Vì vậy nhiều vấn đề từ thực tiễn sản xuất trong nước đang đặt ra là phảinghiên cứu công nghệ và chế độ sử dụng vào lĩnh vực cơ khí nói chung và cơkhí chuyên ngành nói riêng, các loại máy
Trang 1-*** -VÕ HỒNG PHÚC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG RIÊNG VÀ CHẤT LƯỢNG GIA
CÔNG MỘT SỐ CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỆN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2011
Trang 2-*** -VÕ HỒNG PHÚC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG RIÊNG VÀ CHẤT LƯỢNG GIA CÔNG
MỘT SỐ CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỆN
Chuyên ngành: Kỹ thuật máy và thi ết bị cơ giới hoá nông lâm nghiệp
Mã Số: 60.52.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Lê Tấn Quỳnh
Hà Nội - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trong suốt thời gian qua tôi đãnhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp nàycho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáohướng dẫn khoa học TS Lê Tấn Quỳnh đã dành nhiều thời gian chỉ bảo tậntình và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị cho tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn tốt nghiệp của mình
Tôi trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng cán bộ giáo viên, công nhânviên chức Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợinhất để tôi hoàn thành nhiệm vụ;
Chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Cao đẳng Cơ điện và NN Nam Bộ,Khoa Cơ khí chế tạo, Bộ môn gia công kim loại nơi tôi công tác
Tôi trân trọng cảm ơn Trung tâm thí nghiệm thực hành khoa Cơ điện vàcông trình, Trường Đại học Lâm nghiệp, cùng các đồng nghiệp đã tạo điềukiện giúp đỡ tôi hoàn thiện các kết quả luận văn Cuối cùng, tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu nặng đến Bố, Mẹ cùng gia đình đã thường xuyên quan tâm,động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất cho tôitrong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Những nộidung tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2011
Tác giả
Võ Hồng Phúc
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa………
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục các hình vẽ v
Đặt vấn đề 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng máy tiện trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng máy tiện ở việt nam 12
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4 Nội dung nghiên cứu 20
2.4.1 Thí nghiệm thăm dò 21
2.4.2 Thực Nghiệm đơn yếu tố 23
2.4.3 Thực nghiệm đa yếu tố 27
Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 33
3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy tiện eer - 1330 33
3.2 Chi phí năng lượng riêng 35
3.3 Chất lượng (độ nhám) bề mặt gia công 40
4.1 Mục tiêu thực nghiệm và lựa chọn tham số điều khiển 42
4.2 Vật liệu gia công 42
4.3 Dao cắt làm thí nghiệm 44
Trang 54.3.1 Những bộ phận chính của dụng cụ cắt 44
4.3.2 Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh 45
4.3.3 Vật liệu làm dao tiện 48
4.3.4 Xác định thông số về góc độ dao tiện 50
4.4 Xác định số vòng quay của trục chính 50
4.5 Tiến hành thí nghiệm 51
4.6 Kết quả thí nghiệm thăm dò 52
4.7 Thực nghiệm đơn yếu tố 54
4.7.1 Chi phí năng lượng riêng khi tiện thô 54
4.7.2 Chất lượng (độ nhám) bề mặt gia công khi tiện thô 56
4.7.3 Chi phí năng lượng riêng khi tiện tinh 58
4.7.4 Chất lượng (độ nhám) bề mặt gia công khi tiện tinh 60
4.8 Thực nghiệm đa yếu tố khi tiện thô 62
4.8.1 Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của thông số đầu vào khi tiện thô 62
4.8.2 Thành lập ma trận thí nghiệm khi tiện thô 62
4.8.3 Xác định các thông số hợp lý khi tiện thô 63
4.9 Thực nghiệm đa yếu tố khi tiện tinh 66
4.9.1 Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của thông số đầu vào khi tiện tinh 66
4.9.2 Thành lập ma trận thí nghiệm khi tiện tinh 67
4.9.3 Xác định các thông số hợp lý khi tiện tinh 67
4.9.4 Vận hành tiện tinh với thông số tối ưu 70
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ BIỂU………
Trang 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta đang trong quá trình thực hiện chương trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Đối với một đất nước nói chung, cũngnhư đối với một ngành kinh tế nói riêng, việc tiến hành công nghiệp hóa, hiệnđại hóa không thể không có quá trình cơ giới hóa và tự động hóa, dựa trên sựphát triển của ngành cơ khí nói chung, cũng như của lĩnh vực cơ khí chuyênngành nói riêng
Trong lĩnh vực cơ khí, gia công kim loại là khâu rất quan trọng Giacông bằng cắt gọt là một phương pháp gia công kim loại rất phổ biến trongngành cơ khí chế tạo máy cũng như các ngành cơ khí chuyên ngành Quá trìnhcắt kim loại là quá trình con người sử dụng dụng cụ cắt để hớt bỏ lớp kim loạithừa khỏi chi tiết, nhằm đạt được những yêu cầu cho trước về hình dáng, kíchthước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và chất lượng bề mặt của chi tiết giacông
Gia công bằng cắt gọt chiếm tới 30% khối lượng công việc gia công cơkhí và trong tương lai có thể nhiều hơn Trong đó tiện là một trong nhữngphương pháp gia công cắt gọt kim loại thông dụng nhất Trong các nhà máy
cơ khí, máy tiện thường chiếm số lượng lớn nhất, khoảng 30% đến 40% [15].Trên thế giới, ở các nước phát triển phương pháp gia công bằng cắt gọt
có vai trò quan trọng trong công việc gia công cơ khí Ngày nay, do Khoa học
