cơ bản

1.1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững là thuật ngữ mới xuất hiện từ cuối thế kỷ XX ,khi cả thế giới nhận thấy sau vài thế kỷ tăng trưởng kinh tế nóng, tốc độ ngàycàng cao, đã huỷ hoại môi trường, lạm dụng tài nguyên Các tổ chức quốc tếdanh tiếng về lâm nghiệp như ITTO, IUFRO, FAO, FSC… khởi động, cổ vũphong trào SFM - FC cùng với hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về môi trường

và phát triển 1992 tại Brazil

Quản lý rừng bền vững theo tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO):

" QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm

giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên

và xã hội ".[7]

Quản lý rừng bền vững theo Tiến trình Hensinki: : "QLRBV là sự quản

lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác".[14]

Hai khái niệm này đã mô tả được mục tiêu chung của QLRBV là đạt được

sự ổn định về diện tích, bền vững về tính Đa dạng sinh học, về năng suất kinh tế

và đảm bảo hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng Tuy nhiên, vấn đềQLRBV cũng phải đảm bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp QLR phùhợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương được các quốc gia và quốc tế

Trang 16

chấp nhận Như vậy, QLRBV được hiểu là hoạt động nhằm ngăn chặn đượctình trạng mất rừng, mà trong đó việc khai thác lợi dụng rừng không mâuthuẫn với việc duy trì diện tích và chất lượng của rừng, đồng thời duy trì vàphát huy được chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền đối với conngười và thiên nhiên Mục tiêu của QLRBV là đồng thời đạt được bền vữngtrên cả 3 yếu tố: về kinh tế, môi trường và xã hội.

- Về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất,hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và pháttriển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năngsuất rừng)

- Về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năngphòng hộ môi trường và duy trì được tính Đa dạng sinh học của rừng, đồngthời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác

- Về xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ luật pháp, thựchiện tốt các nghĩa vụ đóng góp cho xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợicũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, cộng đồng địa phương

1.1.2 Khái niệm về FSC

Theo ISO (1998) chứng chỉ là cấp giấy xác nhận một sản phẩm, mộtquá trình hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định FSC có đốitượng chứng chỉ là chất lượng QLR Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau,nhưng đều bao hàm hai nội dung cơ bản là: đánh giá độc lập chất lượng QLRtheo một bộ tiêu chuẩn quy định và cấp giấy chứng chỉ có thời hạn.[19]

Như vậy, FSC, là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản lýrừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổchức chứng chỉ hoặc được uỷ quyền chứng chỉ quy định Hay nói cách khácFSC là quá trình đánh giá quản lý rừng để xác nhận rằng chủ rừng đạt các yêucầu về quản lý rừng bền vững

Trang 17

Một trong những động lực quan trọng của FSC là thâm nhập thị trườngtiêu thụ sản phẩm rừng đòi hỏi có chứng chỉ Vì vậy, FSC thường gắn liền vớichứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) là xác nhận sản phẩm có nguồn gốc từ rừngđược chứng chỉ Lợi ích của FSC thể hiện ở cả ba mặt kinh tế, môi trường và

- Về mặt xã hội: Bảo đảm sự tham gia của nhiều thành phần có liên quanđến tài nguyên rừng trong việc sử dụng rừng Các hoạt động lâm nghiệp tìmđược sự đồng thuận của các nhóm đối tượng khác nhau, hài hoà được lợi ích

cá nhân, lợi ích cộng đồng và lợi ích của quốc gia, quốc tế Quyền của conngười được tôn trọng

1.2 Tiếp cận FSC trên Thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 FSC trên thế giới

Năm 1992 lần đầu tiên Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) đề ra nhữngtiêu chí cho quản lý bền vững rừng nhiệt đới Hiện nay trên thế giới có một sốquy trình cấp FSC đang hoạt động như Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC),Chương trình phê duyệt các quy trình FSC (PEFC) của Châu Âu, sáng kiến lâmnghiệp bền vững (SFI) của Bắc Mỹ, Hội tiêu chuẩn Canada (CSA), Quy trìnhchứng chỉ quốc gia CertforChile của Chile, Viện nhãn sinh thái Indonesia (LEI)

và Hội đồng chứng chỉ gỗ Mã Lai (MTCC) Hai quy trình đang hoạt động ở cấptoàn cầu là FSC và PEFS, trong khi đó các quy trình khác chỉ hoạt động ở

Trang 18

cấp vùng hoặc quốc gia.

Trên thế giới FSC được xem xét từ nhiều khía cạnh, nhìn chung FSC có

2 mục tiêu chính: (1) Cải thiện tình trạng thực tiễn của việc quản lý rừng và(2) tạo ra những thuận lợi về mặt thị trường cho người sản xuất các sản phẩmđược cấp chứng chỉ Trong một đánh giá gần đây, tổ chức phát triển quốc tế(OECD) đã coi chứng chỉ làm một khuyến khích kinh tế gián tiếp với địnhnghĩa là: “Bất kỳ một cơ chế nào tạo ra hoặc cải thiện các tín hiệu thị trường

và giá cả đối với tài nguyên sinh học, khuyến khích bảo tồn và sử dụng bềnvững tính đa dạng sinh học”

Tại Đức, chính phủ thông báo chỉ mua gỗ có nguồn gốc hợp pháp trên cơ

sở quản lý rừng bền vững Hệ thống cấp chứng chỉ PEFC được sử dụng nhưmột công cụ chứng minh tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm làm từ gỗ.Chính phủ liên bang đã xây dựng bộ quy chế nhằm chống lại việc khai thác gỗbất hợp pháp và khẳng định để ngăn chặn sự suy thoái của rừng thì việc ápdụng các phương pháp quản lý rừng bền vững là một việc làm bắt buộc và rấtcần thiết

