1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng trên cây keo tai tượng (acacia mangium willd ) tại vườn ươm hạt kiểm lâm huyện lang chánh, tỉnh thanh hóa​

72 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.. Tuy nhiên, nghiên cứu về bệnh phấn trắng trên cây Keo trong nước n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHỆP

NGUYỄN ĐĂNG QUY

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH PHẤN TRẮNG

TRÊN CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM WILLD)

TẠI VƯỜN ƯƠM HẠT KIỂM LÂM HUYỆN LANG CHÁNH,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựgiúp đỡ, hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thành Tuấn Các nội dungnghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳhình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việcphân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khácnhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chúthích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Lâm Nghiệp, Giảngviên hướng dẫn không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền dotôi gây ra trong quá trình thực hiện

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 10 năm 2018

Học viên

Nguyễn Đăng Quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ của phòng Đào tạo sau đại học cũng như thầy cô giáoTrường Đại học Lâm nghiệp, cán bộ Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh, tỉnhThanh Hóa

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thành Tuấn, người

đã tận tình hướng dẫn khoa học, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu,giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Quản lý tài nguyênrừng và môi trường, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp,Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ còn những hạn chế.Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và đồngnghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2018

Học viên

Nguyễn Đăng Quy

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về bệnh cây 3

1.1.2 Nghiên cứu về bệnh hại Keo 4

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5

1.2.1 Nghiên cứu về bệnh cây 5

1.2.2 Những nghiên cứu về bệnh hại Keo 7

1.2.4 Tình hình sản xuất cây giống tại vườm ươm Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh, Thanh Hóa 14

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

2.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.2 Địa hình, địa thế 16

2.1.3 Khí hậu, thủy văn 16

2.1.4 Đất đai 18

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 18

2.3 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên đia bàn huyện 20

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

3.1.1 Mục tiêu chung 21

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 21

3.2 Đối tượng nghiên cứu 21

3.3 Phạm vi nghiên cứu 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 21

Trang 5

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

3.5.1 Phương pháp kế thừa 22

3.5.2 Phương pháp điều đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 22

3.5.3 Xác định nguyên nhân gây bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 25

3.5.4 Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 26

3.5.5 Đề xuất biện pháp quản lý bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 28

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá hiện trạng bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 29 4.2 Đặc điểm triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng 30

4.3 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng 32

4.3.1 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh 32

4.3.2 Phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng bằng biện pháp vật lý - cơ giới 35 4.3.3 Phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng bằng biện pháp hoá học 40

4.4 So sánh hiệu quả của các biện pháp khảo nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 48

4.4.1 So sánh hiệu quả của các biện pháp phòng trừ 48

4.4.2 Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu khí tượng cơ bản khu vực nghiên cứu 17Bảng 4.1 Kết quả điều tra bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại vườn ươm trướckhi sử dụng các biện pháp phòng trừ 29Bảng 4.2 Đánh giá mức độ bị bệnh phấn trắng hại lá Keo khi phòng trừ bằngbiện pháp lâm sinh 32Bảng 4.3 Mức độ bệnh phấn trắng lá Keo giảm theo số lần điều tra khi dùngbiện pháp lâm sinh 34Bảng 4.4 Đánh giá mức độ bị bệnh phấn trắng hại lá Keo khi dùng biện phápvật lý - cơ giới 35Bảng 4.5 Mức độ bị bệnh phấn trắng giảm theo số lần điều tra khi dùng biệnpháp vật lý - cơ giới 37Bảng 4.6 Đánh giá hiệu quả phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng bằngthuốc hóa học lần 1 40Bảng 4.7 Đánh giá hiệu quả phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng bằngthuốc hóa học lần 2 41Bảng 4.8 Đánh giá hiệu quả phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng bằngthuốc hóa học lần 3 42Bảng 4.9 Tổng hợp hiệu quả phòng trừ bệnh phấn trắng trước và sau khiphun thuốc hóa học 43Bảng 4.10 Trị số quan sát ở các công thức thí nghiệm điều tra lần 3 44Bảng 4.11 Mức độ bệnh phấn trắng giảm ở các công thức (%) 45Bảng 4.12 So sánh hiệu lực của thuốc hóa học sau 3 lần phun phòng trừ bệnhphấn trắng tại khu vực nghiên cứu 47Bảng 4.13 Tổng hợp so sánh tác động của 3 biện pháp phòng trừ bệnh phấntrắng Keo tai tượng 48

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vườn ươm cây Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 15Hình 4.1 Triệu chứng bệnh Phấn trắng lá Keo tai tượng 31Hình 4.2 Bào tử nấm gây bệnh phấn trắng Keo tai tượng ( Oidium sp.) tại khu

vực nghiên cứu 32Hình 4.3 Mức độ bệnh phấn trắng lá Keo giảm theo số lần điều tra khi dùngbiện pháp lâm sinh 35Hình 4.4 Mức độ bị bệnh phấn trắng lá Keo giữa các lần điều tra khi dùngbiện pháp vật lý cơ giới 39

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) chủ yếu phân bố tự nhiên

ở Australia, Indonesia và PapuaNew Guinea Đây là loài cây này được trồngrộng rãi tại nhiều quốc giaởvùng nhiệt đới và được nhập nội vào Việt Nam từnhững năm1960 - 1970, là cây sinh trưởng và phát triển mạnh, ưa khí hậunóng ẩm cận nhiệt đới Theo kết quả tổng kiểm kê rừng toàn quốc năm giaiđoạn 2013 – 2015, tính đến hết năm 2015, toàn quốc có 14.061.856 ha rừng,trong đó: Diện tích rừng tự nhiên là 10.175.519 ha, rừng trồng 3.886.337 ha;Diện tích trồng Keo tai tượng chiếm 60% diện tích trồng rừng trong 5 năm

(2011-2015) và trên hầu hết các lập địa vùng thấp từ Bắc đến Nam (TheoCục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia) Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,

theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016, toàn tỉnh có231.546 ha rừng trồng, trong đó diện tích rừng trồng Keo thuần loài chiếmtrên 40% tổng diện tích loài cây rừng trồng, diện tích trồng Keo được dự đoántiếp tục tăng mạnh trong những năm tới

Thực tế chứng minh cây Keo nói chung và Keo tai tượng nói riêng đã

và đang mang lại hiệu quả kinh tế và cải tạo đất rừng, góp phần vào việc đẩynhanh tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc, tạo việc làm và nâng cao thu nhậpcho người dân sống ở miền núi, đặc biệt là đồng bào thiểu số sống ở vùng sâu,vùng xa, đồng thời đáp ứng nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ

và nguyên liệu giấy Cùng với các chính sách phát triển lâm nghiệp, diện tíchrừng trồng thuần loài ngày càng được mở rộng Diện tích trồng Keo thuần loàingày càng nhiều thì khả năng mắc bệnh và hình thành dịch bệnh trên cây Keongày càng cao, gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng nếu không được kiểm soát,phòng ngừa kịp thời