-Công nghệ phát triển, các thiết bị gia công cắt gọt thường làm việc với sự trợgiúp của người máy (Robot) và một hệ thống điều khiển chung Hệ thống điềukhiển có nhiệm vụ đảm bảo cho người máy và máy cắt làm việc theo mộtchương trình và một chế độ cắt hợp lý đã được xác định trước
Ở nước ta năm 2003 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Chiến lược pháttriển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới 2020 Trong đó cóchiến lược phát triển máy công cụ là: Ưu tiên phát triển ngành chế tạo máy
Trang 10công cụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp, nghiên cứu thiết
kế, chế tạo các mẫu máy hiện đại (ứng dụng công nghệ PLC, CNC) và cácthiết bị gia công đặc biệt
Ngành gia công kim loại bằng cắt gọt là một trong những ngành rất quantrọng không thể thiếu, và phương pháp tiện chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đóViệt Nam chỉ sản xuất được một số loại máy tiện như T613, T616, T630,T6M16, T18A còn lại là nhập khẩu máy tiện từ nước ngoài với số lượng lớn
và nhiều chủng loại khác nhau
Vì vậy nhiều vấn đề từ thực tiễn sản xuất trong nước đang đặt ra là phảinghiên cứu công nghệ và chế độ sử dụng vào lĩnh vực cơ khí nói chung và cơkhí chuyên ngành nói riêng, các loại máy tiện với qui mô sản xuất vừa và nhỏ.Đối với hầu hết các thiết bị được nhập từ nước ngoài, để có được năng suất,chất lượng và giá thành sản phẩm gia công tối ưu cần phải giải quyết tiếnhành nghiên cứu đối với từng nhiệm vụ và công nghệ sản xuất cụ thể nhằmkhông ngừng phát triển, tạo lập những cơ sở khoa học phục vụ cho việc cảitiến, hoàn thiện thiết bị, công nghệ và chế độ sử dụng
Từ những phân tích nêu trên cho thấy sự cần tiếp tục nghiên cứu về côngnghệ và chế độ làm việc của máy tiện khi gia công cắt gọt kim loại làm cơ sởkhoa học cho việc cải tiến và sử dụng hiệu quả các thiết bị phục vụ thực tiễnsản xuất, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, đồngthời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân tronglĩnh vực gia công kim loại bằng máy tiện
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng máy tiện trên thế giới
Đã từ xa xưa con người đã biết dùng đôi tay của mình để tạo ra nhữngvật dụng như đất sét, bằng gỗ, xương, đá…, sau đó đã chế tạo và sử dụngnhiều vật dụng bằng kim loại để phục vụ đời sống của mình Do nhu cầu ngàycàng cao hơn, công việc ngày một nhiều hơn nên con người phải nghĩ ra các
cơ cấu để giảm nhẹ sức lao động Con người không ngừng chế tạo ra các vậtdụng để sản xuất với quy mô lớn, việc sản xuất các cơ cấu máy phải trải quamột thời gian khá dài và đến nay đã hình thành ngành chế tạo máy
Ngành khảo cổ đã phát hiện ra máy công cụ đầu tiên trong lịch sử loàingười ở Ai Cập và Ấn Độ khoảng 2000 năm trước Máy này làm việc do haingười điều khiển, một người kéo dây cung để thực hiện chuyển động của chitiết gia công và một người điều khiển dao cắt gỗ
Hình 1.1 Mô hình máy tiện gỗ đầu tiên của loài người
Trang 12Cuối thế kỷ 15 đầu thế kỷ 16 Leonadoavinci – một nghệ sĩ lớn, đồngthời là kỹ sư có tài người Ytalia đã phát minh ra một số kết cấu nổi tiếng cơbản của máy tiện như: trục vitme, bàn dao… đặc biệt là phát thảo nguyên tắccủa một số máy tiện, máy cắt ren.
Hình 1.2 Máy tiện vạn năng RT817
Đầu thế kỷ 17 người ta đã dùng sức nước làm động lực cho máy công
cụ và một phát minh quan trọng trong việc phát triển máy tiện là tìm ra bànchạy dao tự động Năm 1712, A Nator người Nga đã tìm ra phương pháp ứngdụng đầu tiên của loại bàn dao này ở máy tiện Đến năm 1774 các nhà thiết kếmáy công cụ người Nga Jacôbatitreps, L Xôbôkin, A Xunrin, đặc biệt làMikail Lômônôxốp đã có những cống hiến quan trọng trên lĩnh vực chế tạomáy công cụ của nước Nga như thiết kế máy tiện hình cầu Ngày nay ở Ngasản xuất những loại máy tiện như hãng KRAMATORSK sản xuất các loạimáy tiện vạn năng với các mã hiệu như KJ1909, 1A680, 1A670, 1A675….Những loại máy tiện này có thể tiện phôi với đường kính từ 1400mm đến1600mm, công suất động cơ 130 HP, tốc độ trục chính 2,5 - 280 vòng/phút.Hãng RYAZAN sản xuất máy tiện vạn năng với các mã hiệu RT817, RT317,16R25P…, (hình 1.2) Những loại máy tiện này có thể tiện phôi có đường
Trang 13kính từ 1200mm đến 1600mm, công suất động cơ 30 HP, tốc độ trục chính 5 -
500 vòng/phút
Trong những năm gần đây, hãng RYAZAN đã sản xuất những máy tiệnCNC với các mã hiệu 16R35F3, 16R50F3, 16R70F3… (hình 1.3), máy tựđộng hai trục, có công suất 2 - 30 HP, tốc độ trục chính 5 - 1800 vòng/phút
Hình 1.3 Máy tiện CNC Mã hiệu 16R35F3
Hình 1.4 Máy tiện vạn năng KSL-1440
Trang 14Ở Mỹ năm 1873 hãng Senser đã nghiên cứu cho ra đời máy tiện tự động.Đến đâu thế kỷ 20, các hãng như Gridley, Kliben, Kent… ở Mỹ đã sản xuất cácloại máy tiện tự động và nửa tự động nhiều trục Một số loại máy 1340A, KSL-
1440, KLS-180G, KLS-2280C… (hình 1.4), có đường kính trục chính 1.5 - 4.2inch, công suất động cơ 2 - 10 HP, tốc độ trục chính 32 - 2000 vòng/phút Cácloại máy tiện dòng chính xác mang nhãn hiệu TLR-1340, MRL-1440VT,MRL-1640T, ML-260T … (hình 1.5) có đường kính trục chính 1.56 - 6 inch,công suất động cơ 3 - 30 HP, tốc độ trục chính 40 - 2000 vòng/phút
Hình 1.5 Máy tiện vạn năng MRL-1640T
Hình 1.6 Máy tiện CNC mã hiệu CNL 2000
Trang 15Những năm gần đây ở Mỹ tập trung nghiên cứu sử dụng máy tiện tựđộng như máy CNC như máy CNL-2000, CNL-2040, CNL-2060, CNL-2080…, Hình (1.6) máy tự động hai trục, có công suất từ 7.5-10 HP, tốc độtrục chính 20-2800 vòng/phút.