Tại Thụy Điển, FSC thành lập một nhóm xây dựng bộ chứng chỉ từ năm

1996, thành phần của nhóm xây dựng bao gồm đại diện các doanh nghiệp lâmnghiệp, chính quyền, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và đếnnăm 1998 nội dung cơ bản của bộ công cụ đã được hoàn thành Hệ thống FSC

ở đây có thể được đánh giá là nghiêm khắc nhất trong tất các các hệ thốngđang áp dụng cấp chứng chỉ hiện nay trên thế giới

Tại Canada, chính phủ nước này chính thức cam kết quản lý rừng bềnvững bằng việc xây dựng và phê duyệt chiến lược lâm nghiệp quốc gia vàquản lý rừng bền vững vào năm 1992 Hiện nay Canada có tới hơn 20 triệu harừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững lớn nhất trên thế giớiTại Châu Á, từ những năm 1990, khi thảo luận về các vấn đề về rừng thì

Trang 19

việc quản lý rừng bền vững và cấp FSC luôn được thảo luận sôi nổi hơn cả.Tuy nhiên do ở Châu Á có nhiều kiểu rừng khác nhau nên việc đưa ra một bộtiêu chuẩn để áp dụng chung vẫn chưa thực hiện được Châu Á cũng dần dầntham gia vào các hoạt động cho việc cấp FSC như: tham gia vào các cuộc họpthượng đỉnh trái đất năm 1992 và là thành viên của tổ chức ITTO Tuy nhiênthành tựu của các nước Châu Á còn bị hạn chế nhiều do gặp nhiều khó khăntrong việc cấp FSC do tính bền vững chưa có, các khó khăn về chính sách đấtđai,c ấp quản lý, nạn khai thác và buôn bán gỗ, động vật hoang dã bất hợppháp vẫn là vấn đề ảnh hưởng lớn đến quản lý rừng và cấp FSC

Trên quy mô quốc tế, FSC đã được thành lập để xét công nhận tư cách của các tổ chức xét và cấp FSC Với sự phát triển của QLRBV, Canada đã đề nghị đặt vấn đề QLRBV trong hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.

Trên thế giới hiện nay đã có nhiều bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gianhư: Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, …; cấp vùng như Bắc Mỹ(SFI), Đông Nam Á (ASEAN), …; cấp quốc tế như tiến trình Helsinki, tiếntrình Montreal, FSC và ITTO mặc dù có phạm vi hoạt động khác nhau nhưngđều có mục tiêu chung là hướng đến QLRBV Hiện nay “những Tiêu chuẩn

và những Tiêu chí QLRBV" của FSC quốc tế đã được công nhận và đã được

áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều tổ chức được FSC uỷ quyền cấpFSC, nhiều quốc gia đã và đang dùng bộ tiêu chuẩn này để xây dựng Bộ tiêuchuẩn cấp vùng hay cấp quốc gia cho việc đánh giá QLR và cấp FSC

Tính đến tháng 6 năm 2017, toàn thế giới đã có xấp xỉ 500 triệu ha rừngđạt tiêu chuẩn QLRBV (FM và FM/CoC) và 43.296 chứng chỉ đạt tiêu chuẩnChuỗi hành trình sản phẩm (CoC) được cấp bởi 2 hệ thống FSC Quốc tế làPEFC (The Programme for the Endorsement of Forest Certification – Chươngtrình xác nhận FSC) và FSC (The Forest Stewardship Council – Hội đồngQuản trị rừng thế giới)

Trang 20

Theo số liệu tháng 3/2018, chứng chỉ FSC đã cấp cho 85 nước với 1.553chứng chỉ FM/CoC tương đương diện tích 199.274.841 ha và 33.759 chứngchỉ CoC cho 122 nước Nước đứng đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉQLRBV FSC là Canada với 54.586.671 ha và đứng thứ hai là Nga với diệntích được cấp chứng chỉ là 46.021.489 ha; nước đứng đầu về chứng chỉ FSCCoC là Trung Quốc với 5.599 chứng chỉ và xếp thứ hai là Hoa Kỳ với 2.559chứng chỉ.

Chứng chỉ PEFC đã cấp cho 34 nước chứng chỉ FM/CoC với hơn750.000 chủ rừng với diện tích là 300.980.324 ha và 11.105 chứng chỉ CoCcho 70 nước Nước đứng đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ QLRBVPEFC FM là Canada với 131.119,991ha và đứng thứ hai là Hoa Kỳ với diệntích được cấp chứng chỉ là 33.371.408 ha; nước đứng đầu về chứng chỉ PEFCCoC là Pháp với 2.029 chứng chỉ và xếp thứ hai là Đức với 1.707 chứng chỉ

Trang 21

South America & Caribbean (Nam Mỹ và Caribê) 98.257.452 ha

Africa (Châu Phi)

Oceania (Châu Đại Dương)

Hình 1.1 Diện tích rừng có chứng chỉ FSC theo Châu lục

tính đến tháng 3/2018

Qua Hình 1 cho thấy rằng Châu Âu có diện tích được cấp chứng chỉ nhiều

nhất, kế tiếp là khu vực Bắc Mỹ Lý do chính là: các nước ở hai châu lục này

phần lớn là những nước đã phát triển, chất lượng QLR đạt trình độ cao và gần

như đã đạt các tiêu chuẩn FSC; Quy mô diện tích rừng thường rất lớn, phần lớn

là rừng trồng nên việc đánh giá cấp chứng chỉ dễ dàng và ít tốn kém hơn so với

rừng tự nhiên nhiệt đới; Sản xuất lâm nghiệp có quy mô lớn, hàng năm khai

thác hàng chục triệu m3 gỗ, nhu cầu thâm nhập vào thị trường có chứng chỉ rất

lớn do vậy làm cho động lực thị trường gỗ có FSC cao; Quyền sở hữu rừng tại

các quốc gia này chủ yếu là sở hữu tư nhân, do vậy tính tự chủ, độc lập của chủ

rừng trong mọi hoạt động về quản lý, tái đầu tư, sử dụng tài chính

Trang 22

trong kinh doanh và quản lý rừng rất cao, tạo điều kiện quan trọng cho việc

nâng cao và duy trì quản lý rừng đạt được yêu cầu của FSC

Các khu vực khác như: Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương và Nam Mỹ

