DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT1 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân 2 CIFOR Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế 14 REDD+ Sáng kiến giảm khí nhà kính do mất, suy thoái rừng; quản lý tài nguyên rừng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo khung chương trình đào tạo cao họckhóa 21A1.1 Lâm học – Phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại học Lâmnghiệp
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào CôngKhanh và TS Đỗ Anh Tuân là những thầy giáo đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo,động viên tác giả trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thựchiện luận văn
Đồng thời, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu TrườngĐại học Lâm nghiệp, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô đã tận tình trang
bị kiến thức chuyên môn trong thời gian tác giả học tập tại trường, các đồngnghiệp cùng thực hiện khảo sát thực địa, các cán bộ tỉnh Thanh Hóa cùngcộng đồng dân cư địa phương tại các huyện Như Xuân, Mường Lát, LangChánh đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu, hoàn thành luận văn này
Với tinh thần cầu thị, tác giả mong muốn nhận được ý kiến đóng gópquý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản luậnvăn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu được trình bày trong luận văn làtrung thực, khách quan
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Vân
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Tại Việt Nam 11
1.3 Những kết luận rút ra phục vụ cho nghiên cứu 20
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 23
2.1.1 Mục tiêu chung 23
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 23
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 28
3.1 Điều kiện tự nhiên 28
Trang 33.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích 28
3.1.2 Địa hình 28
3.1.3 Đất đai 29
3.1.4 Khí hậu 30
3.1.5 Thủy văn 31
3.1.6 Tài nguyên rừng 31
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ………33
3.2.1 Dân cư, dân số, dân tộc, lao động 33
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung của tỉnh 34
3.2.3 Cơ sở hạ tầng 36
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Diễn biến hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa 38
4.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng 38
4.1.2 Diễn biến mất rừng và suy thoái rừng 43
4.2 Nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng 49
4.2.1 Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng Cao su, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp 50
4.2.2 Chuyển đổi rừng tự nhiên sang trồng cây nông nghiệp 57
4.2.3 Chuyển đổi đất rừng sang xây dựng thủy điện và cơ sở hạ tầng 59 4.2.4 Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững 63
4.2.5 Cháy rừng 67
4.2.6 Thiên tai, sâu bệnh 68
4.2.7 Khai thác khoáng sản 69
4.3 Nguyên nhân gián tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng 70
4.3.1 Chính sách 70
4.3.2 Năng lực các cấp quản lý rừng thấp 72
4.3.3 Số lượng và chất lượng cán bộ có chuyên môn thấp 73
Trang 44.3.4 Nhận thức của cộng đồng liên quan đến rừng chưa đầy đủ 73
4.3.5 Thiếu kinh phí bảo vệ và phát triển rừng 74
4.3.6 Đặc điểm văn hóa- xã hội 75
4.4 Đề xuất các nhóm giải pháp hạn chế các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng tại tỉnh Thanh Hóa 75
4.4.1 Giải pháp về chính sách 75
4.4.2 Rà soát và nâng cao năng lực các bên liên quan 77
4.4.3 Nâng cao quyền hạn & trách nhiệm của chủ rừng, cộng đồng 79
4.4.4.Nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ trong điều tra giám sát tài nguyên rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận……….90
2 Tồn tại ……… 90
3 Khuyến nghị ……… ……… 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
2 CIFOR Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế
14 REDD+ Sáng kiến giảm khí nhà kính do mất, suy thoái rừng;
quản lý tài nguyên rừng bền vững; bảo tồn và nâng caotrữ lượng các-bon rừng tại nước đang phát triển
16 RPH ĐN Rừng phòng hộ đầu nguồn
18 UNESCO Tổ chức liên hợp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa
19 USAID Cơ quan phát triển quốc tế Mỹ
20 VFD Dự án rừng và đồng bằng Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Mức độ tác động của cộng đồng địa phương tại khu vực 17
Tây Bắc
1.2 Nguyên nhân dẫn đến những tác động bất lợi của cộng 17
đồng lên RĐD tại Tây Bắc
1.3 Tổng hợp nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng trên 19
thế giới và tại Việt Nam
4.2 Kết quả phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1998 – 40
2010
4.3 Diễn biến suy thoái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh 44
4.5 Tổng hợp mất rừng do chuyển đổi rừng tự nhiên sang 47
trồng cây Cao su, cây công nghiệp, lâm nghiệp
4.6 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 48
suy thoái rừng do chuyển sang trồng Cao su
4.7 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 48
suy thoái rừng do chuyển sang trồng cây lâm nghiệp
4.8 Kế hoạch trồng rừng mới và cải tạo rừng sản xuất giai 51
đoạn 2008 – 2015 tỉnh Thanh Hóa
4.9 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 55
suy thoái rừng do chuyển sang canh tác nương rẫy
Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và
4.10 suy thoái rừng do xây dựng các công trình thủy lợi, thủy 56
Trang 8TT Tên bảng Trang
4.11 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 58
suy thoái rừng do xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị hóa
Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và
4.12 suy thoái rừng do khai thác hợp pháp nhưng lạm dụng, 59
