Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP nguyên vật liệu tại Trng tâm kỹ thuật truyền hình cáp chi nhánh 4
Trang 1LờI NóI ĐầU
Nghị quyết đại hội VI của đảng và nhà nớc đã đa đất nớc ta chuyển đổi
từ nền kinh tế cơ chế tập trung (quan niêu ,bao cấp)sang nền kinh tế thị trờng(kinh tế mở)theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc Do đótrong nhng năm qua nền kinh tế nớc ta đã có nhng đột phá ,phát triển mạnh mẽtrong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớcvới xu hớng hội nhập cùngnền kinh tế thế giới Đặc biệt trong nhng năm gần đây việt nam ta nhập AFTA-khu mậu dịch tự do ASEAN – là nơi mà hàng rào thuế quan dỡ bỏ ,mọi doanhnghiệp sẽ tự do cạnh tranh, tự do buôn bán và khẳng định chính mình trong trờngkhu vc cũng nh trên trờng quốc tế
Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nớc ,hệ thống kế toán việtnam cũng có sự đổi mới tiến bộ đáng kểnhằm phù hợp với yêu cầu của nền kinh
tế đang phát triển Cuối năm 2002 và đầu năm 2003 vùa qua hiệp hội kế toánkiểm toán Việt Nam đã họp và bàn đệ trình Quố hội thông qua luật kế toán kiểmtoán Nếu bộ luật này đợc thông qua thì các doanh nghiệp cũng nh giới chuyênmôn sẽ có những căn cứ sác đáng khi thực hiện công việc kế toán hayb kiểmtoán Đặc biệt là kế toán vì kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thểthiếu trong tổ chức kinh tế tài chính, mỗi daonh nghiệp mỗi đơn vị cũng nh toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Nó là công cụ không thể thiếu để quản lý nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, nhữngsản phẩm có mẫu mã phù hợp, chất lộng tốt giá cả phải chăng sẽ là những sảnphẩm đứng vững và chiếm u thế hơn cả Xuất phát từ những lý do đó mà nhữngdoanh nghiệp nói chung và chung tâm kỹ thuật truyền hình cáp nói riêng luônquan tâm và tìm mọi biện pháp phù hợp, chính sách để hạn chế tối thiểu chi phílắp đặt mà vẫn khong ngừng nâng cao chất lợng chơng trình phát sóng truyềnhình Vì làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thnàh sản phẩm sẽ giúp chotrung tâm nhìn nhận đúng đắn thực chất quá trình sản xuất qua các thông tinchính xác kịp thời do kế toán cung cấp, từ đó sẽ có những chiến lợc, jchính sách
và các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối thiểu chi phí và nâng cao chất lợngphát sóng
Nhận thức đợc vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó và qua thực tếtìm hiểu, nghiên cứu tổ chức công tác tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp ViệtNam chi nhánh số 4 thuộc đài truyền hình Việt Nam Đợc sự quan tâm giúp đỡnhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong trung tâm cùng với sự chỉ bảo hớng
dẫn tận tình của cô giáo.Tôi xin chọn đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất“ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 2và tính giá thành sản phẩm nguyên vật liệu nhập tại trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp chi nhánh số 4 làm chuyên đề thực tập của mình
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần
PhầnI: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nguyên vật liệu nhập tại doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng của tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành nguyên vật liệu nhập tại doanh nghiệp
Phần III: Môt số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vềtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nguyên vật liệu nhập tại doanh nghiệp
Phần I cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá
thành NVL nhập kho tại doanh nghiệp SX kinh doanh
A sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành SP trong nền kinh tế thi trờng
I ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành SP
Hiện nay đất nớc ta đang ở giai đoạn mở cửa nền kinh tếthị trờng Để tồntại cùng nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ thì quy luật cạnh tranh luôn diễn ragay gắt và quyết liệt Bởi vậy một số doanh nghiệp, đơn vị SX muốn đứng vững
và phát triển trên thị trờng đòi hỏi sản phẩm của họ phải đạt 2 yêu cầu chiến lợc
là chất lợng sản phẩm và giá thành hợp lý Để làm đợc điều này bộ phận lãnh
đạo doanh nghiệp luôn cần phải có những thông tin chính xác đầy đủ kịp thời vềquá trình SX từ khâu đầu vào đến khi xuất xởng tiêu thụ Vì vậy tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành có ý nghĩa nrất lớn không chỉ đối vớidoanh nghiệp và đối với cả nhà nớc và các tổ chức có liên quan
Trang 3Với doanh nghiệp : sễ cung cấp các thông tin đầy đủ chính xác, kịp thờigiúp các nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn thực trạng SX từ đó có những chínhsách phù hợp nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành SP.