Ở Đức Năm 1880, công ty Pittler, Ludwiglowe (Đức) đã nghiên cứusản xuất nhiều loại máy tiện Revôle tự động đầu tiên dùng phôi phanh, cùnglúc hãng Worsley vào năm 1989, hãng Dabenpart đã cho ra đời máy tiện đạihình dọc tự động với bản dao di động dọc Cho tới nay ở Đức vẫn tiếp tụcnghiên cứu sản xuất máy tiện như hãng OPTIMUM đã cho ra đời các loạimáy tiện vạn năng có mã hiệu OPTI D 320x630, OPTI D 320x630 DPA,OPTI D 320x920… (hình 1.7) có đường kính trục chính 38 mm, công suấtđộng cơ 2 HP, tốc độ trục chính 65 - 1800 vòng/phút
Hình 1.7 Máy tiện vạn năng mà hiệu OPTI D 320x630
Về lĩnh vực máy CNC, hãng Traub sản suất các loại máy tiện CNC như TNS30D, TNS60, TND360, TND400…, có công suất 30 - 35 HP, tốc độ trục chính
7 - 4000 vòng/phút, hãng Gildemeister (Đức) đã sản xuất ra các loại máy tiên CNC
Trang 16có độ chính xác cao như CTX400E, CTX600E, CT60EPL2, CT40EPL… (hình 1.8) có công suất 15 - 33 HP, tốc độ trục chính 20 - 5000 vòng/phút.
Hình 1.8 Máy tiện CNC CTX600E
Ở Nhật Bản, hãng Wasino đã sản suất các loại máy tiện vạn năng có mãhiệu LEO-80A, LEO-125A, LE-19J…, có đường kính trục chính 50 - 54 mm,công suất động cơ 3 HP, tốc độ trục chính tư 50-1500 vòng/phút HãngTAKISAWA sản suất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu TLS-130, TLS-
550, LL-100, LLA-1000… (hình 1.9) có đường kính trục chính 190 mm,công suất động cơ 3 HP, tốc độ trục chính 83 - 1800 vòng/phút
Hình 1.9 Máy tiện vạn năng mã hiệu TSL-550
Trang 17Trong lĩnh vực máy tự động CNC, hãng TAKISAWA (Nhật) sản xuất cácloại máy tiện CNC mang mã hiệu TMM-200, TMM250, TY-2000, TY-200CS…(hình 1.10) có công suất 20 - 30 HP, tốc độ trục chính 20 - 6000 vòng/phút.
Hình 1.10 Máy tiện vạn năng mã hiệu TMM-200
Hãng BIRMINGHAM (Trung Quốc) sản suất các loại máy tiện vạnnăng nhã hiệu YCL-1236, YCL-1340, YCL-1440…, có đường kính trục chính
50 - 70 mm, công suất động cơ 2.5 – 3.0 HP, tốc độ trục chính tư 70 - 1400vòng/phút, hãng ZHENG ZHOU (Trung Quốc) sản suất các loại máy tiện vạnnăng có mã hiệu FL – 400B, FL - 450B, FL – 500B, FL-600B… (hình1.11) cóđường kính trục chính 65 - 80 mm, công suất động cơ 6 - 10 HP, tốc độ trụcchính 22 - 1800 vòng/phút
Tình hình sản xuất và sử dụng máy tiện ở một số nước nêu ở trên chothấy, gia công các chi tiết máy bằng phương pháp tiện là phương pháp giacông thông dụng cho nên được quan tâm ở nhiều nước và đã có nhiều nhữngcông trình nghiên cứu ở Nga và những nước có nền công nghiệp phát triển.Các nghiên cứu tập trung vào các hướng chủ yếu sau:
Trang 18Hình 1.11 Máy tiện vạn năng mã hiệu FL-500BS
- Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm;
-Nghiện cứu hoàn thiện các thông số hình học của dao cắt;
- Nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới làm dao cắt;
-Nghiên cứu hoàn thiện chế độ cắt gọt khi gia công các chi tiết…
Một số công trình nghiên cứu điển hình của nước Nga là:
Công trình [18] của tác giả Anokhina A.H đã thực hiện việc nghiêncứu nâng cao chất lượng bề mặt gia công khi tiện vật liệu kim loại khó giacông với tốc độ lớn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng loại dao cắtlàm bằng vật liệu sứ có độ cứng 90 HRA rất phù hợp với tốc độ cắt 600 -800m/phút, lượng ăn dao 0.05 - 0.1mm/vòng và chiều sâu căt 0.15 - 0.25mmcho năng xuất cao và đảm bảo độ chính xác và chất lượng bề mặt khi giacông Tuy nhiên, khi ở chế độ cắt với tốc độ nhỏ dưới 300 m/phút, lượng ăndao lớn hơn 0.15mm/vòng và chiều sâu cắt lớn hơn 0.3mm bề mặt gia côngđạt chất lượng không cao
Trong công trình [27], tác giả Pustov A.A đã nghiên cứu việc nâng caochất lượng sử dụng của các chi tiết máy trong công nghiệp khai thác mỏ nhờ
Trang 19phương pháp gia công hợp lý và xác định chính xác các thông số kỹ thuật củachúng Tác giả Kuznhesova A.V trong công trình [24] đã nghiên cứu việcnâng cao hiệu quả gia công các chi tiết máy nhờ việc sử dụng vật liệu làm daomới, tác giả cũng đưa được phương pháp chọn chế độ cắt, phương pháp giacông hợp lý để đạt được hiệu quả gia công cao nhất và nâng cao chất lượng bềmặt gia công.