không bền vững
4.13 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 61
suy thoái rừng do khai thác bất hợp pháp
4.14 Tỷ lệ các hộ dân khai thác lâm sản ngoài gỗ 62
4.15 Tổng hợp thông tin phỏng vấn nguyên nhân mất rừng và 64
suy thoái rừng do khai thác khoáng sản
4.16 Tóm tắt các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng, các 78
giải pháp tương ứng
Trang 94.7 Diện tích chuyển đổi các loại rừng theo số liệu dự án VFD 43
4.9 Các giải pháp hạn chế nguyên nhân mất và suy thoái rừng tại 77Thanh Hóa
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu đang là một trong những thách thức lớn trong tiến trìnhphát triển của Việt Nam Để giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu cũngnhư quản lý những rủi ro do thiên tai gây ra, rất cần có sự nỗ lực từ nhiềungành nhằm làm hạn chế ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến an toàn môitrường, an ninh lương thực, sinh kế và sinh mạng của người dân Biến đổi khíhậu được xem như là hậu quả của việc gia tăng phát thải khí nhà kính từ cácnước có nền công nghiệp phát triển, từ đó trở thành thách thức của toàn cầu.Việt Nam là một nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình, phát thảikhí nhà kính từ công nghiệp, năng lượng, giao thông và sản xuất nông nghiệp
sẽ tăng lên và dự báo trong tương lai, lượng khí thải từ các nguồn này rất lớn.Tuy nhiên, sức ép đáng kể nhất gây ra phát thải phải kể đến tình trạng mấtrừng và suy thoái rừng, đặc biệt là những khu vực rừng tự nhiên có giá trị đadạng sinh học cao của Việt Nam Tài nguyên rừng tại Việt Nam đã và vẫnđang có hiện tượng mất và suy thoái tại nhiều nơi, từ đó câu hỏi đặt ra lànguyên nhân tại sao hiện tượng này vẫn xảy ra phổ biến? Câu trả lời cho vấn
đề này cũng chính là cơ sở lý luận cho công tác bảo vệ và phát triển rừng,phục hồi các diện tích rừng đã mất Trong bối cảnh Việt Nam đang tiếp xúcvới rất nhiều cơ hội hướng tới phát triển bền vững, hưởng lợi từ hấp thụ các-bon và dịch vụ hệ sinh thái thì việc bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng là chìakhóa cho tăng trưởng kinh tế, đảm bảo cải thiện mức sống của người dân,trong khi đó vẫn đóng góp vào việc giảm phát thải khí toàn cầu và thích ứngvới biến đổi khí hậu
Tỉnh Thanh Hóa nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, có tổng diện tích
tự nhiên là 1.113.193 ha với ba vùng địa lý chính là vùng ven biển, đồng bằng
và miền núi, có đường bờ biển dài 102 km Diện tích đất có rừng tại toàn tỉnhThanh Hóa là 627.444 ha (tương ứng với 56% tổng diện tích tự nhiên), tuy
Trang 11nhiên trong vòng 5 năm trở lại đây, Thanh Hóa thường xuyên chịu ảnh hưởngcủa thiên tai, bão lũ, thủy triều dâng và xâm nhập mặn, gây thiệt hại cả vềngười và của, phá hủy mùa màng Theo dự đoán, Thanh Hóa sẽ chịu ảnhhưởng mạnh hơn do tác động của biến đổi khí hậu bao gồm việc nóng lêntoàn cầu, nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan [2] Mặc dùhiện tượng phá rừng ở quy mô lớn hầu như không còn xảy ra ở Thanh Hóa và
độ che phủ rừng đã tăng ở hầu hết các huyện trong tỉnh, chất lượng rừng vẫngiảm và vẫn còn hiện tượng săn bắn động vật hoang dã, khai thác không bềnvững lâm sản ngoài gỗ và sản phẩm gỗ có giá trị cao, việc mất rừng có thểvẫn diễn ra cục bộ ở nhiều nơi Vì vậy, việc xác định các nguyên nhân gây ramất rừng và suy thoái rừng, đưa ra các giải pháp gắn với thực tiễn là rất cầnthiết
Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân mất rừng
và suy thoái rừng làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Thanh Hóa” đã được thực hiện trong khuôn khổ một luận văn thạc
sỹ khoa học lâm nghiệp
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Việc nghiên cứu về nguyên nhân mất rừng (Deforestation) và suy thoáirừng (Forest degradation) đã được quan tâm rất nhiều bởi các cá nhân, tổ chứckhác nhau trên thế giới
Tiêu biểu là các nghiên cứu về nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừngtại một số châu lục Sau khi tổng hợp và phân tích nguyên nhân mất rừng tạiChâu Phi, Châu Mỹ và Châu Á, nhiều tác giả cho rằng sản xuất nông nghiệp
là nguyên nhân chính gây ra mất rừng Tuy nhiên, ở mỗi địa điểm khác nhau,các kiểu sản xuất nông nghiệp khác nhau đóng vai trò khác nhau trong việcgây ra mất rừng Nông nghiệp hàng hóa đóng vai trò là nguyên nhân quantrọng nhất ở Mỹ Latinh (68%), trong khi đó, ở Châu Phi và Châu Á, nó chiếmchỉ khoảng 35% tỷ lệ mất rừng Nông nghiệp tự cấp tự túc chiếm mức độ ảnhhưởng tương đối giống nhau giữa các châu lục (27 - 40%) Tỷ lệ này có thểgiải thích do sự chuyển đổi sang đất nông nghiệp đang ngày càng gia tăng ở
cả các quốc gia nhiệt đới và á nhiệt đới Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp ởchiếm khoảng 80% nguyên nhân dẫn đến quá trình mất rừng trên toàn thế giới
- được mô tả bằng phương trình đường thẳng trong khoảng những năm 1980đến 1990 (theo Geist và Lambin (2002))
Khai khoáng là nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng ở Châu Phi và Châu
Á lớn hơn so với ở Châu Mỹ La tinh Quá trình đô thị hóa là nguyên nhânquan trọng nhất ở Châu Á De Fries và đồng nghiệp (2010) nhận định rằng sựgia tăng dân số do đô thị hóa ở các nước nhiệt đới có mối quan hệ mật thiếtvới sự gia tăng áp lực lên các cánh rừng nhiệt đới
Sự khai thác và tận thu gỗ chiếm khoảng hơn 70% nguyên nhân gây suysuy thoái rừng ở Mỹ La tinh và Châu Á Khai thác củi và sản xuất than là
Trang 13nguyên nhân chính gây ra suy thoái rừng ở Châu Phi, và là nguyên nhân gâytác động ở mức độnhỏ đến trung bình ở Châu Á và Mỹ La tinh Cháy khôngkiểm soát cũng là nguyên nhân dễ thấy nhất ở Châu Mỹ La tinh [24].