Với nhà nớc : Giúp nhà nớc nhìn nhận một cách tổng thể khách quan sựphát triển của nền kinh tế đất nớc từ đó đa ra những chính sách đờng lối đúng
đắn thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Nó còn có ý nghĩa đối với cơ quan thuế với bạn hàng, với đối tác làm ăn…
II Vai trò của kế toán trong việc tổ chức quản lý chi phí
tính giá thành SPVới chức năng ghi chép tính toán và phản ánh một cách chính xác thờngxuyên và liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự biến động của vật t tiền vốnbằng thớc đo giá trị đem lại Kế toán đã cung cấp kịp thời những số liệu cần thiết
về chi phí và giá thành SP đáp ứng nhu cầu quản lý
Vì vậy trong quản lý ngời ta thờng sử dụng nhiều loại công cụ khác nhau,
nh kế toán luôn luôn là một công cụ thiết yếu nhất có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quản lý tập hợp chi phí và tính giá thành SP nói riêng
B Cơ sở lý luận của công tác tổ chức tập hợp chi phí
và tính giá thành SP
I Chi phí và phân loại chi phí
1 Khái niệm chi phí :
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá và một số chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành cáchoạt động SX kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Để các hoạt động SX kinh doanh đợc tiến hành thì doanh nghiệp phải có 3yếu tố cơ bản là :
- T liệu lao đọng nh nhà xởng máy móc thiết bị và các TSCĐ khác …
- Đối tợng lao động nh nguyên nhiên vật liệu …
- Lao động của con ngời
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị SP lao vụ dịch vụ
đáp ứng nhu cầu XH
Nh vậy trong điều kiện kinh tế hàng hoá và cơ chế hoạch toán kinh doanhthì chi phí là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật háo và lao động sốngcần thiết của doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ để tiến hành SX kinhdoanh
2 Phân loại chi phí
2 1 Phân loại chi phí theo tính chất nội dung kinh tế của chi phí
Trang 4Theo các này các khoản chi phí nói chung có tính chất kinh tế đợc xếpchung vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùnh vàonhững mục đích gì trong SX kinh doanh và đợc chia thành 5 yếu tố :
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ phụ tùng thay thế…
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả trích BHYT,BHXH, KPCĐ của công nhân …
- chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
sử dụng trong SX kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp đã chitrả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại …
- Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ chi phí dùng cho hoạt đoọng SX kinhdoanh nằm ngoài 4 yếu tố nêu trên
2 2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng
- Theo cách phân loại này của doanh nghiệp mà nó chia ra các khoản mụcchi phí khác nhau
*Đối với doanh nghiệp SX chi phí chia ra các khoản mục :
- Nguyên liệu vật liệu chính
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thiệt hại trong SX
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch
- Phân bổ công cụ dụng cụ
- Chi phí tiền điện nớc
- Chi phí vệ sinh
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí trực tiếp khác
Trang 5* Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải :
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Phân biệt chi phí với chi tiêu
ở doanh nghiệp cần phải phân biệt giữa chi phí và chi tiêu đây là 2 kháiniệm không hoàn toàn giống nhau Có trờng hợp chi phí không phải là chi tiêuhoặc chi tiêu không phải là chi phí
- Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp gồm : Chi tiêu cho quá trình muahàng, qúa trình SX kinh doanh
- Chi tiêu cho quá trình mua hàng nh nguyên vật liệu, hàng hoá còn chitiêu cho quá trình SX kinh doanh làm cho các khoản chi phí trong kinh doanhtăng lên
- Chi phí của doanh nghiệp gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn hoặc bị tiêuhao hêt trong quá trình SX
- Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý nghĩa rất lớn trong việc tìmhiểu bản chất cũng nh phạm vi và phơng pháp hoạch toán chi phí SX Về bảnchất chi phí SX ở các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau
là giống nhau Thực chất chi phiSX ở doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tợng tính giá nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình
SX kinh doanh
II Gía thành và phân loại giá thành
1 Khái niệm giá thành :
Hiện nay các doanh nghiệp thực hiện hoạch toán kinh doanh độc lập saocho đạt hiệu quả cao nhất đảm bảo phơng pháp hoạch toánlấy thu bù chi để cólợi nhuận Muốn vậy thì bên cạnh hàng loạt biện pháp khác nhau thì biện pháphạ giá thành là biện pháp lâu dài Vậy giá thành SP là toàn bộ chi phí SX và chiphí ngoài SX tính cho một khối lợng SP hoặc một đơn vị SP đã hoàn thành
Trang 6Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với SX hàng hoá nó vừa mangtính chất khách quan lại vừa mang tính chất chủ quan Với t cách là một phạmtrù kinh tế thì nó mang tính chất khách quan bởi vì sự chuiyển dịch giá trị SX vàlao động sống đã hao phí vào SX là tất yếu Gái thành lại là lợng tính toán là chỉtiêu có sự thay đổi nhất định Chính vì vậy mà nó có đặc điểm chủ quan đợc thểhiện nh sau :
- Tính giá thành các khoản mục chi phí mà thực chất là lao động thuần tuýcủa XH nh giá trị của lao động sống tạo ra, khoản phải nộp cấp trên, thuế nhà
2 1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá kế hoạch là giá thành SP đợc tính trên cơ sở chi phí SX kế hoạch vàsản lợng kế hoạch giá thành kế hoạch là chỉ tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, làcăn cứ so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp
- Giá thành định mức : Là giá thành SP tính trên cơ sở định mức chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị SP, là công cụ quản lý định mức của doanhnghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả tài sản vật t lao động nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế là giá thành SP đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí SXthực tế đã phát sinh và đợc tập hợp trong một thời kỳ Giá thành thực tế chỉ cóthể thanh toán đợc sau khi kết thúc quá trình SX kinh doanh đây là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh tình hình thực hiện SX kinh doanh của doanh nghiệp
2 2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Xét về mặt hoạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thìgiá thành SP dịch vụ có 2 loại :
- Giá thành SX hay còn gọi là giá thành công xởng là toàn bộ hao phí cuỉacác yếu tố dụng tạo SP dịch vụ nh chu phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC…
- Giá thành tiêu thụ là toàn bộ chi phí thực tế của một số SP dịch vụ đãtiêu thụ của doanh nghiệp nh giá thành công xởng, chi phí bán hàng chi phí quản
lý doanh nghiệp …
Trang 7ý nghĩa : Giá thành SX thực tế phục vụ ghi sổ khi nhập kho xuất khothành phẩm còn giá thành tiêu thụ đợc sử dụng để tính toán, xác định kết quảkinh doanh.
III Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành l;à những lợng thành phẩm công việc hoặc lao vụdịch vụ hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị của nó, căn cứvào tính chất cung cấp và sử dụng các loại SP lao vụ dịch vụ Nêu SX đơn chiếcthì từng SP từng loại công việc là đối tợng tính giá thành, Nếu SP có nhiều loạivới khối lợng lớn thì mỗi loại SP khác nhau đợc coi là một đối tợng tính giáthành
Quy trình công nghệ SX cũng ảnh hởng rất lớn đến đối tợng tính giá thành Nếu quy trình giản đơn thì đối tợng tính giá thành chỉ là đối tợng hoàn thành ởgiai đoạn cuối của quy trình công nghệ Nếu quy trình SX phức tạp thìđối tợngtính giá thành là từng chi tiết bộ phận SP hoàn thành và thành phẩm đã hoànchỉnh
Việc xác định đối tợng tính giá thành đúng phù hợp diều kiện
giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán các bảng tính giá và tính giá thànhSPtheo từng đối tợng cần phải quản lý trong nội bộ doanh nghiệp
IV Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
- Ghi chép và phản ánh chính xác các chi phí thực tế phát sinh trong quátrìnhSX kinh doanh
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SX kinh doanh ở từng bộ phậntrong doanh nghiệp
- Đối chiếu so sánh theo định kỳ ở từng khâu từng bộ pjận với ghi phí thực
tế để tìm các nguyên nhân gây thiệt hại lãng phí để kịp thời tìm biện pháp điềuchỉnh nhằm tiết kiệm chi phí SX hạ giá thành SP làm tăng tiêu thụ và tăng khẳnăng cạnh tranh trên thị trờng
- Tính toán đầy đủ kịp thời giá thành SP gồm các chi phí SX và chi phítiêu thụ SPlàm cơ sở để tính hiệu quả kinh dopanh của doanh nghiệp
- Cung cấp đầy đủ số liệu cho việc phân tích hoạt động kinh doanh và lậpbáo cáo kế toán
C Nội dung kế toán tập hợp chi phí tính giá thành
I Kế toán tập hợp chi phí
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
Trang 8Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụnh TK 621- tàikhoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng tập hợp chi phí
Bên nợ : Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho SX kinh doanh.Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyuên vật liệu vào TK có liên quan + TK 621 không có số d cuối kỳ
1 1 Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(1) Trong kỳ kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ sử dụng trực tiếp vào SX kinh doanh kế toán ghi :
Nợ TK621 : CPNVLTT
Có TK 152 : Nguyên liệu – vật liệu
(2) Trơng hợp nguyên vật liệu xuất sử dụng cho SX kinh doanh nhng không hếtnhập lại kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu- Vật liệu
Có TK 621 : CPNVLTT
(3) trờng hợp nguyên vật liệu mua về cha nhập kho mà sử dụng ngay kế toán căn
cứ vào hoá đơn mua hàng và chứng từ trả tiền ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Nợ TK133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 : Phải trả ngời bán
(4) Cuối kỳ hoạch toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 : Chi phí SX kinh doanh dở dang
Có TK 621 : CPNVLTT
1.2 Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(1) Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho cuố kỳ trớc, cuối kỳ này vànguuyên vật liệu nhập trong kỳ kế toán ghi :
Nợ TK 621 : CPNVLTT
Có TK 611 : Mua hàng(2) Trờng hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho :
Nợ TK 611 : Mua hàng
Có TK 113 : CPNVLTT(3) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVLTT vào giá thành SX ghi :
Trang 9Nợ TK 631 : Giá thành SX
Có TK 113 : CPNVLTT
2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
SX sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ nh tiền lơng chính, tiền lơng phụ,các khoản phụ cấp có tính chất lơng Cụ thể chi phí nhân công trực tiếp gồm:
- Tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp lơng
- Các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do ngời sử dụng lao động chịu và và đợc tính vào chi phí SX kinh doanh theo tỷ lệ nhất định
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp ké toán mở TK 622 – CPNCTTtài khoản này đợc mở trực tiếp cho từng đối tợng và không sử dụng cho các hoạt
động thơng mại, không phản ánh các khoản trả về tiền lơng, các khoản phụ cấpcho công nhân viên xởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản
+ Bên nợ : CPNCTT tham gia hoạt động SX kinh doanh gồm tiền lơng, tiền cônglao động và các khoản trích theo tỷ lệ quy định