Trong công trình [29] tác giả Skrưnphikov V.C đã nghiên cứu hoànthiện kết cấu của dao tiện gắn các mảnh gồm nhiều cạnh để tăng tính vạn năngcủa nó
Các tác giả Boguslavski V.A., Ivtrenko T.G trong công trình [22] đãnghiên cứu tối ưu hóa chế độ cắt gọt khi tiện vật liệu khó gia công có tính đếngiới hạn của nhiệt độ Trên cơ sở nghiên cứu thay đổi qui luật của dòng nhiệt
và nhiệt độ phụ thuộc vào tốc độ cắt, lượng ăn dao Sử dụng phương phápnghiên cứu quy hoạch tuyến tính xác định được chế độ cắt gọt tối ưu cho năngxuất gia công cắt gọt cao nhất và đảm bảo được nhiệt độ cho phép không làmảnh hưởng đến chất lượng gia công tiện
Trong công trình [30] Tác giả Phômenkô R.N đã nghiên cứu sự ảnhhưởng của các lớp chất phủ chống mòn cho dao đến thông số kỹ thuật của quátrình cắt gọt khi tiện kim loại Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tácgiả đã khảo sát sự ảnh hưởng của các lớp chất phủ chống mòn dao khác nhauđến thông số kỹ thuật của quá trình căt gọt như lực cắt, hệ số ma sát giữa phôi
và mặt trước của giao cắt, nhiệt độ vùng cắt gọt… và đưa ra một số kết luậndựa trên các kết quả nghiên cứu
Việc xác định được sự ảnh hưởng của các lớp phủ chống mòn của daocắt đến chất lượng cắt và hướng đến nhiệt độ cắt tối ưu, lực căt … cho phépxác định được các chỉ tiêu về bề mặt gia công và chế độ cắt tối ưu bằngphương pháp tính toán
Trang 20Sử dụng chế độ cắt tối ưu khi sử dụng dao cắt có phủ lớp chống mòncho phép tăng tốc độ cắt và năng xuất gia công vì chất phủ chống mòn chogiao cắt có hệ số ma sát nhỏ, có tác dụng làm giảm lực cản cắt và nhiệt độvùng cắt gọt.
1.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng máy tiện ở việt nam
Hiện nay, cả nước có khoảng 40.000 máy công cụ đang được sử dụngtrong các doanh nghiệp cơ khí, trong đó 30% là máy tiện, góp phần rất lớnvào quá trình sản xuất các loại máy móc, thiết bị đơn lẻ hoặc đồng bộ, phục
vụ cho ngành cơ khí chế tạo máy cũng như các lĩnh vực cơ khí chuyên ngànhkhác Phần lớn các loại máy tiện này đều được sản xuất ở các nước Đông Âu
từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX và được nhập về Việt Nam dưới dạngviện trợ, hoặc theo các nguồn vốn vay dài hạn Các loại máy tiện này đều cómột đặc điểm chung là độ bền cao, vận hành dễ dàng, mạch điện điều khiểncủa máy đều sử dụng rơle, công tắc, sử dụng các loại hộp số, các cơ cấu, bộtruyền động truyền thống để điều khiển các chuyển động của máy Thế hệmáy tiện này thường chưa được trang bị các hệ thống đo gắn liền với máy
Hình 1.12 Máy tiện vạn năng Sui 32
Một số loại máy tiện được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam được nhập tưnước Đức như máy tiện Tongil TIPL 4/SP 400x1050, Tongil 0232-0233,
Trang 21Tongil 0235-0236…, có đường kính mâm cặp từ 58 mm, đường kính lỗ trụcchính 20 - 50 mm, công suất động cơ 3 - 4.9 Kw, tốc độ trục chính 60 - 1600vòng/phút, những máy tiện này có chất lượng gia công khá chính xác.