- Caribe, diện tích được cấp chứng chỉ còn thấp (chiếm tỷ lệ 15,9% trong

tổng diện tích do FSC cấp chứng chỉ trên toàn cầu)

Diện tích (ha), Việt Nam, 234,856 Diện tích (ha), Thái Lan, 56,141

Diện tích (ha), Malaysia, 755,584 Diện tích (ha),

Lào, 18,010

Diện tích (ha), Campuchia, 7,896

Diện tích (ha)

Hình 1.2: Diện tích rừng các nước ASEAN được nhứng nhận FSC đến

tháng 3/2018

Ở khu vực ASEAN, diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ đã tăng lên

đáng kể trong những năm gần đây, hiện tổng diện tích rừng được cấp chứng

chỉ là 4.075.738 ha với 104 giấy chứng chỉ cho 6 quốc gia, Indonesia là nước

đứng đầu về diện tích được cấp chứng chỉ với 3.003.251 ha (trong khi đó,

năm 2007, diện tích được cấp chứng chỉ là 859.983 ha với 15 giấy chứng chỉ

cho 5 quốc gia)

1.2.2 FSC tại Việt Nam

Việt Nam đã tham gia hoạt động cấp FSC từ những năm 1998 cho tới

nay, cụ thể các giai đoạn như sau:

Từ năm 1998, Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (World Wide Fund for

Trang 23

Nature - WWF) đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn, cục Phát triển Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm và một số cơ quan trongngành lâm nghiệp trong việc tổ chức các hội thảo quốc gia về quản lý rừngbền vững Từ đó đến nay, WWF Đông dương là tổ chức giúp đỡ chủ yếu vềtài chính và kỹ thuật cho Tổ công tác quốc gia Việt Nam trong việc xây dựng

bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững dựa theo các nguyên tắc vàtiêu chuẩn của FSC

Giai đoạn 1998 - 2003 hoạt động thúc đẩy Quản lý Bảo vệ rừng chủ yếu

là do tổ công tác Quốc gia (NWG) cùng với sự phối hợp của các tổ chức khácnhư TFT(Tropical Forest Trust), dự án REFAS, WWF Đông Dương góp phầnđẩy mạnh quá trình cải thiện quản lý rừng thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuậtcho một số chủ rừng xây dựng mô hình FSC Từ năm 2004, các tổ chức này

đã đẩy mạnh các hoạt đông theo từng chương trình riêng trong việc hỗ trợ cácđơn vị quản lý rừng, thường là đơn vị lâm trường tiếp cận các tiêu chuẩnQuản lý bảo vệ rừng của FSC

Năm 2002, FSC đã khởi xướng một chương trình gọi là “Tăng khả năngtiếp cận tới chứng chỉ FSC cho các khu rừng quản lý quy mô nhỏ và kém tậptrung”, được biết như là “Sáng kiến SLIMF” Và chứng chỉ nhóm được thiết kếnhằm giảm bớt các chi phí và tăng cơ hội cho các chủ rừng tham gia vào chứngchỉ FSC thông qua việc đóng góp các chi phí chứng chỉ giữa các chủ rừng

Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế chung hiện nay trên toàn thế giới, nếu chúng

ta không theo kịp yêu cầu thị trường thế giới thì sẽ bị loại bỏ, điều đó khẳng địnhnhư sản phẩm lâm sản của chúng ta sản xuất từ các sản phẩm gỗ không có chứngchỉ thì chúng ta không thể xuất sang các thị trường lớn trên thế giới như Châu

Âu, Châu Mỹ được Do vậy việc áp dụng công cụ hoặc phương pháp/tiêu chuẩntrong quản lý rừng để đạt được đến cấp FSC là mục tiêu hàng đầu của các Công

ty lâm nghiệp của cả khối nhà nước và khối tư nhân và hộ

Trang 24

gia đình trồng rừng.

Về lý luận cũng như thực tiễn, QLRBV và FSC ở Việt Nam vẫn còn khámới mẻ, còn có nhiều khoảng trống chưa được đề cập Mặc dù, tính đến tháng3/2018, cả nước đã có hơn 234.856 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC, nhưngdiện tích được cấp chứng chỉ là rừng trồng chiếm 56% và được triển khai mộtcách tự phát từ một số doanh nghiệp có tiềm năng Về quản lý rừng tự nhiên ởViệt Nam cho đến nay mới chỉ xây dựng được 10 mô hình thí điểm vềQLRBV rừng tự nhiên là rừng sản xuất Đến tháng 6 năm 2017, có 5 mô hìnhQLRBV đối với rừng tự nhiên với quy mô lớn của Tổng Công ty Lâm nghiệpViệt Nam (VINAFOR) với 17.549 ha rừng tự nhiên; Công ty Lâm nghiệp Đắc

Tô, Kon Tum (hơn 15.700 ha rừng tự nhiên); Công ty lâm nghiệp NamTrường Sơn (31.800 ha rừng tự nhiên) thuộc Tổng Công ty Lâm Nông Côngnghiệp Long Đại, Quảng Bình; Công ty Đại Thành, Đắk Nông (18.590,30 harừng tự nhiên) và Công ty lâm nghiệp Hương Sơn, Hà Tĩnh(19.749 ha rừng tựnhiên) được cấp chứng chỉ FSC