+Bên có : - Kết chuyển CPNCTT vào bên nợ TK 154 – Chi phí SX kinh doanh
Trang 10Có TK 622 : chi phí nhân công trục tiếp
2 5 doanh ngiệp áp dụng ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
- TK 6273 : Chi phí dụng cụ SX
- TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6277 : Chi phí dịch vụ bán hàng, mua hàng
Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho phân xởng căn cứ vào phiếu xuất kho
kế toán ghi :
Nợ TK 6272 : CPSXC
Có TK 152 : Nguyên vật liệu (4) Khi xuất công cụ dụng cụ căn cứ vào phiếu xuấy kho kế toán ghi :
Nợ TK 6273 : CPSXC
Có TK 153 : Công cụ dụng cụ
Trang 11(5) Khi xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần :
Nợ TK 627 : CPSXC
Có TK 142 : Chi phí phải trả hoặc trả trớc
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐTT phát sinh
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627 : CPSXC(10) Cuối kỳ kết chuyển vào các tài khoản liên quan
Nợ TK 154 : CPSX kinh dong dở dang
Có TK 627 : CPSXC
4 Tập hợp chi phí SX
Các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC đợc tổng hợp vào bên nợ TK 154 – Chiphí SX kinh doanh dở dang TK 154 đợc mở theo dõi chi tiết cho từng nghành
SX từng nơi phát sinh chi phí…
Kết cấu TK 154 – Chi phí SX kinh doanh dở dang
Trang 12Bên nợ : - Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bên có : - Trị giá phế liệu thu hồi SP hỏng không sửa chữa đợc
- Trị giá nguyên vật liệu nhập lại kho
- Giá trị thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập vào kho
- Kết chuyển chi phí SX Kinh doanh dở dang đầu kỳ
+ Số d cuối kỳ
Bên nợ : Phản ánh chi phí SX kinh doanh dở dang cuối kỳ
Sơ đồ kế toán chi phí SX và tính giá thành
thành bán ngay
D cuối kỳ
II Ph ơng pháp tính giá thành là ph ơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệu chiphí
SX kinh doanh đã tập hợp đợc của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổnggiá thành SX kinh doanh và giá thành của đơn vị SP dịch vụ đã hoàn thành theo
đối tợng tính giá thành
1 Ph ơng pháp tính giá thành đơn giản
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chiphí và đối tợng tính giá thành phù hợp với nhau trong kỳ báo cáo quy trình côngnghệ SX giản đơn nh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, khách sạn…
2 Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng .
Đối với doanh nghiệp tính giá thành theo theo đặt hàng thì kế toán tiếnhành tập hợp chị phí SX theo từng đơn đặt hàng Kế toán tiến hành tập hợp chi
Trang 13phí choc ca sdoanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh đều đợc tập hợp theo từng
đơn đặt hàng không kể số lợng nhiều hay ít Quy trình công nghệ SX giản đơnhay phức tạp Kế toán mở sổ cho đơn đặt hàng một bảng tính giá thànhhàngtháng căn cứ vào số chi tiết tập hợp chi phí
SX theo từng đơn đặt hàng để ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó
Trang 14Phần II
Thực trạng của tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành SP tại trung tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp
Chi nhánh 4
I Đặc điểm tình hình chunh của trung tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp Việt Nam chi nhán 4.
1 Quy trình hình thành và phát triển
Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp thuộc đài truyền hình Việt Nam có trụ
sở tại 844 đờng Đê La Thành – quận Đống Đa – Hà Nội Đợc thành lập ngày07-09-1970 với tên gọi là Đài Truyền Hình Việt Nam trong những năm đầu mớithành lập điều kiện còn hạn chế nh : máy móc, thiết bị, đờng truyền (chất lợngphát sóng) gặp rất nhiều khó khăn …
Đến ngày 15-09-1995 Truyền Hình Cáp ra đời đã tăng khả năng truyền
đạt thông tin tới từng hộ gia đình một cách thiết thực hơn bằng công nghệ hiện
đại hơn thay thế dần các loại hình khác nh : Trảo Parabol, ăng ten, một số loạihình có chất lợng phát sóng kém hơn dần dần bị thay thế …
Ngày 01-06-2005 chi nhánh số 4 đợc thành lập có địa điểm tại 16 ThuỵKhuê- Tây Hồ – Hà Nội Chi nhánh có khu vực quản lý chiếm 1/4 thành phố
Hà Nội Với đội ngũ nhân viên quản lý nhiệt tình, nhiệt huyết với công việc, taynghề đợc đào tạo cao,trung tâm có 50 công nhân viên trong đó có 05 kỹ s, 35 kỹthuật viên…
Đa số kỹ thuật viên đợc đào tạo chuyên sâu có tay nghề có lòng nhiệthuyết với công việc…
Về mặt quản lý SX công tác kế toán, thống kê, quản lý vật t tiết kiệm chiphí SX trong kinh doanh của doanh nghiệp Trung tâm đã phát huy sức mạnhtập thể khai thác những khả năng vốn có của mình để đẩy mạnh quá trình SX