Máy tiện Ý với các mã hiệu Sui 32, Sui 40, Sui 50… (hình 1.12) cóđường kính mâm cặp 150 - 400 mm, đường kính lỗ trục chính 20 - 50 mm,công suất động cơ 4 - 7,5 Kw, tốc độ trục chính 14 - 3150 vòng/phút
Máy tiện Đài Loan mang mã hiệu 660x1200/1700, 720x2200/3200,760x3200/4200… (hình 1.13) có đường kính mâm cặp từ 254 mm, đườngkính lỗ trục chính 80 - 105 mm, công suất động cơ 5.6 - 7.5 Kw, tốc độ trụcchính 23 - 1300 vòng/phút, đây là loại máy tiện lớn gia công chính xác
Hình 1.13 Máy tiện vạn năng 660x1200/1700
Về sản xuất máy tiện, ở Việt Nam cũng có một số doanh nghiệp Công
ty cơ khí Hà Nội đã sản xuất được máy tiện đầu tiên của Việt Nam và tiếp tụcnghiên cứu chế tạo ra những máy tiện mang mã hiệu T630, T616, T6M16,T18A… (hình 1.14) với đường kính mâm cặp 200 - 240 mm, đường kính lỗtrục chính 30 - 32 mm, công suất động cơ 2.8 - 4,5 Kw, tốc độ trục chính 45 -
2240 vòng/phút
Trang 22Hình 1.14 Máy tiện vạn năng T18A
Công ty cơ khí Minh Toàn cũng sản xuất ra những máy tiện mang mãhiệu G-1264-1, G-1264-2, G-1264-3… (hình 1.15) có đường kính mâm cặp
240 mm, đường kính lỗ trục chính 100 mm, công suất động cơ từ 2.2 Kw, tốc
độ trục chính 290 - 600 vòng/phút
Hình 1.15 Máy tiện vạn năng G-1264-1
Trong những năm gần đây, nhờ sự kết hợp của các ngành cơ khí - điện
tử - công nghệ thông tin mà trên thế giới đã xuất hiện một thế hệ máy công cụ
có tính năng hiện đại hơn, đó là máy CNC Thế hệ máy này kế thừa được các
Trang 23ưu điểm của máy công cụ truyền thống, bên cạnh đó, sử dụng các bộ điềukhiển điện tử làm đơn giản hoá quá trình điều khiển các chuyển động cần thiếtcủa máy, tránh được các khâu truyền động trung gian, làm tăng độ chính xácgia công của máy Việc ứng dụng công nghệ thông tin trợ giúp việc thiết kế vàviết chương trình điều khiển cho phép máy có thể gia công các chi tiết có hìnhdạng phức tạp mà trước đây không thực hiện được hoặc phải làm thủ công vớinăng suất và chất lượng thấp Các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam đang từngbước đầu tư thế hệ máy mới này Hầu hết các máy CNC được nhập về từ cácnước có nền công nghiệp chế tạo máy phát triển cao như CHLB Đức, Ý, NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan Như hãng Moriseiki (Nhật) các máy tiện CNC
Trang 24Hình 1.17 Máy tiện CNC CRL-1640
Thực trạng máy tiện sử dụng ở nước ta có nhiều chủng loại, do nhiềunước sản xuất, do đó ngay từ những năm đầu có mặt ở Việt Nam đã có nhữngnghiên cứu sử dụng máy tiện sao cho hiệu quả và tối ưu nhất để nâng caonăng suất, chất lượng gia công và hạ giá thành sản phẩm Những trung tâmnghiên cứu lớn là các trường đại học, các viện nghiên cứu chuyên ngành…với một số công trình như sau:
Đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữu mòn và tuổi bền của dao gắnmảnh PCBN theo chế độ cắt khi tiện thép 9XC qua tôi” của tác giả Trần NgọcGiang, trường đại học Kỹ thuật công nghiệp (2008) đã tiến hành nghiên cứumòn và độ bền của dao khi tiện thép 9XC qua tôi Đề tài đã tìm được côngthức biểu diễn quan hệ giữa chế độ cắt với tuổi bền mảnh dao CBN thông quahàm hồi quy thực nghiệm Từ hàm này có thể tối ưu hoá dễ dàng để đạt mụctiêu là Tmax Hạn chế của đề tài là kết quả chưa đủ độ tin cậy do mới chỉnghiên cứu ở một chế độ công nghệ, một kiểu mảnh dao, một loại vật liệu vàkhoảng độ cứng nhất định
Đề tài "Xác định trường nhiệt độ trong dụng cụ PCBN khi tiện cứngtrực giao" của tác giả Hoàng Minh Phúc, trường đại học Kỹ thuật công nghiệp(2008) đã xác định được trường nhiệt độ bằng lý thuyêt của một loại vật liệu
Trang 25nhưng chưa có các nghiên cứu thực nghiệm để so sánh và kiểm chứng kết quảnghiên cứu bằng lý thuyết.