Hiện tại, Việt Nam là một nước xuất khẩu đồ gỗ ngoài trời hàng đầu thếgiới nhưng thị trường cung cấp nguồn nguyên liệu có FSC hiện nay chưa đápứng được yêu cầu xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước đang khát nguồn gỗ FSC

Do vậy việc tìm kiếm các nguồn gỗ có chứng chỉ với giá thành đáp ứng được yêucầu ngày càng được các đơn vị kinh doanh về lâm sản quan tâm hàng đầu Đâycũng có thể được đánh giá là một động cơ để khuyến khích các cơ sở kinh doanh,các Công ty lâm nghiệp bắt tay làm cầu nối thị trường bền vững với các chủ rừng

để tiến hành thực hiện các hoạt động cấp FSC, đáp ứng được yêu cầu của cácnước nhập khẩu đề ra và cải thiện được tình trạng quản lý rừng hiện tại của nước

ta cũng như tăng được các lợi ích về môi trường, kinh tế, xã hội cho các chủrừng, các cấp chính quyền địa phương và người dân

Trang 25

1.3 Thảo luận về tổng quan nghiên cứu.

Tổng quan những vấn đề liên quan đến tiến trình xây dựng Quản lý rừngbền vững và FSC trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy nổi lên một số nộidung như sau:

- Các chính sách lâm nghiệp ở Việt Nam cũng như của các quốc gia kháctrên thế giới được xây dựng từ trước đến nay đều nhằm hướng đến đạt được 3mục tiêu chính là: 1 Bảo vệ và phát triển diện tích và chất lượng rừng, bảo tồnĐDSH và chống suy thoái môi trường sống; 2 Duy trì và phát triển nguồn cungcấp sản phẩm rừng cho phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu hàng ngày củanhân dân; 3 Giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, tăng thu nhập cho ngườidân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội

- Xu hướng Quản lý rừng bền vững và FSC hiện đang là giải pháp quantrọng được toàn thể cộng đồng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đặcbiệt quan tâm nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng, xây dựng và pháttriển rừng bền vững vì những mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội

- Nhiều Doanh nghiệp lâm nghiệp trong nước (Trong đó có các Doanhnghiệp khu vực từ Bình Thuận trở vào) chưa tích cực tham gia tiến trình nàybởi nhiều lý do: thiếu thông tin, thiếu cơ sở khoa học cũng như hành lang pháp lý, cơ chế chính sách cho hoạt động này

- Mặc dù các cơ sở về mặt pháp lý đã cơ bản đầy đủ, song để Quản lýrừng bền vững và FSC phát triển ở Việt Nam, đòi hỏi Chính phủ, các Bộ ngành

và các cấp chính quyền địa phương cần ban hành các chính sách mới có tácdụng thúc đẩy Quản lý rừng bền vững và FSC, nghiên cứu sửa đổi các chínhsách cũ, loại bỏ các chính sách gây cản trở cho thực hiện tiêu chuẩn Quản lýrừng bền vững

- Mặc dù Quản lý rừng bền vững và FSC tiến triển còn chậm tại ViệtNam Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều đơn vị chủ rừng trong cả nước đang triển

Trang 26

khai hoạt động này thông qua các chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ nhằm đánhgiá trình độ quản lý rừng làm cơ sở để lập kế hoạch cải thiện quản lý rừng tiếntới cấp FSC Đặc biệt là sự quan tâm của các cấp ban ngành Trung ương liênquan đến công tác Quản lý rừng bền vững và FSC thông qua việc xây dựng banhành một sô văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan (Thông tư: 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về

“Hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững”; Quyết định số BNN-TCLN ngày 16/7/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc “Phê duyệt

2810/QĐ-kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và FSC giai đoạn 2015 – 2020…,đây là một động lực lớn nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp lâm nghiệp trong cảnước thực hiện chương trình Quản lý rừng bền vững và FSC

Qua phân tích tổng quan cho thấy trên thế giới và ở Việt Nam trong giaiđoạn vừa qua đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm để phát triển Quản lý rừngbền vững và FSC Đã có sự quan tâm kịp thời của các cơ quan ban ngành tưTrung ương tới địa phương về Quản lý rừng bền vững và FSC Đây là những

cơ sở quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm giúp cho các doanhnghiệp lâm nghiệp, chủ rừng cộng đồng hoặc hộ gia đình từng bước tiếp cậnvới công tác quản lý rừng theo hướng bền vững, đảm bảo tuân thủ các tiêu chíquản lý rừng của quốc tế, tiến tới được cấp FSC Tuy nhiên, chưa có nhữngđánh giá đầy đủ khả năng đáp ứng và những thiếu hụt của các chủ rừng nhằmthực hiện Quản lý rừng bền vững và FSC Do vậy, đề tài này tập trung nghiêncứu đánh giá khả năng đáp ứng đó và chỉ ra những tồn tại, vướng mắc, thiếusót, từ đó đề ra những giải pháp để cải thiện cả về 3 mặt kinh tế, xã hội và môitrường để tiến đến quản lý rừng bền vững đáp ứng bộ tiêu chuẩn Quản lý rừngbền vững của quốc tế, tiến tới cấp FSC cho các Công ty lâm nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và đề xuất được giải pháp khắc phục những lỗikhông tuân thủ (lỗi chưa phù hợp) trong các hoạt động quản lý rừng, để hỗ trợCông ty Lâm nghiệp Di Linh, đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu về QLRBV đểđược cấp FSC FM/CoC và công tác duy trì Chứng chỉ

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, tình hình sản xuất kinh doanh của

- Tiêu chuẩn về quản lý bảo vệ rừng của FSC và các văn bản có liên quanđến QLR của quốc tế và của Việt Nam

- Mối quan hệ với cộng đồng dân cư của Công ty TNHH MTV LN DiLinh và ngược lại

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Công ty TNHH MTV LN Di Linh, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng

- Tình hình kinh tế xã hội dân cư có quan hệ với lâm phần của Công ty

Trang 28

2.2.3 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài không thực hiện đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm theotiêu chuẩn FSCTM do đơn vị mới bước đầu thực hiện, chưa có sản phẩm cuốicùng và chưa thực hiện xuất xưởng bất kỳ sản phẩm nào

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối quan hệvới QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh

- Tổng hợp, so sánh, đánh giá mức độ đáp ứng của Công ty với các tiêuchuẩn, tiêu chí và chỉ số về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của Bộ tiêuchuẩn quốc gia về QLRBV

- Đánh giá hiện trạng quản lý SXKD rừng hiện nay của Công ty TNHH MTV LN Di Linh

- Phân tích vấn đề và thiết kế các giải pháp quản lý rừng bền vững trên 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu

Quản lý rừng bền vững là nhằm thỏa mãn 3 nguyên tắc lớn về kinh tế, xãhội và môi trường do đó trong quá trình đánh giá, xây dựng các giải pháp cầnphải tuân thủ có sự kết hợp của cả 3 yếu tố này Nghĩa là phải đặt chúng trongmối quan hệ biện chứng với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại với nhau,chứ không được xem xét đánh giá theo một chiều hướng nhất định

Mặt khác trong quá trình đánh giá không chỉ chú ý đến các hoạt độnghiện tại, mà cần phải xem xét đánh giá cả các hoạt động trong quá khứ cũngnhư khả năng trong tương lai Từ đó sẽ nhìn thấy được bức tranh tổng thể củavấn đề nghiên cứu làm cơ sở cho việc đề xuất xây dựng các giải pháp hợp lý

và hiệu quả

Trang 29

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối quan hệ với QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh

- Thu thập số liệu thứ cấp: Các thông tin về dân sinh kinh tế xã hội ở 29thôn của 4 xã có liên quan đến lâm phần của Công ty TNHH MTV LN Di Linh

- Phân tích những yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến mối quan hệ giữaCông ty với cộng đồng và các bên liên quan trong việc chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi từ rừng:

+ Tham gia của các bên liên quan là sự tham gia của các bên như chínhquyền các cấp, cộng đồng địa phương và các bên liên quan trong việc ra quyếtđịnh quản lý rừng

+ Kinh tế hộ, cộng đồng, thu nhập của cộng đồng từ các hoạt động bảo

vệ và khai thác rừng của Công ty

+ Nhu cầu công ăn việc làm liên quan sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ và

cơ hội tạo việc làm cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động khai thác và lâmsinh của Công ty, chủ rừng

+ Chia sẻ lợi ích là việc thỏa thuận giữa cộng đồng và Công ty liên quansản phẩm từ rừng Phối hợp giữa Công ty và cộng đồng trong việc phòngchống cháy rừng và bảo vệ rừng

+ Văn hóa xã hội làm thay đổi môi trường sống, phong tục văn hóatruyền thống của người dân địa phương, cũng như các vấn đề tệ nạn do côngnhân khai thác ở các nơi khác đem đến như rượu chề

+ Tham gia hoạt động ngăn chặn khai thác lâm sản và săn bắn động vậttrái phép: Công ty, chủ rừng phối kết hợp với cộng đồng và các bên liên quantrong việc tuần tra, phát hiện và ngăn chặn các vụ việc khai thác lâm sản tráiphép cũng như săn bắn những loài động vật quý hiếm

Trang 30

+ Tập huấn đào tạo hướng dẫn cộng đồng nắm bắt những kỹ thuật tiên tiến, nâng cao hiểu biết về quản lý rừng bền vững…

- Phương pháp SWOT

+ Khái niệm: Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác địnhcác ưu điểm, khuyết điểm về dân sinh kinh tế xã hội của một đơn vị hànhchính cấp xã thuộc khu vực nghiên cứu, các cơ hội để phát triển và cả tháchthức, nguy cơ mà khu vực nghiên cứu đó sẽ phải đương đầu Thực hiện phântích SWOT giúp chúng ta tập trung các hoạt động vào những lĩnh vực mà khuvực nghiên cứu đang có lợi thế và nắm bắt được các cơ hội có được

Để tiến hành một phân tích SWOT, chúng ta nên liệt kê một loạt câu hỏi vàtrả lời từng câu một trong mỗi phần Ưu điểm (S), Khuyết điểm (W), Cơ hội

(O) và Nguy cơ (T)

Kết quả của phân tích SWOT là cơ sở để xây dựng chiến quản lý bảo vệ rừng theo các yêu cầu của FSC

2.4.2.2 Đánh giá quản lý rừng

a) Đánh giá cấu trúc rừng trồng Thông 3 lá

- Lập các ô tiêu chuẩn điều tra trữ lượng rừng trồng Thông 3 lá theo cáctiêu chí: đảm bảo tính đại diện về các cấp tuổi của rừng, đủ dung lượng mẫu diệntích các cấp tuổi, các vị trí lập ô tiêu chuẩn (đỉnh đồi, chân đồi, sườn đồi)

- Áp dụng phương pháp định lượng trong nghiên cứu sinh thái rừng:

+ Nghiên cứu phân bố N-D và N-H sử dụng phân bố lý thuyết Weibull.Đây là phân bố của đại lượng liên tục với miền giá trị (0, +∞) Phân bốWeibull đã được dùng phổ biến trong nghiên cứu phân bố N-D, N-H, nhất là ởcác khu vực rừng trồng

+ Hàm mật độ của phân bố Weibull có dạng: và hàmphân bố có dạng:

Trong đó: và là 2 tham số của phân bố Weibull

Trang 31

Từ đó đánh giá quy luật phát triển của rừng và có phương án tác động rừng hợp lý

b) Năng suất rừng trồng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng Thông 3 lá Áp

dụng phương pháp điều chỉnh lượng khai thác rừng theo tuổi rừng trên

cơ sở so sánh giữa diện tích, trữ lượng rừng trồng thực tế với diện tích, trữ lượng rừng trồng chuẩn

3.3.2.2.2 Đánh giá QLRBV theo bộ tiêu chuẩn FSC (FM).