kinh doanh ngày càng phát triển “ kế toán tập hợp chi phí sản xuấtVCTV mang cả thế giới đến ngôi nhà của bạn”
Trang 152 Đặc điểm SX kinh doanh và tổ chức quản lý ở trung tâm
2.1 Đặc điểm SX
SP chủ yếu của trung tâm là nguyên vật liệu nhập và một số phụ ting thaythế
2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh
- Giám đốc công ty tổ chức điều hành chung lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếpcác phòng ban, phònh tổ chức, phòng kế toán, phòng hành chính Giám đốc làngời chịu trách nhiệm về mọi mặt SX kinh doanh với nhà nớc
- Phòng kinh doanh: chỉ đạo trực tiếp về mặt SX kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán : Theo dõi tình hình tài chính nguồn vốn, luân chuyểnvốn, tình hình SX kinh doanh tiêu thụ, giá thành SX tổng hợp số liệu và phan tíchtình hình kinh doanh để cung cấp thông tin chính xác cho giám đốc
- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu mở rộng các mạng và có những đề xuất kịpthời để có những thông tin tới từng hộ gia đình
- Phòng hành chính : Giải quyết các công tác hành chính, cung cấp thôngtin chủ trơng của ban lãnh đạo tới các bộ phận liên quan …
- Ban kho : Chịu trách nhiệm cung cấp, bảo quản vật t cho quá trình kinhdoanh của công ty
Các phòng ban phân xởng có liên quan mật thiết để cung cấp thông tinchính xác, kịp thời cho giám đốc
3 Tình hình chunh của công tác kế toán
3.1 Hình thức kế toán chúng từ ghi sổ và áp dụng phơng pháp hoạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trung tâm áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và áp dụng phơngpháp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 16Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu
chính
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ chứng từgốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi số sau đó đợcdùng để ghi lên sổ cái cái chứng từ gốc sau khi đợc lập chúng từ ghi sổ đợc dùng
để ghi vào các sổ kế toán
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trongtháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính tổng số phát sinh nợ và phát sinh có
số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu của sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( lập
từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính Việc ghi chéptrên các bảng kê sổ sách và lên các chứng từ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi
sổ này đã đảm bảo cho việc hoạch toán đầp đủ kịp thời và chính xác
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Kế toán trởng
Trang 17Kế Kế toán Kế Kế toán Thủ Nhân
toán vật t toán giá quỹ viên
thanh và tiền thành kinh
tổng hợp
- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là tổ chức thực hiện kiểm tra thực hiệntoàn bộ công tác kế toán của công ty giúp ban lãnh đạo tổ chức thông tin kinh tế,phân tích hoạt động kinh tế hớng dẫn thực hiện chế độ ghi chép chế độ quản lýkinh tế tài chính
- Kế toán trởng : chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra các côngviệc do các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc, nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp
- Kế toán thanh toán : Thoe dõi, thanh quyết toán với ngời mua và ngờibán, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
- Kế toán vật t TSCĐ : theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho và tính khấuhao TSCĐ
- Kế toán tiền lơng : Theo dõi thanh toán lơng cả cán bộ công nhân viêntrong công ty và các khoản trích nộp theo lơng
- Kế toán giá thành và tổng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinhtheo từng đối tợng và theo dõi tiêu thụ SP và doanh thu tiến hành tổng hợp sốliệu bà lập báo cáo tài chính
- Thủ quỹ : Theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt
- Nhân viên kinh tế : Làm nhiệm vụ thhóng kê theo dõi bảng chem công,phiếu giao nộp SP… Sau hi tổng hợp các thông tin cho bộ phận kế toán
II Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành SP
1 Công tác quản lý tập hợp chi phí và tính giá thành SP
1.1 Chi phí và phân loại chi phí.
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Nguyên vật liêu chính : Gồm dây cáp RG11, cáp quang, khuếch đại…
Trang 18- Nguyªn vËt liÖu phô : Gåm d©y c¸p, Jack F5, F6, CÇu nèi F5…
Trang 191 2 Trình tự ghi sổ kế toán.