Trong những năm gần đây, Keo tai tượng đang mắc nhiều loại bệnh hạinhư bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt, bệnh loét thân cành, bệnh

Trang 9

chết héo… Tại một số nước trong khu vực, bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng(Powdery mildew) đã phát triển thành dịch, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và

số lượng trồng rừng Năm 1990, bệnh nấm phấn trắng gây ra đến75% của câyKeo trong các vườn ươm ở Thái Lan (Chalermpongse 1990), Ryan vàBell(1989) Ở Việt Nam, trên địa bàn huyện Đạ Tẻh (Lâm Đồng) Keo tai tượngtrồng thuần loài trên diện tích 400 ha đã có 118,5ha bị bệnh với tỷ lệ từ 7 đến59% trong đó có một số diện tích bị bệnh khá nặng; trên địa bàn huyện BầuBàng, một số dòng Keo lai đã bị mắc bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỷ lệ

và mức độ mắc bệnh khá cao gây thiệt hại cho sản xuất, trên địa bàn tỉnh KonTum năm 2001, có khoảng 100 ha rừng Keo lai 2 tuổi bị nhiễm bệnh loétthân, thối vỏ và dẫn đến khô ngọn, tỷ lệ nặng nhất là ở Ngọc Tụ, Ngọc Hồi(Kon Tum) lên đến 90% số cây bị chết ngọn

Trong số bệnh hại lá cây Keo có bệnh phấn trắng Bộ phận bị hại trêncây Keo chủ yếu là ở lá nhưng có thể ở cả chồi và cành non Vật gây bệnh gâybệnh phấn trắng không chỉ làm ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của câycon, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng, sản lượng và chấtlượng cây con, từ đó ảnh hưởng đến công tác trồng rừng Nếu cây bị bệnh quánặng có thể làm cho lá sớm rụng, dẫn tới cây bị chết

Tuy nhiên, nghiên cứu về bệnh phấn trắng trên cây Keo trong nước nóichung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng chưa được tổng kết đầy đủ,

tùy theo từng nơi, từng lúc mà bệnh có những biến đổi, nên đề tài: “Nghiên

cứu biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng

(Acacia mangium Willd.) tại vườn ươm Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa” được đặt ra là hết sức cần thiết, nhằm bổ sung

thông tin về đặc tính sinh vật học của vật gây bệnh, biện pháp phòng trừ bệnhcho cây Keo ngay từ giai đoạn gieo ươm để tạo ra những giống Keo có sốlượng, chất lượng tốt phục vụ công tác trồng rừng

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về bệnh cây

Bệnh cây được biết đến từ khi con người biết nuôi trồng cây Tuy nhiên,khi đó họ chưa hiểu rõ về nguyên nhân của bệnh, họ cho rằng cây bị bệnh là

do thần thánh (Nữ thần Robigo) Đến năm 1773, trên thế giới xuất bản cuốnsách đầu tiên về bệnh cây của nhà bác học người Đức Tallinger Cùng thờigian này, bảng phân loại đầu tiên về nấm cũng được công bố Ngày nay,nghiên cứu cây bị bệnh đã giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với sựphát triển toàn diện của khoa học bệnh cây Do vậy, khoa học bệnh cây khôngchỉ xác định vật gây bệnh mà còn dựa vào cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữavật gây bệnh và thực vật, giữa thực vật với môi trường, giữa môi trường vàvật gây bệnh để đưa ra các biện pháp phòng trừ theo quan điểm quản lý vậtgây hại tổng hợp (IPM, Intergrated – Pest – Management)

Người đặt nền móng nghiên cứu khoa học bệnh cây rừng là RobertHartig (1839-1901) Năm 1874 ở châu Âu, ông đã phát hiện ra sợi nấm nằmtrong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu Kể từ đó đến nay, trên thếgiới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng nhưG.H.Hapting, nhà bệnh lý cây rừng người Mỹ, trong 30 năm nghiên cứu bệnhcây (1940-1970), đã đặt nền móng cho công việc điều tra chủng loại và mức

độ bị bệnh liên quan tới sinh lý, sinh thái cây chủ và vật gây bệnh

Năm 1953, L Roger đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô

tả trong cuốn sách bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie despays chauds) Trong cuốn sách đó có một số bệnh hại lá của Thông, Keo, Mỡ

Trang 11

John Boyce (1961) xuất bản cuốn sách Bệnh cây rừng (Forest

pathology), đã mô tả một số bệnh hại cây rừng Cuốn sách này được xuất bản

ở nhiều nước như Anh, Mỹ, Canada

1.1.2 Nghiên cứu về bệnh hại Keo

Với tổng số trên dưới 1200 loài, chi Keo Acacia là một chi thực vật

quan trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nước (Boland, 1989; Boland etal., 1984; Pedley, 1987) Theo các ghi chép của trung tâm giống cây rừng

Ôxtrâylia (dẫn từ Maslin và McDonald, 1996) thì các loài Keo Acacia của

Ôxtrâylia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích khoảng 1.750.000 havào thời điểm đó Nhiều loài trong số đó đã đáp ứng được các yêu cầu về sửdụng cho các mục tiêu công nghiệp, xã hội và môi trường Các loài có tiếng

về cung cấp nguyên liệu gỗ và bột giấy là Keo lá tràm (A auriculiformis), Keo lá liềm (A crassicarpa), Keo tai tượng (A mangium), Keo đa thân (A aulacocarpa) v.v còn các loài khác như A colei, A tumida lại có tiềm năng

cung cấp gỗ củi, chống gió và hạt làm thức ăn cho người ở một số vùng(Cossalter, 1987; House and Harwood, 1992)

Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) là loài cây thuộc họ Trinh nữ

(Mimosaceae), bộ Đậu (Fabales) Keo tai tượng có nguồn gốc từ Australia,Papua New Guinea và Indonesia rồi đã trở thành một loài cây được trồng phổbiến ở vùng nhiệt đới Từ những năm 1980, các lô hạt giống thu hái ở vùngnguyên sản đã được gửi tới 90 nước trên thế giới, trong đó có Philippin,Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam

Năm 1961 – 1968 John Buyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tảmột số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại cây Keo

Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây Mỡ và câyKeo G.F Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại Keo.Cây Keo có hiện tượng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết

ngược) do loài nấm hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm

Trang 12

Colletrichum gleosporioides.), đó là nguyên nhân chủ yếu của gây hại đối với loài Keo(A mangium)trong vườn giống ở Papua New Guinea và Ấn Độ

(FAO, 1981) Theo nghiên cứu của Lee và Goh, năm 1989 loài nấm này còn

gây hại ở các loài Keo (Acacia sp.) Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, lá và thân cây Keocòn bị loài nấm Cylindrocladium quinqueseptatumgây hại (theo

nghiên cứu của Mohaman và Shaama 1988) Nhiều nhà nghiên cứu của Ấn

Độ, Malaysia, Philipin, Trung Quốc cũng được công bố nhiều loại nấm bệnhgây hại các loài Keo như các công trình của Vannhin, L Rogen (1953).Spauding (1961), Peace (1962), Bakshi (1964) Tại hội nghị lần thứ III nhóm

tư vấn nghiên cứu và phát triển của các loài Acacia, họp tại Đài Loan cuối

tháng 6 năm 1964 nhiều đại biểu kể cả các tổ chức Quốc tế như CIFOR(Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế) cũng đã đề cập đến các vấn đề

sâu bệnh hại các loài Acacia.

Năm 1988 - 1990, Benerge R (Ấn Độ) nghiên cứu vùng trồng Keo lá

tràm ở Kalyani nadia, đã phát hiện nấm Bào tử bột (Oidium sp.) gây hại trên

cây con

Florece E.J và cộng sựthuộc viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Kerela Ấn

Độ, đã phát hiện ra bệnh phấn hồng do nấm Corticium salmonicolor gây hại trên vùng trồng Keo (A auricuformis) bang Kerela, tỷ lệ cây chết 10%.

Các nghiên cứu về bệnh hại trên cây Keo cũng đã được tập hợp khá đầy

đủ trong cuốn sách: “Cẩm nang bệnh hại trên cây Keoở Ôxtrâylia, Đông Nam

Á và Ấn Độ”, trong đó có các bệnh khá quen thuộc đã từng có ở nước ta như

bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá, bệnh phấn hồng và rỗng ruột (Ken old et al, 2000)

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về bệnh cây

Việt Nam là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nên rất thuận lợi cho cho nhiều vật gây bệnh trên thực vật, phát sinh và gây hại, các

Trang 13

cây trồng ít nhiều đều bị bệnh Song khoa học bệnh hại thực vật nói chung vàkhoa học bệnh cây rừng ở nước ta được bắt đầu nghiên cứu muộn hơn so vớithế giới Môn khoa học bệnh cây rừng được phát triển từ những năm đầu củathập kỷ 60 (Trần Văn Mão, 2003).

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, đã đưađến không ít những thuận lợi nhưng cùng với đó là những khó khăn, làm cảntrở hoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp Nhữngthuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợi cho sựphát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật Nạn dịch sâu ăn lá, sâuhại thân cành, nấm gây bệnh trên thực vật,….Phát sinh hầu hết ở khắp nơi,gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất lâm nghiệp (Vương Văn Quỳnh, 1996)

Năm 1960, Hoàng Thị My khi điều tra bệnh cây rừng ở miền Nam đã

đề cập một số bệnh hại lá: bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt, nấm bồ hóng Vớiphương thức sản xuất tập trung thì phương pháp bảo vệ cây chống sâu bệnh

có nhiều thuận lợi hơn trước, sản xuất có kế hoạch, có tập trung tổ chức, chophép từng bước xây dựng nề nếp cho công tác bệnh cây, tạo điều kiện đi sâutìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, chủ động các biện pháp phòng trừ Cùng với

sự giúp đỡ tận tình của các chuyên gia nước ngoài và các cơ quan nghiên cứu,cho đến nay chúng ta đã có thể biết được gần 1000 loài nấm gây bệnh cho gần

100 loài cây rừng; Trong đó có khoảng 600 loài nấm mục gỗ, trên 300 loàinấm hại lá, hại thân, hại cành, hại rễ; trên 50 loài cây rừng bị bệnh ở mức độnghiêm trọng và đã có những công trình nghiên cứu cụ thể Trên cơ sở nắmvững quy luật phát sinh phát triển của bệnh cây, những nhà nghiên cứu bệnhcây rừng cũng đề xuất biện pháp phòng trừ (Trần Văn Mão, 1997)

Năm 1972, Trần Văn Mão đã bắt đầu công bố một số bệnh trên câyHồi, Sở, Trẩu,… Tác giả đã xác định được nguyên nhân gây bệnh, điều kiệnphát bệnh và phương pháp phòng trừ một số bệnh hại lá Nguyễn Kim Oanh,

Trang 14

Phan Văn Mạch, Nguyễn Sỹ Giao cũng cũng đã nêu và mô tả một cách tỷ mỉ

về bệnh hại trên nhiều loài cây Nhiều nhà nghiên cứu về bệnh cây trên thếgiới như: Hodge (1990), Zhon (1992), Sharma (1991) đã công bố báo cáochuyên đề bệnh cây tại Hà Nội

Theo thời gian, khoa học bệnh cây rừng ngày càng phát triển bằng việchoàn thiện cơ sở lý luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ bệnh hữuhiệu Nhờ đó, đã làm giảm bớt những thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra đối vớitài nguyên rừng Nhưng bên cạnh đó, còn có nhiều bệnh rất nghiêm trọng màchúng ta chưa có những biện pháp giải quyết triệt để Có bệnh có lúc, có nơiđược khống chế nhưng trong điều kiện mới lại gây ra hại trở lại Cho nên, vấn

đề bệnh cây rừng hôm nay vẫn phải được kế thừa những kết quả nghiên cứutrước đây trên những cơ sở lý luận và phương pháp phòng trừ để sáng tạo vàphát triển cho việc áp dụng phòng trừ bệnh cây trồng của ngày mai

1.2.2 Những nghiên cứu về bệnh hại Keo

Keo tai tượng đã được tiến hành trồng từ những năm 1980, các loài Keođược nhập khẩu phục vụ khảo nghiệm loài, xuất xứ và được tiến hành trênnhiều vùng sinh thái Nguồn hạt giống chủ yếu do các dự án và tổ chức quốc

tế tài trợ như các dự án của FAO, PAM, SIDA, SAREC, CSIRO… Keo taitượng đã được gây trồng trên diện rộng trong cả nước và cho kết quả khả quan

ở nhiều vùng sinh thái

Những năm 80, Keo lá tràm là loài cây Keo được trồng rộng rãi nhất ởcác tỉnh phía Nam Hiện nay, trong Vườn thực vật của Trung tâm Khoa họcsản xuất Lâm nghiệp Đông Nam bộ nằm trên đại phận thị trấn Trảng Bom,huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai còn tồn tại hai hàng Keo lá tràm được trồng

từ đầu những năm 1960, thuộc loại lớn nhất của nước ta (Nguyễn HoàngNghĩa, 1992) Cây có chiều cao trên dưới 20m, đường kính 40 - 60cm Cây tonhất có đường kính đạt tới 80cm, thậm chí có cây hai thân, mỗi thân

Trang 15

có đường kính 50cm Sau này, loài Keo này cũng đã trở nên quen thuộc trongcác chương trình trồng rừng ở các tính phía Bắc.