- Phạm vi đánh giá: đánh giá toàn diện công tác quản lý rừng (kể cả hoạt động sản xuất kinh doanh) thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và chỉ số

- Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá: Bộ Tiêu chuẩn tạm thời QLRBV- FSCcủa GFA phiên bản 1.0 (ngày 20/5/2010) gồm 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí, 203chỉ số

-Phương pháp đánh giá quản lý rừng qua ba kênh thông tin: đánh giá trong phòng, đánh giá ngoài hiện trường, tham vấn

- Thu thập các thông tin về các yếu tố tác động đến quản lý rừng

Hình 2.1: Sơ đồ khung đánh giá quản lý rừng tại CTLN Di Linh

Trang 32

- Các bước cụ thể để đánh giá QLR:

Bước 1: Lập kế hoạch nội bộ ban đầu: Tổ chức cuộc họp nội bộ nhằm mục

đích nắm bắt khái quát quá trình đánh giá; lên thời gian biểu và phân công nhiệm

vụ các nhóm đánh giá; lập danh sách tổ chức cá nhân cần tham vấn; câu hỏi

phỏng vấn; lịch phỏng vấn, đồng thời tiến hành lập danh sách hiện trường Bước 2: Đánh giá trong phòng: gồm các bên liên quan đến công tác quản lý rừng, so

sánh đối chiếu các văn bản, tài liệu với yêu cầu của bộ Tiêu chuẩnFSC của GFA Những văn bản nào phù hợp hoặc chưa phù hợp với tiêu chuẩntiêu chí nào đã được thực hiện tốt hoặc chưa tốt và ở mức độ nào

Bước 3: Tham vấn các bên liên quan: các vấn đề quản lý, sử dụng, bảo

vệ rừng theo các tiêu chuẩn QLRBV của FSC, chuỗi hành trình sản phẩm đểtham vấn các đối tượng sau: Nhóm môi trường, Cơ quan Nhà nước, Cộngđồng: dân cư sống quanh Công ty

Bước 4: Khảo sát hiện trường:

- Kiểm tra, đánh giá những việc thực hiện ngoài hiện trường có đúng nhưtrong kế hoạch, quy trình hướng dẫn và báo cáo đã cung cấp hay không

- Phỏng vấn công nhân, người nhận khoán, UBND xã, trưởng thôn, người dân địa phương

Bước 5: Cho điểm các nguyên tắc

Đánh giá kết quả sơ bộ cho mỗi nguyên tắc (chấm điểm, cung cấp bằngchứng) Điểm được tổng hợp theo qui trình như sau: Điểm bằng chứng 

chỉ

số 

tiêu chí 

nguyên tắc

Trang 33

Bảng 2.1 : Hệ thống chấm điểm Mức độ thực

Kết quả đánh giá được thể hiện ở mẫu phiếu 1

Bước 6: Xác định các lỗi chưa phù hợp: Sau khi đã thực hiện đánh giá

trong phòng và đánh giá ngoài hiện trường, Những lỗi chưa phù hợp được chia làm 2 loại là lỗi lớn và lỗi nhỏ Kết quả được thể hiện ở mẫu phiếu 2

Bước 7: Lập kế hoạch khắc phục lỗi chưa phù hợp: Sau khi nhận

được báo cáo chính thức của Tổ đánh giá, Công ty tiến hành họp cán bộ chủchốt của đơn vị để phổ biến những phát hiện và khuyến nghị của tổ đánh giá,đồng thời xây dựng kế hoạch khắc phục những lỗi ghi trong báo cáo Kết quảđược thể hiện ở mẫu phiếu 3

Bước 8: Viết báo cáo đánh giá

3.3.2.3 Đánh giá đa dạng sinh học

3.3.2.3.1 Đánh giá khu hệ động vật

a) Phương pháp đánh giá

- Tham khảo tài liệu và phân tích các mẫu vật;

- Phỏng vấn các hộ dân, cộng đồng: theo mẫu biểu, kết quả phỏng vấn được ghi vào biểu 01 (Mẫu phiếu phỏng vấn điều tra động vật rừng)

Trang 34

- Điều tra thực địa: Điều tra theo tuyến, khảo sát theo suối, điều tra dấuvết động vật theo tuyến, phương pháp soi đèn ban đêm, điều tra theo tiếngkêu, sưu tầm mẫu vật.

- Ghi chép số liệu thực địa số lượng động vật điều tra theo mẫu biểu 02

b) Xử lí số liệu: Định loại các loài theo khoá định loại và các bảng mô tả,xác định các loài nguy cấp, quý hiếm: Các loài nguy cấp, quý hiếm là các loài

có tên trong SĐVN, NĐ 32, Danh lục Đỏ IUCN, 2013; Các loài thuộc phụ lụccủa công ước CITES và những loài đặc hữu Việt Nam (hoặc vùng)

- Xác định các loài có trong tiêu chí xác định vùng rừng có giá trị bảo tồncao (HCVF)

3.3.2.3.2 Đánh giá khu hệ thực vật rừng.