Việc tìm ra tỷ lệ mất rừng và nguyên nhân mất rừng rất quan trọng trongviệc giảm thiểu các hoạt động phá rừng, từ đó là cơ hội giảm thải khí nhà kínhvào khí quyển
Theo thống kê năm 2009 tại Indonesia, tỉ lệ phá rừng là 2 triệu hecta mỗinăm, bằng khoảng 1/3 tổng số phá rừng trên thế giới, tương đương với lượng
2 tỉ tấn carbon thải vào khí quyển Theo những nhà giao dịch tín dụng trên thịtrường carbon thì Indonesia có thể có khả năng giảm phá rừng rất nhiều so vớihiện nay mà không gây ảnh hưởng vào tốc độ phát triển kinh tế và tiết kiệmđược từ 1 đến 1,5 tỉ tấn carbon [21]
Việc quản lý yếu kém tài nguyên rừng gây ra những hậu quả nghiêmtrọng tại nhiều nước trên thế giới
Tác giả Nguyễn Đức Hiệp (2009) cho rằng sự suy thoái rừng là do quản
lý không đúng và yếu kém các rừng được dùng trong sản xuất lấy gỗ Trên thếgiới có khoảng 350 triệu hecta rừng ẩm nhiệt đới được dùng để khai thác gỗ.Khoảng 25% các rừng này là do cộng đồng làng xã địa phương hay các dântộc bản địa quản lý coi sóc Trong các rừng sản xuất, chỉ có một số loại câyđược dùng để lấy gỗ do thị trường cần Tuy nhiên, việc chặt hạ nhầm cây bàichặt và làm đổ, gây thiệt hại các cây rừng xung quanh do trình độ yếu kémcủa công nhân và thiếu bản đồ thiết kế khai thác vẫn xảy ra phổ biến Nhiềucông trình nghiên cứu cho thấy nếu hoạch định hành trình khai thác gỗ thíchhợp lý và công nhân được huấn luyện chặt cây ngã đúng hướng thì sẽ tránhkhỏi 50% hay hơn nữa sự thiệt hại các cây rừng khác
Cũng theo tác giả này, trong các khảo cứu lâu dài và trên bình diện lớn ởMalayxia, trong các rừng khai thác gỗ không được hoạch định và hướng dẫn tốt
Trang 14thì mỗi hecta mất đi hơn 100 tấn carbon hấp thụ Sau hơn 30 năm, thời gian
có thể trở lại rừng để khai thác lại gỗ ở cùng địa điểm khi rừng phục hồi, thì
số lượng carbon tồn trữ ở khu rừng được quản lý khai thác tốt có ít nhất là 30tấn/hecta cao hơn số lượng carbon ở khu rừng khác Quản lý đúng trong khaithác rừng nhiệt đới hiện nay sẽ giúp chúng ta giữ lại ít nhất 0,16 giga tấncarbon mỗi năm Đây là số lượng carbon rất lớn [21]
Theo tổ chức CIFOR, ở nhiều quốc gia, con người phá rừng nhiệt đới đểchuyển sang đất canh tác cây nông nghiệp, cây công nghiệp va sử dụng chomục đích khác Điều này xảy ra do nhiều nguyên nhân: thiếu quy hoạch sửdụng đất bền vững, phát triển nông nghiệp, những thay đổi trong quyền sửdụng đất đai, thiếu sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính, luật thuế chưa phù hợp,các chương trình tái định cư, xây dựng đường xá, khai thác khoáng sản bừabãi, xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi ít chú ý đến bảo vệ môitrường, sức ép dân số, tham nhũng
Các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến tài nguyên rừng ở mức độ khác nhaugiữa các quốc gia Chính sách kinh tế vĩ mô, khủng hoảng kinh tế, phát triển
cơ sở hạ tầng, tình hình chính trị tại từng nơi, văn hóa bản địa…tất cả đóngvai trò quyết định dẫn đến tỷ lệ mất rừng ở mỗi quốc gia
Ở các nước Đông Nam Á, lợi nhuận thu được từ khai thác gỗ hợp pháp và bấthợp pháp là nguyên nhân mất rừng quan trọng nhất Tỷ lệ mất rừng liên quan trựctiếp với giá cả các nông sản thương mại như cà phê và dầu cọ Ở
châu Mỹ La tinh, phần lớn diện tích rừng bị mất đi được chuyển đổi sangđồng cỏ chăn nuôi gia súc để đáp ứng nhu cầu về thịt và sữa Tại các nướcNam Á và Trung Phi, phần lớn diện tích rừng mất đi được chuyển sang trồngcây lương thực, thực phẩm
Để hạn chế mất rừng, CIFOR cũng đưa ra nhiều giải pháp Khi rừng bịxâm hại bởi những đối tượng như người khai thác hoặc các nhà máy lớn thì
Trang 15rất cần đến sự tham gia trực tiếp của người dân bản địa trong việc quản lýrừng nơi họ sống Giải pháp này mang lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng.Chiến lược khác là hạn chế những chính sách quốc gia hay vùng miền nhằm
mở rộng các loại hình sử dụng đất khác, như mở đường, chương trình tái định
cư và trợ cấp xăng, chất đốt Những đối tượng khai thác tài nguyên rừng cũngcần chủ động giảm tác động xấu đến tài nguyên rừng Họ cần được khuyếnkhích hạn chế khai thác trắng và sử dụng các kỹ thuật khai thác tác động thấp
để đảm bảo duy trì chất lượng rừng cũng như thu nhập lâu dài từ rừng
Vì người dân bản địa là nhân tố quan trọng đằng sau những chuyển biếntích cực của rừng nên các chiến lược cần tập trung giúp họ có được thu nhậpcao và bền vững hơn từ rừng Bao gồm chi trả trực tiếp cho các nỗ lực bảo tồnrừng Mặc dù có nhiều nỗ lực vận động người dân và các chính phủ ra nhữngquyết định loại hình sử dụng đất một cách thích hợp, nhiều cánh rừng nhiệtđới vẫn tiếp tục biến mất Tuy nhiên, mức độ và quy mô của quá trình mấtrừng đã được kiểm soát hơn những năm gần đây [26]
Ngày 5/10/ 2010, Liên hợp quốc (LHQ) đã công bố nghiên cứu “Đánh giátài nguyên rừng toàn cầu” trên 233 nước và khu vực trên thế giới nhằm cảnh báo
đa dạng sinh học rừng đang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc độ mấtrừng, suy thoái rừng và diện tích rừng nguyên sinh giảm quá nhanh trên thế giới.Trong thời gian từ năm 2000-2010, mỗi năm diện tích rừng bị chuyển đổithành diện tích đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác, hoặc bị mất docác nguyên nhân tự nhiên đã giảm từ 16 triệu hécta trong những năm 90 của thế
kỷ trước xuống còn 13 triệu hécta Diện tích rừng nguyên sinh toàn cầu với các
hệ sinh thái đa dạng và phong phú nhất về các loài sinh vật, với khoảng 1,4 tỷhécta, chiếm 36% tổng diện tích rừng toàn cầu, cũng giảm trung bình hàng năm
Trang 16hơn 40 triệu hécta, với tốc độ 0,4% mỗi năm Khu vực Nam Mỹ bị mất rừngnguyên sinh lớn nhất, sau đó là châu Phi và châu Á.
Nghiên cứu trên chỉ rõ các mối đe doạ khác đối với đa dạng sinh họcrừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng,thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh, do sự phá hoại của các loài côn trùng và cácsinh vật xâm thực LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thươngmại do nhu cầu tiêu dùng ở các thành phố cũng đang đẩy nhiều loài vật hoang
dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệhơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn[22]
Theo Gabrielle KissinGer, Martin Herold, Veronique de sy (2012),nguyên nhân trực tiếp được nhắc tới trong báo cáo bao gồm nguyên nhân dẫnđến mất rừng và nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng Sản xuất nông nghiệphàng hóa và sản xuất nông nghiệp sinh nhai, khai khoáng, phát triển cơ sở hạtầng, đô thị hóa là nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng Những hoạt động nhưkhai thác gỗ, cháy không kiểm soát, chăn thả gia súc trong rừng, và khai tháccủi và sản xuất than củi là những nguyên nhân gây suy thoái rừng (Hosonuma
et al., 2012) [24]
Những đánh giá về nguyên nhân gây mất rừng (Hình 1.1a) và suy thoáirừng (Hình 1.1.c) tầm quốc gia đã được đưa ra, nghiên cứu trên 3 châu lục,bao gồm châu Phi, châu Mỹ La Tinh và vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộcchâu Á
Trang 17châu Phi châu Cận châu Phi châu Cận châu Phi châu Cận
a Tỷ lệ phần trăm mức độ b Tỷ lệ tính theo diện tích thể c Tỷ lệ mức độ quan trọng quan trọng của các nguyên hiện mức độ quan trọng của các của các nguyên nhân gây suy nhân mất rừng nguyên nhân mất rừng thoái rừng.