Chứng từ gốc, bảng Bảng kê tài khoản tổng hợp chứng từ 621,622,627 gốc, bảng phân bổ 154
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính kết quảSXKD
Sổ cái Báo cáo tài chính
1.3 Lập kế hoạch giá thành và tổ chức theo dõi.
Cuối mỗi kỳ dựa vào những số liệu cần thiết kế toán lập phân định mứcchi phí SP làm cơ sở cho kỳ sau
Trích bảng định mức chi phí 3 loại SP nguyên vật liệu nhập
- Dây cáp
- Jack tivi
- Jack F5
Ba loại SP nay đợc nhập vào quý 4 năm 2005
Trung tâm KT- Truyền Hình Cáp Việt Nam
Trang 20Bảng định mức chi phí
Quý IV Năm 2005 Đơn vị : Đồng
stt
Tên SP
Khoản mục chi phí
2.1 Tài khoản sử dụng
Trung tâm áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong kế toán hàngtồn kho để tổ chức kế toán tổng hợp chi phí
- TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
- YK 627 : chi phí SX chung
TK 627 có 6 TK cấp 2 :
Trang 21- TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272 : Chi phí vật liệu
- TK 6273 : Chi phí công cụ, dụng cụ SX
- TK6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác
- TK 154 : Chi phí SXKD dở dang
Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan đến chi phí phát sinh nh vật
t (phiếu xuất kho ), tiền lơng (bảng tính lơng ), khấu hao TSCĐ( bảng tính khấuhao TSCĐ), tiền mặt ( phiếu chi), tiền gửi ngân hàng( giấy báo nợ) …Kế toán lập
từ hoạch toán ban đầu cho từng đối tợng chi phí
2 2 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình SXkinh doanh, tỷ lệ vật liệu thờng chiếm 90 – 95 % trong quá trình SX kinh doanhlắp đặt, giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình SX kinh doanh tạo nên giá trịcủa SP
Loại vật liệu thờng đợc sử dụng là dây cap RG11, day cáp , bộ chia, JackF5 , Jack tivi, nhiên liệu …
Căn cứ vào hoá đơn ngời bán kế toán lập phiếu nhập kho Khi cần xuấtnguyên vật liệu để SX kế toán sẽ ghi phiếu xuất kho đơn giá các nguyên vật liệuxuất dùng đợc tính theo phơng pháp giá hoạch toán :
Giá thực tế vật Giá hoạch toán vật
Liệu xuất dùng = liệu xuất dùng x Hệ số giá
Trang 22Cuối kỳ kế toán vật t căn cứ vào phiếu nhập kho , phiếu xuất kho lậpchứng từ ghi sổ đồng thời lập bảng kê TK 152, 153 Căn cứ vào bảng kê để lậpbảng phân bổ vật liệu, công cụ gửi cho kế toán để tính giá thành SP
Vậy giá thực tế xuất kho là 2300 x 1,01 = 2323 đ/m dây cáp
trích dẫn một số phiếu xuất kho nguyên vật liệu qua kho theo giáhạch toán tháng 12- 200
Trang 23Đơn vị : Trung tâm KT- TH Cáp Việt Nam
phiếu xuất kho
số:
Ngày 02 tháng 12 năm 2005
Nợ …………
Có :…………
- Họ tên ngời nhận hàng : Nhân viên kỹ thuật Địa chỉ(bộ phận lắp đặt)
- Lý do xuất kho : Lắp đặt tivi tháng 12 năm 2005
- Xuất tại kho đồng chí Nguyễn Hữu Đế
giá
(HT)
Thành tiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Trang 24Đơn vị : Trung tâm KT- TH Cáp Việt Nam
phiếu xuất kho
số:
Ngày 16 tháng 12 năm 2005
Nợ …………
Có :…………