- Điều tra nhận mặt cây theo tuyến điển hình trong toàn khu vực 3 xã

- Điều tra nhận mặt cây trong các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định tên cây và phân loại thực vật rừng

3.3.2.4 Đánh giá Rừng có giá trị bảo tồn cao “HCVF”

- HCVF 1: Rừng chứa đựng các giá trị đa dạng sinh học có ý nghĩa quốcgia, khu vực hoặc toàn cầu (ví dụ: các loài đặc hữu, bị đe dọa, loài di trú) Sửdụng bảng hỏi HCVF1

- HCVF 2: Rừng cấp cảnh quan lớn có ý nghĩa quốc gia, khu vực hoặc toàn cầu, nằm trong, hoặc bao gồm đơn vị quản lý rừng, nơi mà nhiều quần xãcủa hầu hết nếu không phải là tất cả các loài xuất hiện tự nhiên tồn tại trong những mẫu chuẩn tự nhiên Sử dụng bảng hỏi HCVF2

- HCVF 3: Rừng thuộc về hoặc bao gồm những hệ sinh thái hiếm, đang

bị đe dọa hoặc nguy cấp Sử dụng bảng hỏi HCVF3

- HCVF 4: Rừng cung cấp những dịch vụ tự nhiên cơ bản trongnhững tình huống quan trọng (ví dụ: phòng hộ đầu nguồn, kiểm soát xóimòn) Sử dụng bảng hỏi HCVF4

Trang 35

3.3.2.5 Giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý rừng

Giám sát rất quan trọng để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đạt

được mục tiêu trong khuôn khổ thời gian đã định

+ Xác định được những điều thay đổi: giám sát sẽ biết được liệu có thayđổi nào trong QLR hay không

+ Hiểu được các tác động: giám sát giúp phát hiện được những điều ảnhhưởng điến công tác quản lý rừng ở những khu vực quan trọng trong rừng, ởnhững dịch vụ mà rừng cung cấp cho đời sống của người dân và cộng đồng

+ Có thể kết hợp thông tin này vào kế hoạch quản lý rừng, nó sẽ

giúp đưa ra quyết định đúng đắn hơn cho các hoạt động lâm sinh

- Nội dung giám sát chủ yếu: Giám sát vườn ươm; Giám sát trồng rừng;Giám sát khai thác; Giám sát chuỗi HTSP FM/CoC; Giám sát năng suất rừng;Giám sát chất lượng nguồn nước; Giám sát đa dạng sinh học; Giám sát tácđộng môi trường; Giám sát tác động xã hội; Chi phí, năng suất và hiệu quảcủa hoạt động quản lý rừng

- Phương pháp giam sát: Áp dụng như phương pháp đánh giá QLR Giám sát căn cứ vào yêu cầu của nguyên tắc 9 trong bộ Tiêu chuẩn của FSC

- Tần suất hoặc chu kỳ giám sát: Quá trình giám sát phải đảm bảo tính thường xuyên và liên tục theo một chu kỳ hay tần suất phù hợp, thông thườngphải thực hiện các hoạt động giám sát hàng năm

Trang 36

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU

VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý:

+ Ranh giới hành chính: Tứ cận ranh giới hành chính:

- Bắc giáp: Thị Trấn Di Linh - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;

- Nam giáp: Huyện Hàm Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận;

- Đông giáp: Xã Bảo Thuận - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;

- Tây giáp: Xã Hòa Bắc - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng

Hì nh 3.1 Bả n đồ hiệ n trạ ng rừ ng của côn g ty

Trang 37

TN H H M TV Lâ m ng hiệ p Di Li nh, Hu yện Di Li nh, Tỉ nh Lâm Đồng

Trang 38

3.1.2 Địa hình, địa thế

- Độ cao bình quân lâm phần so với mặt biển là 900 - 1100 mét

- Địa hình: Khu vực rừng và đất rừng của Công ty nằm trên cao nguyên

Di Linh, chia thành 02 vùng địa hình rõ rệt

+ Vùng núi cao: Từ phía Đông vòng xuống phía Nam do kiến tạo của dãy Pantar hình thành, địa hình chia cắt thành nhiều khe, vực sâu

+ Vùng núi thấp: Nằm ở phía Bắc, Tây Bắc và phía Nam, Tây Nam Khuvực này tương đối bằng phẳng Vùng này thích hợp cho sản xuất nông – lâmnghiệp

3.1.3 Khí hậu thủy văn

- Khí hậu khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm từ 23 oC Độ ẩm không khí bình quân 87%

- Khu vực Công ty chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa chính: Gió mùaĐông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau và gió Tây Nam (gió Lào) thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 8

- Sông suối: Trong khu vực Công ty TNHH một thảnh viên Lâm Nghiệp

Di Linh có các hệ thống suối lớn như: Da Klong Jum, Da Tou Glé, Da TrouKaé, Sông Nhum, Da Kron, Da BRsass… có nước quanh năm

3.2.1 Đặc điểm chung về kinh tế

- Đại bộ phận dân cư (90%) sống bằng sản xuất nông nghiệp, thu nhập từnông nghiệp; thu nhập từ chăn nuôi; thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp:

Trang 39

nhận khoán QLBVR, trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, khai thác tỉa thưa rừngtrồng Thu nhập trung bình đầu người xã Gung Ré (28.000.000đồng/người/năm) và xã Sơn Điền (17.500.000 đồng/người/năm)

3.2.2 Đặc điểm xã hội

- Dân số – lao động: Rừng và đất lâm nghiệp của Công ty nằm trong địaphận của 4 xã, 29 thôn, với tổng số hộ là 5.289 hộ, dân số 22.604 người Mật

độ dân số của các xã thấp so với trung bình của huyện

- Dân tộc, tôn giáo: Trong 4 xã có đất lâm nghiệp của Công ty, có 3 xã cóngười đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Xã Gia Bắc: 612 hộ (người Nộp); xãGung Ré: 624 hộ (người Kơ ho, Mường, Cao Lan, Hoa, Nùng); xã Sơn Điền:

611 hộ (người Nộp, Mường, Chăm, Nùng) Các cộng đồng dân cư theo một sốtôn giáo chính như: Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo và Lương giáo