Hình 1.1 Đánh giá mức độ quan trọng của các nguyên nhân gây mất
rừng tại 46 quốc gia
(Nguồn: Hosonuma và cộng sự, 2012)
Cũng theo báo cáo này, nông nghiệp hàng hóa (bao gồm cả chăn nuôi) là
nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến mất rừng tại châu Mỹ, liên quan đến 2/3
tổng diện tích rừng đã mất tại đây Ở châu Phi và các quốc gia nhiệt đới, cận
nhiệt đới tại châu Á, nông nghiệp hàng hóa dẫn đến khoảng 1/3 diện tích rừng
đã mất và tương đương với tỷ lệ của sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp
Hàng thập kỷ, con người nhìn nhận rằng sự gia tăng số lượng nông dân và điền
chủ là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tài nguyên rừng Gần đây, nhiều nghiên
Trang 19đặc biệt là khu vực Amazon và Đông Nam Á, nông nghiệp hàng hóa vượt quanông nghiệp tự cung tự cấp trong tác động làm mất rừng và suy thoái rừng(Boucher và cộng sự, 2011) Ở những quốc gia này, việc các doanh nghiệpnông nghiệp tổng hợptăng cường hoạt động sản xuất sản phẩm nhằm đáp ứngnhu cầu của thị trường quốc tế (chăn nuôi bò, trồng đậu nành và trồng cọ lấydầu) là nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng trước những năm 1990 (Rudel vàcộng sự, 2009; Boucher và cộng sự, 2011).
Khai thác củi, sản xuất than củi và chăn thả gia súc manh mún trong rừng lànguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến suy thoái rừng tại nhiều nơi của châu Phi.Trong khi đó, nhiều nơi ở các quốc gia trên các châu lục khác, suy thoái rừng bịchi phối chủ yếu do khai thác chọn thô gỗ nhằm mục đích thương mại
Báo cáo cũng đưa ra những nguyên nhân gián tiếp gây mất rừng Nguyênnhân gián tiếp bao gồm những ảnh hưởng qua lại của dân số, kinh tế, kỹ thuật
- công nghệ, tổ chức và các yếu tố văn hóa xã hội (Geist and Lambin, 2002).Tăng trưởng kinh tế dựa trên xuất khẩu các hàng hóa thiết yếu và sự giatăng nhu cầu gỗ và sản phẩm nông sản trên toàn cầu là nguyên nhân chính dẫnđến mất rừng và suy thoái rừng của hệ thống các nước nhiệt đới(Rademaekers và cộng sự, 2010)
Những số liệu viễn thám gần đây, kết hợp với xu hướng phát triển kinh
tế và dân số cho thấy sản xuất nông nghiệp nội địa và nông nghiệp xuất khẩu
là một trong những nguyên nhân cơ bản gât mất rừng nhiệt đới (DeFries vàcộng sự, 2010)
Sự gia tăng dân số có tương quan mật thiết với sự gia tăng nhu cầu về đấtsản xuất; gỗ củi; sự tiếp cận dễ dàng với rừng do sự phát triển cơ sở hạ tầng,giao thông; giao khoán đất rừng; sự phát triển của kỹ thuật canh tác và sự giatăng nhu cầu lâm sản (Rademaekers và cộng sự, 2010)
Trang 20Sự quản lý yếu kém, tham nhũng, chính sách đất đai bấp bênh, và thiếuquy hoạch giám sát tài nguyên thiên nhiên là những nguyên nhân gián tiếpdẫn đến mất rừng và suy thoái rừng (Rademaekers và cộng sự, 2010).
Một phân tích về các nguyên nhân gián tiếp được thực hiện trên 31 quốcgia REDD+ R-PPs, chỉ ra rằng tại nhiều quốc gia (93% số quốc gia), sự tổchức và chính sách quản lý các lâm phần còn yếu, vẫn còn chồng chéo, xungđột trong cácchính sách lâm nghiệp, vẫn xảy ra các hoạt động vi phạm phápluật lâm nghiệp (do việc thực thi pháp luật yếu kém)
Sự gia tăng dân số là nguyên nhân gián tiếp phổ biến tiếp theo (tại 51%
số quốc gia), tiếp đó là do đói nghèo (48%), quyền sở hữu đất không rõ ràng(48%) 41% số quốc gia cho rằng sự tác động của thị trường quốc tế, đặc biệt
là thị trường hàng hóa, giá cả, và sự đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là nguyênnhân gián tiếp chủ yếu [23]
Peterson, D.L và cộng sự (trong Price, M.F và Butt, N., 2000) thảo luận
về các nhân tố liên quan đến suy thoái rừng trong đó tập trung phân tích banhân tố tự nhiên tác động đến suy thoái rừng ở đầu nguồn là cháy, gió bão vàđịa mạo Các tác giả cũng thừa nhận rằng các nhân tố khác cũng rất quantrọng nhưng chỉ ảnh hưởng ở quy mô nhỏ trong không gian [7]
Nhìn chung, những phân tích nguyên nhân đã có phổ biến chỉ dựa trênnhững nghiên cứu trên phạm vi khu vực, vùng lãnh thổ (Geist and Lambin,2002) hoặc những đánh giá tổng quan về mất rừng trên phạm vi châu lục haytoàn thế giới (DeFries và cộng sự, 2010, Rademaekers và cộng sự, 2010), rất
ít phân tích tập trung vào nguyên nhân mất rừng của từng quốc gia.Mặc dùvậy, một số nguồn tài liệu gần đây có quan tâm đến những quốc gia có nhữnghoạt động sẵn sàng cho REDD+, điều này cho phép chi tiết hơn những đánhgiá nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng ở mức độ quốc gia
Trang 211.2 Tại Việt Nam
Ở trong nước, đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đếnmất rừng và suy thoái rừng cũng như những mức độ ảnh hưởng của các tác nhân khácnhau đến tài nguyên rừng Nhiều nghiên cứu cũng đưa ra được những giải
pháp cụ thể cho từng đối tượng
Theo Donovan D., Rambo A.T, Fox, Lê Trọng Cúc, Trần Hữu Viên(1997) đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng và sức ép của người dân địaphương vào rừng Các tác giả chỉ ra rằng: Diện tích rừng tự nhiên ở miền núiphía Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do khai thác gỗ, củi và các lâmsản khác như: Tre, nứa, nấm, cây dược liệu, động vật hoang dã và được xemnhư là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi [5]
Theo Phạm Bình Quyền và cộng sự (2002), ở vùng núi phía Bắc, cácnguyên nhân trực tiếp và sâu xa làm suy thoái đa dạng sinh học bao gồm: tỷ lệtăng dân số tự nhiên cao, tập quán canh tác nông nghiệp truyền thống (ducanh, du cư) và săn bắn, sản xuất hiệu quả thấp trong cơ chế quản lý của hợptác xã nông nghiệp Tất cả các nguyên nhân này đã tác động mạnh mẽ đến đadạng sinh học, tài nguyên rừng từ trước giữa những năm 1980
Trong khi đó, ở Tây Nguyên và miền Trung Trường Sơn, sự suy thoái đadạng sinh học, tài nguyên rừng chủ yếu trong thời kỳ đổi mới, nguyên nhân là
tỷ lệ tăng dân số cơ học cao (do di dân trong kế hoạch và di dân tự do), khaithác gỗ phục vụ cho nhu cầu kiến thiết và xuất khẩu cũng như việc xâm lấnrừng mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp xuất khẩu (chủ yếu là Cà phê)
Để khắc phục các nguyên nhân này, các tác giả đưa ra các khuyến nghị:kết hợp một cách chặt chẽ công tác bảo vệ với các kế hoạch phát triển kinh tế;quản lý tốt các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia với chiến lược tạo cơhội phát triển kinh tế và không đối lập với các cộng đồng sống trong các khuvực này…[13]
Trang 22Cùng một mục đích, nhiều tác giả khác cũng đưa ra giải pháp khác nhauphát triển rừng dựa trên những khó khăn, ưu thế, thách thức, cơ hội riêng củatừng địa phương.