Bên cạnh những đề tài trên còn một số đề tài luận văn tốt nghiệp Caohọc của trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, Đại học Báchkhoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh như “Nghiên cứu ảnhhưởng của vận tốc cắt tới cơ chế mòn dụng cụ PCBN sử dụng tiện tinh thép9XC qua tôi” (2009); “Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu( MQL)đến mòn dụng
cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi” (2009);
“Nghiên cứu sự ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu đến lựccắt và nhám bề mặt khi tiện cứng thép 9xc” (2009); “Nghiên cứu ảnh hưởngcủa độ cứng thép X12M đã qua tôi đến chất lượng bề mặt và mòn dụng cụ khitiện cứng” (2009); “Tối ưu hoá chế độ cắt” (1992); “Nghiên cứu ảnh hưởngcủa nhiệt đến chất lượng gia công tiện” (1995); “Nghiên cứu năng lượng tiêuhao khi tiện thép C45 bằng dụng cụ phủ Titan” (2005)…
Qua phân tích tình hình sử dụng và nghiên cứu về máy tiện kim loạicho thấy, các loại máy công cụ nói chung và máy tiện nói riêng đã được sửdụng rộng rãi ở các nước công nghiệp và cũng như ở nước ta Tùy theo điềukiện sử dụng như quy mô sản suất, chất lượng sản phẩm, nhu cầu sử dụng màmỗi nơi, mỗi công ty, xí nghiệp có các loại máy thích hợp được lựa chọn để
sử dụng Ở các nước phát triển các loại máy tiện lớn đặc biệt là máy CNCđược sử dụng rộng rãi còn ở nước ta các máy tiện vạn năng và các loại máyCNC nhỏ được chọn và sử dụng nhiều hơn
Nghiên cứu về máy tiện được tiến hành bài bản và thành hệ thống ở cácnước công nghiệp phát triển, tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau đây:Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm; Hoàn thiện các thông
số hình học của dao cắt; Sử dụng các vật liệu mới làm dao cụ; Hoàn thiện chế
độ cắt gọt khi gia công các chi tiết…
Trang 26Ở nước ta, việc nghiên cứu về công nghệ cũng sử dụng như máy tiệntrong gia công cơ khí còn ít và chưa đầy đủ, đặc biệt là những nghiên cứunhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng trong quá trình cắt
gọt kim loại, vì vậy việc tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của một số yếu tố đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng gia công một
số chi tiết trên máy tiện” là thực sự cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng máy tiện trong gia công cắt gọt kim loại
Trang 27Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được mối quan hệ giữa một số yếu tố đến chất lượng bề mặtgia công và chi phí năng lượng riêng khi tiện thép, làm cơ sở cho việc xácđịnh chế độ làm việc tối ưu của máy tiện
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở hướng nghiên cứu đã xác định, với khuôn khổ của một luậnvăn tốt nghiệp Cao học và điều kiện thực hiện, đối tượng nghiên cứu của đềtài này được lựa chọn là máy tiện EER-1330 của hãng EA-TAR (Trung Quốc)đặt tại Trung tâm Thí nghiệm và thực hành Khoa Cơ điện và Công trình,trường Đại học lâm nghiệp Xuân Mai – Hà Nội
Đề tài không có điều kiện nghiên cứu nhiều loại thép mà chỉ tập trungvào loại thép chế tạo C45 có hàm lượng cácbon trung bình để nghiên cứu
Do hạn chế về quy mô đề tài và thời gian làm luận văn tốt nghiệp, đề tàichỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của chiều sâu cắt và bước tiến dao tới chiphí năng lượng riêng và chất lượng (độ nhám bề mặt) gia công khi tiện trụcbậc có đường kính ø30(mm)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu như sau:
+ Phương pháp thừa kế tư liệu: Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu trên
thế giới và trong nước để có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu làm cơ
sở định hướng cho đề tài ở phần cơ sở lý luận, xác định mối quan hệ định tínhgiữa các thông số nghiên cứu
Trang 28+ Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Đây là phương pháp nghiên
cứu mới, trong đó công cụ toán học giữ vai trò tích cực Cơ sở lý thuyết nềntảng của quy hoạch thực nghiệm là toán học thống kê với hai lĩnh vực quantrọng là phân tích phương sai và phân tích hồi qui
Theo nghĩa rộng quy hoạch thực nghiệm là tập hợp các tác động nhằmđưa ra các chiến thuật làm thực nghiệm từ giai đoạn đầu đến giai đoạn kếtthúc của quá trình nghiên cứu đối tượng (từ nhận thông tin mô phỏng đến việctạo ra mô hình toán, xác định điều kiện tối ưu) Trong đó có những điều kiện
đã hoặc chưa hiểu biết đầy đủ về cơ chế đối tượng
Ưu điểm của quy hoạch thực nghiệm là:
- Giảm đáng kể số lượng thí nghiệm cần thiết
- Giảm thời gian thí nghiệm và chi phí thời gian, phương tiện, vậtchất
- Hàm lượng thông tin nhiều hơn, rõ ràng hơn nhờ đánh giá được vai trò của
sự tác động qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến hàm mục tiêu.
- Nhận được mô hình toán học thực nghiệm, đánh giá được sai số thínghiệm cho phép, ảnh hưởng của các thông số thí nghiệm với mức tin cậy xácđịnh cho trước
- Xác định được điều kiện tối ưu đa yếu tố của quá trình nghiên cứumột cách khá chính xác bằng các hàm toán học, hay cho cách giải gần đúng,tìm tối ưu cục bộ như trong các thực nghiệm thụ động
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan, các
công