3.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty

- Thuận lợi: Người dân gắn bó với rừng lâu năm Thường xuyên tham giachương trình bảo vệ rừng của Công ty như khoán bảo vệ rừng chi trả dịch vụmôi trường rừng, khoán bảo vệ rừng theo dự án ngân sách tỉnh nguồn vuốncây đứng Thuận lợi cho việc cung ứng lao động cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

- Hạn chế và khó khăn: Đời sống nhân dân còn ở mức thấp, nhu cầu vềcủi, gỗ làm nhà, đất sản xuất, khu vực chăn thả gia súc của các hộ dân cònnhiều dẫn đến việc bảo vệ rừng và đất rừng của Công ty còn khó khăn

3.3 Kết cấu hạ tầng

3.3.1 Giao thông

- Tuyến đường quốc lộ 28 từ thị trấn Di Linh đi Bình Thuận chạy dàixuyên suốt từ Bắc xuống Nam với tổng chiều dài đi qua diện tích Công tyquản lý là 50 km, đây là tuyến đường huyết mạch phục vụ cho việc sản xuất

Trang 40

kinh doanh phát triển rừng và quản lý bảo vệ rừng của đơn vị Hiện trạng thực tếtrên tuyến đường này đã được rải nhựa thuận lợi cho việc giao thông đi lại.

- Tuyến đường giao thông liên xã từ km 70 của quốc lộ 28 đi vào xã SơnĐiền có chiều dài khoảng 17 km và tuyến đường vào khu vực Sa Vỏ dài 9 km

đã được trải nhựa thuận lợi cho việc giao thông đi lại, sản xuất kinh doanh,quản lý bảo vệ và phòng chống cháy rừng

3.3.2 Các công trình hạ tầng cơ sở khác

- Tất cả các xã đều có trạm y tế, Các xã đã có bưu điện, sóng điện thoại diđộng, các xã đã trang bị hệ thống loa truyền thanh, 100% người dân có ti vitheo dõi chương trình truyền hình quốc gia có 100% số xã có trường tiểu học

và trung học cơ sở Phần lớn người dân đã thoát mù chữ, có thể mua bán, traođổi thông thường tại địa phương

3.4 Đặc điểm tỉnh hình quản lý sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh

3.4.1 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý

- Hội đồng Thành viên Công ty: 05 người gồm Kiểm soát viên: 01 người;Chủ tịch hội đồng thành viên 01 người, 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc, 01Phụ trách kế toán

- Các phòng chức năng: Văn phòng; Phòng Kinh tế; Phòng Kỹ thuật – Quản lý bảo vệ rừng

- Các Xí nghiệp trực thuộc: 02 Xí nghiệp Lâm nghiệp (Gung Ré và BắcSơn), Xí nghiệp Chế biến lâm sản, Xí nghiệp sản xuất – Thương mại – Dịchvụ

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Lâm nghiệp ViệtNam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2007
3. Đỗ Thị Ngọc Bích “Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”
4. Lê Khắc Côi “Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới, chứng chỉ rừng ở Việt Nam”. Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới, chứng chỉ rừng ở Việt Nam”
5. Trần Văn Con, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên (2006) Cẩm nang ngành lâm nghiệp:chương Quản lý rừng Bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp
6. Trần Văn Con, Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững (2008), tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững (2008)
Tác giả: Trần Văn Con, Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững
Năm: 2008
8. Kỷ yếu hội thảo WWF (2005), về QLRBV và FSC, Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: về QLRBV và FSC
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo WWF
Năm: 2005
9. Nguyễn Ngọc Lung (2004), QLRBV và FSC ở Việt Nam, cơ hội và thách thức, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLRBV và FSC ở Việt Nam, cơ hội và thách thức
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2004
11. Gil. C. Saguiguit (1998): Phát triển bền vững: Định nghĩa, khái niệm và bài học kinh nghiệm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững: Định nghĩa, khái niệm và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Gil. C. Saguiguit
Năm: 1998
13. Vũ Văn Mễ, “Quản lý rừng bền vững ở Việt nam: Nhận thức và thực tiễn”.Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn - Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rừng bền vững ở Việt nam: Nhận thức và thực tiễn”
15. Nguyễn Hồng Quân (2008), Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Quân
Năm: 2008
19. Tổ chức FSC (2001), Quản lý rưng bền vững và chứng chỉ rừng, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rưng bền vững và chứng chỉ rừng
Tác giả: Tổ chức FSC
Năm: 2001
20. Viện tư vấn phát triển KTXH nông thôn và miền núi (2009), Báo cáo chính thức hiện quản lý rừng bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thức hiện quản lý rừng bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Viện tư vấn phát triển KTXH nông thôn và miền núi
Năm: 2009
21. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2008), Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2008
22. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2009), Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2009
23. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (SFMI), 2007. Tiêu chuẩn FSC quốc gia QLRBV, Dự thảo 9c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩnFSC quốc gia QLRBV
25. FSC (2010), Global FSC Certificates 2010-01-15, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global FSC Certificates 2010-01-15
Tác giả: FSC
Năm: 2010
26. FSC (2004), FSC Standard for Chain of Custody Certification, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: FSC Standard for Chain of Custody Certification
Tác giả: FSC
Năm: 2004
28. WCED (World Commission on Environment and Development) 1987. Our Common Future. Oxford University Press, Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Our Common Future
29. Report of the World Commission on Environment and Development (1987), General Assembly Resolution 42/187, 11 December Sách, tạp chí
Tiêu đề: General Assembly Resolution 42/187
Tác giả: Report of the World Commission on Environment and Development
Năm: 1987
30. Jussi Lunasvuori & Sheikh Ibrahim (2006), Tracking the Wood TFU Volume, Sheikh Ali Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tracking the Wood TFU Volume
Tác giả: Jussi Lunasvuori & Sheikh Ibrahim
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w