Theo Trần Ngọc Lân (2002) và các cộng sự, có 3 yếu tố khó khăn trởthành những thách thức đối với sự phát triển vùng đệm Pù Mát là:
- Dân chúng địa phương sẽ không được phép tiếp tục khai thác rừng và
du canh như trước đây
- Sự kém hiệu quả của hình thức quản lý rừng tư nhân và sự suy thoáicủa quản lý rừng cộng đồng
- Hiện trạng đói nghèo, thu nhập rất thấp của dân địa phương với nguồnthu nhập chủ yếu từ khai thác lâm sản, trồng trọt, chăn nuôi; tỷ lệ tăng dân số cao,trình độ văn hóa còn thấp
Từ đó, các tác giả nhận định muốn phát triển vùng đệm cần dựa trên cơ
sở cộng đồng, dựa vào người dân bản địa có quyền lợi từ rừng, không chỉnhằm mục đích bảo vệ khu bảo tồn mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển kinhtế-xã hội cộng đồng địa phương Giải pháp phát triển bao gồm sự tham giacủa cộng đồng địa phương vào quản lý rừng, đa dạng sinh hóa các hình thứcquản lý rừng/đất rừng; quản lý bền vững đa dạng sinh học; áp dụng phươngthức sử dụng đất dốc bền vững và những chính sách hỗ trợ của nhà nước [9]
Hà Đình Nhật (2002) đúc rút kinh nghiệm tổ chức xây dựng và bảo vệvườn Quốc gia Yok Đôn thông qua giảm thiểu áp lực của người dân vào vườnQuốc gia Yok Đôn và xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho cộng đồngtrên địa bàn đã đề xuất 7 nhóm giải pháp chính bao gồm: Mở mang xây dựng
cơ sở hạ tầng cho các xã vùng đệm, chuyển giao kỹ thuật công nghệ câytrồng, xây dựng vườn ươm cho các hộ đồng bào, xây dựng mô hình trang trại,xây dựng mô hình định canh định cư, khoán quản lý bảo vệ rừng, đưa đồng
Trang 23bào tiếp cận với du lịch sinh thái và tổ chức giao lưu văn hóa, tập huấn côngtác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cho cộng đồng [12].Xác định những mối đe dọa trong công tác bảo tồn hệ sinh thái khu vựcVườn quốc gia Cát Tiên, Tôn Tú Anh (2002) đã đưa ra một số yếu tố: việcmất đi nguồn thu nhập vốn có từ rừng của các hộ nông dân nghèo; việc giaokhoán rừng tạo nên sự bỡ ngỡ trong cách làm ăn mới, quỹ đất ngày một hạnhẹp với phương thức canh tác truyền thống dẫn đến sự suy thoái đất và rừng,trong khi đó đời sống kinh tế nghèo đói, mật độ dân số tăng cao, trình độ dântrí thấp, sự hạn chế về vốn đầu tư tài chính; sự khan hiếm về nguồn vốn xãhội, khả năng tiếp cận với những định chế chung về phúc lợi xã hội và liênquan đến sản xuất bị hạn chế…và đây cũng đều là những thách thức đối vớicuộc sống người dân vùng đệm, đặc biệt là các dân tộc ít người tại địa phương[1].
Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005, các khu rừng ngập
mặn Việt Nam đang bị suy thoái nghiêm trọng Trong giai đoạn từ 1943 đến
1999, diện tích rừng ngập mặn trên phạm vi toàn quốc đã giảm từ 409.000haxuống còn 155.000 ha, tương đương với 62%, trước hết do sự tàn phá củachiến tranh, và sau đó là do việc phát triển hàng loạt các vùng nuôi tôm
Một đánh giá nhanh về 19 khu bảo tồn trong Vùng sinh thái dãy TrườngSơn tiến hành vào năm 2004 đã cho thấy rằng trong số 12 loại áp lực đối với
đa dạng sinh học trong 5 năm qua, các áp lực lớn nhất gồm có săn bắt trộm,khai thác quá mức lâm sản ngoài gỗ, khai thác gỗ, nông nghiệp, chăn thả giasúc, và phát triển cơ sở hạ tầng
Cũng theo báo cáo phân tích về việc khai thác gỗ trái phép trên phạm vi
cả nước Những năm 90, chính phủ đã tăng cường kiểm soát khai thác gỗbằng cách giảm hạn ngạch từ 1,5 triệu xuống 0,35 triệu m3/năm Tuy nhiên,nhu cầu sản phẩm gỗ vẫn gia tăng và gỗ rừng trồng không thể đáp ứng đầy
Trang 24đủ Khai thác gỗ trái phép vẫn tiếp tục diễn ra ở các vùng mà bảo vệ rừngkhông hiệu quả Khoảng từ 0,5-2 triệu m3 gỗ đã bị khai thác trái phép hàngnăm từ tất cả các loại hình rừng, gồm cả các khu bảo tồn hay “các rừng đặcdụng” Việc khai thác gỗ có thể đã vượt quá 70% mức độ bền vững Việc khaithác gỗ trái phép diễn ra trong tất cả các loại hình rừng và rất khó kiểm soát.Phân tích về tác động của phát triển cơ sở hạ tầng gây ra các hiệu ứngphụ không mong muốn, báo cáo cũng đưa ra thống kê: Tổng chiều dài đườnggiao thông của Việt Nam đã tăng gấp đôi kể từ năm 1990 và một nguồn đầu
tư bổ sung 246 tỉ đồng cho xây dựng đường xá được dự trù từ 2002- 2010 Đểđáp ứng nhu cầu gia tăng về điện, tới năm 2010, công suất thủy điện được dựtính tăng gấp đôi Nếu quy hoạch không tốt, có thể gây những tác động to lớn:Gây chia cắt và mất mát sinh cảnh, cải thiện đường dẫn vào các vùng sâuvùng xa dẫn tới tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên, tăng áp lực lên cácnguồn tài nguyên thiên nhiên do nhập cư và người đến lao động
Khai phá đất nông nghiệp cũng là một trong những áp lực lên đa dạngsinh học, tài nguyên rừng Ở Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp đã tăng từ6,7 triệu ha năm 1990 tới 9,4 ha năm 2002 Tình trạng xâm lấn của đất nôngnghiệp đã dẫn tới mất các hệ sinh thái rừng ở các tỉnh phía Bắc và sự mở rộngtrồng các cây có giá trị kinh tế đã làm mất rừng ở Tây Nguyên và vùng sinhthái nông nghiệp Đông Nam Bộ Các khu vực đất ngập nước như các vùngđồng cỏ mọc theo mùa cũng bị đe dọa vởi tình trạng chuyển đổi lấy đất trồnglúa
Cháy rừng- chủ yếu là do đốt có chủ ý Năm 2002, hàng loạt các vụ cháyrừng đã phá hủy những diện tích lớn của rừng tràm tại Vườn Quốc gia UMinh Thượng ở đồng bằng sông Cửu Long, làm tăng mối quan tâm của Chínhphủ và công luận đối với vấn đề cháy rừng Cháy rừng thường do một sốnguyên nhân như đốt lửa khai quang để lấy đất canh tác, thợ săn đốt lửa để
Trang 25xua đuổi thú và dọn chỗ, cháy do vô ý của người lấy mật ong, công nhân xâydựng và những người sống và làm việc trong rừng Khoảng 6 triệu ha rừng ởViệt Nam được đánh giá là dễ bị cháy Trong khoảng thời gian từ 1992 đến
2002, trung bình có 6.000ha rừng bị mất do cháy rừng hàng năm Cháy rừngđặc biệt phổ biến ở các vùng sinh thái nông nghiệp đồng bằng sông CửuLong, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc, vì có một mùa khô ở cácvùng này [11]
Trần Thế Liên (2006) khi nghiên cứu về nguyên nhân suy thoái đa dạngsinh học ở các khu rừng đặc dùng vùng Bắc Trung Bộ đã đưa ra các nguyênnhân trực tiếp làm suy thoái đa dạng sinh học ở các khu RĐD vùng Bắc Trung
Bộ bao gồm: (1) săn bắt buôn bán ĐVHD bất hợp pháp; (2) khai thác gỗ vàlâm sản ngoài gỗ; (3) tác động của chiến tranh; (4) mở mang đường giaothông, xây dựng cơ sở hạ tầng; (5) thiên tai
Theo đó, nguyên nhân quan trọng, sâu xa nhất gây ra suy giảm đa dạngsinh học là việc săn bắt động vật hoang dã đến cạn kiệt nhằm mục đíchthương mại
Sau đó là vấn đề khai thác gỗ Xuất phát từ nhu cầu tại chỗ (gỗ làm nhà,
đồ gia dụng…), gỗ mới chỉ bị khai thác nhẹ, không đáng kể nhưng khi kinh tếthị trường có tác động sâu sắc đến đời sống người dân thì nhu cầu sử dụng cácloại gỗ quý tăng lên rất nhanh Điều đó thúc đẩy nạn khai thác gỗ lậu (vì lợinhuận) làm cho nhiều khu rừng trở nên kiệt quệ, phải trồng lại, làm mất sinhcảnh của rất nhiều loài
Ngoài ra còn do nạn cháy rừng, nguyên nhân dẫn đến cháy rừng chủ yếu
là do ý thức của con người, đặc biệt là việc đặt bếp lửa trong rừng của thợ săn,người đi làm rẫy, đi đốt ong [10]
Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương (2009) đã thực hiện đề tài “xây dựngcác tiêu chí và xác định quy mô hệ thống RPHĐN bị suy thoái nghiêm trọng”
Trang 26Đề tài đã cung cấp số liệu điều tra đánh giá hiện trạng suy thoái RPHĐN củamột số lưu vực như: sông Thạch Hãn ở Quảng Trị, sông Đạ Tẻh ở Lâm Đồng,sông Cầu ở Bắc Cạn Các nghiên cứu cũng đã đi sâu phân tích các nguyênnhân suy thoái rừng nói chung và RPHĐN nói riêng và đã thống nhất chorằng có 4 nhóm nhân tố chính sau:
1 Khai thác rừng quá mức, đặc biệt là tình trạng khai thác bất hợp pháp không kiểm soát được cả gỗ và các LSNG
2 Sức ép của sự gia tăng dân số và các nhu cầu đa dạng từ rừng, trong
đó đặc biệt được nói đến nhiều là nhu cầu ngày càng tăng của việc chuyển đổirừng sang các mục đích khác như canh tác nương rẫy; trồng cây công nghiệp(Cà phê, Cao su, Điều, Tiêu,…); xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi,giao thông và đô thị hóa… Riêng ở vùng Tây Nguyên sau cơn sốt phá rừngtrồng Cà phê của những năm từ 1980-1995, là phong trào chuyển đổi rừngnghèo kiệt sang trồng Cao su đã làm mất hàng vạn ha rừng tự nhiên
3 Cháy rừng, hạn hán, khô hanh (do tác động của biến đổi khí hậu);
4 Các nhân tố khác bao gồm các sự kiện thiên tai như bão, lụt, sụt lở đấtđai và nhân tác như chăn thả và sức ép của nhu cầu địa phương [7]
Cũng nghiên cứu về những tác động của các hoạt động sinh kế của cộngđồng dân cư vùng đệm đến tài nguyên rừng Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh,Gia Lai, Nguyễn Danh và Nguyễn Văn Vũ (2012) nhận định tài nguyên rừngtại đây cũng đang đứng trước sự đe dọa về suy giảm Một trong những nguyênnhân chính là sinh kế của cộng đồng dân cư bên trong và ngoài vùng đệm củaVườn Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhóm nguyên nhân chính trong hoạtđộng sinh kế ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên rừng, đó là: Nhóm nguyênnhân về kinh tế, nhóm nguyên nhân về xã hội, nhóm nguyên nhân về thể chế
và quản lý và nhóm nguyên nhân về khoa học kỹ thuật Từ đó, các tác
Trang 27giả đề xuất các giải pháp dựa trên 4 nhóm nguyên nhân này chủ yếu nhằmgiảm thiểu các tác động bất lợi đến tài nguyên rừng [4].