Từ đầu những năm 1980 trở lại đây, nhiều loài Keo đã được nhập về

thử nghiệm ở nước ta như Keo tai tượng (A.mangum), Keo lá liềm (A crassicarpa), Keo đa thân (A aulacocarpa), Keo bụi (A cincinnata), Keo lá sim (A holosericea) và sau này là Keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ

động lai tạo (Sedgley et al, 1992)

Năm 1990, Keo tai tượng và Keo lá tràm được gieo ươm tại vườn ươmChèm, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng hại lá với mức độ khác nhau.Nhìn bề ngoài, lá Keo như bị rắc một lớp phấn trắng Tỷ lệ bị bệnh và mức độbệnh được đánh giá qua quan sát bằng mắt thường Nhìn chung, bệnh chưagâyảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây con tại vườn ươm và khi đó cũngkhông có điều kiện để tìm hiểu sâu về nguồn gốc bệnh và các vấn đề liên quan(Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) Một vài năm gần đây, khi diện tích trồng Keo

đã tăng lên đáng kể (gần 230.000 ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiệnbệnh ở rừng trồng Tại ĐạTẻh (Lâm Đồng), Keo tai tượng trồng thuần loàitrên diện tích 400 ha đã có 118,5 ha bị bệnh với tỷ lệ từ 5 – 7%, trong đó cómột số diện tích bị khá nặng (Phạm Quang Thu, 2002) Tại Bầu Bàng, BìnhDương một số dòng Keo lai đã bị bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỷ lệ vàmức độ bị bệnh khá cao, gây thiệt hại cho sản xuất

Bệnh “Die-back’ hay còn gọi là bệnh chết ngược Bệnh xâm nhiễm trênKeo lá tràm, phân bố cả phía Nam và phía Bắc Bệnh xuất hiện thành từngđám trên rừng trồng, làm chết lụi từng đám nhỏ cây Keo từ 10-15% số cây(diện tích không quá 0,3ha) Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh úa vàng cao hơn cácbệnh khác trên cây Keo, bệnh gây hại trên cả Keo tai tượng và Keo lá tràm,Keo lá tràm dễ bị nhiễm bệnh hơn Keo tai tượng, bệnh làm cho cây sớm rụng

lá Theo Jyoti K.Sharma, bệnh có thể do virus gây ra, chứ không phải do thiếuchất dinh dưỡng

Trang 16

Bệnh phấn trắng Keo tai tượng có đặc điểm phát sinh và gây hại kháphức tạp Nấm gây bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại đây là do loài nấm Bào

tử bột (Oidium sp.) gây ra, đây là loài nấm chuyên ký sinh, sự tồn tại của

chúng phụ thuộc hoàn toàn vào cây chủ Phần lớn thể sợi nấm sống ký sinhtrên mặt ngoài cây chủ, bộ phận còn lại hình thành vòi hút, chui vào tế bàocây chủ lấy chất dinh dưỡng, thường gây hại trên tế bào biểu bì non trên cây.Nấm bệnh qua đông trên các lá cây bị bệnh Khi gặp điều kiện nhiệt độ thíchhợp, nấm hình thành bào tử phân sinh rất nhanh, lây lan nhờ gió Thời kỳ ủbệnh ngắn Vườn ươm bị che bóng, cây gieo ươm dày dễ xuất hiện bệnh phấntrắng Chế độ bón phân cũng ảnh hưởng đến quá trình phát bệnh, cây thừanitơ, thiếu kali bệnh sẽ nặng hơn Trong điều kiện độ ẩm cao hoặc khô, thiếuánh sáng thường có lợi cho sự phát triển của nấm phấn trắng

Nấm phấn trắng Keo không có hiện tượng chuyển cây chủ (cây chủtrung gian, bệnh lây lan từ cây này sang cây khác)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thành Tuấn về đặc tính sinh vậthọc của bào tử nấm gây bệnh phấn trắng cho biết: Nhiệt độ và độ ẩm có ảnhhưởng rất lớn đến sự nảy mầm của bào tử nấm gây bệnh Đây cũng là mộttrong những yếu tố chủ yếu dẫn đến sự gây hại nghiêm trọng của nấm gâybệnh Độ ẩm thích hợp nhất cho bào tử nấm phấn trắng nảy mầm là ở độ ẩm95% Trong phạm vi nhiệt độ từ 200C - 260C có ảnh hưởng lớn đến bào tửnấm nảy mầm, thích hợp nhất ở nhiệt độ 230C Bào tử nhạy cảm đối với nhiệt

độ cao, khi nhiệt độ trên 300C, tỷ lệ nảy mầm của bào tử nấm đột ngột giảmxuống, điều này phù hợp với sự phát triển của vết bệnh vào mùa hè có nhiệt

độ cao, bệnh không phát triển vào mùa hè Bào tử nấm phấn trắng nảy mầm

có độ pH khá rộng (ở đây nói lên khả năng thích ứng với điều kiện môi trườngcủa nấm bệnh) Bào tử nảy mầm thích hợp nhất ở điều kiện môi trường trungtính pH=7 Như vậy, giá trị pH không ảnh hưởng nhiều đến sự

Trang 17

nảy mầm của bào tử, có thể do bào tử nảy mầm chủ yếu dựa vào tổ chức bêntrong tế bào cây chủ.

Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí thấp, bào tử nấm gây bệnh

có thể tồn tại đến 32 ngày Khi gặp điều kiện thích hợp, bào tử nấm có thể nảymầm sau 4 đến 6 giờ, sau 16 đến 20 giờ có thể bảo đảm xâm nhiễm thànhcông Thời kỳ ủ bệnh của vết bệnh từ 3 đến 6 ngày

Mùa hè khi nhiệt độ không khí trên 280C thì bệnh ngừng lây lan, xâmnhiễm, thường không thấy bệnh phấn trắng vào mùa hè Mùa đông nếu nhiệt

độ không khí xuống dưới 100C nấm ngừng phát bệnh Nguồn bệnh tồn tạitrong đất, trong xác cành lá bệnh, trên lá và trên các phần non của cây bệnh.Bào tử nấm gây bệnh không chết, thể sợi nấm hoặc bào tử nấm phấn trắng cókhả năng qua đông, qua hạ trên phần ngọn non của cây chủ hoặc trên các vậtrơi rụng khi gặp điều kiện thuận lợi chúng lại tiếp tục lây lan, xâm nhiễm lêncây, gây bệnh ở chu kỳ tiếp theo

Bệnh phấn trắng lá Keo phân bố cả hai miền Nam, Bắc Bệnh nặng cóthể làm cho lá rụng, cây khô rồi chết Tỷ lệ cây bị bệnh phấn trắng lá Keo ởLào Cai lên đến 60%, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Do vây, bệnhphấn trắng lá Keo rất cần được quan tâm, đặc biệt ở giai đoạn gieo ươm.Những nghiên cứu vềbệnh hại trên cho thấy, việc nghiên cứu phòng trừ bệnhhại ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng gópnhằm hạn chế sự phát sinh bệnh hại, nâng cao sức đề kháng của cây và cảithiện điều kiện môi trường Tuy nhiên, nghiên cứu về bệnh hại ở địa phươngcòn rất ít và hạn chế nên chưa đáp ứng được mục tiêu kinh doanh rừng ổnđịnh, lâu dài

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả muốn đóng góp một phầnnhỏ của bản thân trong nghiên cứu khoa học về bệnh hại cây rừng nói chung

và bệnh hại cây con vườn ươm nói riêng ở địa phương

Trang 18

1.2.3 Nghiên cứu về phòng trừ bệnh cây

Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhucầu cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên

và con người, giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật Ngay từ đầu của lịch sửtrồng trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinhnghiệm của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (TrầnVăn Mão,1997)

Theo cách hiểu thông thường, bệnh cây là khoa học nghiên cứu về cây

bị bệnh, sinh trưởng và phát triển không bình thường do tác động của sinh vậtvàphi sinh vật cùng điều kiện môi trường thuận lợi cho vật gây bệnh Bệnhcây là kết quả tác động của 3 yếu tố: nguồn bệnh, cây trồng và điều kiện bênngoài Cách hiểu trên giúp chúng ta nắm được nội dung và thực chất của bệnhcây ở mức độ từng cá thể Tuy nhiên trong thực tế sản xuất cách hiểu trên đâychưa cho phép giải quyết một cách có cơ sở những trường hợp cụ thể về bệnhcây Trong hoạt động thực tế của mình, người làm công tác bệnh cây phải giảiquyết các nhiệm vụ có liên quan đến những diện tích cây trồng lớn, vi sinh vậtgây bệnh mạnh, lây lan nhanh trong những khoảng không gian nhất định,thường là khá rộng lớn, với tác động của nhiều yếu tố khí hậu, đất đai khácnhau

Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định các biện pháp bảo vệcây làm cho năng suất cây trồng ở mức cao và ổn định

Góp phần phát huy tác dụng của giống cây có năng suất cao và các biệnpháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến: Bón phân, chế độ nước, mật độ cao…Trongsản xuất không để bệnh hại phát triển và gây thành dịch

Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiện cho việc hình thànhcác vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh tế lớn (Đường HồngDật, 1979)

Trang 19

Để có thể hoàn thành được các nhiệm vụ trên đây, khoa học bệnh cây

có các nội dung: Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh Nguyênnhân gây bệnh thường rất nhiều và rất phức tạp, trong thực tế nhiều trườnghợp cùng một nguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau,ngược lại có những trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệuchứng bệnh rất giống nhau Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một sốnguyên nhân chủ yếu và một số nguyên nhân thứ yếu Nhầm lẫn vai trò và vịtrí các loại nguyên nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm

Có xác định đúng nguyên nhân gây bệnh thì các công việc sau đó mới có cơ

sở chắc chắn và chính xác Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả,tránh lãng phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyênnhân gây bệnh (Đường Hồng Dật, 1979)

Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành dịch của bệnhcây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định Các quyluật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gâybệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài Khoa học bệnh cây phải nắm được cácquy luật đó Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trênquy luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979)

Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây:Nói chung, khi cây bị nguồn bệnh xâm nhập thường có những biểu hiện phảnứng và hoạt động chống lại để tự vệ Trong tự nhiên hiện tượng này thườngxảy ra và đó là kết quả của quá trình thích ứng lâu dài giữa vi sinh vật gâybệnh và cây chủ Nắm được các đặc điểm chống chịu bệnh của cây ta có thểdùng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng củng cố, làm tăng lên đểngăn ngừa mọi tác hại của bệnh, đồng thời tìm cách đưa ra các đặc điểm đóvào các giống cây mới Các đặc điểm chống chịu bệnh thường chỉ được pháthuy trong những điều kiện chăm sóc, kỹ thuật canh tác và khí hậu, đất đainhất định Công tác chọn lọc, lai tạo các gống chống bệnh cũng như tiến hành

Trang 20

các biện pháp phòng trừ chỉ có thể đạt kết quả thật tốt khi nắm được các quyluật này (Đường Hồng Dật, 1979) Các loài gỗ mọc nhanh như Keo tai tượng,Keo lá tràm, Keo lai, Keo Bạch đàn và Thông đang là những loài cây đượcchọn để trồng rừng ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước Thực tế đã cho thấyrừng trồng từ các loài cây này đã mang lại hiệu quả kinh tế lớn, góp phần pháttriển kinh tế, ổn định đời sống, xóa đói giảm nghèo cho người dân sống bằngnghề trồng rừng Khi diện tích rừng trồng tập trung lớn, dịch sâu, bệnh hạiKeo, Bạch đàn và Thông đã xuất hiện ở nhiều địa phương, một số loài sâu,bệnh mới xuất hiện lần đầu ở Việt Nam đã gây khó khăn không nhỏ cho côngtác chuẩn đoán và phòng trừ của các cơ sỏ sản xuất Gây ảnh hưởng đến sựsinh trưởng và phát triển của cây Việc phòng trừ sâu, bệnh hại rừng trênphạm vi toàn quốc đã và đang gặp nhiều trở ngại lớn, đó là: Thiếu thông tin

và kiến thức về các loại sâu, bệnh dẫn đến kết quả phòng trừ thu được còn hạnchế và chưa mang lại hiệu quả mong muốn Mô tả đặc điểm nhận biết, biệnpháp phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây Bạch đàn, Keo và Thông giúp nhậnbiết sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ (Phạm Quang Thu) Thực chất côngtác phòng trừ bệnh cây không chỉ nhằm tiêu diệt nguồn bệnh Việc làm đó chỉ