trình nghiên cứu đã có để hoàn thành phần tổng quan của đề tài Xây dựngđược hệ thống công thức tính chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặtgia công khi tiện làm cơ sở lý luận của đề tài từ đó xác định các nhân tố ảnhhưởng đến hai chỉ tiêu trên
Trang 29- Nghiên cứu thực nghiệm: Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đã được
xác định ở phần nghiên cứu lý thuyết, tiến hành nghiên cứu thực nghiệm vớicác bước công việc như sau:
2.4.1 Thí nghiệm thăm dò
- Thực hiện các thí nghiệm thăm dò ở mức cơ sở với số thí nghiệm n =
50 ÷ 140 Kiểm tra quy luật phân bố chuẩn của đại lượng đầu ra Xác định sốlần lặp lại của những thí nghiệm [7]
Mục đích của các thí nghiệm thăm dò là xác định được sai số tiêuchuẩn thực nghiệm mà phương sai của các giá trị đo phản ánh độ chính xáccủa các dụng cụ đo
Theo lý thuyết quan trắc thì trong khi đo nếu không có sai số hệ thống,
mà chỉ có sai số ngẫu nhiên, thì sai số này tuân theo quy luật chuẩn [7]
Để kiểm tra số liệu đo được có tuân theo quy luật chuẩn hay không, cóthể sử dụng nhiều cách khác nhau
Để thực hiện việc kiểm tra ta tiến hành các bước sau:
- Tiến hành 50 thí nghiệm thăm dò ở mức 0
- Chia các số đo được của đại lượng ra nhiều nhóm sao cho mỗi nhóm
có số lượng số đo có từ 5 trở lên theo công thức kinh nghiệm của Brooks vàCarruther:
a 5.lg n
k Trong đó: a - Số tổ được chia;
Trang 30x Sai số tiêu chuẩn trong trường hợp mẫu lớn (n > 30);
Nếu Sk = 0, thì phân bố là đối xứng;
Sk > 0 Thì đỉnh đường cong lệch trái so với số trung bình; Sk <
0 Thì đỉnh đường cong lệch phải so với số trung bình;
(2.8)
(x i x)4n
E x Nếu Ex =0, thì đường cong tiệm cận chuẩn;
Ex > 0 Thì đỉnh đường cong nhọn so với tiệm cận chuẩn;
Ex < 0 Thì đỉnh đường cong bẹt hơn so với tiệm cận chuẩn;
Trang 31Nếu n (k) thì quy luật phân bố của đại lượng nghiên cứu là phân
bố chuẩn 2 (k) được xác định bằng cách tra bảng, với bậc tự do k = n - 1 vàmức ý nghĩa 0,05
Tính số lần lặp lại của thí nghiệm:
(2.11)
% 2 Y
Trong đó: - Chỉ tiêu Student tra bảng;
s - Phương sai của thí nghiệm;
% - Sai số tương đối, 5% ;
Y -Giá trị trung bình của đại lượng nghiên cứu;
m - Số lần lặp lại của mỗi thí nghiệm
2.4.2 Thực Nghiệm đơn yếu tố
Nhiệm vụ cơ bản của thực nghiệm đơn yếu tố là xác định các thông sốảnh hưởng đã phân tích ở trên để xem thông số nào thực sự ảnh hưởng đếncác chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ và quy luật ảnh hưởng của chúng đếnchỉ tiêu quan tâm Thực nghiệm đơn yếu tố được tiến hành theo các bước sau:
1.Thực hiện thí nghiệm với từng thông số thay đổi với số mức khôngnhỏ hơn 4, khoảng thay đổi lớn hơn 2 lần sai số bình phương trung bình củaphép đo giá trị thông số đó Số thí nghiệm lặp lại n = 3 [7]
2 Sau khi thí nghiệm xong, tiến hành xác định độ tin cậy về ảnh hưởngcủa mỗi yếu tố tới yếu tố đầu ra (độ nhám bề mặt gia công và chi phí nănglượng riêng) Đánh giá tính thuần nhất của phương sai trong quá trình thínghiệm để chứng tỏ ảnh hưởng khác đối với thông số cần xét là không có hoặc không đáng kể
Thuật toán phân tích phương sai để xác định độ tin cậy và tính thuần nhất [7] như sau:
Trang 322.4.2.1 Đánh giá tính đồng nhất của phương sai
Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo tiêu chuẩn Kohren
G tt
smax2-Phương sai lớn nhất trong N thí nghiệm
S u2=
m u-Số lần lặp lại ở mỗi điểm thí nghiệm;
y ui -Giá trị của thông số tại điểm u;
y ui -Giá trị trung bình của thông số ra tại điểm u;
m - Số lần lặp lại ở thí nghiệm mà ở đó có phương sai cực đại, m = m u
Giá trị thống kê chuẩn Kohren được tính sẵn theo mức ý nghĩa , hoặc
tự do và ký hiệu G b tra bảng [7]
Nếu G tt < G b thì giả thiết không mâu thuẫn với số liệu thí nghiệm
2.4.2.2 Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Phương pháp đánh giá này dùng chuẩn Fisher (F) Thực chất là so sánhphương sai thành phần do thay đổi thông số nào gây nên và phương sai donhiễu gây ra Nếu tỷ số giữa hai phương sai này lớn hơn giá trị lý thuyết trabảng của tiêu chuẩn F thì sự khác biệt giữa các giá trị trung bình là đáng kể và
Trang 34Giá trị tính toán của tiêu chuẩn F là tỷ số:
S 2
S e2
Trong đó:
S y2 - Phương sai do sự thay đổi thông số vào X gây nên;
S e2-Ước lượng phương sai do nhiễu thực nghiệm gây ra;
Nếu giá trị tính toán F < F b thì ảnh hưởng của thông số vào là không
đáng kể trong khuôn khổ ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên Nguyên nhân
gây nên trường hợp này là đưa vào thí nghiệm những thông số không có ảnh
hưởng đáng kể hoặc bước biến đổi của thông số quá nhỏ, dẫn đến hiệu ứng
ảnh hưởng không đáng kể của thông số so với nhiễu
Nếu F > F b thì ảnh hưởng của các thông số vào là đáng kể
2.4.2.3 Xác định mô hình thực nghiệm đơn yếu tố để tiến hành các phân tích
và dự báo cần thiết
Trang 35và thông số đầu vào là những yếu tố ảnh hưởng ở dạng mô hình hồi quy.
Trang 362.4.2.4 Kiểm tra tính tương thích của mô hình hồi quy
Phép kiểm tra này thực chất là so sánh phương sai tuyển chọn S 2 tạonên do sự chênh lệch giữa các giá trị hàm tính theo mô hình và giá trị thựcnghiệm của nó với phương sai S e2 do nhiễu tạo nên theo tiêu chuẩn Fisher
Tỷ số hai phương sai này S 2 / S e2 càng nhỏ thì tính thích ứng của mô hìnhcàng mạnh Ngược lại, tỷ số đó càng lớn thì tính thích ứng càng yếu Khi vượtkhỏi ngưỡng của giá trị thống kê F b thì mô hành bị coi là không tương thích.