- Họ tên ngời nhận hàng : Nhân viên kỹ thuật Địa chỉ(bộ phận lắp đặt)
- Lý do xuất kho : Lắp đặt tivi tháng 12 năm 2005
- Xuất tại kho đồng chí Nguyễn Hữu Đế
giá
(HT)
Thành tiềnYêu cầu Thực
Trang 25PhiÕu xuÊt kho
-TrÝch dÉn b¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô th¸ng 12 cñatrung t©m
§¬n vÞ :Trung t©m KT-TH c¸p ViÖt Nam
Trang 26đài truyền hình Việt Nam
621 152 113.641.160
-phân bổ CPNVL vào CPSXC 627 152 215.130
Cộng
113.856.290
Trang 27Đài truyền hình Việt Nam
Trung tâm KTth cáp Việt Nam
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ từng tháng
và đợc ghi theo trình tự thời gian Trích dẫn “ kế toán tập hợp chi phí sản xuất Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” tháng12/ 2005
Đài truyền hình Việt Nam
Trung tâm KTth cáp Việt Nam
Trang 29§µi truyÒn h×nh ViÖt Nam
Trang 30Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 21 vào sổ cái TK 621
NVLTT
152 113.641.16031/12/2005 23 30/12/2005 Kết chuyển
CP NVLsang
CPSXDD
113.641.160 113.641.160
2.3 Kế toán tập hợp CP nhân công TT
- Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận SXXH mà ngời LĐ nhận
đợc để bù đắp phầ lapo động của mình trong SX Tổng quỹ TL nhiều hay ít tuỳthuộc vào KQ hoạt động SXKD của từng DN
Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu nhng không khống chế mức lơng tối đa
điều này nhằm bảo vệ quyền lơi ngời LĐ Nhà nớc chỉ can thiệp khi công tykhông đảm bảo mức lơng tối thiểu cho NV, chế độ tiền lơng ở công ty tuỳ thuộcvào từng loại công nhân viên công nhân viên trực tiếp SX đợc hởng lơng theo SPcân đối với CN gáin tiếp SX đợc hởng theo TG Chế độ này đã khuyến khích ng-
ời lao động tích cực tham gia SX làm nhiều hởng nhiều làm ít hởng ít Để xac
định tiền lơng cho công nhân viên SX hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công,bnảg xác nhận công việc SP hoàn thành kế toán lơng thu thập TL để tính tiền l-
ơng phải trả cho nhân viên
+ Đối vaói công nhân viên trực tiếp SX lơng đợc tính theo công thức sau:
Luơng SP = Số SP x Đơn giá tiền lơng SP
+ Đối với công nhân viên gián tiếp SX lơng đựoc tính theo công thức:
Mức lơng tối thiểu x hệ số lơng
Lơng thời gian = x ngày công thực tế
26 ngày+ Căn cú vào bảng thanh toán lơng , bảng chấm công nhật ký SX … Kế toán lậpbảng phân bổ lơng và BHXH của tháng đó
Trang 31Trong b¶ng ph©n bæ l¬ng vµ BHXH kÕ to¸n trÝch 19% theo l¬ng gåm :
L¬ng c¬ b¶n cña nh©n vien qu¶n lý ph©n xëng lµ : 1.080.000 VN§
L¬ng thùc tÕ cña c«ng nh©n ph©n xëng lµ : 1.164.000 NV§
Cuèi kú kÕ to¸n c¨n cø vµ b¶ng thanh to¸n l¬ng lËp chøng tõ ghi sæ vµob¶ng kª TK 334, 338 lËp b¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ BHXH göi cho kÕ to¸n tËphîp chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh
Tõ b¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ BHXH kÕ to¸n lªn chøng tõ ghi sæ vµ sæ ®¨ng
ký chøng tõ ghi sæ TrÝch mÉu chøng tõ ghi sæ :