có ý nghĩa khi bảo vệ được cây, góp phần làm tăng năng suất, giữ năng suấtcây ở mức cao nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Phương hướng chủ yếucủa công tác bảo vệ thực vật là tác động các biện pháp khác nhau trong một

hệ thống hợp lý có cơ sở và căn cứ đầy đủ, nhằm điều khiển toàn bộ sinh quầnđồng ruộng, rừng cây, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt nhất, bệnhhại không thể phát triển được, đảm bảo tạo ra khối lượng nông lâm sản caonhất, có phẩm chất tốt nhất Cho đến nay, khoa học bệnh cây đã đạt đượcnhiều kết quả lớn, và đã có hệthống kiến thức có khả năng hạn chế đến mứcthấp những tác hại của bệnh cây Tuy nhiên, những kiến thức đó chỉ có thể trởthành sức mạnh thực tế, khi những người trực tiếp sản xuất nắm vững được

Trang 21

nó, và vận dụng tốt trong hoạt động sản xuất hàng ngày (Đường Hồng Dật,1979).

Tóm lại, trong thời gian qua đã có nhiều kết quả nghiên cứu về sâubệnh hại, những công trình đề cập trên là những định hướng quan trọng choviệc giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài Cho đến nay, vấn đề nghiêncứu về sâu bệnh hại vườn ươm ở địa phương rất ít Trên cơ sở lựa chọn và vậndụng những kết quả của các tác giả đi trước để nghiên cứu một số biện phápphòng trừ bệnh tại vườn ươm, thông qua đó đề tài đề xuất một số biện phápphòng trừ phù hợp, đáp ứng mục tiêu kinh doanh, góp phần phát triển rừng

1.2.4 Tình hình sản xuất cây giống tại vườm ươm Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh, Thanh Hóa

Ngoài chức năng quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng trên địa bànhuyện, Hạt Kiểm lâm huyện Lang Chánh còn có Ban quản lý Dự án trồngrừng và có vườm ươm giống với diện tích 40 nghìn m2, có địa điểm gầnnguồn nước tưới nên thuận lợi cho việc phát triển cây con, gần đường giaothông (Đường 15a) nên thuận lợi cho việc vận chuyển cây giống Vườn ươmgồm có 2 phân khu là vườn trên và vườn dưới

Nhiều năm gần đây vườn ươm chủ yếu chỉ ươm gieo Keo, với mụcđích cung cấp giống cây phục vụ Dự án trồng rừng trên địa bàn huyện và xuấtbán cho các hộ dân có nhu cầu mua cây giống với sản lượng cây giống xuấtvườn hàng năm đạt trên 100 vạn cây giống

Cây giống sau xuất vườn có chất lượng tốt, sinh trưởng và phát triểnmạnh Tuy nhiên, vườn chưa được xây dựng hàng rào kiên cố để cách ly vườnươm với khu vực rừng sản xuất của người dân; khu vực vành bao của vườnươm còn nhiều chỗ đất trống, cỏ dại mọc nhiều dể tạo để cho các vật lây bệnhphát triển, tấn công vườn giống; một số cây đã qua tuổi xuất vườn nhưng vẫn

ở lại vườn ươm

Trang 22

Hình 1.1 Vườn ươm cây Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

Trang 23

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Lang Chánh là huyện biên giới phía Tây của tỉnh Thanh Hoá Phía bắcgiáp huyện Bá Thước và huyện Quan Sơn, phía tây giáp huyện Quan Sơn vàmột phần phía tây nam giáp Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía nam giáphuyện Thường Xuân, phía đông huyện Ngọc Lặc Là huyện nghèo thuộc Nghịquyết 30a, huyện có địa hình phức tạp, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạtầng khó khăn, trình độ dân trí thấp, có 7 km đường biên giới với huyện Sầm

Tớ, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào Huyện có 11 đơn

vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn, trong đó có 8 xã và 5 thôn, bản thuộcvùng kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, 1 xã biên giới

2.1.2 Địa hình, địa thế

Huyện Lang Chánh có địa hình đa dạng và phức tạp với độ cao tăngdần từ 400 - 500 ở phía đông lên tới 700 - 900 m ở phía tây Đỉnh cao nhất lànúi Bù Rinh cao 1.291 m Độ dốc trung bình từ 20-300, có nơi tới 40–500

2.1.3 Khí hậu, thủy văn

Trang 24

ngày; mùa mưa kéo dài 6- 7 tháng, bắt đầu từ giữa tháng tư và kết thúc vào cuối tháng mười Hàng năm có 20 - 25 ngày có gió tây khô nóng.

Bảng 2.1 Số liệu khí tƣợng cơ bản khu vực nghiên cứu

Tháng

123456789101112Trungbình

b. Thủy văn:

Trang 25

Tài nguyên nước rất phòng phú với ba con sông lớn là: Sông Cảy, sôngSạo, sông Âm Thác Ma Hao là thác lớn nhất của sông Cảy có tiềm năng pháttriển thuỷ điện và du lịch sinh thái, rừng cây cung cấp nước ngọt và thực

Trang 26

phẩm cho đồng bào các dân tộc, là con đường vận chuyển lâm sản về đồngbằng ngoài ra còn có nguồn nước ngầm phong phú.

2.1.4 Đất đai

Lang Chánh có hệ đất feralit với các loại sau: Đất fe ralit phát triển trên

đá macma bazơ và trung tính, đất feralit phát triển trên đá macma chua, cómùn vàng đỏ trên núi, đất feralit phát triển trên đá trầm tích và biến chất.Ngoài ra còn có đất dốc tụ và đất lầy thụt, phân bố ở vùng thấp bị ngập nước.Nhờ thủy lợi hoá có thể trồng lúa

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

ở vùng cao, gây xói mòn đất đai và hoa màu

Địa hình đồi núi có độ dốc lớn, giao thông một số xã đi lại khó khăn,diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, đời sống của người dân ở nhiều thôn,bản phụ thuộc vào rừng gây khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ rừng

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Theo số liệu của huyện năm 2017 tổng giá trị sản xuất trên địa bànhuyện ước đạt 2.015 tỷ đồng Trong đó nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng4,4%; công nghiệp và xây dựng tăng 33,6%; dịch vụ tăng 23,6% Tốc độ tănggiá trị sản xuất ước đạt 17,8% đạt 100% so với kế hoạch, tăng 0,2% so vớicùng kỳ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp vàthuỷ sản từ 52,1% xuống 47,1%, các ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ31,8% lên 35,9%; các ngành dịch vụ tăng từ 16,1% lên 17% Thu nhập bình