phương độ lệch nhiễu của các điểm thí nghiệm S u2
Phương sai tuyển chọn S2 được tính theo công thức:
S 2=
K *-Hệ số hồi quy có nghĩa
Y- Giá trị của đối số Y = F( X1 X2 Xn) tính theo mô hình hồi quy thaycác bộ giá trị các thông số vào ( X1 X2
giá trị tính toán của chuẩn Fisher
F =
tt
Bậc tự do 1 =N- K* 2 = N(m u -1)
So sánh F tt với giá trị lý thuyết tra bảng theo bậc tự do 1 , 2 nêu F tt < F b
mô hình là tương thích Nếu F tt > F b
thống của thống kê tập hợp được ước lượng bởi S 2 so với tham số tương ứngđược ước lượng bởi S e2 Sự khác biệt không còn trong phạm vi sai số ngẫunhiên nữa, vì thế ngoài sai số theo nhiễu, nguyên nhân khiến sai số thống kê
Trang 37đó vượt trội số hệ thống sai lệch bổ sung do sự sai lệch không tương thích của
mô hình so với đối tượng nghiên cứu
Trong trường hợp này để có mô hình tương thích có thể chọn các giải pháp sau:
+ Phức tạp hóa mô hình bằng cách nâng bậc cao hơn;
+ Lập lại thực nghiệm với khoảng và mức biến thiên của thông số vào nhỏ hơn.
2.4.2.5 Xây dựng đồ thị ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến thông số đầu ra
Dựa vào mô hình thực nghiệm thu được ta có thể xây dựng đồ thị ảnhhưởng của các thông số đầu vào X đến các thông số đầu ra là chi phí nănglượng riêng và chất lượng gia công khi tiện trục
2.4.3 Thực nghiệm đa yếu tố
Để sử dụng được phương pháp thực nghiệm đa yếu tố cần có các điều kiện sau [7]:
+ Kết quả thông số ra phải tập trung cao, nghĩa là khi lặp lại nhiều lần cùng một thí nghiệm thì giá trị thu được không sai lệch quá lớn;
+ Các yếu tố ảnh hưởng phải điều khiển được và chúng phải độc lập với nhau;
+ Mối liên hệ giữa các thông số tối ưu và các yếu tố ảnh hưởng được thể hiện bởi các phương trình và đáp ứng các điều kiện:
- Phải là hàm khả vi;
- Chỉ có một cực trị trong khoảng các yếu tố biến thiên;
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm đa yếu tố được thực hiện theo cácbước sau: [7]
- Chuẩn bị dụng cụ đo, máy móc thiết bị thí nghiệm;
- Chọn phương án thích hợp cho thí nghiệm;
- Tổ chức thí nghiệm;
- Gia công số liệu thí nghiệm;
- Phân tích và giải thích kết quả nhận được bằng thuật ngữ của các lĩnh vực khoa học tương ứng
Trang 382.4.3.1 Chọn phương án quy hoạch thực nghiệm và lập ma trận thí nghiệm
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm đơn yếu tố Nếu kết quả thực nghiệm
đơn yếu tố cho ta quy luật tương quan bậc 2 thì có thể bỏ qua việc tiến hànhthực nghiệm bậc 1 và thực nghiệm theo phương án quy hoạch bậc 2
Trong số các kế hoạch thực nghiệm thì kế hoạch trung tâm hợp thành là
kế hoạch xuất hiện sớm nhất, nhưng hiện nay vẫn được ứng dụng rộng rãitrong nghiên cứu
Tổng số các thí nghiệm cần thực hiện:
N=2k + N + N0Trong đó: 2k - Các thí nghiệm phần hạt nhân;
k – Các thông số ảnh hưởng, k = 2
N- Các thí nghiệm ở mức sao N= 2x2 = 4;
N0- Các thí nghiệm ở trung tâm N0 = 1;
Vậy tổng số thí nghiệm cần thực hiện là 9
Biến thiên của 2 yếu tố trong vùng thí nghiệm gồm các mức cơ sở, mức trên
và mức dưới, các giá trị này được chọn dựa vào phân tích kết quả đơn yếu tố.
Trong các mức khác nhau của yếu tố X i quan trọng nhất là mức cơ sở
X i0được xác định theo công thức
X i0
Trang 39Để làm cơ sở cho khâu tổ chức thí nghiệm và xử lý số liệu sau này talập bảng đối chiếu giữa các giá trị thực và dạng mã cho từng yếu tố và xâydựng ma trận thí nghiệm theo nguyên tắc các thí nghiệm hoàn toàn độc lập.
2.4.3.2 Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo ma trận đã lập Sau khi thực hiện cácthí nghiệm theo ma trận với số lần lặp lại của từng thí nghiệm m, ta sử dụngchương trình xử lý số liệu đa yếu tố OPT của Mỹ đã được cấp bản quyền vàlưu hành tại Viện Cơ điện Nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch trên máy
2.4.3.4 Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai
Tiến hành kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo tiêu chuẩnKohren Nếu G tt < G b thì giả thiết H0 không mâu thuẫn với số liệu thí nghiệm.Phương sai ở các thí nghiệm được coi là đồng nhất Điều này cho phép coicường độ nhiễu là ổn định khi thay đổi các thông số trong thí nghiệm
Trang 402.4.3.5 Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số hồi qui
Các hệ số hồi qui b0 , b i , b ii , b ij của phương trình sẽ được kiểm tra mức ý
nghĩa theo tiêu chuẩn Student trước khi tính phương sai của các hệ số hồi qui [7]
các điều kiện (2.37 ÷ 2.40) thì có thể bỏ qua trong phương trình hồi quy
2.4.3.6 Kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi quy
Sau khi đã loại bỏ một số hệ số b i không có nghĩa khỏi mô hình (2.27)
ta được phương trình hồi qui thực nghiệm Chúng cần phải được kiểm tra theotiêu chuẩn Fisher Nếu F tt < F b thì mô hình tương thích, nếu F tt > F b thì mô