Theo Lã Nguyên Khang và Trần Quang Bảo (2014), việc tìm hiểu cácnguyên nhân dẫn đến tăng/giảm rừng tại 8 huyện của tỉnh Điện Biên đã chothấy độ che phủ rừng của các xã nghiên cứu tăng/giảm chủ yếu do thay đổidiện tích các kiểu trạng thái rừng Diện tích các kiểu trạng thái rừng giảm làrừng trung bình, rừng nghèo và rừng hỗn giao gỗ - tre nứa Các nguyên nhândẫn đến mất rừng, bao gồm: Nguyên nhân trực tiếp như: đốt nương làm rẫychiếm 89,22%; rừng tre nứa bị khuy chiếm 5,93%, do cháy rừng chiếm 3,66%
và do chăn thả gia súc chiếm 1,19% (hình 1.2)
5,93% 3,66% 1,19%
Đốt nương làm rẫy Khuy
Cháy rừng
Hình 1.2 Tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân trực tiếp đến
mất rừng theo diện tích rừng bị mất
(Nguồn: Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 3-2014)
Các nguyên nhân sâu xa (gián tiếp) làm mất rừng: dân số tăng nhanh, didân, thiếu đất canh tác và do quy hoạch Các nguyên nhân trực tiếp và giántiếp có liên hệ với nhau và cùng thúc đẩy việc mất rừng tại các khu vựcnghiên cứu [8]
Trang 28Đánh giá tác động của cộng đồng địa phương đến rừng đặc dụng vùngTây Bắc, Vũ Thị Bích Thuận và Trần Thị Mai Sen (2014) cho rằng trongnhững năm gần đây, rừng tự nhiên khu vực Tây Bắc đang đứng trước nguy cơ
bị suy giảm nghiêm trọng Tình trạng phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâmsản một cách quá mức, thiếu sự kiểm soát của các cơ quan chức năng đã dẫnđến những diện tích rừng tự nhiên tại các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn ởkhu vực này đang bị mất hoặc bị suy giảm về chất lượng Nguyên nhân củatình trạng này xuất phát từ chính cộng đồng địa phương như đời sống khókhăn, thiếu đất canh tác, thói quen sử dụng tài nguyên rừng…[18]
Bảng 1.1 và Bảng 1.2 cho biết mức độ tác động của cộng đồng địaphương đến tài nguyên rừng và nguyên nhân dẫn đến những tác động này tạikhu vực Tây Bắc
Bảng 1.1 Mức độ tác động của cộng đồng địa phương tại khu vực Tây Bắc
Trang 30(Nguồn: Tạp chí khoa học lâm nghiệp- số 2-2014)
Theo Lý Thị Thanh Huyền (2014), có 4 nguyên nhân chủ yếu dẫn đếnsuy thoái, gây mất rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ, tỉnh Gia Lai bao gồm: Cháyrừng; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; khai thác nguồn lâm sản quá mức cho
phép; tập quán du canh du cư Từ đó, tác giả đưa ra 3 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp về kỹ thuật: Trồng mới rừng phòng hộ, làm giàu rừng, chặt cải thiện cấu trúc rừng, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; (2) Nhóm giải pháp về tổ chức và (3) Nhóm giải pháp về chính sách [6].
Những nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa
Theo Lê Thế Sự (2013), tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, ThanhHóa, các tác động bất lợi của người dân địa phương vào rừng chủ yếu do cácnguyên nhân: Khai thác gỗ, củi; săn bắn động vật rừng; khai thác Lâm sảnngoài gỗ; sử dụng đất rừng để canh tác nương rẫy; chăn thả gia súc trên rừng
và đất rừng Từ đó tác giả đề xuất 10 giải pháp: (1) Phát triển du lịch sinhthái; (2) Bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi, ngăn chặn tích lũy gỗ trong dân; (3)
Trang 31Xây dựng hệ thống thủy lợi, đường giao thông; (4) sử dụng đất đai bền vững
ở quy mô hộ gia đình và cộng đồng; (5) Quy hoạch vùng chăn thả gia súc vàtrồng cỏ cho chăn nuôi và nghiên cứu trồng cây thuốc dưới tán rừng trồng; (6)Khuyến khích người dân sử dụng bếp đun tiết kiệm củi; (7) Kêu gọi, xâydựng các dự án hỗ trợ phát triển kinh tế cho người dân sống trong vùng lõiKhu bảo tồn; (8) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về bảo vệ rừng;(9) Tìm kiếm thị trường đầu ra cho các sản phẩm cây trồng, vật nuôi củangười dân; (10) Hỗ trợ vay tín dụng cho người dân [15]
Theo Nguyễn Đức Hiếu (2013), tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiênnhiên Xuân Liên, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã bị tác động dướinhiều hình thức bao gồm: Sử dụng tài nguyên rừng; tác động đến tài nguyênrừng bằng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; tác động đến tài nguyênrừng do các nguyên nhân rủi ro Trong đó, sử dụng tài nguyên rừng là hìnhthức có tác động bất lợi nhất đến tài nguyên rừng và tùy theo từng dân tộc:Mường, Thái, Kinh mà mức độ sử dụng nhiều ít khác nhau cũng như lợinhuận thu được từ việc sử dụng tài nguyên rừng cũng khác nhau [6]
1.3 Những kết luận rút ra phục vụ cho nghiên cứu
Như vậy, có thể tạm thời tổng hợp những nguyên nhân mất rừng và suythoái rừng đã được xác định bởi các nghiên cứu đi trước tại bảng 1.3
Bảng 1.3 Tổng hợp nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng trên thế giới
và tại Việt Nam
Trang 33TT Nhóm Nguyên nhân
nguyên nhân
chăn thả gia súc tập trung
Khai thác lâm
Khai thác và tận thu gỗ cho mục đích sử dụng
Khai thác gỗ phục vụ xuất khẩu
2 sản không
Khai thác củi và sản xuất thanbền vững
Khai thác lâm sản ngoài gỗ
Nhu cầu kiến
4
Quyền sở hữu đất không rõ
Tham nhũngHiệu quả thấp trong sản xuất của cơ chế quản lý của hợp
tác xã nông nghiệpHạn chế về vốn đầu tư tài chính
5
chính
Trang 346 Cháy rừng Cháy không kiểm soát, do hạn hán, khô hanh
7 Thảm họa tự Gió, bão, lụt, sụt lở đất đai, địa mạo
Trang 35Sự gia tăng dân
Gia tăng dân số tự nhiên cao
Gia tăng dân số cơ học cao (do di dânsố
trong kế hoạch và di dân tự do)Qua tìm hiểu các nghiên cứu đi trước, tác giả thấy rằng các nguyên nhânmất rừng và suy thoái rừng đã và đang được nghiên cứu dưới nhiều cách phânnhóm khác nhau Một số nghiên cứu đã xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn đãđầy đủ cũng như đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhânmất rừng và suy thoái rừng, đề xuất các giải pháp rõ ràng Phần nhiều cácnghiên cứu này chủ yếu đi sâu vào mức độ tác động của cộng đồng người dântới tài nguyên rừng của một số khu vực
Phần lớn các nghiên cứu đã thực hiện phân tích các nguyên nhân nóichung gây ra mất rừng và suy thoái rừng Có rất ít các nghiên cứu đi sâu phânloại các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp, cũng như phân tích mối liên hệgiữa các nguyên nhân gián tiếp (sâu xa) và nguyên nhân trực tiếp Chủ yếu,các nghiên cứu này chỉ đi sâu vào đánh giá tác động của cộng đồng dân cưtrên khía cạnh tập quán canh tác, lợi dụng tài nguyên rừng, còn một số nguyênnhân khách quan khác như thiên tai, khai khoáng, thủy điện… chưa đượcquan tâm nhiều
Các giải pháp các nghiên cứu đưa ra còn mang tính chất định hướng,chưa giải quyết các mâu thuẫn phát sinh từ thực tế
Trang 36huyện tại tỉnh Thanh Hóa.