Trang 27

quân đầu người 23,1 triệu đồng/người/năm, đạt 110,4% kế hoạch, tăng 16%

so với cùng kỳ (năm 2016 là 19,915 triệu đồng/người/năm)

Là huyện miền núi, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Trên địabàn huyện chủ yếu có 3 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Thái, Mường vàMông với tổng dân số toàn huyện là 49.565 người, số người trong độ tuổi laođộng là 21.815 người (Lao động trong lĩnh vực nông lâm - ngư nghiệp 17.779người, Công nghiệp - XDCB 1.532 người, TM-DV-DL 2.580 người) Dân cưphân bố không đồng đều, tập quán canh tác vẫn còn lạc hậu Số cư dân sốngtrong và ven rừng chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp như: Trồng trọt, chănnuôi, trồng rừng,

Theo số liệu thống kê năm 2017,giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ướcđạt 407 tỷ đồng

Đánh giá chung về kinh tế xã hội

* Thuận lợi:

- Luôn có sự quan tâm hỗ trợ của nhà nước, hỗ trợ nhân dân tiếp cậncác nguồn đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập đểvươn lên thoát nghèo thông qua các chương trình dự án như: Chương trình30a, 135 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

- Cấp ủy, Chính quyền từ huyện đến cấp xã luôn quan tâm, triển khaithực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ đến nhân dân một cách kịp thời, hiệuquả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và định hướng tái cơ cấungành nông nghiệp của huyện, của tỉnh

- Có lực lượng lao động rồi rào, giá nhân công rẻ Mặt khác để thu hútđầu tư, theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 củaChính phủ thì Lang Chánh đang là địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn, vì thế các doanh nghiệp khi đầu tư vào Lang Chánh sẽ được hưởngnhững cơ chế, chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư, cao nhất theo quy định củaPháp luật Việt Nam

Trang 28

* Khó khăn:

- Tập quán sản xuất, chăn nuôi của các hộ dân còn nhiều lạc hậu, chủyếu xem chăn nuôi là để tận dụng, tăng thêm thu nhập; diện tích đất sản xuấtmanh mún, chăn nuôi nhỏ lẻ quảng canh nên không hình thành được vùng sảnxuất quy mô hàng hóa, khó kêu gọi doanh nghiệp liên kết sản xuất và bao tiêusản phẩm cho nhân dân để chủ động tạo đầu ra cho sản xuất nông nghiệp

- Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được các cấp ngànhquan tâm và có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên kế hoạch sử dụng laođộng tại chỗ sau đào tạo nghề vẫn là vấn đề nan giải của nhiều địa phương

- Đời sống của một bộ phận người dân trên địa bàn gặp nhiều khó khăn,

tỷ lệ hộ nghèo đang ở mức cao 31,9%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng là 18%

- Giao thông đi lại ở một số thôn, bản còn gặp nhiều khó khăn, một sốthôn, bản hiện nay còn chưa có điện lưới

2.3 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên đia bàn huyện

Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện 53.726,17ha, trong đó:

- Rừng sản xuất: 35.501,72 ha Gồm: Rừng tự nhiên: 15.814,93ha;Rừng trồng đã thành rừng: 14.358,09ha; Rừng trồng chưa thành rừng:2.328,07ha; Đất trống và đất khác: 3000,63ha

- Rừng phòng hộ: 15.667,24ha Gồm: Rừng tự nhiên: 13.732,32ha;Rừng trồng đã thành rừng: 1.259,95ha; Rừng trồng chưa thành rừng:122,76ha; Đất trống và đất khác: 552,21ha

Trang 29

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1 Mục tiêu chung

Xác định nguyên nhân gây bệnh và thử nghiệm biện pháp phòng trừbệnh phấn trắng cây Keo tai tượng làm cơ sở để quản lý bệnh hại tại khu vựcnghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng

(Acacia mangium Willd).

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Vườn ươm cây giống thuộc Hạt Kiểm lâmhuyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa (Vườn ươm giống Hạt Kiểm lâm huyệnLang Chánh có diện tích 40 nghìn m2, chủ yếu gieo ươm giống cây Keo tai tượng)

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03 đến tháng 11 năm 2018

3.4 Nội dung nghiên cứu

(1) Điều tra, đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

Trang 30

(2) Xác định nguyên nhân gây bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.

(3) Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo taitượng tại khu vực nghiên cứu

(4) Đề xuất biện pháp quản lý bệnh phấn trắng lá Keo Keo tai tượng

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế của khu vực nghiên cứu

- Kế thừa phương pháp điều tra bệnh hại của tác giả Nguyễn Thế Nhã

và cộng sự (Giáo trình Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh hại trong Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, 2001).

- Kế thừa tài liệu chuyên khảo về xác định vật gây bệnh trên thực vật:

Từ những đặc điểm về triệu chứng bệnh, cơ quan sinh sản và bào tử của vật

gây bệnh, dựa vào sách chuyên khảo về nấm để định danh loài như Phân loại nấm của Thiệu Lực Bình và cộng sự (NXB Nông nghiệp Trung Quốc, 1983); Nấm gây bệnh trên thực vật của Lục Gia Vân (NXB Nông nghiệp Trung Quốc, 2001); Nấm học của Hình Lai Quân (NXB Giáo dục Đại học Trung Quốc, 2003); Bệnh lý thực vật của Từ Chí Cương (Tái bản lần thứ 3, NXB Nông nghiệp Trung Quốc, 2003); Nấm học của Hạ Vận Xuân (NXB Lâm nghiệp Trung Quốc, 2008); Bệnh lý thực vật của Từ Chí Cương (NXB Giáo

dục Đại học Trung Quốc, 2009);

- Kế thừa một số biện pháp phòng trừ bệnh hại đã được áp dụng tại khuvực nghiên cứu

3.5.2 Phương pháp điều đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.

Phương pháp điều tra bệnh hại dựa theo giáo trình: “Điều tra, dự tính

dự báo sâu bệnh trong Lâm nghiệp'' của tác giả Nguyễn Thế Nhã.

Trang 31

Tại mỗi luống gieo ươm, lập 03 ô dạng bản (02 ô dạng bản ở đầu

luống, 01 ô dạng bản ở giữa luống) Diện tích mỗi ô dạng bản là 1m2 Số lần

điều tra được lặp lại 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày Tổng số ô dạng bản

được điều tra là 45 ô Kết quả điều tra được ghi vào mẫu bảng 3.1:

Mẫu bảng 3.1 Tỷ lệ bị bệnh phấn trắng Keo tai tƣợng (P%)

Ngày điều tra : ……… Người điều tra :…… …………

STT

TT ÔDBluống

Tỷ lệ cây bị bệnh phấn trắng Keo tai tượng (P%) được tính theo công thức:

phấn trắng theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống (cách 1 hàng điều tra 1

Trang 32

hàng, cách 5 cây điều tra 1 cây) Tổng số cây điều tra trong ô dạng bản tốithiểu là 30 cây Để đánh giá mức độ hại lá của bệnh phấn trắng, tiến hànhphân cấp tất cả các lá bị hại của từng cây theo tiêu chuẩn sau:

Kết quả điều tra được ghi vào mẫu bảng 3.2:

Mẫu bảng 3.2 Mức độ gây hại của bệnh phấn trắng lá Keo (R%)

Ngày điều tra :……… Người điều tra :………

Trang 33

3.5.3 Xác định nguyên nhân gây bệnh phấn trắng Keo tai tượng tại

khu vực nghiên cứu

- Mô tả triệu chứng: Tiến hành quan sát trực tiếp vết bệnh bằng mắt

thường và kính lúp, từ đó mô tả đặc điểm của triệu chứng bệnh như biến đổi

về màu sắc, kích thước và hình dạng của vết bệnh

- Lấy mẫu lá bệnh: Mẫu lá bệnh được lấy phải đại diện cho vết bệnh

(vết bệnh rõ ràng, không bị dập nát) và được cho vào túi polyetylen có bôngthấm nước, buộc kín đem về Trung tâm thực hành thí nghiệm khoa Quản lýtài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp để mô tả và xácđịnh nguyên nhân gây bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng

- Quan sát vật gây bệnh: Lấy lam kính sạch, nhỏ một giọt nước cất,

dùng que cấy nấm lấy vết bệnh có lớp bột màu trắng cho lên lam kính và đậylamen Sau đó, tiến hành quan sát bào tử vật gây bệnh dưới kính hiển vi quanghọc, chụp ảnh và mô tả đặc điểm hình thái, cơ quan sinh sản của vật gây bệnh

- Xác định vật gây bệnh: Từ đặc điểm về triệu chứng, hình thái bào tử

và cơ quan sinh sản của vật gây bệnh So sánh, đối chiếu với tài liệu chuyênkhảo về phân loại nấm để xác định vật gây bệnh

Trang 34

3.5.4 Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.

a Biện pháp kỹ thuật lâm sinh

Chuẩn bị: thước dây, cọc, dao, bảng biểu, giấy bút.

Tiến hành lập 4 luống điều tra (diện tích mỗi luống là 19m2), trong đó

có 2 luống thí nghiệm và 2 luống đối chứng Điều tra 4 lần, mỗi lần cách nhau

12 - 15 ngày

Thử nghiệm phòng trừ bệnh phấn trắng Keo tai tượng bằng biện pháplâm sinh được tiến hành trên ô dạng bản, hỗn giao loài cây Keo tai tượng

(Acacia mangium Willd.) và cây Lát hoa (Chukrasia tabularis M.Roem.).

Để đánh giá hiệu quả của biện pháp này, tôi tiến hành điều tra mức độgây hại của bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng tại ô gieo ươm hỗn giao,điều tra và so sánh với ô gieo ươm thuần loài Keo tai tượng (ô đối chứng)

b Biện pháp vật lý cơ giới

Chuẩn bị: Thước dây, cọc, dao, kéo, bảng biểu, găng tay, bật lửa, giấy,

bút

Tiến hành lập 4 luống điều tra (diện tích mỗi luống là19m2), trong đó

có 2 luống thí nghiệm và 2 luống đối chứng So sánh, đánh giá mức độ gâyhại của bệnh phấn trắng trên luống bị bệnh và luống gieo ươm đối chứng(luống bị bệnh phấn trắng nhưng không dùng biện pháp phòng trừ) Các luốngthí nghiệm dùng biện pháp vật lý cơ giới được cắt bỏ lá bệnh,thu gom cáccành lá bệnh đem đốt

Điều tra 4 lần, mỗi lần cách nhau 12 - 15 ngày Sau mỗi lần điều tra lạitiếp tục thu gom cành khô lá rụng, ngắt cành, lá bệnh đem đi xử lý

c Biện pháp phun thuốc hóa học

Chuẩn bị: thước dây, cọc, dao, bảng biểu, giấy bút, bình phun, thuốchóa học (Topsin(r)M70wp, Manager 5WP, EnColeton25WP và VIZINES80BTN)

Trang 35

Mẫu Bảng 3.3 Các loại thuốc hóa học và nồng độ sử dụng

- Manager 5WP, dùng để trừ các bệnh như gỉ sắt, đốm lá, vàng lá, phấntrắng, thán thư, phồng lá Thành phần của thuốc: Hoạt chất Imibenconazol 5%

và chất phụ gia 95%

- EnColeton 25WP, dùng để trừ các bệnh mốc xám rau, phấn trắng cây Xoài Thành phần của thuốc Triadimefon 25%vàchất phụ gia 75%

- VIZINES 80BTN, dùng để trừ các bệnh mốc sương, phấn trắng, bồhóng Thành phần của thuốc gồm Zineb 40%, Sulfur 40% và chất phụ gia20%

Mỗi khu gieo ươm lập 8 luống thí nghiệm, diện tích mỗi luống là 19 m2(1,3*15m) Trên luống thí nghiệm ứng với 1 công thức là một loại thuốc hoáhọc, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Cứ 12 đến 15 ngày, sau khi phun thuốc tiếnhành điều tra mức độ bị bệnh phấn trắng trên cây Keo tai tượng tại khu vựcnghiên cứu

Trước khi phun thuốc, điều tra mức độ gây hại của bệnh phấn trắng trêntất cả các luống thí nghiệm Ứng với mỗi công thức thí nghiệm sử dụng thuốchóa học đều có luống đối chứng

Trang 36

* Tính hiệu lực của các nồng độ thuốc:

Để tính hiệu lực của thuốc hóa học sau mỗi lần phun, tôi áp dụng công thứcHenderson-Tilton:

HL(%) =

(1-Trong đó:

HL (%): Hiệu lực của thuốc

Ta: Mức độ bị bệnh ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc.Tb: Mức độ bị bệnh ở công thức thí nghiệm trước phun thuốc.Ca: Mức độ bị bệnh ở công thức đối chứng sau phun thuốc.Cb: Mức độ bị bệnh của công thức đối chứng trước phun thuốc

3.5.5 Đề xuất biện pháp quản lý bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng.

Từ kết quả nghiên cứu, thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w