Trang 37Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu góp phần đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm hạn chế cácnguyên nhân gây mất rừng và suy thoái rừng thông qua phân tích các tác nhântrực tiếp và gián tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng tại tỉnh Thanh Hóa
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu đã xác định, đối tượng nghiên cứu bao gồm rừng và đất rừng khu vực nghiên cứu
Trang 382.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
2.3.1.1 Phân tích diễn biến tài nguyên rừng tại tỉnh Thanh Hóa
2.3.1.2 Phân tích nhóm nguyên nhân trực tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng2.3.1.3 Phân tích nhóm nguyên nhân gián tiếp gây mất rừng và suy thoái rừng
2.3.1.5 Đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ và phát triển rừng
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, bao gồm:
- Thu thập các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đếnvấn đề nghiên cứu;
- Thu thập các báo cáo của tỉnh, huyện, xã, của ban quản lý các khu bảotồn trên địa bàn tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại khu bảo tồn;
- Thu thập các tài liệu liên quan đến địa điểm nghiên cứu: Điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, quy hoạch đất đai, phát triển kinh tế, xã hội, tình hình giaođất giao rừng và đặc biệt là diễn biến mất rừng và cháy rừng, khai thác
gỗ;
- Các báo cáo có liên quan về nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng;
Trang 39- Thu thập thông tin thông qua Hội thảo tham vấn “Nguyên nhân mất và suy thoái rừng ở tỉnh Thanh Hóa”
Đối tượng áp dụng thực hiện là cán bộ thuộc dự án VFD, cán bộ quản lýthuộc UBND huyện, xã, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh;kiểm lâm các cấp; cán bộ các ban quản lý rừng và công ty lâm nghiệp, vườnquốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; các đại diện đơn vịnghiên cứu thuộc ngành lâm nghiệp, các cá nhân có liên quan của 6 xã - 18thôn nghiên cứu để thu thập các thông tin
Nội dung thảo luận về nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng tại tỉnhThanh Hóa, các biểu hiện của các nguyên nhân và các chính sách có liênquan
2.3.2.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Chọn địa điểm nghiên cứu là công việc được thực hiện trước khi điều trathu thập số liệu Sau khi khảo sát sơ bộ một số xã, thôn, trao đổi với cán bộhuyện, xã đã đưa ra các nguyên tắc lựa chọn địa điểm nghiên cứu như sau:
- Nguyên tắc chung: Điểm nghiên cứu (xã, thôn) phải là đại diện cho khuvực nghiên cứu
Trang 40tài nguyên rừng Dân tộc và tập tục văn hóa có thể ảnh hưởng tới việc tiếp nhận các kỹ thuật mới, và tham gia vào các hoạt động phát triển;
+ Các xã, thôn bản được lựa chọn có điều kiện dân sinh kinh tế xã hội,đạt mức trung bình, đại diện cho tình hình dân sinh kinh tế- xã hội tại khu vựcnghiên cứu;
+ Xã, thôn được chọn phải đảm bảo có đủ 3 loại hình kinh tế: Hộ thoát nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo
2.3.2.3 Thu thập thông tin và số liệu hiện trường
Sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc với phiếu phỏng vấn/ thuthập thông tin đã được chuẩn bị từ trước để thu thập các thông tin và số liệu
Đề tài tiến hành phỏng vấn thu thập thông tin đối với các đối tượng khác nhauđược lựa chọn, bao gồm UBND huyện, UBND xã, Kiểm lâm các cấp, cán bộchi cục Lâm nghiệp, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Banquản lý rừng, các công ty lâm nghiệp…các hộ gia đình, các cá nhân có liênquan của 6 xã- 18 thôn nghiên cứu để thu thập các thông tin
- Phỏng vấn cán bộ huyện, xã, thôn tại khu vực nghiên cứu.Nội dung chủyếu của phiếu phỏng vấn và thu thập thông tin là đặc điểm tự nhiên, kinh tế xãhội của xã, thôn; lịch sử thay đổi sử dụng đất, thay đổi độ che phủ rừng,nguyên nhân gây ra mất rừng tại địa điểm nghiên cứu; các chính sách củahuyện, xã về công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý rừng cộng đồng, mâuthuẫn giữa bảo tồn rừng và đời sống, đề xuất cho công tác bảo vệ rừng…(mẫuphỏng vấn được trình bày tại phụ lục 1a và 1b);
- Phỏng vấn Ban quản lý thôn bản của các cộng đồng nghiên cứu, đây làcông việc đầu tiên khi tới thôn bản nhằm tìm hiểu tình hình chung về kinh tế -
xã hội của thôn như: Dân số, mức sống, dân trí, các hình thức sử dụng tàinguyên rừng, diến biễn mất rừng và suy thoái rừng tại thôn, các hỗ trợ từ bênngoài…(mẫu phỏng vấn được trình bày tại phụ lục 1a);